1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Thực hành điện tử cơ bản - Trường ĐH Công nghệ Đồng Nai

63 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Thực hành Điện tử Cơ bản
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hiền – Khoa điện, điện tử, cơ khí và xây dựng – Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Trường học Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Giới thiệu về đồng hồ vạn năng (6)
  • 1.1.2. Đo điện áp xoay chiều (AC) (6)
  • 1.1.3. Đo điện áp một chiều (7)
  • 1.1.4. Hướng dẫn đo điện trở và trở kháng (0)
  • 1.1.5. Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng (0)
  • 1.2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY HIỆN SÓNG (10)
    • 1.2.1. Công dụng các nút trên máy hiện sóng (11)
    • 1.2.2. Một số ứng dụng của Máy hiện sóng (13)
  • Chương 2. LINH KIỆN THỤ ĐỘNG (18)
    • 2.1. Điện trở (18)
      • 2.1.1. Khái niệm (18)
      • 2.1.2. Phân loại (18)
      • 2.1.3. Cách đọc trị số điện trở (19)
      • 2.1.4. Đo giá trị điện trở (21)
      • 2.1.5. Cách mắc điện trở (23)
    • 2.2. TỤ ĐIỆN (23)
      • 2.2.1. Cấu tạo, ký hiệu, phân loại tụ điện (23)
      • 2.2.2. Điện dung và đơn vị của tụ điện (24)
      • 2.2.3. Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện (24)
      • 2.2.4. Phương pháp kiểm tra tụ điện (25)
      • 2.2.5. Các cách mắc tụ (26)
      • 2.2.6. Ứng dụng của tụ (27)
    • 2.3. CUỘN DÂY (28)
      • 2.3.1. Cấu tạo, ký hiệu, hình dạng cuộn cảm (28)
    • 3.1. Cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý hoạt động của Diode (31)
    • 3.2. Phương pháp đo diode (31)
    • 3.3. Phân loại và hình dạng thực tế của Diode (32)
    • 3.4. Thực hành đo Diode (33)
    • 3.5. Thực hành với diode trong mạch chỉnh lưu (34)
      • 3.5.1. Chỉnh lưu bán kỳ (34)
      • 3.5.2. Chỉnh lưu toàn kỳ hình tia (35)
      • 3.5.3. Mạch chỉnh lưu toàn hình cầu (35)
    • 3.6. Thực hành với diode zener trong mạch ổn áp (36)
  • Chương 4. PHÂN CỰC TĨNH CHO TRANSISTOR (38)
    • 4.1. Cấu tạo, ký hiệu, hình dạng transistor lưỡng cực (38)
    • 4.2. Cách xác định cực tính của BJT (39)
    • 4.3. Phân cực bằng dòng cố định Ib (41)
    • 4.4. Phân cực bằng dòng cố định có hồi tiếp cực E (41)
    • 4.5. Phân cực bằng cầu phân áp (42)
  • Chương 5: MẠCH KHUẾCH ĐẠI DÙNG TRANSISTOR (44)
    • 5.1. Mạch khuếch đại phân cực bằng dòng cố định hồi tiếp cực E (44)
    • 5.2. Mạch khuếch đại phân cực bằng dòng cố định hồi tiếp cực E, có gắn tụ C E (44)
    • 5.3. Mạch khuếch đại phân cực bằng cầu phân áp (45)
    • 5.4. Mạch khuếch đại phân cực bằng cầu phân áp có gắn tụ C E (46)
  • Chương 6: TRANSISTOR LƯỠNG CỰC LÀM PHẦN TỬ ĐÓNG NGẮT (47)
    • 6.1. Phân cực để BJT dẫn bão hòa hoặc ngưng dẫn (47)
    • 6.2. Mạch tắt mở Led dùng BJT loại NPN (48)
    • 6.3. Mạch tắt mở Led dùng BJT loại PNP (48)
    • 6.4. Mạch tắt mở Led dùng BJT loại PNP và NPN (49)
    • 7.2. TRIAC Triod AC semiconductor switch (50)
      • 7.2.1. Cấu tạo và ký hiệu của TRIAC (51)
      • 7.2.2. Thực hiện đo TRIAC (51)
  • Chương 8. VẼ MẠCH IN BẰNG PHẦN MỀM PROTEUS 7.5 (53)
    • 8.1 Vẽ sơ đồ nguyên lý (53)
    • 8.2. Vẽ sơ đồ mạch in (55)
  • Chương 9. LÀM BO MẠCH IN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ỦI (62)

Nội dung

Đồng hồ vạn năng có các chức năng chính là đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện… Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự ph

Trang 1

GIÁO TRÌNH

THỰC HÀNH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Đồng nai, tháng 8 năm 2015

Trang 2

nhằm giúp người học có khả năng tự thực hiện kết hợp với sự hướng dẫn của giáo viên để đạt kết quả tốt nhất

Với mục tiêu là tạo hứng thú cho người học, tác giả chú trọng đến các ứng dụng của từng nội dung Xây dựng nội dung với các hình ảnh và ví dụ chi tiết giúp người học

dễ dạng thực hành và hiểu rõ từng nội dung thực hành

Nội dung được biên soạn với thời lượng 30 tiết gồm 9 chương

Chương 1 Thiết bị đo

Chương 2 Linh kiện thụ động

Chương 3 Diode và ứng dụng

Chương 4 Phân cực tĩnh cho Transistor lưỡng cực

Chương 5 Mạch khuếch đại dùng transistor

Chương 6 Transistor lưỡng cực làm phần tử đóng ngắt

Chương 7 Linh kiện bán dẫn công suất

Chương 8 Vẽ mạch in bằng phần mềm Proteus 7.5

Chương 9 Làm bo mạch in bằng phương pháp ủi

Để có thể thực hành tốt các nội dung trong tài liệu thực hành, người học cần phải đọc và thực hành thành thục các nội dung về thiết bị đo ở chương 1 Chương 2 cung cấp các kiến thức về linh kiện thụ động phục vụ cho việc học các chương còn lại Chương 3,

4, 5, 6, 7 cung cấp các bài thực hành chuyên sâu cho các linh kiện bán dẫn Chương 8, 9 cung cấp kiến thức cơ bản để người học có thể tự vẽ được mạch in, tự làm bo mạch bằng phương pháp ủi

Bài giảng được biên soạn nhằm phục vụ cho sinh viên cao đẳng, đại học ngành Kỹ thuật điện của trường Đại học Công nghệ đồng nai Tuy nhiên vẫn có thể sử dụng cho sinh viên ngành khác để học tập và tham khảo

Do thời gian và trình độ người biên soạn có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc và đồng nghiệp

Mọi ý kiến xin gửi về: Nguyễn Thị Hiền – Khoa điện, điện tử, cơ khí và xây dựng –

Trường Đại học Công nghệ đồng nai Email: nguyenthihien@dntu.edu.vn

Trang 3

1.1.1 Giới thiệu về đồng hồ vạn năng 1

1.1.2 Đo điện áp xoay chiều (AC) 1

1.1.3 Đo điện áp một chiều 2

1.1.4 Hướng dẫn đo điện trở và trở kháng 4

1.1.5 Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng 5

1.2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY HIỆN SÓNG 5

1.2.1 Công dụng các nút trên máy hiện sóng 6

1.2.2 Một số ứng dụng của Máy hiện sóng 8

Chương 2 LINH KIỆN THỤ ĐỘNG 13

2.1 Điện trở 13

2.1.1 Khái niệm .13

2.1.2 Phân loại 13

2.1.3 Cách đọc trị số điện trở 14

2.1.4 Đo giá trị điện trở .16

Thực hành đo điện trở 17

2.1.5 Cách mắc điện trở 18

2.2 TỤ ĐIỆN .18

2.2.1 Cấu tạo, ký hiệu, phân loại tụ điện 18

2.2.2 Điện dung và đơn vị của tụ điện 19

2.2.3 Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện .19

2.2.4 Phương pháp kiểm tra tụ điện 20

2.2.5 Các cách mắc tụ 21

2.2.6 Ứng dụng của tụ 22

2.3 CUỘN DÂY 23

2.3.1 Cấu tạo, ký hiệu, hình dạng cuộn cảm 23

Trang 4

3.1 Cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý hoạt động của Diode 26

3.2 Phương pháp đo diode 26

3.3 Phân loại và hình dạng thực tế của Diode 27

3.4 Thực hành đo Diode 28

3.5 Thực hành với diode trong mạch chỉnh lưu 29

3.5.1 Chỉnh lưu bán kỳ 29

3.5.2 Chỉnh lưu toàn kỳ hình tia 30

3.5.3 Mạch chỉnh lưu toàn hình cầu 30

3.6 Thực hành với diode zener trong mạch ổn áp 31

Chương 4 PHÂN CỰC TĨNH CHO TRANSISTOR 33

4.1 Cấu tạo, ký hiệu, hình dạng transistor lưỡng cực 33

4.2 Cách xác định cực tính của BJT 34

4.3 Phân cực bằng dòng cố định Ib 36

4.4 Phân cực bằng dòng cố định có hồi tiếp cực E .36

4.5 Phân cực bằng cầu phân áp 37

Chương 5: MẠCH KHUẾCH ĐẠI DÙNG TRANSISTOR 39

5.1 Mạch khuếch đại phân cực bằng dòng cố định hồi tiếp cực E .39

5.2 Mạch khuếch đại phân cực bằng dòng cố định hồi tiếp cực E, có gắn tụ C E .39

5.3 Mạch khuếch đại phân cực bằng cầu phân áp 40

5.4 Mạch khuếch đại phân cực bằng cầu phân áp có gắn tụ CE 41

Chương 6: TRANSISTOR LƯỠNG CỰC LÀM PHẦN TỬ ĐÓNG NGẮT 42

6.1 Phân cực để BJT dẫn bão hòa hoặc ngưng dẫn 42

6.2 Mạch tắt mở Led dùng BJT loại NPN 43

6.3 Mạch tắt mở Led dùng BJT loại PNP 43

6.4 Mạch tắt mở Led dùng BJT loại PNP và NPN 44

Trang 5

7.2 TRIAC Triod AC semiconductor switch 45

7.2.1 Cấu tạo và ký hiệu của TRIAC 46

7.2.2 Thực hiện đo TRIAC 46

Chương 8 VẼ MẠCH IN BẰNG PHẦN MỀM PROTEUS 7.5 48

8.1 Vẽ sơ đồ nguyên lý 48

8.2 Vẽ sơ đồ mạch in 50

Chương 9 LÀM BO MẠCH IN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ỦI 57

Trang 6

Dùng cho hệ Cao đẳng – Đại học Trang 1

1.1 CÁCH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG

1.1.1 Giới thiệu về đồng hồ vạn năng

Đồng hồ vạn năng (VOM) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một sinh viên điện, điện tử nào Đồng hồ vạn năng có các chức năng chính là đo điện trở, đo điện áp

DC, đo điện áp AC và đo dòng điện…

Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện Tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol, do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp

1.1.2 Đo điện áp xoay chiều (AC)

Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc Ví dụ nếu đo điện áp AC 220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác

Các bước đo điện áp AC

Bước 1: Chọn thang đo điện áp AC

Bước 2: Đặt hai que đo vào hai điểm cần đo điện áp AC

Bước 3: Đọc kết quả

Kết quả = (giá trị kim chỉ x thang đo): giới hạn thang đọc

Một VOM thông thường có các giới hạn thang đọc cho đo điện áp AC và DC bao gồm

10, 50, 250 Ví dụ: chọn thang đo là 50, kim chỉ 10 ở thang đọc có giới hạn 50 thì kết quả

đo được là 10V

Bài tập:

Đo điện áp xoay chiều ở ngõ ra của một biến áp có các điểm 0V, 3V, 6V, 9V, 12V để biết giá trị điện áp thực tế rồi điền vào bảng sau:

Trang 7

Dùng cho hệ Cao đẳng – Đại học Trang 2

Giới hạn thang đọc …

Giới hạn thang đọc …

* Chú ý

-Tuyết đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay

chiều => Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức

- Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo, nhưng đồng

hồ không ảnh hưởng

1.1.3 Đo điện áp một chiều

Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo chúng

ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao

hơn điện áp cần đo một nấc Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp

để thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao

=> kim báo thiếu chính xác

Trang 8

Dùng cho hệ Cao đẳng – Đại học Trang 3

Bước 2: Đặt que đỏ vào điểm có điện thế cao (+ nguồn), que đen vào điểm có điện thế thấp (- nguồn)

Bước 3: Đọc kết quả

Kết quả = (giá trị kim chỉ x thang đo): giới hạn thang đọc

* Trường hợp để sai thang đo

Nếu ta để sai thang đo, chẳng hạn đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp

DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng

Để sai thang đo khi đo điện áp một chiều => báo sai giá trị

* Trường hợp để nhầm thang đo

Chú ý: Tuyệt đối không để nhầm đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở

khi ta đo điện áp một chiều (DC), nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay!

Trường hợp để nhầm thang đo dòng điện

khi đo điện áp DC

Trường hợp để nhầm thang đo điện trở khi

đo điện áp DC

Trang 9

Dùng cho hệ Cao đẳng – Đại học Trang 4

Đo kiểm tra giá trị của điện trở

Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn

Đo kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in

Đo kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không

Đo kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện

Đo kiểm tra xem tụ có bị dò, bị chập không

Đo kiểm tra trở kháng của một mạch điện

Đo kiểm tra Diode và transistor

* Để sử dụng được các thang đo này đồng hồ phải được gắn 2 Pin tiểu 1,5V bên trong, để

sử dụng các thang đo x1, x10, x100, x1K Thang 10K ta phải gắn Pin 9V

Ví dụ: Đo điện trở:

Đo kiểm tra điện trở bằng đồng hồ vạn năng

Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :

Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áp để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm

Bước 2: Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo

Bước 3: Giá trị đo được = chỉ số thang đo x thang đo

Ví dụ : nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2,7 K ohm

Bước 4: Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút , như vậy đọc trị số sẽ không chính xác

Bước 5: Nếu ta để thang đo quá thấp, kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác

Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất

Trang 10

Dùng cho hệ Cao đẳng – Đại học Trang 5

Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta mắc đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý

là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện theo các bước sau

Bươc 1 : Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất

Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm

Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo

Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo được dòng điện này

Bước 3: Đọc kết quả (quan sát kim chỉ trên thang đọc có ký hiệu DCV.A)

Kết quả = (giá trị kim chỉ x thang đo): giới hạn thang đọc

Cách 2: Dùng thang đo áp DC

Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn dòng, điện áp đo được chia cho giá trị trở hạn dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện qua điện trở, phương pháp này có thể đo được các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ cũmg an toàn hơn

Cách đọc trị số dòng điện và điện áp khi đo như thế nào?

* Đọc giá trị điện áp AC và DC

Khi đo điện áp DC thì ta đọc giá trị trên vạch chỉ số DCV.A

Nếu ta để thang đo 250V thì ta đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 250, tương tự để thang 10V thì đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 10 trường hợp để thang 1000V nhưng không

có vạch nào ghi cho giá trị 1000 thì đọc trên vạch giá trị Max = 10, giá trị đo được nhân với 100 lần

Khi đo điện áp AC thì đọc giá trị cũng tương tự đọc trên vạch AC.10V, nếu đo ở thang

có giá trị khác thì ta tính theo tỷ lệ Ví dụ nếu để thang 250V thì mỗi chỉ số của vạch 10

số tương đương với 25V

Khi đo dòng điện thì đọc giá trị tương tự đọc giá trị khi đo điện áp

1.2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY HIỆN SÓNG

Máy hiện sóng (Oscilloscope) là một dụng cụ đo trực quan trợ lực hữu ích cho anh em sửa chữa nghiên cứu điện tử, điện thoại, máy hiện sóng có khả năng hiển thị các dạng tín hiệu, xung lên màn hình một cách trực quan mà đồng hồ không thể hiển thị được, hơn

Trang 11

Dùng cho hệ Cao đẳng – Đại học Trang 6

thực tế có rất nhiều loại máy hiện sóng:

- Máy hiện sóng dùng đèn hình (CRT: Cathode Ray Tube) loại này đèn hình dùng sợi đốt

có tim, điện áp đốt khoảng 6V, loại này có cấu trúc kềnh càng, thường là các đời máy cũ, tần số đo từ vài trăm KHz đến vài trăm MHz

- Máy hiện sóng dùng tinh thể lỏng (LCD: Liquid Crystal Display), máy có cấu trúc gọn nhẹ, hiện đại, có khả năng giao tiếp máy tính và in ra dạng sóng, tần số đo khoảng vài chục MHz đến vài trăm MHz Hiện nay phổ biến loại LCD, tuy nhiên giá thành của máy còn khá cao

1.2.1 Công dụng các nút trên máy hiện sóng

1 POWER: Tắt mở nguồn cung cấp cho Oscillocope (P.ON/P.OFF)

2 INTENSITY: Điều chỉnh độ sáng tia quét

3 TRACE ROTATION: Chỉnh vệt sáng về vị trí nằm ngang (khi vệt sáng bị nghiêng)

4 FOCUS: Điều chỉnh độ nét của tia sáng

5 COMP TEST (Component Test): Dùng để kiểm tra linh kiện (tụ, điện trở…)

6 COMP TEST JACK: Dùng để nối mass khi thử

7 GND: Mass của máy nối với sườn máy/linh kiện

8 CAL (2VPP): Cung cấp dạng sóng vuông chuẩn 2Vpp, tần số 1KHz dùng để kiểm tra

độ chính xác về biên độ cũng như tần số của máy hiện sóng trước khi sử dụng, ngoài ra còn dùng để kiểm tra lại sự méo do đầu que đo (probe) gây ra Tùy theo loại máy mà tần

số và biên độ sóng vuông chuẩn đưa ra có thể khác nhau

9 BEAM FIND: Ấn nút này, vệt sáng sẽ xuất hiện ở tâm màn hình không bị ảnh hưởng của các núm khác, mục đích dùng để định vị tia sáng

Ở đây, chúng tôi hướng dẫn sử dụng loại máy hiện sóng hai tia

* ĐIỀU CHỈNH KÊNH A (CHANNEL A)

10 POSITION: Dùng để điều chỉnh vị trí tia sáng của kênh A theo chiều dọc

11 1M, 25PF (jack): Jack này dùng để cấp tín hiệu cho channel (A) Nó cũng là ngõ vào hàng ngang trong chế độ hoạt động X-Y

12 VOLTS/DIV = Volt/divider = điện áp/1 ô chia

Chỉnh từng nấc để thay đổi độ cao của tín hiệu vào thích hợp cho việc đọc giá trị volt đỉnh – đỉnh (Vpp Peak to Peak Voltage) trên màn hình Giá trị đọc trên một thang đo là Vpp/ô chia

Thí dụ: Volt/div = 2V độ cao 1 ô tương đương với 2Vpp của tín hiệu

13 VAR PULL X5 MAG: (đồng trục với Volt/div) chỉnh liên tục để thay đổi độ cao của dạng tín hiệu trong giới hạn 1/3 trị số đặt bởi núm Volt/div Khi vặn tối đa theo chiều kim đồng hồ Độ cao dạng sóng sẽ đạt trị số được đặt bởi Volt/div

Nếu kéo núm VAR thì chiều cao dạng tín hiệu sẽ lớn gấp 5 lần giá trị đọc, lúc này trị số thực là trị số hiển thị chia 5

Trang 12

Dùng cho hệ Cao đẳng – Đại học Trang 7

+ DC: Dùng để đo mức DC của tín hiệu Bật về vị trí này, dạng sóng không xuất hiện, chỉ xuất hiện đường sáng nằm ngang của thành phần DC

+ GND: Ngõ vào tín hiệu nối mass không hiển thị được dạng tín hiệu trên màn hình

* ĐIỀU CHỈNH KÊNH CH-B (CHANNEL B)

Đối với các núm sau, cách điều chỉnh tương tự kênh A:

* CÁC NÚM ĐIỀU CHỈNH CHUNG CHO CẢ HAI KÊNH

20 VERT MODE: Khóa điện này có 4 vị trí

+ CHA: Chỉ hiển thị kênh A

+ CHB: Chỉ hiển thị kênh B

+ DUAL: Hiển thị cho cả A và B

+ ADD: Cộng hai dạng sóng kênh A và kênh B lại với nhau (về biên độ) để cho ra dạng sóng tổng

21 TRIGGER LEVEL: Cho phép hiển thị một ô chia tín hiệu đồng bộ với điểm bắt đầu của dạng sóng (chỉnh sai, hình bị trôi ngang)

22 COUPLING: Đặt chế độ kích khởi trong các trường hợp sau:

+ Auto: Mạch quét ngang tự động quét, chế độ này chỉ cho (phép) kích khởi các tín hiệu lớn hơn 100Hz Đối với các tín hiệu nhỏ hơn 100Hz Đối với các tín hiệu nhỏ hơn

23 SOURCE: Chọn nguồn tín hiệu kích khởi, nếu chọn sai, hình sẽ bị trôi

+ CHA: Tín hiệu kênh A

+ CHB: Tín hiệu kênh B

+ LINE: Tần số điện nhà AC

+ EXT: Tín hiệu được cung cấp từ Jack EXT TRIGGER

+ EXT EXTENAL: Bên ngoài

24 HOLD OFF

Sử dụng nút điều chỉnh này trong trường hợp dạng sóng được tạo thành từ các tín hiệu lặp đi lặp lại và núm TRIGGER LEVEL không đủ để đạt được dạng sóng ổn định

Trang 13

Dùng cho hệ Cao đẳng – Đại học Trang 8

sát hai tín hiệu có tần số khá cao (> 1ms/div)

26 EXT TRIGGER: Jack nối với nguồn tín hiệu bên ngoài dùng để tạo kích khởi cho mạch quét ngang Để sử dụng ngõ này bạn phải đặt nút SOURCE về vị trí EXT

27 POSITION: Chỉnh vị trí ngang của tia sáng trên màn hình, nó cũng chỉnh vị trí X (ngang) trong chế độ X-Y

PULL X10 MAG: Khi kéo ra bề ngang của tia sáng được nới rộng gấp 10 lần

28 TIME/DIV = Time/divider = thời gian quét / ô chia

Định thời gian quét tia sáng trên một ô chia Khi đo tín hiệu có tần số càng cao phải đặt giá trị Time/div về giá trị càng nhỏ

Khi đặt giá trị Time/div về vị trí càng nhỏ bề rộng của tín hiệu càng rộng ra do đó

nếu đặt Time/div về vị trí càng nhỏ (vượt quá giá trị cho phép) thì tín hiệu hiển thị trên màn hình sẽ biến thành lằn sáng nằm ngang (vì vượt quá bề rộng màn hình)

29 VAR: Chỉnh bề rộng của tín hiệu hiển thị trên màn hình

Thí dụ: Khi hiển thị xung vuông có tần số 1KHz

Chu kỳ của tín hiệu là: T = 1/f = 1/1000 = 1 ms

- Nếu đặt Time/div = 0.5m/s

 Số ô theo chiều ngang của 1T (chu kỳ) là:

Số ô = 1/(Time/Div) = 1/0,5 = 2 ô

- Nếu đặt Time/div = 1ms

Số ô theo chiều ngang của 1 chu kỳ là 1

- Nếu đặt Time/div = 1s (quá nhỏ)

 Kết luận: Phải đặt giá trị Time/div về vị trí thích hợp

1.2.2 Một số ứng dụng của Máy hiện sóng

1.2.2.1 Đo điện áp đỉnh đỉnh (Peak to Peak Voltage)

- Điện áp đỉnh đỉnh của tín hiệu (Vpp) là điện áp được tính từ đỉnh dưới đến đỉnh trên của

Trang 14

Dùng cho hệ Cao đẳng – Đại học Trang 9

Thứ tự tính Vpp trên máy hiện sóng:

a Đọc giá trị Vol/div

b Đọc số ô theo chiều dọc

c Vpp = số ô theo chiều dọc  Vol/Div

Thí dụ: a/ Tính điện áp đỉnh đỉnh (Vpp) của dạng sóng sau, giả sử ta đang đặt vị trí

1.2.2.2 Tính chu kỳ (T) và tần số (f) của tín hiệu

Thứ tự để tính chu kỳ, tần số của tín hiệu

Bước 1 Đọc số Time/div

Bước 2 Đếm số ô theo chiều ngang 1 chu kỳ

Bước 3 Chu kỳ của tín hiệu: T = số ô/1T  Time/div

Trang 15

T = s  f = Hz Bước 4 Tần số của tín hiệu

s T

KHz f

ms T

Hz f s T

Thí dụ: Khi đo trên máy hiện sóng, tín hiệu có dạng sóng như hình dưới đây, vị trí

Time/div đang bật là 5ms, tính chu kỳ, tần số của tín hiệu

Trang 16

a/ Biết Time/div = 0.5ms b/ Biết Time/div = 50s

1.2.2.3 Tính điện áp DC của tín hiệu

Thứ tự thực hiện tính điện áp DC của tín hiệu Chỉnh tia sáng nằm ở tâm màn hình

- Khi đo điện áp DC tia sáng bị dịch chuyển theo chiều dọc

- Điện áp DC: VDC = số ô dịch chuyển  volt/div

Thí dụ:

Biết Vol/div = 5V/ô  VDC = 2  5 = 10 V Điện áp DC của tín hiệu là 10VDC

1.2.2.4 Đo độ lệch pha giữa hai tín hiệu

- Bật máy về chế độ hiển thị 2 kênh

- Độ lệch pha của tín hiệu:

+ Tính số ô trên một chu kỳ (n) + Tính số ô lệch nhau giữa 2 chu kỳ (m) + Độ lệch pha:

Thí dụ:

Time/div = 0.5ms, m = 1, n = 4

Trang 17

1.2.3 Phương pháp chỉnh lại máy hiện sóng

* Thực tế máy hiện sóng thường chỉnh sai, kết quả đo bị sai

Trước khi sử dụng ta phải chuẩn lại máy để kết quả đọc được đạt độ tin cậy cần thiết

* Phương pháp: Dùng ngõ ra chuẩn (cal) Ví dụ trên máy Pintek là 2Vpp-1KHz

- Chỉnh độ cao: Bật volt/div = 0.5V, vặn núm Pull x 5Mag (đồng trục với núm volt/div) sao cho bề cao của tín hiệu là 4 ô (do Vpp = 2V  số ô theo chiều cao =

5,0

2Vpp

= 4ô

- Chỉnh độ rộng:

Bật Time/div = 0.5ms Xoay núm var sao cho bề rộng của một chu kỳ tín hiệu là 2 ô

(Số ô của một chu kỳ =

5,0

= 4) Kinh nghiệm: Với một máy hiện sóng tốt, nút VAR và PULL x 5Mag thường được chỉnh theo chiều kim đồng hồ về vị trí tối đa là có thể sử dụng chính xác

Trang 18

Chương 2 LINH KIỆN THỤ ĐỘNG

2.1 Điện trở 2.1.1 Khái niệm

Điện trở là linh kiện thụ động cản trở lại dòng điện qua nó

2.1.2 Phân loại

- Điện trở có giá trị cố định (điện trở thường)

Ký hiệu:

Hình dạng:

Điện trở than: Thường được mã hóa theo mã vạch màu, có kích thước lớn hay nhỏ tùy

thuộc vào công suất chủa nó Chúng thường có hình dạng như sau:

Điện trở công suất: giá trị được ghi trực

tiếp trên thân hoặc được mã hóa theo mã vạch màu

Điện trở dán: Có kích thước nhỏ gọn và có

độ chính xác cao

Biến trở: có ký hiệu:

Trang 19

Biến trở cúc áo (vỏ nhựa): giá trị

được ghi trực tiếp hoặc mã hóa theo

mã thập phân

Biến trở Volum: giá trị được ghi trực tiếp trên

thân

2.1.3 Cách đọc trị số điện trở

- Đọc điện trở mã hóa theo mã vạch màu

Theo quy ước màu quốc tế, mỗi màu tương ứng với một con số Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu, điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng màu, 5 vòng màu Luật màu như sau:

Trang 20

Trị số = (vòng màu 1) (vòng màu 2) x 10 vòng màu 3

Đối với điện trở có 5 vòng màu:

Vòng số 5 là vòng cuối cùng, là vòng ghi sai số Với điện trở 5 vòng màu thì màu sai

số có nhiều màu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác định đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút Đối diện vòng cuối là vòng số 1 Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng màu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số

10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị

Trị số = (vòng màu 1) (vòng màu 2) (vòng màu 3) x 10 (vòng màu 4)

Lưu ý: Kết quả giá trị điện trở bao gồm con số và đơn vị

Ví dụ: Điện trở có thứ tự các vạch màu là: Nâu đen đỏ vàng nhũ thì có giá trị là 1000Ω sai số ±5%

Trang 21

- Đọc điện trở mã hóa theo mã thập phân

Điện trở dán thường được mã hóa theo mã thập phân và cách đọc như sau:

2.1.4 Đo giá trị điện trở

Khi các vạch màu của điện trở bị mờ hoặc muốn kiểm tra khi nghi ngờ điện trở trong mạch bị hư, người ta thực hiện đo điện trở Trình tự đo điện trở như sau:

Bước 1: Chọn thang đo Bước 2: Chỉnh KHÔNG thang đo

Trang 22

Chọn thang đo và chỉnh KHÔNG thang đo Bước 3: Đặt mỗi que đo vào một đầu của điện trở

Bước 4: Tính kết quả theo công thức:

Giá trị đo được = chỉ số thang đọc x thang đo

Ví dụ: Nếu để thang x100 và giá trị kim chỉ là 27 thì giá trị điện trở đo được là:

100 x 27 = 2700 = 2,7 K

Chú ý:

Trên thang đọc của VOM, thanh khắc vạch trên cùng dùng để đọc giá trị điện trở

Nếu điện trở nằm trên bo mạch thì trước khi đo điện trở ta tách một chân của điện trở ra khỏi bo mạch

Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút, như vậy đọc trị số sẽ không chính xác

Nếu ta để thang đo quá thấp, kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác Nên khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim ở khu vực giữa của thang đọc, khi đó

kết quả đo cho độ chính xác cao nhất

- Khi đo điện trở ta sử dụng nguồn pin bên trong của đồng hồ nên tuyệt đối không được cấp nguồn cho điện trở Hai đầu que đo được đấu với nguồn Pin của đồng hồ như sau:

Que đỏ của đồng hồ nối với cực âm của nguồn Pin Que đen của đồng hồ nối với cực dương của nguồn Pin

Thực hành đo điện trở

Đo các điện trở được phát, so sánh với giá trị đọc được và điền vào bảng sau:

Điện trở Tứ tự vạch màu Giá trị đọc được Giá trị đo được R1

R2 R3 R4 R5

Trang 23

2.1.5 Cách mắc điện trở

a Mắc nối tiếp Giả sử mắc 2 điện trở nối tiếp nhau, khi đó 2 điện trở này sẽ tương đương với 1 điện trở

111

R R

2.2 TỤ ĐIỆN

2.2.1 Cấu tạo, ký hiệu, phân loại tụ điện

Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi

Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá

Ký hiệu của tụ điện:

Trang 24

Phân loại tụ điện:

- Tụ hóa (tụ có phân cực)

- Tụ gốm

2.2.2 Điện dung và đơn vị của tụ điện

* Điện dung: Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện

dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

C = ξ S / d

 Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)

 ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện

 d : là chiều dày của lớp cách điện

 S : là diện tích bản cực của tụ điện

* Đơn vị điện dung của tụ: Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế

thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF)

 1 Fara = 1000 µ Fara = 1000.000 n F = 1000.000.000 p F

 1 µ Fara = 1000 n Fara

 1 n Fara = 1000 p Fara

2.2.3 Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện

Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ

=> Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ

Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V; 1000uF/ 10V

Trang 25

* Với tụ giấy, tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số mã hóa bẵng mã thập phân

Với loại tụ ký hiệu bằng 3 chữ số và 1 chữ cái thì đơn vị là pico Fara (pF) Cách đọc: Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )

Ví dụ: tụ gốm ghi 474K nghĩa là:

Giá trị = 47 x 10 4 = 470000 pF = 470 n Fara = 0,47 µF

Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện

2.2.4 Phương pháp kiểm tra tụ điện

Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm

Tụ giấy và tụ gốm thường hỏng ở dạng bị dò rỉ hoặc bị chập, để phát hiện tụ dò rỉ hoặc

bị chập ta quan sát hình ảnh sau đây

Ở hình ảnh trên là phép đo kiểm tra tụ gốm, có ba tụ C1 , C2 và C3 có điện dung bằng nhau, trong đó C1 là tụ tốt, C2 là tụ bị dò và C3 là tụ bị chập

Khi đo tụ C1 (tụ tốt) kim phóng lên 1 chút rồi trở về vị trí cũ (Lưu ý các tụ nhỏ quá < 1nF thì kim sẽ không phóng nạp)

Khi đo tụ C2 (tụ bị dò) ta thấy kim lên lưng chừng thang đo và dừng lại không trở về vị trí cũ

Khi đo tụ C3 (tụ bị chập) ta thấy kim lên = 0 Ω và không trở về

Lưu ý: Khi đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm ta phải để đồng hồ ở thang x1KΩ hoặc

x10KΩ, và phải đảo chiều kim đồng hồ vài lần khi đo

Trang 26

Tụ hoá ít khi bị dò hay bị chập như tụ giấy, nhưng chúng lại hay hỏng ở dạng bị khô (khô hoá chất bên trong lớp điện môi) làm điện dung của tụ bị giảm, để kiểm tra tụ hoá, ta thường so sánh độ phóng nạp của tụ với một tụ còn tốt có cùng điện dung, hình ảnh dưới đây minh hoạ các bước kiểm tra tụ hoá

Để kiểm tra tụ hoá C2 có trị số 100µF có bị giảm điện dung hay không, ta dùng tụ C1 còn mới có cùng điện dung và đo so sánh

Để đồng hồ ở thang từ x1Ω đến x100Ω ( điện dung càng lớn thì để thang càng thấp )

Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp, khi đo ta đảo chiều que đo vài lần

Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do đó tụ C2 ở trên đã bị khô

Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị dò

Chú ý : Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch, ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên

Thực hành đọc và đo tụ điện:

Hãy đọc trị số tụ điện được phát, đo kiểm tra tụ và điền vào bảng sau:

Tụ điện Điện dung của tụ Chất lượng tụ Nguyên nhân tụ hư C1

C2 C3 C4 C5

2.2.5 Các cách mắc tụ

Tụ điện ghép nối tiếp Khi ghép 2 tụ nối tiếp ta sẽ có trị số điện dung và điện áp làm việc của tụ tương đương như sau:

Trang 27

2 1

111

C C

C td   U = U1 + U2

Tụ điện ghép song song

Khi ghép 2 tụ song song ta sẽ có trị số điện dung và điện áp làm việc của tụ tương đương như sau:

Ctd = C1 + C2

U = min (U1, U2)

2.2.6 Ứng dụng của tụ

Tụ điện dùng để lọc nguồn Giả sử có mạch nắn điện sử dụng một diode như hình vẽ dưới đây Diode có tác dụng chỉ cho bán kỳ dương của dòng điện xoay chiều đi qua và chặn lại bán kỳ âm

Dòng điện qua tải sẽ có dạng là những bán kỳ dương gián đoạn Nếu mắc thêm tụ song song với tải thì tụ sẽ nạp điện ở bán kỳ dương và xả điện ở bán kỳ âm, như vậy nhờ

có tụ mà dòng điện qua tải được liên tục và giảm bớt độ nhấp nhô của dòng điện xoay chiều hình sin

Dạng tín hiệu ngõ ra khi không có tụ

Trang 28

2.3.1 Cấu tạo, ký hiệu, hình dạng cuộn cảm

Cuộn dây được cấu tạo bởi một dây dẫn điện cuốn lại thành nhiều vòng trên một lõi và có bọc bên ngoài lớp sơn cách điện (thường được gọi là dây điện từ) Lõi có thể có từ tính hoặc không có từ tính

Ký hiệu:

Hình dạng thực tế của cuộn cảm:

2.3.2 Thông số của cuộn cảm

Trị số điện cảm: cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có

dòng điện chạy quá Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách quấn dây

Đơn vị đo là henry (H), các ước số thường dùng là:

1mili henry (mH) = 10-3 H

1 micro henry = 10-6 H

Cảm kháng của cuộn cảm X(L): là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với

dòng điện chạy qua nó

Trang 29

XL= 2 x 3.14 x f x L trong đó:

- XL: cảm kháng đơn vị là Ω -f : là tần số đơn vị là Hz -L : là hệ số tự cảm , đơn vị là Henry Cuộn cảm có nhiêu ứng dụng trong các mạch điện tử như lọc nguồn , lọc tín hiệu, tích lũy năng lượng

2.3.3 Các ứng dụng đặc biệt của cuộn cảm

a Loa : Gồm một nam châm hình trụ có hai cực lồng vào nhau, cực N ở giữa và cực S ở

xung quanh, giữa hai cực tạo thành một khe từ có từ trường khá mạnh Một cuộn dây được gắn với màng loa và được đặt trong khe từ, màng loa được đỡ bằng gân cao su mềm giúp cho màng loa có thể dễ dàng dao động ra vào

Hoạt động Khi ta cho dòng điện âm tần (điện xoay chiều từ 20 Hz đến 20.000Hz) chạy qua cuộn dây, cuộn dây tạo ra từ trường biến thiên và bị từ trường cố định của nam châm đẩy ra, đẩy vào làm cuộn dây dao động làm cho màng loa dao động theo và phát ra âm thanh

b Micro

Thực chất cấu tạo Micro là một chiếc loa thu nhỏ, về cấu tạo Micro giống loa nhưng Micro có số vòng dây lớn hơn loa rất nhiều vì vậy trở kháng của cuộn dây micro là rất lớn khoảng 600Ω (trở kháng loa từ 4Ω – 16Ω), ngoài ra màng micro cũng được cấu tạo rất mỏng để dễ dàng dao động khi có âm thanh tác động vào

Loa là thiết bị để chuyển dòng điện thành âm thanh còn micro thì ngược lại, Micro đổi

âm thanh thành dòng điện âm tần

c Rơ le

Rơ le cũng là một ứng dụng của cuộn dây Nguyên lý hoạt động của Rơle là biến đổi dòng điện thành từ trường thông qua quộn dây, từ trường lại tạo thành lực cơ học để thực

Trang 30

hiện một động tác về cơ khí như đóng mở công tắc, đóng mở các hành trình của một thiết

bị tự động …

d Biến áp

* Cấu tạo của biến áp Biến áp là thiết bị để biến đổi điện áp xoay chiều Cấu tạo bao gồm một cuộn sơ cấp (đưa điện áp vào) và một hay nhiều cuộn thứ cấp (lấy điện áp ra sử dụng) cùng quấn trên một lõi từ có thể là lá thép hoặc lõi ferit

Ký hiệu của biến áp

* Tỷ số vòng / vol của biến áp

 Gọi n1 và n2 là số vòng của quộn sơ cấp và thứ cấp

 U1 và I1 là điện áp và dòng điện đi vào cuộn sơ cấp

 U2 và I2 là điện áp và dòng điện đi ra từ cuộn thứ cấp

Ta có các công thức như sau:

U1 / U2 = n1 / n2 Điện áp ở trên hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp tỷ lệ thuận với số vòng dây quấn

U1 / U2 = I2 / I1 Dòng điện ở trên hai đầu cuộn dây tỷ lệ nghịch với điện áp, nghĩa là nếu

ta lấy ra điện áp càng cao thì cho dòng càng nhỏ

*Công suất của biến áp Công xuất của biến áp phụ thuộc tiết diện của lõi từ và phụ thuộc vào tần số của dòng điện xoay chiều Biến áp hoạt động ở tần số càng cao thì cho công xuất càng lớn

2.3.4 Đo cuộn cảm

Do cuộn dây được cấu tạo từ dây dẫn nên việc đo cuộn dây tương đối đơn giản:

Bước 1: Chọn thang đo điện trở x1 Bước 2: Chỉnh KHÔNG thang đo Bước 3: Đặt hai đầu que đo vào hai đầu cuộn dây Bước 4: Kết luận

Nếu kim chỉ 0Ω thì cuộn dây bị chạm chập

Nếu kim chỉ ∞Ω thì cuộn dây bị đứt

Nếu kim chỉ giá trị điện trở nào đó thì cuộn dây tốt

Trang 31

Chương 3 DIODE VÀ ỨNG DỤNG

3.1 Cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý hoạt động của Diode

Diode có cấu tạo và ký hiệu như sau:

Nguyên lý hoạt động Khi đưa điện áp ngoài có cực dương vào Anot, âm vào Katot (UAK > 0) thì Diode sẽ dẫn điện và trong mạch có dòng điện chạy qua (như hình sau) vì lúc này tiếp xúc P-N được phân cực thuận

Nếu đổi lại cực tính của UAK thì diode ngưng dẫn, dòng qua diode bằng 0

3.2 Phương pháp đo diode

Đo Diode để kiểm tra Diode đó còn tốt hay đã hư đồng thời xác định cực tính của Diode Để đo diode ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chọn thang đo (chỉnh KHÔNG thang đo)

Là thang đo điện trở (x10 hay x100)

Bước 2: Đặt hai đầu que đo vào hai đầu Diode

Bước 5: Xác định cực A, K của Diode khi biết Diode đó tốt

Trong hai phép đo trên, tìm lại phép đo cho giá trị điện trở nhỏ hơn, que đen ở đâu thì đó

là A, cực còn lại là cực K

Ngày đăng: 07/07/2023, 00:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng: - Giáo trình Thực hành điện tử cơ bản - Trường ĐH Công nghệ Đồng Nai
Hình d ạng: (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm