1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Kỹ thuật may I (Ngành/nghề: Công nghệ may – Trình độ: Trung cấp, Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM (2019)

138 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kỹ thuật may I (Ngành/nghề: Công nghệ may – Trình độ: Trung cấp, Cao đẳng)
Tác giả ThS Trương Thị Dịu, ThS Nguyễn Thị Mỹ Thơ, ThS Nguyễn Thị Thanh Phúc, ThS Trương Ngọc Lan, ThS Đỗ Thị Mai Lan, ThS Nguyễn Thị Lan Hương, KS Lê Hoàng Phượng, KS Trương Thị Thúy Lan
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex TP. HCM
Chuyên ngành Công nghệ may
Thể loại Giáo trình môn học/mô đun
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN (64)
    • I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN (11)
      • 1. Khái niệm và ý nghĩa (11)
        • 1.1. Khái niệm (11)
        • 1.2. Ý nghĩa (11)
      • 2. Các yếu tố tác động (11)
        • 2.1. Con người (11)
        • 2.2. Nguyên liệu (11)
        • 2.3. Trang thiết bị (12)
        • 2.4. Các yếu tố khác (12)
      • 3. Phân loại (12)
    • II. KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA NGHỀ MAY (12)
      • 1. Dụng cụ (12)
        • 1.2. Các loại dụng cụ nghề may (12)
      • 2. Các đường may tay cơ bản (13)
        • 2.1. Đường may lược (13)
        • 2.2. Đường may vắt lai (14)
        • 2.3. Đường may thùa khuy (15)
        • 2.4. Đính nút (15)
      • 3. Các đường may máy cơ bản (16)
        • 3.1. Đường may can rẽ (16)
        • 3.2. Đường may can lật đè (16)
        • 3.3. Đường may can kê (17)
        • 3.4. Đường may can giáp mép (18)
        • 3.5. Đường may can lộn sổ (18)
        • 3.6. Đường may can lộn kín (19)
        • 3.7. Đường may can cuốn ép (0)
        • 3.8. Đường may mí (20)
        • 4.3. Thao tác cạo, bẻ mép vải (26)
  • Chương II KỸ THUẬT MAY CỤM CHI TIẾT CỦA QUẦN ÁO THÔNG DỤNG (77)
    • I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT GIA CÔNG CHI TIẾT (28)
      • 1. Khái niệm (28)
      • 2. Tiêu chuẩn kỹ thuật (28)
    • II. KỸ THUẬT MAY CÁC LOẠI CHIẾT BEN VÀ CHIẾT LY (28)
      • 1. Kỹ thuật may chiết ben, ly (0)
        • 1.1. Chiết ben (28)
        • 1.2. Chiết ly (29)
      • 2. Kỹ thuật may xếp ly (30)
        • 2.1. Xếp ly cùng chiều (30)
        • 2.2. Xếp ly chữ A (30)
        • 2.3. Phương pháp may (30)
        • 2.4. Ứng dụng (30)
    • III. KỸ THUẬT MAY CÁC CHI TIẾT ÁO (30)
      • 1. Túi (30)
        • 1.2. Cấu tạo (30)
        • 1.3. Phân loại (31)
      • 2. Túi áo (31)
        • 2.1. Túi ốp không nắp (31)
        • 2.2. Túi ốp có nắp (33)
      • 3. Kỹ thuật may các dạng cổ áo (34)
        • 3.1. Cổ lá sen (34)
        • 3.2. Cổ Danton (cổ 2 ve) (36)
        • 3.3. Cổ sơ mi (38)
      • 4. KỸ THUẬT MAY CÁC ĐƯỜNG MỞ MÉP VIỀN (42)
        • 4.1. Khái quát về các kiểu mở quần áo (42)
        • 4.2. Kỹ thuật may các đường mở suốt (43)
        • 3.5 Túi dọc (túi thẳng) quần âu (57)
        • 3.3. Tra khóa kéo quần âu (59)
        • 3.4. May và tra lưng quần âu (60)
  • Chương III KỸ THUẬT MAY CÁC CHI TIẾT ÁO JACKET (92)
    • I. KỸ THUẬT MAY CÁC CHI TIẾT ÁO JACKET (64)
      • 1. Kỹ thuật may túi ốp (dạng hộp) (64)
        • 1.1. Hình dáng (64)
        • 1.2. Cấu trúc (77)
        • 1.3. Quy trình may (65)
        • 1.4. Phương pháp may (65)
        • 1.5. Yêu cầu kỹ thuật (65)
      • 2. Kỹ thuật may túi cơi (66)
        • 2.1. Hình dáng (66)
        • 2.2. Cấu trúc (66)
        • 2.3. Quy trình may (67)
        • 2.4. Phương pháp may (67)
        • 2.5. Yêu cầu kỹ thuật (67)
      • 3. Kỹ thuật may túi hai viền (68)
        • 3.1. Hình dáng (0)
        • 3.2. Cấu trúc (68)
        • 3.3. Quy trình may (69)
        • 3.4. Phương pháp may (69)
        • 3.5. Yêu cầu kỹ thuật (69)
      • 4. Kỹ thuật may túi khóa kéo (túi lộn mí) (70)
        • 4.1. Hình dáng (70)
        • 4.2. Cấu trúc (70)
        • 4.3. Quy trình may (70)
        • 4.4. Phương pháp may (71)
        • 4.5. Yêu cầu kỹ thuật (71)
      • 5. Kỹ thuật may bo tay, bo lai, dây kéo (71)
        • 5.1. Bo tay, bo lai (71)
      • 2. Qui trình may và phương pháp may (78)
      • 3. Yêu cầu kỹ thuật (0)
    • II. PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO SƠ MI NỮ (85)
      • 1. Hình dáng – Cấu trúc (77)
      • 2. Qui trình may phương pháp may (86)
  • Chương II PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP QUẦN ÂU (116)
    • I. PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP QUẦN ÂU NAM (92)
      • 1. Hình dáng - cấu trúc (85)
      • 2. Quy trình may (93)
      • 3. Phương pháp may (94)
        • 3.1. Cắt gọt, ủi keo, vắt sổ, lấy dấu các chi tiết bán thành phẩm (94)
        • 3.2. May passant lưng (95)
        • 3.3. May chiết ben thân sau (96)
        • 3.4. May túi mổ cơi (96)
        • 3.5. May túi xéo (98)
        • 3.6. May và tra khóa kéo (100)
        • 3.7. Ráp dọc quần ủi rẽ và may hoàn chỉnh lót túi xéo (100)
        • 3.8. Lấy dấu, tra lưng vào thân (101)
        • 3.9. May dàng quần (102)
        • 3.10. May đáy quần thân sau (102)
        • 3.11. Lấy dấu, tra passant vào thân (102)
        • 3.12. Vắt lai, vắt đuôi cạp (102)
        • 3.13. Thùa khuy, đính nút (103)
        • 3.14. VSCN, ủi thành phẩm (103)
      • 4. Yêu cầu kỹ thuật (85)
    • II. PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP QUẦN ÂU NỮ (103)
      • 3.3. May chiết ben thân sau và miệng túi ốp (106)
      • 3.4. Đóng túi vào thân sau (107)
      • 3.5. May túi ngang (107)
      • 3.6. May và tra khoá kéo (110)
      • 3.7. Ráp dọc quần ủi rẽ và may hoàn chỉnh lót túi ngang (111)
  • Chương III: PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO JAC KET (0)
    • I. PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO JAC KET MỘT LỚP (116)
      • 3.1. Ép keo vào các chi tiết và lấy dấu đường may (117)
      • 3.3. May túi mổ cơi (0)
      • 3.4. May đề cúp ngực, diễu (0)
      • 3.5. May cầu vai thân sau, diễu (119)
      • 3.6. May vai con, diễu (119)
      • 3.7. Tra cổ vào thân - Mí cổ hoàn chỉnh (120)
      • 3.8. Tra tay vào thân, diễu (120)
      • 3.9. May sườn áo, sườn tay (120)
      • 3.10. May lai tay (121)
      • 3.11. May bo lai (121)
      • 3.12. Tra khóa kéo hoàn chỉnh (121)
      • 2.1. Lớp lót (125)
      • 2.2. Lớp chính (125)
      • 3.1. Lớp lót (126)
      • 3.2. Lớp chính (126)

Nội dung

Đặt 2 lớp vải mặt phải úp nhau, may cách mép vải 1cm, sau đó lật mặt phải vải về một bên thực hiện đường may diễu cách đường may theo yêu cầu kỹ thuật hình 1.9.. Đặt 2 mặt phải vải úp và

KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN

Các đường may cơ bản không chỉ mang tính kỹ thuật mà còn có giá trị trang trí, góp phần làm tăng giá trị và tính sử dụng của quần áo, từ những thiết kế đơn giản đến phức tạp Mỗi đường may đều có tầm quan trọng riêng trong việc tạo nên sự hoàn thiện cho sản phẩm.

Là cơ sở để vận dụng may các sản phẩm đạt đƣợc các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng nhƣ mỹ thuật

Cung cấp kiến thức giúp người học làm việc độc lập và khoa học, tối ưu hóa quy trình cho từng loại sản phẩm Người học có khả năng cải tiến và sáng tạo phương pháp gia công mới, đồng thời sử dụng thiết bị tiên tiến để giảm thiểu và thay thế các thao tác thủ công.

2 Các yếu tố tác động

Nguyên liệu chính trong ngành may là vải, được tạo thành từ sợi tự nhiên và sợi hóa học Vải có nhiều loại với chất liệu đa dạng, từ dày đến mỏng, và có thể có mặt trái, phải khác nhau hoặc giống nhau Độ co của vải cũng rất khác nhau, với một số loại co nhiều và một số loại co ít, đặc biệt sau khi giặt hoặc sấy Khi áp dụng kỹ thuật may cơ bản, cần chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng từ nguyên liệu và thao tác phải phù hợp với tính chất của từng loại sợi.

- Đường dọc vải: Không bai giãn nhưng sau khi giặt có độ co nhiều hơn ngang vải, đường dọc vải phụ thuộc bởi chiều dài của vải

- Đường ngang vải: Có độ bai giãn nhưng không nhiều, sau khi giặt độ co ít hơn dọc vải, đường ngang vải giới hạn bởi khổ vải

Đường thiên vải là đường chéo tạo thành góc 45 độ so với chiều dài của vải, mang lại độ bai giãn lớn nhất Ngược lại, đường thẳng sợi có độ co giãn ở mức thấp nhất.

- Cách tổ chức quản lý

- Đường may tay cơ bản

- Đường may máy cơ bản

KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ VÀ CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA NGHỀ MAY

- Trong may mặc có rất nhiều loại dụng cụ, tùy theo nhu cầu của từng công đoạn sản xuất khác nhau mà sử dụng những dụng cụ khác nhau

Dụng cụ hỗ trợ công nhân may trong quá trình sản xuất, giúp nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm nguyên liệu Việc sử dụng thiết bị hiện đại đã góp phần tạo ra sản phẩm chất lượng, đáp ứng nhu cầu may mặc trong nước và xuất khẩu.

Máy móc không thể hoàn toàn thay thế sự khéo léo của con người, đặc biệt trong việc sản xuất các sản phẩm nghệ thuật như áo dài và com lê.

1.2 Các loại dụng cụ nghề may

- Kim khâu tay, kim gút, gối ghim kim

- Bàn là điện, cầu là

- Dụng cụ sang dấu, xâu kim, tháo chỉ đường may (hình 1.1)

2 Các đường may tay cơ bản

Tay phải cầm kim có xỏ chỉ một đầu được gút lại, trong khi tay trái giữ vải Ghim kim từ lớp vải trên xuống lớp vải dưới và may lên trên liên tục cho đến khi hoàn thành đường may Đối với đường thẳng, sử dụng mũi dài, còn với đoạn cong, sử dụng mũi ngắn.

Hình vẽ minh họa (hình 1.2)

Mũi may lược phải êm phẳng, chắc, đường gấp mép phải đều, đúng kích thước

Lƣợc lai áo, lai quần hoặc để giữ các chi tiết trên sản phẩm (túi áo, cổ áo) …

Là đường may ở mặt phải lộ mũi chỉ không rõ và nhỏ, mặt trái thấy rõ mũi chỉ

Vắt thường là kỹ thuật sử dụng kim có xỏ chỉ được gút lại Đầu tiên, ghim kim vào mép gấp A sao cho đầu gút chỉ nằm giữa hai lớp vải Sau đó, qua điểm B, lấy khoảng 1 sợi vải và rút kim lên, tiếp tục cho kim qua hai điểm A’ và B’ để thực hiện vắt liên tục cho đến khi hoàn thành đường vắt AA’ và BB’ với độ dài 0,5cm.

Vắt hàng rào là kỹ thuật sử dụng kim có xỏ chỉ để tạo gút Đầu gút chỉ được đặt giữa hai lớp vải, sau đó đâm kim xuống điểm A và rút kim lên ở điểm B, với độ dài AB bằng 1 sợi vải Tiếp theo, cho kim qua hai điểm A’B’, cách AB 0,5cm (hình 1.4).

Hình 1.3 Đường vắt thường Hình 1.4 Đường vắt hàng rào

Thùa khuy là kiểu đường may giữ chắc và che kín mép vải

Để thực hiện thùa khuy, đầu tiên, dùng mũi kéo bấm tại vị trí khuy với đoạn thẳng bằng đường kính nút Ghim kim từ mặt trái lên mặt phải vải, cách mép bấm từ 0,2 cm đến 0,3 cm, tùy thuộc vào độ dày của vải Luồn kim qua mép bấm và ghim kim lên mặt phải một lần nữa Sau đó, lấy chỉ ở kim và choàng qua đầu kim theo chiều kim đồng hồ, kéo căng sợi chỉ Tiếp tục thùa cho đến khi hoàn thành khuy, sau đó chuyển kim sang mặt trái vải và gút vài lần để dấu mũi chỉ.

Thùa khuy đầu tròn là một kỹ thuật tương tự như thùa khuy thông thường, nhưng với cách thực hiện khác biệt Khi thùa, người thợ sẽ sử dụng kéo để bấm 2/3 chiều dài khuy từ chân khuy, trong khi phần còn lại 1/3 sẽ được bấm thành hình tam giác.

Hình 1.5 Thùa khuy thường Hình 1.6 Thùa khuy đầu tròn

Chân rết đều, khít, bờ khuy đứng thành, đầu khuy tròn, chân khuy thon, mặt phải không nhăn, mặt trái khuy gọn sạch

Dùng để thùa khuy ở những sản phẩm có cài nút, còn sử dụng vắt các mép vải cho khỏi bị sổ tuột, trang trí trên khăn, gối

2.4.1 Khái niệm Đính nút là kết nút dính vào sản phẩm

Để kết nút, đầu tiên, sử dụng kim xỏ chỉ gút lại Ghim kim từ trái sang phải vải, xỏ qua lỗ thứ nhất, sau đó rút kim lên và xỏ qua lỗ thứ hai cùng mặt trái vải Tiếp tục thực hiện khoảng 3 đến 4 lần Cuối cùng, ghim kim qua mặt trái và gút chỉ lại Nếu nút có chân trên vải, sau khi khâu 3 đến 4 lần, may chỉ quanh chân nút rồi đâm kim qua mặt trái và gút chỉ lại.

Nút đính cần phải bền chắc và êm phẳng, với chân nút gọn gàng, sạch sẽ, không bị nhăn dúm Việc quấn chân nút phải chắc chắn và chiều cao của chân nút cần tuân thủ theo yêu cầu quy định.

- Nút không chân, nhỏ, đính vào sơ mi, áo quần trẻ em

- Nút có chân kích thước thường lớn hơn, đính vào áo khoác, áo kiểu…

3 Các đường may máy cơ bản

May can rẽ là một kỹ thuật may đơn giản Trước khi thực hiện, cần vắt sổ mép vải để tránh tình trạng tưa sợi Quá trình may can rẽ chỉ cần thực hiện một đường may ở mặt trái của vải, sau khi hoàn thành, hai mép vải sẽ được rẽ sang hai bên.

3.1.2 Cách thực hiện Để 2 mặt phải úp vào nhau, mép vải trùng nhau May một đường thẳng cách mép vải khoảng 1cm hoặc theo quy định của đường nối May xong ủi rẽ đôi mép vải sang hai bên để phần đường may được êm (hình 1.8)

Hình 1.8 Đường may can rẽ 3.1.3 Yêu cầu kỹ thuật Đường may thẳng, không bị nhăn, hai lớp vải phải đều nhau

May dọc quần, sườn áo, sườn tay…

3.2 Đường may can lật đè Đặt 2 lớp vải mặt phải úp nhau, may cách mép vải 1cm, sau đó lật mặt phải vải về một bên thực hiện đường may diễu cách đường may theo yêu cầu kỹ thuật (hình 1.9)

3.2.3 Yêu cầu kỹ thuật Đường may thẳng đều, không nhăn

Dùng may đô áo, nách áo, quần jean

Hình 1.9 Đường may can lật đè

Là cách nối vải bằng cách kê 2 mép vải giao nhau một khoảng từ 1 đến 3cm Sau đó may một đường cố định

3.3.2 Cách thực hiện : có 2 loại

Kê mép vải thứ nhất lên mép vải thứ hai sao cho hai mép vải giao nhau 1cm, sau đó may một đường chính giữa hai mép vải.

Gấp mép mảnh vải đầu tiên vào 1cm và đặt nó lên mép mảnh vải thứ hai cũng 1cm Sau đó, may cách mép gấp của mảnh vải đầu tiên 0,1cm (hình 1.11).

Hình 1.10 Đường may can kê không gấp mép

Hình 1.11 Đường may can kê gấp mép

3.3.3 Yêu cầu kỹ thuật Đường can thẳng, phẳng, mũi chỉ đều

- Can kê không gấp mép dùng để can những mảnh lót trong cổ áo, bát tay, để ít bị cộm

- Can kê gấp mép dùng để can cầu vai hoặc vá ngoài chỗ rách, may túi ốp vào thân

3.4 Đường may can giáp mép

Đường may là phương pháp kết nối hai mép vải bằng một miếng vải lót, tạo thành một khối vải khép kín Trên hai mép vải, có bốn đường may thẳng và một đường may ziczắc hình chữ N.

KỸ THUẬT MAY CỤM CHI TIẾT CỦA QUẦN ÁO THÔNG DỤNG

KỸ THUẬT MAY CÁC CHI TIẾT ÁO JACKET

PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP QUẦN ÂU

PHƯƠNG PHÁP LẮP RÁP ÁO JAC KET

Ngày đăng: 07/07/2023, 01:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm