1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Thực hành kế toán doanh nghiệp sản xuất trên phần mềm Misa (Nghề: Kế toán - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

132 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Thực hành kế toán doanh nghiệp sản xuất trên phần mềm Misa (Nghề: Kế toán - Cao đẳng)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Phan Thị Tuyết Nhung
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 8,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm tác giả xin trân trọng giới thiệu đến quý thầy, cô cùng các bạn sinh viên giáo trình “Thực hành kế toán doanh nghiệp sản xuất trên PM Misa” với bố cục như sau:  Bài 1: Tổng quan v

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: THỰC HÀNH KẾ TOÁN DN SX TRÊN PM MISA

NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT

ngày… tháng… năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, Năm 2021

Trang 2

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh

doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

với sự phát triển và ngày càng phổ cập của Công nghệ Thông tin, các PM kế toán đang trở thành công cụ hỗ trợ hiệu quả và chính xác nhất Các PM kế toán giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin nhanh, an toàn; cung cấp các báo cáo kế toán kịp thời, hiệu quả Tuy nhiên để khai thác và phát huy hết những tiện ích của các PM

kế toán đòi hỏi người sử dụng, bên cạnh nghiệp vụ kế toán vững vàng còn cần có các kỹ năng sử dụng phần mềm, phải hiểu biết và sử dụng một cách thành thục Với mục đích cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về hệ thống PM

kế toán, quy trình xử lý chung của PM kế toán; giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường tiếp cận nhanh nhất và có thể sử dụng ngay được bất kỳ PM kế toán nào sẵn có tại doanh nghiệp

Nhóm tác giả xin trân trọng giới thiệu đến quý thầy, cô cùng các bạn sinh viên giáo trình “Thực hành kế toán doanh nghiệp sản xuất trên PM Misa” với bố cục như sau:

 Bài 1: Tổng quan về PMvà mở sổ kế toán của doanh nghiệp bằng PM kế

toán

 Bài 2: Kế toán mua NVL, dịch vụ đầu vào và công nợ phải trả

 Bài 3: Kế toán CCDC và TSCĐ

 Bài 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Bài 5: Kế toán tính giá thành

 Bài 6: Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

 Bài 7: Kế toán tổng hợp và BCTC

Tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Vì vậy, chắc chắn còn nhiều điểm thiếu sót chưa thể thỏa mãn được yêu cầu của thực tế Chúng tôi rất mong nhận được những ý đóng góp của bạn đọc, sinh viên và các giảng viên

Đồng Tháp,ngày 20 tháng 05 năm 2021

Chủ biên Phan Thị Tuyết Nhung

Trang 4

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ VỀ PMVÀ MỞ SỔ KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

BẰNG PM KẾ TOÁN MISA 1

1 Giới thiệu tổng quan về PMMisa 1

2 Các bước tiến hành mở sổ kế toán 1

3 Hướng dẫn thiết lập thông tin ban đầu 3

3.1 Thiết lập thông tin 3

3.2 Khai báo danh mục: 4

4 Hướng dẫn nhập số dư ban đầu 7

Bài 2: KẾ TOÁN MUA NGUYÊN VẬT LIỆU, DỊCH VỤ ĐẦU VÀO VÀ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ 10

1 Nguyên tắc hạch toán 10

2 Sơ đồ hạch toán kế toán mua NVL, dịch vụ đầu vào, sơ đồ hạch toán kho và công nợ phải trả 10

2.1 Sơ đồ hạch toán mua NVL, dịch vụ đầu vào và công nợ phải trả 10

2.2 Sơ đồ hạch toán kho 12

3 Hướng dẫn nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 12

3.1 Hướng dẫn nghiệp vụ mua NVL, dịch vụ đầu vào 12

3.2 Hướng dẫn nghiệp vụ xuất kho 24

BÀI 3: KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG DỤ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 27

1 Kế toán CCDC 27

1.1.Nguyên tắc hạch toán 27

1.2 Sơ đồ hạch toán CCDC 27

1.3 Hướng dẫn nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 28

2 Kế toán TSCĐ 34

2.1 Nguyên tắc hạch toán 34

2.2 Sơ đồ hạch toán TSCĐ 35

2.3 Hướng dẫn nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 35

BÀI 4: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 43

1 Nguyên tắc hạch toán 43

Trang 5

3.2 Hướng dẫn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương và các

khoản trích theo lương 45

BÀI 5: KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH 51

1 Nguyên tắc hạch toán 51

2 Sơ đồ hạch toán kế toán tính giá thành 52

3 Hướng dẫn nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 52

3.1 Hướng dẫn tính giá thành theo phương pháp giản đơn 52

3.2 Hướng dẫn tính giá thành theo phương pháp hệ số 63

3.3 Hướng dẫn tính giá thành theo theo công trình 64

BÀI 6: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU 67

1 Nguyên tắc hạch toán 67

2 Sơ đồ hạch toán kế toán hoạt động bán hàng và công nợ phải thu 68

3 Hướng dẫn nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 68

3.1 Bán hàng trực tiếp 68

3.2 Bán hàng qua đại lý 70

3.3 Các hình thức khác 74

BÀI 7: KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 76

1 Nguyên tắc hạch toán 76

2 Sơ đồ hạch toán kế toán kế toán tổng hợp 77

3 Hướng dẫn nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 77

3.1 Nghiệp vụ tổng hợp 77

3.2 Nghiệp vụ ghi sổ và lập BCTC 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 9127

Trang 6

Lý thuyết: 0 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 82 giờ; Kiểm tra

định kỳ: 3 giờ; ôn thi: 2 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc môn học: 3 giờ, hình thức: thực hành

I Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Môn học thực hành Kế toán DN SX trên PM Misa là môn học bắt buộc,

thuộc nhóm các môn học chuyên ngành được bố trí giảng dạy vào năm học cuối

- Tính chất: Môn học thực hành Kế toán DN SX là môn học chuyên ngành kế

toán doanh nghiệp, học sinh sinh viên tiếp cận chứng từ doanh nghiệp và xử lý chứng từ bằng PMkế toán Misa, sinh viên sẽ tiếp cận công việc được ngay khi được tuyển dụng mà không phải đào tạo lại

II Mục tiêu mô đun:

Về kiến thức:

- Trình bày được các nôi dụng cụ thể sau:

+ Các bước tiến hành mở sổ kế toán, thiết lập lập các danh mục và cách khai báo số dư đầu kỳ

+ Cách hạch các nghiệp vụ mua NVL, dịch vụ đầu vào, nghiệp vụ xuất kho, mua sắm, thanh lý CCDC, TSCĐ, phân bổ CCDC, khấu hao TSCĐ, tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Cách hạch các nghiệp vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

+ Cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các hình thức bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí phát sinh hoạt động kinh doanh, kết chuyển doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu

- Mô tả được cấu trúc của từng loại báo cáo cáo tài chính

Về kỹ năng:

Sử dụng được PMMisa thực hiện các công việc sau:

- Khai báo các danh mục và số dư dầu kỳ các danh mục

- Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh như: kế toán mua NVL, dịch vụ đầu vào, sơ

đồ hạch toán kho và công nợ phải trả, tăng giảm CCDC, TSCĐ, xuất kho công cụ đưa vào sử dụng và tính được bảng khấu hao TSCĐ

Trang 7

phương pháp tỷ lệ, giá thành theo công trình tương ứng với từng loại hình doanh

nghiệp

- Phản ảnh tất cả các nghiệp vụ bán hàng với các hình thức khác nhau như bán hàng trực tiếp, bán hàng thông qua đại lý, trao đổi hàng, tiêu dùng nội bộ Theo dõi được công nợ phải thu và lập được bảng đối chiếu công nợ khách hàng

- Tổng hợp chi phí doanh thu, lập BCTC và báo cáo thuế

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng sử dụng PMtrong hoạt động nghề nghiệp

Chủ động cập nhật các quy định về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, phương pháp tính giá thành của các loại hình doanh nghiệp

Chủ động tìm hiểu về thời điểm ghi nhận doanh thu, các khoản chi phí không hợp lý theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

III Nội dung mô đun:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra/ôn/thi

Trang 8

TT mô đun

số thuyết thảo

luận, bài tập

tra/ôn/thi

ĐẦU VÀO VÀ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ

1.Nguyên tắc hạch toán

2.Sơ đồ hạch toán kế toán mua NVL, dịch

vụ đầu vào, sơ đồ hạch toán kho và công nợ

4 BÀI 4 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.Nguyên tắc hạch toán

2.Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương

Trang 9

TT mô đun Tổng

số

Lý thuyết

nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra/ôn/thi

2 Sơ đồ hạch toán kế toán hoạt động bán

hàng và công nợ phải thu

Trang 10

Hình 1.3: Giao diện thông tin dữ liệu kế toán đã hoàn thành

Hình 1.4: Thiết lập thông tin ban đầu

Hình 1.5: Tạo danh mục các đối tƣợng

Hình 1.6: Khai báo danh mục và số dƣ đầu kỳ

Hình 1.7: Chọn dữ liệu nhập khẩu

Hình 1.8: Kiểm tra dữ liệu

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán mua nguyên vật liệu, dịch vụ đầu vào Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán công nợ phải trả

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán kho

Hình 2.4: Thêm kho NVL

Hình 2.5: Giao diện thêm danh mục NVL

Hình 2.6: Giao diện thêm danh mục NCC

Hình 2.7: Nhập chứng từ mua NVL

Hình 2.8: Nhập chứng từ mua NVL – không kèm hóa đơn

Hình 2.9: Nhận hóa đơn hàng đã nhập

Hình 2.10: Nhập thông tin hóa đơn nhận

Hình 2.11: Nhập chứng từ giảm giá hàng mua

Hình 2.12: Nhập số lƣợng đơn giá trên chứng từ giảm giá hàng mua Hình 2.13: Phân bổ chi phí chứng từ mua dịch vụ (1)

Hình 2.14: Phân bổ chi phí chứng từ mua dịch vụ (2)

Hình 2.15: Phân bổ chi phí chứng từ mua dịch vụ (3)

Hình 2.16: Nhập ủy chứng từ mua dịch vụ từ ủy nhiệm chi (1) Hình 2.17: Nhập ủy chứng từ mua dịch vụ từ ủy nhiệm chi (2) Hình 2.18: Trả tiền NCC qua ngân hàng

Hình 2.19: Bù trừ công nợ

Trang 11

Hình 3.2: Thêm danh mục CCDC

Hình 3.3: Lập phiếu xuất kho CCDC

Hình 3.4: Ghi tăng CCDC hàng loạt

Hình 4.4: Tạo bảng chấm công (2)

Hình 4.5: Tổng hợp chấm công

Hình 4.6: Tùy chỉnh tiền lương

Hình 4.7: Tổng hợp tiền lương phải trả

Trang 12

Hình 5.3: Thêm đối tƣợng tập hợp chi phí

Hình 5.4: Lập phiếu xuất theo lệnh sản xuất

Hình 5.5: Nhập chi phí phát sinh liên quan đến giá thành

Hình 5.6: Lập lệnh tính giá thành

Hình 5.7: Phân bổ chi phí chung (1)

Hình 5.8: Phân bổ chi phí chung (2)

Hình 5.16: Nghiệm thu công trình

Hình 5.17: Nhập tỷ lệ hoàn thành công trình nghiệm thu

Hình 6.1: Sơ đồ hạch toán hoạt động bán hàng

Hình 6.2: Chứng từ bán hàng

Hình 6.3: In kèm bảng kê chứng từ bán hàng

Hình 6.4: Xuất chuyển kho gửi đại lý

Hình 6.5: Chứng từ bán hàng gửi đại lý

Hình 6.6: Cấp số hóa đơn cho chứng từ bán hàng

Hình 6.7: Ghi nhận hoa hồng gửi đại lý bán

Hình 7.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh Hình 7.2: Kết chuyển lãi, lỗ

Trang 15

Mã B i 1: MĐ29KX6340301-01 Giới thiệu: Công tác kế toán đa dạng và phức tạp, đặc biệt là ở các DN có quy mô

lớn, để công tác kế toán được đơn giản hóa và tiếp cận khoa học công nghệ Đáp ứng nhu cầu đó PM kế toán Misa hỗ trợ công việc cho kế toán viên Bài này giới thiệu chung về PM kế toán Misa, hướng dẫn mở sổ và lập các danh mục ban đầu

1 Giới thiệu tổng quan về PMMisa

Misa là PM kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng đầy đủ các

nghiệp vụ kế toán đáp ứng các Chế độ kế toán Doanh nghiệp, đồng thời luôn cập nhật các chế độ kế toán, tài chính mới nhấtphù hợp triển khai cho doanh nghiệp

thuộc mọi lĩnh vực: Thương mại, Dịch vụ, Sản xuất,…

2 C c ước tiến h nh mở sổ kế to n

Thông thường một doanh nghiệp mới thành lập hoặc một doanh nghiệp đã hoạt động lâu năm nhưng bắt đầu một năm tài chính mới thì thường phải tiến hành

mở sổ kế toán mới tương ứng với năm tài chính đó

Trong các PM kế toán việc mở sổ kế toán (hay còn gọi là tạo dữ liệu kế toán) được thực hiện ngay lần đầu tiên khi người sử dụng bắt đầu sử dụng phần mềm Quá trình mở sổ được thực hiện qua một số bước trong đó cho phép người sử dụng đặt tên cho sổ kế toán, chọn nơi lưu sổ trên máy tính, chọn ngày bắt đầu mở sổ kế toán, chọn chế độ kế toán, chọn phương pháp tính giá,

Trang 16

Hình 1.2: Giao diện Tạo dữ liệu kế to n

Trang 17

liệu để thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mỗi một PM sẽ có một màn hình giao diện khác nhau

3 Hướng dẫn thiết lập thông tin an đầu

Để có thể hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên PM kế toán NSD phải tiến hành khai báo thông tin ban đầu của DN và một số danh mục

3.1 Thiết lập thông tin

Chọn lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh và nguồn vốn của DN Lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái hoặc Chứng từ ghi sổ

Chọn các công cụ ghi nhận phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại DN trong các phân hệ: Mua hàng, Bán hàng, Kho, Giá thành,…giúp quản lý chặt chẽ

các đối tượng kế toán tại DN

Trang 18

 Nhóm danh mục Tài khoản :

Danh mục Hệ thống tài khoản được sử dụng để quản lý hệ thống các tài khoản, vì hầu hết mọi thông tin kế toán đều được phản ánh trên tài khoản Thông thường các PM kế toán đã thiết lập sẵn hệ thống tài khoản chuẩn theo quy định của

Bộ Tài chính Tuy nhiên, để phản ánh được hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, các PM vẫn cho phép người sử dụng mở thêm các tiết khoản trên cơ

sở hệ thống tài khoản chuẩn Hệ thống tài khoản này sẽ được sử dụng trong các bút

toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Cách thao tác:

Vào menu Danh mục\Tài khoản\Hệ thống tài khoản

Trang 19

với các thông tin có ký hiệu (*) kế toán sẽ bắt buộc phải khai báo

Với các tài khoản có liên quan đến ngoại tệ (1112, 1122, 1132, 131…) nếu muốn theo dõi theo ngoại tệ, khi khai báo kế toán sẽ tích chọn vào phần thông

tin Có hạch to n ngoại tệ:

Trường hợp TK không được tích chọn Có hạch toán ngoại tệ, khi hạch toán trên chứng từ nếu chọn loại tiền khác đồng tiền hạch toán thì sẽ không ghi sổ được chứng từ

Với những tài khoản có nhu cầu theo dõi chi tiết (112, 131, 141, 331…) khi khai báo kế toán sẽ tích chọn thông tin cần theo dõi tại phần Theo dõi chi tiết theo:

Ví dụ: TK 131 được tích chọn chi tiết theo Đối tượng – Khách hàng => mỗi khi hạch toán chứng từ có liên quan đến TK 131, hệ thống sẽ yêu cầu phải chọn thông tin đối tượng thì mới có thể cất giữ được chứng từ

Với các thông tin chi tiết cần theo dõi như: Đối tượng THCP, Công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Khoản mục CP, Đơn vị và Mã thống kê, kế toán có thể lựa chọn một trong hai giá trị sau:

Chỉ cảnh báo => nếu hạch toán chứng từ mà không chọn giá trị, khi ghi sổ

chứng từ hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo nhưng vẫn cho ghi sổ

Bắt buộc nhập => nếu hạch toán chứng từ mà không chọn giá trị, khi ghi sổ

chứng từ hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo và không cho ghi sổ

 Nhóm danh mục khác:

Trang 20

 Đối tượng cho phép kế toán khai báo và quản lý danh sách khách hàng, NCC, nhân viên

+ Thiết lập các ký hiệu chấm công phục vụ cho công tác chấm công nhân viên hàng tháng

+ Quản lý biểu tính thuế thu nhập các nhân theo tháng/năm phục vụ cho công tác tính lương nhân viên hàng tháng

lý CCDC trên Sổ CCDC

như: phân xưởng, sản phẩm, quy trình sản xuất, công đoạn sản xuất phục vụ cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

công tác thống kê trên các báo cáo có liên quan đến chi phí Ngoài ra, đối với những dữ liệu theo TT133 hệ thống có thiết lập sẵn một số khoản mục chi phí, phục

vụ cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

 Nhóm danh mục Công trình cho phép kế toán khai báo thông tin các loại công trình và các công trình có phát sinh ở đơn vị

Trang 21

Bước 1: Chuẩn bị dữ liệu cần khai báo

Sau khi tạo xong dữ liệu kế toán và đăng nhập thành công vào phần mềm, hệ thống sẽ hiển thị hướng dẫn cách bắt đầu làm việc với PM

1 Nhấn vào đường link trên thông báo để tải các tệp mẫu excel khai báo danh mục và số dư đầu kỳ

Hình 1.6: Khai o danh mục v số dư đầu kỳ

2 Giải nén tệp tải về, sau đó mở từng tệp và sao chép dữ liệu sẵn có vào các tệp excel theo đúng mẫu do PM cung cấp

Lưu ý: Khi thực hiện sao chép dữ liệu vào tệp nhập khẩu:

Không thay đổi tên tệp, tên sheet, tên cột trên tệp mẫu nhập khẩu

Các cột có đánh dấu (*) là các cột bắt buộc phải nhập

Không được nhập quá số ký tự cho phép của một thông tin (VD: Nhập số dư

Nợ tối đa 14 số)

Các thông tin không có nhu cầu quản lý thì có thể để trống

3 Lưu tệp excel sau khi sao chép dữ liệu xong

Trang 22

=> Nếu chƣa có thông tin chi nhánh thì có thể khai báo nhanh bằng cách nhấn vào

Trang 23

Hình 1.8: Kiểm tra dữ liệu

2 Lưu file excel vừa sửa, và nhấn Kiểm tra lại dữ liệu

3 Nếu tất cả các tệp nhập khẩu đều hợp lệ thì nhấnTiếp theo để chuyển sang bước Nhập khẩu dữ liệu

Bước 2.3: Nhập khẩu dữ liệu

1 Chương trình nhập khẩu lần lượt từng tệp vào PM và thông báo kết

quả Nhập khẩu th nh công

2 NhấnOK

3 Nếu muốn nhập khẩu cho chi nhánh khác, nhấn Nhập khẩu tiếp Trường hợp dữ liệu không có nhiều chi nhánh thì nhấn Đóng

4 Kiểm tra kết quả nhập khẩu số dư ban đầu và danh mục tại menu Nghiệp

vụ\Nhập số dư an đầu và menu Danh mục

Trang 24

Giới thiệu: Chương này hướng dẫn cụ thể các nghiệp vụ mua NVL các dịch vụ đầu

vào; và các thao tác thực hành trên PM Misa các nghiệp vụ đó

Kiến thức:

Mô tả được cách hạch các nghiệp vụ phát sinh của việc mua NVL, dịch vụ đầu vào, nghiệp vụ xuất kho

Kỹ năng:

Sử dụng được PM Misa để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh như: kế toán mua

NVL, dịch vụ đầu vào, sơ đồ hạch toán kho và công nợ phải trả

- Phương pháp giá đích danh;

- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại,

từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu

2 Sơ đồ hạch toán kế toán mua NVL, dịch vụ đầu v o, sơ đồ hạch toán kho và công nợ phải trả

2.1 Sơ đồ hạch toán mua NVL, dịch vụ đầu vào và công nợ phải trả

Trang 25

Hình 2.1: Sơ đồ hạch to n mua NVL, dịch vụ đầu v o

Hình 2.2: Sơ đồ hạch to n công nợ phải trả

TK 515

Chiết khấu thanh toán trừ vào nợ

TK152, 153, 156

TK 1331

Trang 26

Hình 2.3: Sơ đồ hạch to n kho

3 Hướng dẫn nhập c c nghiệp vụ kinh tế ph t sinh

3.1 Hướng dẫn nghiệp vụ mua NVL, dịch vụ đầu vào

Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến mua NVL trong một PM kế toán, người sử dụng cần phải khai báo một số thông tin, danh mục ban đầu như:

a Danh mục Kho vật tư

Danh mục kho vật tư dùng để theo dõi các kho vật tư và thành phẩm Khi thiết lập một kho mới, người sử dụng cần phải nhập đầy đủ các thông tin về: mã kho, tên kho và tài khoản kho, địa chỉ kho

Nhập kho NVL Xuất kho NVL chế tạo SP

TK 627, 1544

Xuất kho NVL

Trang 27

Danh mục vật tư dùng để theo dõi mọi phát sinh và theo dõi tồn kho của từng vật tư, hàng hóa nhập kho Khi khai báo một vật tư, hàng hóa người sử dụng cần nhập các thông tin về: mã vật tư, tên vật tư, nhóm, đơn vị tính, kho ngầm định, tài khoản kho,…

Hình 2.5: Giao diện thêm danh mục NVL

Trang 28

Lưu ý: Chọn đúng “Kho ngầm định”, “Tài khoản kho” và TK chi phí phù hợp

với nhóm vật tư, hàng hóa Với danh mục NVL “TK chi phí” hợp lý là TK621

c Danh mục NCC

Hình 2.6: Giao diện thêm danh mục NCC

Lưu ý: Đối với Cá nhân, Tổ chức vừa là NCC vừa là khách hàng, phải chọn

như hình bên trên

d Nhập chứng từ vào PM kế toán:

 Nghiệp vụ mua nguyên liệu, vật liệu:

Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến mua NVL trong một PM kế toán, người sử dụng thực hiện theo các bước sau:

Trong PM kế toán, tại màn hình nhập liệu chứng từ bao gồm các thông tin:

Trang 29

+ Trường hợp mua NVL nhập kho chọn là Mua hàng trong nước nhập kho + Trường hợp mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất chọn là Mua hàng trong

nước không qua kho

+ Nếu mua NVL nhập khẩu thì chọn là Mua hàng nhập khẩu nhập kho hoặc

Mua hàng nhập khẩu không qua kho

 Lựa chọn phương thức thanh toán cho chứng từ mua hàng là Chưa thanh toán hoặc Thanh toán ngay

Lưu ý: Với phương thức Chưa thanh toán, có thể thiết lập Điều khoản thanh

toán và theo dõi tình hình thanh toán công nợ với NCC theo điều khoản thanh toán

Nếu chứng từ mua hàng lựa chọn phương thức Thanh toán ngay, hệ thống sẽ căn

cứ vào hình thức thanh toán là tiền mặt, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản hay séc tiền mặt mà tự động sinh ra các chứng từ chi tiền mặt hoặc chi tiền gửi ngân hàng

trên phân hệ Quỹ hoặc Ngân hàng

 Xác nhận lập chứng từ mua hàng có nhận kèm hóa đơn hay không hoặc không có hóa đơn

+ TH1: Có nhận kèm hóa đơn:

Hình 2.7: Nhập chứng từ mua NVL

Trang 30

Đồng thời khai báo thông tin về hóa đơn mua hàng trên tab Hóa đơn

+ TH2: Không kèm hóa đơn – Hàng về trước hóa đơn về sau:

Khi mua hàng về mà chưa nhận được hóa đơn GTGT của NCC, kế toán vẫn làm thủ tục nhập kho bình thường nhưng không hạch toán và kê khai thuế GTGT đầu vào Khi nào nhận được hóa đơn sẽ hạch toán bổ sung phần thuế GTGT của hóa đơn mua hàng

Thực hiện theo 2 bước:

Bước 1: Hạch toán chứng từ mua hàng nhưng chưa kê khai thuế GTGT - Xác

nhận lập chứng từ mua hàng Không kèm hóa đơn

Hình 2.8: Nhập chứng từ mua NVL – không kèm hóa đơn

Trang 31

Bước 2: Thực hiện kê khai thuế GTGT lên bảng kê sau khi nhận được hóa đơn của NCC:

Hình 2.9: Nhận hóa đơn h ng đã nhập

đơn, thuế suất,…

Nhấn Cất, hệ thống sẽ chuyển thông tin hóa đơn mua hàng vừa khai báo

sang tab Nhận hóa đơn của phân hệ Mua hàng

Nhập thông tin hóa đơn nhận:

Trang 32

Hình 2.10: Nhập thông tin hóa đơn nhận

 Giảm giá hàng đã mua về nhập kho, Trả lại hàng mua

Khi hàng mua về nhập kho, phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất như đã thỏa thuận ban đầu, thông thường sẽ có các hoạt động sau: Công ty và NCC sẽ thỏa thuận với nhau và lập biên bản về việc giảm giá hàng mua hoặc trả lại hàng đã mua

Trên phân hệ Mua hàng\tab Giảm gi h ng mua hoặc Trả lại h ng mua, chọn chức năng Thêm Tích chọn các mặt hàng được giảm giá hoặc Trả lại

Hình 2.11: Nhập chứng từ giảm gi h ng mua

Nhấn Đồng ý, hệ thống sẽ tự động lấy thông tin của NCC và hàng từ chứng từ

mua hàng sang

Trang 33

Lựa chọn phương thức giảm trừ cho chứng từ giảm giá là Giảm trừ công

nợ hoặc Thu tiền mặt

Nhập số lượng và đơn giá được giảm giá hoặc trả lại

Hình 2.12: Nhập số lượng đơn gi trên chứng từ giảm gi h ng mua

 Nghiệp vụ mua dịch vụ đầu vào

Thực hiện theo 1 trong 2 trường hợp:

Trường hợp 1: dịch vụ phát sinh là chi phí mua hàng cần phân bổ vào giá trị

hàng mua về

hàng hóa, dịch vụ, nhấn Thêm\Chứng từ mua dịch vụ)

 Khai báo các thông tin chi tiết của chứng từ mua dịch vụ

+ Chọn phương thức thanh toán

+ Chọn mua dịch vụ có nhận kèm hóa đơn hay không hoặc mua dịch vụ

không có hóa đơn => Nếu chọn Nhận kèm hóa đơn, Kế toán khai báo bổ sung các thông tin hóa đơn và thông tin thuế GTGT trên tab Thuế

+ Tích chọn Là chi phí mua hàng

+ Mục nhân viên mua hàng: Chọn nhân viên tương ứng, nếu có nhu cầu theo

dõi tình hình mua dịch vụ theo nhân viên mua hàng phụ trách

+ Nếu Chi phí mua hàng cùng lúc với hóa đơn mua hàng: Trong Chứng từ

mua hàng / Tại tab Hàng tiền nhập thêm Giá trị Chi phí mua hàng / Tại tab Chi phí

Trang 34

chương trình sẽ tự động lấy giá trị chi phí mua hàng ở tab Hàng tiền sang => Thực hiện phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa mua về như sau:

+ Nếu hóa đơn mua hàng về trước hóa đơn chi phí mua hàng:

Bước 1: Hạch toán hàng hóa mua về Bước 2: Hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng

o V o phân hệ Mua hàng, chọn Chứng từ mua dịch vụ

chọn Là chi phí mua hàng

Hình 2.13: Phân ổ chi phí chứng từ mua dịch vụ (1)

nhấn Lấy dữ liệu

đó nhấn Đồng ý

Trang 35

Hình 2.14: Phân ổ chi phí chứng từ mua dịch vụ (2)

Hình 2.15: Phân ổ chi phí chứng từ mua dịch vụ (3)

Trang 36

o Nhấn Đồng ý, chương trình sẽ tự động phân bổ chi phí vận chuyển hàng về kho vào giá trị nhập kho của hàng hóa mua về trên tab Hàng

tiền của chứng từ mua hàng đã chọn

Trường hợp 2: Dịch vụ phát sinh không phải là chi phí mua hàng

Nếu đơn vị có nhu cầu quản lý dịch vụ như một mã hàng để xem được các báo cáo liên quan đến việc mua dịch vụ, Kế toán sẽ hạch toán nghiệp vụ này trên phân

hệ Mua hàng tương tự như hướng dẫn ở trường hợp trên, nhưng không tích

chọn Là chi phí mua hàng

Lưu ý: Có thể xem được các báo cáo thống kê liên quan đến dịch vụ trên tab Báo cáo phân tích của phân hệ Mua hàng

Nếu đơn vị không có nhu cầu quản lý dịch vụ như một mã hàng, Kế toán sẽ

hạch toán nghiệp vụ này trên phân hệ Quỹ, Ngân hàng hoặc Tổng hợp tùy thuộc vào phương thức thanh toán dịch vụ Ví dụ trên phân hệ Ngân hàng

1 Vào phân hệ Ngân hàng, chọn Chi tiền

2 Khai báo các thông tin của chứng từ

Hình 2.16: Nhập ủy chứng từ mua dịch vụ từ ủy nhiệm chi (1)

Trang 37

o Tại tab Thuế

Hình 2.17: Nhập ủy chứng từ mua dịch vụ từ ủy nhiệm chi (2)

 Lập chứng từ thanh toán công nợ phải trả

Khi mua hàng, nếu chưa thanh toán ngay thì giá trị của lô hàng sẽ được ghi trên tài khoản công nợ Đến khi phát sinh nghiệp vụ trả tiền cho NCC, người sử dụng sẽ hạch toán bút toán thanh toán công nợ

Vào phân hệ Quỹ, Ngân hàng\Trả tiền NCC:

Hình 2.18: Trả tiền NCC qua ngân h ng

Trang 38

Đối trừ chứng từ công nợ

Tính năng này rất hữu ích cho người sử dụng trong việc theo dõi công nợ đối với NCC theo từng hóa đơn Người sử dụng sẽ biết hóa đơn mua hàng nào chưa được thanh toán hoặc đã được thanh toán và thanh toán được bao nhiêu

Hình 2.19: Bù trừ công nợ 3.2 Hướng dẫn nghiệp vụ xuất kho

 Xuất kho NVL cho hoạt động sản xuất Bước 1: Lập lệnh sản xuất cho thành phẩm được sản xuất

Trang 39

Hình 2.20: Lập lệnh sản xuất

Lưu ý: Trường chưa khai báo thành phẩm sản xuất, thực hiện thêm thành

phẩm bằng cách vào menu Danh mục\VTHH\VTHH và nhấn Thêm

Bước 2: Lập phiếu xuất kho NVL để sản xuất thành phẩm

Trang 40

Hình 2.21: Lập phiếu xuất kho theo lệnh sản xuất

lệnh sản xuất sang phiếu xuất kho

Ngày đăng: 07/07/2023, 01:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm