Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 150 giờ gồm có: Bài 1: Lắp đặt hệ thống tự động cấp, thoát nước Bài 2: Lắp đặt hệ thống tự động điều khiển chiếu sán
Trang 1GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: Lắp đặt hệ thống tự động điều khiển trong nhà thông minh
NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ………., ngày … tháng …… năm 2018 của
Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình)
Năm 2019
Trang 2tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3được biên soạn trên cơ sở chương trình giảng dạy theo chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới
có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiễn cao
Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 150 giờ gồm có:
Bài 1: Lắp đặt hệ thống tự động cấp, thoát nước
Bài 2: Lắp đặt hệ thống tự động điều khiển chiếu sáng
Bài 3: Lắp đặt hệ thống tự động báo cháy
Bài 4: Lắp đặt hệ thống camera giám sát và cảnh báo
Bài 5: Lắp đặt mạch điện tự động đóng-mở cửa
Bài 6: Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc
Bài 7: Lắp đặt mạch điện chuông cổng loại có hình ảnh
Bài 8: Mạng truyền thông quản lý ngôi nhà thông minh
Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học
và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thức mới cho phù hợp Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng Tuy nhiên, tuy theo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các trường có thề sử dụng cho phù hợp
Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của người sử dụng, người đọc để nhóm biên soạn sẽ hiện chỉnh hoàn thiện hơn sau thời gian sử dụng
Ninh Bình, ngày tháng năm 2019
Tác giả Tống Thanh Bình
Trang 41 Lắp đặt hệ thống tự động bơm nước 5
2 Lắp đặt hệ thống tự động tưới tiêu cây cảnh 10
Bài 2: Lắp đặt hệ thống tự động điều khiển chiếu sáng 13
1 Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động và ứng dụng hệ thống tự động điều khiển ánh sáng 13
2 Các sơ đồ nguyên lý, lắp đặt và đấu dây 16
3 Sửa chữa một số hệ thống tự động chiếu sáng 16
Bài 3: Lắp đặt hệ thống tự động báo cháy 18
1 Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động và ứng dụng 18
2.Lắp đặt và vận hành hệ thống 19
Bài 4: Lắp đặt hệ thống camera giám sát và cảnh báo 27
1 Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động và ứng dụng hệ thống camera giám sát và cảnh báo 27
2 Lắp đặt và vận hành hệ thống 28
Bài 5: Lắp đặt mạch điện tự động đóng-mở cửa 33
1 Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của mạch điện tự động đóng-mở cửa 33
2 Lắp đặt và vận hành hệ thống 34
Bài 6: Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc 38
1 Hệ thống Puplic Address system 38
2 Các hệ thống truyền thông và liên lạc 38
Bài 7: Lắp đặt mạch điện chuông cổng loại có hình ảnh 40
Mã số mô đun: MĐ -32 40
1 Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động và ứng dụng mạch điện chuông cổng loại có hình ảnh 40
2 Lắp đặt và vận hành hệ thống 41
Bài 8: Mạng truyền thông quản lý ngôi nhà thông minh 42
1.Cấu trúc mạng truyền thông quản lý ngôi nhà thông minh 42
2 Một số cấu hình mạng 43
3 Một số thiết bị điều khiển và cảm biến trong ngôi nhà thông minh: 45
4 Các phần mềm điều khiển và quản lý 47
Trang 5Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ (Lý thuyết: 38 giờ; Thực hành, thí
nghiệm, thảo luận, bài tập: 75 giờ; Kiểm tra: 07 giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun
- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học/mô đun nghề: Khí cụ điện; Điện tử cơ bản; Lắp đặt, bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều KĐB; Sửa chữa động cơ điện xoay chiều KĐB; Lắp đặt và bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều đồng bộ 1 pha; Kỹ thuật xung - số; Kỹ thuật cảm biến; Lập trình vi điều khiển; Thiết bị tự động điều khiển dân dụng, Điều khiển lập trình cỡ nhỏ, Kỹ thuật lắp đặt điện
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề
II Mục tiêu mô đun
- Về kiến thức: Trình bày được đặc điểm, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống tự động điều khiển, giám sát và bảo vệ thông minh trong nhà;
Trang 6- Phân tích được nguyên lý hoạt động, phạm vi ứng dụng của hệ thống tự động cấp, thoát nước;
- Thiết kế, lắp ráp và sửa chữa một số hệ thống tự động cấp, thoát nước theo yêu cầu kỹ thuật;
- Thay thế một số mạch tự động cấp, thoát nước theo số liệu cho trước;
- Có tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp
Nội dung bài:
1 Lắp đặt hệ thống tự động bơm nước
1.1 Nguyên lý hoạt động và ứng dụng
1.1.1 Cấu tạo của máy bơm nước:
Bánh công tác: kết cấu có 3 dạng chính là cánh mở hoàn toàn, mở một phần và
cánh kín Bánh công tác được lắp trên trục của bơm cùng với các chi tiết khác cố định với trục tạo nên phần quay của bơm gọi là Rôto Bánh công tác được đúc bằng gang hoặc thép theo phương pháp đúc chính xác Các bề mặt cánh dẫn và đĩa bánh công tác yêu cầu có độ nhẵn tương đối cao (tam giác 3 đến 6) để giảm tổn thất Bánh công tác và Rôto của máy bơm nước đều phải được cân bằng tĩnh
và cân bằng động để khi làm việc bánh công tác không cọ xát vào thân bơm
Trục bơm: thường được chế tạo bằng thép hợp kim và được lắp với bánh
công tác thông qua mối ghép then
Trang 71.1.2 Nguyên lý hoạt động của bơm ly tâm:
Một vật khi quay quanh trục phải chịu một lực có hướng kéo vật ra xa trục quay và có phương lực đi qua tâm quay Đó là lực ly tâm
Hạt nước khi nằm trên một đĩa tròn phẳng đang quay sẽ chịu tác dụng của lực ly tâm và dịch chuyển dần từ tâm quay ra phía ngoài
Bơm ly tâm là loại bơm theo nguyên lý lực ly tâm Nước được dẫn vào tâm quay của cánh bơm Nhờ lực ly tâm, nước bị đẩy văng ra mép cánh bơm Năng lượng bên ngoài thông qua cánh bơm đã được truyền cho dòng nước, một phần tạo nên áp năng, một phần tạo thành động năng khiến nước chuyển động
Trước khi máy bơm làm việc, cần phải làm cho thân bơm (trong đó có bánh công tác) và ống hút được điền đầy chất lỏng, thường gọi là mồi bơm
Khi máy bơm làm việc, bánh công tác quay, các phần tử chất lỏng ở trong bánh công tác dưới ảnh hưởng của lực ly tâm bị văng từ trong ra ngoài, chuyển động theo các máng dẫn và đi vào ống đẩy với áp suất cao hơn, đó là quá trình đẩy của bơm Đồng thời, ở lối vào của bánh công tác tạo nên vùng có chân không và dưới tác dụng của áp suất trong bể chứa lớn hơn áp suất ở lối vào của máy bơm nước, chất lỏng ở bể hút liên tục bị đẩy vào bơm theo ống hút, đó
là quá trình hút của bơm
Quá trình hút và đẩy của bơm là quá trình liên tục, tạo nên dòng chảy liên tục qua bơm
Bộ phận dẫn hướng ra (thường có dạng xoắn ốc nên còn gọi là buồng xoắn ốc) để dẫn chất lỏng từ bánh công tác ra ống đẩy được điều hòa, ổn định và còn
có tác dụng biến một phần động năng của dòng chảy thành áp năng cần thiết
1.2 Lắp đặt hệ thống
1.2.1 An toàn điện khi lắp đặt máy bơm nước:
Nguồn điện cấp vào bơm cần qua LCB có dòng rò < 30mA
Dây cấp nguồn, dây tín hiệu, dây nối đất phải được đấu nối chắc chắn
Điểm nối dây phải an toàn, lồng dây trong ống điện, đi dây gọn gàng
Nguồn điện áp ổn định (1pha: 220V-50HZ hoặc 3pha: 380V-50HZ)
Tiết diện dây dẫn đủ lớn theo đúng qui định để bảo đảm ổn định điện
1.2.2 Nơi lắp đặt máy bơm nước:
Lắp đặt máy bơm nước càng gần nguồn nước càng tốt, lưu ý khả năng hút sâu tùy loại bơm Các dòng bơm tăng áp điện tử thì cần nguồn nước cao hơn bơm từ 1m
Trang 81.2.3 Cách kết nối máy bơm:
Lắp đặt máy bơm nước nên chắc chắn, tránh máy bị rung khi vận động sẽ làm hỏng các bộ phận cơ khí của bơm
Cần gắn lọc trước đầu hút của bơm để bảo đảm bơm không bị ngẹt rác làm hỏng động cơ
Lắp đường ống vào/ra tốt nhất là đúng đường kính đầu ren của máy bơm Tránh đi ống gấp khúc, lòng vòng làm giảm hiệu suất bơm Ở 2 đầu của máy bơm cần gắn van khóa & rắc co để tiện cho việc điều chỉnh hoặc sửa chữa máy bơm Các đường ống dẫn nước vào và ra phải thật kín, mọi sự rò rỉ đều
có thể làm hại cho máy bơm khi vận hành
Trang 9Động cơ của bơm phải được lắp song song với mặt đất:
Một số loại máy bơm nước phải gắn hệ thống nước mồi đúng theo sự chỉ dẫn của máy bơm nước
Khi đặt ống dẫn nước vào máy thì chúng ta phải lưu ý gắn rup-pê ở đầu vào trước ống Tốt nhất đường kính ống vào phải đúng đường kính của lỗ gắn nước vào và cũng không được đặt sát ngang lỗ vào
Rup-pê của bơm phải đặt cách đáy và thành hồ, nên có lưới lọc để tránh rác làm tắc nghẹt – hỏng máy bơm nước
Khi lắp 2 bơm song song thì lưu lượng sẽ tăng gấp đôi Lắp 2 bơm nối tiếp thì cột áp sẽ tăng gấp đôi
Lắp đặt song song tăng lưu lượng
Trang 10Lắp đặt nối tiếp tăng cột áp
1.2.4 Kiểm tra vận hành bơm:
Sau khi lắp đặt máy bơm nước cần kiểm tra hệ thống đường ống trước khi vận hành Đảm bảo đầy đủ các phụ kiện cần thiết và được kết nối chắc chắn không rò rỉ, các van khóa đã được mở sẵn sàng
Kiểm tra hệ thống điện đảm bảo an toàn & sử dụng đúng nguồn điện
Tiến hành mồi nước đầy đủ cho bơm, tránh trường hợp bơm chạy khô làm
hư hỏng bơm
Khởi động bơm
Nếu bơm hoạt động chưa ổn định cần tắt bơm mồi nước lại đầy đủ, khởi động bơm và xả toàn bộ khí còn trong buồng bơm để bơm hoạt động ổn định Đối với trường hợp bơm gặp vấn đề trong lần khởi động đầu tiên cần ngừng bơm và báo ngay cho nhà cung cấp
Trang 11Bộ điều khiển tưới tự động được cài đặt đến giờ tưới Bộ điều khiển tưới tự động sẽ xuất tín hiệu 24VAC kích relay trung gian mở van tổng Hoặc đóng contactor cho bơm Bơm hoạt động bơm nước Đồng thời bộ điều khiển tưới tự động xuất tín hiệu 24VAC lần lượt kích hoạt từ van mở Sau khi kích hoạt tất cả hết các van được cài đặt tưới Bộ điều khiển tưới tự động ngưng, bơm nhưng hoạt động
2.2 Lắp đặt hệ thống
Bước 1: Lập một bản phác thảo kế hoạch và hệ thống
– Cần chọn thiết bị tưới tốt nhất để phục vụ cho từng loại cây trồng khác nhau – Xác định tốc độ dòng chảy cần thiết có thể cung cấp đủ nước cho khu vườn tưới
– Lắp đặt hệ thống tưới tự động, chạy từ một đến hai giờ tại một ngày, hai hoặc
ba lần một tuần
– Đo diện tích khu vườn nhà bạn và lập một bảng phác thảo đơn giản
– Chọn lựa thiết bị tưới dựa trên cấu tạo đất và lưu lượng dòng chảy
– Đánh dấu kế hoạch trên đường ống với mục đích về sau đấu nối dễ dàng và chính xác hơn
Bước 2: Chuẩn bị vật liệu cho hệ thống tưới phun mưa
– Các loại đầu béc tưới phun mưa phù hợp
– Ống dẫn nguồn nước chính 16mm và ống trung chuyển 4mm
Trang 12Bộ thiết bị cơ bản để lắp đặt hệ thống tưới
Bước 3: Lắp thiết bị đầu nguồn – Lắp đặt thiết bị hẹn giờ, thiết bị ngăn dòng chảy ngược, bộ lọc rong rêu, van điều áp và bộ chuyển đổi
Lắp đặt thiết bị đầu nguồn timer hẹn giờ và máy bơm cho hệ thống tưới
Bước 4: Bố trí đường ống PE16mm
Trang 13– Nối 1 đầu ống vào thiết bị nguồn, đầu còn lại di chuyển qua những vị trí cần lắp theo sơ đồ ban đầu
– Nên ngâm ống vào nước ấm hoặc phơi nắng khoảng 30 phút Sử dụng thêm phụ kiện chữ T để phân thành các nhánh và khuỷu tay dễ uốn gấp 90 độ
Bước 5: Nối ống trung chuyển vào đường ống chính – Tạo lỗ trống trên đường ống ở những nơi bạn muốn đặt một đường ống trung chuyển Đẩy và xoay cho đến khi mũi của dụng cụ ấn sâu tạo ra một lỗ thông Sau đó gắn ống trung chuyển vào các vị trí mục tiêu
– Sau khi lắp đặt xong, mở nước cho dòng chảy với tốc độ cao chạy qua, cuốn đi hết bụi bẩn và sau cùng là gắn các loại đầu tưới, béc tưới, vòi phun cụ thể cho từng loại cây trồng
Trang 14Bài 2: Lắp đặt hệ thống tự động điều khiển chiếu sáng
Mã số mô đun: MĐ -32
Mục tiêu của bài:
- Phân tích được nguyên lý hoạt động, phạm vi ứng dụng của hệ thống tự động điều khiển ánh sáng bình thường và khẩn cấp;
- Lắp ráp và sửa chữa một số hệ thống tự động điều khiển ánh sáng bình thường và khẩn cấp theo yêu cầu kỹ thuật;
- Thay thế một số mạch tự động điều khiển chiếu sáng theo số liệu cho trước;
- Có tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp
Nội dung bài:
1 Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động và ứng dụng hệ thống tự động điều khiển ánh sáng
1.1 Hệ thống tự động điều khiển ánh sáng bình thường
Hệ thống tự động điều khiển chiếu sáng đều có sơ đồ khối tổng quát như sau:
Hình 2.1 Tự động điều khiển chiếu sáng
Trong hệ thống luôn bao gồm: Cảm biến quang để cảm biến cường độ chiếu sáng, cảm biến hiện điện (cảm biến tiếp cận) là tín hiệu vào, được đưa vào
bộ điều khiển; bộ điều khiển xử lý thông tin và cấp tín hiệu điều khiển tới thiết
bị chiếu sáng có khả năng điều chỉnh quang thông Bộ điều khiển có thể là hệ vi điều khiển hay bộ logic khả trình – PLC Các thiết bị điều có giải điện áp nuôi rộng và tương thích với chuẩn truyền thông nào đó
Cảm biến hiện diện cũng rất phổ biến trong thị trường hiện nay như trên H.2.2 Cảm biến hiện diện Compact Passage:
Vùng chiếu sáng
Cảm biến ánh sáng, Cảm biến tiệm cận, v.v.v
Bộ điều khiển/Bộ điều khiển từ xa/ Bộ điều khiển qua mạng truyền thông
Các tham
số đặt trước
Trang 15Hình 2.2 Cảm biến hiện diện
- Điều khiển theo sự hiện diện và độ sáng hỗn hợp (1),
- Gắn trần chìm trong nhà (IP40), tầm quét 20x5m;
- Kênh 1: xung có độ rông (0,5s, 10s -20 min (tắt); kênh 2: trễ 10s~120 min/0s~10 min (tắt/bật)
- Chức năng mở rộng matster-slave (3)
Hiện nay có nhiều cảm biến được tích hợp nhiều chức năng Ví dụ như trên hình H.2.3 Cảm biến 5 chức năng:
Hình 2.3 Cảm biến tích hợp nhiều chức năng
- Năm chức năng tích hợp trong một thiết bị: cảm biến ánh sáng, cảm biến chuyển động, cảm biến nhiệt độ, phát hiện cháy nổ, cảm biến hiện diện;
- Chuẩn tích hợp: S-Bus;
- Nguồn nuôi: 24VDC, 15mA;
- Kích thước và trọng lượng: W 85mm x L 85mm x H 39mm, 0.14kg Hiện nay có nhiều bộ điều khiển cường độ chiếu sáng Ví dụ như trên hình H.2.4 Dimmer 6 kênh (chanel) 2Amp/ch:
Trang 16- Kích thước và trọng lượng: W 91mm x L 145mm x H 75mm, 0.70kg Thiết bị đóng – ngắt nhiều kênh cho phép điều khiển cường độ chiếu sáng theo ngưỡng chiếu sáng đang rất thình hành trên thị trường Rơ le 12kênh 10Amp/kênh
Hình 2.5 Bộ rơle nhiều kênh
- Thiết bị điều khiển đóng-ngắt 12 kênh với dòng điện MAX10A / kênh;
- Chuẩn tích hợp: S-BUS;
- Nguồn nuôi: 80V-240V AC; 20-30mA; 50-60Hz;
- Kích thước: W 91mm x L 145mm x H 7 1.2 Hệ thống tự động điều khiển ánh sáng khẩn cấp Trong nhiều trường hợp, vì lý do mất điện nguồn chính (mạng điện), sau một thời gian trễ chỉnh định được hệ thống chiếu sáng sự cố tự động kích hoạt
và được cấp cho các phụ tải quan trọng (đèn chiếu sáng sự cố, một số thiết bị quan trọng) Sơ đồ tổng thể hệ thống điều khiển chiếu sáng khẩn cấp như sau (H.2.6)
Hình 2.6 Sơ đồ tổng quát hệ tự động điều khiển chiếu sáng sự cố
Vùng chiếu sáng sự cố
Cảm biến mất điện nguồn chính;
Cảm biến ánh sáng, Cảm biến tiệm cận, v.v.v
Bộ điều khiển/Bộ điều khiển từ xa/
Bộ điều khiển qua mạng truyền thông
Các tham
số đặt trước
Trang 17Khi cảm biến được mất điện tại nguồn điện chính, hệ điều khiển tạo thời gian trễ cần thiết để xác nhận sự cố mất điện là thực, sau đó tự động kích hoạt hệ thống phát điện sự cố và cấp điện cho các phụ tải điện Ở đây có hai trường hợp:
- Hệ thống phụ tải sự cố độc lập với các phụ tải mạng chính;
- Hệ thống phụ tải sự cố cũng chính là các phụ tải mạng chính
Trong trường hợp thứ nhất, khi sau thời gian trễ, kích hoạt nguồn điện sự
cố và cấp điện cho phụ tải Khi mạng chính có điện, chỉ cần ngắt tải và cắt nguồn sự cố ra khỏi mạng sự cố
Trường hợp thứ hai phức tạp hơn Khi mất điện mạng chính, hệ thống cần
tự động thực hiện các bước thứ tự sau:
- Xác định mất nguồn tại mạng chính bằng thời gian trễ cần thiết;
- Kích hoạt nguồn điện sự cố (ví dụ: tự động khởi động cụm diezen-máy phát điện);
- Cắt aptomat cấp điện từ mạng điện chính;
- Cấp điện cho phụ tải từ nguồn điện sự cố
Khi có điện mạng chính, hệ thống cần tự động thực hiện các bước thứ tự sau:
- Cắt aptomat cấp điện từ nguồn sự cố;
- Cấp điện cho phụ tải từ mạng điện chính;
- Ngừng kích hoạt nguồn điện sự cố (ví dụ: tự động dừng cụm diezen-máy phát điện);
2 Các sơ đồ nguyên lý, lắp đặt và đấu dây
Có nhiều sơ đồ nguyên lý và lắp đặt đã được nghiên cứu tại mô đun đã học Tại đây chúng ta không cần nhắc lại các sơ đồ nguyên lý và lắp đặt, chỉ cần lựa chọn một số mạch tự động điều khiển chiếu sáng để thực hành
Thực hành:
- Vẽ sơ đồ nguyên lý một số mạch chiếu sáng được điều khiển từ xa bằng pilot;
- Lắp một số mạch chiếu sáng được điều khiển từ xa
3 Sửa chữa một số hệ thống tự động chiếu sáng
3.1.Sửa chữa cảm biến ánh sáng / cảm biến tích hợp nhiều chức năng cảm biến
- Quan sát các loại cảm biến ánh sáng, cảm biến tích hợp chức năng ánh sáng
- Thử nghiệm sự hoạt động của cảm biến: Lấy đặc tính mối quan hệ tín hiệu ra (điện áp/dòng điện) và cường độ ánh sáng
- Sửa chữa cảm biến khi có lỗi nào đó
3.2.Sửa chữa cảm biến hiện diện / cảm biến tích hợp nhiều chức năng cảm biến
- Quan sát các loại cảm biến hiện diện , cảm biến tích hợp chức năng phát hiện hiện diện;
Trang 18- Thử nghiệm sự hoạt động của cảm biến: Lấy đặc tính mối quan hệ tín hiệu ra (điện áp/dòng điện) và khoảng cách hiện diện;
- Sửa chữa cảm biến khi có lỗi nào đó
3.3 Sửa chữa cảm biến mất điện áp
- Quan sát các loại cảm biến mất áp;
- Thử nghiệm sự hoạt động của cảm biến;
- Sửa chữa cảm biến khi có lỗi nào đó
3.4.Sửa chữa mạch điều khiển
- Quan sát các mạch điều khiển và điều chỉnh độ sáng;
- Thử nghiệm sự hoạt động của các mạch điều khiển;
- Sửa chữa mạch điều khiển khi có lỗi nào đó
Trang 19Bài 3: Lắp đặt hệ thống tự động báo cháy
Mã số mô đun: MĐ -32
Mục tiêu của bài:
- Phân tích được nguyên lý hoạt động, phạm vi ứng dụng của hệ thống tự động báo cháy;
- Lắp ráp và sửa chữa được một số hệ thống tự động báo cháy theo yêu cầu kỹ thuật;
- Thay thế được một số mạch tự động báo cháy theo số liệu cho trước;
- Có tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp
Nội dung bài:
1 Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động và ứng dụng
kỳ, theo thời gian (tuỳ đặt) trung tâm sẽ in tình trạng của hệ thống và thông tin
về các thiết bị cần bảo dưỡng Trong mạch luôn có dòng điện Io chạy qua + Trong chế độ giám sát nếu trung tâm nhận được tín hiệu báo lỗi từ các thiết bị hoặc không nhận được tín hiệu hồi đáp từ các thiết bị thì trung tâm sẽ chuyển sang chế độ sự cố Mọi thông tin về sự cố sẽ được hiển thị trên màn hình tinh thể
Trang 20lỏng LCD Khi lỗi được khắc phục chế độ sự cố sẽ kết thúc và tự đưa hệ thống
về chế độ giám sát bình thường
+ Khi cháy xảy ra ở các khu vực bảo vệ, các yếu tố môi trường sự cháy (nhiệt
độ, khói, ánh sáng) thay đổi sẽ tác động lên các đầu báo cháy Khi các yếu tố này đạt tới ngưỡng làm việc thì các đầu báo cháy sẽ làm việc tạo ra tín hiệu truyền về trung tâm (gồm tín hiệu báo cháy và tín hiệu báo địa chỉ của thiết bị báo cháy) Tại trung tâm báo cháy sẽ diễn ra các hoạt động xử lý tín hiệu truyền
về theo chương trình đã cài đặt để đưa ra tín hiệu thông báo khu vực xảy ra cháy qua loa trung tâm và màn hình tinh thể lỏng LCD Đồng thời các thiết bị ngoại
vi tương ứng sẽ kích hoạt để phát tín hiệu báo động cháy và thực hiện các nhiệm
vụ đã đề ra
+ Trong trường hợp trung tâm báo cháy có cài đặt thêm chức năng giám sát các thiết bị khác thì khi có sự có thay đổi về trạng thái của thiết bị (Ví dụ: bơm chữa cháy hoạt động, công tắc dòng chảy hoạt động…) thì hệ thống sẽ chuyển sang thông báo thiết bị cần giám sát thay đổi trạng thái Thông tin về sự thay đổi này
sẽ hiển thị trên màn hình tinh thể lòng của trung tâm Chế độ này cũng sẽ tự kết thúc nếu các thiết bị cần giám sát trở về vị trí bình thường
2.Lắp đặt và vận hành hệ thống
Xác định vị trí đặt đầu báo khói, báo nhiệt ( cảm biến báo cháy) và tủ trung tâm báo cháy, tổ hợp chuông đèn nút ấn báo cháy
Trang 21Đế đầu báo cháy
Trang 22Dây điện 2×0.75mm2 được nối vào 2 tiếp điểm báo cháy
Trang 23(+-) Một đầu đi tới các đầu báo khác, một đầu được kéo về tủ trung tâm báo cháy
Trang 24Lắp đầu báo vào đế đầu báo
Trang 25Lắp đế vào đầu vào khói