Độc tố: Ngoại độc tố độc tố ho gà-pertussis toxin tăng BC/ máu, nhạy cảm với histamin, tăng tiết insulin… Hemagglutinin tơ VK xâm nhập vào TB Độc tố gây độc khí quản tracheal
Trang 1ThS BS: Hoàng Thị Phương Dung
Trang 3Bordetella pertussis
(VI KHUẨN HO GÀ)
Trang 4B pertussis
ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC:
1 Hình dạng: - que ngắn (coccobacille), Gr(-)
- 2 đầu màu đậm, đôi khi có vỏ
- không sinh nha bào
Bordetella pertussis
the agent of pertussis or whooping cough Gram stain
(CDC)
Trang 6B pertussis
2 Tính chất nuôi cấy:
- Ưa khí tuyệt đối, T0 # 35-370C
- MT đặc: Bordet – Gengou (potato –
blood glycerol agar) hay BA
(Penicillin G 0,5 g/ l ; than hoạt tính):
mọc chậm sau 5- 7 ngày
khúm: tròn, lồi nhỏ, trắng giống giọt Hg
- MT lỏng có máu : đục, cặn ở đáy
Trang 7B pertussis
3 Tính chất sinh hóa: Lên men đường Glucose, Lactose;
Gas (-), tan máu
4 Độc tố:
Ngoại độc tố (độc tố ho gà-pertussis toxin) tăng BC/
máu, nhạy cảm với histamin, tăng tiết insulin…
Hemagglutinin tơ VK xâm nhập vào TB
Độc tố gây độc khí quản (tracheal cytotoxin): ức chế tổng hợp DNA
Độc tố gây hoại tử da (dermonecrotic toxin)
Hemolysin
Adenylyl cyclase toxin
Trang 9B pertussis
5 Cấu trúc kháng nguyên: KN O 14 yếu tố KN
B pertussis thường gặp týp 1,2; 1,3; 1,2, 3
6 Sức đề kháng:
B pertussis nhạy cảm ở ngoại cảnh:
- Chết sau 1h/ Aùnh nắng mặt trời; 10- 15 phút/ 560C
- Bị diệt nhanh chóng/ dd phenol, lysol 3%
Trang 10B pertussis
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Nguồn lây nhiễm:
Trang 11B pertussis
Lâm sàng:
Thời kỳ xuất tiết, viêm long đường hô hấp:
- Vi khuẩn tập trung nhiều nhất trong đường hô hấp tỷ lệ phân lập cao nhất, g/đ lây nhiễm mạnh nhất
- Sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn, nuốt đau,…
-
- Ho khan, không đáp ứng với thuốc giảm ho thông thường
Trang 12 Thời kỳ ho cơn:
Cơn ho điển hình: ngứa họng, tức ngực khó chịu, ho 1 tràng 15-20 tiếng ngưng ho “ót” ót” những cơn ho nối tiếp nhau khạc chất nhớt trắng
cơn ho + tím tái, mắt đỏ
- 30 cơn ho/ngày
Thời kỳ lui bệnh:
- Triệu chứng lâm sàng giảm dần
Miễn dịch: bền vững, lâu dài
Trang 13B pertussis
Trang 14B pertussis
CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
Bệnh phẩm: đờm, dịch tiết mũi họng,
phết họng trong giai đoạn cấp tính
Khảo sát trực tiếp: nhuộm Gram, nhuộm touluidin hay methylen blue, nhuộm huỳnh quang
Nuôi cấy:
BP thạch Bordet Gengou khuẩn lạc giống giọt Hg
PCR, phương pháp kháng thể huỳnh quang trực tiếp…
Huyết thanh chẩn đoán:
Không có giá trị vì KT xuất hiện sau 3 tuần.
Trang 15B pertussis
PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ:
1 Phòng bệnh:
- Phát hiện sớm & cách ly bệnh nhi
- Phòng đặc hiệu bằng vaccine DTaP (vi khuẩn ho gà bị giết chết)
Trang 16Haemophilus influenzae
Trang 17Haemophilus influenzae
Do Richard Pfeiffer phân lập lần đầu tiên từ một bệnh nhân bị chết trong vụ dịch cúm lớn năm 1892 (nên còn gọi là trực khuẩn Pfeiffer)
Là căn nguyên gây ra bệnh cúm và đặt tên là
Bacterium influenzae.
Năm 1933, phát hiện ra vius cúm
+ virus cúm gây ra bệnh cúm
+ B influenzae là vi khuẩn “ót” ăn theo’’
Năm 1917, Winslow và cộng sự, trên cơ sở những
hiểu biết mới về B influenzae, đã chuyển chúng sang giống Haemophilus, và từ đó đến nay, chúng mang tên Haemophilus influenzae
Trang 192 Nuôi cấy:
- Ưa – kỵ khí tùy nghi
- T: 350C - 37 C, pH # 7 – 7,3
- không mọc trên MT thông thường
Cần 2 yếu tố tăng trưởng: X (hemin) & V
(NAD-nicotinamidadenin dinucleotid)
mọc tốt ở thạch CA (cần CO2 khi phân lập): khuẩn lạc (S & R) nhỏ (# 1mm), hơi gồ, đục nhẹ, giống giọt sương, có ánh xà cừ
H influenzae
Trang 20Hiện tượng vệ tinh
H influenzae mọc quanh khúm hay vạch cấy các VK
(Staphylococcus aureus)
Trang 213 Tính chất sinh hóa:
Khử Nitrate Nitrite, indol (+); glucose, saccharose:(+) Catalase (+), hemolyse (-), Porphyrins (-)
4 Độc tố: Nội độc tố
5 Cấu trúc kháng nguyên:
KN nang (polysaccharide) 6 serotype (a,b,c,d,e,f)
KN thân
6 Sức đề kháng: nhạy cảm với yếu tố lý hóa, thuốc sát
khuẩn, ánh sáng mặt trời, khô hanh
T = 550C: VK chết nhanh
H influenzae
Trang 22KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
- Người: ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp trên
Viêm đường hô hấp cấp (VH, VTQ, VPQ, VP)
VMNM (trẻ 3 tháng – 2 tuổi)
Nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc,…
Miễn dịch: Thường bệnh khi sức đề kháng của cơ
thể , thay đổi khí hậu (nhiệt độ lạnh, ẩm,…)
Không tạo miễn dịch sau bị bệnh
H influenzae
Trang 25periorbital cellulitis. 6-month-old male infant with acute
cellulitis of the face
ellulitis of the foot proved by positive
blood culture. meningitis and subdural empyema
Trang 26CHẨN ĐOÁN VI SINH:
1 Bệnh phẩm: Chất tiết nhầy (mũi), đờm (họng) =
(tampon, ho), dịch hút PQ, mủ, máu, DNT
2 Khảo sát trực tiếp: Nhuộm Gram
3 Nuôi cấy: BP thạch máu, thạch chocolate (1%
Hb, ủ 350C – 370C, bình nến) phân lập, định danh (p/ư SH)
4 Phát hiện KN hòa tan: tụ latex, đồng tụ, điện di
MD đối lưu,…
Trang 27Cấy mẫu trên CA, BA ủ 37 0 C-CO 2 / 24-72h
Khúm khuẩn nghi ngờ (mọc tốt/CA; không hoặc mọc yếu/BA)
Kháng HT Haemophilus spp.
type a, b , c, d, e, f Nhuộm Gram: trực cầu khuẩn Gram(-)
Kết quả dương với 1 trong những type này
Cấy truyền các khúm trên thạch
với các yếu tố X, V, X+V
Vệ tinh của X+V
H influenzae Vệ tinh của V và X+V H parainfluenzae
Trang 29PHÒNG & ĐIỀU TRỊ:
Trang 30Corynebacterium diphtheria
(VI KHUẨN BẠCH HẦU)
Trang 31C diphtheria
1883: phát hiện bởi Klebs 1884: phân lập bởi F Loeffler
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
1 Hình dạng:
TK Gr (+), phình 1 đầu (dùi trống)
phình 2 đầu (quả tạ)
không sinh nha bào
không có lông, không sinh vỏ
2 cực bắt màu rõ, có các hạt nhiễm sắc
Trang 32- nhỏ dạng hạt, màu xám, bờ
không đều / MT thạch máu
- nhỏ, tách rời, giống “ót” nếp nhăn
làn da” / MT huyết thanh đông
(Loeffler, Roux)
Trang 33C diphtheria
3 Tính chất sinh hóa:
- Không làm đông sữa, Indol (-)
- Urea (-), sinh H2S yếu
- Khử Nitrate Nitrite
- Khử Tellurite Potassium Sulfite Tellurite
- Lên men đường: glucose, maltose , lactose (), tinh bột, dextrin & glycerin ()
phân biệt 4 biotype: mitis, gravis (nặng nhất),
intermedius & belfanti
Trang 34C diphtheria
4 Khả năng sinh độc tố:
Ngoại độc tố (exotoxin) Giải độc tố (anatoxin)
- Gây độc tế bào, hoại tử da, tan máu
DLM = 0,1g/ kg
- Không bền vững, dễ bị hủy bởi T 0 , ánh sáng, O 2
KN (K): protein, kém chịu nhiệt, đặc hiệu type
KN (O): polysaccharide, chịu nhiệt, đặc hiệu nhóm
Chết sau 10 phút/ T 0 = 60 0 , phenol 1%
Trang 35C diphtheria
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH: Bệnh bạch hầu
Ngoại độc tố mạnh: 1mg chứa 1000 MLD độc lực VK
Trang 36C diphtheria
Nguồn lây nhiễm: người bệnh, người lành mang trùngCon đường lây nhiễm: - không khí (nước bọt, hạt bụi)
- đồ dùng
Trang 37C diphtheria
Mũi, Miệng Da (vết thương)
VK Niêm mạc mũi, họng hầu/ Da
Sinh ngoại độc tố
Viêm (nhiễm khuẩn) tại chỗ:
Viêm hầu, họng/ Da
Nhiễm độc tại chỗ Máu
Nhiễm độc toàn thân:
hoại tử các cơ quan: tim, gan, thận, thần kinh,…
Màng giả Nghẽn đường hô hấp
Tử vong
Trang 41C diphtheria
Miễn dịch:
Kháng độc tố (trung hòa độc tố trong máu)
Phản ứng Schick (+) không có miễn dịch với bệnh bạch hầu
Nhóm cảm nhiễm cao :
- Trẻ em: 1- 9 tuổi, trẻ chưa được chủng ngừa
- thanh thiếu niên & người lớn
Trang 421 Bệnh phẩm:
Dịch tiết mũi họng, mắt, da
2 Nuôi cấy phân lập:
BP MT huyết thanh đông,
thạch máu (Tellurite Potassium)
nhuộm
3 PCR,…
CHẨN ĐOÁN VI SINH
C diphtheria
Trang 43Quan trọng:
Xác định khả năng sinh
độc tố của Corynebacterium:
- Tiêm VK phân lập dưới da chuột lang
- Phương pháp kết tủa
Trang 44C diphtheria
PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ:
1 Phòng bệnh:
- Chẩn đoán sớm, cách ly nguồn lây, điều trị kịp thời
- Khử trùng nơi có bệnh, đồ dùng,…
- Phát hiện người lành mang trùng
Phòng đặc hiệu bằng vaccin: Vaccin phối hợp - DTP
2 Điều trị:
- Kháng độc tố : SAD
+20000 đv BH mũi
+20000-50000 đv BH họng, BH thanh quản, thời gian mắc bệnh < 48h
+80000-120000 đv thể lan rộng, nhập viện muộn, Bn ác tính có cổ bạnh
- Kháng sinh: penicillin, streptomycin, erythromycin