1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Lê Thị Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Thái Bá Công, TS. Lê Văn Liên
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 322,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đối tượng nghiên cứu: Đối với các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên cứu thiên về BCTC hợp nhất hoặc BCTC riêng ít nghiên cứu đi sâu để phân tích BCTC trên BCTC của DNX hợp

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LÊ THỊ THU HƯƠNG

TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Trang 2

tại Học viện Tài chính

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Thái Bá Công

2 TS Lê Văn Liên

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Tài chính Vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia

và Thư viện Học viện Tài chính

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

kế toán Mục đích của BCTC là cung cấp thông tin tài chính hữu ích về doanh nghiệp cho các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, người cho vay và các chủ nợ khác trong việc đưa ra quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho doanh nghiệp BCTC là nguồn thông tin quan trọng cho các giao dịch về vốn của doanh nghiệp, đặc biệt trên thị trường chứng khoán Việc hoàn thiện trình bày BCTC không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà nó còn có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc đáp ứng một cách phù hợp nhu cầu thông tin đa dạng trong quá trình phát triển không ngừng của các nền kinh tế Trên phương diện thực tế, những kết quả của dự án hội tụ giữa IASB và FASB về việc xây dựng một khuôn mẫu lý thuyết cho việc lập và trình bày BCTC là sản phẩm của một vấn đề được tranh luận tích cực, từ việc xác định cách tiếp cận, mục đích, đặc điểm chất lượng, cho đến các nguyên tắc chi phối việc soạn thảo và trình bày BCTC Trên phương diện thực tiễn, các chuẩn mực BCTC quốc tế đang trong quá trình đổi mới để hướng đến một bộ chuẩn mực kế toán toàn cầu, chất lượng

cao (a high quality, global accounting standards), phục vụ cho thị trường vốn

Ở Việt Nam, kể từ khi thống nhất đất nước, hệ thống kế toán và BCTC doanh nghiệp hiện nay về cơ bản đã được xây dựng theo hướng tiếp cận với thông lệ quốc tế trên cơ sở thực tiễn của Việt Nam, có sự cải cách, khá đầy đủ

và có tính hệ thống Tuy nhiên, trong giai đoạn hội nhập quốc tế về kinh tế và

kế toán mạnh mẽ như hiện nay, tính hữu ích của thông tin kế toán không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia, các tiêu chuẩn chất lượng và công bố thông tin phải được tiếp cận theo thông lệ quốc tế, trình bày BCTC hiện nay đã bộc lộ những tồn tại chưa được giải quyết, từ những vấn đề cụ thể như đo lường, ghi nhận, đến việc củng cố các luận cứ khoa học, làm cơ sở vững chắc, ổn định cho việc ban hành các chuẩn mực kế toán, đánh giá chất lượng BCTC Cơ sở định giá, đặc điểm chất lượng và nguyên tắc lập BCTC chưa được quy định đầy đủ, thiếu tính đồng bộ, chưa phù hợp với chuẩn mực kế toán và thông lệ quốc tế; trình bày BCTC mang tính khuôn mẫu, thiếu sự linh hoạt; hệ thống báo cáo, một số nội dung, khoản mục trên BCTC chưa đầy đủ, hoặc chưa phù hợp với chuẩn mực kế toán và thông lệ quốc tế; chưa đề cập hoặc quy định việc ghi nhận và trình bày nguồn lực tri thức, trách nghiệm xã hội doanh nghiệp trên báo cáo… Những hạn chế này có nguyên nhân khách quan, chủ

Trang 4

quan khác nhau, ảnh hưởng đáng kể đến tính hữu ích và quá trình hội nhập quốc tế của trình bày BCTC

