1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

133 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp)
Tác giả Bùi Việt Thắng, Các giảng viên Khoa Cơ Khí
Trường học Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Chuyên ngành Hàn công nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN HỒ QUANG ĐIỆN (0)
    • 1. Sơ lược về ký hiệ u, quy ước mối hàn (7)
    • 2. Các loại máy hàn đ iện hồ q uang tay và d ụng cụ cầ m tay (22)
    • 3. Các loại que h àn th ép các bo n thấp (43)
    • 4. Nguyên lý của hàn hồ quang (58)
    • 5. Các liên kết hàn cơ bản (59)
    • 6. Các khuyết tật của mối hàn (68)
    • 7. Những ảnh hưở ng của hồ q uang hàn tới sức khỏe công nhân hàn (65)
  • BÀI 2: HÀN GÓC Ở VỊ TRÍ 1F (0)
    • 1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và phôi hàn (71)
    • 2. Tính chế độ hàn (72)
    • 3. Kỹ thuật hàn 1F (82)
    • 4. Các khắc phục các khuyết tật của mối hàn (75)
    • 5. Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn (76)
    • 6. An toàn lao động v à vệ sinh công nghiệp (76)
  • BÀI 3: HÀN GIÁP MỐI Ở VỊ TRÍ 1G (0)
    • 3. Kỹ thuật hàn 1G (93)
    • 6. An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp (87)
  • BÀI 4: HÀN GÓC Ở VỊ TRÍ 2F (92)
    • 3. Kỹ thuật hàn 2F (102)
    • 4. Các kh ắc ph ục các k huy ết tật của mối hà n (96)
    • 5. Phương pháp kiể m tra chất lượn g mối hà n (88)
    • 6. An toà n lao đ ộng v à vệ sinh công n ghiệp (96)
  • BÀI 6: HÀN GÓC Ở VỊ TRÍ 3F (112)
    • 1. Chuẩn bị thi ết bị, d ụng cụ và phôi hàn (84)
    • 2. Tính c hế độ hàn (113)
    • 3. Kỹ thuật hàn 3F (113)
    • 4. Cách k hắc p hục cá c k huy ết tật của mối hàn (106)
  • BÀI 7: HÀN GIÁP MỐI Ở VỊ TRÍ 3G (0)
    • 1. Chuẩ n bị thi ết bị, d ụn g cụ v à phôi hàn (92)
    • 3. Kỹ thuật hàn 3G (122)
    • 4. Cách k hắc p hục cá c k huy ết tật của mối hàn (116)
    • 5. Phương pháp k iể m tra chất lượn g mối hà n (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN HỒ QUANG ĐIỆN

Sơ lược về ký hiệ u, quy ước mối hàn

1.1 Ký hiệ u quy ướ c m ối hàn theo tiê u chu ẩn Việt N am (TCVN)

1.1.1 Cách biểu diễn mối hàn trên bản vẽ a Không phụ thuộc vào phương pháp hàn các mối hàn trên bản vẽ được quy ước và biểu diễn như sau:

Mối hàn nhìn thấy được biểu diễn – Nét cơ bản (Hình 1.1a,b)

Mối hàn khuất được biểu diễn – Nét đứt (Hình 1.1c)

Mối hàn trên bản vẽ được biểu diễn bằng dấu “+” và nét liền cơ bản Để chỉ mối hàn hay điểm hàn, sử dụng một “đường dóng” với nét gạch ngang song song, tận cùng có một nửa mũi tên chỉ vào vị trí mối hàn Mối hàn nhiều lớp được thể hiện bằng các đường viền riêng và chữ số “La Mã” để chỉ thứ tự lớp hàn Đối với mối hàn phi tiêu chuẩn, cần chỉ dẫn kích thước các phần tử kết cấu chung trên bản vẽ Giới hạn của mối hàn được biểu thị bằng nét liền cơ bản, trong khi giới hạn các phần tử kết cấu của mối hàn được thể hiện bằng nét liền mảnh.

Hình 1.2 Hình 1.3 1.1.2 Quy ước ký hiệu mối hàn trên bản vẽ a Cấu trúc quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn (hình 15.1.4):

Hình 1.4 Quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn

Hình 1.5 Quy ước ký hiệu mối hàn phi tiêu chuẩn c Những quy ước phụ để ký hiệu mối hàn được chỉ dẫn theo bảng sau:

Ký hiệu phụ Ý nghĩa của ký hiệu phụ Vị trí ký hiệu phụ

Phần lồi của mối hàn được cắt đi cho bằng với bề mặt kim loại cơ bản

Mối hàn được gia công để có sự chuyển tiếp đều từ kim loại mối hàn đến kim loại cơ bản Mối hàn được thực hiện khi lắp ráp

Mối hàn gián đoạn phân bố theo kiểu mắt xích so le

Mối hàn được thực hiện theo đường kính chu vi kín đường kính của ký hiệu d = 3 ÷ 4 mm

Mối hàn được thực hiện theo đường chu vi hở

Ký hiệu này chỉ dùng đối với mối hàn nhìn thấy

Kích thước của ký hiệu qui định:

Cao từ 3 đến 5 mm và dài từ 6 đến 10 mm Quy ước ký hiệu mối hàn được ghi ở phía chính ở trên (hình 1.6a) và phía phụ ở dưới (hình 1.6b), với nét gạch ngang của đường dóng chỉ vị trí hàn.

Độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn có thể được ghi chú ở phía trên hoặc dưới nét gạch ngang của đường chỉ vị trí hàn, và thông tin này được đặt sau ký hiệu mối hàn.

(hình 15.1.7) hoặc cũng có thể chỉ dẫn trong điều kiện kỹ thuật trên bản vẽ mà không cần ghi ký hiệu

Hình 1.7 minh họa quy ước ghi độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn f Nếu mối hàn yêu cầu kiểm tra, ký hiệu này sẽ được ghi ở phía dưới đường dóng chỉ vị trí hàn (hình 1.8) Ký hiệu cũng có thể được ghi ở phía trên nét vạch ngang của đường dóng chỉ vị trí hàn, nếu trên nét gạch ngang đó đã có ký hiệu mối hàn.

Hình 1.9 trình bày quy ước ghi ký hiệu các mối hàn giống nhau Vật liệu mối hàn như que hàn, dây hàn, thuốc hàn có thể được chỉ dẫn trong điều kiện kỹ thuật trên bản vẽ hoặc không cần chỉ dẫn Hiện nay, có nhiều phương pháp và dạng hàn khác nhau, tuy nhiên, chúng ta quy định một số quy ước ký hiệu cho các phương pháp hàn cơ bản và kiểu liên kết hàn thường dùng nhất.

Hàn hồ quang tay (T) là phương pháp hàn phổ biến Hàn tự động dưới thuốc không sử dụng tấm lót đệm thuốc hay hàn đính trước (Đ) là một kỹ thuật hiệu quả Đối với hàn tự động dưới thuốc sử dụng tấm lót bằng thép (Đ1), và tấm lót bằng đồng – thuốc liên hợp (Đđ1) cũng được áp dụng Hàn tự động dưới thuốc có thể sử dụng đệm thuốc (Đđ) hoặc có hàn đính trước (Đh) Cuối cùng, hàn tự động trong môi trường khí bảo vệ (Đbv) là một phương pháp quan trọng trong ngành hàn.

B – Hàn bán tự động dưới thuốc không dùng tấm lót, đệm thuốc hay hàn đính trước

Bt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng thép

Bđt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng đồng – thuốc liên hợp

Bđ - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng đệm thuốc

Bh - Hàn bán tự động dưới thuốc có hàn đính trước

Bbv - Hàn bán tự động trong môi trường khí bảo vệ

Xtđ - Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm dây liên hợp

Sử dụng các chữ cái in thường và các chữ số để chỉ kiểu liên kết hàn: m cho liên kết hàn giáp mối, t cho liên kết hàn chữ T, g cho liên kết hàn góc, c cho liên kết hàn chồng, và đ cho liên kết hàn tán đinh Tất cả các ký hiệu phụ, chữ số và chữ cái (trừ các chỉ số) trong ký hiệu mối hàn đều có chiều cao đồng nhất từ 3 đến 5 mm và được thể hiện bằng nét liền mảnh.

1.1.3 Một số ví dụ về cách ghi ký hiệu mối hàn trên bản vẽ Đặc tính của liên kết hàn Tiết diện ngang của mối hàn

Ký hiệu qui ước mối hàn trên bản vẽ

Liên kết hàn giáp mối không vát mép hàn cả hai mặt Mối hàn được thực hiện bằng phương pháp hàn hồ quang tay khi lắp ráp

Sau khi hàn xong, gia công mối hàn cho bằng với bề mặt kim loại cơ bản Độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn

Mặt chính: Rz = 20 μ Mặt phụ: Rz = 20 μ

Liên kết hàn góc không vát mép được thực hiện bằng cách hàn cả hai mặt Mối hàn gián đoạn sử dụng phương pháp hàn bán tự động dưới lớp thuốc mà không cần tấm lót, đệm thuốc và hàn đính trước.

Liên kết hàn chữ T không vát mép, hàn cả hai mặt Mối hàn được thực hiện bằng phương pháp hàn hàn hồ quang tay theo chu vi hở

Liên kết hàn giáp mối vát mép hai chi tiết ở một mặt được thực hiện bằng phương pháp hàn tự động dưới lớp thuốc với tấm lót bằng thép Ngoài ra, mối hàn cũng có thể được thực hiện bằng phương pháp hàn bán tự động mà không cần tấm lót, đệm thuốc hay hàn đính trước.

Liên kết hàn giáp mối gấp mép cả hai chi tiết ở một mặt Hàn một mặt Mối hàn được thực hiện bàng phương pháp hàn hồ quang tay

1.2 ký hiệu tiêu chuẩn một số nước

Theo tiêu chuẩn này, các tư thế hàn cơ bản khi hàn hồ quang tay được ký hiệu như sau:

Hàn đứng từ dưới lên: Vu

Hàn đứng từ trên xuống: Vd

- Các tư thế khác cũng được qui định như sau:

Mối hàn (1G, 1F) cho tư thế hàn D

Mối hàn (2G, 2F) cho tư thế hàn X

Mối hàn (4G, 4F) cho tư thế hàn O

Mối hàn (3G, 3F) cho tư thế hàn Vu và Vd

Tư thế hàn cơ bản khi hàn hồ quang được ký hiệu như sau:

PB(h) – hàn ngang tư thê sấp

PC(q) – hàn ngang tư thế đứng

- Đối tượng bị tham chiếu :

1.2.3.2 Các ký hiệu phụ trong mối hàn

TT Các loại mối hàn

Ký hiệu mối hàn (Welding Symbols) Phía mũi tên Phía bên kia mũi tên Cả hai phía

2 Mối hàn giáp mối không vát cạnh

3 Mối hàn giáp mối vát cạnh chữ

4 Mối hàn giáp mối vát mép một bên

5 Mối hàn giáp mối vát mép chữ

6 Mối hàn giáp mối vát mép chữ

8 Mối hàn giáp mối vát mép loe một bên

9 Mối hàn rãnh hoặc hàn chốt N/A

10 Mối hàn điểm hoặc hàn lồi N/A

12 Mối hàn có đệm lót hoặc tấm đỡ phía sau

13 Mối hàn đắp-Tạo bề mặt N/A N/A

14 Mối hàn mặt bích cạnh N/A

15 Mối hàn mặt bích góc N/A

1.2.3.3 Vị trí và ý nghĩa các thành phần của một ký hiệu mối hàn:

1.2.3.4 Các ký hiệu phụ được sử dụng chung với các ký hiệu mối hàn cơ bản:

Dùng để chỉ hình dáng bề mặt của mối hàn sau khi hoàn thành mối hàn Có

3 loai chu tuyến cơ bản:

* Ký hiệu mối hàn toàn bộ xung quanh còn gọi là ký hiệu mối hàn theo chu vi kín

* Ký hiệu mối hàn có sử dụng miếng chêm

Cả hai loại ký hiệu có đệm lót và có miếng chêm đều được sử dụng kết hợp với các ký hiệu mối hàn giáp mối nhằm tránh nhầm lẫn với mối hàn chốt hoặc mối hàn rãnh.

* Ký hiệu nóng chảy hoàn toàn

Ký hiệu nóng chảy hoàn toàn thể hiện sự thâm nhập toàn bộ liên kết với phần củng cố chân ở phía sau của mối hàn khi hàn chỉ từ một phía.

Hai hoặc nhiều đường tham chiếu có thể sử dụng chung một mũi tên duy nhất để chỉ một trình tự thao tác

Ví dụ: Ký hiệu đường tham chiếu kép: Mối hàn giáp mối vát mép chữ V

* Ký hiệu hàn thực hiện theo thực tế tại hiện trường

Mối hàn được thực hiện tại nơi lắp ráp,không phải trong phân xưởng hoặc tại nơi xây dựng ban đầu

* Ký hiệu ngấu hoàn toàn(Complete Penetration)

* Ký hiệu hàn góc chữ T kiểu so le

* Ký hiệu mối hàn đắp, hàn tạo bề mặt

* Ký hiệu mối hàn giáp mối rãnh vát chữ V đơn

* Ký hiệu mối hàn tiếp xúc điểm

1.3 Ký hiệu một số phương pháp hàn theo tiêu chuẩn quốc tế

Tên phương pháp hàn bằng tiếng

Ký hiệu phương pháp hàn theo tiêu chuẩn ISO

Ký hiệu phương pháp hàn theo tiêu chuẩn AWS

Hàn hồ quang tay 111 SMAW

Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ

GMAW Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính

Hàn hồ quang dây kim loại lõi thuốc không có khí bảo vệ

Hàn hồ quang dây kim loại lõi thuốc trong khí hoạt tính

Hàn hồ quang dây kim loại lõi thuốc trong khí trơ

Hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc 12 SAW

Hàn hồ quang plasma 15 PAW

Hàn hơi với ngọn lửa ôxy – khí cháy

Hàn hơi với ngọn lửa ôxy – axetylen

Hàn bằng tia laser 751 LBW

Các loại máy hàn đ iện hồ q uang tay và d ụng cụ cầ m tay

2.1 Máy hàn điệ n hồ quang tay :

2.1.1 Yêu cầu đối với máy hàn điện hồ quang tay

Hồ quang dùng để hàn và điện thường dùng có sự khác nhau rất lớn

Khi sử dụng đèn điện, điện trở thường ổn định, trong khi đó, sự biến đổi của hồ quang trong hàn lại rất phức tạp.

Khi mồi hồ quang, trước tiên cần cho que hàn tiếp xúc với bề mặt vật hàn để tạo ra hiện tượng chập mạch Ngay sau đó, nhấc que hàn lên để mồi hồ quang Trong quá trình này, điện trở chập mạch bằng 0, nhưng khi hồ quang bắt đầu đốt cháy, điện trở sẽ có một trị số nhất định.

Trong quá trình đốt cháy hồ quang, chiều dài của hồ quang thay đổi do thao tác bằng tay, dẫn đến điện trở cũng thay đổi: hồ quang dài có điện trở lớn và hồ quang ngắn có điện trở nhỏ Để duy trì hồ quang ổn định, cần một điện thế cao khi hồ quang dài và điện thế thấp khi hồ quang ngắn Thêm vào đó, que hàn nóng chảy nhỏ giọt vào bể hàn, với hơn 20 giọt rơi mỗi giây Khi những giọt lớn rơi xuống, chúng có thể gây ra hiện tượng chập mạch, làm tắt hồ quang, và để khởi động lại, cần một điện thế tương đối cao.

Việc sử dụng máy điện phát hoặc máy biến thế thông thường để cung cấp điện cho hồ quang sẽ không đảm bảo duy trì ổn định quá trình đốt cháy hồ quang, thậm chí có thể dẫn đến việc không mồi được hồ quang và gây hư hỏng cho máy phát điện hoặc máy biến thế Do đó, máy hàn điện cần phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể để đảm bảo hiệu quả trong quá trình hàn.

* Điện thế không tải của máy hơi cao hơn điện thế khi hàn, đồng thời không gây nguy hiển khi sử dụng U0 < 80 (V)

- Nguồn điện xoay chiều U0 = 55 ÷ 80 (V), điện thế làm việc của nguồn xoay chiều là Uh = 25 ÷ 45 (V)

- Nguồn điện một chiều U0 = 30 ÷ 55 (V), Điện thế làm việc của dòng điện một chiều là Uh = 16 ÷ 35 (V)

Khi hàn, hiện tượng ngắn mạch thường xảy ra, dẫn đến cường độ dòng điện lớn, làm nóng chảy thanh que hàn và vật liệu xung quanh Đường đặc tính ngoài của máy hàn hồ quang tay cần có độ dốc liên tục; khi dòng điện trong mạch tăng, điện thế của máy giảm và ngược lại Đường đặc tính càng dốc thì càng đáp ứng tốt các yêu cầu, giúp dòng điện hàn thay đổi ít khi chiều dài hồ quang thay đổi Sự phối hợp giữa đường đặc tính tĩnh của hồ quang và đường đặc tính ngoài của máy hàn cho thấy chúng cắt nhau tại hai điểm A và B Điểm A có điện thế lớn để khởi tạo hồ quang nhưng cường độ nhỏ, không duy trì được sự cháy ổn định, trong khi điểm B là điểm hồ quang cháy ổn định.

* Máy hàn phải điều chỉnh đường cường độ dòng điện để thích ứng với những yêu cầu hàn khác nhau v.v

Máy hàn xoay chiều được phân thành hai nhóm chính: nhóm có từ thông tán bình thường và nhóm có từ thông tán cao Mỗi nhóm này lại bao gồm hai kiểu khác nhau, trong đó có máy hàn xoay chiều với bộ tự cảm riêng.

Máy kiểu CTЄ là đại diện cho nhóm máy này

Bộ tự cảm riêng kết nối với cuộn dây thứ cấp của máy, tạo ra sự lệch pha giữa dòng điện và điện thế, từ đó hình thành đường đặc tính dốc liên tục và điều chỉnh cường độ dòng điện hàn.

- Nguyên lý làm việc của máy như sau:

Máy chạy không tải có điện thế U1 trong cuộn dây sơ cấp W1, tương đương với điện thế của mạng điện Dòng điện sơ cấp I1 chạy qua cuộn dây này, tạo ra từ thông Ф0 trong lõi máy Từ thông Ф0 này gây ra điện thế trên cuộn dây thứ cấp W2 khi máy chưa hoạt động.

Ih = 0 ; Ih – Dòng điện hàn (Ampe)

Ukt = U2 ; Ukt - Điện thế không tải (V);

U2 - Điện điện thế trên hai đầu dây của cuộn thứ cấp (V)

Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lý của máy hàn xoay chiều kiểu CTЄ

+ Máy chạy có tải (là lúc máy làm việc) Ih 0

U h - điện thế hàn , Utc - Điện thế trong bộ tự cảm Điện thế bộ tự cảm: Utc = Ih (Rtc + Xtc)

Rtc – Điện trở thuận của bộ tự cảm

Xtc – Trở kháng của bộ tự cảm

Xtc = 2π.L f - Tần số dòng điện xoay chiều (Hz)

Hệ số tự cảm L của bộ tự cảm cho thấy rằng khi điện trở Rtc nhỏ hơn Xtc, nếu không tính đến Rtc, thì dòng điện hàn càng lớn sẽ dẫn đến trở kháng và điện thế trong bộ tự cảm tăng lên, từ đó làm giảm điện thế hàn khi điện thứ cấp không đổi.

Hành trình ngắn mạch: (Lúc điện thế hàn giảm xuống bằng không)

Ih Tăng lên bằng Id

Từ đây ta có thể điều chỉnh được dòng điện ngắn mạch cũng như dòng điện hàn bằng hai cách:

Thay đổi số vòng quấn trong cuộn tự cảm Wtc

Để thay đổi trở trong bộ tự cảm Rt, ta chỉ cần điều chỉnh khe hở không khí Khi tăng khe hở (a), Rt sẽ tăng, dẫn đến L giảm và làm giảm Xtc cùng Utc, từ đó cường độ dòng điện hàn tăng lên Ngược lại, khi giảm khe hở, Xtc và Utc sẽ tăng, khiến cường độ dòng điện hàn giảm Việc điều chỉnh cường độ dòng điện bằng cách thay đổi số vòng quấn Wtc chỉ cho phép điều chỉnh từng cấp một, do đó ít được sử dụng Phương pháp điều chỉnh dòng điện hàn bằng cách thay đổi khe hở không khí (a) trong bộ tự cảm cho phép điều chỉnh linh hoạt từng cấp dòng điện hàn và dễ dàng hơn.

Về nguyên tắc tương tự như máy CTЄ , chỉ khác về phần kết cấu Nguồn cung ứng có lõi sắt chung cho cả biến thế và điều chỉnh

Trên lõi chính của biến thế, cuộn sơ cấp và phần chính của cuộn thứ cấp được đặt ở phần dưới, trong khi phần còn lại của cuộn thứ cấp, gọi là cuộn dây phản hay cuộn kháng, được đặt ở phần trên Mối liên hệ giữa biến thế và cuộn điều chỉnh là cả về điện và từ, nhưng mối liên hệ từ không mạnh do có khe hở ở lõi phụ Cuộn dây phản có thể được coi như cuộn tự cảm riêng, mắc vào mạch hàn nối tiếp với hồ quang, và cuộn tự cảm này có thể được mắc cùng chiều hoặc ngược chiều với cuộn thứ cấp.

Sơ đồ nguyên lý của máy hàn xoay chiều kiểu CTH cho thấy dây sơ cấp và thứ cấp được bố trí xung quanh một lõi di động A, nhằm tạo ra sự phân nhánh từ thông trong lừi của máy.

Hình 1.12 Sơ đồ nguyên lý của máy hàn xoay chiều có lõi di động

Khung từ B được quấn hai cuộn dây sơ cấp W1 và cuộn dây thứ cấp W2 Cuộn dây thứ cấp được chia thành hai phần và có khả năng điều chỉnh số vòng qua máy lắp tấm nối dây, giúp điều chỉnh dòng điện sơ cấp Ở giữa hai cuộn dây, có lõi di động để điều chỉnh kỹ dòng điện.

Lõi sắt di động trong khung dây tạo ra phân nhánh của từ thông Фo

Khi lõi sắt (4) nằm trong mặt phẳng của khung từ (3), từ thông Фo sẽ được chia thành hai phần: một phần Ф đi qua lõi sắt (4) và phần còn lại Ф2 đi qua cuộn dây thứ cấp W2, dẫn đến sức điện động cảm ứng trong cuộn dây thứ cấp giảm và dòng điện trong mạch hàn cũng nhỏ Ngược lại, khi điều chỉnh lõi sắt (4) ra xa, tạo ra khoảng trống không khí lớn, từ thông sẽ tăng lên, dẫn đến sức điện động cảm ứng lớn hơn và dòng điện trong mạch hàn cũng tăng theo.

- Việc điều chỉnh dòng điện:

*Điều chỉnh sơ: Thông qua cách đấu dây của cuộn thứ cấp W2 nhằm thay đổi số vòng của cuộn dây W2

- Trên tấm đấu dây của cuộn dây thứ cấp có hai cách đấu:

+ Cách đấu 1 dây hàn nhỏ điện thế không tải cao

- Máy hàn AC 1 pha Turbo 270 sử dụng công nghệ điều khiển dòng hàn bằng sun từ

- Sử dụng quạt làm mát

- Điều chỉnh được liên tục dòng hàn

- Thích hợp để sửa chữa trong nhà xưởng, nhà máy,…

Thông số kỹ thuật TURBO 270 Điện áp vào 1 pha V 230/400

Cầu chì trễ A 25/16 Điện áp mạch hở V 52

195 Đường kớnh que hàn ỉ mm 1.6 ữ 5.0

- Máy hàn TM sử dụng công nghệ điều khiển dòng bằng sun từ

- Điều khiển dòng liên tục

- Điện thế ngắn mạch cao, thích hợp hàn dòng AC với những điện cực cơ bản + Thông số kỹ thuật:

Thông số kỹ thuật TM 250 TM 401

Cầu chì trễ A 63/35 80/50 Điện áp mạch hở V 75 68 70

Dòng hàn A 42 – 250 30 – 190 60-350 Đường kính que hàn ỉ mm 1,6-5 2-6

2.1.3 Máy hàn một chiều Theo cấu tạo và nguyên lý tác dụng, máy hàn một chiều được chia thành

- Máy hàn một chiều có cuộn kích thích độc lập

- Máy hàn một chiều có cuộn kích thích mắc song song và khử từ nối tiếp

- Máy hàn một chiều có các cực từ lắp rời

- Máy hàn một chiều với từ trường ngang

Hiện nay, tại Liên Xô và Trung Quốc, máy hàn một chiều với các cực từ lắp rời đang được sử dụng phổ biến, bao gồm các mẫu như CM, C.300, C.300M (Liên Xô) và AT.320 (Trung Quốc).

Các loại que h àn th ép các bo n thấp

Gồm 02 phần lõi thép và thuốc bọc que hàn Theo tiêu chuẩn việt nam TCVN 3734 – 89 Quy ước đường kính que hàn được gọi theo đường kính của lõi thép que hàn

3.2.1 Phân loại theo công dụng Que hàn được chia thành các nhóm sau:

- Que hàn để hàn để hàn thép các bon và thép hợp kim kết cấu

- Que hàn để hàn thép hợp kim chịu nhiệt

- Que hàn để hàn thép thép hợp kim cao và có tính chất đặc biệt

Que hàn kim loại màu được phân loại theo chiều dày lớp thuốc bọc, mà chiều dày này thay đổi tùy thuộc vào loại điện cực Hệ số lớp thuốc bọc, được biểu thị bằng tỷ số giữa đường kính toàn phần và đường kính lõi thép que hàn (D/d), là yếu tố quan trọng trong việc xác định đặc tính của que hàn.

- Nếu D/d = 1.2 đến 1.35 điện cực có lớp thuốc bọc mỏng

- Nếu D/d = 1.4 đến 1.7 điện cực có lớp thuốc bọc trung bình

Nếu tỷ lệ D/d nằm trong khoảng từ 1.8 đến 2.2, điện cực sẽ có lớp thuốc bọc dày Phân loại theo tính chất chủ yếu của vỏ thuốc bọc que hàn, que hàn loại vỏ thuốc hệ axít được ký hiệu bằng chữ A.

Thuốc bọc que hàn được chế tạo từ các oxít như oxít sắt, oxít mangan và oxít silic Loại que hàn này có tốc độ chảy lớn, cho phép thực hiện hàn bằng cả hai loại dòng điện AC và DC, đồng thời có khả năng hàn ở nhiều vị trí khác nhau trong không gian.

Que hàn loại vỏ thuốc hệ bazơ (ký hiệu chữ B) có nhược điểm là dễ bị nứt nóng, do đó ít được sử dụng để hàn các loại thép có hàm lượng lưu huỳnh và cacbon cao.

Vỏ thuốc hàn chủ yếu bao gồm các thành phần như canxi cacbonat, magiê cacbonat, huỳnh thạch, ferômangan, silic và titan Khi hàn, các khí bảo vệ như CO và CO2 được tạo ra do phản ứng phân ly của cacbonat Que hàn hệ bazơ thường được sử dụng với dòng điện hàn một chiều nối nghịch, giúp mối hàn ít bị nứt kết tinh nhưng dễ bị rỗ khí Loại que hàn này thích hợp cho việc hàn các thép có độ bền cao và các kết cấu hàn quan trọng Ngoài ra, còn có que hàn loại vỏ thuốc hệ hữu cơ, được ký hiệu bằng chữ O hoặc C.

Que hàn này chứa nhiều tinh bột và xenlulô, tạo ra môi trường khí bảo vệ trong quá trình hàn Đặc điểm nổi bật là tốc độ đông đặc nhanh, phù hợp cho hàn leo, hàn ngang và hàn trần, với khả năng sử dụng dòng hàn AC và DC Que hàn loại vỏ thuốc hệ rutin (ký hiệu R; vỏ bọc dày RR) bao gồm các thành phần như oxit titan, grafit, mica, trường thạch, canxi, magiê cacbonat và ferô hợp kim Khi hàn, que hàn này cho hồ quang cháy ổn định, ít bắn tóe và tạo mối hàn chất lượng tốt, tuy nhiên có thể gặp vấn đề về rỗ khí và nứt kết tinh trong mối hàn.

3.2.4 Phân loại theo độ bền kéo:

Dựa vào độ bền kéo tối thiểu của kim loại que hàn, chúng ta có thể phân loại chúng Theo tiêu chuẩn Việt Nam, các loại que hàn bao gồm N38, N46, trong khi theo tiêu chuẩn ISO, các loại que hàn được phân loại thành E60, E70, E80.

3.3 Tác dụ ng của thuố c bọc que hàn:

* Về vỏ thuốc, que hàn phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:

Để tạo ra môi trường ion hoá hiệu quả, cần đảm bảo dễ dàng gây hồ quang và ngăn chặn không khí xâm nhập vào vũng hàn, từ đó giúp mối hàn nguội chậm Lớp xỉ sau khi hàn cần phải dễ bong ra khi mối hàn đã nguội Các loại xỉ thường được sử dụng bao gồm TiO2, CaF2, MnO, SiO2, và nhiều loại khác.

Hợp chất kim có khả năng khử oxi và cải thiện thành phần hóa học cũng như cơ tính của kim loại mối hàn Trong vỏ thuốc, các hợp kim Fero thường được sử dụng để thực hiện chức năng này.

- Đảm bảo độ bám chắc của vỏ thuốc lên lõi que, bảo vệ lõi que không bị oxi hoá Thường dùng nước thuỷ tinh, dextrin,…

Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp vỏ thuốc cần phải cao hơn nhiệt độ nóng chảy của lõi que, nhằm đảm bảo rằng khi hàn, vỏ thuốc sẽ tạo ra hình phễu giúp kim loại hàn nóng chảy dễ dàng chảy vào vũng hàn Đồng thời, vỏ thuốc phải cháy đều và không bị rơi thành cục.

* Về tổng thể, que hàn phải đạt được những yêu cầu chính sau đây:

- Đảm bảo được yêu cầu về cơ tính của kim loại mối hàn

- Đảm bảo thành phần hoá học cần thiết cho kim loại mối hàn

- Có tính công nghệ tốt, thể hiện được các chỉ tiêu:

+ Dễ gây hồ quang, hồ quang cháy ổn định khi hàn với dòng điện và chế độ hàn quy định trên nhãn mác

+ Nóng chảy đều, không vón cục gây khó khăn cho công việc hàn

+ Có khả năng hàn được mối hàn ở nhiều vị trí trong không gian

+ Kim loại mối hàn ít bị khuyết tật: Nứt, rỗ, xỉ,…

+ Xỉ hàn dễ nỗi, phủ đều dễ tách khỏi mối hàn sau khi nguội

+ Trong quá trình hàn kim loại lỏng ít bị bắn toé ra xung quanh

+ Có năng suất hàn cao

+ Không tạo ra các kim loại độc ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người

- Giá thành sản phẩm thấp

3.3.1 Nâng cao tính ổn định hồ quang

- Khi hàn bằng dòng một chiều que hàn trần không thuốc bọc vẫn có thể duy trì hồ quang cháy được, nhưng không ổn định

- Nếu hàn bằng dòng xoay chiều không thể hàn được

Que hàn có thuốc bọc không những nâng cao tính ổn định của hồ quang, mà tiến hành hàn bình thường đối với dòng xoay chiều

3.3.2 Bảo vệ kim loại nóng chảy khỏi tác động có hại của không khí

- Khi hàn, thuốc bọc chảy sinh ra thể khí phủ lên hồ quang làm cho kim loại chảy cách ly với không khí bảo vệ kim loại chảy

Sau khi chảy thuốc bọc, lớp xỉ được hình thành trên bề mặt mối hàn, giúp bảo vệ kim loại khỏi ôxy hóa và sự xâm nhập của tạp chất Đồng thời, xỉ hàn còn hỗ trợ làm nguội kim loại mối hàn, thúc đẩy quá trình thoát khí và giảm thiểu khả năng hình thành lỗ hơi.

3.3.3 Đẩy oxy thoát khỏi kim loại mối hàn tốt hơn Thuốc bọc tuy có khả năng sinh ra thể khí bảo vệ cách ly không cho tiếp xúc với kim loại chảy, nhưng không cách ly tuyệt đối, vẫn còn một ít không khí xâm nhập vào và ôxy còn có khả năng do những nguyên nhân khác mà được đưa vào vùng nóng chảy

Ôxy tương tác với kim loại tạo ra ôxít, gây hư hỏng một số yếu tố của kim loại và làm giảm chất lượng mối hàn Để đảm bảo chất lượng mối hàn, trong thuốc bọc còn có thêm chất hoàn nguyên giúp loại bỏ ôxy trong ôxít.

3.3.4 Bổ sung nguyên tố hợp kim để nâng cao cơ tính mối hàn

Nhiệt độ cao của hồ quang có thể làm hỏng một số nguyên tố hợp kim trong kim loại vật hàn và lõi thép que hàn, dẫn đến việc giảm cơ tính của mối hàn Để khắc phục tình trạng này, thuốc bọc được bổ sung thêm một số nguyên tố hợp kim, giúp khi thuốc chảy, các nguyên tố này sẽ hòa vào kim loại mối hàn, từ đó nâng cao cơ tính của nó, thậm chí có thể vượt qua cả cơ tính của vật hàn.

Nguyên lý của hàn hồ quang

Hàn hồ quang tay là một phương pháp hàn nóng chảy, sử dụng năng lượng từ hồ quang điện để nung nóng kim loại tại vị trí cần hàn Phương pháp này được thực hiện hoàn toàn bằng tay, do đó có tên gọi đơn giản là hàn hồ quang tay.

Hình 1.20 Nguyên lý hàn hồ quang tay

1 Nguồn điện hàn; 2 Cáp hàn; 3 Kìm hàn; 4 Que hàn; 5 Chi tiết hàn;

6 Hồ quang hàn; 7 Môi trường khí; 8 Vũng hàn; 9 Giọt kim loại lỏng b Đặc điểm: Cho đến nay hàn hồ quang tay vẫn được sử dụng rất phổ biến ở tất cả các nước kể cả những nước có nền công nghiệp phát triển bởi tính linh động, tiện lợi và đa năng của nó Phương pháp này cho phép thực hiện các mối hàn ở mọi vị trí trong không gian Thiết bị hàn hồ quang tay dễ vận hành, sữa chữa, bảo dưỡng và mức độ đầu tư thấp Tuy nhiên, do mọi chuyển động cơ bản đều thực hiện bằng tay, nên chất lượng và năng suất hàn hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ tay nghề và kinh nghiệm của người thợ hàn Nếu trong quá trình thao tác người thợ thực hiện các chuyển động không hợp lý, góc nghiêng que hàn và chiều dài hồ quang thay đổi… thì thành phần hoá hoạc, kích thước và hình dạng mối hàn sẽ không đồng đều, khả năng xuất hiện các khuyết tật hàn tăng lên làm giảm chất lượng của sản phẩm Bên cạnh đó, năng suất hàn hồ quang tay tương đối thấp (do phải sử dụng dòng hàn hạn chế) và điều kiện làm việc của thợ hàn không tốt (chịu tác động trực tiếp của môi trường khói, ánh sáng và nhiệt của hồ quang).

Các liên kết hàn cơ bản

Liên kết hàn là một phần quan trọng trong kết cấu, được tạo thành từ các mối hàn, vùng ảnh hưởng nhiệt và kim loại cơ bản.

- Liên kết hàn giáp mối

Tùy thuộc vào chiều dày của chi tiết hàn, có thể gấp mép khi chiều dày S≤3 mm hoặc không vát cạnh khi S≥4 mm Loại liên kết này đơn giản, dễ chế tạo và tiết kiệm kim loại, do đó được sử dụng phổ biến trong thực tế.

Liên kết này được áp dụng phổ biến trong thiết kế kết cấu mới Tùy thuộc vào độ dày của chi tiết hàn, có thể thực hiện vát cạnh hoặc không vát cạnh.

Hình 1.21 Các dạng liên kết hàn cơ bản

Với độ bên cao, đặc biệt là trong các kết cấu chịu tải trọng tĩnh, loại liên kết này được sử dụng phổ biến trong thực tế Việc vát cạnh hoặc không vát cạnh thành đứng phụ thuộc vào chiều dày của chi tiết.

Tùy thuộc vào yêu cầu độ bền của kết cấu, có thể không cần tấm đệm hoặc chỉ sử dụng tấm đệm ở một hoặc cả hai phía Việc không phát hiện sớm các liên kết này để thay thế hoặc sửa chữa có thể gây ra thiệt hại lớn về kinh tế và tính mạng Khuyết tật trong kết cấu có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan từ con người, thiết bị kim loại, chế độ hàn, quy trình công nghệ, hoặc tác động của môi trường Do đó, người thợ hàn cần chọn quy phạm hàn chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định công nghệ Khi hàn hồ quang tay, các khuyết tật mối hàn thường xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau.

Mối hàn có thể gặp phải khuyết tật nghiêm trọng, đặc biệt là khi xuất hiện vết nứt Trong quá trình sử dụng, nếu vết nứt này không được khắc phục, nó sẽ mở rộng và dẫn đến hư hỏng cấu kiện Dựa vào vị trí của vết nứt, chúng ta có thể phân loại thành hai loại: nứt trong và nứt ngoài, và vết nứt có thể hình thành ngay trong khu vực chịu ảnh hưởng nhiệt của đầu.

Nứt vùng ảnh hưởng nhiệt Nứt trong

+ Hàm lượng lưu huỳnh và phốt pho trong kim loại vật hàn hoặc que hàn quá nhiều

+ Dòng điện hàn quá lớn, rãnh hồ quang của đầu mối hàn không đắp đầy, sau khi để nguội co ngót trong rãnh hồ quang xuất hiện đường nứt

+ Độ cứng vật hàn lớn, cộng thêm ứng suất trong sinh ra khi hàn lớn khi làm nguội hoặc nung nóng quá nhanh sẽ làm nứt mối hàn

+ Chọn vật liệu thép có hàm lượng lưu huỳnh và phốt pho thấp, đồng thời chọn que hàn có tính chống nứt tốt

+ Chọn trình tự hàn chính xác

+ Giảm tốc độ làm nguội vật hàn, khi cần thiết phải áp dụng phương pháp nung nóng và làm nguội chậm

+ Chọn dòng điện hàn thích hợp, có thể dùng cách hàn nhiều lớp và chú ý đắp đầy rãnh hồ quang

Nhiều thể hơi hòa trong kim loại nóng chảy, nhưng chúng không thoát ra trước khi vùng nóng chảy đông đặc, dẫn đến việc hình thành lỗ hơi.

+ Hàm lượng các bon trong kim loại vật hàn hoặc trong lõi thép que hàn quá cao, năng lực đẩy ôxy của que hàn quá kém

+ Dùng que hàn bị ẩm, trên mặt đầu nối có nước Dầu bẩn, gỉ sắt

Do sự tồn tại lõ hơi, làm giảm bớt mặt công tác của mối hàn do đó làm giảm bớt cường độ và tính chặt chẽ của mối hàn

Sử dụng que hàn có hàm lượng carbon thấp và khả năng đẩy oxy mạnh mẽ là rất quan trọng Trước khi tiến hành hàn, cần phải sấy khô que hàn và lau sạch bề mặt hàn để đảm bảo chất lượng mối hàn.

+Khoảng cách hồ quang ngắn, không vượt quá 4mm

+Sau khi hàn không vội gõ xỉ hàn ngay, phải kéo dài thời gian giữ nhiệt cho kim loại mối hàn

Là tạp chất kẹp trong mối hàn, tạp chất này có thể tồn tại trong mối hàn, cũng có thể nằm trên mặt mối hàn

+ Dòng điện hàn quá nhỏ, không đủ nhiệt lượng để cung cấp cho kim loại nóng chảy và xỉ chảy đi, làm cho tính lưu động bị giảm bớt

+ Mép hàn của đầu nối có vết bẩn hoặc khi hàn đính hay khi hàn nhiều lớp chưa làm sạch triệt để chỗ hàn

Khi hàn, nếu góc độ và chuyển động của que hàn không phù hợp với tình hình vùng nóng chảy, kim loại sẽ bị trộn lẫn với xỉ hàn Điều này dẫn đến việc tăng thời gian dừng của hồ quang, khiến cho kim loại nóng chảy và xỉ hàn hấp thụ nhiệt một cách đầy đủ.

+ Triệt để chấp hành công tác làm sạch chỗ hàn

Kịp thời nắm bắt tình hình vùng nóng chảy là rất quan trọng để điều chỉnh góc độ que hàn và phương pháp đưa que hàn Điều này giúp tránh tình trạng xỉ hàn chảy trộn lẫn vào kim loại nóng chảy, đảm bảo chất lượng mối hàn.

Khuyết tật nghiêm trọng nhất trong mối hàn là nứt, dẫn đến hư hỏng cấu kiện Thực tế cho thấy, phần lớn các hư hỏng này xuất phát từ việc hàn không ngấu.

+ Khe hở, góc vát hoặc đầu nối không phù hợp với quy phạm

+ Dòng điện hàn quá nhỏ hoặc tốc độ hàn nhanh

+ Góc độ que hàn hoặc cách đưa que hàn không hợp lý + Chiều dài hồ quang lớn

Trong quá trình hàn, cần tránh các hiện tượng không mong muốn Nếu cần thiết, hãy tăng khe hở đầu nối và đặt tấm đệm xuống phía dưới đầu nối hàn.

6.5 Khuyết cạnh Ở chỗ giao nhau giữa kim loại vật hàn với mối hàn có rãnh dọc, rãnh đó gọi là khuyết cạnh

+ Dòng điện hàn lớn, hồ quang dài

+ Góc độ que hàn và cách đưa que hàn không chính xác

Khuyết cạnh là một trong những thiếu sót nghiêm trọng trong mối hàn, làm giảm độ dày của vật hàn Khi cấu kiện phải chịu tải động, điều này có thể dẫn đến sự hình thành vết nứt.

- Biện pháp phòng ngừa: Chọn dòng điện hàn chính xác, nắm vững cách đưa que hàn và chiều dài hồ quang khi hàn

Trên tấm mép hàn có những kim loại thừa ra nhưng không trộn với kim loại vật hàn gọi là đóng cục

+ Tốc độ que hàn nóng chảy quá nhanh, + Hồ quang dài

+ Chọn chế độ hàn chính xác nhất là cực tính của dòng điện

+ Khi hàn gần hết que hàn tốc độ chảy nhanh phải rút ngắn khoảng cách hồ

+ Do lắp ghép chi tiết trước khi hàn không đúng yêu cầu + Do biến dạng nhiệt trong quá trình hàn

+ Lắp ghép đúng vị trí, kiểm tra kích thước và hình dạng trước khi hàn + Có biện pháp chống biến dạng trước và trong khi hàn

7 Những ảnh hưở ng của hồ q uang hàn tới sức khỏe công nhân hàn

Khói hàn chứa nhiều chất độc hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của thợ hàn và những người xung quanh Do đó, việc tránh hít phải khí độc trong quá trình hàn là rất quan trọng.

- Phải có hệ thống hút khí cục bộ tại vị trí hàn và hệ thống hút khí chung

- Khi hàn phải ngồi xuôi theo chiều gió để tránh hít phải khí độc

- Khi hàn các chi tiết trước đó có tiếp xúc với khí độc phải rửa kỹ trước khi hàn

Khi hàn phải tránh hít phải khói hàn và khí bay lên

7.2 Điện giật Điện giật sẽ làm cho nạn nhân tử vong vì vậy khi hàn phải:

+ Kiểm tra hở điện của các bộ phận trong máy và vỏ ngoài của máy

+ Đi giầy, ủng cách điện với nơi ẩm ướt phải kê sàn bằng gỗ hoặc cao su để thao tác

+ Thực hiện đúng cảnh báo ghi trên thiết bị

Ánh sáng hồ quang có thể gây bỏng và tổn thương cho da và mắt, nguy hiểm hơn cả ánh sáng mặt trời Do đó, thợ hàn cần phải bảo vệ mắt và da bằng cách sử dụng trang phục bảo hộ và mũ hàn đúng quy định Ngoài ra, khi làm việc, cần có tấm chắn để bảo vệ những người xung quanh khỏi tác hại của ánh sáng hồ quang.

Khi hàn, do nhiệt độ tăng cao làm áp suất tăng có thể làm nổ những vật kín, hoặc bắt lửa các chất dễ cháy vì vậy khi hàn:

+ Không để các chất dễ cháy nổ gần nơi hàn 5 m

+Trước khi hàn phải loại bỏ những chất dễ cháy nổ trên vật hàn

+ Có trang bị chữa cháy tại chỗ hàn

+ Kiểm tra cháy nổ sau khi hàn 30 phút

7.5 Nhiệt độ và tiếng ồn

Tiếng ồn và nhiệt độ cao có ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của con

Những ảnh hưở ng của hồ q uang hàn tới sức khỏe công nhân hàn

Khói hàn chứa nhiều chất độc hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của thợ hàn và những người xung quanh Do đó, việc tránh hít phải khí độc trong quá trình hàn là rất quan trọng.

- Phải có hệ thống hút khí cục bộ tại vị trí hàn và hệ thống hút khí chung

- Khi hàn phải ngồi xuôi theo chiều gió để tránh hít phải khí độc

- Khi hàn các chi tiết trước đó có tiếp xúc với khí độc phải rửa kỹ trước khi hàn

Khi hàn phải tránh hít phải khói hàn và khí bay lên

7.2 Điện giật Điện giật sẽ làm cho nạn nhân tử vong vì vậy khi hàn phải:

+ Kiểm tra hở điện của các bộ phận trong máy và vỏ ngoài của máy

+ Đi giầy, ủng cách điện với nơi ẩm ướt phải kê sàn bằng gỗ hoặc cao su để thao tác

+ Thực hiện đúng cảnh báo ghi trên thiết bị

Ánh sáng từ hồ quang có thể gây bỏng và tổn thương cho da và mắt, nguy hiểm hơn cả ánh sáng mặt trời Do đó, thợ hàn cần phải bảo vệ mắt và da bằng cách sử dụng trang phục bảo hộ và mũ hàn đúng quy định Ngoài ra, khi làm việc, cần có tấm chắn để bảo vệ những người xung quanh khỏi tác động của ánh sáng hồ quang.

Khi hàn, do nhiệt độ tăng cao làm áp suất tăng có thể làm nổ những vật kín, hoặc bắt lửa các chất dễ cháy vì vậy khi hàn:

+ Không để các chất dễ cháy nổ gần nơi hàn 5 m

+Trước khi hàn phải loại bỏ những chất dễ cháy nổ trên vật hàn

+ Có trang bị chữa cháy tại chỗ hàn

+ Kiểm tra cháy nổ sau khi hàn 30 phút

7.5 Nhiệt độ và tiếng ồn

Tiếng ồn và nhiệt độ cao có ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của con

Que hàn thép các bon thấp được cấu tạo từ hợp kim sắt với hàm lượng carbon thấp, thường được phân loại thành que hàn có lớp thuốc và que hàn không có lớp thuốc Các khuyết tật của mối hàn có thể bao gồm nứt, rỗ khí, và không liên kết, nguyên nhân chủ yếu do kỹ thuật hàn không đúng, vật liệu không phù hợp, hoặc điều kiện môi trường Để phòng ngừa các khuyết tật này, cần tuân thủ quy trình hàn chính xác, lựa chọn vật liệu phù hợp và kiểm soát nhiệt độ cũng như độ ẩm trong quá trình hàn.

Câu 4: Giải thích các ký hiệu có trên bản vẽ sau: Đánh giá kết quả học tập:

TT Tiêu chí đánh giá Cách thức và phương pháp đánh giá Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người

1 Ký hiệu, quy ước của mối hàn

Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học

1.1 Nêu ký hiệu mối hàn đúng 0,5

1.2 Nêu quy ước mối hàn chính xác 0,5

2 Các loại máy hàn điện hồ quang tay và dụng cụ cầm tay

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

2.1 Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý làm việc và điều chỉnh dòng điện hàn của các loại máy hàn 1

2.2 Nêu tác dụng của các dụng cụ cầm tay đúng 1

3 Các loại que hàn thép các bon thấp

Làm bài tự luận và trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung bài học

3.1 Trình bày cách phân loại que hàn đúng 0,5

3.2 Nêu tác dụng của thuốc bọc que hàn đúng 0.5

3.3 Nêu đầy đủ sự ảnh hưởng của các nguyên tố trong lõi thép que hàn

3.4 Trình bày đúng cách ký hiệu của que hàn

4 Nêu chính xác nguyên lý của quá trình hàn hồ quang

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 1

5 Nêu đúng các liên kết hàn cơ bản

Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học 1

6 Các khuyết tật của mối hàn Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

6.1 Nêu đúng nguyên nhân sinh ra các loại khuyết tật của mối hàn 1

6.2 Nêu đầy đủ biện pháp phòng ngừa các loại khuyết tật của mối hàn 1

7 Trình bày những ảnh hưởng của hồ quang hàn tới sức khoẻ công nhân hàn đúng

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 1

Cộng 10 đ kết hợp (CTH); Máy hàn xoay chiều có lõi di động; Máy hàn một chiều; Máy hàn bằng dòng điện chỉnh lưu dung bài học để nhận biết

Nhận biết các loại dụng cụ cầm tay và dụng cụ phụ trợ là rất quan trọng trong quá trình hàn Các dụng cụ này bao gồm kìm hàn, búa đầu nhọn (búa gõ xỉ hàn), bàn chải thép, hộp đựng que hàn, búa đầu tròn và đục Việc sử dụng đúng các dụng cụ này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc hàn.

Quan sát hình ảnh, vật thật và ký hiệu các loại dụng cụ cầm tay, đối chiếu với nội dung bài học để nhận biết

3 Phân biệt các loại que hàn thép các bon thấp

Quan sát ký hiệu các loại que hàn thép các bon thấp, đối chiếu với nội dung bài học để nhận biết

1 Tác phong công nghiệp Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường

1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ 1,5

1.2 Không vi phạm nội quy lớp học 1,5

1.3 Tính cẩn thận, tỉ mỉ Quan sát việc thực hiện bài tập

2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài tập

Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định

3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp

3.1 Tuân thủ quy định về an toàn 1,5

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động( quần áo bảo hộ, giày, thẻ học sinh,…) 1,5

3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng quy định 1

KẾT QUẢ HỌC TẬP Tiêu chí đánh giá Kết quả thực hiện Hệ số Kết qủa học tập

HÀN GÓC Ở VỊ TRÍ 1F

HÀN GIÁP MỐI Ở VỊ TRÍ 1G

HÀN GÓC Ở VỊ TRÍ 2F

HÀN GÓC Ở VỊ TRÍ 3F

HÀN GIÁP MỐI Ở VỊ TRÍ 3G

Ngày đăng: 07/07/2023, 00:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4 Quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình 1.4 Quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn (Trang 8)
Hình 1.6. Quy ước phía ghi ký hiệu mối hàn - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình 1.6. Quy ước phía ghi ký hiệu mối hàn (Trang 10)
Hình 1.7. Quy ước ghi độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình 1.7. Quy ước ghi độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn (Trang 10)
Hình 1.12. Sơ đồ nguyên lý của máy hàn xoay chiều có lõi di động - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình 1.12. Sơ đồ nguyên lý của máy hàn xoay chiều có lõi di động (Trang 26)
Hình 1.13 Hình dạng bên ngoài của máy hàn một chiều có các cực từ lắp rời  1- Thân máy phát điện, 2- Bộ biến trở, 3- phần ứng roto,  4 - Chổi điện - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình 1.13 Hình dạng bên ngoài của máy hàn một chiều có các cực từ lắp rời 1- Thân máy phát điện, 2- Bộ biến trở, 3- phần ứng roto, 4 - Chổi điện (Trang 29)
Hình 1.17. Nối song song hai máy  biến áp kiểu cực từ nắp rời - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình 1.17. Nối song song hai máy biến áp kiểu cực từ nắp rời (Trang 41)
Bảng 1.2  Quy định các chỉ tiêu về thành phần hoá học của kim loại đắp - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Bảng 1.2 Quy định các chỉ tiêu về thành phần hoá học của kim loại đắp (Trang 49)
Bảng 1.1 Cơ tính của kim loại mối hàn theo tiêu chuẩn TCVN 3223 -89 - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Bảng 1.1 Cơ tính của kim loại mối hàn theo tiêu chuẩn TCVN 3223 -89 (Trang 49)
Bảng 1.6  Yêu cầu cơ tính của kim loại mối hàn theo AWS A5.4 - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Bảng 1.6 Yêu cầu cơ tính của kim loại mối hàn theo AWS A5.4 (Trang 56)
Hình 1.20. Nguyên lý hàn hồ quang tay - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình 1.20. Nguyên lý hàn hồ quang tay (Trang 59)
Hình 1.21. Các dạng liên kết hàn cơ bản - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình 1.21. Các dạng liên kết hàn cơ bản (Trang 60)
Hình vẽ minh họa  Yêu cầu dạt - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình v ẽ minh họa Yêu cầu dạt (Trang 74)
Hình vẽ minh họa  Yêu cầu đạt được - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình v ẽ minh họa Yêu cầu đạt được (Trang 84)
Hình vẽ minh họa  Yêu cầu đạt được - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình v ẽ minh họa Yêu cầu đạt được (Trang 105)
Hình vẽ minh họa  Yêu cầu đạt - Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hình v ẽ minh họa Yêu cầu đạt (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm