1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua dạy học chủ đề: Tin học và xã hội - Tin học 10

54 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua dạy học chủ đề: Tin học và xã hội - Tin học 10
Tác giả Nguyễn Thị Lam, Nguyễn Tất Phương
Trường học Trường Trung học phổ thông Quỳnh Lưu 2
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động trải nghiệm được coi là một trong những ưu thế vượt trội để phát triển năng lực học sinh, giúp học sinh tăng cường khả năng quan sát, học hỏi và cọ xát với thực tế, thu lượ

Trang 2

2 Tính cấp thiết của đề tài 2

3 Tính mới và những đóng góp của đề tài 2

4 Mục đích nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Khả năng ứng dụng và triển khai của đề tài 3

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 4

1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo 4

1.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 4

1.3 Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 5

1.4 Kết quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 6

1.5 Nguyên tắc lựa chọn và thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học 7

1.6 Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 7

1.7 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề môn Tin học 9

1.8 Vai trò của học sinh và giáo viên trong dạy học TNST 10

1.9 Quan điểm vận dụng dạy học trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn Tin học ở trường THPT qua những xu hướng đổi mới và phát triển phương pháp dạy học 11

2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ 12

2.1 Thực trạng vận dụng DHTNST vào dạy học chủ đề môn Tin học ở trường THPT 12

2.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài 13

3 THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TIN HỌC VÀ XÃ HỘI - TIN HỌC 10 15

3.1 Phân tích nội dung và cấu trúc của chủ đề Tin học và xã hội – Tin học 10 15

3.2 Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo 18

Trang 3

4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 38

4.2 Bố trí thực nghiệm 38

PHẦN 3 KẾT LUẬN 40

1 Kết luận 40

2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

THPT Trung học phổ thông DHTNST Dạy học trải nghiệm sáng tạo HĐTNST Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trang 5

được triển khai đồng bộ trong hệ thống giáo dục nước ta Sự đổi mới thực hiện trên

cả mục tiêu giáo dục và chương trình giáo dục, đặc biệt đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động của người học Chuyển mạnh từ quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn bó với thực tiễn, từ đó khắc phục được lối truyền thụ áp đặt một chiều, cách ghi nhớ máy móc Thường xuyên tổ chức các hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học…đặc biệt nhấn mạnh hình thức học tập trải nghiệm

Các hoạt động trải nghiệm được coi là một trong những ưu thế vượt trội để phát triển năng lực học sinh, giúp học sinh tăng cường khả năng quan sát, học hỏi và cọ xát với thực tế, thu lượm kiến thức và xử lí thông tin từ môi trường xung quanh đi đến hành động sáng tạo và biến đổi thực tế mà các em quan sát được

Hoạt động trải nghiệm cũng làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong chương trình sách giáo khoa mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội Việc dạy học gắn lý thuyết với thực tiễn giúp học sinh trong quá trình trải nghiệm thể hiện được các giá trị bản thân, thiết lập được mối quan hệ với cá nhân khác và với tập thể, mối quan hệ giữa môi trường học tập và môi trường sống

Đối với bộ môn Tin học, là môn học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết, thực hành

và thực nghiệm Tin học đóng vai trò rất quan trọng đối với đời sống xã hội, được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy các giáo viên gặp nhiều khó khăn khi tổ chức các hoạt động trải nghiệm vì vậy việc áp dụng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo là rất ít Các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm theo logic, khuôn mẫu nên việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Tin học vào thực tiễn đời sống, vào giải quyết các vấn đề thực tiễn còn chưa được chú trọng, HS chưa biết cách làm việc độc lập một cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chưa được hướng dẫn cũng như làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học vào thực tiễn

Xuất phát từ các lí do trên chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Tổ chức các

hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua dạy học chủ đề: Tin học và xã hội - Tin học 10

” với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về tính ưu việt, khả năng vận dụng phương

pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học lớp 10 nói riêng và chất lượng dạy học Tin học ở trường phổ thông nói chung

Trang 6

tạo vào dạy học bộ môn Tin học

- Giáo viên còn ngại thay đổi, chưa chịu khó đổi mới phương pháp dạy học

- Học sinh chỉ chú trọng vào việc ôn tập kiến thức để đảm bảo cho các kỳ thi

mà không mặn mà với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

3 Tính mới và những đóng góp của đề tài

- Đề tài đề xuất nội dung, quy trình dạy học chủ đề: Tin học và xã hội – Tin học

10 theo tiếp cận dạy học trải nghiệm sáng tạo cho học sinh THPT, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Tin học cũng như phát triển năng lực của học sinh

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc theo nhóm một cách có hiệu quả từ

đó hình thành năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập và trong công việc hàng ngày

- Đề tài giúp HS thấy được ứng dụng của môn Tin trong cuộc sống và đem lại niềm tin, hứng thú học tập và yêu thích học môn Tin học; tạo nên những con người mới tích cực, chủ động, sáng tạo trong tương lai đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại

- Giúp học sinh tự tin giao tiếp trước đám đông và khả năng thuyết trình các sản phẩm của chính các em Và hơn hết các em có thể tự hào về những sản phẩm do chính tay mình làm ra và sử dụng những sản phẩm đó với nhiều mục đích khác nhau hoặc sẽ định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường

Như vậy đề tài đã có những đóng góp đáng kể về mặt lý luận cũng như thực tiễn:

Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chủ đề Tin học và xã hội – Tin học 10 nói riêng

và ở trường THPT nói chung, đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới năm 2018

Về mặt thực tiễn: Cung cấp những giá trị cụ thể về mức độ thành công của việc đưa giáo án lồng ghép tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo vào thực tiễn giảng dạy Tin học THPT

Trang 7

- Với bản thân, nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm là cơ hội tốt để nghiên cứu khoa học làm quen với phương pháp làm khoa học tuy chỉ trong phạm vi hẹp

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm ở trường THPT

- Nghiên cứu chủ đề Tin học và xã hội, nghiên cứu sách giáo khoa Tin học 10 của bộ GD và ĐT

- Nghiên cứu các phương pháp và cách thức lồng nội dung tổ chức các hoạt động trải nghiệm vào nội dung bài học

- Thiết kế giáo án thực nghiệm dạy học chủ đề theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các HĐTNST đã xây dựng trong chủ đề

- Kết luận và đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học TNST, nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo có liên quan

- Khảo sát thực trạng ở trường phổ thông, các phương pháp hỗ trợ, thăm dò ý kiến GV, HS

- Thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

7 Khả năng ứng dụng và triển khai của đề tài

Đề tài được bắt đầu tìm hiểu và tiến hành từ tháng 9 năm 2021, được áp dụng vào giảng dạy ở một số lớp 10 tại trường THPT nơi tôi đang giảng dạy và cho kết quả tốt, hoàn thành xuất sắc mục đích nghiên cứu đã đề ra

Đề tài phù hợp, có khả năng áp dụng và triển khai cho học sinh THPT và các thầy cô dạy Tin tham khảo

Trang 8

Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh sẽ được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phát triển các kĩ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học, trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kĩ năng khác nhau, là những hoạt động giáo dục có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành phẩm chất và năng lực cho người học đảm bảo ba yếu tố Hoạt động – Trải nghiệm – Sáng tạo

Theo Bùi Ngọc Diệp (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam) "hoạt động trải nghiệm là một biểu hiện của hoạt động giáo dục đang tồn tại trong chương trình giáo dục hiện hành Hoạt động trải nghiệm mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục."

Nhìn chung trải nghiệm sáng tạo được coi là hoạt động giáo dục, được tổ chức theo hình thức trải nghiệm và sáng tạo nhằm góp phần phát triển toàn bộ nhân cách học sinh

Mặc dù được diễn đạt bằng các cách khác nhau nhưng quan điểm chung chúng

ta có thể thấy rằng: "Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục tích cực, tự giác, có mục đích, được tổ chức theo phương thức tạo điều kiện cho học sinh tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu, nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, nhằm mục đích tạo nhiều

cơ hội để học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động và phát huy khả năng sáng tạo ra cái mới có giá trị đối với bản thân và xã hội"

1.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo tổng hợp kiến thức kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập như giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục về kĩ năng sống, giá trị sống, giáo dục thẩm mĩ, thể chất, giáo dục lao động, an toàn giao thông, môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, Điều này giúp cho các nội dung giáo

Trang 9

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa , thể dục thể thao, câu lạc bộ, các công trình nghiên cứu, trải nghiệm STEM, , mỗi hình thức hoạt động trên đều có những khả năng giáo dục nhất định Nhờ các hình thức tổ chức

đa dạng phong phú mà việc giáo dục học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, nhu cầu nguyện vọng của học sinh, bên cạnh đó còn thể hiện được sự sáng tạo của thầy và trò trong quá trình thiết kế cũng như thực hiện

- Học qua trải nghiệm là quá trình tích cực và hiệu quả

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo có khả năng huy động sự tham gia tích cực của học sinh vào các khâu của quá trình hoạt động từ thiết kế đến chuẩn bị thực hiện và đánh giá kết quả, từ đó hình thành cho các em những giá trị sống và năng lực cần thiết Đây là cơ hội cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân

- Học qua trải nghiệm đòi hỏi khả năng phối hợp liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, ban giám hiệu, đoàn thanh niên, cha mẹ học sinh, hội khuyến học, các tổ chức cơ quan doanh nghiệp địa phương, mỗi lực lượng giáo dục có tiềm năng thế mạnh riêng Tùy nội dung tính chất của từng hoạt động mà sự tham gia của các lực lượng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể là đầu mối, chủ trì hoặc phối hợp

và sự hổ trợ củng khác nhau Do vậy hoạt động trải nghiệm sáng tạo là điều kiện cho học sinh được học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục, được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Học qua trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được

Sự đa dạng trong trải nghiệm sẽ mang lại cho học sinh nhiều vốn sống, những kinh nghiệm phong phú mà chúng ta không thể cung cấp thông qua các công thức hay định luật, định lý

1.3 Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo làm tăng tính hấp dẫn trong học tập Đây là

hình thức dạy học ngoài thực tế, trên các vật thật có vị trí, vai trò rất quan trọng, là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy và học tập trên lớp với giáo dục học sinh ngoài lớp

Trang 10

đa sự sáng tạo của học sinh

- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tạo điều kiện kết nối các kiến thức khoa học liên môn Nội d ung học tập trải nghiệm rất phong phú và đa dạng mang tính tổng

hợp kiến thức kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ và thể chất,… Do vậy nó trở nên gần gũi, thiết thực với cuộc sống, giúp các em vận dụng vào trong cuộc sống một cách dễ dàng và thuận lợi hơn

- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp gắn kết giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Hoạt động học tập trải nghiệm có sức hút mạnh mẽ,

có sự tham gia, phối hợp liên kết với lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, những tổ chức, … Tùy thuộc nội dung, tính chất của từng hoạt động mà sự tham gia của các lực lượng có thể là trực tiếp hay gián tiếp

- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn kết giữa người dạy và người học Dạy

học bằng trải nghiệm đòi hỏi người dạy phải tuân theo phong cách người hỗ trợ, hướng dẫn để giúp người học thu được kiến thức từ những kinh nghiệm thực tế, đồng thời phải phù hợp với phong cách của người học nhằm phát huy tốt nhất khả năng

1.4 Kết quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Con người được trang bị kiến thức phong phú về hoàn cảnh, về môi trường sống, xây dựng những tình cảm đạo đức trong sáng, thân thiện, yêu cuộc sống,

yêu thiên nhiên

- Hình thành các kĩ năng sống trong những hoàn cảnh xã hội khác nhau

- Giúp người trải nghiệm khám phá, phát huy năng lực bản thân và có tác động tích cực đến cộng đồng

- Giúp môi trường học tập trở nên thân thiện, tình cảm hơn

- Làm giảm thiểu những áp lực căng thẳng trong chương trình học

Trang 11

cẩn thận, được hỗ trợ bởi sự phản chiếu, phân tích và tổng hợp quan trọng

- Đảm bảo tính thích hợp và tính hiệu quả Tạo điều kiện cho học sinh chủ động, đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả đạt được

- Đảm bảo sự thống nhất của nội khóa và ngoại khóa

- Đảm bảo sự thống nhất giữa chỉ đạo của giáo viên và tính tự quản của học sinh

- Có nội dung sinh hoạt linh hoạt, phong phú cân đối giữa các loại hình trong tương lai

- Có sự tự nguyện chủ động và hứng thú của học sinh Học sinh tích cực tham gia vào các câu hỏi đặt ra, điều tra, thử nghiệm, mày mò, giải quyết vấn đề, giả định trách nhiệm, sáng tạo và xây dựng ý tưởng

- Huy động sự tham gia giúp đỡ của nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, cơ quan doanh nghiệp

1.6 Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.6.1 Quy trình thiết kế

- Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

+ Căn cứ nhiệm vụ mục tiêu và chương trình giáo dục cần tiến hành khảo sát nhu cầu và điều kiện tiến hành

+ Xác định rõ đối tượng thực hiện, việc hiểu rõ đặc điểm học sinh tham gia vừa giúp giáo viên thiết kế hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, vừa giúp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra đối với học sinh

- Bước 2: Đặt tên cho hoạt động

Đặt tên cho hoạt động là việc làm cần thiết Tên hoạt động cũng tạo được sự hấp dẫn lôi cuốn và trạng thái tâm lí đầy hứng khởi của học sinh Vì vậy cần có sự tìm tòi suy nghĩ để đặt tên cho hoạt động phù hợp và hấp dẫn, đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn

+ Phản ánh được chủ đề nội dung của hoạt động

+ Tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh

- Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động

Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề nhưng cũng có mục tiêu cụ thể của hoạt động đó Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động

Trang 12

động

+ Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động

+ Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò

Khi xác định mục tiêu cần trả lời các câu hỏi sau:

+ Hoạt động này có thể hình thành cho học sinh kiến thức ở mức độ nào (khối lượng và chất lượng của kiến thức)

+ Những kĩ năng có thể hình thành ở học sinh và các mức độ của nó đạt được sau khi tham gia hoạt động

+ Những thái độ, giá trị nào có thể hình thành hay thay đổi ở học sinh sau hoạt động TNST

- Bước 4: Xác định nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động

Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào sự xác định đầy đủ và hợp

lí về nội dung và hình thức của hoạt động

Trước hết, cần căn cứ vào chủ đề, mục tiêu đã xác định các điều kiện hoàn cảnh

cụ thể của lớp, nhà trường, khả năng của học sinh để xác định nội dung phù hợp cho các hoạt động, cần liệt kê đầy đủ các nội dung cần thực hiện

Từ nội dung xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định các phương tiện cần có để tiến hành Từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng

- Bước 5: Lập kế hoạch

Muốn biến các mục tiêu thành hiện thực thì phải lập kế hoạch Lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu tức là tìm các nguồn lực (nhân lực, vật chất, tài liệu ) và thời gian, không gian, cần cho việc hình thành các mục tiêu

Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định, và phải tìm ra phương án chi phí

ít nhất cho việc thực hiện mỗi mục tiêu Vì đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất là đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc

- Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy

Trong bước này cần phải xác định:

+ Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện ?

+ Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao?

+ Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào ?

Trang 13

+ Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các nhân … + Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc?

- Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình

Rà soát kiểm tra lại nội dung và trình tự các việc, thời gian thực hiện cho từng việc, xem xét, tính toán hợp lí, khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được Nếu phát hiện ngững sai sót hoặc bất hợp lí ở khâu nào, bước nào, nội dung nào hay việc nào thì kịp thời điều chỉnh

Cuối cùng hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản Đó là giáo án tổ chức hoạt động TNST

- Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh

HS ở các trường THPT như nơi tôi công tác:

1.7.1 Tham quan, dã ngoại, hoạt động ngoại khóa

Đây là hình thức học tập trải nghiệm rất hiệu quả bởi tính hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan dã ngoại là được tham quan, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, từ đó giúp các em có những kinh nghiệm thực tế để áp dụng vào chính cuộc sống của mình

Mỗi hình thức tham quan dã ngoại gắn với một chủ đề học tập giáo dục trong chương trình, là nguồn bổ sung kiến thức thực tiễn và kĩ năng sống cho học sinh

1.7.2 Tổ chức trò chơi

“Học mà chơi – Chơi mà học” là một phương châm được đề cao trong hoạt động dạy học bởi nó có tác dụng khơi dậy nhiều hứng thú cho người dạy lẫn người

Trang 14

học, đồng thời tạo ấn tượng sâu sắc về bài học, giúp việc học nhẹ nhàng mà hiệu quả Trò chơi trong dạy học có nhiều cấp độ từ việc chơi cho vui trước khi học, đến việc học dưới hình thức trò chơi và đến mức độ cao hơn là học tập từ trò chơi Những

nỗ lực sử dụng trò chơi trong dạy học không chỉ khẳng định tính khoa học và nghệ thuật của hoạt động dạy học mà còn chứng tỏ tinh thần đam mê nghề nghiệp của giáo viên

Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐTNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và cũng cố những tri thức đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh

1.7.3 Tổ chức thảo luận

Đây có lẽ là cách thức tổ chức dạy học trải nghiệm đơn giản và dễ thực hiện nhất với điều kiện nước ta cũng như mặt bằng chung của các trường phổ thông hiện nay Thảo luận có thể diễn ra trong phạm vi hẹp trong lớp học dưới sự hướng dẫn điều khiển của giáo viên học sinh cùng nhau trao đổi tìm ra nguyên nhân và giải pháp thực hiện chủ đề cùng trao đổi

Giáo viên chỉ là người tổ chức còn học sinh là người chủ trì, dẫn dắt, thực hiện Tuy nhiên đây cũng chỉ là bước đầu của học tập trải nghiệm hình thức tổ chức này

sẽ khó phát huy hết năng lực người học và đặc biệt là những em học sinh còn chưa chú ý tới học tập Bởi vậy giáo viên cần có những hình thức tổ chức hấp dẫn với tất

cả đối tượng học sinh nhằm phát triển năng lực ở người học

1.7.4 Trải nghiệm STEM

Thông qua TNST theo định hướng STEM Đó chính là vận dụng những kiến thức, kỹ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học Trong đó HS biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Biết sử dụng, quản lý và truy cập Công nghệ HS biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm

1.7.5 Sân khấu tương tác

Là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó

vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi người tham gia Phần diễn chính là một cuộc chia tay thảo luận giữa những người thực hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả

1.8 Vai trò của học sinh và giáo viên trong dạy học TNST 1.8.1 Vai trò của học sinh

HS sẵn sàng đón nhận tình huống học tập mới, chủ động trong việc huy động kiến thức, kỹ năng đã có vào khám phá và giải quyết các tình huống học tập mới, phải chủ động bộc lộ những quan điểm và những khó khăn của bản thân khi đứng trước tình huống học tập mới này

Trang 15

HS đạt được tri thức, tư duy và nhân cách qua quá trình dự đoán, kiểm nghiệm, hay thất bại từ đó rút ra bài học cần thiết, phải chủ động tích cực trong việc thảo luận, trao đổi thông tin với bạn học và GV qua việc tìm những giải pháp để giải quyết tình huống học tập mới hoặc khám phá sâu hơn các tình huống đó

HS phải có kỹ năng sử dụng các phương tiện học tập thành thạo như biết khai thác thông tin trên internet, sử dụng các phần mềm Luôn nỗ lực biến những ý tưởng trong học tập thành sản phẩm cụ thể và phải học thực hiện đánh giá người khác và tự đánh giá bản thân qua quá trình học tập

1.8.2 Vai trò của giáo viên

GV khuyến khích, chấp nhận sự tự điều khiển và sáng kiến của người học, tích cực tìm hiểu kiến thức đã có và nhu cầu học tập của HS, khuyến khích HS trao đổi, tranh luận với nhau và cả với GV, cũng như thay đổi cách hướng dẫn và thay đổi nội dung khi cần thiết, khuyến khích HS tư duy phê phán và tìm hiểu các vấn đề trong những tình huống bằng những câu hỏi tư duy, hay các câu hỏi mở

Hướng dẫn người học cách học, cách điều chỉnh các kỹ năng học tập và cách định hướng, điều khiển những nỗ lực học tập Nuôi dưỡng động cơ đam mê học tập của HS bằng cách sử dụng thường xuyên các mô hình thúc đẩy hoạt động học Cũng luôn luôn tạo điều kiện cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

GV là người thiết kế các tình huống học tập, người nêu vấn đề, người biên soạn, giới thiệu tài liệu học tập, điều phối mọi hoạt động trong lớp học, tiếp nhận những phản hồi, điều chỉnh hoạt động học đi đúng hướng, luôn bên cạnh người học với vai trò nhà tư vấn tạo môi trường cho người học kiến tạo kiến thức cho mình

1.9 Quan điểm vận dụng dạy học trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn Tin học ở trường THPT qua những xu hướng đổi mới và phát triển phương pháp dạy học

Hiện nay, ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới PPDH theo nhiều hướng khác nhau Những hướng đổi mới đó là:

Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn

Hướng 4: Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp

Hướng 5: Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại tạo ra

các tổ hợp PPDH có dùng phương tiện kỹ thuật dạy học

Trang 16

Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học Hướng 7: Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học

2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ 2.1 Thực trạng vận dụng DHTNST vào dạy học chủ đề môn Tin học ở trường THPT

( Mẫu phiếu điều tra được chúng tôi thể hiện trong phụ lục 1)

- Tiến hành điều tra với 76 HS nơi tôi công tác về sự hứng thú của các kiến thức tin học liên quan đến thực tiễn

(Mẫu phiếu điều tra được chúng tôi thể hiện trong phụ lục 2)

* Kết quả khảo sát:

- Sau khi thu thập 29 ý kiến của GV qua mẫu Google Form, chúng tôi có kết quả có 51,7% rất muốn tìm hiểu

Trang 17

- Sau khi thu thập 76 câu trả lời của HS, chúng tôi thống kê được kết qủa sau đây:

Em có sử dụng kiến thức Thường xuyên: 2 Tin học trong đời sống hàng Thỉnh thoảng: 30

Theo em, kỹ năng vận Rất quan trọng: 12 dụng kiến thức Tin học vào Quan trọng: 13 đời sống hàng ngày có Ít quan trọng: 28 quan trọng không? Không quan trọng: 25

Có bao giờ em tự nghiên Thường xuyên: 3 cứu về các kiến thức Tin học Thỉnh thoảng: 34

Em có thích tự mình khám Rất thích: 30 phá các kiến thức liên quan

đến thực tiễn?

Thích: 29 Bình thường: 15 Không: 2

Em có thích trải nghiệm Rất thích: 67 kiến thức Tin học liên quan Không thích: 10 thực tiễn cùng với bạn bè?

2.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài 2.2.1.Thuận lợi

Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học ở trường THPT đã có một số chuyển biến tích cực Trong mỗi tiết dạy, giáo viên đã quan tâm đến việc chuyển từ một chiều, học tập thụ động sang học tập chủ động,

Trang 18

chú trọng năng lực thực hành cho học sinh Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường và

tổ bộ môn đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu của cấp học Giáo viên trong nhà trường luôn có trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp và hết lòng yêu thương học sinh

Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã có triển khai các kế hoạch, chỉ thị, nhiệm vụ năm học; đổi mới PPDH nhằm phát triển năng lực HS, tạo hứng thú học tập cho HS Lãnh đạo trường luôn khuyến khích giáo viên tích cực sử dụng các PPDH mới như trải nghiệm sáng tạo, DHDA, STEM, chủ đề, tích hợp, NCBH nhằm tăng cường rèn luyện cũng như phát triển các năng lực của HS

Đồng thời với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin việc học của học sinh thuận lợi rất nhiều, tạo điều kiện để học sinh có thể tự mình khám phá tri thức mới theo nhiều cách khác nhau chứ không phụ thuộc quá nhiều vào giáo viên

Xu hướng chuyển sang học nghề của học sinh tăng nhanh do nhu cầu của xã hội đòi hỏi giáo viên cần có kiến thức nhất định về giáo dục TNST để cung cấp cho

HS những kiến thức về mặt lí thuyết, tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề của cuộc sống

2.2.2 Khó khăn

Khi dạy các kiến thức Tin học, nhiều giáo viên chỉ trình bày, giới thiệu các kiến thức mà không có phân tích, giải thích để học sinh hiểu rõ bản chất vì vậy việc tiếp nhận kiến thức của học sinh gặp khó khăn Chủ yếu học sinh chỉ ghi nhớ và áp dụng một cách máy móc mà không có liên hệ với các kiến thức tương tự

Năng lực của giáo viên trong việc tiếp cận với chương trình đổi mới phương pháp dạy học ở các trường và các địa phương không đồng đều, một số giáo viên chưa thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục, giảng dạy do chưa quan tâm đến quá trình đổi mới, cải cách của Bộ giáo dục

Việc thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm đòi hỏi có sự chuẩn bị đầu

tư rất kĩ về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, dụng cụ mất nhiều thời gian của giáo viên

Bản thân phụ huynh chưa có sự đồng thuận cao trong tổ chức hoạt động: như

sợ ảnh hưởng đến thời gian học chính khóa, hay khi tham gia các hoạt động dã ngoại

sợ mất an toàn, kinh phí tổ chức

Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, trong công cuộc thực hiện cuộc cách mạng 4.0 chúng ta cần nhìn nhận lại cách truyền thụ kiến thức cho học sinh Quá trình hình thành năng lực chính là quá trình phát triển nhân cách toàn diện của học sinh Quá trình bồi dưỡng giáo dục năng lực là quá trình tác động

sư phạm của nhà giáo một cách đúng quy luật, đảm bảo tính khoa học và mang tính thực tiễn

Trang 19

3 THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TIN HỌC VÀ XÃ HỘI - TIN HỌC 10

3.1 Phân tích nội dung và cấu trúc của chủ đề Tin học và xã hội – Tin học 10

Chủ đề: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI

I Thông tin bài học

- Chủ đề lớn: Chủ đề D (Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số)

Chủ đề E (Ứng dụng tin học)

- Nội dung dạy học cụ thể: Phần mềm máy tính; Những ứng dụng của Tin học; Tin học và xã hội

- Yêu cầu cần đạt của chủ đề:

 Trình bày được khái niệm phần mềm máy tính

 Phân biệt được chức năng của phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

 Nêu được ứng dụng chủ yếu của MTĐT trong các lĩnh vực đời sống xã hội

 Nêu được có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trí

 Trình bày được ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của xã hội

 Trình bày được những vấn đề thuộc văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá

 Có hành vi và thái độ đúng đắn về những vấn đề đạo đức liên quan đến việc

2 Trung thực Có ý thức báo cáo kết quả chính xác và khách

quan để chứng minh hoặc phủ nhận giải pháp

đã nêu

3 Chăm chỉ Chăm học, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt

tình tham gia hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Trang 20

7 Năng lực thẩm mỹ Thiết kế, trình bày kết quả nội dung thảo luận

nhóm khoa học, đẹp, rõ ràng

Năng lực tin học

8 NLb Nêu được sơ lược lí do cần bảo vệ và biết bảo

vệ thông tin số hoá của cá nhân, biết và thực hiện được quyền sở hữu trí tuệ ở mức đơn giản

Ví dụ: Biết sản phẩm số (bài làm, tranh vẽ, bài thơ, video, chương trình máy tính, ) của mỗi người thuộc quyền sở hữu của người đó, không được sao chép khi không được phép Tránh được những vi phạm khi sử dụng thông tin , tài nguyên số Hiểu được rõ ràng những mặt trái của Internet, nhận diện được những hành vi lừa đảo, thông tin mang nội dung xấu và biết cách

xử lí phù hợp; thể hiện tính nhân văn khi tham gia thế giới ảo

9 NLa và NLc Có những hiểu biết ban đầu về trí tuệ nhân

tạo và nêu được một số ứng dụng điển hình của trí tuệ nhân tạo; và biết được vai trò quan trọng của các hệ thống tự động hóa xử

lí và truyền thông tin trong xã hội tri thức Biết được một số thành tựu của Khoa học dữ liệu và Học máy

Trang 21

III Tiến trình tổng quát của hoạt động học

Hoạt động học

Mục tiêu

Nội dung dạy học trọng tâm PP, KTDH

Phương án đánh giá

HĐ1: Khởi động

2, 3, 4, 5,6

Khởi động, kết nối chủ đề, định hướng bài học

Dạy học hợp tác

Quan sát quá trình thảo luận nhóm, kết quả thảo luận của nhóm

HĐ2: Tìm hiểu về khái niệm phần mềm, Nhận biết và phân loại phần mềm

1, 2, 3, 4 Trình bày được khái

niệm phần mềm

Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

Dạy học khám phá, hợp tác nhóm, thuyết trình

Thiết kế bài thuyết trình bằng phần mềm PowrePoint, báo cáo sản phẩm

HĐ3: Những ứng dụng của Tin học

5,6,7,8 Biết được một số ứng

dụng của tin học

Hiểu rõ hơn hiệu quả của việc ứng dụng vào các lĩnh vực của

đời sống xã hội

Dạy học khám phá, hợp tác nhóm, thuyết trình

Thiết kế bài thuyết trình bằng phần mềm PowrePoint, báo cáo sản phẩm

HĐ4: Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của

xã hội; Xã hội

tin học hóa

2, 3, 4,5,6,9

Biết ảnh hưởng của Tin học đối với sự

phát triển của xã hội

Dạy học khám phá, hợp tác nhóm, thuyết trình

Thiết kế bài thuyết trình bằng phần mềm PowrePoint, báo cáo sản phẩm

HĐ5: Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

2, 3, 4,5,6,9

Biết những vấn đề thuộc văn hóa và pháp luật trong xã hội

tin học hóa

Dạy học khám phá, hợp tác nhóm, thuyết trình

Thiết kế bài thuyết trình bằng phần mềm PowrePoint, báo cáo sản phẩm

Trang 22

HĐ6: Hệ thống hóa kiến thức - Luyện tập

2, 3, 4,5,6,8,9

Củng cố lại kiến thức Dạy học

thông qua trò chơi

Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm của GV qua phần mềm Quizizz

HĐ7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu, mở rộng

4,5,6,8 Vận dụng phân tích

tình huống trong thực

tế HS nhận thức được các mặt đúng, sai về vấn đề văn hóa và pháp luật trong các tình huống có liên quan đến Tin học

Dạy học thông qua diễn kịch

Dựa vào cách giải quyết tình huống của học sinh

3.2 Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

(Trích kế hoạch nhóm Tin năm học 2021-2022)

- Cụ thể hóa việc thực hiện nguyên lí giáo dục ”Học đi đôi với hành”

- Tiếp thu và vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn cuộc sống, từ đó có những sáng tạo trong các hoạt động thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn trong nhà trường

- Tạo không khí thân thiện, thoải mái trong môi trường học tập

2 Yêu cầu

- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo phải hướng tới mục tiêu phát triển năng lực

cá nhân; năng lực tham gia và tổ chức các hoạt động; năng lực quản lí và tổ chức cuộc sống cá nhân; năng lực định hướng nghề nghiệp; năng lực khám phá và sáng tạo gắn với thực tiễn nhà trường và địa phương

- Các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú và việc giáo dục học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học sinh

Trang 23

- Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo phải đảm bảo an toàn, đạt hiệu quả giáo dục; học sinh phải tích cực tham gia, chủ động sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết giúp đỡ nhau khi tham gia hoạt động

hổ trợ của các doanh nghiệp, các tổ chức khuyến học trong nhà trường

- Mỗi chương trình sẽ được cụ thể trong kế hoạch chi tiết trước khi thực hiện

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Nhóm trưởng chuyên môn có trách nhiệm báo cáo và duyệt kế hoạch với Ban giám hiệu nhà trường, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng giáo viên phụ trách

- Các đồng chí giáo viên được phân công thực hiện nghiêm túc kế hoạch

- Học sinh các khối lớp, giáo viên chủ nhiệm phối hợp và thực hiện nghiêm túc

- Tổ chuyên môn có nhiệm vụ tổng kết, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện

Quỳnh Lưu, ngày 05 tháng 09 năm 2021

Duyệt của BGH Nhóm trưởng CM Thư ký

Hoàng Nguyên Tuấn Nguyễn Thị Lam

3.3 Triển khai thực hiện các HĐTNST khi dạy chủ đề Tin học và xã hội - Tin học 10

3.3.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Các văn phòng phẩm, vật liệu cần thiết để thực hiện sản phẩm

- Máy tính, máy quay phim, máy ảnh

Trang 24

3.3.2 Thiết kế các HĐTN theo chủ đề

Hoạt động chính Thời lượng Hoạt động 1: Khởi động, kết nối chủ đề, giao nhiệm vụ 30 phút tiết 19 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy về phần mềm máy tính 15 phút tiết 19

Hoạt động 3: HS thực hiện dự án tìm hiểu, sử dụng phần

mềm Powerpoint để giới thiệu về khái niệm phần mềm, các loại phần mềm, những ứng dụng của tin học, ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội, văn

hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

1 tuần

Hoạt động 4: Trình bày thảo luận kết quả trải nghiệm,

kết luận khái quát hóa kiến thức thu được qua trải nghiệm

dự án và vận dụng

Tiết 20

Hoạt động 5: Thực hiện nhiệm vụ cho hoạt động trải nghiệm tham quan, ngoại khóa

1 buổi tham quan

Hoạt động 6: Báo cáo kết quả buổi tham quan thực tế 25 phút tiết 21

Hoạt động 7: HĐTN trò chơi “Quizizz” 10 phút tiết 21

Hoạt động 8: Diễn kịch 10 phút tiết 21

- GV chiếu video, triển khai chủ đề “Tin học và xã hội”

- HS xem video, lắng nghe, thảo luận và phát vấn những thắc mắc

c Sản phẩm

- Ý kiến của HS

d Tổ chức hoạt động:

Trang 25

Bước thực hiện Nội dung các bước

- Triển khai chủ đề với tên gọi “Tin học và xã hội”

- Giới thiệu kế hoạch hoạt động TNST trong chủ đề

Bước 2 Thực

hiện nhiệm vụ

- HS xem video, rút ra nhận xét

- HS lắng nghe GV triển khai chủ đề

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV hướng dẫn và quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc và các nội dung chưa rõ

Bước 3 Báo cáo

kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

và thảo luận, nhận xét sản phẩm

- HS thảo luận nhóm và phát vấn những vấn đề thắc mắc

- HS phác thảo được nhiệm vụ của nhóm và cá nhân

- GV cùng HS đánh giá các nhận xét và sự tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 4 Kết luận - Chủ đề: Tin học và xã hội

- Thời lượng: trên lớp 3 tiết và các hoạt động ngoại khóa

- Nhiệm vụ cụ thể của các nhóm trong các hoạt động TNST trong chủ đề

Hoạt động 2: Các nhóm trình bày sơ đồ tư duy về phần mềm máy tính

a Mục tiêu

- Đạt được các mục tiêu 1, 2, 3, 4 trong chủ đề

- Biết được khái niệm về phần mềm máy tính và phân loại phần mềm

Trang 26

Phần mềm hệ thống: Là phần mềm cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác trong qúa trình hoạt động của máy Nó là môi trường làm việc của các phần mềm khác

VD: Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là HỆ ĐIỀU HÀNH: WINDOWS, Linux,

ngày và những hoạt động mang tính nghiệp vụ như soạn thảo văn bản, trò chơi, quản

lý HS,

Ví dụ: Phần mềm hỗ trợ tổ chức dữ liệu, phần mềm phát hiện lỗi,

Phần mềm tiện ích: Trợ giúp ta làm việc với máy tính, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc Ví dụ: PM diệt virut, PM sao chép dữ liệu, PM nén dữ liệu,

d Tổ chức hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ tư

duy thể hiện nội dung về khái niệm phần mềm máy tính, phân loại phần mềm trên khổ giấy A0 ở nhà trước tiết học

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Trả lời các thắc mắc của các bạn và giáo viên

Kết luận

- Chuẩn hóa kiến thức

- Nhận xét sản phẩm của các nhóm về nội dung, hình thức, cách báo cáo thuyết trình, thời gian,…của các nhóm

- Lắng nghe góp ý, bổ sung, và hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình

- Các nhóm sử dụng PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÓM và PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ

(Mẫu phiếu được trình bày ở phần phụ lục 3,4)

Trang 27

Sản phẩm hoàn chỉnh được lưu trữ tại hạng mục “Sơ đồ tư duy” trong địa chỉ Padlet: Lớp 10A1 (padlet.com)

Một số hình ảnh của hoạt động:

Ngày đăng: 07/07/2023, 00:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w