1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRIỂN KHAI CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG VÀO VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ IMIPENEM VÀ MEROPENEM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ

325 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai can thiệp dược lâm sàng vào việc sử dụng hợp lý imipenem và meropenem tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
Tác giả Đinh Đức Thành
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hương, PGS.TS. Nguyễn Văn Sơn
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 325
Dung lượng 7,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (18)
    • 1.1. Tổng quan về kháng sinh carbapenem (18)
      • 1.1.1. Vai trò của carbapenem trong điều trị nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn bệnh viện (18)
      • 1.1.2. Chỉ định (19)
      • 1.1.3. Chế độ liều và cách dùng (20)
      • 1.1.4. Thực trạng sử dụng và tình hình đề kháng kháng sinh carbapenem (22)
      • 1.1.5. Tối ưu hóa chế độ liều kháng sinh carbapenem dựa trên đặc điểm dược động học/dược lược học (PK/PD) (28)
    • 1.2. Tổng quan về chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện và vai trò của dược lâm sàng trong quản lý sử dụng kháng sinh (40)
      • 1.2.1. Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện (40)
      • 1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện (43)
      • 1.2.3. Vai trò của dược lâm sàng trong Chương trình quản lý sử dụng kháng (47)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (57)
    • 2.1. Mục tiêu 1: Phân tích khả năng đạt đích dược động học/dược lực học (PK/PD) của một số chế độ liều kháng sinh imipenem và meropenem dựa trên đặc điểm dược động học quần thể của bệnh nhân và mức độ nhạy cảm của quần thể vi khuẩn Gram âm đích thu thập trên các bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ 01/01/2021 đến 30/6/2021 (58)
      • 2.1.1. Xây dựng mô hình dược động học quần thể của kháng sinh imipenem và (58)
      • 2.1.3. Phân tích khả năng đạt đích PK/PD của một số chế độ liều kháng sinh (64)
    • 2.2. Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh imipenem và (65)
      • 2.2.1. Phân tích đặc điểm tiêu thụ kháng sinh imipenem và meropenem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2021 (65)
      • 2.2.2. Phân tích đặc điểm sử dụng imipenem và meropenem trên bệnh nhân tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ (67)
    • 2.3. Mục tiêu 3: Phân tích kết quả triển khai can thiệp dược lâm sàng vào sử dụng kháng sinh imipenem và meropenem dựa trên việc xây dựng hướng dẫn sử dụng thuốc và tích hợp module duyệt thuốc lên phần mềm kê đơn để áp dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ (71)
      • 2.3.1. Xây dựng công cụ để triển khai can thiệp dược lâm sàng vào việc sử dụng kháng sinh imipenem và meropenem (71)
      • 2.3.2. Triển khai các can thiệp dược lâm sàng vào việc sử dụng imipenem và (76)
    • 2.4. Đạo đức nghiên cứu (79)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (80)
    • 3.1. Phân tích khả năng đạt đích dược động học/dược lực học (PK/PD) của một số chế độ liều kháng sinh imipenem và meropenem dựa trên đặc điểm dược động học quần thể của bệnh nhân và mức độ nhạy cảm của quần thể vi khuẩn Gram âm đích thu thập trên các bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa (80)
      • 3.1.1. Xây dựng mô hình dược động học quần thể của kháng sinh imipenem và (80)
      • 3.1.3. Phân tích khả năng đạt đích PK/PD của một số chế độ liều kháng sinh (90)
    • 3.2. Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh imipenem và meropenem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trước khi tiến hành can thiệp dược lâm sàng (trong thời gian từ 01/01/2021 đến 30/6/2021) (99)
      • 3.2.1. Đặc điểm tiêu thụ kháng sinh nhóm carbapenem (99)
      • 3.2.2. Đặc điểm sử dụng imipenem và meropenem trên bệnh nhân tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ (101)
    • 3.3. Phân tích kết quả triển khai can thiệp dược lâm sàng vào sử dụng kháng (116)
      • 3.3.1. Xây dựng công cụ để triển khai can thiệp dược lâm sàng vào việc sử dụng kháng sinh carbapenem (116)
      • 3.3.2. Triển khai các can thiệp dược lâm sàng vào việc sử dụng imipenem và (125)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (132)
    • 4.1. Phân tích khả năng đạt đích dược động học/dược lực học (PK/PD) của một số chế độ liều kháng sinh imipenem và meropenem dựa trên đặc điểm dược động học quần thể của bệnh nhân và mức độ nhạy cảm của quần thể vi khuẩn Gram âm đích thu thập trên các bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa (132)
      • 4.1.1. Bàn luận về mô hình dược động học quần thể của imipenem và (132)
      • 4.1.2. Bàn luận về đặc điểm vi sinh ............................................................. 121 4.1.3. Bàn luận về phương pháp và kết quả phân tích khả năng đạt đích PK/PD của một số chế độ liều kháng sinh imipenem và meropenem bằng mô phỏng (136)
    • 4.2. Bàn luận về thực trạng sử dụng kháng sinh imipenem và meropenem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trước khi tiến hành can thiệp dược lâm sàng (trong thời gian từ 01/01/2021 đến 30/6/2021) (147)
      • 4.2.1. Đặc điểm và xu hướng tiêu thụ kháng sinh imipenem và meropenem (147)
      • 4.2.2. Bàn luận về đặc điểm sử dụng kháng sinh imipenem và meropenem trên bệnh nhân tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ (148)
    • 4.3. Phân tích kết quả triển khai can thiệp dược lâm sàng vào sử dụng kháng (155)
      • 4.3.1. Về xây dựng công cụ để triển khai can thiệp dược lâm sàng vào việc sử dụng kháng sinh carbapenem (155)
      • 4.3.2. Về triển khai các can thiệp dược lâm sàng vào việc sử dụng imipenem và meropenem dựa trên công cụ đã xây dựng và đánh giá kết quả can thiệp 143 4.4. Bàn luận về ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu (158)
  • PHỤ LỤC (181)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐINH ĐỨC THÀNH TRIỂN KHAI CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG VÀO VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ IMIPENEM VÀ MEROPENEM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ LUẬN ÁN TIẾ[.]

TỔNG QUAN

Tổng quan về kháng sinh carbapenem

Carbapenem là kháng sinh bán tổng hợp dựa trên cấu trúc beta-lactam, với khả năng kháng khuẩn vượt trội so với penicilin và cephalosporin Nhờ vào những thay đổi cấu trúc đặc biệt, carbapenem có phổ kháng khuẩn rộng nhất trong các hợp chất beta-lactam hiện nay, tác động lên nhiều loại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+), cũng như vi khuẩn ưa khí và kỵ khí.

1.1.1 Vai trò của carbapenem trong điều trị nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn bệnh viện

Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn bệnh viện là thách thức lớn trong điều trị, đặc biệt tại các đơn vị ICU Các tác nhân vi khuẩn thường gặp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn tại bệnh viện thuộc nhóm ESKAPE, bao gồm E.faecium kháng vancomycin, S.aureus kháng methicilin, K.pneumoniae và Enterobacter spp tiết ESBL/KPC/AmpC, A.baumannii và P.aeruginosa đa kháng Nghiên cứu gần đây cho thấy tình trạng đề kháng kháng sinh của các chủng này ngày càng gia tăng, với tỷ lệ cao các chủng kháng thuốc.

Enterobacteriaceae bao gồm các vi khuẩn như E.coli, K.pneumoniae và Enterobacter tiết ESBL, với tỷ lệ đề kháng đáng báo động lần lượt là 64%, 66% và 46% theo nghiên cứu năm 2009 Các chủng này không chỉ kháng lại các kháng sinh cephalosporin mà còn cả aminoglycosid và fluoroquinolon Carbapenem trở thành lựa chọn cuối cùng cho các vi khuẩn này Thách thức hiện nay không chỉ là các chủng sinh ESBL mà còn tình trạng đề kháng gia tăng của các trực khuẩn Gram (-) không lên men như P.aeruginosa và Acinetobacter, với một số chủng đã kháng hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả carbapenem như imipenem và meropenem.

Kháng sinh carbapenem được ưu tiên lựa chọn cho các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng và nhiễm khuẩn bệnh viện do các chủng Gram (-) sinh ESBL, nhờ vào hiệu quả cao, ít tác dụng phụ và độ an toàn vượt trội so với các kháng sinh cuối cùng khác như polymyxin.

Chúng tôi đã tổng hợp các chỉ định của imipenem và meropenem theo Dược thư quốc gia Việt Nam và tham khảo một số tờ thông tin sản phẩm tại Anh và Mỹ.

Imipenem và meropenem được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng có biến chứng, bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn sinh đẻ và hậu sản, cũng như nhiễm khuẩn da và mô mềm Dược thư quốc gia Việt Nam và tờ TTSP tại Anh có sự tương đồng trong các chỉ định này, trong khi tờ TTSP của Anh còn bổ sung chỉ định cho bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết Tờ TTSP của Mỹ cũng thống nhất các chỉ định này với imipenem.

Meropenem được cấp phép sử dụng cho ba chỉ định chính: nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, cùng với viêm màng não do vi khuẩn.

Ngoài những chỉ định chung, imipenem và meropenem còn có một số chỉ định khác nhau Đối với imipenem, cả 3 tài liệu thống nhất chỉ định nhiễm khuẩn cơ

Imipenem được chỉ định trong các trường hợp chấn thương nặng với nhiễm khuẩn kèm theo, nhiễm khuẩn chân ở bệnh nhân đái tháo đường, nhiễm khuẩn sau mổ ở dạ dày ruột hoặc đường sinh dục nữ, và các nhiễm khuẩn rất nặng không rõ loại vi khuẩn Tờ TTSP của Mỹ khuyến cáo sử dụng imipenem cho viêm nội tâm mạc Meropenem được chỉ định cho viêm màng não do vi khuẩn theo thống nhất của cả ba tài liệu, và Dược thư quốc gia Việt Nam cùng tờ TTSP của Anh còn chỉ định meropenem cho bệnh nhân nhiễm khuẩn phế quản - phổi ở bệnh nhân xơ nang.

1.1.3 Chế độ liều và cách dùng

* Liều dùng trên đối tượng người lớn

Imipenem và meropenem là hai loại thuốc kháng sinh chủ yếu được thải trừ qua thận Do đó, liều dùng của chúng cần được điều chỉnh dựa trên chức năng thận, được đánh giá thông qua độ thanh thải creatinine (Cl cr) theo công thức Cockcroft-Gault.

Bảng 1.1 trình bày liều khuyến cáo của imipenem trên đối tượng có chức năng thận bình thường (Cl cr > 90 mL/phút) [63], [209]

B ảng 1.1 Li ều imipenem trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường

Loại nhiễm khuẩn Liều 1 lần Tần suất

Nhiễm khuẩn nghi do vi khuẩn giảm nhạy cảm

(ví dụ: Sốt giảm bạch cầu trung tính) 1g Q6h

Kí hiệu: q8h: chế độ liều mỗi 8 giờ (3 lần/ngày), q6: 4 lần/ngày, q12h: 2 lần/ngày, q24h: 1 lần/ngày.

Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều imipenem cần được điều chỉnh cho những người có Cl cr < 90 mL/phút Liều imipenem được xác định dựa trên tổng liều phù hợp với mức độ nhiễm khuẩn theo bảng 1.1, sau đó điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin để xác định liều tương ứng cho bệnh nhân.

[209] Thông tin chi tiết về các mức chỉnh liều đối với imipenem được trình bày trong bảng 1.2

B ảng 1.2 Hi ệu chỉnh liều imipenem theo chức năng thận

(ml/phút) Chế độ liều 1

Chế độ liều 2 (tương ứng 3g/ngày)

Chế độ liều 3 (tương ứng 4g/ngày)

Kí hiệu: 0,5g q6h: chế độ liều 0,5g mỗi 6 giờ (4 lần/ngày), q8: 3 lần/ngày, q12h: 2 lần/ngày, q24h: 1 lần/ngày.

Bảng 1.3 trình bày liều khuyến cáo của meropenem trên đối tượng có chức năng thận bình thường (50 ≤ Clcr < 130 ml/phút) [4], [65], [199]

B ảng 1.3 Li ều meropenem trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường

Loại nhiễm khuẩn Liều 1 lần Tần suất

Viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy nặng 0,5g - 1 g q8h

Nhiễm khuẩn tiết niệu có yếu tố phức tạp 0,5g - 1 g q8h

Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng 0,5g - 1 g q8h

Nhiễm khuẩn da mô mềm biến chứng 0,5g - 1 g q8h

Sốt giảm bạch cầu trung tính 1g q8h

Viêm phế quản phổi ở người bệnh xơ nang 2g q8h

Khi nghi ngờ vi khuẩn giảm nhạy cảm 2g q8h

Kí hiệu: q8h: chế độ liều mỗi 8 giờ (3 lần/ngày)

Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, cần điều chỉnh liều meropenem Thông tin chi tiết về các mức điều chỉnh liều của meropenem được trình bày trong Bảng 1.4.

B ảng 1.4 Hi ệu chỉnh liều meropenem theo chức năng thận

Thanh thải creatinin (ml/phút) Chế độ liều 1

(tương ứng 1,5g/ngày) Chế độ liều 2

Chế độ liều 3 (tương ứng 6g/ngày)

Kí hiệu: 0,5g q8h: chế độ liều 0,5g mỗi 8 giờ (3 lần/ngày), q6h: 4 lần/ngày, q12h: 2 lần/ngày, q24h: 1 lần/ngày

Kháng sinh nhóm carbapenem thường được khuyến cáo sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch Mặc dù imipenem có thể tiêm bắp, nhưng phương pháp này ít được áp dụng trong thực tế lâm sàng.

* Cách pha và thời gian truyền

Bảng 1.5 dưới đây tóm tắt cách pha dung dịch tiêm truyền cũng như thời gian truyền theo khuyến cáo trong một số tài liệu [4], [63], [199], [200], [209]

B ảng 1.5 Cách pha và thờ i gian truyền điểm Đặc Imipenem Meropenem điểm Đặc Imipenem Meropenem

Hoàn nguyên mỗi lọ 500/500 imipenem/cilastatin bằng 10 ml dung môi (NaCl 0,9% hoặc Glucose 5%) để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 5 mg/ml imipenem Tiếp theo, pha loãng để tạo ra 100 ml dung dịch dùng cho truyền Thuốc nên được truyền ngay sau khi pha.

Hoàn nguyên và pha loãng thuốc bằng dung môi như NaCl 0,9% hoặc Glucose 5% để đạt được nồng độ cuối cùng từ 1 - 20 mg/ml Sau khi pha, thuốc nên được truyền ngay lập tức.

- Truyền quãng ngắn trong 15 - 30 phút

Để tối ưu hóa đích fT>MIC trong điều trị nhiễm khuẩn nặng hoặc nghi ngờ do vi khuẩn giảm nhạy cảm, nên thực hiện truyền kéo dài trong 3 tiếng Đặc biệt, liều dùng đầu tiên nên được truyền trong quãng ngắn, trong khi các liều tiếp theo cần được truyền kéo dài để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

- Truyền quãng ngắn, mỗi liều 500/500 mg imipenem/cilastatin truyền trong 20 - 30 phút, liều lớn hơn 500/500 mg imipenem/cilastatin cần truyền trong 40 - 60 phút

Tổng quan về chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện và vai trò của dược lâm sàng trong quản lý sử dụng kháng sinh

1.2.1 Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện

1.2.1.1 Định nghĩa về Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh

Kháng kháng sinh đang trở thành một vấn đề y tế toàn cầu nghiêm trọng, với khoảng 50.000 ca tử vong hàng năm tại Châu Âu và Hoa Kỳ do vi khuẩn kháng thuốc Dự báo con số này có thể tăng lên 10 triệu vào năm 2050 Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh (CTQLSDKS) được thiết kế nhằm tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh, bao gồm lựa chọn, liều lượng, đường dùng và thời gian điều trị, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu tác động tiêu cực và hạn chế kháng kháng sinh, đồng thời giảm chi phí chăm sóc y tế.

CTQLSDKS giúp bệnh viện đảm bảo kháng sinh được sử dụng đúng cách, đúng thời điểm, đúng liều lượng và đúng thời gian cho từng bệnh nhân, từ đó giảm nguy cơ phát sinh và lan truyền vi khuẩn kháng thuốc Các biện pháp can thiệp cụ thể sẽ được triển khai trong từng CTQLSDKS của quốc gia hoặc cơ sở điều trị Nghiên cứu cho thấy, tại nhiều cơ sở điều trị ở các nước phát triển, kháng sinh chiếm đến 30% chi phí thuốc, nhưng có đến 30% việc sử dụng kháng sinh lại không hợp lý, dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh gia tăng.

Năm 2015, Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn sử dụng kháng sinh [1] Năm

2020, Bộ Y Tế đã ban hành Quyết định số 5631/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu

Hướng dẫn quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện và triển khai các chương trình quốc gia nhằm ngăn chặn sự lan tràn của kháng thuốc, bao gồm tuần lễ truyền thông về phòng, chống kháng thuốc và thành lập đơn vị điều phối giám sát kháng thuốc quốc gia, là những cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện các hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh tại các cơ sở điều trị.

1.2.1.2 Các thành tố của Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh

Các thành tố quan trọng của CTQLSDKS bao gồm [69]:

Lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ triển khai chương trình, với sự cung cấp nhân lực, vật lực và công nghệ cần thiết Sự hỗ trợ này từ phía lãnh đạo là yếu tố quyết định cho sự thành công của chương trình.

- Trách nhiệm của bác sĩ: là người lãnh xướng, chịu trách nhiệm cho hiệu quả của CT

Dược sĩ là chuyên gia về thuốc kháng sinh, có trách nhiệm quan trọng trong việc cải thiện tình hình sử dụng kháng sinh.

Đánh giá hệ thống về việc quyết định ngừng hay tiếp tục phác đồ kháng sinh là một chiến lược quan trọng, dựa trên kinh nghiệm chỉ định ban đầu.

- Theo dõi điều trị: giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát kháng thuốc

- Báo cáo: báo cáo thông tin sử dụng thuốc và kháng thuốc thường xuyên

- Đào tạo cho các nhân viên y tế: cập nhật cho bác sĩ các thông tin về sử dụng kháng sinh, đặc điểm kháng thuốc, tối ưu hóa điều trị

1.2.1.3 Các chiến lược trong Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh a Các chiến lược chung

Các chiến lược trong CTQLSDKS bao gồm chiến lược tiền kê đơn và hậu kê đơn Chiến lược tiền kê đơn yêu cầu bác sĩ phải được phê duyệt trước khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân, với các biện pháp như xây dựng danh mục thuốc hạn chế, phê duyệt trước sử dụng thuốc, và xây dựng hướng dẫn sử dụng thuốc Ngược lại, can thiệp hậu kê đơn diễn ra sau khi bệnh nhân đã được chỉ định phác đồ kháng sinh, với các dược sĩ đánh giá và phản hồi để điều chỉnh phác đồ điều trị Một số chiến lược hậu kê đơn bao gồm rà soát tiến cứu, can thiệp tại chỗ, và chuyển đổi đường tiêm - đường uống Đối với kháng sinh dự trữ, các cơ sở y tế cần lập kế hoạch cụ thể để xây dựng và ban hành hướng dẫn sử dụng kháng sinh Nhóm 1 theo Quyết định 5631/QĐ-BYT của Bộ Y tế.

Chiến lược phê duyệt đơn trước khi sử dụng thuốc yêu cầu sự chấp thuận từ dược sĩ hoặc bác sĩ truyền nhiễm cho một số kháng sinh nhất định Điều này không chỉ tối ưu hóa phác đồ điều trị mà còn là hình thức tập huấn cho bác sĩ về việc sử dụng kháng sinh đúng cách Hơn nữa, chiến lược này đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm sử dụng kháng sinh và chi phí điều trị.

Chiến lược phê duyệt trước sử dụng thuốc có thể hạn chế quyền tự quyết của bác sĩ và yêu cầu nhiều thời gian, nhân lực Nhiều chương trình quản lý sử dụng kháng sinh (CTQLSDKS) với nguồn lực hạn chế chỉ cho phép kê đơn kháng sinh liều đầu tiên và thực hiện CTQLSDKS vào ngày tiếp theo, hoặc chỉ tập trung vào một số kháng sinh thường sử dụng không hợp lý Một số CTQLSDKS cho phép phê duyệt liều đầu kháng sinh qua điện thoại để tránh trì hoãn, đặc biệt khi đơn thuốc được kê ngoài giờ hoặc vào cuối tuần, trong khi các hoạt động rà soát chính thức sẽ diễn ra vào ngày làm việc tiếp theo Tuy nhiên, can thiệp phê duyệt trước có thể dẫn đến việc tăng sử dụng các kháng sinh không hạn chế, làm giảm hiệu quả của các biện pháp can thiệp trong việc kiểm soát tỷ lệ kê đơn kháng sinh.

Xây dựng hướng dẫn lâm sàng cho từng cơ sở điều trị là cần thiết, với CTQLSDKS cần phát triển các hướng dẫn thực hành và điều trị cho các nhiễm khuẩn thường gặp dựa trên dịch tễ học địa phương, mô hình nhạy cảm kháng sinh và tình trạng dự trữ thuốc Các hướng dẫn này cũng nên được xây dựng cho từng kháng sinh, đặc biệt là những kháng sinh cần phê duyệt trước khi sử dụng hoặc có tỷ lệ sử dụng không hợp lý cao Hướng dẫn điều trị từ các cơ quan Nhà nước thường không phù hợp với từng cơ sở điều trị do sự khác biệt về mô hình bệnh nhân, vi sinh và tính sẵn có của thuốc Do đó, hướng dẫn trong CTQLSDKS cần được điều chỉnh cho phù hợp với từng bệnh viện, chi tiết hóa để tăng tính tuân thủ và đảm bảo thực hiện trong thực hành lâm sàng, giữ lại các phác đồ điều trị kinh nghiệm phù hợp và củng cố các chiến lược xuống thang dựa trên dữ liệu lâm sàng và vi sinh học.

Chuyển đổi từ đường tiêm tĩnh mạch (IV) sang đường uống (PO) cần tuân thủ các tiêu chí cụ thể, bao gồm các kháng sinh tương ứng và khuyến cáo về thời gian điều trị Việc này dựa trên hướng dẫn chi tiết để theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Chiến lược tối ưu chế độ liều kháng sinh là can thiệp quan trọng tại Khoa lâm sàng, do nhóm chuyên trách của Ban QLSDKS thực hiện Việc tối ưu hóa liều dùng kháng sinh cần dựa trên đặc điểm cá nhân của bệnh nhân, vị trí nhiễm khuẩn, đặc tính PK/PD của kháng sinh, cũng như tính nhạy cảm của vi sinh vật Dược sĩ có vai trò giám sát liều kháng sinh và tư vấn cho người kê đơn về lựa chọn liều tối ưu, đặc biệt cho các bệnh nhân trong các khoa như Hồi sức tích cực, Truyền nhiễm, và Nhi Trong điều kiện nguồn nhân lực hạn chế, hoạt động này có thể được triển khai tập trung vào một số kháng sinh như aminoglycosid, carbapenem, colistin, và vancomycin.

1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

1.2.2.1 Sơ lược về công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý sử dụng kháng sinh đã bắt đầu cách đây hơn 30 năm, khi một nhóm bác sĩ lâm sàng và nhà nghiên cứu sử dụng các thuật toán máy tính để xác định 420 trường hợp không phù hợp giữa thuốc kháng sinh và vi sinh.

Trong một năm, có 1632 bệnh nhân nhập viện Việc áp dụng công nghệ này đã giúp nhắc nhở bác sĩ thay đổi hoặc bắt đầu liệu pháp kháng sinh trong một phần ba trường hợp, từ đó cải thiện việc sử dụng kháng sinh.

Kể từ khi công trình đầu tiên được công bố, số lượng chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng kháng sinh đã tăng lên đáng kể.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 07/07/2023, 14:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2015), Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.32- 38, 259-262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
15. Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Duy Tám và cộng sự (2021), "Phân tích hoạt động duyệt phiếu yêu cầu sử dụng thuốc colistin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 16(Số đặc biệt 11/2021), tr.1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động duyệt phiếu yêu cầu sử dụng thuốc colistin trên bệnh nhân hồi sức tích cực tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tác giả: Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Duy Tám, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y Dược lâm sàng 108
Năm: 2021
16. Phạm Hùng Vân, Nhóm nghiên cứu MIDAS (2010), "Nghiên cứu đa trung tâm về tình hình đề kháng imipenem và meropenem của trực khuẩn Gram (-) dễ mọc: kết quả trên 16 bệnh viện tại Việt Nam", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 2(14), tr.279-286.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đa trung tâm về tình hình đề kháng imipenem và meropenem của trực khuẩn Gram (-) dễ mọc: kết quả trên 16 bệnh viện tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Hùng Vân, Nhóm nghiên cứu MIDAS
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
17. Aarons L. (1991), "Population pharmacokinetics: theory and practice", Br J Clin Pharmacol, 32(6), pp.669-670 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Population pharmacokinetics: theory and practice
Tác giả: Aarons L
Nhà XB: Br J Clin Pharmacol
Năm: 1991
18. Al-Hadithi D., Al-Zakwani I., et al. (2020), "Evaluation of the appropriateness of meropenem prescribing at a tertiary care hospital: A retrospective study in Oman", Int J Infect Dis, 96, pp.180-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of the appropriateness of meropenem prescribing at a tertiary care hospital: A retrospective study in Oman
Tác giả: Al-Hadithi D., Al-Zakwani I., et al
Nhà XB: Int J Infect Dis
Năm: 2020
19. Al-Omari A., Mutair A. A., et al. (2020), "The impact of antimicrobial stewardship program implementation at four tertiary private hospitals: results of a five-years pre-post analysis", Antimicrobial Resistance and Infection Control, 9(95) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of antimicrobial stewardship program implementation at four tertiary private hospitals: results of a five-years pre-post analysis
Tác giả: Al-Omari A., Mutair A. A., et al
Nhà XB: Antimicrobial Resistance and Infection Control
Năm: 2020
20. Alobaid A.S., Wallis S.C., et al. (2016), "Effect of Obesity on the Population Pharmacokinetics of Meropenem in Critically Ill Patients", Antimicrob Agents Chemother, 60(8), pp.4577-4584 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of Obesity on the Population Pharmacokinetics of Meropenem in Critically Ill Patients
Tác giả: Alobaid A.S., Wallis S.C., et al
Nhà XB: Antimicrob Agents Chemother
Năm: 2016
21. Alsaleh N.A., Al-Omar H.A , et al. (2020), "Evaluating the appropriateness of carbapenem and piperacillin-tazobactam prescribing in a tertiary care hospital in Saudi Arabia", Saudi Pharm J, 28(11), pp.1492-1498 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluating the appropriateness of carbapenem and piperacillin-tazobactam prescribing in a tertiary care hospital in Saudi Arabia
Tác giả: Alsaleh N.A., Al-Omar H.A, et al
Nhà XB: Saudi Pharm J
Năm: 2020
22. American Society of Health-System Pharmacists (2010), "ASHP statement on the pharmacist’s role in antimicrobial stewardship and infection prevention and control", American Journal of Health-System Pharmacy, 67(7), pp.575-577 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASHP statement on the pharmacist’s role in antimicrobial stewardship and infection prevention and control
Tác giả: American Society of Health-System Pharmacists
Nhà XB: American Journal of Health-System Pharmacy
Năm: 2010
23. American Society of Health-System Pharmacists (2011), "Imipenem and Cilastatin (Systemic)", AHFS DRUG INFORMATION, Bethesda, Maryland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Imipenem and Cilastatin (Systemic)
Tác giả: American Society of Health-System Pharmacists
Nhà XB: AHFS DRUG INFORMATION
Năm: 2011
24. American Society of Health-System Pharmacists (2011), "Meropenem (Systemic)", AHFS DRUG INFORMATION, Bethesda, Maryland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meropenem (Systemic)
Tác giả: American Society of Health-System Pharmacists
Nhà XB: AHFS DRUG INFORMATION
Năm: 2011
25. Ariano R.E., Nyhlen A., et al. (2005), "Pharmacokinetics and pharmacodynamics of meropenem in febrile neutropenic patients with bacteremia", Ann Pharmacother, 39(1), pp.32-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacokinetics and pharmacodynamics of meropenem in febrile neutropenic patients with bacteremia
Tác giả: Ariano R.E., Nyhlen A., et al
Nhà XB: Ann Pharmacother
Năm: 2005
26. Ashiru-Oredope D., Fleming N., et al. (2015), "The role of the pharmacist in antimicrobial stewardship", Hosp Pharm Europe, 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of the pharmacist in antimicrobial stewardship
Tác giả: Ashiru-Oredope D., Fleming N., et al
Nhà XB: Hosp Pharm Europe
Năm: 2015
27. Australian Commission on Safety and Quality in Health Care (2018), Antimicrobial Stewardship in Australian Health Care, pp.256-271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial Stewardship in Australian Health Care
Tác giả: Australian Commission on Safety and Quality in Health Care
Năm: 2018
28. Bangash M.N., Kong M.L., et al. (2012), "Use of inotropes and vasopressor agents in critically ill patients", Br J Pharmacol, 165(7), pp.2015-2033 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of inotropes and vasopressor agents in critically ill patients
Tác giả: Bangash M.N., Kong M.L., et al
Nhà XB: Br J Pharmacol
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w