đây Tuy nhiên, cùng với sự thay đổi về thể chế kinh tế trong nước cũng như thay đổi hệ thống IFRS trong giai đoạn hiện nay, VAS đã bộc lộ nhiều tồn tại, đặc biệt là những giao dịch của nền kinh tế thị trường mới phát sinh chưa được VAS giải quyết thấu đáo Qua đó cho thấy được, việc sửa đổi để hoàn thiện và phát triển khuôn khổ pháp lý về kế toán nói chung và khuôn khổ pháp lý về chuẩn mực BCTC nói riêng ở Việt Nam là một trong những vấn đề then chốt cần được triển khai càng sớm càng tốt phù hợp với các chuẩn mực BCTC quốc

tế Hiện nay, Bộ tài chính cũng như các nhà hoạch định chính sách cũng đang nghiên cứu để thay đổi càng sớm càng tốt theo xu hướng tiệm cận dần với chuẩn mực báo cáo quốc tế nhưng việc thực thi thì còn nhiều những hạn chế vướng mắc cần phải giải quyết để khắc phục những tồn tại như: hành lang pháp

lý, nguồn nhân lực, rào cản ngôn ngữ, thay đổi phần mềm kế toán, nhận thức xã hội và cộng đồng chưa cao…Mặt khác, ở Việt Nam Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất rồi đến nghị định hướng dẫn luật kế toán trong các lĩnh vực kinh doanh sau đó là hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp tiếp đó là chế

độ kế toán và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Trước khi luật kế toán số 88 ban hành và đi vào thực hiện thì Bộ Tài Chính cũng đã ban hành TT200/2014/TT - BTC ban hành ngày 22/12/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 05/02/2015 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đã thể hiện sự nỗ lực rất lớn của Bộ Tài Chính trong những năm gần đây về khuôn khổ pháp lý về kế toán để tiến sát với chuẩn mực quốc tế về kế toán và chuẩn mực BCTC quốc tế theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh

tế quốc tế ngày càng rộng và sâu TT200/2014/TT - BTC ban hành ngày 22/12/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 05/02/2015 thay thế QĐ 15/2006/TT - BTC ban hành ngày 20/03/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư 200

ra đời cởi mở hơn so với quyết định 15, mang tính hướng dẫn nhiều từ chứng từ

kế toán đến sổ kế toán trong trường hợp doanh nghiệp không tự thiết kế sổ kế toán thì sử dụng mẫu sổ kế toán do bộ tài chính ban hành, coi trọng “bản chất hơn hình thức”… Qua đó, cho thấy đây là bước ngoặt quan trọng đánh dấu thành công mà Bộ Tài Chính đã tuân thủ chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS)

Chính vì vậy, Quyết định số 345/QĐ-BTC Phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực BCTC quốc tế tại Việt Nam theo 3 giai đoạn:

Trang 5

Giai đoạn chuẩn bị: từ năm 2020 đến hết năm 2021

Giai đoạn áp dụng tự nguyện: từ năm 2022 đến hết năm 2025: Áp dụng ở cấp độ BCTC hợp nhất đối với một số doanh nghiệp cụ thể như Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế Nhà nước, Công ty mẹ là công ty niêm yết, Công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ chưa niêm yết; và Công ty mẹ quy mô lớn khác

Giai đoạn bắt buộc áp dụng: từ sau năm 2025: Áp dụng ở cấp độ BCTC hợp nhất đối với các doanh nghiệp ở nhóm đối tượng áp dụng tự nguyện như trên

Hiện nay bộ các Chuẩn mực BCTC Quốc tế (“IFRS”) bao gồm hơn 40 chuẩn mực, trong đó có một số chuẩn mực mới được ban hành và áp dụng trong một vài năm gần đây như IFRS 9 - Công cụ tài chính, IFRS 15 - Doanh thu từ các hợp đồng khách hàng, IFRS 16 - Thuê tài sản, trong khi 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (“VAS”) hiện nay được soạn thảo và ban hành trong giai đoạn

từ 2001-2005 Do vậy, tìm hiểu về trình bày BCTC và đánh giá thực trạng BCTC hiện nay là cơ sở quan trọng để hoàn thiện trình bày BCTC có vai trò vô cùng quan trọng

Đối với các DNXD trong thời gian qua đã đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế nói chung Xây dựng được coi là lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân Theo báo cáo của ngành xây dựng, Việt Nam đang bước vào giai đoạn tái cấu trúc với tốc độ tăng trưởng giảm dần và áp lực cạnh tranh gia tăng Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2020 ngành Xây dựng cả nước tăng trưởng 6,76% Mức tăng trưởng 6,76% là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn phát triển từ năm 2016 - 2020 Tuy nhiên, tính trong chu kỳ

10 năm, mức 6,76% vẫn còn cao hơn tăng trưởng ngành những năm khó khăn từ giai đoạn 2011 - 2013 Năm 2020, số doanh nghiệp thành lập mới của ngành Xây dựng đạt 17.080 doanh nghiệp, tăng 0,4%; doanh nghiệp quay trở lại hoạt động là 6.545 doanh nghiệp Đồng thời, ngành Xây dựng diễn ra sự thanh lọc mạnh mẽ, thể hiện ở số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường trong ngắn hạn và số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong năm

2020 gần tương đương Điểm nhấn đặc biệt là tỷ lệ đóng góp của ngành Xây dựng vào GDP cả nước năm 2020ở mức cao bậc nhất 6,19% GDP, chỉ thấp hơn năm 2011 (6,41%GDP) Hơn nữa, trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động mạnh của dịch Covid, các đợt giãn cách xã hội, thị trường bất động sản chỉ tăng 0,31%,

Trang 6

Các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán đã có những thay đổi lớn và hoàn thiện trình bày BCTC với mục tiêu thu hút nhà đầu tư trên sàn chứng khoán Hầu hết các doanh nghiệp đã áp dụng và thực hiện đúng về chuẩn mực kế toán, BCTC sử dụng cung cấp thông tin được trình bày minh bạch hơn

so với báo cáo theo Chuẩn mực BCTC VAS21 Các đặc tính định tính cơ bản giữa của BCTC đã phần nào đưa ra đặc tính định tính cơ bản là trung thực, và nhấn mạnh đặc điểm về độ tin cậy

Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cụ thể như: tình hình sai sót tại các công ty xây dựng niêm yết trên TTCK là phổ biến về số lượng Các doanh nghiệp thường ghi nhận lợi nhuận sau thuế TNDN cao hơn số liệu kiểm toán Chỉ khoảng gần 30% các DN xây dựng ghi nhận lợi nhuận không thay đổi so với báo cáo kiểm toán; Bên cạnh đó các lỗi sai sót do tính toán là không trọng yếu do các DN đã 100% sử dụng phần mềm, chỉ tăng nhẹ số lần sai sót từ 1 lên

4 trong giai đoạn 2017-2021 (Báo cáo finance.vietstock.vn)

Từ thực tế đó cho thấy tiềm năng to lớn trong sự phát triển của ngành xây dựng và tình hình tài chính, kinh doanh của các doanh nghiệp này càng được quan tâm hơn từ đó yêu cầu cung cấp thông tin kế toán trên báo cáo tài chính (BCTC) của các DNXD (DNXD) ngày càng cao hơn Thông qua quá trình khảo sát thực tế tại DNXD cho thấy chất lượng BCTC hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế cần chỉnh sửa và bổ sung mới vì thế trình bày BCTC của các DNXD chưa phát huy được vai trò vốn có của nó, điều này có ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, lòng tin của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán Từ đó cho thấy việc nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện trình bày BCTC của các DNXD là vấn đề thực sự cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn Xuất phát từ sự nhận thức của việc hoàn thiện khung pháp lý về kế toán,

tác giả chọn đề tài “Trình bày BCTC của các DNXD niêm yết trên thị trường

chứng khoán Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu về BCTC của doanh nghiệp xây dựng

Báo cáo tài chính trên được xây dựng bởi năm yếu tố chính của báo cáo tài chính Ví dụ, có ba yếu tố chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Có hai yếu tố chính trong báo cáo thu nhập, chẳng

hạn như doanh thu và chi phí

Trang 7

2.2 Nghiên cứu về nội dung và hình thức của BCTC

Nghiên cứu về nội dung và hình thức của BCTC được trình bày về nội dung của BCTC; Nghiên cứu về hình thức của BCTC Từ nghiên cứu trên cho thấy, nghiên cứu về nội dung của BCTC đến nay đã được nhiều nghiên cứu quan tâm tuy nhiên nghiên cứu về hình thức của BCTC có ít nghiên cứu đi sâu Đây là thách thức cũng như cơ hội để đề tài đi sâu đánh giá về nội dung, hình thức trình bày BCTC của các DNXD niêm yết trên TTCK hiện nay

2.3 Nghiên cứu về BCTC riêng, BCTC hợp nhất

Theo tác giả, các yếu tố của BCTC liên quan đến xác định tình hình tài chính trong BCTC bao gồm tài sản, nợ phải trả và chủ sở hữu Trong đó, các yếu tố liên quan đến xác định kết quả kinh doanh trong báo cáo thu nhập toàn diện là thu nhập, chi phí và lợi nhuận

2.4 Nghiên cứu về BCTC của DN trên TTCK

Sau khi nghiên cứu các công trình tác giả rút ra những kết luận như sau: + Nội dung nghiên cứu: Đa phần các nghiên cứu đi vào phân tích, đánh giá từng yếu tố trong BCTC Trong đó, có yếu tố đi phân tích về vốn, chủ sở hữu hoặc đưa nguyên tắc tính giá của các chỉ tiêu như lợi ích cổ đông không kiểm soát, lợi nhuận v.v Từ đó đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện trình bày BCTC, quy trình lập BCTC Đặc biệt, ít có nghiên cứu chỉ rõ được các tiêu chí của trình bày BCTC nhất là lĩnh vực đặc thù như ngành xây dựng đặc biệt là chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào trình bày BCTC của doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên TTCK

Các công trình nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu đánh giá về trình bày BCTC, các nguyên tắc kế toán và sự vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế cho từng quốc gia, đánh giá thực trạng BCTC hợp nhất và riêng lẻ v.v từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTC

+ Đối tượng nghiên cứu: Đối với các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên cứu thiên về BCTC hợp nhất hoặc BCTC riêng ít nghiên cứu đi sâu để phân tích BCTC trên BCTC của DNX hợp nhất hoặc DNX độc lập của

DN xây dựng niêm yết trên TTCK

+ Phạm vi nghiên cứu: Công trình nghiên cứu về BCTC còn mang tính chung chung rải rác ít công trình chuyên sâu về ngành, lĩnh vực như sản xuất, dịch vụ, xây dựng mà chỉ đang tập trung tại một Tập đoàn Chưa có luận án nào

Trang 8

trực tiếp nghiên cứu đến công tác trình bày BCTC tại các DN Xây dựng niêm yết trên TTCK

+ Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu sẽ gắn với mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đa số các nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, định lượng gắn với mỗi phương pháp là đọc và phân tích thông tin, khảo sát, phỏng vấn Với các nghiên cứu đi sâu vào yếu tố ảnh hưởng phương pháp định lượng với phần mềm SPSS sẽ được chú trọng sử dụng nhiều hơn

Xác định khoảng trống nghiên cứu: Từ việc xem xét, đánh giá các công

trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài mà tác giả đã nghiên cứu kết hợp với nghiên cứu xu hướng của các quốc gia trên thế giới, tác giả nhận thấy thực hiện BCTC của DNXD niêm yết trên TTCK đến nay chưa được sâu sắc, đặc biệt nghiên cứu về “hình thức” BCTC của DNXD còn là “khoảng trống” cũng chưa được đề cập

Định hướng nghiên cứu của tác giả: Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục

phát triển những công trình nghiên cứu trước, luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu về BCTC của DNXD niêm yết trên TTCK được đánh giá, phân tích về nội dung

và hình thức trình bày BCTC của DNXD niêm yết trên TTCK Trên cơ sở đánh giá ưu, nhược điểm để tạo tiền đề cho việc hoàn thiện BCTC của DNXD niêm

yết trên TTCK

Như vậy, có thể thấy khoảng trống về trình bày BCTC của DN xây dựng niêm yết trên TTCK là các yếu tố BCTC và hình thức BCTC Các nghiên cứu cũng chưa đề cập hoặc giải quyết điểm khác biệt giữa DN xây dựng so với DN khác chẳng hạn tình hình sản xuất kinh doanh, vốn, chi phí sản xuất, chi phí nhân công Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu, luận án này kế thừa các nghiên cứu trước đây, góp phần giải quyết các vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng nêu trên

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu về lý luận và đánh giá thực trạng trình bày BCTC, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của việc trình bày BCTC; đề xuất các giải pháp nhằm trình bày BCTC được thực hiện phù hợp hơn với các quy định hiện hành qua đó nâng cao chất lượng BCTC của DN xây dựng niêm yết trên TTCK

Trang 9

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Một là, nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về trình bày

BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam bao gồm: các khái niệm, lý thuyết về trình bày BCTC, nội dung, hình thức trình bày BCTC và rút

ra bài học cho Việt Nam

- Hai là, phân tích thực trạng trình bày BCTC của các DNXD niêm yết

trên TTCK, trong đó đánh giá nội dung trình bày BCTC của các DNXD hợp nhất và DNXD độc lập Từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại và phân tích các nguyên nhân, hạn chế tồn tại Để có cơ sở phân tích thực trạng và phát hiện những vấn đề còn tồn tại, hạn chế, đề tài sử dụng các bảng khảo sát kết hợp với việc thực hiện khảo sát thực tế tại một số đơn vị điển hình để đánh giá trình bày BCTC của DNXD độc lập và DNXD hợp nhất tại các đơn vị này Từ các kết quả khảo sát đó, tác giả sẽ đưa ra các đánh giá về

ưu nhược trình bày BCTC của các DNXD niêm yết trên TTCK

- Ba là, trên cơ sở những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến tồn tại của trình

bày BCTC của các DNXD niêm yết trên TTCK, đề tài sẽ đề xuất các giải pháp khoa học, hợp lý nhằm giúp các đơn vị cải tiến và hoàn thiện hơn nữa trình bày BCTC của các DNXD niêm yết trên TTCK, nhằm mục đích cuối cùng là nâng

cao chất lượng thông tin của các DNXD niêm yết trên TTCK trong giai đoạn

hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về trình bày các yếu tố BCTC trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về các yếu

tố BCTC và hình thức trình bày BCTC bao gồm cả BCTC riêng và BCTC hợp

nhất Trong đó, đề tài tập trung phân tích, đánh giá về nội dung trình bày BCTC

của DNXD niêm yết trên TTCK về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu; doanh thu, chi phí, tiền và lưu chuyển tiền và hình thức trình bày BCTC của DNXD niêm yết trên TTCK

Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu, khảo sát, thu thập số liệu, trình

bày BCTC của các DNXD trong thời gian từ năm 2019, 2020, 2021

Phạm vi về không gian nghiên cứu: Luận án sẽ lựa chọn các doanh

Trang 10

nghiệp DNXD độc lập và DNXD hợp nhất niêm yết trên TTCK tại 2 sàn chứng khoán lớn nhất của Việt Nam là sàn Hose và HNX để nghiên cứu và đánh giá thực trạng trình bày BCTC của các DNXD niêm yết trên TTCK Trong luận án này, tác giả sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu trình bày BCTC của các DNXD niêm yết trên TTCK của cả DNXD độc lập và DNXD hợp nhất

Phạm vi về khách thể khảo sát: Luận án tiến hành khảo sát ý kiến của 55

DNXD trên 2 sàn chứng khoán Cụ thể

Khảo sát 22 DNXD/30 DN Hose niêm yết trên sàn chứng khoán

Khảo sát 33 DNXD /55 DN HNX niêm yết trên sàn chứng khoán

Nghiên cứu điển hình đại diện là các doanh nghiệp: Công ty cổ phần Licogi 14; Công ty cổ phần xây dựng số 5; Công ty cổ phần đầu tư và phát triển

đô thị Long Giang; Công ty cổ phần đầu tư cầu đường CII

Đối với BCTC hợp nhất là các công ty: Công ty cổ phần Sông Đà 5.05; Công ty cổ phần xây dựng Coteccons; Công ty cổ phần Licogi 14

Đối với BCTC riêng là các công ty: Công ty cổ phần xây dựng số 5; Công ty cổ phần xây dựng số 9, Công ty xây dựng số 1; Công ty cổ phần xây dựng và giao thông BCE Bình Dương

Nhằm đánh giá thực trạng trình bày trong BCTC của các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán luận án đã sử dụng các phương pháp khảo sát, phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp nghiên cứu điển hình

5 Phương pháp nghiên cứu

- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: BCTC phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính Hệ thống này bao gồm các thành tố (nhân tố) có liên quan chặt chẽ với nhau và có tác động biện chứng với

Trang 11

nhau Nghiên cứu trình bày BCTC cần xem xét đầy đủ các thành tố của trình bày BCTC bao gồm:

Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính: Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Các yếu tố liên quan trực tiếp báo cáo tài chính đến đánh giá tình hình

và kết quả kinh doanh: Doanh thu, thu nhập khác và chi phí

- Tiếp cận thực tiễn: Thiết kế BCTC với mục đích dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế, vì vậy khi nghiên cứu cần dựa trên thực tiễn để BCTC phù hợp với DNXD và tình hình thực tiễn của DNXD hiện nay

5.2 Phương pháp cụ thể

5.2.1 Nghiên cứu định tính

năm (đã kiểm toán), báo cáo thường niên, các BCTC giữa niên độ, bản cáo bạch, báo cáo kiểm toán, báo cáo ban kiểm soát, báo cáo Hội đồng quản trị…

thông tin qua phiếu khảo sát đối với kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, nhà đầu

tư trong các DNXD niêm yết

- Tham khảo các phân tích của các chuyên gia trên phương tiện thông tin đại chúng

các tạp chí có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

* Nguồn dữ liệu sơ cấp:

Dữ liệu sơ cấp thu thập được bằng việc tác giả thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát

Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: đó là thông tin thu được qua khảo sát về thực trạng trình bày BCTC của DN niêm yết trên TTCK Tác giả sử dụng phiếu điều tra được thiết kế sẵn theo mẫu để gửi cho các đơn vị Đối tượng gửi phiếu khảo sát là có 2 loại phiếu khảo sát được tác giả sử dụng trong luận án gồm: Phiếu khảo sát dành cho đối tượng là kế toán trưởng, kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp, phiếu khảo sát dành cho nhà đầu tư và phỏng vấn sâu

Trang 12

5.2.2 Về phương pháp định lượng

Đề tài này được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứu là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Các phương pháp cụ thể bao gồm:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin: Phân tích và tổng hợp

thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu sẵn có trong nước và quốc tế về các nội dung liên quan đến đối tượng nghiên cứu Tác giả tiến hành thu thập, phân tích,

so sánh và đánh giá một số nghiên cứu về BCTC tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán để hình thành khung lý thuyết cơ bản của luận án Qua đó, kết hợp với phân tích thực trạng tại Việt Nam để phân tích ưu điểm, hạn chế của BCTC trên thị trường chứng khoán

- Phương pháp điều tra: Dựa trên hệ thống chỉ tiêu đã được xác định về

mặt lý thuyết, tác giả thiết kế bảng câu hỏi để thực hiện khảo sát nhận thức và đánh giá từ phía kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, thuộc các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán, về mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu tới kết quả trình bày BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK hiện nay

Nội dung khảo sát chia thành: Trình bày BCTC của DNXD hợp nhất

và DNXD độc lập về 2 nội dung chính là:

Nội dung của BCTC bao gồm: BCĐKT hợp nhất; Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất; Thuyết minh BCTC hợp nhất

Đối với phiếu khảo sát dành cho nhà đầu tư bao gồm các câu hỏi: Quyết định đầu tư vào DNXD niêm yết; sử dụng trình bày BCTC; Trình bày BCTC chất lượng thông tin của BCTC doanh nghiệp được niêm yết trên TTCK; Mức

độ tin tưởng về BCTC doanh nghiệp cung cấp,…

Số lượng DN khảo sát: khảo sát ý kiến của 55 DNXD trên 2 sàn chứng

khoán Cụ thể: 22 DNXD niêm yết trên sàn chứng khoán Hose; 33 DNXD niêm yết trên sàn Hnx;

Số lượng khảo sát đối với nhà đầu tư khảo sát 30 nhà đầu tư chứng khoán trên sàn HNX và sàn Hose

Cách thức khảo sát: Tác giả có thể khảo sát bằng hình thức phỏng vấn

trực tiếp hoặc gửi cho các DN bằng thư điện tử, đường bưu điện, dos.google.com

Cấu trúc phiếu: Nội dung các phiếu khảo sát đều được chia thành 3 phần:

Trang 13

Phần 1: Thông tin chung về đề tài nghiên cứu

Phần 2: Thông tin về đối tượng được khảo sát

Phần 3: Câu hỏi khảo sát

Tiến hành gửi 100 phiếu khảo sát cho các đối tượng có liên quan

Về phiếu khảo sát, luận án gửi phiếu khảo sát cho các đối tượng sau: 1)

Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp; 2) Nhà đầu tư; 3) Phiếu phỏng vấn NCS thiết

kế với 72 câu hỏi trong đó:

Nội dung của bảng hỏi đối với từng đối tượng như sau:

Đối với DNXD HN: 26 câu hỏi (Phụ lục 4)

Đối với DNXD độc lập: 46 câu hỏi (Phụ lục 4)

Đối với NĐT: 5 câu hỏi (Phụ lục 5)

Đối với DNXD độc lập: 46 câu hỏi

Trong đó, 7 câu hỏi khái quát chung về chế độ kế toán

25 câu hỏi về BCĐKT

5 câu hỏi về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1 câu hỏi báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 câu hỏi thuyết minh BCTC

2 câu hỏi về môi trường và trách nhiệm xã hội

4 câu hỏi về quan điểm

1 câu hình thức BCTC

Đối với DNXD hợp nhất: 26 câu hỏi

Trong đó, 1 câu hỏi khái quát chung về chế độ kế toán

16 câu hỏi về BCĐKT

3 câu hỏi về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3 câu hỏi báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 câu hỏi về thuyết minh BCTC

1 câu hỏi về quan điểm

1 câu hình thức BCTC hợp nhất

Đối với NĐT: 5 câu hỏi (Phụ lục 6)

- Phương pháp phỏng vấn: Bên cạnh gửi phiếu điều tra khảo sát, tác giả

còn thực hiện kỹ năng phỏng vấn sâu, gọi điện thoại hoặc quan sát trực tiếp hệ thống sổ sách, cơ sở vật chất phục vụ trình bày BCTC của DN

Mục đích: Nhằm tìm hiểu thực trạng trình bày BCTC của DN xây dựng

niêm yết trên TTCK

Ngày đăng: 07/07/2023, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w