Kiểm tra nguồn nước để nắm được sự biến động hàng năm, trong năm có đủ cung cấp cho ao nuôi cá tiến hành kiểm tra vào mùa khô.. - Thu mẫu nước tương tự với thu mẫu khi xác định hàm lượng
Trang 1………… của………
Bạc Liêu, năm 2020
Trang 2phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Do đó việc xây dựng và biên soạn bài giảng/giáo trình giảng dạy là vô cùng cần thiết
Tài liệu này biên soạn dựa vào chương trình chi tiết mô đun, chương trình đào tạo nghề Nuôi trồng thủy sản trình độ cao đẳng
Mô đun Nuôi cá nước lợ mặn trang bị những kỹ năng của nghề về chuẩn bị
ao, chọn giống, chăm sóc, quản lý cá nuôi và thu hoạch
Trong quá trình biên soạn tài liệu, tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh, mô hình và công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
Do nhiều nguyên nhân, nên chắc chắn cuốn tài liệu này còn nhiều khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả, đặc biệt là các đồng nghiệp trực tiếp giảng dạy chuyên ngành để tài liệu hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả!
Lã Thị Nội
Trang 3Lời giới thiệu 01
Mục lục 02
Danh mục hình
Danh mục bảng
Bài 1 Chọn địa điểm nuôi 05
1 Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội 05
2 Chọn chất đất 06
3 Khảo sát nguồn nước 08
Bài 2 Xây dựng và cải tạo ao 16
1 Đắp ao nuôi 16
2 Xây dựng cống 17
3 Cải tạo ao 18
Bài 3 Chọn và thả giống 37
1 Lựa chọn cá giống 37
2 Thả giống 41
3 Đánh giá kết quả thả giống 45
Bài 4 Chăm sóc và quản lý ao cá 47
1 Chăm sóc cá 47
2 Quản lý ao nuôi 49
Bài 5 Phòng và trị bệnh cho cá 53
1 Những vấn đề chung 53
2 Phòng và trị một số bệnh cá 55
Bài 6 Thu hoạch cá 61
1 Thu tỉa 61
2 Thu tổng thể 63
3 Đánh giá hiệu quả nuôi 65
Trang 4Tên mô đun: Nuôi cá nước lợ, mặn
Mã mô đun: MĐ03
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Nuôi cá nước lợ mặn là một mô đun chuyên môn nghề, là mô đun bắt buộc của chương trình khung trình độ trung cấp nghề nuôi trồng thủy sản, được giảng dạy cho người học sau khi đã học các môn học/mô đun kỹ thuật cơ sở
- Tính chất: Nuôi cá trong ao nước lợ mặn là mô đun chuyên nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn về các mô hình nuôi thương phẩm các loài cá nước lợ mặn có giá trị kinh tế
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kiến thức:
+ Nêu được đặc điểm sinh học của một số loài cá nuôi nước lợ, mặn phân bố tại địa phương
+ Mô tả được quy trình kỹ thuật nuôi một số loài cá nuôi nước lợ, mặn phân
bố tại địa phương
- Về kỹ năng:
+ Thực hiện được công việc chuẩn bị ao, cải tạo ao nuôi cá
+ Lựa chọn được cá giống đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện được các công việc thả cá, cho cá ăn và quản lý môi trường ao nuôi cá, cách phòng và trị bệnh cho cá nuôi
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Độc lập trong học tập, nghiên cứu tài liệu nuôi cá nước lợ mặn
+ Phối hợp thực hiện các thao tác trong quy trình kỹ thuật nuôi cá nước lợ mặn
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật của mặn nuôi cá nước lợ mặn
Trang 5Số
TT
Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1
Bài 1 Chọn địa điểm nuôi
1 Khảo sát điều kiện tự nhiên và
Trang 6và nuôi cá nước lợ mặn nói riêng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động
Mục tiêu:
- Mô tả được cách chọn địa điểm nuôi cá nước lợ, mặn thương phẩm
- Tìm hiểu được thông tin điều kiện tự nhiên, giao thông vùng nuôi
- Kiểm tra được điều kiện môi trường vùng nuôi
- Chọn được vùng nuôi
- Rèn luyện tính cẩn, thận chính xác
A Nội dung:
1 Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội
1.1 Khảo sát điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động Vì vậy vùng đất xây dựng trại phải đạt được một số tiêu chí sau:
- Vùng đất phải bằng phẳng và cao trình vị trí trại không nên cao quá 3 – 4 m
so với mực nước triều cực đại Nếu cao trình vùng nuôi quá lớn sẽ gây khó khăn cho việc bơm nước và tăng chi phí sản xuất
- Có nguồn nước ngọt đảm bảo cho sinh hoạt, vệ sinh trại và hạ độ mặn khi cần thiết, đáp ứng nhu cầu sản xuất Nguồn nước không bị ô nhiễm, không nhiễm phèn…
- Diện tích mặt bằng xây dựng trại không nên quá hẹp, tối thiểu ở mức 300 – 100m 2 , đảm bảo tiêu chuẩn và bố trí các hạng mục công trình và hơn nữa là quan tâm tới khả năng mở rộng công trình sản xuất trong tương lai
- Chọn vùng nuôi có cá lợ, mặn tự nhiên xuất hiện nhiều
1.2 Khảo sát điều kiện xã hội nơi nuôi
Vùng nuôi nên tránh xa khu vực đông dân cư đặc biệt là nguồn nước thải sinh hoạt
Trang 7Vùng nuôi phải đảm bảo về an ninh trật tự
+ Tiến hành thu mẫu đất:
Bước 1 Xác định điểm thu mẫu đất: tùy theo diện tích vùng thu mẫu mà số điểm thu mẫu ít hay nhiều Thường từ 5- 10 điểm được phân bố đều trên toàn bộ diện tích vùng đất thu mẫu Các điểm được xác định cắm mốc và đánh số thứ tự
Trang 8Bước 3 Đánh dấu mẫu đất: đất sau khi thu được cho vào túi nilong hoặc xô chậu và tiến hành đánh số theo các điểm đã xác định
Mẫu đất được chuyển đi xác định loại đát nào hoặc đánh giá trực tiệp loại đất
+ Đất sét: Đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét Nó có tính chất ngược lại hoàn toàn đất cát Khó thấm nước, giữ nước tốt, đất sét chặt Đất sét khó nóng lên nhưng lâu nguội sét chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn đất cát
+ Đất thịt: Mang tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét Nếu là đất thịt nhẹ thì nó có tính chất ngả về đất cát, đất thịt nặng thì có tính chất ngả về đất sét
Bảng 1 Phân loại các loại đất Loại đất Cấp hạt, tên gọi % trọng lượng
Cát (2-0,02mm)
Bụi (0,02-0,002mm)
Sét (<0,002mm)
Trang 9Sét nặng 0- 25 0- 35 65- 100
- Tiến hành xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng:
+ Chuẩn bị thiết bị: bình đựng thủy tinh trong suốt, nước sạch, que tre, thước
đo, kính núp
+ Tiến hành: gồm các bước sau:
• Bước 1 Cho đất vào bình đựng với lượng đất chiếm 1/3 thể tích bình đựng
• Bước 2 Cho nước sạch vào bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4 bình đựng
• Bước 3 Dùng que tre khoáng đều để đất được hòa tan trong bình
• Bước 4 Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình
• Bước 5 Quan sát, kiểm tra thành phần cát, đất trong bình để xác định loại mẫu đất (đất cát, đất sét hoặc đất thịt)
2.3 Đánh giá kết quả
- Đánh giá việc xác định vùng đất cần thu mẫu (đánh giá ntn?chỉ tiêu dánh giá
- Đánh giá việc thu mẫu đất
- Đánh giá việc xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng
- Đánh giá việc xác định loại đất
Kết luận: Chọn loại đất ntn cho phù hợp
3 Khảo sát nguồn nước
3.1 Khảo sát lượng nước
Nguồn nước quyết định đến diện tích có thể xây dựng trại Kiểm tra nguồn nước để nắm được sự biến động hàng năm, trong năm có đủ cung cấp cho ao nuôi
cá (tiến hành kiểm tra vào mùa khô)
3.2 Kiểm tra chất nước
Yêu cầu về chất lượng nước cho từng thông số:
Trang 10+ Bước 2: Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Nhỏ 6 giọt thuốc thử số
1 + 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra, đậy nắp lọ thử ngay sau khi nhỏ (phải đảm bảo không có bất kỳ bọt khí nào trong lọ), lắc đều, sau đó mở nắp lọ ra
+ Bước 3: Làm sạch trong và ngoài lọ thuỷ tinh bằng nước ngọt sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra
Hình 1.3 Các bước sử dụng bộ kít đo ôxy hòa tan + Bước 4: Đặt lọ thử nơi nền trắng của bảng so màu, so sánh màu kết tủa của
lọ với các cột màu và xác định nồng độ ôxy (mg/l) Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu
Trang 11- YÊU CẦU VỀ THÔNG SỐ THÍCH HỢP
- Thu mẫu nước tương tự với thu mẫu đolượng ôxy hòa tan
- Thao tác sử dụng bộ kít để đo độ pH
Hình 1.5 Bộ thử nhanh độ pH Sera pH Test Kit – Đức + Bước 1: Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ
+ Bước 2: Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Cho 4 giọt thuốc thử vào
lọ thủy tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp lọ,lắc nhẹ rồi mở nắp ra
+ Bước 3: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra
Hình 1.6 Các bước sử dụng bộ kít đo pH + Bước 4: So sánh kết quả thử nghiệm với bảng so màu: đặt lọ thủy tinh vào vùng trắng của bảng so màu, đối chiếu giữa kết quả thử nghiệm với bảng so màu rồi xem giá trị pH tương ứng
Trang 12- Tiến hành lấy mẫu hàng loạt tại các vị trí trong ao nuôi (góc, bề mặt, đáy)
- Khi thu mẫu tại mỗi vị trí lấy khoảng 0,5 lít Đưa vào chai đựng, đánh dấu xác định
- Thao tác sử dụng bộ kít của hãng Sera – Đức để xác định hàm lượng NH3
Hình 1.8 Bộ thử nhanh Sera NH4 + Bước 1: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra Lắc đều các chai thuốc thử trước khi sử dụng
+ Bước 2: Rửa lọ thủy tinh ba lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ
+ Bước 3: Cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thuỷ tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều
+ Bước 4: Mở nắp, cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp
và lắc đều rồi mở nắp ra
+ Bước 5: Cho tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp lọ, lắc đều Chú ý: Nếu mẫu thử là nước ngọt thì chỉ dùng 3 giọt ở mỗi chai thuốc thử 1,2,3
Trang 13trong nước ao
Bảo quản: Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em
Chú ý: Thuốc thử số 3 có chứa sodium hydroxide và sodium hypochlorite dễ
cháy, rất hại cho mắt Tránh tiếp xúc trực tiếp vào mắt, da và quần áo Trường hợp thuốc thử này tiếp xúc với mắt, nên rửa ngay với thật nhiều nước và nên làm theo
lời khuyên của bác sĩ
3.2.4 Kiểm tra hàm lượng NO2
- Tiến hành lấy mẫu hàng loạt tại các vị trí trong ao nuôi (góc, bề mặt, đáy)
- Khi thu mẫu tại mỗi vị trí lấy khoảng 0,5 lít Đưa vào chai đựng, đánh dấu xác định.Thao tác sử dụng bộ kít của hãng Sera – Đức để xác định hàm lượng NO2
Hình 1.9 Bộ thử nhanh Sera NO2 Test Kit – Germany + Bước 1: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng
+ Bước 2: Rửa lọ thủy tinh ba lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ
+ Bước 3: Nhỏ 5 giọt thuốc thử số1 và 5 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra
+ Bước 4: Đóng nắp lọ và lắc nhẹ Mở nắp ra
+ Bước 5: Chờ 3 - 5 phút, sau đó đem đối chiếu với bảng so màu Nên thực hiện việc so màu với ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào
Trang 14- Thu mẫu nước tương tự với thu mẫu khi xác định hàm lượng ôxy
- Các thao tác sử dụng khúc xạ kế để đo độ mặn
Hình 1.10: khúc xạ kế
- Bước 1: Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch cần đo lên lăng kính
Hình 1.11 Nhỏ dung dịch vào lăng kính
- Bước 2: Đậy tấm chắn sáng
Hình 1.12 Đậy nắp chắn sáng
Trang 15Hình 1.13 Kiểm tra nước trên lăng kính
- Bước 4: Đưa lên mắt ngắm
Trang 16Hình 1.16 Vệ sinh khúc xạ kế Ghi chú: không được làm ướt khúc xạ kế
B Bài tập thực hành của học viên
Trang 17BÀI 2 XÂY DỰNG VÀ CẢI TẠO AO Mục tiêu:
- Đắp được bờ ao, làm cống cấp và thoát nước
- Mô tả được các thao tác tháo cạn nước ao, tu sửa bờ, cống và đáy ao, bón vôi và cấp nước cho ao
- Cải tạo được ao nuôi đúng kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận trong việc tẩy dọn ao
A Nội dung chính:
1 Đắp ao nuôi
1.1 Lựa chọn diện tích ao
Diện tích ao phụ thuộc vào quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên,… diện tích
ao được thiết kế sao cho phù hợp với trình độ và quy mô sản xuât Diện tích ao tốt nhất là từ 300 – 1000m 2 , độ sâu 0,8 – 1,2m
Trang 18+ Khống chế được toàn bộ khu vực cấp hay tiêu nước + Tim cống trùng với hướng dòng chảy để tránh hiện tượng nước đổi dòng đột ngột gây xói lở lòng kênh
+ Tranh các đoạn sông cong vì nước bị đổi hướng gây hư hỏng nền cống + Chọn nền thích hợp
+ Tránh các lòng sông cũ
2.2 Xây cống
Hình 2.3 Cống ao nuôi cá
Trang 19- Nền cống: phần đất nằm dưới đáy cống, gánh chịu toàn bộ trọng lượng cống
và kiến trúc vật khác như cầu giao thông, người, xe cộ qua lại,…do đó nền dễ bị lún Trong thiết kế phải tính toán để độ lún nằm trong giới hạn cho phép Nếu đất xấu chịu tải kém phải xử lý để tăng khả năng chịu tải của nền
- Kiến trúc vật dưới cống + Tấm đáy: là bộ phận nối liền giữa thân với nền cống có tác dụng truyền áp lực cản tải trọng phân bố đều trên nền cống để tránh hiện tượng lún không đều Ngoài ra lực ma sát giữa đáy và nền còn có tác dụng chống lại sự chuyển trượt do
áp lực nước gây ra
+ Chân khay: là bộ phân nối liền giữa tấm đãy với nền và ăn sâu vào nền cống, có tác dụng kéo dài đường nước thẩm thấu làm giảm áp lực thảm thấu và tăng khả năng chống trượt của đáy cống
+ Ván cừ: là những tấm gỗ được gia công thành những cọc đóng xuống nền cống tạo thành bức tường gỗ có tác dụng như chân khay
+ Bể tiêu năng: là bể được xây dựng liền với tấm đáy và kéo dài về phía hạ lưu Tác dụng tiêu hao một phần dộng năng của dòng chảy khi qua cống để đảm bảo
an toàn cho lòng kênh và đáy cống
+ Sân trước, sân sau: xây liền với tấm đáy ở trước và sau cống , có tác dụng chống xói lở lòng kênh, đảm bảo an toàn cho nền cống
3 Cải tạo ao
- Mục tiêu của việc cải tạo ao là cung cấp cho đối tượng nuôi một ao nuôi sạch với chất lượng nước ổn định Những hoạt động cần thực hiện trước khi tiến hành nuôi cá theo trình tự sau:
Trang 20Sơ đồ 1 Quy trình cải tạo ao nuôi
3.1 Làm cạn nước ao
3.1.1 Tìm hiểu nguyên tắc làm cạn nước ao
Trong quá trình cải tạo ao, làm cạn nước ao thường kết hợp với thời điểm thu hoạch tổng thể cá trong ao của chu kỳ nuôi trước để tiết kiệm chi phí và thời gian
Có thể làm cạn nước ao bằng cách tháo qua cống thoát nước hoặc dùng máy bơm nước
Khi tháo nước qua cống thoát, nếu không tháo cạn được hết nước cần kết hợp
sử dụng máy bơm nước
Khi sử dụng máy bơm điện cần đảm bảo an toàn điện Đối với máy bơm xăng, dầu cần cẩn thận tránh cháy, nổ
Trong quá trình làm cạn nước ao, cần sử dụng bảo hộ lao động: quần áo lội nước, mũ, khẩu trang và găng tay
Làm cạn
Xử lý đáy ao
Tu sửa bờ cống và đăng chắn
Cấp nước Gây màu
Kiểm tra ao nuôi trước khi thả giống
Trang 213.1.2 Trình tự thực hiện công việc
+ Xô, chậu + Bảo hộ lao động: ủng, găng tay, khẩu trang, mũ
- Chuẩn bị vật tư: theo yêu cầu loại máy bơm sử dụng, có thể chuẩn bị xăng, dầu hoặc nguồn điện 2 pha hoặc 3 pha, dây dẫn…
b/ Tháo nước qua cống
Tháo nước trong ao được tiến hành ngay sau khi kết thúc quy trình nuôi trước
Điều chỉnh cao trình cống để tháo được nhiều nước nhất
Làm đục nước trong ao để tháo nước kết hợp với tháo lượng bùn lỏng đáy ao
c/ Bơm cạn nước
Đối với những ao nuôi thiết kế có hệ thống cống phù hợp thì việc tháo cạn một phần nguồn nước trong ao là có thể thực hiện được, tuy nhiên việc này thường chỉ giúp một phần công việc, lượng nước còn lại trong ao sẽ phải sử dụng máy bơm
- Bơm nước khỏi ao: Trong quá trình bơm cần bố trí người trực máy:
+ Liên tục khơi dòng chảy để đảm bảo lưu lượng nước bơm
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
Tháo nước qua cống
Bơm cạn
Trang 22+ Tiếp thêm nhiên liệu trong khi bơm (nếu cần); kiểm tra an toàn điện
+ Xử lý những trường hợp bất thường xảy ra (máy không lên nước, hỏng ống bơm nước, vỡ bờ bao, hỏng đăng chắn )
3.1.3 Các chú ý về an toàn cho người
Trong quá trình thực hiện làm cạn ao nuôi, chúng ta cần chú ý mặc bảo hộ lao động: mặc quần áo lội nước, găng tay, khẩu trang Đặc biệt khi làm việc với máy bơm điện, cần đảm bảo an toàn điện tránh bị điện giật
3.2 Xử lý đáy
3.2.1 Tiêu chuẩn đáy ao nuôi
Xử lý đáy ao nuôi đảm bảo có đủ tiêu chuẩn phù hợp để nuôi cá:
- Đáy phẳng, dốc nghiêng về phía cống thoát 3- 5oC
- Độ dày lớp bùn đáy 15- 25cm
- Bón vôi khử trùng đáy ao
- Phơi đáy ao đến nứt chân chim hoặc phơi vừa ráo đáy với nền đáy nhiễm phèn
3.2.2 Trình tự thực hiện công việc
Sơ đồ trình tự thực hiện:
a/ Chuẩn bị dụng cụ, vật tư
- Máy hút bùn (nếu cần)
- Cuốc, xẻng, bàn chang
- Bảo hộ lao động: quần ủng, găng tay, khẩu trang, mũ
- Vôi bột hoặc vôi tôi: lượng vôi tùy theo diện tích ao cần xử lý
- Sổ ghi chép b/ Cải tạo nền đáy
- Ao mới đào:
+ Làm sạch đáy ao: dùng máy bơm nước áp lực cao để rửa sạch nền đáy ao sau khi đào Bơm tháo nước nhiều lần để làm sạch nền đáy
Bón vôi khử trùng
Chuẩn bị dụng
cụ, vật tư
Cải tạo nền đáy
Phơi đáy
Trang 23Hình 2.4: Dùng máy bơm áp lực để phụt rửa đáy ao + San nền đáy ao phẳng, nghiêng về phía cống thoát 3- 50C
Trang 24Hình 2.6: Làm đục nước, hút bùn khỏi ao nuôi + Vét bùn bằng phương pháp thủ công:
Dùng cào gom bùn vào một góc ao Dùng thùng, xô, thúng vét bùn lên bờ
Hình 2.7: Nạo vét bùn đáy ao
2.2.3 Bón vôi khử trùng
a/ Kiểm tra pH đáy:
+ Dụng cụ: máy đo pH đất hoặc dụng cụ đo pH nước + Xác định độ pH nền đáy:
Cách 1: Đo bằng máy đo pH đất Xác định pH đất bằng phương pháp đo trực tiếp trên nền đáy ao nuôi bằng máy đo pH đất như sau:
Bước 1: Cắm đầu đo xuống đất Đầu đo được cắm xuống đất sao cho 2 (hoặc 3) vòng kim loại của đầu đo ngập trong đất và hướng màn hình lên trên
Trang 25Hình 2.8: Cắm thiết bị đo pH xuống đất Bước 2: Đọc kết quả:
Quan sát kim chỉ di chuyển trên màn hình
Đọc chỉ số pH theo kim chỉ trên màn hình (thang đo pH tương ứng từ 3 - 8)
Hình 2.9: Kim chỉ ở mức pH=7
Lưu ý:
Đất đo pH cần ẩm, mềm Nên đo pH ở nhiều nơi, ở các tầng khác nhau của khu đất cần khảo sát
Lau sạch các vòng kim loại sau khi đo
* Cách 2: Đo pH đất bằng dụng cụ đo pH nước, có thể đo bằng giấy quỳ hoặc bộ test kit pH hoặc có thể đo bằng máy đo pH nước:
Bước 1: Hòa tan lượng bùn đáy và nước theo tỷ lệ 1/1
Bước 2: Để lắng dung dịch bùn - nước trong 12 giờ
Bước 3: Đo chỉ số pH của dung dịch bằng dụng cụ đo pH nước: giấy quỳ, bộ test pH hoặc máy đo pH nước
Trang 26b/ Tính lượng vôi cần bón:
Hình 2.10: Vôi bột
- Lượng vôi cần bón phụ thuộc vào diện tích ao và pH đất đáy ao
Bảng 2.1: Lượng vôi bón cho ao có pH đất khác nhau
pH đất đáy ao Lượng vôi bột sử dụng (kg/100m 2 )
Vôi tôi dùng với liều lượng bằng 1,5 lần so với liều lượng của vôi bột
Tính lượng vôi cần sử dụng: lượng vôi cần sử dụng được tính dựa theo bảng
và căn cứ vào diện tích ao nuôi cá
Công thức tính lượng vôi bón cho ao:
Lượng vôi bón cho
ao nuôi (kg) =
Lượng vôi bón tương ứng với pH đáy (kg/100m 2)
X
Diện tích ao (m 2 ) /100
Trang 27Ví dụ: Một ao nuôi cá có diện tích 500 m 2 , pH đất ao là 7, trong quá trình cải tạo bón với lượng 10 kg/100 m 2 Tính lượng vôi cần sử dụng để cải tạo ao? Cách làm: Lượng vôi cần sử dụng = 10 x 500/100 = 50 (kg)
- Bón vôi:
Xác định thời điểm bón: nên bón vôi khi ao vừa cạn nước và bón vào khoảng 9-10 giờ sáng
Vãi vôi: đối với vôi bột vãi thành một lớp trên toàn bộ diện tích đáy, mái bờ
ao hoặc có thể hòa tan vôi vào nước và té đều khắp ao, mái bờ
Hình 2.11: Rải vôi khắp mặt đáy ao và mái bờ Đối với vôi tôi: hòa tan vào nước và té đều khắp ao, mái bờ
Hình 2.12: Hòa tan vôi tôi vào nước
Chú ý: Những điểm có nguy cơ tiềm ẩn mầm bệnh, ô nhiễm như cống, đăng
chắn, rốn ao chúng ta cần tăng lượng vôi bón lên 2 lần so với bình thường
Khi bón vôi cần phải có bảo hộ lao động, xuôi chiều gió
- Phơi đáy ao:
Trang 28Thời gian phơi ao phụ thuộc vào thời tiết khí hậu để đảm bảo ao có thể đạt tiêu chuẩn phơi khô Thời gian phơi đáy tối thiểu 7 ngày
Tiêu chuẩn ao sau khi phơi: đáy ao khô, nứt chân chim
Hình 2.13: Phơi đáy ao đến khi nứt chân chim
Chú ý: đối với đất đáy bị nhiễm phèn phơi vừa ráo đáy, tránh bị trào phèn
c/ Các chú ý về an toàn cho người và thiết bị
- Cần sử dụng bảo hộ lao động trong quá trình thực hiện công việc
- Các thiết bị, dụng cụ cần phải vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng và bảo quản đúng quy định theo yêu cầu của nhà sản xuất
3.3 Tu sửa bờ, cống và đăng chắn
3.3.1 Yêu cầu kỹ thuật của bờ ao, cống và đăng chắn
Tiến hành tu sửa bờ, cống và đăng chắn đảm bảo tiêu chuẩn đối với ao nuôi
- Yêu cầu kỹ thuật của cống :
Cống có thể dùng gạch, đá, xi măng xây thành cống máng hoặc cống bậc thang, hoặc có thể dùng ống PVC đảm bảo cấp, thoát nước dễ dàng, đủ lưu lượng
và không rò rỉ nước
Nên có cống cấp và thoát nước riêng biệt
Trang 29- Yêu cầu kỹ thuật của đăng chắn:
Đăng phải chắc chắn, cắm sâu xuống đất 0,3-0,4m hoặc vừa tai cống, cao hơn mực nước ao 0,4-0,5 m
Kích thước mắt lưới hoặc khe mành phải đảm bảo cá không chui được
3.3.2 Trình tự thực hiện công việc:
Sơ đồ trình tự thực hiện
a/ Tu sửa bờ
- Xác định công việc cần sửa chữa:
Kiểm tra độ chắc chắn và độ cao an toàn của bờ
Kiểm tra khả năng giữ nước…
Xác định khối lượng công việc cần sửa chữa:
Căn cứ theo tiêu chuẩn bờ người học xác định những biến đổi cần tu sửa theo mẫu sau:
Bảng 2.3: Xác định nội dung sửa chữa và yêu cầu kinh phí
TT Nôi dung thay đổi Yêu cầu sửa chữa Dự trù kinh phí Ghi chú
1 Bờ ao bị sạt, lở Sửa chữa
2 Độ cao bờ thấp, vỡ Đắp hoặc xây thêm
3 Bờ có hang hốc, rò rỉ nước
sửa chữa Xác định khối lượng cần sửa chữa công việc cần sửa chữasửa chữa Chuẩn bị dụng cụ, vật tư
Tiến hành sửa chữa
Trang 30Bay, dao xây, bàn xoa
Xô, chậu Dụng cụ bảo hộ lao động: găng tay vải, khẩu trang, mũ bảo hộ Vật liệu xây dựng (gạch, xi măng, cát )
- Tiền hành sửa bờ ao:
Vệ sinh sạch sẽ những cây, cỏ dại xung quanh bờ ao
Lấp hang hốc rò rỉ
Đắp hoặc xây lại bờ đảm bảo độ cao an toàn
b/ Tu sửa cống
- Xác định công việc cần sửa chữa:
Kiểm tra độ chắc chắn, độ thoáng của cống Kiểm tra nền cống, tai cống có sạt lở không
- Xác định khối lượng công việc cần sữa chữa:
Căn cứ theo tiêu chuẩn cống người học xác định những biến đổi cần tu sửa của hệ thống cống và yêu cầu tu sửa theo mẫu sau:
Bảng 2.4: Xác định nội dung sửa chữa và yêu cầu kinh phí
TT Nôi dung thay đổi Yêu cầu sửa chữa Dự trù kinh phí Ghi chú
1 Thân cống bị sạt, lở Sửa chữa
2 Sạt lở nền cống Sửa chữa
3 Cao trình cống thoát không thích hợp
Sửa chữa, xây mới
3.4 Cấp nước và gây màu nước
3.4.1 Yêu cầu nguồn nước, cấp và gây màu nước ao:
- Nguồn nước cấp vào ao phải chủ động
- Không bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp
- Giàu ôxy, hàm lượng oxy hòa tan nên ở mức ≥ 4mg/ lít
- pH: 7-8,5 Trước khi cấp nước vào ao cần phải tiến hành kiểm tra chấ lượng nguồn nước cấp
Trang 31- Có thể cấp nước theo 2 cách:
Cấp nước tự chảy qua cửa cống hoặc hệ thống mương cấp
Cấp nước bằng hệ thống máy bơm với những ao nuôi có cao trình đáy không phù hợp
- Tiến hành cấp nước vào ao làm 2 lần:
Lần 1: Cấp nước vào ao với mực nước 0,3-0,5 m, sau đó bón phân gây màu
và ngâm ao 3-5 ngày
Lần 2: Cấp đủ mực nước theo yêu cầu
Nước cấp vào ao phải được lọc qua túi lọc gắn vào cửa cống hoặc đầu ra của máy bơm
Có thể sử dụng phân vô cơ, phân chuồng và phân xanh để gây màu nước ao
- Phân hữu cơ:
Phân chuồng: phải ủ kỹ với 1-2% vôi
Hình 2.14: Phân chuồng đã ủ hoai Phân xanh (lá dầm): tất cả các loại cây trên cạn không đắng, không độc đều
có thể dùng làm phân xanh: điền thanh, dây khoai lang, khoai tây, cúc tần, muồng, cốt khí… Nên sử dụng cây phân xanh ở giai đoạn bánh tẻ
Chú ý không dùng các loại cây có vị đắng, có chất độc chất dầu như lá xoan, thàn mạt, xương rồng, lá bạch đàn…
- Phân vô cơ :
Phân lân: có thể dùng phân lân Lâm Thao, phân lân Văn Điển…
Trang 32Phân đạm: đạm urê, phân sunphát đạm (phân SA), phân phôtphat đạm (còn gọi là phốt phát amôn, có 2 loại là DAP và MAP; không nên sử dụng loại MAP cho loại đất chua)…
Phân NPK
Hình 2.15: Phân vô cơ
3.4.2 Các bước thực hiện công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, vật tư
Cấp nước vào ao
Gây màu nước ao
Trang 33a/ Chuẩn bị dụng cụ, vật tư:
- Xô, chậu
- Bảo hộ lao động: quần lội nước, găng tay, khẩu trang, mũ
- Vôi bột hoặc vôi tôi
- Phân bón: phân chuồng, phân xanh, phân vô cơ (nếu cần) b/ Cấp nước vào ao:
- Cấp nước qua cống hoặc hệ thống mương cấp Nước được lọc qua lưới cước a = 1mm, đến khi nước không tự chảy được Nếu tháo nước qua cống đủ mức nước theo yêu cầu có thể tiến hành bón phân gây mầu và thả cá giống
Nếu tháo nước không đạt mức nước yêu cầu cần phải cấp thêm nước vào ao bằng máy bơm
Trang 34Bảng 2.4: Lượng phân bón lót vào ao STT Loại phân
bón
1 Phân chuồng 30-50 kg/100m 2
2 Phân xanh 30-50 kg/100m 2
3 Phân vô cơ 0,2-0,4 kg/100m 3 nước ao Tỷ lệ đạm/lân: 2/1
Ví dụ: Một ao nuôi cá có diện tích 1000 m 2 , khi cải tạo ao bón phân hữu cơ với liều lượng 30 kg/100 m 2 đáy ao Vậy lượng phân cần sử dụng là :
Phân chuồng: (30 x 1000)/ 100 = 300 kg Phân xanh: (30 x 1000)/ 100 = 300 kg
- Bón phân:
Phân chuồng đã được ủ hoai và rải đều ra khắp mặt ao
Phân xanh: Bó thành từng bó lỏng tay, mỗi bó 5-10 kg; Dùng cọc cố định bó cây phân xanh sao cho bó lá phải ngập trong nước; Sau khi dầm cây phân xanh được 4 -5 ngày tiến hành đảo bó lá; Vớt toàn bộ phần không phân hủy được lên bờ
Phân vô cơ : Hòa tan vào nước và té đều khắp mặt ao Tuyệt đối không được bón trực tiếp phân vô cơ vào nền đáy ao
3.4.3 Các chú ý về an toàn cho người và thiết bị
Nếu sử dụng máy bơm nước chạy bằng điện, cần đi ủng trong quá trình vận hành máy bơm để đảm bảo an toàn điện
Chú ý an toàn khi làm việc dưới nước, tránh đuối nước
Sử dụng bảo hộ lao động trong quá trình làm việc
3.5 Kiểm tra ao nuôi trước khi thả giống
3.5.1 Nguyên tắc kiểm tra ao nuôi trước khi thả giống
Sau khi chuẩn bị ao, cần kiểm tra ao nuôi trước khi thả cá giống Kiểm tra ao nuôi gồm các công việc sau :
Kiểm tra chất nước : màu nước, độ trong, pH, hàm lượng oxy hòa tan
Kiểm tra hệ thống bờ, cống và đăng chắn
Trang 35Kiểm tra màu nước: để xác định màu nước ao, trước hết phải loại trừ hai hiện tượng:
Hiện tượng gây nên ảo giác mầu cho người quan sát: sự tương phản của cảnh vật và không gian xung quanh ao nuôi (cây cối, bầu trời, đồi núi )
Sự khúc xạ ánh sáng thường làm chúng ta lầm tưởng nước có mầu
Kiểm tra pH: Có thể kiểm tra pH bằng giấy quỳ, máy đo pH hoặc bộ thử nhanh Độ pH của nước ao sau khi cải tạo từ 7-8,5 là phù hợp để thả cá
Kiểm tra oxy hòa tan Có thể xác định oxy hòa tan trong ao bằng bộ thử nhanh hoặc bằng máy đo Hàm lượng oxy hòa tan trong ao ≥ 4 mg/l là thích hợp với thả
cá
Kiểm tra bờ, cống và đăng chắn bằng mắt thường
3.5.2 Trình tự thực hiện công việc
Sơ đồ trình tự thực hiện:
a/ Chuẩn bị dụng cụ
- Cốc thủy tinh hoặc bình tam giác màu trắng
- Đĩa secchi
- Bộ test kiểm tra DO
- Bộ test kiểm tra pH
- Máy đo pH, nhiệt độ, DO
- Nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế rượu b/ Kiểm tra chất nước
- Kiểm tra màu nước:
Chuẩn bị dụng cụ
Kiểm tra chất nước
Kiểm tra bờ cống
Trang 36Múc nước vào lọ thủy tinh, cốc thủy tinh hoặc bình tam giác trong suốt để quan sát
Đổ nước cất vào trong cốc thủy tinh
Thu mẫu nước ao cần xác định màu nước vào cốc thủy tinh thứ 2
So sánh màu nước ở hai bình tam giác với nhau Từ đó kết luận về màu nước cần xác định
- Kiểm tra độ trong
Đo bằng đĩa secchi:
Đưa đĩa từ từ xuống nước theo phương thẳng đứng
Quan sát xem mặt trên của đĩa cho tới khi nào mắt ta không phân biệt được ranh giới giữa màu trắng và màu đen
Đọc kết quả: Khoảng cách từ mặt đĩa đến mặt nước chính là giá trị độ trong (tính theo cm)
Hình 2.17: Đo độ trong bằng đĩa
Đo độ trong bằng tay:
Đưa bàn tay vào trong nước đến khuỷu tay (cùi chỏ)
Nhìn theo bàn tay, nếu còn nhìn thấy bàn tay là nguồn nước có độ trong thích hợp
Hình 2.18: Đo độ trong bằng tay
- Kiểm tra pH nước: thực hiện giống như phần……
- Kiểm tra oxy hòa tan c/ Kiểm tra bờ, cống