Trên cơ sở đó, nhận thức được mức độ cần thiết và ý nghĩa của quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp cùng với mong muốn có cơ hội vận dụng để hiểu sâu hơn
Trang 1HUỲNH NGUYỄN KHÁNH VY
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN VÂN ANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Mã ngành: D340101
Hậu Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2020
Trang 2HUỲNH NGUYỄN KHÁNH VY
MSSV: 7656642887
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN VÂN ANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Quản Trị Kinh Doanh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THS NGUYỄN PHƯƠNG QUANG
Hậu Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2020
Trang 3i
thực hành trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh để có thể có đủ kiến thức thực hiện khóa luận tốt nghiệp này Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập 2 tháng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh, em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức tích lũy được ở trường vào thực tế, học hỏi được nhiều kinh nghiệm làm việc tại công ty Cùng với sự nỗ lực của bản thân và sự trợ giúp từ phía công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Trước những kết quả mà em đã đạt được, bằng tất cả tấm lòng và sự biết ơn,
em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Võ Trường Toản nói chung và thầy cô Khoa Kinh Tế nói riêng, đã dạy dỗ truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập 4 năm qua Đặc biệt nhất, em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Phương Quang - giáo viên hướng dẫn cho em thực hiện khóa luận, đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bài luận văn này Cùng với đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc công ty và các anh chị đồng nghiệp của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn và cung cấp những số liệu cần thiết cho em trong thời gian thực tập
Do trình độ kiến thức bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập tương đối ngắn nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách trình bày và những ý kiến mang tính chủ quan khi phân tích, đánh giá vấn đề Em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị trong công
ty để báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn
Trân trọng cảm ơn!
Hậu Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2020
Người thực hiện
Huỳnh Nguyễn Khánh Vy
Trang 4ii
Dữ liệu và kết quả phân tích trong khóa luận đảm bảo tính chính xác, khách quan và trung thực, không có bất kỳ sự ngụy tạo và điều chỉnh kết quả nghiên cứu bằng sự chủ quan của tác giả
Hậu Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2020
Người thực hiện
Huỳnh Nguyễn Khánh Vy
Trang 5iii
Trang 6iv
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Khóa: 9
Đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh
Nội dung nhận xét:
1 Về tinh thần, thái độ thực hiện luận văn của sinh viên:
- Chăm chỉ trong làm bài
- Nghiêm túc
2 Về chất lượng của nội dung luận văn:
- Tốt
Đánh giá điểm quá trình, sinh viên đạt: 9 điểm (thang điểm 10)
Đánh giá điểm luận văn, luận văn đạt: 7.5 điểm (thang điểm 10)
Hậu Giang, ngày 02 tháng 11 năm 2020
Người nhận xét
ThS Nguyễn Phương Quang
Trang 7v
Nhận xét của cơ quan thực tập iii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn Error! Bookmark not defined Mục lục v
Danh sách bảng vii
Danh sách hình viii
Danh mục từ viết tắt ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 2
1.4.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh 6
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 8
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp so sánh 16
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VÂN ANH 18
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH một thành viên Vân Anh 18
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển 18
3.3 Chức năng và nhiệm vụ 19
3.3.1 Chức năng 19
3.3.2 Nhiệm vụ 19
Trang 8vi
3.5.2 Dịch vụ 22
3.6 Thị trường tiêu thụ 22
3.7 Phương hướng hoạt động 23
3.8 Đánh giá sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh từ 2017 đến 2019 23
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÂN ANH 26
4.1 Phân tích kết quả hoạt động của công ty từ 2017 đến 2019 26
4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu 26
4.1.2 Phân tích tình hình chi phí 31
4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 36
4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty qua một số chỉ tiêu tài chính 43
4.2.1 Phân tích một số chỉ tiêu thanh toán 43
4.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 45
4.2.3 Phân tích một số chỉ tiêu khả năng sinh lời 50
4.2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty 54
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VÂN ANH 57
5.1 Sự cần thiết của nâng cao hiêu quả hoạt động kinh doanh 57
5.2 Một số giải pháp về doanh thu 57
5.2.1 Nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ 57
5.2.2 Chính sách giá cả hợp lý 58
5.2.3 Tìm kiếm thêm các thị trường tiềm năng 59
5.2.4 Chú trọng các biện pháp marketing, quảng cáo 59
5.3 Một số giải pháp về chi phí 60
5.3.1 Kiểm soát chi phí giá vốn hàng bán 60
5.3.2 Kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh 60
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
6.1 KẾT LUẬN 62
6.2 KIẾN NGHỊ 63
6.2.1 Đối với công ty 63
6.2.2 Đối với nhà nước 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 9vii
Bảng 4.1: Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm (2017 – 2019) 26
Bảng 4.2: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua 3 năm 29
Bảng 4.3: Chênh lệch doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua 3 năm (2017 – 2019) 29
Bảng 4.4: Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2017 – 2019) 31
Bảng 4.5: Tỉ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của công ty qua 3 năm (2017 – 2019) 32
Bảng 4.6: Chi phí tài chính của công ty qua 3 năm (2017 – 2019) 33
Bảng 4.7: Chi phí quản lý kinh doanh của công ty qua 3 năm 34
Bảng 4.8: Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2017 – 2019) 36
Bảng 4.9: Lợi nhuận thuần bán hàng của công ty qua 3 năm 37
Bảng 4.10: Lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty qua 3 năm 39
Bảng 4.11: Lợi nhuận khác của công ty qua 3 năm (2017 – 2019) 40
Bảng 4.12: Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty qua 3 năm 41
Bảng 4.13: Chênh lệch tổng lợi nhuận trước thuế của công ty qua 3 năm 41
Bảng 4.14: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty qua 3 năm 43
Bảng 4.15: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty qua 3 năm 44
Bảng 4.16: Hệ số vòng quay tổng tài sản của công ty qua 3 năm 45
Bảng 4.17: Hệ số vòng quay hàng tồn kho của công ty qua 3 năm 46
Bảng 4.18: Hệ số vòng quay phải thu của khác hàng của công ty qua 3 năm 47
Bảng 4.19: Hệ số vòng quay phải trả của khác hàng của công ty qua 3 năm 49
Bảng 4.20: Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty qua 3 năm 51
Bảng 4.21: Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty qua 3 năm 52
Bảng 4.22: Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty qua 3 năm 53
Trang 10viii
Hình 3.2: Chỉ may bao công nghiệp PE 21
Hình 3.3: Chỉ may bao công nghiệp PP 21
Hình 3.4: Một số loại máy may CN của công ty TNHH MTV Vân Anh 22
Hình 3.5: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 24
Hình 4.1: Biểu đồ tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 26
Hình 4.2: Biểu đồ lợi nhuận thuần bán hàng của công ty qua 3 năm 37
Trang 121
Trong môi trường hội nhập như hiện nay, thị trường là một sân chơi kinh tế bình đẳng Mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp đều có cơ hội và thách thức như nhau Kinh tế thị trường với tình hình cạnh tranh gay gắt, vấn đề đặt ra cho mỗi chủ thế kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng là phải nổ lực tạo chỗ đứng trên thị trường, bắt buộc bản thân doanh nghiệp phải không ngừng thích nghi, thay đổi
để tồn tại và phát triển
Năng suất, chất lượng và hiệu quả là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu mà bất
cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến trong quá trình kinh doanh, sự hoạt động kinh doanh kém hiệu quả là một vấn đề kìm hãm các doanh nghiệp thuộc mọi qui
mô Tuy nhiên cần thiết trước nhất là doanh nghiệp phải nhận thức đúng đắn về năng lực của mình Bất kì quyết định nào của nhà quản trị doanh nghiệp đều mang tính sống còn cho doanh nghiệp, những quyết định đúng đắn sẽ là nền tảng cho sự phát triển lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp, mục tiêu của các nhà quả trị doanh nghiệp là đảm bảo sự bền vững và đạt lợi nhuận cao trong hoạt động kinh doanh Vậy làm thế nào để nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định kinh tế đúng đắn cho doanh nghiệp của mình? Để trả lời được câu hỏi trên, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận được tổng quát quá trình kinh doanh, điểm mạnh cũng như điểm hạn chế của doanh nghiệp Kết quả của quá trình phân tích này là cơ sở cho các quyết định kinh tế phù hợp cho nhà quản trị doanh nghiệp trong tương lai, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong những năm hoạt động tiếp theo Bên cạnh đó, thông qua quá trình phân tích hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể khắc phục được những điểm còn hạn chế và phát huy những điểm mạnh, xác định được nguyên nhân cốt lõi của các vấn đề kinh tế phát sinh, phát hiện và khai thác những nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp Quá trình này được xem là việc làm không thể thiếu đối với nhà quản trị doanh nghiệp
Trên cơ sở đó, nhận thức được mức độ cần thiết và ý nghĩa của quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp cùng với mong muốn có cơ hội vận dụng để hiểu sâu hơn về kiến thức đã học nên tác giả đã chọn
đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Vân Anh” để làm nghiên cứu cho đề tài tốt nghiệp của mình
Trang 132
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Giới thiệu khái quát mô hình hoạt động kinh doanh của công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh
Mục tiêu 2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh
Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty trong những năm tiếp theo
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 2019 có hiệu quả
- Doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng
- Giảm chi phí thì lợi nhuận tăng
- Giảm chi phí thì hiệu quả hoạt động tăng
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2017 –
2019 như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty?
- Đề ra những giải pháp gì nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty?
Thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp từ ngày 03/8/2020 đến 26/10/2020
Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm
từ 2017 đến 2019
Trang 143
phân tích những nội dung sau:
- Những cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu có liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng tình hình kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh thông qua phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu kinh tế
- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình doanh thu và lợi nhuận của
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đã có kết quả nghiên cứu trước cụ thể như sau:
- Trịnh Khang, 2015 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh Luận văn đại học Đại học Thăng
Long Bài viết phân tích tình hình hoạt động của công ty thông qua phân tích các nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời; phân tích khả năng thanh toán; phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản; phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn Từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh
- Đinh Thị Hoa, 2015 Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất bao bì Sao Việt Luận văn
đại học Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Bài viết đưa ra những đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty và những nhân tố ảnh hưởng trong giai đoạn 2013 - 2014 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận, chi phí, lao động, tài sản, nguồn vốn
… Từ đó đưa ra các biện pháp nhầm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng sinh lời, khắc phục những điểm còn yếu và phát huy điểm mạnh của công ty
Trang 15(PGS TS Phạm Thị Gái (2004) Phân tích hoạt động kinh doanh Hà Nội: NXB
Thống Kê, trang 5) Hoặc cũng có thể hiểu theo nghĩa đơn giản hơn, phân tích là quá trình phân chia một chủ đề hoặc nội dung phức tạp thành các phần nhỏ hơn
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định Chỉ các doanh nghiệp kinh doanh mới nhằm vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và vì thế mới cần đánh giá hiệu quả
kinh doanh (Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân)
Mỗi doanh nghiệp trong kinh doanh, tùy vào các cơ chế quản lý khác nhau
sẽ có những nhiệm vụ và mục tiêu khác nhau, nhưng có thể nói tất cả các doanh nghiệp đều có một mục tiêu bao trùm là có thể tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ với mức chi phí tối thiểu, cùng với đó là tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận Như vậy, điều mà một doanh nghiệp hướng đến là xây dựng được một hoạt động kinh doanh có hiệu quả và tạo ra lợi nhuận tối đa từ những yếu tố đầu vào với mức chi phí thấp nhất có thể Để đạt được điều đó, doanh nghiệp cần phải nhận thức đúng đắn, đầy đủ và toàn diện về hoạt động kinh doanh của mình, phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề nghiên cứu và phát triển các nguồn lực sẵn
có Doanh nghiệp cần có cái nhìn tổng quát về những kết quả kinh doanh đã đạt được cũng như những vướng mắc còn tồn tại khiến cho hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao Bởi vì một doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả sẽ dẫn đến việc sử dụng các nguồn tài nguyên của mình một cách không hợp lý hoặc có thể
là lãng phí, hạn chế khả năng phát triển của doanh nghiệp và nguy cơ bị đánh bại bởi các đối thủ cạnh tranh là hoàn toàn có thể
Muốn có cái nhìn từ chi tiết đến bao quát tất cả quá trình kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần phải tiến hành kiểm tra và đánh giá lại toàn bộ quá trình
Trang 16kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng, các nguồn tiềm năng cần khai thác
từ đó đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp (TS
Trịnh Văn Sơn (2005) Phân tích hoạt động kinh doanh Đại học Kinh tế Huế
Trang 4)
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình cần thực hiện thường xuyên và nghiêm túc Có thể xem quá trình này là một hoạt động thực tiễn, bởi vì phân tích hoạt động kinh doanh luôn đi trước và làm cơ sở cho các quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp
2.1.1.2 Ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của mình, tự đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh đang hiệu quả ở mức độ nào thông qua phân tích, kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra liên tục và phức tạp, nên sẽ có những khả năng, những nguồn lực còn tiềm ẩn chưa được phát hiện Phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp tìm ra được và phát huy những khả năng, những nguồn lực còn tiềm tàng này Góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp cái nhìn đúng nhất về những khả năng, điểm mạnh cũng như những hạn chế, yếu kém của bản thân doanh nghiệp Từ đó tìm ra những phương pháp phát huy khả năng, điểm mạnh và các biện pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém đó
Kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để các nhà quản trị doanh nghiệp vạch ra những chiến lược phù hợp, những phương hướng và quyết định kinh doanh hiệu quả hơn
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng, hạn chế rủi ro đến với doanh nghiệp trong tương lai
Kết quả về quá trình phân tích hoạt động kinh doanh không những có ích cho bản thân doanh nghiệp, mà còn có giá trị với các đối tượng khác ví dụ như những đối tác có mối quan hệ về nguồn lợi đối với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể quyết định lựa chọn có nên hợp tác, đầu tư hoặc cho vay…với doanh nghiệp của chúng ta hay không
Trang 172.1.1.3 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ đầu tiên của phân tích hoạt động kinh doanh là kiểm tra và đánh giá kết quả đạt được so với các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra thông qua các chỉ tiêu kinh tế Qua quá trình kiểm tra, đánh giá này các nhà quản trị doanh nghiệp có cơ sở để định hướng những kế hoạch trong tương lai cho doanh nghiệp
Xác định các nhân tố ảnh hưởng gây nên sự biến động của các chỉ tiêu kinh
tế, xác định mức độ ảnh hưởng và tìm nguyên nhân của những biến động đó
Từ cơ sở của đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và xác định các nhân
tố ảnh hưởng nói trên, phân tích hoạt động kinh doanh phải tìm ra những nguồn lực tiềm ẩn cần được khai thác, những yếu kém còn tồn tại Mục đích để đề ra những giải pháp phát huy hoặc khắc phục chúng
Xây dựng các phương án kinh doanh cho doanh nghiệp dựa trên các kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.4 Nội dung
Phân tích kinh doanh phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu, nội dung chủ yếu của phân tích kinh doanh là: Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, giá thành…
Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, tiền vốn, … Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối, bình quân,…
Đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh như: đối thủ cạnh tranh, thị trường, pháp luật, chính trị, văn hóa, xã hội, điều kiện
tự nhiên, cơ sở hạ tầng, yếu tố khách hàng, …
- Đối thủ cạnh tranh bao gồm: các đối thủ cùng bán các sản phẩm đồng nhất (đối thủ sơ cấp) và các đối thủ bán những sản phẩm có khả năng thay thế (đối thủ thứ cấp)
- Thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Thị trường đầu vào: cung cấp các nhân tố cần cho quá trình sản xuất kinh doanh, như đối với doanh nghiệp sản xuất thì là nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị … đối với doanh nghiệp thương mại là nguồn hàng hóa được phân phối cho
Trang 18doanh nghiệp … Vì thế đây là yếu tố tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm
và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh
- Chính trị - pháp luật: Các yếu tố này chi phối mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một nền chính trị ổn định được xem là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và ngành kinh tế nói chung Sự thay đổi của yếu tố này có thể ảnh hưởng tốt cho nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại
- Cơ sở hạ tầng: yếu tố này bao gồm: hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước … những yếu tố này tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp
Tóm lại, đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được Các yếu tố này tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vừa có thể tạo ra cơ hội, vừa có thể sẽ hạn chế khả năng của doanh nghiệp
2.1.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp gồm: sức mạnh tài chính, tiềm năng con người, trình độ tổ chức quản lý, trình độ sử dụng các trang thiết bị công nghệ, cơ
sở hạ tầng, sự đúng đắn của các mục tiêu kinh doanh, tiềm lực vô hình, … Là toàn bộ những yếu tố thuộc về tiềm lực của doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể kiểm soát được
- Sức mạnh về tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động) mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện
ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp …
- Tiềm năng về con người : Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành luôn hướng về doanh nghiệp có khả năng chuyên môn hoá cao, lao động giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác các cơ hội kinh doanh …
- Tiềm lực vô hình : Là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thị trường, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định mua hàng của khách hàng Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp và uy tín của người lãnh đạo trong các mối quan hệ xã hội …
- Vị trí địa lí, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng, thuận tiện cho cung cấp thu mua hay thực hiện các hoạt động dự trữ Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp thể hiện nguồn tài sản
Trang 19cố định mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanh bao gồm văn phòng nhà xưởng, các thiết bị chuyên dùng …
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Doanh thu
Trong kế toán , doanh thu là thu nhập mà một doanh nghiệp có được từ các hoạt động kinh doanh thông thường của mình, thường là từ việc bán hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng Hiểu đơn giản là sau khi kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thu được một khoản tiền nhất định, đó là doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: được xác định bằng doanh
thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ doanh thu, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp
Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động
kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;…
2.1.3.2 Chi phí
Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Nói một cách khác, thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch,… nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh
Có nhiều loại chi phí khác nhau, bao gồm: Chi giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác
- Chi phí giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán được hiểu là tổng tất cả các
chi phí từ lúc mua hàng đến lúc hàng hóa có mặt tại kho của công ty, bao gồm: giá nhập hàng hóa từ các nhà cung cấp, chi phí vận chuyển hàng hóa về kho, thuế, bảo hiểm hàng hóa,…
Trang 20- Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm chi phí bán hàng (chi phí phát sinh
trong quá trình bán hàng hoá, dịch vụ Gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, vận chuyển,…) và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí phát sinh trong quá trình quản lý, điều hành doanh nghiệp như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác…)
- Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác
- Chi phí khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động
kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;…
2.1.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Lợi nhuận
là thước đo khả năng sinh lợi, là lợi ích chủ yếu của chủ sở hữu trong quá trình hình thành thu nhập của sản xuất thị trường
Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh chính, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận
gộp và lợi nhuận từ các hoạt động tài chính với các khoản chi phí hoạt động
Lợi nhuận từ các hoạt động tài chính: là phần lợi nhuận thu được từ các
hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán,
kể cả ngắn hạn và dài hạn Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư khác Lợi nhuận do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và trả lãi ngân hàng Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ,…
Lợi nhuận khác bao gồm: Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định Thu
từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế Thu từ các khoản nợ khó đòi đã
xử lý, khóa sổ,…
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính
2.1.4.1 Một số chỉ tiêu khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được đo bằng lượng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đó so với tổng số nợ mà doanh nghiệp đang gánh chịu Một doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao là doanh nghiệp luôn luôn có đủ năng lực tài chính (tiền, tương đương tiền, các loại tài sản ) để
Trang 21bảo đảm thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh
Hệ số thanh toán được những đối tượng như người cho vay, nhà cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp… rất quan tâm vì hệ số này trả lời cho câu hỏi họ luôn đặt ra là liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không? Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, hệ số này giúp nhà quản trị biết được tình hình biến động (tăng hay giảm) khả năng thanh toán và khả năng thanh khoản trong kỳ của doanh nghiệp, xu hướng biến động khả năng thanh toán của doanh nghiệp theo thời gian
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh Số liệu sử dụng để tính hai hệ số này được lấy ra từ bảng cân đối kế toán Các hệ số này cụ thể như sau:
a Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số này biểu hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý và sử dụng với tổng số nợ mà công ty phải trả bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
b Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết tỉ lệ các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được trả bằng các tài sản tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình
để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận thành tiền Hệ số thanh toán ngắn hạn được xác định bởi công thức sau:
Tài sản và đầu tư ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn (H2) =
Các khoản nợ ngắn hạn
Trang 22- Nếu H2 < 1: cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn không tốt Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoản nợ đến hạn phải trả Dẫn đến uy tín đối với các chủ nợ giảm
- Nếu H2 ≥ 1: Đây là một kết quả lý tưởng, vì kết quả này cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao Tuy nhiên trong thực
tế, nếu hệ số này = 1 thì khả năng thanh toán ngắn hạn cũng rất mong manh Nếu
hệ số lớn hơn 1 thì có thể nói doanh nghiệp không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Nhưng ở một khía cạnh khác, nếu hệ số này quá cao điều đó cho thấy ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể đang sử dụng tài sản của mình một cách không hiệu quả Tỉ lệ thanh toán ngắn hạn thông thường được chấp nhận bằng 2 là hợp lý và ổn định nhất
c Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết công ty có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh đưa ra quan điểm thận trọng hơn về khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản ngắn hạn vì nó không bao gồm hàng tồn kho và các tài sản lưu động khó thanh lý khác Bằng cách loại trừ hàng tồn kho và các tài sản kém thanh khoản khác, hệ số này tập trung vào các tài sản có tính thanh khoản cao hơn của công ty Hệ số này được xác định bằng công thức sau:
- Nếu H3 ≥ 1: Về mặt lý thuyết thì hệ số càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên, trong thực tế hệ số bằng 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại Ngược lại khi hệ số này càng cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả
sử dụng vốn cũng không cao
Tuy nhiên, hệ số này không tính đến năng lực thanh toán “không dùng tiền” của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ đến hạn Có nghĩa là chưa tính đến khả năng doanh nghiệp sẽ dùng lượng hàng hóa tồn kho có thể bán ngay được hoặc xuất đối lưu và như vậy sẽ không hoàn toàn chính xác khi lượng tiền có thể
Trang 23ít, khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp không cao nhưng lượng hàng hóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào cũng được Không thể vội kết luận doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng trả nợ ngắn hạn Bên cạnh đó
có thể xảy ra trường hợp nợ ngắn hạn lớn, nhưng chưa đến hạn trả mà buộc DN phải tính đến khả năng trả nợ ngay, trong khi nợ dài hạn và nợ khác phải trả hoặc quá hạn trả lại không tính đến
2.1.4.2 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động
a Vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Doanh nghiệp sử dụng vòng quay hàng tồn kho để đánh giá năng lực cạnh tranh, lợi nhuận của dự án, và đánh giá chung cho cả doanh nghiệp trong ngành Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng công thức sau:
Tuy nhiên cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
b Vòng quay tài các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số
dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ
Trang 24Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho doanh nghiệp khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới không còn nữa Mặc dù các khoản phải thu này cuối cùng khách hàng vẫn phải trả cho doanh nghiệp, tuy nhiên nếu việc khách hàng chiếm dụng khoản này càng cao, yêu cầu của thị trường bắt buộc doanh nghiệp phải tăng số lượng nhập hàng về kéo theo yêu cầu phải có một lượng tiền nhiều hơn trong khi chưa thu lại được các khoản phải thu cũ thì đây lại là một vấn đề rất đáng để tâm cho các nhà quản trị doanh nghiệp
Tóm lại, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
c Vòng quay các khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả là một thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn được sử dụng để định lượng tốc độ mà một công ty trả cho các nhà cung cấp của mình Chỉ số vòng quay các khoản phải trả thể hiện số lần một công ty trả hết các khoản phải trả trong một giai đoạn
Giá vốn hàng bán
Các khoản phải trả bình quân
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước Nếu chỉ
số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi
ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện
Trang 25uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng
d Vòng quay tổng tài sản
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Hệ số này có thể được sử dụng như một chỉ số thể hiện hiệu quả
sử dụng tài sản của một công ty để tạo ra doanh thu Thông qua hệ số này chúng
ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra Hệ số vòng quay tổng tài sản được xác định bằng công thức sau:
Doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản = (Vòng)
Tỉ lệ vòng quay tổng tài sản càng cao thì công ty càng hoạt động tốt, vì chỉ tiêu này cao thể hiện rằng công ty đang tạo ra nhiều doanh thu trên mỗi đơn vị giá trị tài sản
Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty
đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành
2.1.4.3 Một số chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
Khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc phân tích các chỉ
số về khả năng sinh lợi là một việc rất quan trọng Thông qua việc phân tích các chỉ số về khả năng sinh lợi có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư
a Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ số ROS (viết tắt Return On Sales) được hiểu là tỉ số lợi nhuận trên doanh thu (Hay tỉ suất sinh lời trên doanh thu, suất sinh lời của doanh thu) Nó phản ánh nếu doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu thì có được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số ROS tính theo tỉ lệ %
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Theo công thức trên có thể thấy, nếu ROS dương, thì công ty kinh doanh
có lãi, khi ROS càng lớn thì lãi càng lớn, thông thường ROS > 10% được đánh giá là công ty mạnh
Trang 26Nếu ROS âm, là dấu hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm soát (giá hàng hóa nhập vào tăng, chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp tăng…) hoặc công ty đang phải chiết khấu để bán sản phẩm hoặc dịch vụ Một doanh nghiệp muốn bền vững thì nên duy trì tỉ số ROS ổn định, hoặc gia tăng theo thời gian, sẽ rất tốt nếu 3-5 năm luôn ổn định hay chỉ số ROS gia tăng
b Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ số ROA (viết tắt của Return on Assets) gọi là tỉ số lợi nhuận trên tài sản, là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với chính tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời Cụ thể là chỉ tiêu này cho biết trong kỳ cứ một tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng ROA được xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Chỉ số ROA cao và ổn định trong một thời gian dài là dấu hiệu tích cực cho thấy công ty sử dụng tài sản ngày càng hiệu quả và tối ưu các nguồn lực sẵn có
c Tỉ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ số ROE (Viết tắt Return On Equity) hay lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
là chỉ số đo lường mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp Chỉ số ROE thể hiện với 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE được xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng có cơ hội tìm kiếm được nguồn vốn mới thông qua thị trường tài chính Ngược lại, tỉ suất này càng thấp dưới mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn chủ sở hữu, khả năng đầu tư của doanh nghiệp càng khó
Trang 272.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu sử dụng biện pháp thu thập số liệu để thu thập số liệu thứ cấp
từ nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Số liệu thứ cấp từ nguồn bên trong doanh nghiệp chủ yếu được thu thập từ các bảng báo cáo của doanh nghiệp bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng
kế toán; … Ngoài ra, trong nghiên cứu còn sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ bên ngoài doanh nghiệp, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để phân tích
2.2.2.2 Nguyên tắc so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc, kỳ gốc được căn cứ để so sánh có thể là: tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế, so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán,
qui mô và điều kiện kinh doanh
2.2.2.3 Kỹ thuật so sánh
Để phục vụ các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử dụng những kỹ thuật so sánh sau:
- So sánh bằng số tuyệt đối:
Số tuyệt đối là số biểu thị qui mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào
đó, ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế Nó là cơ sở để tính toán các loại số liệu khác
Trang 28So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN MỘT THÀNH VIÊN VÂN ANH
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÂN ANH
- Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh
- Tên viết tắt: Công ty TNHH MTV Vân Anh
- Đại diện pháp luật: Châu Thị Hồng Vân
- Ngành nghề kinh doanh: Thương mại cung cấp vật tư thiết bị công nghiệp
- Mã số thuế: 1801115533
- Ngày cấp phép: 05/3/2010
- Giấy phép kinh doanh số: 1801115533
- Địa chỉ trụ sở chính: 162 Trương Định, phường An Cư, quận Ninh Kiều,
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh được thành lập
và cấp phép hoạt động từ tháng 3 năm 2010, tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân
Vy Thông, với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối các loại phụ tùng, máy móc phụ vụ sản xuất và chỉ may bao công nghiệp
Lấy chất lượng và uy tín làm nền tảng phát triển, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh với tinh thần đồng tâm đoàn kết, không ngừng phấn đấu để giữ vững vị thế trên thị trường trong 10 năm qua và phát triển hơn trong thời gian tới Sau 10 năm hoạt động, công ty đã có được các chi nhánh rộng khắp các tỉnh miền tây nam bộ như Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang … để mở rộng thị trường tiêu thụ, đưa sản phẩm của công ty đền gần hơn với khác hàng
Với phương châm “Uy tín - Phục vụ chu đáo - Sản phẩm vượt trội - Giá
cả hợp lý” công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vân Anh ngày càng khẳng định được vị trí trong lòng khách hàng, không chỉ khách hàng trong nước
từ Nam ra Bắc mà còn khách hàng tại nước ngoài Công ty sẽ không ngừng cải thiện và phát triển để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thay đổi của khách hàng một cách hiệu quả
Trang 303.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 3.3.1 Chức năng
Công ty TNHH một thành viên Vân Anh là nhà phân phối chính hãng các sản phẩm: Chỉ may bao công nghiệp, máy may công nghiệp, phụ tùng máy, máy
đo độ ẩm, cân điện tử,… Cung cấp các dịch vụ cài đặt, sửa chữa, bảo hành và bảo trì các thiết bị máy móc công nghiệp
3.3.2 Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ tổ chức các loại hình kinh doanh phù hợp với pháp luật Việt Nam; Cung cấp hàng hóa chất lượng cao, giá cả hợp lý, các dịch vụ tốt; mang đến hiệu quả tối ưu cho khách hàng Đồng thời không ngừng nâng cao bồi dưỡng trình độ văn hóa cho nhân viên, nâng cao mức sống cho các bộ công nhân viên trong công ty, đảm bảo thu nhập họ phù hợp với năng lực mà họ cống hiến cho công ty, tạo sự gắn bó đoàn kết hỗ trợ để hoàn thành nhiệm vụ chung Đóng
góp vào sự tăng trưởng GDP cho quốc gia
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG TỪNG BỘ PHẬN 3.4.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên Vân Anh
- dịch vụ
Bộ phận
kế toán
Bộ phận kho
Bộ phận
kỹ thuật
Trang 313.4.2 Chức năng từng bộ phận
Tổng giám đốc
Là chủ sở hữu, là người nhân danh công ty chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ trước pháp luật Bên cạnh đó, tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm Giám đốc Là người chịu mọi trách nhiệm đối với công ty trước pháp luật
Giám đốc
Được ủy quyền bởi Tổng giám đốc Trực tiếp chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc có quyền ký phê duyệt tất cả các hóa đơn, chứng từ, văn bản phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh Có quyền qui định nội qui hoạt động cũng như xử lý các vi phạm của các cá nhân trong công ty Đề xuất với tổng giám đốc những giải pháp mới, mở rộng và phát triển thị trường, sản phẩm kinh doanh Giải quyết các vấn đề về lương, thưởng…
Phó giám đốc
Là người giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty theo sự ủy nhiệm của giám đốc Hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động cấp trên giao Tiếp nhận và phổ biến các chỉ thị cho cán bộ công nhân viên Chịu trách nhiệm về những công việc được giao và cùng với giám đốc chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về hoạt động kinh doanh của công ty
Bộ phận thương mại - dịch vụ
Giới thiệu sản phẩm, tư vấn, tiếp nhận và xử lý các yêu cầu đặt hàng của khách hàng Phối hợp với bộ phận bộ phận kỹ thuật trong trường hợp hàng hóa là máy móc được nhập khẩu cần kiểm tra chất lượng, hoạch định kế hoạch giao hàng theo đơn hàng
Bộ phận kỹ thuật
Có trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo tính chuẩn xác của máy móc thiết bị trước khi giao cho khách hàng Sửa chữa và bảo hành các mặt hàng máy móc theo yêu cầu của khác hàng, bảo trì máy móc thiết bị của công ty theo yêu cầu của cấp trên
Bộ phận kế toán
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo qui định của nhà nước
Bộ phận kho
Kiểm tra, thống kê, quản lí kho Phối hợp với bộ phận thương mại dịch vụ
và bộ phận kỹ thuật để xuất nhập kho theo đúng qui định, trình tự
Trang 323.5 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ 3.5.1 Sản phẩm:
- Chỉ may bao công nghiệp
PE (Polyester): Các kích thước PE20/3; PE20/6; PE20/9; PE20/10;
PE20/11; PE20/12 …; Trọng lượng chuẩn có loại 2,7 kg/cuộn và
200 g/cuộn Màu sắc đa dạng (Kích thước, trọng lượng và màu sắc được nhập về theo yêu cầu đặt hàng của khách hàng)
Hình 3.2: Chỉ may bao công nghiệp PE
(Nguồn: http://vananhco.com)
PP (Polypropylene multifilament): Công ty sản xuất 2 kích thước cơ
bản gồm 900D và 1200D Trọng lượng chuẩn gồm loại 2.5 Kg/ cuộn
và 200 g/ cuộn Màu sắc đa dạng (Kích thước, trọng lượng và màu sắc được nhập về theo yêu cầu đặt hàng của khách hàng)
Hình 3.3: Chỉ may bao công nghiệp PP
(Nguồn: http://vananhco.com)
- Máy may công nghiệp: Phân phối chính hãng các dòng máy của hãng YAOHAN (Yaohan N600H, Yaohan N620H, …); Các dòng máy của hãng NEWLONG (Newlong NP-7A, Newlong NP-3II, …); và một số dòng máy của các hãng khác
Trang 33Hình 3.4: Một số loại máy may công nghiệp của công ty TNHH MTV Vân Anh
(Nguồn: http://vananhco.com)
- Phụ tùng máy: chính hãng của các hãng Yaohan, Newlong, …
- Cân đồng hồ và cân điện tử: Phân phối chính hãng cân Nhơn Hòa các loại; Cân thủy sản chống nước; Cân tính tiền (Shinko, UPA, …); Cân phân tích; Cân tiểu li; Cân bàn cơ khí các loại; …
- Một số loại máy móc khác
3.5.2 Dịch vụ
- Công ty TNHH một thành viên Vân Anh có dịch vụ hậu mãi chăm sóc khách hàng như bảo hành cho tất cả các sản phẩm được bán ra tại công ty TNHH MTV Vân Anh, thời gian bảo hàng tùy theo từng loại mặt hàng khác nhau Máy móc của khách hàng được kiểm tra và bảo hành bởi đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp của công ty
- Ngoài dịch vụ hậu mãi, công ty còn cung cấp các dịch vụ cài đặt, sửa chữa, vệ sinh, tân trang các loại máy móc theo yêu cầu của khách hàng
3.6 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
Qua 10 năm hoạt động , công ty TNHH một thành viên Vân Anh đã mở rộng thị trường tiêu thụ rộng khắp với hơn 30 tỉnh thành trong cả nước và nước lân cận, khẳng định uy tín với khách hàng bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty
Ngoài trụ sở chính tại 162 Trương Định, P An Cư, Q.Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, công ty còn một số chi nhánh tại các tỉnh bao gồm:
- Chi nhánh Cần Thơ: 572 KV Long Thạnh A, P.Thốt Nốt, Q.Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ
- Chi nhánh Đồng Tháp: 49A, đường ĐT 852, khóm Tân Hòa, P.An Hòa, Tp.Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
- Chi nhánh Tiền Giang: 171 QL1A, ấp An Thiện, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
Trang 34Dự kiến công ty sẽ mở rộng phát triển thêm một số chi nhánh tại các tỉnh có nhiều khu công nghiệp khác nhằm tạo thuận lợi cho việc phân phối sản phẩm và chăm sóc khách hàng
3.7 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
- Công ty TNHH một thành viên Vân Anh luôn phấn đấu tăng doanh thu và lợi nhuận Mở rộng quy mô kinh doanh, củng cố phát triển thị trường, tạo sự tín nhiệm đối với khách hàng
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành
và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty
- Xây dựng, tổ chức Công ty ngày một vững mạnh, đầu tư thêm phương tiện hiện đại, đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật
- Thường xuyên thực hiện công tác đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty theo từng tháng, từng quý, từng năm
3.8 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2017 ĐẾN 2019
Dưới đây là bảng số liệu khát quát về tình hình hoạt động kinh doanh
và bảng chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Vân anh giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019:
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh công ty qua 3 năm (2017 – 2019)
5 Lợi nhuận sau thuế 1.553.330.900 1.689.104.699 1.606.992.797
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MTV Vân Anh
năm 2017, 2018, 2019)
Trang 35Bảng 3.2: Chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
5 Lợi nhuận sau thuế 135.773.799 8,74% -82.111.902 -4,86%
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MTV Vân Anh
năm 2017, 2018, 2019)
Hình 3.5: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
Qua bảng 3.1 và 3.2 có thể dễ dàng nhận thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Vân Anh có nhiều biến động, không đồng đều qua các năm Tiến hành phân tích các chỉ tiêu bao gồm: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm giai đoạn
từ năm 2017 đến năm 2019
0 5000000000 10000000000 15000000000 20000000000 25000000000 30000000000 35000000000
2017 2018 2019
Doanh thu Chi phí
Lợi nhuận sau thuế
ĐVT: Đồng
Trang 36Về mặt doanh thu, ta thấy tổng doanh thu qua các năm tăng giảm không ổn định, đáng chú ý là vào năm 2018 đã có bước nhảy vọt hơn hai năm còn lại trong giai đoạn 2017 - 2019 Vào năm 2017 đạt mức doanh thu 20.247.165.008 đồng, năm 2018 đạt mức 32.579.661.673 đồng, tăng 12.332.496.665 đồng (tăng 60,91%) so với năm 2017 nếu chỉ xét về mặt doanh thu thì đây là một dấu hiệu tốt cho công ty vì doanh thu tăng đồng nghĩa công ty đang hoạt động tốt Nhưng vào năm 2019 doanh thu chỉ đạt mức 22.536.609.792 đồng, tức là giảm so với năm 2018 là 10.043.051.881 đồng (giảm 30,83%) đây là điều công ty cần phải hết sức chú trọng để tìm ra nguyên nhân của sự suy giảm này Do doanh thu được tạo nên từ nhiều nguồn thu và chịu tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau, nên phần này chỉ đánh giá khát quát tình hình doanh thu, để giải thích cho sự biến động thất thường này của doanh thu chúng ta sẽ tiến hành phân tích nghiên cứu sâu hơn ở phần phân tích doanh thu công ty
Về chi phí, tổng chi phí được cấu thành từ nhiều chi phí khác nhau trong đó chi phí về giá vốn hàng bán chiếm phần trăm cao nhất trong cơ cấu tổng chi phí nên nó tác động trực tiếp đến cơ cấu này Theo hình 3.5 ta có thể thấy rằng tổng chi phí biến động theo chiều thuận với doanh thu Cụ thể là mức chi phí của công
ty vào năm 2017 là 18.323.889.457 đồng, đến năm 2018 chi phí tăng lên mức 30.468.978.007 đồng, tức là tăng 12.145.088.550 đồng (tăng 66,28%) Vào năm
2019 giảm còn mức 20.452.770.912 đồng tức giảm 10.016.207.095 đồng (giảm 32,87%) so với năm 2018
Về lợi nhuận, năm 2017 mức lợi nhuận đạt 1.553.330.900 đồng, năm 2018 tăng lên mức 1.689.104.699 đồng, tức đã tăng thêm 135.773.799 (tăng 8,74%) so với năm 2017 Do doanh thu thuần giảm nên dẫn đến lợi nhuận năm 2019 vẫn giảm, tuy nhiên việc kiểm soát nhân tố chi phí giúp cho lợi nhuận giảm không quá nhiều, mức lợi nhuận năm 2019 là 1.606.992.797 đồng, so với năm 2018 mức lợi nhuận này giảm 82.111.902 (giảm 4,86%)
Đánh giá chung, hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Một thành viên Vân Anh giai đoạn 2017 – 2019 tương đối tốt, mặc dù doanh thu có nhiều biến động, không ổn định qua các năm, nhưng điểm nổi bật trong giai đoạn này là công ty vẫn duy trì được tất cả các năm đều có lợi nhuận Sự tiến triển vượt bậc của doanh thu năm 2018 cho thấy công ty vẫn có những bước đi đúng đắn trong quản lý kinh doanh Nhưng cũng cần quan tâm đến những nguyên nhân gây ra sự tuột dốc doanh thu ở năm 2019 như: các đối thủ cạnh tranh của công ty, chính sách bán hàng, giá cả sản phẩm của công ty … để đảm bảo sự phát triển của cả doanh thu và lợi nhuận vào những năm hoạt động sau
Trang 37CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÂN ANH
4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ 2017 ĐẾN
2019
4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu
4.1.1.1 Phân tích tổng doanh thu
Dưới đây là bảng tình hình doanh thu và biểu đồ biểu thị tình hình tổng doanh thu của công ty TNHH một thành viên Vân Anh qua 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019:
Bảng 4.1: Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm (2017 – 2019)
Tổng doanh thu
Hình 4.1: Biểu đồ tổng doanh thu của công ty qua 3 năm
ĐVT: Đồng