KHẢO SÁT TỈ LỆ NẢY MẦM VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG THUỐC CỦA CỎ ĐUÔI PHỤNG (Leptochloa chinensis L.) CỎ CHÁC LÁC (Fimbristylis miliace), CỎ SÀN SẠT (Paspalum distichum L.) Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis L.,Poaceae) Nguồn gốc Châu Á, phân bố rộng, cỏ nhất niên thân bụi, mọc khỏe cao đến 1 m. Thân thon, thẳng đứng hoặc nhô lên từ cành gốc. Lá thẳng và láng, dài từ 1020 cm, dẹt, nhọn, mỏng, mặt trên nhám, lá thìa dài 12 mm. Phát hoa có lông hình trứng hẹp, trục chính dài 1040 cm, cành đơn phân nhiều cành, dài 515 cm. Gié phụ không có cuống phụ, mỗi gié phụ mang 37 hoa màu xanh nhạt hoặc hơi đỏ. Tái sinh sản bằng hạt. Thích hợp ở đất thoát nước kém, thường gặp ở ruộng lúa sạ thẳng, đôi khi trên đất cây trồng cạn. Cỏ chác lác (Fimbristylis miliace) Nguồn gốc ở các vùng nhiệt đới Châu Á , ngày nay có hầu khắp các nước trên thế giới. Cỏ nhất niên, mọc xèo, cao 2070 cm. Thân dẹp ở phần dưới, chẻ gốc 45 ở phần ngọn. Lá mảnh, dài 3,5 cm, rộng 12,5 mm. Lá trên thân có phiến lá rất ngắn. Phát hoa màu nâu hay vàng rơm. Quả màu ngà hoặc nâu, bế quả 3 góc. Tái sinh sản bằng hạt. Thích hợp nơi đất lúa nước, ẩm , pH 48. Cỏ sàn sạt (Paspalum distichum L.) Nguồn gốc ở Ấn Độ, Trung Quốc. Là cỏ hàng năm, tạo thành thảm, có thân rể. Thân men lên cao 860 cm. Bẹ có sống nhẵn mép có long, lưỡi dạng màng, phiến lá dẹt hay hơi cuộn lại. Cụm hoa từ 23 bông, mọc gần nhau dài 28cm. Nhánh dạng dải rộng 1,52 mm, có cánh hẹp, bông chét đính ở mặt dưới đều hai hàng. Thích hợp trồng ở đất vườn, đất rẫy, nơi ẩm và ngập nước.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP
BÀI PHÚC TRÌNH THỰC TẬP CỎ DẠI
KHẢO SÁT TỈ LỆ NẢY MẦM VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
KHÁNG THUỐC CỦA CỎ ĐUÔI PHỤNG (Leptochloa chinensis L.)
CỎ CHÁC LÁC (Fimbristylis miliace), CỎ SÀN SẠT (Paspalum
distichum L.)
Cán bộ hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện:
Ts Châu Nguyễn Quốc Khánh Đỗ Thanh Nhơn B1811695 Cao Thanh Tùng B1804549 Lưu Thị Yến Nhi B1811693 Nguyễn Văn Quy B1811701 Nguyễn Văn Có B1811730
Lê Văn Thái B1811704
Trang 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH BẢNG 3
DANH SÁCH HÌNH 4
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 6
1.1 Các loại cỏ làm thí nghiệm .6
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP 7
2.1 Phương tiện 7
2.2 phương pháp 7
2.2.1 Các bước thực hiện 7
2.3 Xử lý số liệu 10
2.4Viết bài hoàn chỉnh 10
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 11
3.1 Tỉ lệ nảy mầm ở các giống cỏ 11
3.2 Quá trình sinh trưởng của cỏ trong thực tập .11
3.2.1 Cỏ Đuôi Phụng 12
3.3.2 Cỏ Sàn Sạt 13
3.2.3 Cỏ Chát Lát 14
3.3 Tương tác giữa các loại thuốc và các giống cỏ 15
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 20
4.1 Kết luận 20
Trang 34.2 Đề Nghị 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 4DANH SÁCH BẢNG
Trang 5DANH SÁCH HÌNH
3.2.1a Biểu đồ thể hiện cây cỏ Đuôi Phụng sinh trưởng qua các
giai đoạn theo thời gian
11
3.2.1b Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm cây cỏ Đuôi Phụng chết
theo thời gian
12
3.2.2a Biểu đồ thể hiện cây cỏ San Sát sinh trưởng qua các
giai đoạn theo thời gian
Sách tỉnh Sóc Trăng
13
3.2.2b Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm cây cỏ Sàn Sạt chết
theo thời gian
13
3.2.3a Biểu đồ thể hiện cây cỏ Chát Lát sinh trưởng qua
các giai đoạn
14
3.2.3b Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm cây cỏ Chát Lát chết
theo thời gian
14
3.3.1a Biểu đồ tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất Cyhalojop_butyl
50g/l + Penoxsulam 10g/l liều lượng 80ml/ bình 25 L
của cỏ Đuôi Phụng
15
3.3.1b Biểu đồ tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất Cyhalojop_butyl
50g/l + Penoxsulam 10g/l liều lượng 80ml/ bình 25 L
của cỏ Sàn Sạt
15
3.3.1c Biểu đồ tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất
Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam 10g/l liều
Trang 6liều lượng 100 ml/ bình 25 L của cỏ Đuôi Phụng
3.3.3b
3.3.3c
Biểu đồ tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất Pretilachlor liều
lượng 100 ml/ bình 25 L của cỏ San Sát
Biểu đồ tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất Pretilachlor liều
lượng 100 ml/ bình 25 L của cỏ Chác Lác
19
Trang 7CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Các loại cỏ làm thí nghiệm
*Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis L.,Poaceae)
Nguồn gốc Châu Á, phân bố rộng, cỏ nhất niên thân bụi, mọc khỏe cao đến 1 m.Thân thon, thẳng đứng hoặc nhô lên từ cành gốc Lá thẳng và láng, dài từ 10-20 cm,dẹt, nhọn, mỏng, mặt trên nhám, lá thìa dài 1-2 mm Phát hoa có lông hình trứng hẹp,trục chính dài 10-40 cm, cành đơn phân nhiều cành, dài 5-15 cm Gié phụ không cócuống phụ, mỗi gié phụ mang 3-7 hoa màu xanh nhạt hoặc hơi đỏ Tái sinh sản bằnghạt Thích hợp ở đất thoát nước kém, thường gặp ở ruộng lúa sạ thẳng, đôi khi trên đấtcây trồng cạn
* Cỏ chác lác (Fimbristylis miliace)
Nguồn gốc ở các vùng nhiệt đới Châu Á , ngày nay có hầu khắp các nước trên thếgiới Cỏ nhất niên, mọc xèo, cao 20-70 cm Thân dẹp ở phần dưới, chẻ gốc 4-5 ở phầnngọn Lá mảnh, dài 3,5 cm, rộng 1-2,5 mm Lá trên thân có phiến lá rất ngắn Phát hoamàu nâu hay vàng rơm Quả màu ngà hoặc nâu, bế quả 3 góc Tái sinh sản bằng hạt.Thích hợp nơi đất lúa nước, ẩm , pH 4-8
* Cỏ sàn sạt (Paspalum distichum L.)
Nguồn gốc ở Ấn Độ, Trung Quốc Là cỏ hàng năm, tạo thành thảm, có thân rể.Thân men lên cao 8-60 cm Bẹ có sống nhẵn mép có long, lưỡi dạng màng, phiến lá dẹthay hơi cuộn lại Cụm hoa từ 2-3 bông, mọc gần nhau dài 2-8cm Nhánh dạng dải rộng1,5-2 mm, có cánh hẹp, bông chét đính ở mặt dưới đều hai hàng Thích hợp trồng ở đấtvườn, đất rẫy, nơi ẩm và ngập nước
Trang 8CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Phương tiện
- Đối tượng khảo sát : Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis L.,Poaceae), Cỏ chác lác (Fimbristylis miliace), Cỏ sàn sạt (Paspalum distichum L.)
- Thời gian: 25/04/2021 nhận dụng cụ và nghe hướng dẫn trồng cỏ
- Địa điểm : Nhà lưới – Đại Học Cần Thơ
- Dụng cụ: Chậu, bình tưới nhỏ, đất, hạt giống cỏ, viết, máy ảnh
- Các loại thuốc : Hoạt chất cyhalofop_butyh 50g/L + penoxsulam 10g/L (liềulượng:80ml/bình 25L => pha 3,2ml/L); Runskor; Hoạt chất: Pretilachlor (Liều lượng:100ml/bình 25L => pha 4ml/L)
2.2 Phương pháp
2.2.1 Các bước thực hiện
B1: Chuẩn bị đất cho vào xô sau đó cho thêm nước vào (nên cho nước vừa phải)
và tiến hành bốp đất cho đến khi đất hòa tan hết (khi đất nhảo mịn là tốt nhất)
Trang 9B2: sau khi bốp đất, ta cho chúng vào các chậu nhựa với số lượng đã chuẩn bịtrước đó (12 chậu).
B3: chuẩn bị hạt giống và tiến hành gieo trồng, mỗi chậu ta gieo 100 hột
Trang 10B5: quan sát sự nảy mầm và phát triển của trong 14 ngày (vào các này 3, 5, 7, 10,
14 ta đến lấy chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm của cỏ, nên thường xuyên tưới nước để cỏ pháttriển tốt)
(Bảng 2.1 bố trí thí nghiệm 1)
*Tiến hành thử thuốc trên cỏ:
Đuôi phụng (ĐC1) Đuôi phụng (1) Đuôi phụng (1) Đuôi phụng (1)
Trang 11(Bảng2.2 bố trí thí nghiệm 2)(1), (2), (3): các hoạt chất của thuốc.
(1): Cyhalofop – butyl 50g/l
(2): Runskor
(3): Pretilachlor 4ml/l
Sau 14 gieo hột cỏ, ta bắt đầu khảo sát tính kháng thuốc của cỏ, ta tiến
hành phun các hoạt chất của thuốc vào các chậu theo Bảng bố trí thí nghiệm 2.
Và vào các ngày 3, 5, 7, 10, 14 ta lấy chỉ tiêu tỷ lệ cỏ chết)
2.3 Xử lí số liệu
Sau khi lấy chỉ tiêu theo yêu cầu, nhóm tiến hành tổng hợp và phân tích số liệuthu thập được và các số liệu ghi nhận được nhập và xử lý trên phần mềm Excel 2019
2.4 Viết bài hoàn chỉnh
Sau khi xử lý số liệu nhóm bắt đầu hoàn chỉnh bài phúc trình
Trang 12CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Gieo 3 giống cỏ Đuôi Phụng, Sàn Sạt, Chát Lát bằng hạt, mỗi loại cỏ được gieovào 4 chậu nhỏ với mỗi chậu 100 hạt Ta có được các kết quả sau:
3.1 Tỉ lệ nảy mầm ở các giống cỏ
Trong quá trình thực tập với điều kiện môi trường và nhiệt độ tại trại thực nghiệmKhoa Nông nghiệp 3 loại cỏ bắt đầu nảy mầm Đếm số cây mỗi chậu sau đó tính trungbình từng loại cỏ:
- Tỉ lệ nảy mầm của giống cỏ Sàn Sạt là cao nhất với 16.25±2.63% cao hơn sovới 2 giống cỏ Đuôi Phụng và Chát Lát
- Tỉ lệ nảy mầm của cỏ Chát Lát là 14.25±4.03%
- Thấp nhất là tỉ lệ nảy mầm của giống cỏ Đuôi Phụng 7.25±2.63%
3.2 Quá trình sinh trưởng của cỏ trong thực tập
3.2.1
Cỏ đuôi phụng Hình
Trang 13Hình 3.2.1b Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm cây cỏ Đuôi Phụng chết
theo thời gian
Từ hình 3.2.1a và 3.2.1b cho ta thấy:
- Cỏ Đuôi Phụng có sức sống mạnh hơn hai loại cỏ còn lại trong giai đoạn 3 ngàyđến 5 ngày đầu tiên Tỉ lệ cỏ chết là ít nhất với 3,45%
- Giai đoạn 7 ngày cỏ Đuôi Phụng có dấu hiệu chết nhanh và đồng loạt Đỉnhđiểm là ngày thứ 10 cây cây bắt đầu chết nhanh đồng loạt với tỉ lệ chết là 72,41%.Biên độ giao động giữa ngày số 7 và ngày số 10 là 44.82%
- Ngày thứ 14 tất cả các cây đều chết, tỉ lệ cỏ chết là 100%
3.2.2
Cỏ Sàn Sạt
Trang 14Từ hình 3.2.2a và 3.2.2b cho ta thấy:
- Cỏ San Sát có sức sống yếu nhất trong hai loại cỏ còn lại Giai đoạn 3 ngày đến
5 ngày đầu tiên Tỉ lệ cỏ chết là cao nhất với 12.31% liên tục chết dần qua các giaiđoạn 7, 10 và 14 ngày
- Giai đoạn 7 ngày cỏ San Sát có dấu hiệu chết nhanh và đồng loạt Đỉnh điểm làngày thứ 10 cây cây bắt đầu chết nhanh đồng loạt với tỉ lệ chết là 60% Biên độ giaođộng giữa ngày số 7 và ngày số 10 là 36.92%
- Ngày thứ 14 tất cả các cây đều chết, tỉ lệ cỏ chết là 100%
3.2.3 Cỏ Chát Lát
Hình 3.2.3b Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm cây cỏ Chát Lát chết theo
0 20 40 60 80 100 120
Trang 15Từ hình 3.2.3a và 3.2.3b cho ta thấy:
- Cỏ Chát Lát có sức sống yếu nhất trong hai loại cỏ còn lại Giai đoạn 3 ngày đến
5 ngày đầu tiên Tỉ lệ cỏ chết thấp hơn so với cỏ San Sát nhưng cao hơn so với cỏĐuôi Phụng với 12.31% liên tục chết dần qua các giai đoạn 7, 10 và 14 ngày
- Giai đoạn 7 ngày cỏ Chát Lát có dấu hiệu chết nhanh và đồng loạt Đỉnh điểm làngày thứ 10 cây cây bắt đầu chết nhanh đồng loạt với tỉ lệ chết là 57.89% Biên độgiao động giữa ngày số 7 và ngày số 10 là thấp nhất so với 3 loại cỏ với 35.08%
- Ngày thứ 14 tất cả các cây đều chết, tỉ lệ cỏ chết là 100%
3.3 Tương tác giữa các loại thuốc và các giống cỏ.
Tiến hành thí nghiệm gieo 3 giống cỏ Đuôi Phụng, San Sát, Chát Lát bằng hạt,mỗi loại cỏ được gieo vào 4 chậu nhỏ với mỗi chậu 100 hạt Đến ngày thứ 5 lần lược
phun 3 loại thuốc có hoạt chất Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam 10g/l liều lượng 80ml/ bình 25 L (1); Rinska với liều lượng pha sẵn (2); Pretilachlor liều lượng 100 ml/
bình 25 L (3); Phun vào vào các chậu cỏ mỗi chậu 1 loại thuốc 3 lần lặp lại tương ứngvới 3 loại cỏ và 1 nghiệm thức đối chứng Kết quả được trình bài như sau:
Trang 163.3.1 Thuốc
có hoạt chất
Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam 10g/l liều lượng 80ml/ bình 25 L tác dụng lên
3 loại cỏ.
Hình 3.3.1b Biểu đồ tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất
Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam 10g/l liềulượng 80ml/ bình 25 L của cỏ Sàn Sạt
Hình 3.3.1a Biểu đồ tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất
Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam 10g/l liều lượng
Trang 17Hình 3.3.1 a,b,c cho thấyrằng:
- Tỉ lệ kháng thuốc
Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam 10g/l liều
lượng 80ml/ bình 25Lcủa cỏ Đuôi Phụng làcao nhất chỉ 3.67±2.08cây chết ngày đầu sau
khi phung thuốc
- Hoạt chất Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam 10g/l liều lượng 80ml/ bình 25L
có tác dụng giệt cỏ mạnh nhất với cỏ Chát Lát 5.33 ±1.53 với 2 ngày đầu tiên saukhi phun thuốc
- Ngày sau khi phun thuốc cỏ chết toàn bộ với tỉ lệ cỏ chết 100%
3.3.2 thuốc có
hoạt chất Rinska
tác dụng lên 3 loại cỏ
Hình 3.3.2a Biểu đồ
tỉ lệ khángthuốc hoạt chất
Rinska của cỏ
Đuôi Phụng
Hình 3.3.1c Biểu đồ tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất
Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam 10g/l liều
Trang 18Hình 3.3.2b Biểu đồ tỉ lệ
Rinska của cỏ
Chác LátHình 3.3.2 a,b,c cho thấy rằng:
- Tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất Rinska của cỏ Đuôi Phụng là cao nhất chỉ 3 ± 1 cây
chết trong 2 ngày đầu sau khi phung thuốc
- Hoạt chất Rinska có tác dụng giệt cỏ mạnh nhất với cỏ Sàn Sát 7.67 ±0.58 cây
chết với 2 ngày đầu tiên sau khi phun thuốc
- Ngày sau khi phun thuốc cỏ chết toàn bộ với tỉ lệ cỏ chết 100%
3.3.3 Thuốc có hoạt chất Pretilachlor liều lượng 100 ml/ bình 25 L tác dụng
lên 3 loại cỏ.
Hình 3.3.3a Biểu đồ tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất Pretilachlor liều lượng
0 5 10 15 20
Trang 19- Tỉ lệ kháng thuốc hoạt chất
Pretilachlor liều lượng 100 ml/ bình 25 L
của cỏ Đuôi Phụng là cao nhất chỉ 3 ±1.73 cây chết trong 2 ngày đầu sau khi phung thuốc
- Hoạt chất Pretilachlor liều lượng 100 ml/ bình 25 L có tác dụng giệt cỏ mạnh
nhất với cỏ San Sát cây chết với 2 ngày đầu tiên sau khi phun thuốc là cao nhất
- Ngày sau khi phun thuốc cỏ chết toàn bộ với tỉ lệ cỏ chết 100%
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1 Kết luận
Trang 20- Cỏ Đuôi Phụng là loại cỏ có tính kháng thuốc mạnh nhất trong 3 loại cỏ đượcthí nghiệm.
- Cỏ San Sát là loại cỏ có tính chống chịu với thuốc thấp nhất kết quả cho thấykhi sử dụng 2/3 loại thuốc đều giết được cỏ San Sát một cách hiệu quả
- Loại thuốc có hoạt chất Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam 10g/l liều lượng
80ml/ bình 25 L là loại thuốc mạnh nhất trong 3 loại thuốc được thí nghiệm trên 3loại cỏ
- Loại thuốc có hoạt hoạt chất Rinska là loại thuốc ít tác động lên 3 loại cỏ nhất
cụ thể khi tiêu dùng trên cỏ Đuôi Phụng loại thuốc có hoạt chất Pretilachlor liều lượng 100 ml/ bình 25 L chỉ tiêu diệt được 3 ± 1 cây chết trong 2 ngày đầu sau khi
phung thuốc, ít hơn so với loại thuốc (1) và (3) có số cây chết trong 2 ngày đầu sau
khi phung thuốc lần lược là 3.67±2.08 và 3 ± 1.73.
4.2 Đề nghị
Do cỏ đuôi phụng có tính kháng thuốc mạnh nhất nên cần phải thường xuyên thayđỏi loại thuốc phòng trị với liều lượng thích hợp
Nên sử dụng loại thuốc có hoạt chất chất Cyhalojop_butyl 50g/l + Penoxsulam
10g/l liều lượng 80ml/ bình 25 L sẽ cho hiệu quả cao nhất Hạn chế dung loại thuốc có
hoạt hoạt chất Rinska do hiệu quả thấp nhất Nên phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều
mát
Trang 21TÀI LIỆU THAM KHẢO
Châu Nguyễn Quốc Khánh, (2021) Bài giảng CỎ DẠI Trường Đại học Cần Thơ,Khoa Nông Nghiệp, Bộ môn Bảo Vệ Thực vật
Trần Vũ Phến, (2005) Bài giảng CỎ DẠI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ Trường Đạihọc Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp & SHƯD