1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản

67 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Hàng Nông Sản
Tác giả Lê Quốc Trạng
Người hướng dẫn Th.S Trần Cao Nhân
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Giới thiệu về thương mại điện tử (13)
  • 1.2 Sơ lƣợc về bán hàng qua mạng (14)
  • 1.3 Đặt vấn đề (15)
  • 1.4 Mục đích và ý nghĩa (16)
    • 1.4.1 Mục đích (16)
    • 1.4.2 Ý Nghĩa (17)
  • 1.5 Các vấn đề khó khăn trong thực tế hiện tại và đề xuất giải pháp khắc phục 5 (17)
    • 1.5.1 Các vấn đề khó khăn đang gặp trong thực tế hiện tại (17)
    • 1.5.2 Giải pháp khắc phục (18)
  • 1.6 Dự kiến kết quả đạt đƣợc (19)
  • 1.7 Kế hoạch thực hiện (20)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT (21)
    • 2.1 Khái niệm và phân loại Internet (21)
      • 2.1.1 Khái niệm về Internet (21)
      • 2.1.2 Phân loại Internet (22)
    • 2.2 Ngôn ngữ PHP (22)
      • 2.2.1 PHP là gì ? (22)
      • 2.2.2 Lịch sử ra đời của PHP (23)
      • 2.3.1 HTML là gì ? (25)
      • 2.3.2 Cấu trúc của một file HTML (25)
    • 2.4 Ngôn ngữ CSS (25)
      • 2.4.1 Giới thiệu CSS (25)
      • 2.4.2 Lý do chọn CSS vào thiết kế website (26)
      • 2.4.3 Những thuận lợi khi dùng CSS (26)
    • 2.5 Ngôn ngữ JAVASCRIPT (27)
      • 2.5.1 Javascript là gì ? (27)
    • 2.6 Giới thiệu về MySQL (29)
      • 2.6.1 MySQL là gì ? (29)
      • 2.6.2 Cấu trúc MySQL (29)
      • 2.6.3 Lý do chọn MySQL (30)
  • CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1 Yêu cầu chức năng (33)
      • 3.1.1 Khách hàng (33)
      • 3.1.2 Quản lý website (33)
    • 3.2 Phân tích chức năng (34)
      • 3.2.1 Xây dựng lưu đồ giải thuật (34)
      • 3.2.4 Xây dựng sơ đồ tuần tự cho từng chức năng (43)
      • 3.2.5 Xây dựng bảng dữ liệu thuộc tính (53)
    • 3.3 Sơ đồ website (57)
    • 3.4 Giao diện website bán hàng nông sản miền nam (58)
  • CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN (65)
    • 4.1 Kết luận (65)
      • 4.1.1 Kết quả đạt đƣợc (65)
      • 4.1.2 Hạn chế (65)
    • 4.2 Hướng phát triển (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
    • Hinh 8. Lưu đồ giải thuật cho chức năng đóng góp ý kiến (0)
    • Hinh 14. Sơ đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm (50)

Nội dung

Giới thiệu về thương mại điện tử

Thương mại điện tử (E-Commerce) là hình thức kinh doanh sử dụng các phương pháp điện tử để thực hiện việc trao đổi thông tin kinh doanh qua các công nghệ hiện đại.

Công nghệ hiện đại cho phép doanh nghiệp chuyển đổi website thành siêu thị trực tuyến, nơi người tiêu dùng có quyền tự do lựa chọn sản phẩm, tìm kiếm thông tin, so sánh giá cả, đặt hàng và ký hợp đồng với hệ thống thanh toán tự động, minh bạch và chính xác.

Thương mại điện tử không chỉ đơn thuần là bán hàng trực tuyến mà còn là hình thức kinh doanh sử dụng các phương pháp điện tử Nó bao gồm tất cả các hoạt động kinh doanh như giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và giao hàng.

Các phương pháp điện tử không chỉ bao gồm Internet mà còn sử dụng các công nghệ như điện thoại, máy FAX, truyền hình và mạng máy tính Thương mại điện tử cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin kinh doanh qua các phương tiện công nghệ điện tử.

Thông tin ở đây không chỉ là những số liệu hay văn bản, tin tức mà nó gồm cả hình ảnh, âm thanh và phim video

Các phương tiện điện tử trong Thương mại điện tử:

 Hệ thống thanh toán điện tử

Các hình thức hoạt động Thương mại điện tử :

 Trao đổi số hóa các dung liệu

 Mua bán hàng hóa hữu hình

Thương mại điện tử đã trở thành một phần thiết yếu trong nền kinh tế xã hội hiện đại Tại Việt Nam, các doanh nghiệp đang dần áp dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hình thức này mang lại nhiều lợi thế vượt trội so với các loại hình kinh doanh truyền thống.

Sơ lƣợc về bán hàng qua mạng

Danh sách hàng hóa bán lẻ trực tuyến đã mở rộng, bao gồm hoa, quần áo, điện thoại và máy tính, dẫn đến sự xuất hiện của hoạt động "mua hàng điện tử" hay "mua hàng trên mạng" Ở nhiều quốc gia, Internet đã trở thành công cụ cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa hữu hình Các nhà bán lẻ tận dụng tính năng đa phương tiện của Web và Java để xây dựng "cửa hàng ảo", nơi khách hàng có thể xem toàn bộ quang cảnh và hàng hóa trên màn hình Để thực hiện giao dịch, khách hàng truy cập trang Web của cửa hàng, xem hàng hóa, xác nhận mua và thanh toán qua hình thức điện tử.

Ở giai đoạn một, việc mua bán trực tuyến còn đơn giản, khi người mua chỉ có thể chọn hàng và đặt hàng qua mẫu đơn trên Web Tuy nhiên, việc lựa chọn giữa nhiều loại hàng từ các trang khác nhau của cùng một cửa hàng gây ra phiền toái do thông tin hàng hóa và đơn đặt hàng nằm ở hai trang khác nhau Để khắc phục vấn đề này, giai đoạn hai đã giới thiệu phần mềm mới với tính năng "xe mua hàng", giúp người mua dễ dàng quản lý hàng hóa giống như khi họ sử dụng giỏ mua hàng tại siêu thị.

Xe và giỏ mua hàng theo sát người mua trong suốt quá trình duyệt web, giúp họ dễ dàng chọn lựa sản phẩm Khi tìm thấy món hàng ưng ý, người mua chỉ cần nhấn nút để tiếp tục.

"Giỏ mua hàng" có chức năng tự động tính toán tổng chi phí, bao gồm thuế và cước vận chuyển, giúp khách hàng dễ dàng thanh toán Do hàng hóa là hữu hình, cửa hàng cần sử dụng các phương tiện truyền thống để giao hàng đến tay người tiêu dùng.

Mục đích và ý nghĩa

Mục đích

Trước khi xây dựng một website chúng ta cần

 Xác định đối tượng khách hàng là ai?

 Website có mục đích gì?

 Xác định rỏ chủ đề chính của website là những gì?

 Thiết lập các thông tin chính mà website sẽ cung cấp

Xây dựng website là một quá trình liên tục, không chỉ là một dự án đơn lẻ với thông tin tĩnh Việc biên tập, quản lý và duy trì kỹ thuật lâu dài cần được tích hợp vào kế hoạch xây dựng website.

Hệ thống quản lý đặt hàng và phân phối nông sản được thiết kế nhằm phục vụ tất cả khách hàng trên toàn quốc, với các mục tiêu chính là tối ưu hóa quy trình đặt hàng và nâng cao hiệu quả phân phối sản phẩm.

 Quản lý nắm được quá trình hoạt động của toàn bộ hệ thống kinh doanh của công ty

 Điều phối trong hệ thống đảm bảo việc tìm kiếm nguồn hàng và lưu trữ các hóa đơn mua hàng

 Quản lý các quá trình nhập kho, xuất kho của các sản phẩm thuộc các nhà sản xuất khác nhau.

Ý Nghĩa

Xây dựng một hệ thống quản lý mua bán và phân phối nông sản hiệu quả trên toàn quốc giúp công ty dễ dàng thống kê số liệu, từ đó phát triển các chiến lược kinh doanh chính xác Hệ thống này không chỉ giảm chi phí nhân công và kho bãi mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện mở rộng thị trường.

Các vấn đề khó khăn trong thực tế hiện tại và đề xuất giải pháp khắc phục 5

Các vấn đề khó khăn đang gặp trong thực tế hiện tại

Qua khảo sát thực tế, các vấn đề đau đầu của doanh nghiệp phân phối thị trường gặp phải đó là :

 Vấn đề 1: Khó khăn trong việc xây dựng và quản lý kênh phân phối

Phân phối là một trong những khía cạnh phức tạp nhất trong marketing, vì sản phẩm cần được chuyển từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng thông qua một hoặc nhiều kênh phân phối.

Phương pháp đơn giản nhất để bán hàng là hợp tác với một công ty thương mại, chịu trách nhiệm giao hàng đến tay khách hàng Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng sự sắp xếp này không phải lúc nào cũng nằm trong tầm kiểm soát của bạn.

Phương pháp phức tạp nhất để nắm quyền kiểm soát thị trường mục tiêu là thiết lập mạng lưới phân phối thông qua một công ty con Đội ngũ nhân viên địa phương, với khả năng ngôn ngữ và hiểu biết về thị trường cũng như văn hóa kinh doanh, sẽ giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu đầu tư đáng kể về vốn và năng lực quản lý.

 Vấn đề 2 : Khó khăn trong việc xử lý đơn hàng

Quá trình xử lý đơn đặt hàng của đại lý mất nhiều thời gian do bộ phận xử lý đơn hàng gặp khó khăn trong việc nắm bắt tình hình thực tế của nguồn hàng trong kho.

 Vấn đề 3 : Khó khăn quản lý số lượng lớn sản phẩm trong kho

Quản lý nguồn hàng trong kho gặp nhiều thách thức, đặc biệt với các đơn hàng nhập xuất lớn, dễ dẫn đến thất thoát và nhầm lẫn Chi phí bảo quản hàng hóa cũng là một yếu tố cần cân nhắc Hơn nữa, với danh mục sản phẩm phong phú, việc quản lý và bố trí sản phẩm trở thành một vấn đề lớn đối với bộ phận quản lý kho.

 Vấn đề 4 : Khó khăn trong việc điều phối hàng nội bộ

Việc quản lý và điều phối hàng hóa giữa các kho trong công ty gặp nhiều khó khăn, khiến ban quản lý khó theo dõi lượng hàng thực tế tại từng kho.

 Vấn đề 5 : Khó khăn khi xây dựng kế hoạch công ty

Việc theo dõi số liệu thống kê về nhập xuất, lượng hàng tồn kho và doanh số bán hàng là rất quan trọng trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh Tuy nhiên, việc cập nhật kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế hiện tại cũng gặp nhiều khó khăn.

Khó khăn trong việc đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch là một vấn đề quan trọng Cần đảm bảo theo dõi chính xác việc thực hiện kế hoạch của nhân viên so với mục tiêu của công ty Đồng thời, cần xem xét khả năng mở rộng thị trường hàng năm và đánh giá các đại lý tiềm năng lớn cho công ty.

Giải pháp khắc phục

Xây dựng một kênh phân phối hiệu quả không phải là việc có thể hoàn thành ngay lập tức; điều này đòi hỏi sự đầu tư đáng kể về vốn và thời gian.

Trước đây, các hệ thống tổ chức kênh phân phối hoạt động theo phương thức truyền thống, với các công ty quản lý thông qua sổ sách và ghi chép các hoạt động mua bán, xuất nhập hàng hóa.

Trong bối cảnh công nghệ phát triển mạnh mẽ, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các thành tựu công nghệ vào hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, việc đầu tư vào phần mềm quản lý như quản lý kho và bán hàng gặp khó khăn do sự khác biệt trong đặc điểm và cách thức hoạt động của từng công ty, dẫn đến hiệu quả không cao Mặc dù việc xây dựng phần mềm riêng cho công ty tốn kém và thường chỉ phục vụ một bộ phận hoặc một công tác quản lý nhất định, nhưng các hệ thống này lại mang lại hiệu quả cao hơn so với các phần mềm thương mại có sẵn trên mạng.

Do các hệ thống thường được xây dựng riêng lẻ, việc tổ chức và quản lý thống kê giữa các bộ phận trở nên khó khăn Cần hướng tới một hệ thống có khả năng khắc phục những hạn chế này.

 Kiểm tra nhanh chóng, chính xác lượng hàng trong kho, dễ dàng cho việc quyết định xử lý chấp nhân một đơn hàng

 Việc điều phối hàng sẽ dễ dàng hơn khi các số liệu thực của các kho được cập nhật chính xác và liên tục

Việc lưu trữ, truy lục và tìm kiếm dữ liệu lớn trở nên dễ dàng hơn, giúp công ty đánh giá và lập kế hoạch một cách chính xác và hiệu quả.

Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên là cần thiết, bao gồm khả năng bán hàng, xử lý đơn hàng, quản lý kho và lập kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế.

Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần một hệ thống quản lý toàn quốc Giải pháp WEB mà tôi đề xuất sẽ khắc phục những hạn chế của các hệ thống hiện tại.

Dự kiến kết quả đạt đƣợc

Hệ thống website bán hàng nông sản sẽ cung cấp một nền tảng phân phối sản phẩm trực tuyến, phục vụ cho nhiều đối tượng như quản trị viên, quản lý và khách hàng Mỗi người dùng sẽ có tài khoản riêng, cho phép họ quản lý nghiệp vụ của từng bộ phận một cách chuyên nghiệp Hệ thống này không chỉ đáp ứng đầy đủ các chức năng cần thiết mà còn khắc phục những khó khăn mà các hệ thống phân phối sản phẩm thực tế thường gặp phải.

 Lập thống kê cho công ty theo tháng, quí, năm

 Quản lý điều phối hàng và đảm bảo tìm kiếm nguồn hàng

 Quản lý lưu trữ các hóa đơn, xữ lý hóa đơn nhanh chóng

 Quản lý tin tức, cập nhật mới tin tức

 Quản lý việc nhập xuất kho, tránh tình trạng hàng tồn kho và hết hàng

 Quản lý tài khoản người dùng, phân quyền cho từng chức năng, bộ phận

 Cập nhật thường xuyên các mặt hàng khuyến mãi, hàng mới

Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm, xem thông tin chi tiết về sản phẩm và các vùng thâm canh cây nông nghiệp Họ cũng có thể đóng góp ý kiến cho sản phẩm hoặc website, cũng như thực hiện mua sắm trực tuyến.

Kế hoạch thực hiện

STT Tác vụ Tỉ lệ (%) Ngày

6 Đóng gói và triển khai 5% 5.25

Hình 1 Kế hoạch triển khai cho dự án.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Khái niệm và phân loại Internet

Tiền thân của Internet hiện nay là mạng ARPANET, được phát triển bởi cơ quan ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ Vào tháng 7 năm 1969, bốn địa điểm đầu tiên được kết nối bao gồm Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara, đánh dấu sự ra đời của mạng liên khu vực (WAN) đầu tiên.

Thuật ngữ "Internet" lần đầu xuất hiện vào năm 1974, khi mạng được gọi là ARPANET Đến năm 1983, giao thức TCP/IP trở thành chuẩn chính thức cho ngành quân sự Mỹ, yêu cầu tất cả máy tính kết nối với ARPANET phải sử dụng chuẩn này Năm 1984, ARPANET được chia thành hai phần: ARPANET dành cho nghiên cứu và phát triển, và MILNET phục vụ cho các mục đích quân sự.

Giao thức TCP/IP nổi bật với khả năng kết nối dễ dàng giữa các mạng khác nhau, điều này đã tạo điều kiện cho các mạng nghiên cứu và thương mại kết nối với ARPANET Sự phát triển này đã thúc đẩy hình thành một siêu mạng (SuperNetwork) Đến năm 1980, ARPANET được công nhận là mạng trụ cột của Internet.

Vào giữa thập niên 1980, một mốc lịch sử quan trọng của Internet được thiết lập khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng NSFNET, kết nối các trung tâm máy tính lớn Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET, dẫn đến việc ARPANET ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990 sau gần 20 năm hoạt động không còn hiệu quả Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET cùng với các mạng vùng khác đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Internet, và đến năm 1995, NSFNET trở thành một mạng nghiên cứu trong khi Internet tiếp tục mở rộng.

Internet, với khả năng kết nối mở, đã trở thành mạng lớn nhất thế giới, hiện diện trong mọi lĩnh vực như thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hóa và xã hội Sự phát triển không ngừng của các dịch vụ trên Internet đã tạo ra một kỷ nguyên mới cho nhân loại: kỷ nguyên thương mại điện tử.

Các máy tính trên mạng được phân thành hai nhóm chính: Client và Server Client là máy khách, chạy các chương trình Client, trong khi Server là máy chủ, chứa các chương trình Server và tài nguyên như tài liệu, tập tin phục vụ cho nhiều máy khách Server luôn ở trạng thái chờ để đáp ứng yêu cầu từ Client Internet Server cung cấp các dịch vụ trực tuyến như Web Server, Mail Server và FTP Server.

Ngôn ngữ PHP

PHP (viết tắt của "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở, chủ yếu được sử dụng để phát triển ứng dụng máy chủ Với khả năng nhúng dễ dàng vào HTML, PHP được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, mang lại tốc độ nhanh và cú pháp tương tự như C và Java Sự dễ học và thời gian phát triển ngắn đã giúp PHP trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất trên thế giới.

Khi thiết kế trang web, người dùng thường nhận thấy những hạn chế của ngôn ngữ HTML cùng với CSS và JavaScript Mặc dù các ngôn ngữ này giữ vai trò quan trọng trong phát triển web, nhưng khả năng xử lý văn bản và tạo hình của chúng vẫn bị giới hạn Do đó, việc chuyển dữ liệu và kết nối với máy chủ trở nên khó khăn, dẫn đến việc tạo ra những trang web đơn giản và thiếu tính tương tác.

Khả năng thiết lập trang web cho phép bạn dễ dàng thực hiện khảo sát để thu thập thông tin từ khách hàng hoặc người truy cập Bằng cách sử dụng HTML, bạn có thể tạo ra các câu hỏi và nhận kết quả qua email Tuy nhiên, việc xử lý dữ liệu thô để có được thông tin có ý nghĩa đòi hỏi nhiều công sức, vì bạn cần tự biên tập và thống kê để đánh giá kết quả, dẫn đến một quá trình tốn thời gian.

Ngôn ngữ viết hiện đại cung cấp nhiều phương pháp thuận lợi để thu thập và đánh giá kết quả khảo sát Thay vì gửi thông tin qua email, ngôn ngữ viết có khả năng xử lý và lưu trữ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu trên máy chủ Nó kết nối với cơ sở dữ liệu, tập hợp thông tin và hiển thị khi người dùng truy cập trang web Ngoài ra, ngôn ngữ này còn hỗ trợ việc sử dụng các thanh đồ thị, tỷ lệ phần trăm và hiển thị thông tin tự động theo nhiều cách dễ hiểu.

Gần đây, ngôn ngữ lập trình PHP ngày càng được nhiều nhà phát triển Web ưa chuộng và yêu thích.

PHP có khả năng kết nối trực tiếp với HTML, tương tự như nhiều ngôn ngữ lập trình khác Mã PHP được phân tách khỏi HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khi tài liệu được phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ diễn ra tại những điểm quan trọng, sau đó kết quả sẽ được xuất ra.

PHP có khả năng tách biệt mã với HTML, cho phép các nhà thiết kế làm việc trên trang web theo kế hoạch mà không bị cản trở bởi mã Sự kết hợp này là lý tưởng cho việc phát triển web.

2.2.2 Lịch sử ra đời của PHP

PHP, được ra mắt vào năm 1994, là một ngôn ngữ lập trình ban đầu chưa hoàn thiện, được phát triển dựa trên Perl và các công cụ web Tác giả R Lerdoft đã gây ấn tượng mạnh khi sáng tạo ra ngôn ngữ lập trình này.

Vào năm 1998, PHP chính thức phát triển theo hướng riêng với phiên bản 3, trở thành một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tính năng đa dạng, tương tự như C và Perl Sự tương đồng này đã thu hút nhiều nhà thiết kế web chuyên nghiệp chuyển sang sử dụng PHP Phiên bản 3 cung cấp một lượng lớn cơ sở dữ liệu, bao gồm MySQL, mSQL, OPBC và Oracle, đồng thời hỗ trợ làm việc với hình ảnh, file dữ liệu, FTP, XML và nhiều kỹ thuật ứng dụng khác.

PHP đã phát triển đến phiên bản 4, ngày càng hoàn thiện và dễ sử dụng Đây vẫn là một dịch vụ miễn phí hàng đầu, và ngày càng trở thành xu hướng khi nhiều trang web hiện nay được xây dựng bằng PHP.

2.2.3 Tại sao nên dùng PHP ?

Hiện nay, có nhiều ngôn ngữ lập trình khác ngoài PHP như ASP và Perl, mỗi ngôn ngữ đều có cấu hình và tính năng riêng Tuy nhiên, tất cả chúng đều có khả năng tạo ra những kết quả tương tự nhau.

PHP là một chương trình mạnh mẽ, đặc biệt phù hợp cho việc phát triển ứng dụng Web Nó tạo ra tốc độ phát triển đáng kinh ngạc và cung cấp nhiều tính năng đáp ứng nhu cầu chung của người dùng Rất ít chương trình có thể sánh ngang với khả năng mở rộng mà PHP mang lại.

PHP là một mã nguồn mở, cho phép cộng đồng các nhà phát triển Web cải tiến và nâng cao nó liên tục, nhằm khắc phục các lỗi trong chương trình.

PHP là một ngôn ngữ lập trình ổn định và tương thích, hiện đang hoạt động hiệu quả trên nhiều hệ điều hành như Unix và Windows Ngoài ra, PHP cũng có khả năng kết nối với các máy chủ phổ biến như IIS và Apache.

PHP là một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới nhờ vào việc tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, kích thước nhỏ gọn, cú pháp tương tự C và Java, cùng với độ dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác.

2.3 Ngôn ngữ HTML 2.3.1 HTML là gì ?

Ngôn ngữ CSS

Công nghệ CSS, được W3C giới thiệu lần đầu vào năm 1996, là một ngôn ngữ cho phép các nhà thiết kế web thêm kiểu dáng cho tài liệu web, bao gồm font chữ, màu sắc và khoảng cách Với CSS, bạn có thể định nghĩa một kiểu một lần và sử dụng lại nhiều lần trong các tài liệu web khác nhau Ví dụ, nếu bạn muốn hiển thị một bức ảnh với khung màu xanh và đường viền liền, bạn có thể tạo một kiểu gọi là "frame" và dễ dàng áp dụng kiểu này cho các khung ảnh khác trong tương lai.

2.4.2 Lý do chọn CSS vào thiết kế website

Thiết kế layout web bằng CSS mang lại nhiều lợi ích cho SEO, đặc biệt là khả năng đặt nội dung quan trọng trước các mã lệnh khác thông qua thẻ DIV Việc bố trí từ khóa ở phần đầu trang web sẽ giúp tăng cường sự nổi bật của chúng.

Thiết kế web bằng CSS giúp tối ưu hóa kích thước trang web, cho phép khách tham quan không cần tải lại dữ liệu trình bày mỗi khi truy cập, vì chúng đã được lưu trong bộ nhớ tạm của trình duyệt.

2.4.3 Những thuận lợi khi dùng CSS

Thiết kế web sử dụng thẻ DIV và CSS thay vì các bảng lồng nhau giúp giảm kích thước trang, tổ chức website chặt chẽ hơn, dễ bảo trì và nâng cao tính khả dụng.

Một điểm không thuận lợi khi sử dụng CSS là chúng ta phải học về nó, tuy nhiên, điều này không quá khó cho các webmaster

Cả hai phương pháp table lồng nhau và CSS đều ảnh hưởng đến SEO Web Các robot quét mã trên trang web, nhưng nếu mã quá lớn, chúng có thể không tiếp cận đầy đủ Do đó, việc bố trí nội dung để các robot dễ dàng tiếp cận là rất quan trọng, và sử dụng CSS sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.

Hạn chế việc sử dụng các thẻ định dạng kiểu dáng như chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ gạch chân và chữ màu trong mã HTML của trang Web giúp mã nguồn trở nên gọn gàng hơn Điều này tách biệt nội dung và định dạng hiển thị, từ đó dễ dàng hơn cho việc cập nhật nội dung.

 Đồng bộ định dạng và dùng chung cho tất cả các trang

 Vẫn có thể dùng CSS ngoài mục đích SEO Web

 Website sẽ được tổ chức chặt chẽ và dễ bảo trì.

Ngôn ngữ JAVASCRIPT

Javascript, ban đầu mang tên Live Script, được phát triển bởi Netscape và ra mắt vào năm 1995 với sự hỗ trợ từ nhiều tên tuổi lớn như Apple, Borland, Informix, Oracle, Sybase, HP và IBM Nhận thức được tầm quan trọng của lập trình web, Microsoft đã tham gia hỗ trợ và vận động để ECMA công nhận Javascript là ngôn ngữ lập trình tiêu chuẩn quốc tế Mặc dù Microsoft đã phát triển VBScript dựa trên Javascript, nhưng Javascript vẫn giữ vị trí là ngôn ngữ tiêu chuẩn cho thế giới web.

JavaScript được nhúng trong tệp HTML, cho phép sử dụng CGI để xử lý thông tin và biểu mẫu, từ đó làm cho trang web trở nên sinh động hơn.

Việc tạo ra các trang web từ ngôn ngữ HTML rất đơn giản, nhưng chúng chỉ là các trang tĩnh không tương tác Các tài liệu HTML chỉ cung cấp đường link đến các tài nguyên khác trên internet Sự phát triển của CGI (Common Graphics Interface) đã mang đến cơ hội mới, giúp các trang HTML tĩnh trở nên sinh động và tương tác hơn.

JavaScript ra đời nhằm giảm tải cho các server bằng cách tiền xử lý dữ liệu ngay trên trình duyệt, thay vì phải trao đổi trực tiếp với web server Điều này giúp giảm lưu lượng truy cập giữa server và client, biến máy tính của người dùng thành một server tạm thời để xử lý các tác vụ đơn giản Chẳng hạn, một trang web thu thập dữ liệu từ người dùng có thể sử dụng JavaScript để xác nhận tính hợp lý của thông tin trước khi gửi dữ liệu về server.

JavaScript cung cấp nhiều tính năng và lệnh để thực hiện các phép toán, xử lý chuỗi, âm thanh, hình ảnh, quản lý cửa sổ trình duyệt, kiểm tra đường dẫn URL, và xử lý thông tin từ các biểu mẫu trực tuyến.

2.5.2 Những đặc điểm cơ bản của Javascript

JavaScript có khả năng xử lý mã HTML và được tích hợp để thực thi trong các tài liệu HTML Hầu hết các đối tượng của JavaScript liên quan chặt chẽ đến các thẻ HTML, và JavaScript dựa vào HTML để đảm bảo các ứng dụng web hoạt động hiệu quả.

JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản chạy trực tiếp trên các trình duyệt web như Firefox, Opera, Netscape Navigator, Internet Explorer và Safari Việc hiểu rõ môi trường hoạt động của JavaScript là rất quan trọng, vì các ứng dụng JavaScript có thể hoạt động khác nhau trên từng trình duyệt.

Javascript hoàn toàn là một ngôn ngữ biên dịch : nó được trình duyệt biên dịch và thực thi Nó không cần một trình biên dịch tiền xử lý

Javascrip là một ngôn ngữ linh hoạt: Trong Javascript ta có thể khai báo nhiều kiểu biến, thực thi các chương trình với các biến không xác định

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng tương tự như Java, nhưng chính xác hơn, nó "dựa trên các đối tượng" Điều này có nghĩa là các đối tượng trong JavaScript hoạt động ngay lập tức và không có tính kế thừa.

JavaScript hoạt động dựa trên các sự kiện, với hầu hết mã code JavaScript phản ứng với các sự kiện do người dùng hoặc hệ thống tạo ra Các đối tượng HTML thường được sử dụng để cải thiện khả năng hỗ trợ cho các sự kiện này.

JavaScript và Java là hai ngôn ngữ lập trình khác nhau, được phát triển bởi các công ty khác nhau Sự trùng tên giữa chúng không phải là ngẫu nhiên, mà là một chiến lược tiếp thị.

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình đa dụng, được sử dụng để giải quyết nhiều vấn đề khác nhau, bao gồm toán học và đồ họa.

JavaScript đang phát triển liên tục, điều này mang lại lợi ích nhưng cũng tạo ra thách thức cho lập trình viên Họ cần thường xuyên cập nhật kiến thức để phát triển ứng dụng tương thích với nhiều trình duyệt khác nhau.

Javascript bao hàm rất nhiều lĩnh vực: Mặc dù Javascript được tạo ra chủ yếu

Giới thiệu về MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới, được ưa chuộng bởi các nhà phát triển ứng dụng nhờ vào tốc độ cao, tính ổn định và dễ sử dụng Hệ thống này có khả năng hoạt động trên nhiều hệ điều hành và cung cấp nhiều hàm tiện ích mạnh mẽ Với tính bảo mật cao, MySQL rất phù hợp cho các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu trên internet Đặc biệt, MySQL hoàn toàn miễn phí và có thể tải về từ trang chủ.

It is available in multiple versions for different operating systems, including Win32 for Windows, as well as versions for Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, and SunOS.

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nổi bật, sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để quản lý và truy xuất dữ liệu hiệu quả.

MySQL hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình như PHP, Perl và nhiều ngôn ngữ khác, đóng vai trò là nơi lưu trữ thông tin cho các trang web được phát triển bằng PHP hoặc Perl.

MySQL là hệ quản lý dữ liệu quan hệ, cho phép tạo ra các bảng thông tin riêng biệt và các vùng thông tin thích hợp Trong hệ thống cơ sở dữ liệu không quan hệ, thông tin được lưu trữ trong một bảng lớn, gây khó khăn trong việc sắp xếp và chỉ cho phép sao chép dữ liệu mong muốn Trong SQL, mỗi bảng bao gồm các phần riêng biệt, biểu diễn từng thông tin cụ thể.

Bạn có thể xây dựng cơ sở dữ liệu dựa trên các loại thông tin mà bạn lưu trữ Các bảng riêng biệt trong MySQL được liên kết với nhau, trong đó giá trị của các trường phổ biến là giống nhau.

Giả sử có hai bảng dữ liệu: một bảng chứa tên khách hàng, địa chỉ và số ID, và bảng còn lại bao gồm số ID và nơi ở Số ID là vùng chung giữa hai bảng, cho phép liên kết thông tin được lưu trữ trong từng bảng Nhờ đó, chúng ta có thể truy cập thông tin về khách hàng một cách đồng thời.

Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL nổi bật với tính linh hoạt và khả năng xử lý ứng dụng từ 1MB đến hàng terabytes thông tin MySQL hỗ trợ tất cả các phiên bản của Linux, Unix và Windows, mang lại sự linh hoạt về nền tảng Hơn nữa, tính chất mã nguồn mở của MySQL cho phép tùy biến hoàn toàn để đáp ứng các yêu cầu cụ thể cho máy chủ cơ sở dữ liệu.

Kiến trúc storage-engine của MySQL cho phép cấu hình máy chủ cơ sở dữ liệu phù hợp với các ứng dụng đặc thù MySQL có khả năng xử lý hiệu quả cho cả hệ thống giao dịch tốc độ cao và các website lớn phục vụ hàng triệu yêu cầu mỗi ngày Với các tiện ích tải tốc độ cao, bộ nhớ caches và các cơ chế xử lý nâng cao, MySQL cung cấp đầy đủ công cụ cần thiết cho các hệ thống doanh nghiệp hiện đại.

 Có thể sử dụng ngay

MySQL nổi bật với sự đáng tin cậy cao và tính năng "mì ăn liền", cung cấp nhiều tùy chọn cấu hình tái tạo chủ/tớ với tốc độ cao Điều này cho phép các nhà phân phối thứ ba phát triển những giải pháp sẵn có, tối ưu cho server cơ sở dữ liệu MySQL.

 Hỗ trợ giao dịch mạnh

MySQL cung cấp một trong những engine giao dịch cơ sở dữ liệu mạnh mẽ nhất hiện nay, với các tính năng nổi bật như hỗ trợ giao dịch ACID hoàn chỉnh, khóa mức dòng không hạn chế, và khả năng giao dịch phân loại Hệ thống này cho phép giao dịch đa dạng mà không gây cản trở giữa người đọc và người viết Đồng thời, tính toàn vẹn của dữ liệu được đảm bảo trong suốt quá trình hoạt động của server, với các mức giao dịch độc lập được chuyên môn hóa và khả năng phát hiện khóa chết ngay lập tức.

 Nơi lưu trữ Web và Data đáng tin cậy

MySQL là lựa chọn hàng đầu cho các website cần trao đổi dữ liệu thường xuyên nhờ vào engine xử lý tốc độ cao và khả năng chèn dữ liệu nhanh Nó hỗ trợ các chức năng chuyên dụng như tìm kiếm văn bản nhanh và có thể mở rộng lưu trữ lên đến hàng terabyte cho các server đơn Các tính năng như bảng nhớ chính, cây B và chỉ số băm đã được tối ưu hóa, giúp giảm yêu cầu lưu trữ đến 80%, làm cho MySQL trở thành giải pháp lý tưởng cho cả ứng dụng web và doanh nghiệp.

 Chế độ bảo mật dữ liệu mạnh

Bảo mật dữ liệu là ưu tiên hàng đầu của các chuyên gia cơ sở dữ liệu, và MySQL cung cấp các tính năng bảo mật mạnh mẽ để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho dữ liệu Hệ thống xác thực truy cập của MySQL cho phép chỉ những người dùng đã được xác nhận mới có thể truy cập vào server cơ sở dữ liệu, ngăn chặn người dùng không hợp lệ ngay từ cấp độ máy khách MySQL hỗ trợ các giao thức bảo mật như SSH và SSL để đảm bảo kết nối an toàn Hệ thống framework đặc quyền cho phép người dùng chỉ xem dữ liệu cần thiết, trong khi các hàm mã hóa và giải mã mạnh mẽ bảo vệ thông tin Cuối cùng, MySQL cùng với các phần mềm bên thứ ba cung cấp tiện ích sao lưu và phục hồi, cho phép thực hiện sao lưu logic và vật lý hoàn chỉnh cũng như phục hồi dữ liệu tại bất kỳ thời điểm nào.

 Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp

MySQL là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới nhờ vào khả năng hỗ trợ đa dạng cho các ứng dụng phát triển Nó cung cấp các tính năng như stored procedure, trigger, function, view, cursor, và tuân thủ chuẩn ANSI SQL Đối với các ứng dụng nhúng, MySQL có thư viện plug-in giúp tích hợp dễ dàng Ngoài ra, MySQL còn cung cấp các bộ kết nối như ODBC và JDBC, cho phép mọi loại ứng dụng sử dụng MySQL như một server quản lý dữ liệu ưu tiên.

MySQL nổi bật với khả năng cài đặt nhanh chóng, chỉ mất chưa đầy 15 phút từ khi tải xuống đến khi hoàn tất cài đặt, bất kể nền tảng là Microsoft Windows, Linux, Macintosh hay Unix Sau khi cài đặt, MySQL cung cấp tính năng tự quản lý như tự động mở rộng không gian, tự khởi động lại và cấu hình động, giúp người quản trị cơ sở dữ liệu làm việc hiệu quả Ngoài ra, MySQL còn đi kèm với bộ công cụ quản lý đồ họa hoàn chỉnh, cho phép DBA quản lý, sửa chữa và điều khiển nhiều server MySQL từ một máy trạm duy nhất Hơn nữa, nhiều công cụ của các hãng phần mềm thứ ba cũng được tích hợp trong MySQL, hỗ trợ từ thiết kế dữ liệu và ETL đến quản trị cơ sở dữ liệu toàn diện, quản lý công việc và thực hiện kiểm tra.

 Tổng chi phí thấp nhất

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Yêu cầu chức năng

Sau khi nghiên cứu và phân tích quy trình bán hàng trực tuyến, tôi đã hoàn thành các yêu cầu chức năng cho website bán hàng nông sản.

Khách hàng khi truy cập website có thể tìm thấy thông tin về website, cập nhật mới nhất về thị trường và các chương trình khuyến mãi Để tìm kiếm sản phẩm, khách hàng có thể sử dụng các tiêu chí như tên sản phẩm hoặc giá cả Nếu chưa biết chọn sản phẩm nào, chỉ với vài thao tác đơn giản, khách hàng có thể xem tất cả sản phẩm hiện có theo các tiêu chí như mới nhất hoặc loại sản phẩm.

Khi khách hàng đã chọn sản phẩm ưa thích, họ chỉ cần thêm sản phẩm vào giỏ hàng và tiếp tục mua sắm Giỏ hàng sẽ hiển thị tên sản phẩm, giá, số lượng, thành tiền và tổng tiền của hóa đơn Nếu không hài lòng với mặt hàng nào, khách hàng có thể dễ dàng xóa sản phẩm đó khỏi giỏ hàng, và mọi thông tin sẽ được cập nhật ngay lập tức.

Nếu khách hàng đã là thành viên của trang web, chỉ cần điền đầy đủ thông tin như địa chỉ, tên và số điện thoại người nhận Nếu chưa đăng ký, khách hàng cần thực hiện việc đăng ký trước khi tiếp tục Mọi thắc mắc có thể gửi yêu cầu hỗ trợ tới ban quản trị, và họ sẽ có trách nhiệm trả lời mọi câu hỏi của bạn.

Khi lượng hàng nông sản bán ra vượt quá 50%, cần tiến hành nhập thêm hàng hóa Đồng thời, cần sửa đổi hoặc xóa các sản phẩm tồn kho, cập nhật giá sản phẩm và loại bỏ những sản phẩm đã hết thời gian khuyến mãi.

Sau khi khách hàng hoàn tất giao dịch, đơn đặt hàng sẽ được tổng hợp và gửi đến bộ phận quản lý Tại đây, quản lý sẽ xem xét và phê duyệt các đơn đặt hàng Những đơn không được phê duyệt sẽ bị xóa, và khách hàng sẽ được liên lạc về các đơn hàng đã được chấp nhận.

Quản lý thông tin góp ý của khách hàng một cách hiệu quả, bao gồm các chức năng thêm, sửa, xóa và xem xét từng ý kiến để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Quản lý tin tức là quá trình cập nhật thông tin mới về các vùng chuyên canh cây nông nghiệp và sản xuất nông sản, đồng thời sửa đổi, bổ sung hoặc xóa bỏ các thông tin cũ không còn phù hợp.

Phân tích chức năng

Hình 2 Lưu đồ giải thuật cho chức năng thoát

Nhập các thông tin yêu cầu

Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu

Kiểm tra sự tồn tại trong CSDL

Lưu vào cơ sở dữ liệu

Thông báo đăng ký thành công

3.2.1.2 Lưu đồ giải thuật cho chức năng đăng ký

Hình 3 Lưu đồ giải thuật cho chức năng đăng ký

3.2.1.3 Lưu đồ giải thuật cho chức năng đăng nhập

Hình 4 Lưu đồ giải thuật cho chức năng đăng nhập

Nhâp Tài khoản và Mật khẩu

Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu

Kiểm tra sự tồn tại trong CSDL

Thông báo đăng nhập thành công

3.2.1.4 Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Hình 5 Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Kiểm tra sp có thêm số lượng không?

Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Tăng số lượng sản phẩm trong giỏ

3.2.1.5 Lưu đồ giải thuật cho chức năng quản lý thông tin cá nhân

Hình 6 Lưu đồ giải thuật cho chức năng quản lý thông tin cá nhân

Nhập thông tin cá nhân mới

Các thông tin điền đầy đủ ?

Cập nhật thông tin cá nhân mới Đúng

3.2.1.6 Lưu đồ giải thuật cho chức năng thay đổi mật khẩu khách hàng

Hình 7 Lưu đồ giải thuật cho chức năng thay đổi mật khẩu khách hàng

Nhập mật khẩu cũ và mới

Tìm kiếm mật khẩu trong CSDL và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu

3.2.1.7 Lưu đồ giải thuật cho chức năng đóng góp ý kiến

Hinh 8 Lưu đồ giải thuật cho chức năng đóng góp ý kiến

Nhập thông tin cần thiết : tên, địa chỉ, nội dung

Tính hợp lệ của dữ liệu?

3.2.2 Xây dựng sơ đồ lớp

3.2.3 Xây dựng sơ đồ Usecase

3.2.4 Xây dựng sơ đồ tuần tự cho từng chức năng 3.2.4.1 Chức năng đăng nhập a) Đặc tả usecase cho chức năng đăng nhập

 Tác nhân: Khách hàng, Nhân viên, Quản trị

 Mô tả tóm tắt: Usecase này bắt đầu khi Actor muốn đăng nhập vào hệ thống

 Điều kiện trước: Những tác nhân này đã có tài khoản trong hệ thống

 Điều kiện sau: Cho phép mỗi tác nhân thực hiện những công việc trong phạm vi của mình

 Tác nhân chọn chức năng đăng nhập hệ thống

 Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập tên tài khoản và mật khẩu

 Tác nhân nhập tên đăng nhập và mật khẩu

 Tác nhân click vào nút đăng nhập

 Hệ thống tiến hành kiểm tra nếu thông tin nhập vào không đúng thì thực hiện luồn nhánh A1

 Đưa ra thông báo đăng nhập thành công

 Nếu tên tài khoản hoặc mật khẩu bỏ trống thì đưa ra thông báo nhập tài khoản hoặc mật khẩu

 Nếu thông tin đăng nhập sai thì quay về trang chủ

 Kết thúc Usecase b) Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập

Hình 11 Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập của khách hàng

3.2.4.2 Chức năng đăng ký a) Đặc tả usecase cho chức năng đăng ký

 Mô tả tóm tắt : Usecase này bắt đầu khi khách hàng đăng ký thông tin tài khoản trong hệ thống

 Điều kiện trước: Những tác nhân này chưa có tài khoản trong hệ thống

 Điều kiện sau: Tạo tài khoản cho phép khách hàng đăng nhập vào hệ thống

 Tác nhân chọn chức năng đăng ký tài khoản

 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin tài khoản

 Khách hàng nhập thông tin cho tài khoản đăng ký

 Khách hàng click vào nút đăng ký

 Hệ thống tiến hành kiểm tra nếu thông tin nhập vào không đúng thì thực hiện luồn nhánh A1

 Đưa ra thông báo đăng ký tài khoản thành công

 Kết thúc Usecase đăng ký

 Đưa ra thông tin đăng nhập không đúng và yêu cầu nhập lại

 Khách hàng nhập thông tin lại

 Kết thúc Usecase b) Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng ký

Hình 12 Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng ký của khách hàng

3.2.4.3 Chức năng sửa thông tin khách hàng a) Đặc tả usecase cho chức năng sửa thông tin khách hàng

 Tên: Sửa thông tin khách hàng

 Mô tả tóm tắt: Sau khi khách hàng đăng ký tài khoản thành công thì khách hàng có thể tiến hành cập nhật lại thông tin

 Điều kiện trước: Đăng nhập thành công vào hệ thống

 Điều kiện sau: Xem thông tin, cập nhật lại thông tin theo yêu cầu của khách hàng

 Khách hàng chọn chức năng chỉnh sửa thông tin cá nhân

 Hệ thống hiện thị bảng thông tin khách hàng

 Khách hàng tiến hành sửa thông tin cần thiết

 Khách hàng nhấn vào nút lưu lại để tiến hành lưu thông tin

 Hệ thống kiểm tiến hành kiếm tra thông tin sửa, nếu thông tin tài khoản bị trùng thì thực hiện luồng nhánh A1

 Đưa ra thông báo cập nhật thành công

 Hệ thống đưa ra thông tin cập nhật chưa đầy đủ

 Kết thúc Usecase b) Sơ đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin khách hàng

Hình 13 Sơ đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin khách hàng

3.2.4.4 Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm a) Đặc tả usecase cho chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm

 Tên : Tìm kiếm theo tên

 Tác nhân : Khách hàng, nhân viên, quản trị

Tất cả người dùng và khách hàng của hệ thống có khả năng tìm kiếm sản phẩm theo tên và giá, giúp họ dễ dàng truy cập vào tất cả các sản phẩm có sẵn trong hệ thống.

 Điều kiện trước: Nhập các thông tin tìm kiếm như giá hoặc tên sản phẩm

Hệ thống sẽ tìm kiếm và hiển thị các sản phẩm phù hợp với yêu cầu tồn tại dưới dạng bảng, bao gồm tất cả các sản phẩm đã được tìm thấy.

 Tác nhân chọn chức năng tìm kiếm

 Tác nhân điền thông tin về giá hoặc tên sản phẩm

 Tác nhân click vào nút tìm kiếm

 Hệ thống tiến hành tìm kiếm, nếu hệ thống không tìm được sản phẩm thì sẽ hiện thị thông báo không tìm thấy sản phẩm

 Hệ thống trả về danh sách sản phẩm tìm thấy theo yêu cầu khách hàng b) Sơ đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm

Hinh 14 Sơ đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm

3.2.4.5 Chức năng mua hàng trực tuyến a) Đặc tả usecase cho chức năng mua hàng trực tuyến

 Tên: Mua hàng trực tuyến

Sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống, khách hàng có thể chọn sản phẩm cần mua và thực hiện giao dịch trực tuyến Nhân viên quản lý của công ty sẽ liên hệ với khách hàng để cung cấp sản phẩm đã đặt hàng.

 Điều kiện trước : Khách hàng phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Điều kiện sau: Thông tin sản phẩm cần mua của khách hàng sẽ được lưu trữ lại và chờ xét duyệt của nhân viên quản lý

 Khách hàng chọn sản phẩm cần mua

 Hệ thống hiển thị trang giỏ hàng đang có của khách hàng

 Khách hàng cập nhật số lượng sản phẩm mua nếu muốn mua nhiều sản phẩm cùng loại

 Hệ thống sẽ cập nhật lại tổng giá tiền

 Khách hàng nhấn vào nút thanh toán

 Hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu, nếu như không thanh toán được thì thực thi luồn nhánh A1

 Thông báo đặt hàng thành công

 Hệ thống đưa ra dữ liệu nhập sai

 Khách hàng cập nhập lại

 Kết thúc Usecase b) Sơ đồ tuần tự cho chức năng mua hàng trực tuyến

Hình 15 Sơ đồ tuần tự cho chức năng mua hàng trực tuyến

3.2.5 Xây dựng bảng dữ liệu thuộc tính

Hệ thống được xây dựng trên 9 bảng :

 Bảng hóa đơn chi tiết :

Trường dữ liệu Chuẩn hóa Kiểu Bắt buộc

Mã chi tiết Id_chitiet (PK) Int (9)(A_I) X

Mã hóa đơn Id_hoadon Int (9) X

Số lƣợng So_luong Int (9) X

Tổng tiền từng loại Tongtien Double X

Giá sản phẩm Gia Double X

Mã sản phẩm idsp Int (9) X

Tổng tiền hóa đơn Tongtien_hoadon Double X

Trường dữ liệu Chuẩn hóa Kiểu Bắt buộc

Mã tin tức Id (PK) Int (9)(A_I) X

Chủ đề tin tức Ten Varchar (255) X

Nội dung tin tức Noi_dung Longtext

Hình ảnh Hinh_anh Varchar (255) X

Trường dữ liệu Chuẩn hóa Kiểu Bắt buộc

Tên tài khoản Ten (PK) Varchar (50) X

Họ tên người dùng Hoten Varchar (200) X

Số điện thoại Sodienthoai Varchar (12)

Email Email Varchar (50) X Địa chỉ liên lạc Diachi Varchar (255) X

 Bảng lịch sử nhập hàng :

Trường dữ liệu Chuẩn hóa Kiểu Bắt buộc

Mã lịch sử nhập Id_lichsu (PK) Int (9)(A_I) X

Số lƣợng nhập Soluong_nhap Int (9) X

Mã sản phẩm Idsp Int (9) X

Tống số lƣợng nhập Tong_soluong Double X

Chi tiết nhập Chitiet_nhap Varchar (255) X

Ngày nhập Ngay_nhap Datetime X

Tên nhà cung cấp Ten_nhacungcap Varchar(255) X

Trường dữ liệu Chuẩn hóa Kiểu Bắt buộc

Mã sản phẩm Idsp (PK) Int (11)(A_I) X

Tên sản phẩm Tensp Varchar (50) X

Hình sản phẩm Hinh Varchar (50) X

Giá sản phẩm Gia Double X

Thông tin sản phẩm Thongtin Varchar (255) X

Mã loại sản phẩm Maloai Varchar (10) X

Mã nhà cung cấp Id_nhacungcap Int (9) X

Số lƣợng ban đầu Soluong_bandau Int (9) X Đơn vị donvi Varchar (50)

Trường dữ liệu Chuẩn hóa Kiểu Bắt buộc

Mã loại sản phẩm Idh (PK) Int (9)(A_I) X

Tên loại sản phẩm Tenhang Varchar (100) X

Trường dữ liệu Chuẩn hóa Kiểu Bắt buộc

Mã người liên hệ Id (PK) Int (11)(A_I) X

Họ tên Ho_ten Varchar (255) X Địa chỉ Lien_lac Varchar (255) X

Nội dung Noi_dung Longtext X

Trường dữ liệu Chuẩn hóa Kiểu Bắt buộc

Mã hóa đơn Id_hd (PK) Int (9)(A_I) X

Tên tài khoản ten Varchar (50) X

Ngày đặt hàng Ngay_dat Datetime X

Trường dữ liệu Chuẩn hóa Kiểu Bắt buộc

Mã nhà cung cấp Id (PK) Int (9)(A_I) X

Tên công ty Ten_cungcap Varchar (255) X

Tên người đại diện Nguoi_daidien Varchar (50) X

Số điện thoại So_dienthoai Varchar (12) X Địa chỉ liên lạc Diachi Varchar (255) X

Sơ đồ website

DANH MỤC LOẠI SẢN PHẨM

Giao diện website bán hàng nông sản miền nam

Chương trình gồm nhiều màn hình với các chức năng khác nhau

Màn hình trang chủ : Giao diện hiện ra khi người dùng truy cập vào website

Hình 17 Giao diện màn hình trang chủ

Màn hình trang đăng ký :

Khách hàng cần đăng ký tài khoản trên hệ thống bằng cách điền đầy đủ thông tin Sau khi hoàn tất đăng ký và tài khoản được xác nhận, khách hàng sẽ có quyền đăng nhập để thực hiện mua sắm trực tuyến.

Hình 18 Giao diện màn hình trang đăng ký

Trang này cho phép khách hàng gửi ý kiến mà không cần đăng ký tài khoản Mọi ý kiến đóng góp đều rất quý giá và là tiêu chuẩn để cải thiện chất lượng website.

Hình 19 Giao diện màn hình trang góp ý

Màn hình trang giới thiệu : Giới thiệu về quá trình hình thành của công ty

Hình 20 Giao diện màn hình trang giới thiệu

Màn hình trang loại sản phẩm:

Cho phép khách hàng có thể xem sản phẩm theo loại, giá của từng sản phẩm và lựa chọn những sản phẩm thích hợp để mua

Hình 21 Giao diện màn hình trang loại sản phẩm

Giao diện màn hình trang giỏ hàng:

Sau khi đăng nhập thành công vào website, khách hàng có thể bắt đầu mua sắm bằng cách chọn sản phẩm phù hợp và thêm vào giỏ hàng thông qua nút “mua ngay” Sau khi hoàn tất việc lựa chọn, khách hàng tiến hành thanh toán.

Hình 22 Giao diện màn hình trang giỏ hàng của khách hàng

Giao diện màn hình trang tìm kiếm sản phẩm : Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm theo tên, theo giá đầu và giá cuối

Hình 23 Giao diện màn hình trang tìm kiếm sản phẩm.

Ngày đăng: 07/07/2023, 00:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Lưu đồ giải thuật cho chức năng đăng ký. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 3. Lưu đồ giải thuật cho chức năng đăng ký (Trang 35)
Hình 4. Lưu đồ giải thuật cho chức năng đăng nhập. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 4. Lưu đồ giải thuật cho chức năng đăng nhập (Trang 36)
Hình 5. Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 5. Lưu đồ giải thuật cho chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng (Trang 37)
Hình 6. Lưu đồ giải thuật cho chức năng quản lý thông tin cá nhân. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 6. Lưu đồ giải thuật cho chức năng quản lý thông tin cá nhân (Trang 38)
Hình 7. Lưu đồ giải thuật cho chức năng thay đổi mật khẩu khách hàng. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 7. Lưu đồ giải thuật cho chức năng thay đổi mật khẩu khách hàng (Trang 39)
Hình 9. Sơ đồ lớp. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 9. Sơ đồ lớp (Trang 41)
Hình 10. Sơ đồ Usecase. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 10. Sơ đồ Usecase (Trang 42)
Hình 11. Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập của khách hàng. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 11. Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập của khách hàng (Trang 44)
Hình 12. Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng ký của khách hàng. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 12. Sơ đồ tuần tự cho chức năng đăng ký của khách hàng (Trang 46)
Hình 13. Sơ đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin khách hàng. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 13. Sơ đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin khách hàng (Trang 48)
Hình 16. Sơ đồ Website. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 16. Sơ đồ Website (Trang 57)
Hình 17. Giao diện màn hình trang chủ. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 17. Giao diện màn hình trang chủ (Trang 58)
Hình 20. Giao diện màn hình trang giới thiệu. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 20. Giao diện màn hình trang giới thiệu (Trang 61)
Hình 21. Giao diện màn hình trang loại sản phẩm. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 21. Giao diện màn hình trang loại sản phẩm (Trang 62)
Hình 23. Giao diện màn hình trang tìm kiếm sản phẩm. - Luận văn tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website bán hàng nông sản
Hình 23. Giao diện màn hình trang tìm kiếm sản phẩm (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm