1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội

63 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Nguồn Nguyên Vật Liệu Đầu Vào Ở Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Dệt Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 101,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 10/1973, Nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Dệt Vải Công Nghiệp Hà Nội với nhiệm vụ chủ yếu là dệt các loại vải dùng trong công nghiệp, các sản phẩm của Nhà máy còn là t liệu sản xuất c

Trang 1

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN 5

DỆT CễNG NGHIỆP HÀ NỘI 5

I QUÁ TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN CỦA CễNG TY 5

II CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA CễNG TY 7

2.1 Mô hình tổ chức của công ty 7

2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc Công ty 9

2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dệt công nghiệp Hà Nội 15

III MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CễNG TY 17

3.1 Đặc điểm nguồn nhõn sự, tiền lương của cụng ty 17

3.1.1 Đặc điểm về nguồn nhõn sự 17

3.1.2 Đặc điểm về tiền lương của cụng ty 17

3.2 Đặc điểm về vốn, tài chớnh của cụng ty 19

3.3 Đặc điểm về thị trường và khỏch hàng của cụng ty 20

3.3.1 Đặc điểm về thị trường 20

3.3.2 Đặc điểm về khỏch hàng của cụng ty 21

3.4 Đặc điểm quy trình công nghệ 23

3.5 Kết quả hoạt động của cụng ty trong mấy năm gần đõy 26

CHƯƠNG 2: TèNH HèNH SỬ DỤNG NGUYấN VẬT LIỆU TẠI CễNG TY CỔ PHẦN DỆT CễNG NGHIỆP HÀ NỘI 27

I NGUYấN VẬT LIỆU VÀ CễNG TÁC QUẢN Lí NGUYấN VẬT LIỆU TẠI CễNG TY CỔ PHẦN DỆT CễNG NGHIỆP HÀ NỘI 27

1.1 Đặc điểm nguyờn vật liệu tại doanh nghiệp 27

1.2 Phõn loại nguyờn vật liệu 28

1.3 Nguồn cung ứng nguyờn vật liệu của doanh nghiệp 29

1.4 Cụng tỏc quản lý nguyờn vật liệu 30

II TèNH HèNH QUẢN Lí SỬ DỤNG NGUYấN VẨT LIỆU TẠI CễNG TY CỔ PHẦN DỆT CễNG NGHIỆP HÀ NỘI 31

2.1 Tỡnh hỡnh sử dụng nguyờn vật liệu của cụng ty cổ phần dệt cụng nghiệp Hà Nội từ năm 2007-2008 31

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý nguyờn vật liệu 39

Trang 2

2.3 Các biện pháp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu đã sử dụng trong công ty cổ

phần dệt công nghiập Hà Nội 40

2 3.1 Tăng chiều dài cuộn vải mành thành phẩm, giảm chi phí vật tư bao gói sản phẩm vải mành 40

2 3.2 Sử dụng và cải tiến hiệu quả công nghệ điều chế keo của Đức 42

2 3.3 Sắp xếp bán thành phẩm trên thùng chứa và balet 44

2.4 Đánh giá chung về tình hình sử dụng nguyên vật liệu của công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội 45

2 4.1 Những kết quả đạt được 45

2 4.2 Những vấn đề còn tồn tại 47

2 4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 49

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÔNG TY CP DỆT CÔNG NGHIỆP HN 50

I PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 50

1.1 Mục tiêu về doanh thu 50

1 2 Mục tiêu về lợi nhuận 50

1.3 Mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường 51

II.MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP DỆT CÔNG NGHIỆP HN 51

2.1 Đổi mới và hoàn thiện phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho sản phẩm v ải mành nhúng keo 51

2.2 Cải tiến công nghệ tăng tốc độ máy nhúng keo giảm chi phí sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường về sản lượng 54

2.3 Tăng cường quản lý và hạch toán tiêu dùng nguyên vật liệu 55

2.4 Không ngừng nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân 56

2.5 Một số kiến nghị khác đối với cơ quan chức năng 56

K ẾT LU ẬN 58

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 3

Trong nền kinh tế thị trường các Doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triểnnhất định phải có phuơng hướng kinh doanh phù hợp và hiệu quả Một quy luật tất yếutrong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, vì vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọi biệnpháp để đứng vững và phát triển trên thị trường, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùngvới chất lượng ngày càng cao và giá thành ngày càng hạ Đó là mục đích chung củadoanh nghiệp sản xuất Nắm bắt được tình hình đó trong bối cảnh đất nước đang chuyểnmình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hoá với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô thị hoángày càng cao Các Doanh nghiệp trên thị trường muốn đứng vững được phải có khảnăng cạnh tranh trên thị trường, giá cả hàng hoá phải được người tiêu dùng và thị trườngchấp nhận Một trong những nhân tố cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

là chi phí về nguyên vật liệu Mặt khác nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thểsản phẩm, chi phí về vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm Mức hạ giáthành sản phẩm phản ánh trình độ sử dụng phù hợp, tiết kiệm nguyên vật liệu, khả năngvận dụng máy móc thiết bị, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật, khả năng quản lý kinh tếtài chính và chiến lược giá cả của doanh nghiệp Vậy các doanh nghiệp phải làm thế nào

để tối đa hoá chi phí nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, đó là một vấn đềđòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải quan tâm

Có thể ví tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp như thức ăn, nước uống đối với cơ thể con người, hơn nữa Doanh nghiệpkhông chỉ cần tồn tại mà còn hướng tới phát triển, bởi mục đích cuối cùng của doanhnghiệp là lợi nhuận Để đạt được mục đích này, Doanh nghiệp phải áp dụng nhiều biệnpháp, hữu hiệu nhất phải kể đến biện pháp hạ giá thành sản phẩm Thông thường chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất cũng như giá thành sảnphẩm Để tối đa hóa lợi nhuận nhất thiết các doanh nghiệp phải sử dụng vật liệu mộtcách hợp lý nhất, hiệu quả nhất Chính vì vậy công tác quản lý nguyên vật liệu ở mọidoanh nghiệp rất được coi trọng

Xuất phát từ lý luận và thực tế công tác quản lý vật liệu, sau một thời gian thựctập tại công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội em đã đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu

Trang 4

được công tác quản lý, sử dụng nguyên vật liệu của công ty và phần nào hiểu được thực

tế quá trình sử dụng nguyên vật liệu Do vậy em đã mạnh dạn đi sau nghiên cứu đề tài "

Qu¶n trÞ nguån nguyªn vËt liÖu ®Çu vµo ë c«ng ty cæ phÇn c«ng nghiÖp dÖt Hµ Néi”

Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội

Chương 2: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Dệt công nghiệp

Hà Nội

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tại công

ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội

Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề này, mặc dù đã rất cố gắng, và

được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: Lê Nguyên Tùng, song với thời gian tiếp xúc

thực tế chưa nhiều, với trình độ còn hạn chế, vì vậy chuyên đề này sẽ không tránh khỏinhững thiếu xót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán

bộ trong công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Mỹ

Trang 5

TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN

DỆT CễNG NGHIỆP HÀ NỘI

I QUÁ TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN CỦA CễNG TY.

Công ty Cổ phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội có địa chỉ tại số 93 đờng Lĩnh Lam - Mai Động - Hai Bà Trng - Hà Nội là doanh nghiệp dệt may trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam Công ty đợc thành lập ngày 10/04/1976 với vốn điều

lệ hiện nay là 17 tỷ đồng Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là dệt các loại vải phục vụ trong ngành công nghiệp nh: vải mành, vải không dệt, sợi xe ….Công ty Công ty CPDCNHN là doanh nghiệp duy nhất đợc giao nhiệm vụ sản xuất các loại vải dùng trong công nghiệp Chính vì vậy mà các điều kiện sản xuất, các thông số kỹ thuật….Công ty phải đợc tự tìm tòi trao đổi kinh nghiệm, trao đổi sản phẩm với các doanh nghiệp trong ngành Trong điều kiện nh vậy Công ty vừa tổ chức sản xuất vừa từng bớc hoàn thành các quy trình công nghệ sắp xếp lao động hợp lý đa năng suất lao động không ngừng tăng lên Quá trình hình thành và phát triển của Công ty đợc chia làm

3 giai đoạn sau:

Giai đoạn tiền thân của Công ty CPDCNHN:

Công ty ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh phá hoại của Mỹ đang leo thang phá hoại Miền Bắc nớc ta Một trong những thành viên của Nhà máy Liên Hợp Dệt Nam Định đợc lệnh tháo dỡ máy móc thiết bị sơ tán lên Hà Nội mang tên Nhà Máy Dệt Chăn.

Năm 1970-1972 dây truyền sản xuất vải mành làm lốp xe đạp do Trung Quốc lắp đặt đã đợc đa vào sử dụng Sản phẩm làm ra đợc Nhà Máy Cao Su Sao Vàng chấp nhận tiêu thụ để thay thế cho vải mành nhập từ Trung Quốc và đã mang lại xu thế sản xuất kinh doanh ổn định, mang lại lợi ích kinh doanh cao cho Nhà máy Năm 1973 trao trả dây truyền sản xuất chăn chiên cho Nhà Máy Liên Hợp Nam Định, Nhà máy nhận thêm nhiệm vụ lắp đặt thêm dây truyền sản xuất vải bạt

và phát triển dây truyền sản xuất vải mành.

Tháng 10/1973, Nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Dệt Vải Công Nghiệp Hà Nội với nhiệm vụ chủ yếu là dệt các loại vải dùng trong công nghiệp, các sản phẩm của Nhà máy còn là t liệu sản xuất cho những nhà máy khác.

Giai đoạn tăng tr ởng (1974-1988):

Trang 6

Xuất phát từ quy mô ban đầu rất nhỏ, tiền vốn ít,trong quá trình phát triển, Nhà máy không ngừng hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tăng cờng máy móc thiết bị, lao

động, vật t, tiền vốn Đến năm 1988 tổng mức vốn kinh doanh đã lên tới 5 tỷ

đồng, giá trị sản lợng đạt 10 tỷ đồng, nâng tổng số nhân viên lên 1079 ngời ( 986 công nhân sản xuất).

Các sản phẩm đạt mức tiêu thụ cao nh: Vải mành năm 1988 tiêu thụ 3,608 triệu m2, vải bạt 1,2 triệu m2, vải 3024 1,4 triệu m2, dây truyền sản xuất làm việc liên tục theo chế độ 3 ca.

Giai đoạn chuyển đổi theo cơ chế thị tr ờng (từ 1988-nay):

Trong giai đoạn này Công ty đã tìm cách nâng cao chất lợng sản phẩm để cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại trên thị trờng Công ty đã thay thế nguyên vật liệu là vải mành làm lốp xe đạp từ sợi bông (100% cotton) sang vải pêcô (65% cotton và 35% PE), đa dạng hoá sản phẩm, dệt thêu các loại vải dân dụng nh vải

6624, 3415, 5420 ….Công ty , tìm khách hàng để ký hợp đồng, tìm biện pháp để hạ giá thành sản phẩm Ngoài ra công ty còn đầu t 2 dây truyền may áo Jắc-két với công suất thiết kế là 500.000 sản phẩm/năm.

Ngày 28/8/1994 Nhà máy đợc đổi tên thành Công ty Dệt Vải Công Nghiệp

Hà Nội theo giấy phép thành lập số 100151 ngày 23/8/1994 của Uỷ ban kế hoạch Nhà Nớc với chức năng hoạt động đa dạng hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của Công ty và xu thế quản lý tất yếu hiện nay Năm 1997, Công ty tiếp tục đầu t một dây truyền sản xuất may, thiết bị nhập toàn bộ của Nhật Bản với 150 máy công nghiệp và đã đợc đa vào hoạt động năm 1998 Trong việc thực hiện chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm và chuyên môn hoá sản phẩm, Công ty chủ động tìm các đối tác kinh doanh, liên kết để chế thử vải nilon 6 (từ 1993) dùng để làm lốp xe máy,

xe ô tô mà thị trờng đang có nhu cầu lớn và bớc đầu đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ: 9 tháng đầu năm 2000 tiêu thụ đợc 298 tấn (trong đó xuất khẩu đợc 40 tấn) và dự tính trong những năm tới đây sẽ là mặt hàng chủ lực của Công ty.

Ngày 01/07/2006 để phù hợp với tình hình mới Công ty lại đổi tên một lần nữa thành Công ty Cổ phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội.

II CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA CễNG TY.

2.1 Mô hình tổ chức của công ty

Trang 7

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

ĐIỀU HÀNH

Vải Mành

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH XN

Vải Không Dệt

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH XN

KỸ THUẬT

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÒNG CL

CN-PHÒNG TCKT

PHÒNG SXKD-XNK

Trang 8

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của cụng ty, cú toàn quyền nhõn danh

cụng ty để quyết định thực hiện cỏc quyền và nghĩa vụ của cụng ty.

Quyết định chiến lược, kế hoạch phỏt triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của cụng ty Quyết định phương ỏn đầu tư và dự ỏn đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo qui định của điều lệ cụng ty và luật doanh nghiệp Quyết định giải phỏp phỏt triển thị trường, tiếp thị và cụng nghệ Bổ nhiệm miễn nhiệm cỏch chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với giỏm đốc, Tổng giỏm đốc, một

số người quản lý quan trọng khỏc do điều lệ cụng ty qui định Giỏm sỏt chỉ đạo Tổng giỏm đốc, giỏm đốc và người quản lý khỏc trong điều hành việc kinh doanh hàng ngày của cụng ty Duyệt cỏc chương trỡnh chớnh sỏch và đưa ra ý kiến, kiến nghị về mức cổ tức, tổ chức lại hoặc giải thể, yờu cầu phỏ sản., tuân thủ pháp luật nhiệm kỳ không quá 5 năm

Ban kiểm soỏt: được bầu ra thực hiện việc giỏm sỏt Hội đồng quản trị, Giỏm

đốc, Tổng giỏm đốc trong việc quản lý và điều hành cụng ty; chịu trỏch nhiệm trước Đại hội đồng cổ đụng trong nhiệm vụ được giao.

Kiểm tra tớnh hợp lý, hợp phỏp, tớnh trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, hoạt động kinh doanh, trong tổ chức cụng tỏc kế toỏn, lập bỏo cỏo tài chớnh Thẩm định bỏo cỏo kinh doanh, bỏo cỏo tài chớnh hàng năm của cụng ty và bỏo cỏo đành giỏ cụng tỏc quản lý của Hội đồng quản trị lờn Đại hội đồng cổ đụng thường niờn Xem xột sổ kế toỏn và cỏc tài liệu khỏc của cụng ty, điều hành hoạt động cụng ty khi thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đụng, nhúm cổ đụng.

Kiến nghị Hội đồng quản trị cỏc biện phỏp sửa đổi bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của cụng ty.

Ban kiểm soỏt chịu trỏch nhiệm trước nghĩa vụ của mỡnh do Đại hội đồng cổ đụng giao cho và trước phỏp luật

2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc Công ty

Trang 9

Ban giám đốc công ty gồm:

* Tổng Giám đốc công ty: Là người đại diện theo pháp luật

Lập chương trình kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị

Chuẩn bị các chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho cuộc họp ; triệu tập

và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị.

Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị

Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị và một số quyền và nghĩa vụ khác.

* Phó tổng giám đốc Công ty: Là người chịu trách nhiệm trước tổng giám

đốc về các công việc phân công, giúp Tổng giám đốc quản lý các mặt hoạt động quản lý và điều hành công tác nội bộ chính công ty.

- Quản lý chính sách người lao động, đời sống CBCNV.

- Đào tạo, nâng lương nâng bậc cho CBCNV.

- Quản lý công tác tu sửa, duy trì các hạng mục xây dựng cơ bản, kho tàng, nhà xưởng.

Và một số nhiệm vụ khác.

* Giám đốc điều hành 1

Điều hành hệ thống QLCL của công ty; Quản lý chặt chẽ quy trình công nghệ; Quản lý các thông số kỹ thuật và kiểm tra chấy lượng NVL, thành phẩm và bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất để có biện pháp xử lý đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra.

Tổ chức quản lý, giám sát kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị, xí nghiệp trong việc tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn chất lượng và định mức theo ISO 9001:

2000 và VILAS trong công ty.

* Giám đốc điều hành 2

Tổ chức thực hiện, điều hành và quản lý hoạt động SX của XN Vải không dệt.

Trang 10

Duyệt các thiết kế công nghệ đơn hàng khi có uỷ quền của Tổng giám đốc Chỉ đạo công tác nghiên cứu mặt hàng mới, sáng kiến cải tiến KHKT và ứng dụng trong sản xuất Thực hiện công tác tiết kiệm năng lượng và chi phí sản xuất Phụ trách an toàn lao động

* Giám đốc điều hành 3

Kiêm chức năng Giám đốc xí nghiệp Vải Mành : Tổ chức thực hiện, điều hành và quản lý trực tiếp hoạt động các dây chuyền sản xuất; Cân đối của xí

nghiệp mình phụ trách.

Quản lý nguyên liệu, vật tư đưa vào sử dụng trong sản xuất.

Theo dõi tổng hợp, giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực hiện các phương án sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

2.1.2 Chøc n¨ng nhiÖm vô cña c¸c phßng ban

Phòng Hành chính tổng hợp:

+ Chức năng : Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc thực hiện các chức

năng về tổ chức cán bộ, Hành chính quản trị và kinh doanh dịch vụ (tổ chức bộ máy quản lý và lao động tiền lương).

+ Nhiệm vụ: Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức, phù hợp với

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ.

Đào tạo sắp xếp cán bộ công nhân viên; xây dựng quỹ tiền lương định mức lao động, giải quyết các chế độ lao động theo quy định của Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ văn thư; thư ký giám đốc.

Công tác kinh doanh dịch vụ, nhµ ¨n, phô vô c¬m kh¸ch héi nghÞ khi cã yªu cÇu , quản lý ytế khám chữa bệnh cho người lao động Đề xuất lương thưởng phạp đối với lao động trong phòng mình phụ trách.

Phòng Tài chính – Kế toán

Trang 11

+ Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về quản lý, huy động và sử dụng các

nguồn vốn của công ty đúng mục đích, đạt hiệu quả cao nhất; hạch toán bằng tiền mọi hoạt động của công ty; giám sát tổ chức kiểm tra công tác Tài chính, kế toán.

+ Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính; tổ chức mọi công việc hạch toán

kế toán bao gồm cả công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính, thực hiện mọi công tác báo cáo theo chế độ Nhà nước ban hành; kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động

có liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty; hướng dẫn việc ghi chép ban đầu phục vụ cho việc điều hành quản lý trong hoạt động của công ty.

Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.

Tính lương, thanh toán lương và các chế độ trong lương cho CBCNV.

Bảo quản, lưu trữ các tài liệu tài chính kế toán trong công ty.

Đề xuất lương, thưởng, phạt đối với lao động do đơn vị phụ trách.

Phòng sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu:

+ Chức năng : Tham mưu cho Tổng giám đốc về kế hoạch các hoạt động sản

xuất kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu của công ty, tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm, quản lý cung ứng vật tư, bảo quản dự trữ vật tư.

+ Nhiệm vụ : Tổng hợp, xây dựng kế hoạch sản phẩm kinh doanh, kế hoạch

xuất nhập khẩu cân đối toàn công ty để đảm bảo tiến độ yêu cầu của khách hàng: thực hiện kiểm tra, kiểm soát xác nhận mức hoàn thành kế hoạch, quyết toán vật tư,

tổ chức sử dụng phương tiện vận tải có hiệu quả cao nhất.

Đưa ra các kế hoạch chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm, kế hoạch quý, tháng Kế hoạch tác nghiệp

Đề xuất lương, thưởng, phạt đối với người lao động do đơn vị mình phụ trách.

Phòng công nghệ chất lượng

+ Chức năng :Kiểm tra, giám sát quản lý chất lượng của hệ thống sản xuất

Vải Mành, Vải không dệt toàn công ty

Trang 12

Tham mưu cho Tổng giám đốc để giải quyết các vấn đề khiếu nại, khiếu kiện tranh chấp liên quan đến chất lượng sản phẩm của công ty.

+ Nhiệm vụ : Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng vật tư,

phụ tùng thay thế của các đây truyền thiết bị.

Giám sát hoạt động hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001;2000; Vilas.

Tiếp nhân, phân tích các thông tin khoa học công nghệ mới, xây dựng quản

lý các quy trình quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm định mức tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến hành nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, đánh giá các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công ty xây dựng các biện pháp khoa học kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, sát hạch để xác định trình độ tay nghề cho công nhân, quản lý hồ sơ kỹ thuật của công ty.

Trưởng ngành cơ điện:

+ Chức năng - nhiệm vụ

Chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp ngành cơ điện ( tổ điện - TĐH và tổ thiết bị) thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ phụ trách toàn bộ hệ thống điện - tự động hoá công ty, hệ thống thiết bị dây chuyền sản xuất vải mành, Vải không dệt và các thiết bị khác theo yêu cầu của công ty.

Xây dựng các kế hoạch bảo dưỡng máy móc thiết bị, quy trình kỹ thuật vận hành thiết và lập dự trù vật tư, phụ tùng về cơ điện để thay thế theo kế hoạch tháng, quý, năm; trình các cấp trên phê duyệt

Quản lý chặt chẽ các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại thiết bị và giám sát dịnh mức tiêu hao vật tư phụ tùng thay thế.

Điều độ thực hiện công tác tu sửa bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ và đột xuất về cơ, điện

Đảm bảo chất lượng thiết bị đạt yêu cầu sau sửa chữa.

Đề xuất mọi vấn đề liên quan đến chất lượng thiết bị và định mức

.

Trang 13

Giám đốc Xí nghiệp

+ Chức năng và nhiệm vụ:

- Chịu trách nhiệm chính về điều hành sản xuất của các xí nghiệp

- Thực hiện các giải pháp, phương án quản lý sản xuất nhằm kiểm soát chi phí chế biến 1 đơn vị sản phẩm do xí nghiệp mình làm ra đạt hiệu quả cao nhất.

- Cân đối chi tiết kế hoạch sản xuất của xí nghiệp, bám sát mọi diễn biến trong sản xuất của đơn vị ( sản lượng, chất lượng, thiết bị, lao động )theo ngày, tuần, tháng, năm để có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự cố.

Thay mặt giám đốc điều hành báo cáo, nhận lệnh, chỉ đạo sản xuất trực tiếp

Hàng tháng phân loại lao động theo A,B,C; duyệt lương công nhân các công đoạn phụ trách; đề xuất tăng lương, thưởng phạt đối với người lao động xí nghiệp

và công đoạn do mình phụ trách.

Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác do Giám đốc xí nghiệp giao.

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc xí nghiệp về các nhiệm vụ được phân công Thay mặt giám đốc khi được uỷ quyền.

Trưởng công đoạn

* Trưởng công đoạn sản xuất:

+ Chức năng nhiệm vụ:

Trang 14

Quản lý trực tiếp về kỹ thuật: chất lượng, công nghệ, thiết bị, thiết kế thao tác, tiêu hao nguyên vật liệu của công đoạn được phân công phụ trách.

Chịu trách nhiệm giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất của công đoạn theo ngày, thuần, tháng, năm và kế hoạch được giao.

Thực hiện các giải pháp tiết kiệm, tiết giảm chi phí sản xuất thiết bị tối ưu trên công đoạn phụ trách

Quản lý thiết bị công đoạn để đạt chất lượng, hiệu suất thiết bị tốt nhất với vật tư - phụ tùng thay thế thấp nhất.

Đề nghị việc tăng lương, thưởng, phạt đối với lao động trong công đoạn do mình phụ trách.

Chịu mọi trách nhiệm về công đoạn phụ trách trước Giám đốc, Phó giám đốc.

* Trưởng công đoạn phục vụ

- Quản lý chất lượng, số lượng NVL đầu vào, ra và bán phế phẩm của dây chuyền sản xuất Kiểm soát tiêu hao NVL chính và phụ.

- Quản lý phương tiện vận chuyển nội bộ xí nghiệp.

- Cân đối tiến độ phục vụ sản xuất theo kế hoạch của từng bước trong công đoạn.

- Quyết định mọi việc phục vụ nhanh nhất kế hoạch sản xuất của ca, xí nghiệp đảm bảo không bị ách tắc với mức chi phí gia công thấp nhất.

- Phân loại A,B,C và duyệt lương hàng tháng lao động công đoạn.

- Đề xuất tương lương, thưởng, phạt đối với lao động công đoạn phụ trách Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Phó giám đốc.

Trang 15

- Chịu trỏch nhiệm về quản lý NVL, tài sản, thiết bị, an toàn lao động trong khu vực tổ sản xuất được giao phụ trỏch Thực hiện kế hoạch sản xuất của tổ trong ngày, tuần, thỏng theo kế hoạch được giao.

- Phõn loại A, B, C trờn bảng chấm cụng; đề xuất tăng lương, thưởng, phạt đối với lao động của tổ phụ trỏch.

2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dệt công nghiệp Hà Nội

Qua nhiều năm vật lộn với khó khăn của nền kinh tế thị trờng, đến nay Công

ty đã lớn mạnh cả về cơ sở vật chất lẫn trình độ sản xuất và quản lý Là một doanh nghiệp thuộc loại vừa, nhng công ty là doanh nghiệp duy nhất trong cả nớc đợc giao nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại vải vừa và nặngdùng trong công nghiệp Vì vậy,

mà bớc đầu công ty đã gặp không ít khó khăn trong việc thiết lập quy trình công nghệ, chỉ tiêu và định mức sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất của mình mà còn phù hợp với yêu cầu quy định của cấp trên cũng nh yêu cầu của khách hàng Khi mới thành lập doanh nghiệp ít có đợc sự học hỏi trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị khác, vì không có sản phẩm tơng tự trên thị trờng Trong điều kiện nh vậy, công ty vừa sản xuất, vừa tổ chức sắp xếp lại lao động cho hợp lý, vừa hoàn thiện từng bớc quy trình công nghệ, kỹ thuật để không ngừng đa năng suất lao động tăng nên Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là dệt các loại vải dùng trong công nghiệp, các loại vảI dân dụng sợi, quần áo, sản phẩm may mặc kinh doanh các loại vật t, nguyên liệu phụ, thiết bị may.

Hiện nay công ty có 3 xí nghiệp thành viên: Xí nghiệp vải mành, xí nghiệp vải may, xí nghiệp vải không dệt Mỗi xí nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất khác nhau, nên việc sản xuất sản phẩm khác nhau Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:

- Vải Mành: Đợc dùng làm nguyên liệu trong sản xuất lốp ô tô, xe máy, xe

đạp, dây đai thang Khách hàng chủ yếu là các công ty cao su nh: Công ty cao su Miền Nam, công ty cao su Hải Phòng, công ty cao su Sao vàng, công ty cao su Đà Nẵng.

- Vải không dệt: Đây là sản phẩm lới, đợc sản xuất trên dây truyền sản xuất

hiện đại của nớc ngoài Nhờ sẵn có kinh nghiệm trong nghành dệt may và yêu cầu của thị trờng trong nớc, Công ty Cổ phần Dệt Công nghiệp Hà Nội đã đầu t và lắp

Trang 16

đặt dây truyền này vào tháng 4 năm 2002 Vảikhông dệt đợc dùng để sẳn xuất vại

địa kỹ thuật , lót giầy, thảm trảinhà.

- Sản phẩm may: chủ yếu may gia cong cho nớc ngoài nh thị trờng EU,

ngoài ra còn may xuất khẩu, bán trong nớc

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2005

Năm 2006

11 Doanh thu bán

hàng (tr.đ)

112.21 8

915.85 0

1.200.00

0

77 Giá trị TSCĐ BQ

năm (trđ) 99.006 92.094 89.346,8

III MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CễNG TY.

3.1 Đặc điểm nguồn nhõn sự, tiền lương của cụng ty.

3.1.1 Đặc điểm về nguồn nhõn sự.

Là một doanh nghiệp thuộc loại lớn, hiện nay cụng ty cổ phần dệt cụng nghiệp HN cú 1.150 người Số lượng lao động này lại khụng ngừng biờếnđộng tuỳ theo tớnh chất của sản xuất Vỡ vậy quản lý lao động là vấn đề phức tạp Tuỳ theo tiờu chớ phõn loại mà ta cú cỏc kiểu cơ cấu lao động khỏc nhau.

Bảng 2: Tỡnh hỡnh lao động trong những năm gần đõy

Trang 17

3.1.2 Đặc điểm về tiền lương của công ty.

Hiện nay tại công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội có hai hình thức trả lương chủ yếu: lương thời gian được áp dụng cho khối gián tiếp và lương sản phẩm được áp dụng cho những người trực tiếp làm ra sản phẩm như công nhân.

Lương thời gian như lương ngày, lương giờ được áp dụng cho lao động quản lý như kế toán, tổ trưởng tổ sản xuất, phó giám đốc, giám đốc, trưởng các phòng ban Tại công ty tiền lương thời gian được tính theo công thức sau;

Tiền lương=620.000*Hệ số lương*hệ số kinh doanh.

Trong đó 620.000 đồng là tiền lương cơ bản do nhà nước quy định Còn hệ số lương tuỳ theo từng trường hợp về trình độ trung cấp và đại học, cao đẳng còn hệ

số kinh doanh được áp dụng riêng cho mỗi xí nghiệp Hệ số kinh doanh này thay đổi tuỳ thuộc vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ Nếu trong thời gian xí nghiệp làm ăn hiệu quả thì hệ số kinh doanh sẽ được công ty cho cao hơn.

Trang 18

Như vật theo tính toán trên thì tiền lương của bộ phận gián tiếp vẫn phụ thuộc vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy sẽ góp phần nâng cao

ý thức trách nhiệm của họ trong sản xuất kinh doanh.

Tiền lương trả cho khối trực tiếp tạo ra sản phẩm bao gồm chủ yếu là những người công nhân, họ sẽ được trả theo sản phẩm Tại đây mỗi xí nghiệp sẽ có đơn giá cho mỗi sản phẩm của công nhân làm ra và trong tháng họ làm được bao nhiêu sản phẩm kế toán sẽ tiến hành tính lương cho họ theo số sản phẩm thực tế mà họ đã làm ra Cách trả lương này sẽ khuyến khích tăng năng suất lao động vì tiền lương thực tế mà người công nhân nhận được sẽ phụ thuộc và số lượng sản phẩm mà họ làm ra Đối với những sản phẩm thuộc xí nghiệp vải không dệt do đặc điểm của nó

là phải một nhóm người mới làm ra nó, do vậy xí nghiệp sẽ tiến hành trả lương theo sản phẩm tập thể Như vậy tiền lương của công nhân sẽ phụ thuộc vào sự cố gắng của tập thể.

Với sự cố gắng của người lao động và toàn thể cán bộ công nhân viên trong

xí nghiệp thu nhập bình quân đầu người của người lao động tại công ty trong những năm qua đã ngày càng được nâng cao.

Bảng 3 : Thu nhập bình quân xí nghiệp vải mành qua 3 năm.

Tổng tiền lương đồng 522.005.848 601.335.693 636.274.794 Thu nhập BQ đầu

Trang 19

3.2 Đặc điểm về vốn, tài chính của công ty.

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, điều kiện đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp cần có là phải có một lượng vốn nhất định Lượng vốn này phụ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động của mỗi doanh nghiệp Cơ cấu vốn tối ưu thể hiện hiệu quả của việc huy động và sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp.

Công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp đuợc đánh giá

là làm ăn có hiệu quả, tổng vốn kinh doanh của công ty hiện nay là 17 tỷ đồng Trong đó nhà nước nắm giữ 29%, còn lại 71% là do sự đóng góp của các cổ đông Hiện nay công ty hoạt động theo phương thức mua đứt bán đoạn, mua nguyên vật liệu sản xuất vải, sản phẩm may đó là sợi, bông và bán theo thoả thuận Vòng quay vốn từ khi chuẩn bị nguyên vật liệu, sản xuất đến thanh toán thường là 5-7 tháng

Bảng 5 :Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn (Bảng tài trợ)

Đơn vị: tỷ đồng

vốn

Nguồn vốn

Trang 20

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng được mở rộng trong đó: Thị trường trong nước chiếm 40% thị phần, được tổ chức và phần phối một cách trực tiếp và thông qua các đại lý ë c¶ ba miÒn b¾c, trung , nam Trước đây thị trường miền Nam không được chú ý thì hiện nay đây lại là thị trường tiêu thụ trong nước chủ yếu của công ty Thông qua đó sản phẩm được phân phối cho một hệ thống nhà máy xí nghiệp ở khu vực này như cao su miền Nam, công ty TNHH may mặC TP HCM

Bảng 6: Thị phần trong nước của công ty trong những năm gần đây

Bảng 7 : Sản lượng tiêu thụ nội địa trong những năm gần đây

Trang 21

Vải mành kg 1.268.987 1.862.334 1.987.558

Như vậy qua phân tích ở trên ta thấy công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội

đã xây dựng cho mình một thị trường rộng lớn khắp trong và ngoài nước đây là dấu hiệu rất tốt trong sản xuất kinh doanh vì sản phẩm của công ty đã được khách hàng chấp nhận ở khắp nơi.

3.3.2 Đặc điểm về khách hàng của công ty.

Khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp tiêu thụ vải mành và sản phẩm vải không dệt, còn sản phẩm may chủ yếu cho người tiêu dùng và may gia công cho nước ngoài.

Danh sách khách hàng quen thuộc của công ty bao gồm:

-Doanh nghiệp tư nhân Kim Anh

- Công ty CP-TM dệt may TP HCM.

- Công ty TNHH VL-ĐB Giai Đức

- Công ty TNHH TM-DV-KT-Việt Lan

- Công ty CP- ĐT Thái Bình Dương

- Sounther-Geosyrthetics

- Công ty cổ phần cao su Sao Vàng

- Công ty CP cao su Miền Nam

- Công ty TNHH săm lốp xe Liên Phúc

- Công ty TNHH cao su Thời Ích

- Công ty CP cao su Đà Nẵng

Sản lượng tiêu thụ của các khách hàng này qua 2 năm như sau:

Bảng 9: Sản lượng tiêu thụ vải không dệt qua 2 năm của các khách

Trang 22

Nguyên

liệu (vải)

Cắt (trải vải, giác mẫu,đính số, cắt)

May (may cổ, tay, thân, ghép hoàn)

Kiểm, đóng gói, đóng kiện Nhập kho

- Cụng ty cổ phần cao su Sao Vàng 251.630,6 275.555

- Cụng ty CP cao su Miền Nam 380.438 995.634

- Cụng ty TNHH săm lốp xe Liờn

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm may

Thuyết minh dây truyền công nghệ sản phẩm may:

Trang 23

Xơ PP,

PE

Máy xé mịn

Máy xuyên kim 1

định hình

Máy cuộn, cắt, đóng TP

Máy xé trộn sơ bộ

Máy xé trộn các loại

Máy xếp

tạo màng xơ

Máy cuộn, cắt, đóng

Ban đầu Công ty thu mua các nguyên vật liệu cần thiết và trên cơ sở yêu cầu của đơn hàng Công ty tiến hành thiết kế kiểu dáng sản phẩm Sau khi đã hoàn thành khâu thiết kế, các nguyên liệu đợc đem đi cắt và đợc may ở phân xởng, các sản phẩm hoàn thành đợc kiểm tra chất lợng và đóng gói nhập kho.

b Quy trình công nghệ vải không dệt:

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất vải không dệt

Thuyết minh dây truyền sản xuất vải không dệt:

Vải không dệt đợc sản xuất trong quy trình hoạt động tự động với thiết bị nhập từ Đức Chỉ cần nguyên liệu xơ tổng hợp Staple qua quy trình máy móc tự

động thành các cuộn vải lớn Sau đó tuỳ theo yêu cầu của khách hàng để nguyên kiện hay cắt xén.

Trang 24

Máy suốt

Sợi ngang

Sợi đơn Sợi đơn

Kiểm vải Nhập kho

Kiểm vải Nhập kho

c Quy trình công nghệ sản xuất vải mành:

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất vải mành

Trang 25

Thuyết minh dây truyền công nghệ vải mành: Sợi đơn được xe tuỳ theo

yêu cầu của khách hàng (sợi đơn công nghệ) trước khi được xe thành sợi dọc được

sử dụng kết hợp với sợi ngang (được chế biến từ sợi đơn, thành suốt, thành sợi dọc)

để dệt thành vải mành Sau khi mành dệt xong được đem nhúng keo sau đó được đóng thành cuộn

3.5 Kết quả hoạt động của công ty trong mấy năm gần đây.

Trong mấy năm gần đây cùng với sự cố gắng không mệt mỏi của ban lãnh đạo công ty và của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, do vậy tình hình hoạt dộng của công ty đang có chiều hướng gia tăng

Trang 26

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

I NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI.

1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cấu thành của quátrình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm trong quá trình tham giavào hoạt động sản xuất Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ

và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh,chất lượng nguyên vật liệu tốt sẽ góp phần tạo nên chất lượng sản phẩm tốt Mặt khácviệc cung ứng sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm , kịp thời sẽ góp phần hạ giáthành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

- Công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội là một đơn vị sản xuất kinh doanh cácmặt hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh của tập đoàn dệt may Việt Nam Với chủng loại sảnphẩm đa dạng, khối lượng sản phẩm sản xuất lớn Hơn nữa công ty là đơn vị đầu tiên vàduy nhất ở Việt Nam sản xuất vải không dệt, vải mành lốp xe, thay thế hàng nhập khẩu vàphục vụ công nghiệp, giao thông, đê điều thuỷ lợi, do vậy nguyên vật liệu trong công tycũng rất đặc thù

Công ty sử dụng hàng trăm loại nguyên vật liệu khác nhau như: xơ, sợi NE, sợiPC Ngoài ra, còn rất nhiều loại công cụ, dụng cụ phục vụ cho nhu cầu sản xuất như cáclọai bao bì, hòm lưới, dụng cụ gót cắt mà mỗi loại nguyên vật liệu đều có đặc điểm riêng,một số loại không có khả năng bảo quản trong thời gian dài, chịu ảnh hưởng của khí hậu,thời tiết

Xét về mặt chi phí: chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phísản xuất và trong giá thành sản phẩm Đặc bịêt là chi phí nguyên vật liệu chính chiếm từ

Trang 27

70-80% giá thành sản phẩm, vì vậy chỉ cần một sự biến động nhỏ chi phí nguyên vật liệuchính cũng làm cho giá thành sản phẩm biến động lớn.

Từ đặc điểm đa dạng của nguyên vật liệu đặt ra cho công ty phải quản lý chặt chẽ,

sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nhất đặc biệt với nguyên vật liệu chính để có thể giảmgiá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là vấn đề trọng tâm trong côngtác quản lý nguyên vật liệu của công ty

1.2 Phân loại nguyên vật liệu

Để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau cung cấp cho thị trường, công ty đã

sử dụng khối lượng nguyên vật liệu lớn bao gồm nhiều loại khác nhau Mỗi loại có vai trò

và công dụng riêng, chúng thường xuyên biến động Muốn quản lý tốt nguyên vật liệu vàhạch toán một cách chính xác thì phải tiến hành phân loại một cách hợp lý, khoa học Căn

cứ vào công dụng của nguyên vật liệu mà công ty tiến hành phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể sản phẩm tại công

ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội nguyên vật liệu chính bao gồm: sợi và xơ Trong sợilại chia thành nhiều loại sợi như: sợi bông, sợi pêcô, sợi PE, sợi N6 Xơ cũng bao gồmnhiều loại nư xơ PES, xơ PP, xơ đỏ, xơ trắng, xơ CD

- Vật liệu phụ gồm nhiều loại không cấu thành thực thể của sản phẩm Tuy nhiênvật liệu phụ lại có vai trò phụ trợ trong quá trình sản xuất sản phẩm như cúc, chỉ (xínghiệp may), các loại hoá chất (phân xưởng nhúng keo, dệt sợi trong xí nghiệp vải mành

và xí nghiệp vải không dệt.)

- Nhiên liệu: được dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất như xăngdầu, than, củi

- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng, máy móc thiết bị phục vụ cho việcthay thế, sửa chữa các phương tiện máy móc thiết bị như khổ mành, dầu gia, bánh răngcác loại máy, máy đập

- Vật liệu khác: gồm các loại vật liệu đặc chủng, phế liệu, vật liệu thu hồi từ quátrình sản xuất

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Công ty sử dụng các loại vật liệu và thiết bị xây dựng

cơ bản để lắp đặt vào kết cấu xây dựng cơ bản như xi măng, sắt thép, gạch ngói

Trang 28

1.3 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp

- Do đặc điểm sản xuất của công ty là công ty đầu tiên và duy nhất sản xuất vảikhông dệt, sản phẩm của công ty đa dạng, do vậy nguồn cung ứng cho công ty được xemxét ở khía cạnh là nguồn nguyên liệu trong nước và quốc tế Ở công ty cổ phần dệt côngnghiệp Hà Nội phần lớn nguyên liệu là nhập từ nước ngoài (khoảng 70%) còn nguyên liệutrong nước chủ yếu phục vụ cho may mặc

- Các loại nguyên vật liệu này được cung ứng từ danh sách các nhà cung ứng đượcphòng kế hoạch lập ra và được giám đốc công ty phê duyệt:

+ Sợi NE20/1 nhập từ công ty dệt 8/3

+ Sợi 20/1 pêcô nhập từ công ty đệt Vĩnh Phú

+ Sợi N6 nhập từ Đài Loan

+ Sợi N66 nhập từ Trung Quốc

+ Sợi N6-1890 nhập tử INĐÔNÊXIA

+ Sợi N6-840D nhập từ Hàn Quốc

+ Sợi PP6D nhập từ Hàn Quốc

+ Xơ thí điểm 6D nhập từ Mailaysia

+ Xơ polyeste 2D nhập từ Thái Bình

+ Xơ đen nhập từ công ty TNHH Tiến Động Trung Quốc

Ngoài ra còn mua nhiên liệu như than từ Hoà Bình và Thái Nguyên

Trong quá trình hoạt động công ty sẽ tiến hành mua bán với các công ty nằm trongdanh sách này- các công ty này được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo đủ số lượng, chấtlượng, tiến độ cung cấp và với giá cả cạnh tranh nhất

Trang 29

1.4 Công tác quản lý nguyên vật liệu

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và công tác quản lý nói chung quản

lý nguyên vật liệu nói riêng đã có nhiều tiến bộ Kế hoạch sản xuất của công ty phụ thuộcvào khả năng tiêu thụ sản phẩm, căn cứ vào cơ sở kế hoạch sản xuất để xác định ra nhữngnhu cầu về nguyên vật liệu cung cấp, dự trữ qua các thời kỳ trong năm kế hoạch Kết hợpvới khả năng các nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho công ty để từ đó cân đối giữa nhucầu và khả năng để xây dựng kế hoạch thu mua Nguyên vật liệu của công ty được thumua từ nhiều nguồn khác nhau, giá cả thu mua được xác định trên cơ sở thuận mua vừabán giữa công ty với khách hàng

Công tác vận chuyển bảo quản: Công ty thành lập một đội xe chuyên chở vớinhiệm vụ vận chuyển từ nơi mua về kho với yêu cầu đảm bảo đầy đủ số lượng, chấtlượng, chủng loại Khi nguyên vật liệu về đến công ty, thủ kho phải tiến hành một số thủtục sau:

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế căn cứ trên phiếu nhập kho,hợp đồng mua hàng, hợp dồng kinh tế

- Kiểm nhận số lượng, chất lượng của nguyên vật liệu theo số liệu trên phiếu nhậpkho, hợp đồng mua hàng, hợp đồng kinh tế

- Sau khi kiểm nhận vào biên bản giao nhận vật tư và nhập kho, nguyên vật liệucủa công ty được bảo quản và dự trữ ở 5 kho với nhiệm vụ cụ thể:

+ Kho 1:(kho sợi) kho chứa sợi phục vụ chính cho quá trình sản xuất sản phẩm+ Kho 2:(kho tạp phẩm) chứa các loại vật iệu phục vụ cho quá trình sản xuất nhưvăn phòng phẩm, nhiên liệu, dầu mỡ

+ kho 3(phụ liệu may và phụ tùng thay thế) chứa các loại phụ tùng thay thế máymóc thiết bị và các phụ liệu phục vụ chio xí nghiệp may

+ Kho 4(phế liệu): Chứa các phế liệu thu hồi từ sản xuất ở các phân xưởng

+ Kho 5(vật liệu xây dựng): Chứa các loại vật liệu phục vụ xây dựng cơ bản

Trang 30

Hệ thống kho đều có các thủ tục trực tiếp quản lý và được trang bị đầy đủ cácphương tiện cân, đong, đo, đếm, giúp bảo quản, quản lý chặt chẽ vật liêu Hệ thống khođều đã được xây dựng ở vị trí hợp lý gần phân xưởng sản xuất.

Cùng với việc quản lý tốt nguyên vật liệu thì việc sử dụng nguyên vật liệu mộtcách đúng mục đích, hợp lý có tác dụng giảm giá thành sản phẩm, định mức tiêu haonguyên vật liệu đã được phòng kỹ thuật đầu tư xây dựng dựa trên các căn cứ kinh tế kỹthuật đuợc sử dụng để xây dựng định mức ngyên vật liêu đó là:

- Căn cứ vào định mức của ngành dệt may

- Căn cứ vào thành phần, chủng loại của công ty

- Căn cứ vào việc sử dụng định mức các kỳ trước

Bảng 12: Mức tiêu hao nguyên vật liệu cho loại sản phẩm vải: HD250C

Việc cấp nguyên vật liệu cho các xí nghiệp ở công ty dựa trên kế hoạch sản xuất vàđịnh mức tiêu hao Căn cứ vào lệnh sản xuất, định mức tiêu hao, các xí nghiệp sẽ tính ratổng nhu cầu nguyên vật liệu Hằng ngày tuỳ theo nhu cầu của sản xuất các cán bộ vật tư

kỹ thuật của các xí nghiệp sẽ xuống kho để nhận vật tư về theo đúng số lượng, chủng loại.Việc mã hoá vật tư ở công ty: Tất cả các vật tư đề được mã hoá bắt đầu bằng chữ H, đánh

số liên tục hết sợi đến xơ Vật tư được mã hoá theo sơ đồ hình cây, cấp cap nhất là cácnhà cung cấp

Khi cần xem xét bất kỳ vật tư nào phải chỉ ra vật tư đó mua từ nguồn nào, rồi tiếnhành phân loại vật tư cụ thể từ bảng chi tiết mua từ nguồn đó

II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUYÊN VẨT LIỆU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI.

2.1 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu của công ty cổ phần dệt công nghiệp

Hà Nội từ năm 2007-2008.

Trang 31

*) Do đánh giá được vai trò của nguyên vật liệu cũng như vấn đề sử dụng hợp lý

và tiết kiệm nguyên vật liệu, cán bộ công nhân viên trong toàn công ty đã không ngừngphát huy mọi sáng kiến để sử dụng tối đa nguyên vật liệu Cùng với sự chuyển đổi cơ chếkinh tế, hình thức quản lý, cũng cónhững thay đổi Các doanh nghiệp đã tự chủ trong quátrình sản xuất chứ không phụ thuộc vào nhà nước như trước kia, trong đó bao gồm cả lĩnhvực quản lý nguyên vật liệu Các doanh nghiệp tự đúng ra tổ cức việc thu mua, dự trữ, cấpphát và sử dụng nguyên vật liệu theo yêu cầu của doanh nghiệp mình Thị trường nguyênvật liệu được mở rộng và phong phú hơn, doanh nghiệp lựa chọn được nhiều loại nguyênvật liệu, đảm bảo số lượng, chất lượng và tiến độ sản xuất, không còn cảnh cácdoanhnghiệp phải tạm ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu từ phía nhà cung cấp Tuynhiên đối diện với sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng trong nền kinh tế thị trường cũngkhông phải dễ Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu vẫn luôn là vấn đề được các doanhnghiệp quan tâm

Để đánh giá được doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu ta đi nghiên cứu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.

Bảng 13: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu của vải mành nhúng keo

1 Nylon6:D/1

D/2 trên máy TQD/2 trên máy mới

1,02201.0091

1,01751,02151,0091

1,01751,02151,0081

Ngày đăng: 07/07/2023, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình lao động trong những năm gần đây - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 2 Tình hình lao động trong những năm gần đây (Trang 16)
Bảng 3 : Thu nhập bình quân xí nghiệp vải mành qua 3 năm. - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 3 Thu nhập bình quân xí nghiệp vải mành qua 3 năm (Trang 18)
Bảng 8 :Sản lượng tiêu thụ nước ngoài trong những năm gần đây. - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 8 Sản lượng tiêu thụ nước ngoài trong những năm gần đây (Trang 20)
Bảng 7 : Sản lượng tiêu thụ nội địa trong những năm gần đây - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 7 Sản lượng tiêu thụ nội địa trong những năm gần đây (Trang 20)
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm may - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Sơ đồ 1 Quy trình sản xuất sản phẩm may (Trang 22)
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất vải không dệt - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Sơ đồ 2 Quy trình sản xuất vải không dệt (Trang 23)
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất vải mành - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Sơ đồ 3 Quy trình sản xuất vải mành (Trang 24)
Bảng 13: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu của vải mành nhúng keo - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 13 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu của vải mành nhúng keo (Trang 31)
Bảng 14: định mức tiêu hao nguyên vật liệu qua những năm gần đây - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 14 định mức tiêu hao nguyên vật liệu qua những năm gần đây (Trang 32)
Bảng 16:   Số lượng nguyên vật liệu sử dụng qua 3 năm 2006-2008, và sản lượng đạt được của xí nghiệp vải mành - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 16 Số lượng nguyên vật liệu sử dụng qua 3 năm 2006-2008, và sản lượng đạt được của xí nghiệp vải mành (Trang 33)
Bảng 15:  Số lượng nguyên vật liệu sử dụng qua 3 năm 2006 -2008, và sản lượng đạt được của xí nghiệp vải không dệt - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 15 Số lượng nguyên vật liệu sử dụng qua 3 năm 2006 -2008, và sản lượng đạt được của xí nghiệp vải không dệt (Trang 33)
Bảng 19: Tình hình sử dụng một số loại nguyên vật liệu qua 2 năm 2007-2008 - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 19 Tình hình sử dụng một số loại nguyên vật liệu qua 2 năm 2007-2008 (Trang 36)
Bảng 18:  Bảng phân bổ vật liệu phụ trực tiếp ở xí nghiệp vải mành tháng 01/2007 - Quản trị nguồn nguyên vật liệu đầu vào ở công ty cổ phần công nghiệp dệt hà nội
Bảng 18 Bảng phân bổ vật liệu phụ trực tiếp ở xí nghiệp vải mành tháng 01/2007 (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w