1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và Thương mại An Tâm

60 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và Thương mại An Tâm
Tác giả Thái Thị Xuân
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển  Lấy sứ mệnh là chuyên cung cấp các sản phẩm Tươi-Ngon-Lành nhằm nâng cao sức khỏe của người Việt, VINACHAO là chuỗi cửa hàng cháo dinh dư

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và

Thương mại An Tâm

Họ và tên sinh viên : Thái Thị Xuân

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quỳnh Hoa

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và

Thương mại An Tâm

Họ và tên sinh viên : Thái Thị Xuân

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quỳnh Hoa

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và Thương mại An Tâm có trụ sở tại:

Số nhà: 20A ngõ 179 đường Triều Khúc

Xã: Tân Triều Huyện: Thanh Trì Thành Phố: Hà Nội

Số điện thoại: 0342971358

Trang web: VINACHAO.vn

Địa chỉ email: khachhang.VINACHAO@gmail.com

Xác nhận:

Chị: Thái Thị Xuân

Là sinh viên lớp: Quản trị kinh doanh 02 (EM3-02)

Số hiệu sinh viên: 20182217

Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày 15/3/2022 đến ngày 30/6/2022 Trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, chị Xuân đã chấp hành tốt các quy định của công ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi

(ký và ghi rõ họ tên) (có chữ ký và dấu mộc tròn của Công ty)

Trang 4

Số 01-03/ĐT-ĐHBKHN-KTQL

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Thái Thị Xuân

Lớp: 02 Ngành: Quản trị kinh doanh

Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và Thương mại An Tâm

Người hướng dẫn: Ths.Nguyễn Quỳnh Hoa

GVHD

1

2

3

4

5

Đánh giá của GVHD:………

Ngày….tháng….năm…

Trang 5

1.1.1.Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 1

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 1

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 1

1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 1

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại 2

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu 2

1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 2

1.3.2 Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình công nghệ 3

1.4 Hình thức tổ chức và kết cấu của doanh nghiệp 4

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp 4

1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 4

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 5

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 6

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 9

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing 9

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây 9

2.1.2 Chính sách sản phẩm - thị trường 12

2.1.3 Chính sách giá 14

2.1.4 Chính sách phân phối 15

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán 16

2.1.6 Công tác thu tập thông tin Marketing của doanh nghiệp 16

2.1.7 Một số đối thủ của doanh nghiệp 17

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của doanh nghiệp 17

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương 18

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 18

2.2.2 Định mức lao động 20

2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động 21

2.2.4 Năng suất lao động 22

Trang 6

2.2.8 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp 29

2.3 Phân tích công tác vật tư và tài sản cố định 30

2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp 30

2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 30

2.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu 31

2.3.4 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu 32

2.3.5 Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định 33

2.3.6 Tình hình sử dụng tài sản cố định 34

2.3.7 Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định 34

2.4 Phân tích chi phí và giá thành 34

2.4.1 Các loại chi phí của doanh nghiệp 34

2.4.2 Xây dựng giá thành kế hoạch 35

2.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 36

2.4.4 Các loại sổ sách kế toán 37

2.4.5 Nhận xét về công tác quản lý chi phí và giá thành 38

2.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 38

2.5.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 38

2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty 39

2.5.3 Phân tích các tỷ số tài chính 43

2.5.4 Nhận xét về tình hính tài chính của doanh nghiệp 47

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 48

3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 48

3.1.1 Ưu điểm 48

3.1.2 Hạn chế 48

3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 48

Trang 7

STT Chữ viết tắt Nội dung

Trang 8

Hình Trang Hình 1.1.Sơ đồ quy trình công nghệ của sản phẩm cháo dinh dưỡng 2

Hình 2.4 Quy trình tuyển dụng khối phụ trợ và khối sản xuất 23

Hình 2.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí

Trang 9

Bảng Trang

Bảng 2.14: Phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh 38-39

Bảng 2.15 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 40

Trang 10

riêng và cả thế giới nói chung Đối với sinh viên như em, được hoàn thiện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm và áp dụng những kiến thức trên giảng đường vào thực tế trong việc thực tập tại doanh nghiệp ở giai đoạn này thật sự là những trải nghiệm vô cùng quý báu Đồng thời, đó cũng là những thời cơ, những cơ hội và là đòn bẩy để các doanh nghiệp vươn lên cùng sự phát triển vượt trội của Thương mại điện tử Vì vậy, công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và Thương mại An Tâm luôn không ngừng thích nghi, thay đổi nhưng vẫn giữ vững tinh thần và giá trị cốt lõi để ngày càng mở rộng và phát triển

Để hôm nay hoàn thành xong bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn các thầy

cô Viện Kinh tế và quản lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các anh chị trong công

ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và Thương mại An Tâm và đặc biệt là Ths.Nguyễn Quỳnh Hoa đã luôn hỗ trợ và hướng dẫn em về mặt chuyên môn lẫn kinh nghiệm thực tế Bài báo cáo này gồm có 3 phần chính:

 Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

 Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập, với những kỹ năng và kinh nghiệm đang còn hạn chế nên không thể tránh được những thiếu sót trong bài báo cáo này Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các quý thầy cô để em có điều kiện bổ sung và hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin gửi lời chúc đến toàn thể thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý, ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và Thương mại An Tâm dồi dào sức khỏe, luôn gặt hái được nhiều thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2022

Sinh viên thực hiện Thái Thị Xuân

Trang 11

1.1.1.Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp

 Tên Công ty: Công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và Thương mại An Tâm

 Tên thương hiệu: VINACHAO

 Địa chỉ: Số nhà 20A, ngõ 179, Thôn Triều Khúc, Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội

 Người đại diện: Trần Thị Thanh Minh

 Điện thoại: 02462920533

 Ngày thành lập: 16/08/2013

 Quy mô doanh nghiệp: Doanh nghiệp vừa

 Tầm nhìn:

▫ Trở thành Công ty thực phẩm Tươi - Ngon - Lành hàng đầu Việt Nam

▫ Năm 2026 có 500 điểm bán trên toàn quốc

▫ Là thương hiệu Cháo Tươi- Ngon – Lành số 1 tại Việt Nam

 Sứ mệnh: Cung cấp các sản phẩm "Tươi-Ngon-Lành" nhằm nâng cao sức khỏe người Việt và giải phóng sức lao động cho người phụ nữ Việt

 Giá trị cốt lõi: Tận tâm với khách hàng – Cam kết – Phản hồi – Trung thực – Nhiệt huyết – Kết nối

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

 Lấy sứ mệnh là chuyên cung cấp các sản phẩm Tươi-Ngon-Lành nhằm nâng cao sức khỏe của người Việt, VINACHAO là chuỗi cửa hàng cháo dinh dưỡng đầu tiên tại Việt Nam tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về VSATTP, mang đến những sản phẩm chất lượng dành cho người tiêu dùng

 Ngày 2/11/2010: Cửa hàng cháo dinh dưỡng VINACHAO đầu tiên được khai trương tại số 14 Chính Kinh- Hà Nội

 Ngày 16/8/2013: Công ty TNHH Sản xuất, Dịch vụ và Thương mại An Tâm được thành lập với thương hiệu là VINACHAO

 2019: Đạt mốc 23 cửa hàng trên toàn Hà Nội

 2019-2022: Kế hoạch đạt 100 cửa hàng trên toàn Hà Nội và dự kiến mở rộng quy

mô ra cả nước

 2026: Kế hoạch 500 cửa hàng trên toàn Việt Nam

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

 Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

Trang 12

 Sản xuất vải dệt thoi

 Hoàn thiện sản phẩm dệt

 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

 Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)

 Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu

 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc

 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

 Dịch vụ ăn uống khác

 Quảng cáo

 Đại lý du lịch, điều hành tour du lịch

 Tổ chức và xúc tiến thương mại

 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại

 Sản phẩm chính của VINACHAO là cháo dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ

 Với hơn 2 năm nghiên cứu và 12 năm phát triển, nhà sáng lập VINACHAO đã đưa ra hơn 50 công thức cháo dinh dưỡng thơm ngon để có một thực đơn phong phú hơn 50 món để bé thay đổi hàng ngày Các sản phẩm của VINACHAO được sản xuất theo công thức độc quyền, được nghiên cứu và phát triển bởi các kỹ sư thực phẩm trong suốt hơn 10 năm qua

 Vinacháo cam kết:

▫ VINACHAO 100% sử dụng nguyên liệu rau củ hướng hữu cơ

▫ Sản phẩm Tươi- Ngon- Lành

▫ Phục vụ khách hàng từ tâm

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu

1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Hình 1.1.Sơ đồ quy trình công nghệ của sản phẩm cháo dinh dưỡng

Nguồn: Phòng QA

Trang 13

▫ Nguyên liệu sản xuất: các loại thịt, cá, cua, tôm, tổ yến, rau, củ quả

▫ Nguyên liệu phụ trợ: cốc nhựa, hộp, túi bóng

 Nguyên liệu của VINACHAO là những nguyên liệu tươi ngon đảm bảo từ các nhà cung cấp uy tín, có tâm- có tầm và được trải qua các quá trình đánh giá chất lượng từ bộ phận thu mua và bộ phận quản lý chất lượng

 Nguồn gốc nguyên liệu có xuất xứ rõ ràng: Thịt Meat Deli, rau củ hữu cơ từ trang trại HD Green, nước mắm Lê Gia xuất Nhật, gạo Bắc Hương

Kiểm tra chất lượng nguyên liệu:

 Các nhà cung cấp sau khi được đánh giá đạt các yêu cầu và điều kiện của VINACHAO, hàng ngày sẽ vận chuyển nguyên liệu đến xưởng sản xuất theo đơn đặt hàng của bộ phận thu mua

 Tại thời điểm giao nhận, sẽ có nhân viên quản lý chất lượng lấy mẫu để kiểm tra chặt chẽ về chất lượng nguyên liệu được giao vào ngày hôm đó Nếu có vấn đề

 Gạo nấu cháo sẽ được ninh trong nồi Inox 304 với dung tích lớn từ 600-1200 lít

sẽ giữ được mùi hương thơm ngon, cháo nhừ và dẻo

 Sau khi sơ chế, nguyên liệu sẽ được chuyển qua phòng nấu Theo công thức và phương pháp có, sản phẩm được nấu chín và nhạt để phù hợp khẩu vị của các bé

 Sản phẩm sẽ được Bộ phận quản lý chất lượng kiểm tra lần cuối về độ đặc sánh,

độ nhuyễn và dị vật trước khi đóng hộp vận chuyển ra cửa hàng

Check sản phẩm tại điểm bán:

 Các sản phẩm được đóng hộp sẵn sẽ được bộ phận giao hàng giao ra cửa hàng vào đầu mỗi ca sáng (6h) và ca chiều (15h) và được bảo quản mát trong tủ lạnh

 Tại cửa hàng, Nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra thực phẩm một lần nữa bằng phương pháp 3M (Kiểm tra Mắt-Mũi-Miệng) đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng đều đạt yêu cầu về trạng thái, mùi thơm và mùi vị

 Trong ca làm NVBH sẽ kiểm tra thường xuyên thực phẩm để luôn đảm bảo thực phẩm đạt chất lượng

Trang 14

Tư vấn chuyên nghiệp theo công thức chuẩn dinh dưỡng:

 NVBH trước khi làm việc tại cửa hàng sẽ được tham gia các buổi đào tạo tại văn phòng Công ty Với nội dung là giúp cho nhân viên am hiểu về sản phẩm, đồng thời hướng dẫn cho nhân viên cách mang đến những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng khi mua hàng

 Tại cửa hàng, nhân viên sẽ tư vấn phù hợp với khách hàng theo văn hóa: VINACHAO xin chào!, VINACHAO cảm ơn!

1.4 Hình thức tổ chức và kết cấu của doanh nghiệp

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp

 Hình thức tổ chức sản xuất: chuyên môn hóa theo sản phẩm

 Để có thể duy trì lâu dài cũng như ngày càng phát triển hơn so với các đối thủ cạnh tranh, VINACHAO luôn chú tâm vào phát triển chất lượng sản phẩm Đặc biệt sản phẩm là cháo dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ - Khách hàng là những em

bé, vì vậy những ông bố bà mẹ rất quan tâm đến vấn đề vệ sinh, chất lượng sản phẩm và sự phát triển của con em mình

 Ngoài giữ vững chất lượng sản phẩm, VINACHAO còn phải không ngừng đổi mới, sáng tạo để chiếm được ưu thế của thị trường

1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Hình 1.2 Kết cấu sản xuất của công ty

Nguồn: Phòng QA

 Bộ phận sản xuất phụ trợ: Là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng trực tiếp cho sản xuất chính, đảm bảo cho sản xuất chính có thể tiến hành liên tục và đều đặn Tại VINACHAO, bộ phận sản xuất phụ trợ chính là sản xuất cốc giấy thân thiện với môi trường- một phần không thể thiếu trong suất cháo mang đến cho khách hàng

Trang 15

 Bộ phận sản xuất phụ: Là bộ phận tận dụng phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính

để chế tạo ra những sản phẩm phụ, ngoài danh mục sản phẩm thiết kế của doanh nghiệp Các nguyên liệu sau khi sơ chế (rau, củ, các loại thịt cá ) hay là những thực phẩm hết date tại cửa hàng trả về xưởng sẽ được tận dụng làm thức ăn chăn nuôi gia súc Vừa có thể tận dụng hết nguồn nguyên liệu làm thức ăn gia súc vừa tránh gây lãng phí

 Bộ phận phục vụ sản xuất: Là bộ phận được tổ chức ra nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, điều chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm

và dụng cụ lao động

 Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, mà sản phẩm kinh doanh chủ yếu của VINACHAO là cháo dinh dưỡng Tại đây, nguyên liệu sẽ trải qua các công đoạn kiểm tra, sơ chế và nấu để cho ra sản phẩm chính cuối cùng, cũng là sản phẩm chủ yếu của bộ phận sản xuất Các bộ phận nêu trên có chức năng vô cùng quan trọng trong việc hỗ trợ để tạo ra sản phẩm cuối cùng

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

 Đối với VINACHAO, cơ cấu doanh nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến Tức là đối với một cá nhân sẽ có một quản lý duy nhất, mỗi quan hệ công việc được thiết lập theo chiều dọc từ trên xuống dưới và công việc quản trị được điều hành theo tuyến

 Ưu điểm của cơ cấu trực tuyến này đối với VINACHAO là:

▫ Mỗi người đều được phân rõ quyền hành, trách nhiệm đối với công việc của mình.Đảm bảo được tính thống nhất quản lý, tập trung cao

▫ Dễ duy trì tính kỷ luật, trách nhiệm và cấp trên dễ dàng kiểm tra công việc của cấp dưới.Các công việc và thông tin được truyền đi nhanh chóng

 Tuy nhiên, việc áp dụng cơ cấu trực tuyến này cũng không thể tránh khỏi những hạn chế:

▫ Nhà lãnh đạo phải làm nhiều công việc khác nhau, đòi hỏi phải có kiến thức tổng hợp.Nguy cơ quá tải công việc

▫ Hạn chế sử dụng các chuyên gia giỏi và có kinh nghiệm

 Việc xây dựng sơ đồ tổ chức với 3 cấp quản lý trở nên vô cùng đúng đắn và cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ của VINACHAO, bao gồm:

▫ Quản lý cấp cao (Top-managers): giám đốc

▫ Quản lý cấp trung (Middle managers): Trưởng khối vận hành, trưởng khối sản xuất và trưởng khối phụ trợ

▫ Quản lý cấp cơ sở (First-line Managers): các quản lý chuỗi, trưởng ca sản xuất, trưởng các phòng ban trong khối phụ trợ

Trang 16

Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Quản lý cấp trung(Middle managers):

 Trưởng khối vận hành:

▫ Nghiên cứu và đưa ra các chiến lược trong kinh doanh nhằm mở rộng thị trường, từ đó thu hút sự quan tâm của khách hàng, nâng cao sự hài lòng của khách hàng và niềm tin vào sản phẩm

▫ Đề xuất các phương án chiến lược mới và giải pháp Marketing để nâng cao doanh số cho công ty

▫ Giám sát hoạt động bán hàng tại cửa hàng, giám sát công việc của nhân viên trong phòng ban, hướng dẫn và đạo tạo liên tục để có thế hệ kế cận

▫ Giám sát về chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm và đảm bảo vấn đề doanh thu minh bạch tại các cửa hàng

▫ Tham gia và xây dựng các quy trình, quy định để hoàn thiện bộ máy vận hành

 Trưởng khối sản xuất:

Trang 17

▫ Trưởng khối sản xuất điều hành chung hoạt động của nhân viên tại xưởng sản xuất của công ty Đảm bảo rằng đầy đủ nhân sự để duy trì các công việc hàng ngày và cung cấp sản phẩm cho Khối vận hành.

▫ Cùng với ban lãnh đạo công ty tham mưu để đưa ra các đề xuất, cải tiến để nâng cao chất lượng công việc, giảm bớt rủi ro và tối ưu chi phí tại xưởng

▫ Xây dựng, triển khai và dự trù kế hoạch sản xuất cho công ty, tránh để những trường hợp thiếu thực phẩm tại cửa hàng

▫ Giám sát tiến độ sản xuất: đúng hạn, tiết kiệm chi phí và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu

▫ Tham gia và xây dựng các quy trình, quy định để hoàn thiện bộ máy vận hành

▫ Đào tạo và hướng dẫn nhân viên

▫ Đặt hàng cho cửa hàng về xưởng sản xuất, đảm bảo thực phẩm luôn sẵn có

▫ Kiểm tra, giám sát về chất lượng dịch vụ, chất lượng vệ sinh và chất lượng sản phẩm tại cửa hàng

▫ Đề xuất sửa chữa, thay thế các vấn đề, công cụ hỏng hóc tại cửa hàng

▫ Tham gia và xây dựng các quy trình, quy định để hoàn thiện bộ máy vận hành

▫ Tham gia và xây dựng các quy trình, quy định để hoàn thiện bộ máy vận hành

▫ Phối hợp với các phòng ban để giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc

 Trưởng phòng nhân sự:

▫ Hỗ trợ cho cấp trên (Giám đốc/ ban giám đốc) giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực nhân sự trong công ty

Trang 18

▫ Tương tác, hỗ trợ các phòng, ban khác khi họ có yêu cầu hay khó khăn trong vấn đề nhân sự

▫ Tham gia các buổi phỏng vấn với ứng viên ứng tuyển vào vị trí chuyên môn

▫ Tham gia và xây dựng các quy trình, quy định để hoàn thiện bộ máy vận hành

 Trưởng phòng Marketing, R&D:

▫ Xây dựng quy trình Marketing cho công ty Lên các kế hoạch để quản trị, quảng bá thương hiệu

▫ Thống kê và đánh giá hiệu quả Marketing, đưa ra các giải pháp Marketing để nâng cao và mở rộng quy mô thị trường

▫ Tham gia các buổi đào tạo để cập nhật kiến thức mới

▫ Nghiên cứu, tìm hiểu các sản phẩm mới

 Trưởng phòng mua hàng:

▫ Quản lý hoạt động phòng mua hàng, đảm bảo nguồn hàng luôn sẵn có và đầy

đủ để phục vụ sản xuất và chi phí phải tối ưu nhất Tham mưu, tư vấn cho ban giám đốc chiến lược mua hàng hiệu quả

▫ Nghiên cứu thị trường và đưa ra các dự báo để chủ động trong công việc của

bộ phận

▫ Xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động mua hàng

▫ Tham gia và xây dựng các quy trình, quy định để hoàn thiện bộ máy vận hành

 Trưởng phòng QA & QC:

▫ Tổ chức nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật vào sản xuất

▫ Đảm bảo chất lượng thực phẩm tại xưởng sản xuất và tại cửa hàng

▫ Kiểm tra chéo, giám sát hoạt động của toàn bộ các phòng ban

▫ Tham gia và xây dựng các quy trình, quy định để hoàn thiện bộ máy vận hành

▫ Kiểm tra, giám sát doanh thu tại cửa hàng

 Trưởng phòng tài chính- kế toán:

▫ Điều hành- quản trị toàn bộ hoạt động tài chính-kế toán của công ty và giám sát, điều hành hoạt động của bộ phận

▫ Đánh giá tình hình tài chính của công ty để đưa ra những dự báo

▫ Lưu giữ chứng từ, sổ sách, hóa đơn thanh toán và chịu trách nhiệm trong hoạt động quyết toán, kiểm toán, thuế của công ty

▫ Cập nhật các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính

▫ Giám sát về công tác lương thưởng của nhân viên

▫ Cân đối dòng tiền, lập kê hoạch dự phòng ngân quỹ

Nhận xét: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty khá đơn giản, các phòng ban được phân chia vị trí và công việc rạch ròi Vì vậy Giám đốc có điều kiện theo dõi sát sao hơn

và điều hành tốt hơn Đồng thời bộ máy quản lý không cồng kềnh làm giảm chi phí quản

lý cho doanh nghiệp Ngoài ra với việc liên tục xây dựng và hoàn thiện các quy trình cũng góp phần làm cho các công việc của doanh nghiệp được vận hành trơn tru

Trang 19

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây

Trong quá trình hoạt động và phát triển của công ty, tình hình tiêu thụ sản phẩm phản ánh rất lớn sự tin cậy của doanh nghiệp trên thị trường Nó là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp Sản phẩm tiêu thụ được nhiều chứng tỏ niềm tin và chất lượng sản phẩm phải làm hài lòng được khách hàng Qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng và người mang lại dịch vụ trở nên gần gũi nhau hơn, đưa ra những phương hướng để có thể đáp ứng được những nhu cầu khác nhau của khách hàng, và từ đó doanh nghiệp cũng ngày càng phát triển và có lợi thế cạnh tranh hơn trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2020-2021

Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu 2020 2021 So sánh năm 2021 với năm 2020

Chênh lệch % Doanh thu 33.650.687.231 43.470.789.209 9.820.101.978 29,2% Lợi nhuận trước thuế 10.357.836.442 14.536.632.283 4.178.795.841 40,3% Lợi nhuận sau thuế 8.286.269.154 12.501.503.763 4.215.234.610 50,9%

Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính

Qua bảng số liệu và biểu đồ nêu trên cho ta thấy được tình hình tiêu thụ sản phẩm của VINACHAO trong giai đoạn 2020-2021, có thể nói đó là một giai đoạn khó khăn đối với toàn bộ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và VINACHAO nói riêng bởi những ảnh hưởng của dịch Covid-19 Khi mà trong thời kỳ giãn cách xã hội, gần 2/3 các cửa hàng bị đóng cửa trong thời gian dài, doanh thu từ việc kinh doanh bị giảm sút nghiêm trọng do người dân bị hạn chế ra khỏi nhà Tuy vậy cửa hàng vẫn phải gánh vác chi phí thuê mặt bằng, chi phí công nhân viên So với năm 2019, doanh thu đến năm 2020 đã giảm đi rất nhiều

Tuy nhiên dưới những hỗ trợ của nhà nước đồng thời với sự thích nghi cùng đại dịch, VINACHAO đã dần vực dậy và tăng trưởng về doanh thu Tuy không phải quá nhanh nhưng đó là sự nỗ lực của tất cả cán bộ công nhân viên của công ty Doanh thu của năm 2021 tăng 9.820.101.978 đồng tức 29,2% so với 2020, đánh giá những chuyển biến tích cực trong công tác kinh doanh và sự hồi phục của tăng trưởng sản xuất Tỷ lệ lợi nhuận lợi nhuận trước thuế tăng 40,3%, tỷ lệ lợi nhuận sau thuế tăng 50,9% chứng

tỏ tuy ảnh hưởng của dịch song công tác sản xuất và kinh doanh của công ty vẫn có lãi

để đảm bảo sự duy trì của doanh nghiệp và là động lực để mở rộng thị trường

Trang 20

Phân tích theo khu vực địa lý:

Bảng 2.2 Doanh thu sản phẩm theo khu vực

Nguồn Phòng Vận hành

Trong đó các khu vực bao gồm:

 Khu vực 1: Quận Hoàng Mai, Quận Hai Bà Trưng, Quận Đống Đa

 Khu vực 2: Quận Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm

 Khu vực 3: Quận Hà Đông, Quận Thanh Xuân, Huyện Thanh Trì Qua bảng phân tích trên ta có thể thấy rõ công ty có mức tăng trưởng dương trên tất

cả các khu vực kinh doanh Hiện tại VINACHAO có 58 cửa hàng kinh doanh trên địa bàn Hà Nội và được chia thành 3 khu vực Các cửa hàng đều được đặt tại các vị trí trung tâm, khu vực đông dân cư và là các khu vực gần chợ, nhà trẻ Qua bảng trên ta thấy, tình hình kinh doanh của các cửa hàng trên các quận khá đồng đều và gia tăng hàng năm, chứng tỏ được vị thế của VINACHAO trong lĩnh vực cháo dinh dưỡng cho trẻ nhỏ trên khắp Hà Nội

Nhìn chung, với những ảnh hưởng tiêu cực mà dịch Covid-19 mang lại, doanh thu của VINACHAO bị ảnh hưởng nặng nề bởi những đợt giãn cách kéo dài, các cửa hàng phải đóng cửa để đảm bảo công tác phòng dịch, nhất là những tháng cuối của năm 2020

và đầu năm 2021 Trong đó, Khu vực 1 là khu có doanh thu cao nhất so với các khu vực còn lại và không ngừng tăng theo năm Bởi đó là khu vực trung tâm thành phố, có lượng dân cư đông đúc dẫn đến việc có nhiều chợ dân sinh, có nhiều nhà trẻ nên thị trường là rất lớn Vì vậy doanh thu năm 2021 đã tăng 20,4% so với năm 2020 Đồng thời, cũng đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc của Khu vực 2 với 40,9%, tăng hơn 4 tỷ 300 triệu so với năm trước Có sự tăng nhanh như vậy là do việc mở rộng thêm 4 điểm bán tại Nhân

Mỹ, Yên Hòa, Phú Đô, Mai Dịch đã đem lại nguồn doanh thu đáng kể cho khu vực trên

Trang 21

Đối với các loại Cháo đặc biệt, tuy với số lượng món không nhiều vì tính quý hiếm nhưng cũng mang lại một phần doanh thu đáng kể cho VINACHAO Với sản phẩm này, chỉ có trong thực đơn 3 hôm/tuần vào thứ 3, thứ 7 và chủ nhật Những món đặc biệt này cung cấp hàm lượng dinh dưỡng vượt trội cho bé giúp bé phát triển toàn diện Với những công dụng đặc biệt và sự quý hiếm nên những món ăn này xếp vào loại cháo có giá thành khá cao Nên số lượng suất cháo bán ra không nhiều nhưng doanh thu mang lại cho VINACHAO cực kỳ tốt Tuy nhiên, xu hướng về Cháo đặc biệt lại có xu hướng tăng thêm 50% chứng tỏ rằng Khách hàng ngày càng quan tâm đến dinh dưỡng và sự phát triển của trẻ nhỏ hơn Khi mà cuộc sống đầy đủ hơn thì bố mẹ cũng mong muốn mang đến những sản phẩm tốt nhất dành cho con em mình

Trang 22

Cùng với các sản phẩm đi kèm như bơ, phô mai, dầu óc chó sẽ giúp tăng hương vị của món cháo, giúp bé ăn ngon miệng hơn cũng như cung cấp các dưỡng chất thiết yêu đến sự phát triển của trẻ nhỏ Vì vậy đây cũng là một phần nhỏ mang đến lợi nhuận kinh doanh cho VINACHAO

Nguồn Phòng Vận hành

Theo như bảng số liệu, ta thấy khách hàng của VINACHAO là khách hàng cá nhân, không có khách hàng doanh nghiệp Bởi lẽ các sản phẩm của VINACHAO được trực tiếp từ xưởng sản xuất mang ra cửa hàng để đến tay khách hàng chứ không có qua trung gian, và khách hàng của VINACHAO cũng là các bé nhỏ trong tuổi ăn cháo Vì vậy, khi nhận xét doanh thu theo nhóm khách hàng một lần nữa quay về nhận xét theo tình hình tiêu thụ như đã nói ở trên

2.1.2 Chính sách sản phẩm - thị trường

Đặc điểm sản phẩm:

VINACHAO kinh doanh một sản phẩm duy nhất đó là sản phẩm Cháo dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ Với hơn 50 món cháo được nấu theo công thức chuẩn do nhà sáng lập

là Kỹ sư thực phẩm của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội mất hơn 2 năm nghiên cứu

và 12 năm phát triển sản phẩm để tạo ra các suất cháo Tươi- Ngon- Lành đầy đủ các chất dinh dưỡng và hỗ trợ phát triển toàn diện cho trẻ nhỏ

Các sản phẩm được sản xuất tại xưởng sản xuất và vận chuyển ra cửa hàng trong ngày, vì vậy luôn đảm bảo được sản phẩm tươi mới mỗi ca, để khách hàng có thể yên tâm về chất lượng sản phẩm của VINACHAO

Chất lượng sản phẩm:

VINACHAO luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu với tiêu chí Lành và VINACHAO lấy đó làm kim chỉ nam để hướng đến Với nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng, được cung cấp từ các nhà cung cấp có tâm và có tầm Chất lượng sản phẩm được kiểm soát cẩn thận từ khâu đầu tiên cho đến lúc tới tay của khách hàng

Trang 23

Tươi-Ngon-Đồng thời cũng thường xuyên phát triển thêm sản phẩm mới để tạo ra sự phong phú trong thực đơn sản phẩm

Kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu:

Hình 2.1 Kiểu dáng, bao bì cửa sản phẩm

Trang 24

Định hướng thị trường mục tiêu:

Vượt qua những khó khăn, thách thức từ mới thành lập đến nay VINACHAO đã đưa từ 1 cửa hàng duy nhất ở số 14 Chính Kinh vào năm 2010 và đến nay đã là 58 cửa hàng trên toàn thành phố Hà Nội, càng ngày càng khẳng định và chiếm ưu thế trên thị trường, trở thành chuỗi cửa hàng cháo dinh dưỡng đầu tiên tại Việt Nam

Trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc xác định thị trường mục tiêu rất quan trọng để giúp công ty đi đúng hướng và đi nhanh hơn Trong những năm tới đây, Công ty đặt mục tiêu mở rộng thị trường một cách hiệu quả Cụ thể là mục tiêu 100 cửa hàng tại Hà Nội vào năm 2022 và 500 cửa hàng trên toàn quốc vào năm 2026 Mang đến những suất cháo ngon lành dành cho các bé nhỏ không chỉ Hà Nội mà còn cả trên đất nước Giúp cho các bé phát triển toàn diện đồng thời giải phóng sức lao động cho người phụ nữ, giúp họ có thêm thời gian để chăm sóc bản thân và phát triển sự nghiệp của riêng mình

2.1.3 Chính sách giá

Để doanh nghiệp có thể duy trì và phát triển trên thị trường hiện nay, thì một phần không nhỏ phụ thuộc vào chính sách giá Vì vậy doanh nghiệp cần xác định được giá bán như thế nào vừa có thể tạo ra lợi nhuận vừa phải thu hút được khách hàng Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều đối thủ sẵn sàng hạ mức giá bán để nâng cao lợi thế cạnh tranh Nhưng đối với VINACHAO thì không VINACHAO tập trung vào chất lượng sản phẩm để mang lại những sản phẩm đảm bảo nhất tới tay khách hàng, mặc dù giá sản phẩm của VINACHAO có nhỉnh hơn so với các nơi khác nhưng so với những giá trị mà khách hàng nhận được thì hóa ra lại rẻ hơn rất nhiều VINACHAO áp dụng chiến lược

“Đặt giá ở mức cao cấp” với các sản phẩm của mình, VINACHAO sẽ đặt mức giá cao hơn với đối thủ cạnh tranh cùng ngành của mình, đánh vào tâm lý “tiền nào của nấy” của khách hàng, đồng thời cũng khẳng định sản phẩm của mình rất chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Đây là chiến lược giá phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ nhưng sản phẩm và cách bán hàng độc đáo, mới lạ trên thị trường

Các sản phẩm của VINACHAO có mức giá dao động từ 18.000 VNĐ đến 90.000VNĐ, tùy vào từng món ăn sẽ có mức giá khác nhau Khách hàng dựa vào nhu cầu và khả năng chi trả của bản thân để lựa chọn sản phẩm phù hợp với mình Đó cũng

là lợi thế của VINACHAO khi mà có hơn 50 món ăn với mức giá khác nhau từ thấp đến cao đều có thể đáp ứng được nhu cầu khác nhau của khách hàng

Ngoài ra, VINACHAO thường tung ra các Voucher giảm giá, các phần quà tặng

để tri ân khách hàng vào các ngày lễ, hoặc các combo khuyến mãi để kích thích khách hàng mua thêm sản phẩm

Trang 25

Hình 2.2: Thực đơn và giá một số sản phẩm của VINACHAO

Nguồn Internet

2.1.4 Chính sách phân phối

Hiện nay, công ty chỉ có 1 kênh phân phối duy nhất là phân phối trực tiếp Các sản phẩm từ xưởng sản xuất sẽ được vận chuyển ra cửa hàng trước mỗi ca bán hàng và tại đây NVBH sẽ cung cấp sản phẩm tới người tiêu dùng

VINACHAO không lựa chọn hình thức nhượng quyền thương hiệu, bởi vì trong suy nghĩ của VINACHAO - các sản phẩm VINACHAO đang cung cấp không chỉ bán cháo

mà nó còn là sứ mệnh “Cung cấp các sản phẩm Tưới-Ngon-Lành nhằm nâng cao sức khỏe của người Việt và giải phóng sức lao động cho người phụ nữ”

Hình 2.3: Sơ đồ kênh phân phối

Nguồn: Phòng Vận hành

Trang 26

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán

Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng nhằm mở rộng lượng khách hàng và có liên quan mật thiết đến số lượng tiêu thụ hàng hóa Nhận thức được tầm quan trọng như vậy, VINACHAO đã tiến hành các hoạt động xúc tiến bán như:

 Quảng cáo: các nền tảng quảng cáo chủ yếu của VINACHAO chủ yếu là trên các trang mạng xã hội( Facebook, Tik Tok, Website) hay trên các hội nhóm chia sẻ

mẹ và bé Phương pháp này khá hiệu quả khi tiếp cận được lượng khách hàng lớn trên các nền tảng mạng xã hội

 Khuyến mãi: Vào các dịp lế: Tết, Trung Thu Tết thiếu nhi , VINACHAO thường tung ra các voucher giảm giá 10%, 20%, 50% hoặc quà tặng cho khách hàng

 Tham gia các hoạt động cộng đồng: Tặng cháo cho những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn tại các bệnh viện Việc này tạo ra một làn sóng ủng hộ rất lớn không chỉ từ cán bộ công nhân viên trong công ty mà còn cả những khách hàng

 Bán hàng trên các sàn thương mại điện tử: Now, Shopee Food, Loship Chính sách này vừa được triển khai khi toàn thành phố trong thời kỳ giãn cách Tuy nhiên chưa được hiệu quả bởi vì khách hàng đã quen với việc ra cửa hàng mua, đồng thời các cửa hàng VINACHAO khá nhiều song phí vận chuyển từ các bên giao hàng khá cao, nên khách hàng vẫn chưa lựa chọn nhiều

2.1.6 Công tác thu tập thông tin Marketing của doanh nghiệp

Để nắm bắt được xu thế thị trường cũng như từ đó đưa ra những chính sách, giải pháp, chiến dịch marketing phù hợp để chăm sóc khách hàng và phát triển doanh nghiệp, VINACHAO không ngừng thu thập các thông tin nhằm phục vụ công tác này:

 Bản thân doanh nghiệp: những ý kiến nguyện vọng của nhân viên, các vấn đề còn tồn đọng cần xử lý

 Thông tin về khách hàng: thông tin cá nhân, thông tin về hành vi và các vấn đề khách hàng quan tâm(chất lượng sản phẩm, giá trị dinh dưỡng, công thức kết hợp )

 Thông tin về đối thủ: các chiến dịch marketing của đối thủ, vị trí cửa hàng, giá

cả hàng bán, đãi ngộ cho nhân viên, lợi thế cạnh tranh

 Thông tin về môi trường vĩ mô: xu hướng thị trường giờ như thế nào, ảnh hưởng của môi trường vi mô lên giá thành sản phẩm

Hầu hết các thông tin được thu thập từ việc lấy ý kiến khảo sát định kỳ, đối với khách hàng và nhân viên trong công ty Để từ đó có thể chọn lọc thông tin và đưa ra những chính sách phù hợp để ngày càng nâng cao sự hài lòng của khách hàng và nhân viên để tạo ra sự gắn bó mật thiết

Trang 27

2.1.7 Một số đối thủ của doanh nghiệp

Trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, không thể tránh khỏi những đối thủ đặc biệt trong ngành sản xuất thực phẩm, bởi vì độ hot và thị trường tiềm năng của

nó Các đối thủ của VINACHAO có thể kể đến:

 Cháo dinh dưỡng Tây Thi

 Cháo Nhật Linh Hoa

 Cháo dinh dưỡng Panda

 Cháo dinh dưỡng Kyo Dashi

 Cháo dinh dưỡng Vietsoup Mỗi đối thủ cạnh tranh đều có những chiến lược giá, những thị trường, sản phẩm và tệp khách hàng khác nhau Tuy nhiên hầu hết các đối thủ đều có đặc điểm như sau:

 Đều là các cửa hàng với thương hiệu nhượng quyền

 Sản phẩm với giá thành bình dân, phù hợp với mọi người

 Các cửa hàng cháo thường là theo hộ gia đình, chưa hình thành nên chuỗi cửa hàng

Tuy nhiên, vẫn phải kể đến những thương hiệu có công nghệ, sản phẩm tiên tiến hiện đại mà VINACHAO cần phải học hỏi thêm Ví dụ Cháo Nhật Linh Hoa có các sản phẩm cháo cấp đông phù hợp để bảo quản lâu dài

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của doanh nghiệp

Tình hình tiêu thụ:

Qua số liệu thu thập được ta thấy quy mô tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng qua hàng năm Tuy nhiên, để tiếp tục là chuỗi cửa hàng có vị thế dẫn đầu thị trường, công

ty đã luôn nổ lực trong việc:

 Đẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Tập trung vào xây dựng chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ vượt trội so với đối thủ

 Không ngừng tìm hiểu và đa dạng hóa các sản phẩm cháo dinh dưỡng

 Có hình thức khuyến mãi, tri ân khách hành để kích thích khách hàng

 Các hoạt động chăm sóc khách hàng cũng được chú trọng

Tuy nhiên việc tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp(trường học, bệnh viện ) cũng nên được chú trọng hơn để mang lại nguồn khách hàng đa dạng hơn và lớn hơn khách hàng cá nhân Đồng thời VINACHAO cần không ngừng duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu chi phí để luôn mang lại giá thành phù hợp cho khách hàng

Trang 28

Hoạt động Marketing:

Hoạt đông Marketing đã được chú trọng và phát triển Hoạt động kinh doanh của công ty đã đi sâu khai thác những thông tin của khách hàng, thị trường và đối thủ Giúp đưa ra những chính sách cũng như những chiến dịch phù hợp để ngày càng nhiều khách hàng biết tới và mở rộng thị trường của mình

Tuy nhiên, đối với hoạt động Marketing hiện tại vẫn đang còn nhiều hạn chế Đó là việc chưa tận dụng hết tài nguyên trên các nền tảng mạng xã hội, đồng thời các hoạt động xã hội vẫn còn chưa được triển khai nhiều Vì vậy, khách hàng của VINACHAO đang chỉ trong Hà Nội, tuy nhiên để muốn phát triển đi xa hơn nữa thì Công ty cần tập trung nhiều hơn vào công tác Marketing này Bằng việc đẩy mạnh thu thập thông tin, nắm bắt xu hướng thị trường và đối thủ, cùng với việc tham gia các hoạt động quảng bá doanh nghiệp như vậy sẽ giúp mở rộng tệp khách hàng hơn

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Với tình hình và quy mô phát triển hiện nay, VINACHAO xác định yếu tố con người

là yếu tố quan trọng hàng đầu liên quan đến việc phát triển của doanh nghiệp Vì nhân viên chính là người tạo ra sản phẩm - cung cấp sản phẩm đến khách hàng và mang lại nguồn doanh thu cho doanh nghiệp Do vậy việc tuyển dụng, đào tạo nhân viên cũng là một vấn đề mà VINACHAO rất quan tâm

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động tại Công ty

ĐVT: người

Vị trí

Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch giữa 2021-2020

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Trang 29

ty Cụ thể năm 2021 cấp quản lý tăng 13 người tức 33,3% và cấp nhân viên tăng 45 người tức 29,4% so với năm 2020

Cơ cấu lao động theo giới tính:

Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo giới tính

ĐVT: người

Giới tính

Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch giữa 2021-2020

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

- nơi mà yêu cầu nhiều sức khỏe và tính kiên trì hơn

Vào năm 2021, việc mở rộng các cửa hàng dẫn đến nhu cầu tuyển dụng nhân viên bán hàng rất lớn, vì vậy lượng nhân viên nữ đã tăng thêm 42,7% so với năm 2020, chiếm

ưu thế so với giới tính nam Tuy nhiên đây là việc cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh tại cửa hàng diễn ra thuận lợi

Cơ cấu lao động theo độ tuổi:

Bảng 2.7 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

ĐVT: người

Độ tuổi Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch giữa 2021-2020

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Trang 30

Phân theo độ tuổi lao động, ta thấy độ tuổi từ 18-25 tuổi luôn là độ tuổi chiếm ưu thế tại VINACHAO Số lượng này hầu hết nằm ở khối vận hàng, các bạn NVBH hầu hết là các bạn sinh viên tại các trường Cao Đẳng, Đại học trên địa bàn Hà Nội Còn lại sẽ nằm

ở bộ phận sản xuất và khối hỗ trợ, nơi mà đòi hỏi tuổi đời nhiều hơn để có nhiều kinh nghiệm làm việc hơn

Từ năm 2020 đến 2021, cùng với việc mở rộng quy mô và phục hồi sau đại dịch đã mang đến những cơ hội việc làm cho các bạn sinh viên để kiếm thêm thu nhập, đồng thời là để đảm bảo sản xuất, vì vậy tỷ lệ ở các nhóm tuổi tăng 30,2% Đặc biệt với nhóm tuổi trên 36, năm 2021 tăng 71,4%, đây là độ tuổi nhiều kinh nghiệm và thường là các quản lý cấp cao và có nhiều kinh nghiệm chuyên môn Việc tuyển dụng thêm nhiều nhân viên đòi hỏi cấp quản lý cũng được chú trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy

Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:

Bảng 2.8 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

ĐVT: người

Trình độ

Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch giữa 2021-2020

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Cao đẳng,Đại học 52 27,1% 64 25,6% 12 23,1%

lệ tăng nhanh 23,1%, họ có những kinh nghiệm chuyên môn cần thiết để đảm bảo thực hiện vận hành của doanh nghiệp

2.2.2 Định mức lao động

Dựa vào từng tính chất công việc của từng phòng ban sẽ có những định mức lao động khác nhau Công ty đã đề ra KPIs để nhân viên có thể quản lý tốt công việc của mình và nỗ lực cao hơn trong định mức thời gian cho phép, giúp cho công ty có cơ sở

về đánh giá, phân loại nhân viên Cũng như là để có những hành động khen thưởng đối

Ngày đăng: 07/07/2023, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w