1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)

139 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp)
Tác giả Th.S Phạm Văn Cấp, Ninh Trọng Tuấn, Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Cao đẳng Dầu khí
Chuyên ngành Vận hành nhà máy nhiệt điện
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 2 (32)
    • 2.1. Các quy định về thiết bị (33)
    • 2.2. Công tác vệ sinh thiết bị (38)
    • 2.3. Kiểm tra thiết bị (38)
    • 2.4. Những quy định cấm khởi động thiết bị (47)
  • BÀI 3 (49)
    • 3.1. Khởi động tuabin ở trạng thái lạnh (50)
    • 3.2. Đọc, tìm hiểu sơ đồ nhiệt của tuabin (54)
    • 3.3. Tìm hiểu nhận biết vị trí thiết bị chính và phụ trên sơ đồ nhiệt (64)
  • BÀI 4 (67)
    • 4.1. Đặc điểm khởi động tuabin từ trạng thái nóng (68)
    • 4.2. Khởi động tuabin với thông số trượt (69)
  • BÀI 5 (77)
    • 5.1. Theo dõi tuabin khi đang vận hành (78)
    • 5.2. Sơ đồ các hệ thống khi đang vận hành (82)
  • BÀI 6 (86)
    • 6.1. Chuẩn bị ngừng tuabin (87)
    • 6.2. Ngừng tuabin (88)
  • BÀI 7 (94)
    • 7.1. Tổng quan hệ thống nước tuần hoàn (95)
    • 7.2. Khởi động hệ thống (96)
    • 7.3. Ngừng thiết bị (97)
    • 7.3. Theo dõi thiết bị, hệ thống làm việc (0)
    • 7.4. Ngừng thiết bị (0)
  • BÀI 8 (100)
    • 8.1. Tổng quan hệ thống nước ngưng (101)
    • 8.2. Khởi động hệ thống (102)
    • 8.3. Ngừng thiết bị (105)
  • BÀI 9 (107)
    • 9.1. Tổng quan hệ thống nước cấp (108)
    • 9.2. Khởi động hệ thống (109)
    • 9.3. Ngừng thiết bị (117)
  • BÀI 10 (120)
  • BÀI 11 (126)
    • 11.1. Tổng quan hệ thống dầu điều khiển tuabin (127)
    • 11.2. Khởi động hệ thống (128)
    • 11.3. Ngừng thiết bị (130)
  • BÀI 12 (131)
    • 12.1. Tổng quan hệ thống cung cấp hơi tự dùng (132)
    • 12.2. Khởi động hệ thống (132)
    • 12.3 Ngừng thiết bị (134)
  • BÀI 13 (135)
    • 13.1. Tổng quan hệ thống hơi chèn trục tuabin (136)
    • 13.2. Khởi động hệ thống (137)
    • 13.3. Ngừng thiết bị (137)

Nội dung

Các quy định về thiết bị

Các thiết bị dự phòng cho hệ thống cần tuân thủ đầy đủ các quy định giống như các thiết bị chính thức, nhằm đảm bảo khả năng hoạt động hiệu quả khi thiết bị chính gặp sự cố hoặc trong quá trình bảo trì, sửa chữa.

Các quy định liên quan đến thiết bị dự phòng có thể được tham khảo từ các quy định áp dụng cho thiết bị lắp mới và đại tu, như đã nêu trong mục 2.1.2 dưới đây.

2.1.2 Thiết bị mới lắp đặt và đại tu

Các thiết bị lắp mới và đại tu phải tuân thủ đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật Trước khi đưa vào vận hành, các thiết bị này cần đáp ứng các yêu cầu quy định, đặc biệt là đối với hệ thống hơi.

Hệ thống hơi chính/hơi tái nhiệt

Bảng 2.1:Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chính/hơi tái nhiệt

Tên thiết bị Quy định

Van điều chỉnh hơi chính (L-1),(L-2),(R-1),(R-2) Đóng

Van Stop tái nhiệt (L),(R) Đóng

Van điều chỉnh tái nhiệt (L),(R) Đóng

Van 1 chiều tái nhiệt lạnh Đóng

Van 1 chiều cửa trích số 1 ÷5 Đóng

Các van vào/ra/đi tắt của các van xả đọng đường hơi chính/hơi tái nhiệt/hơi trích Mở

Tua bin và bình ngưng

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 33

Bảng 2.2:Các quy định về thiết bị tua bin và bình ngưng

Tên thiết bị Quy định

Các van thiết bị đo của tua bin Mở

Các van thiết bị đo của bình ngưng Mở Các van đầu vào/ra/đi tắt của van xả đọng tua bin Mở

Van phá chân không “MAN” “Đóng”

Van xả đọng của tua bin HP Đóng

Các van phun vỏ LP Đóng

Van chặn trước van phun vỏ LP Mở

Van chặn sau van phun vỏ LP Mở

Van đi tắt phun vỏ LP Đóng

Van xả đọng đường phun vỏ LP Đóng

Bảng 2.3: Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chèn

Tên thiết bị Quy định

Van cách ly hơi tự dùng “MAN” “Đóng”

Van đầu vào/ra của van điều chỉnh hơi chèn Mở Van đi tắt van điều chỉnh hơi chèn Đóng

Van điều chỉnh hơi chèn Chế độ bằng tay

Van xả đường cấp hơi chèn Đóng

Van đầu vào/ra van thoát hơi chèn Mở

Van đi tắt van thoát hơi chèn Đóng

Van thoát hơi chèn “MAN” Đóng

Van xả đọng đường thoát hơi chèn Đóng

Van thoát hơi chèn A “MAN” “Đóng”

Van thoát hơi chèn B “MAN” “Đóng”

Van đầu vào/đi tắt của van xả đường ống hơi chèn Mở Van thiết bị đo đường hơi chèn và đường thoát hơi chèn Mở

Hệ thống thoát hơi chèn tua bin

Bảng 2.4: Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chèn tuabin

Tên thiết bị Quy định

Van nước ngưng đầu vào/ra bình ngưng hơi chèn Đóng Van nước ngưng đi tắt bình ngưng hơi chèn Đóng

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 34

Van đầu vào/ra bình ngưng hơi chèn Đóng

Van đi tắt bình ngưng hơi chèn Đóng

Các van xả bình ngưng hơi chèn Mở

Van đầu vào/ra quạt hút bình ngưng hơi chèn cần được đóng, trong khi van thiết bị đo của bình ngưng hơi chèn và đường thoát hơi chèn phải được mở Đối với hệ thống dầu bôi trơn, việc điều chỉnh các van này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.

Bảng 2.5: Các quy định về thiết bị hệ thống bể dầu chính

Tên thiết bị Quy định

Mức dầu bể dầu chính (Nếu thiếu thì phải bổ sung) Trong dải cho phép Van xả bể dầu chính, van đi tắt van xả bể dầu chính Đóng

Van lấy mẫu bể dầu chính Đóng (sau khi đã kiểm tra chất lượng dầu)

Van thông hơi bể dầu chính Mở

Van đầu hút quạt hút hơi bể dầu chính Mở Van đầu đẩy quạt hút hơi bể dầu chính Mở

Hệ thống dầu nâng trục

Bảng 2 6:Các quy định về thiết bị hệ thống dầu nâng trục

Tên thiết bị Quy định

Các van chặn đầu đẩy bơm dầu nâng trục Mở Van xả đọng đường cấp dầu nâng trục Đóng Các van an toàn & không tải bơm nâng trục Đóng

Các van xả khí bơm dầu nâng trục Đóng

Van chuyển đổi phin lọc đầu đẩy bơm dầu nâng trục Lựa chọn bên A hoặc B

Bảng 2 7: Các quy định về thiết bị hệ thống quay trục

Tên thiết bị Quy định

Van chặn dầu tới thiết bị quay trục Mở Van điện từ của thiết bị quay trục “MAN”, “Đóng”

Bộ làm mát dầu bôi trơn

Bảng 2 8: Các quy định về thiết bị bộ làm mát dầu bôi trơn

Tên thiết bị Quy định

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 35

Để vận hành bộ làm mát dầu bôi trơn, cần thực hiện các bước sau: Đóng van xả đọng và van điền đầy, sau đó mở các van nước làm mát vào và đóng các van nước làm mát ra Tiếp theo, mở van xả khí và van xả đọng phần nước Cuối cùng, chọn nhánh A hoặc B cho van chuyển và điều chỉnh nhiệt độ dầu bôi trơn ở chế độ “MAN” hoặc “Đóng”.

Phin lọc dầu bôi trơn

Bảng 2 9: Các quy định về thiết bị phin lọc dầu bôi trơn

Tên thiết bị Quy định

Các van xả và điền đầy phin lọc dầu bôi trơn cần được điều chỉnh đúng cách Để đảm bảo hiệu suất tối ưu, van xả nên được đóng lại, trong khi van điền đầy cần được mở Ngoài ra, cần lựa chọn nhánh A hoặc B cho van chuyển phin lọc dầu bôi trơn.

Hệ thống dầu bôi trơn

Bảng 2 10: Các quy định về thiết bị hệ thống dầu bôi trơn

Tên thiết bị Quy định

Các thiết bị đo áp suất bao gồm bộ chỉ thị áp suất, bộ chuyển đổi áp suất, công tắc áp suất, công tắc chênh áp và bộ chỉ thị chênh áp suất Những thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và điều khiển áp suất trong các hệ thống công nghiệp.

Mở Áp suất nạp của bộ ổn áp (ở 20 oC) 1÷1,5barG

Van chặn bộ ổn áp dầu Mở

Van an xả áp suất bộ ổn áp dầu Đóng c) Đối với hệ thống dầu điều khiển và bảo vệ:

Bảng 2 11: Các quy định về thiết bị bể dầu điều khiển

Tên thiết bị Quy định

Nhiệt độ dầu điều khiển (Khi nhiệt độ dầu ≤ 20 o C, phải khởi động bơm gia nhiệt dầu để tăng nhiệt độ dầu thuỷ lực > 20 o C mới được khởi động CFP)

Van xả đồng hồ đo mức dầu thuỷ lực Đóng

Mức bể dầu thuỷ lực Ở mức bình thường

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 36

Van đầu vào bơm gia nhiệt bể dầu Mở

Van xả đọng bể dầu thuỷ lực Đóng

Van lấy mẫu bể dầu thủy lực Đóng được thực hiện sau khi đã kiểm tra chất lượng dầu CFP - Control Fluid Pump là bơm dầu thủy lực dùng cho đường dầu điều khiển.

Bảng 2 12: Các quy định về thiết bị đường dầu điều khiển

Tên thiết bị Quy định

Các van đầu hút bơm dầu thuỷ lực (CFP) Mở

Các van đầu đẩy CFP Mở Áp suất nạp bình bù áp lực dầu thuỷ lực (tại 20 o C) 95 ÷ 100 BarG Van chặn bình bù áp lực dầu thuỷ lực Mở

Van xả áp suất bình ổn áp dầu thuỷ lực Đóng Đường ống Không rò rỉ

Van đầu vào phin lọc Mở

Van chặn dầu thuỷ lực trở về bể Mở

Các van thiết bị đo: Chuyển đổi áp suất, Chỉ thị áp suất, Công tắc áp suất, Công tắc chênh áp suất Mở d) Đối với thiết bị điện

Bảng 2 13: Các quy định về thiết bị điện

Tên thiết bị Quy định

Các thiết bị đo, các van động cơ, bảng vv…

(Đóng nguồn điện và điều chỉnh thời gian trên DCS) Sẵn sàng làm việc

Bơm dầu chính – A, B “MAN”, Ngừng”

Bơm dầu sự cố “MAN”, Ngừng”

Bơm dầu nâng trục – A, B “MAN”, Ngừng”

Quạt hút hơi bể dầu chính “Ngừng”

Bộ lọc dầu (Trong trường hợp chất lượng dầu không thoả mãn) “Làm việc”

Bơm dầu thuỷ lực – A, B “MAN”, Ngừng”

Quạt làm mát dầu thuỷ lực “MAN”, Ngừng”

Bơm gia nhiệt dầu thủy lực “MAN”, Ngừng”

Quạt hút hơi chèn - A, B “Ngừng”

Van xả chính “Ngừng” e) Đối với hệ thống điều chỉnh

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 37

Bảng 2 14: Các quy định về thiết bị hệ thống điều chỉnh

Tên thiết bị Quy định Điểm đặt tốc độ (65F) Giá chị nhỏ nhất (Min.) (0 v/p)

Công suất đặt (65P) Giá trị Min (0%)

Giới hạn tải (65L) Giá trị Min (0%) Điều chỉnh áp suất đầu vào Trạng thái ngừng

Công tác vệ sinh thiết bị

2.2.1 Vệ sinh các mặt sàn làm việc

Trong quá trình vận hành, việc di chuyển trên mặt sàn là rất thường xuyên để kiểm tra thiết bị và sửa chữa khi cần thiết Do đó, công tác vệ sinh mặt sàn làm việc cần được thực hiện kỹ lưỡng và hoàn tất trước khi khởi động tuabin Các tổ vệ sinh công nghiệp của nhà máy thường đảm nhiệm việc này, không chỉ trước khi khởi động mà còn trong suốt quá trình vận hành, nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành trong suốt thời gian làm việc.

Các thiết bị trong nhà máy thường xuyên hoạt động trong môi trường bụi bặm và ẩm ướt, do đó cần được vệ sinh định kỳ để ngăn ngừa sự ăn mòn và gỉ sét Sau khi sửa chữa hoặc bảo dưỡng, thiết bị cũng cần được làm sạch khỏi dầu mỡ và chất bẩn trước khi đưa vào vận hành Việc vệ sinh thiết bị đúng cách không chỉ đảm bảo tuổi thọ lâu bền mà còn nâng cao tính tin cậy và an toàn trong quá trình làm việc.

Kiểm tra thiết bị

2.3.1 Kiểm tra các thiết bị đo lường

Trước khi đưa vào sử dụng, các thiết bị đo lường đều phải được kiểm định và dán tem kiểm định bởi các đơn vị được Tổng cục đo lường cấp phép Khi kiểm tra, không được phép tháo mở hay điều chỉnh thiết bị, mà chỉ tiến hành kiểm tra tình trạng bên ngoài để phát hiện hỏng hóc hoặc bất thường, cũng như kiểm tra xem các dây tín hiệu có được đấu nối đúng kỹ thuật hay không.

Ngoài kiểm tra các thiết bị đo lường, cũng cần phải kiểm tra chung như sau:

Kiểm tra vận hành chung

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 38

- Công việc sửa chữa nghiệm thu tuabin và thiết bị phụ đã hoàn thành;

- Hệ thống cứu hoả trong khu vực sẵn sàng làm việc;

- Hệ thống điện và điều khiển đã sẵn sàng cho các thiết bị trong hệ thống;

- Thiết bị đo, giám sát, hệ thống báo động và DCS sẵn sàng làm việc;

Thiết bị quay trục tua bin đã sẵn sàng hoạt động hoặc đang trong quá trình làm việc, với độ lệch tâm của rụ to tua bin nhỏ hơn 75 âm Hệ thống nước tuần hoàn cũng đang hoạt động hiệu quả.

Hệ thống nước làm mát tuần hoàn kín và khí nén đang hoạt động hiệu quả, cùng với hệ thống bổ sung nước ngưng cũng đang hoạt động Đồng thời, hệ thống nước ngưng và nước cấp cũng đang trong trạng thái làm việc ổn định.

- Lò hơi đã làm việc hoặc sẵn sàng khởi động;

- Hệ thống đi tắt tua bin sẵn sàng làm việc;

- Hệ thống nước phun giảm ôn khoang thoát tua bin hạ áp sẵn sàng làm việc;

- Tất cả các đường xả đọng đã mở;

- Kiểm tra tĩnh và cài đặt chế độ làm việc cho các van Stop, van điều chỉnh hơi chính và hơi tái nhiệt;

- Chất lượng hơi và nước trong hệ thống thoả mãn;

- Tất cả các van chính của tua bin đóng (các tổ hợp van Stop, van tái nhiệt);

- Các thông số giám sát nhiệt độ, độ rung các gối trục, độ di trục của tua bin nằm trong giới hạn cho phép

Kiểm tra các bộ điều khiển mức (dưới đây) ở chế độ “AUTO”:

- Mức của mỗi bình gia nhiệt nước cấp;

- Mức nước bình khử khí;

- Mức bể chứa nước ngưng bổ sung

2.3.2 Thử từng phần a) Thử bảo vệ van chặn và van 1 chiều mỗi cửa trích Điều kiện thử:

- Áp suất nguồn cấp khí nén bình thường;

- Điều kiện khởi động khối thoả mãn;

- Quy trình thử này áp dụng trước khi đốt lò

- Tua bin đã đặt lại các bảo vệ, mở van chặn ở mỗi cửa trích;

- Kiểm tra pít tông xi-lanh cho mỗi van một chiều cửa trích ở vị trí mở;

- Ấn nút ngừng tua bin tại bảng điều khiển trong phòng điều khiển tâm hoặc ngừng sự cố tại chỗ, kiểm tra van chặn và van một chiều đóng;

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 39

- Trong khi kiểm tra quá trình đóng/mở van, khẳng định nó không bị kẹt;

- Khi thử hoàn thành, phục hồi lại vị trí ban đầu b) Thử tác động van 1 chiều cửa trích

- Thử trước khi đốt lò;

- Áp suất nguồn khí nén bình thường

- Mở xả van khí ra ngoài không khí; Mở van đi tắt xả ra ngoài không khí;

- Mở van đi tắt van khí điện từ đầu vào mỗi van cửa trích từng cái một;

- Quan sát pít tông xi-lanh mỗi van 1 chiều cửa trích mở tốt, không bị kẹt;

- Đóng van đi tắt xả khí ra ngoài không khí;

- Mở van khí xả ra ngoài không khí;

- Quan sát pít tông xi-lanh với mỗi van 1 chiều cửa trích mở tốt, không bị kẹt;

Nếu pít tông xi-lanh của cửa trích không hoạt động tốt và bị kẹt, cần sửa chữa cho đến khi nó hoạt động hiệu quả Sau khi thử nghiệm xong, hãy đưa hệ thống trở lại chế độ làm việc ban đầu Đồng thời, cần thử nghiệm tĩnh hệ thống điều chỉnh DEH - Digital Electric Hydraulic theo các điều kiện thử nghiệm đã quy định.

Trước khi khởi động lạnh hoặc sau khi thực hiện sửa chữa, cần phải tiến hành thử tĩnh hệ thống điều chỉnh DEH Quá trình thử nghiệm này phải được thực hiện trước khi lò hơi được điền đầy nước.

- Điện điều khiển cấp cho DEH, sấy ấm hệ thống, kiểm tra I&C bình thường;

- Khởi động CFP-Control Fluid Pump; Khởi động bơm dầu bôi trơn và dầu chèn;

- Đưa ETS (ElectricTest System-Hệ thống thử điện) vào làm việc, lò hơi ngừng;

- Đưa hệ thống máy nén khí vào làm việc

- Kiểm tra đèn “single valve”, “two units operate” sáng;

- Kiểm tra tất cả các màn hình hiển thị đồ thị bình thường;

- Đặt “auto/manual” ở chế độ “manual”;

- Lựa chọn đồ thị vị trí van trên màn hình điều khiển;

- Thử tuabin, ấn nút “latch” trên bảng ETS, lập tức van hơi chính mở hoàn toàn

Sử dụng các nút của van hơi chính, tiến hành thử nghiệm từng van điều chỉnh cao áp và trung áp, đồng thời quan sát trạng thái làm việc của từng van tại chỗ.

- Ấn nút “emergecy shutdown”, hoặc ấn nút ngừng tại chỗ;

- Kiểm tra các van đóng nhanh, không bị kẹt;

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 40

- Phục hồi lại chế độ ban đầu khi thử xong d) Thử độ kín của van điều chỉnh (HP Governor Valve Steam Proof Test)

Các điều kiện: Lần khởi động tuabin sau khi sửa chữa van điều chỉnh; Lần khởi động sau kỳ đại tu thiết bị; Trước khi thử vượt tốc tuabin

Các điều kiện cần đảm bảo trước khi thử:

- Tốc độ tuabin đạt từ (2950~3050) v/p; Quá trình khởi động tổ máy đã kết thúc

- Hệ thống không ở chế độ hoà đồng bộ; Hệ thống không ở chế độ thử vượt tốc

Chưa hoà đồng bộ tổ máy, cần thực hiện thử độ kín của van Stop (MSV Steam Proof Test) trong các điều kiện sau: lần khởi động tuabin sau khi sửa chữa van Stop, trước khi thử vượt tốc tuabin, và lần khởi động sau kỳ đại tu thiết bị.

Các điều kiện cần đảm bảo trước khi thử:

- Khi các điều kiện sau thoả mãn thì đèn hiển thị “Permissive” của màn hình (Steam Proof Test) sẽ sáng; Tốc độ tuabin đạt từ (2950 ~ 3050) v/p

- Quá trình khởi động tổ máy đã kết thúc; Chưa hoà đồng bộ tổ máy

- Hệ thống không ở chế độ hoà đồng bộ, không ở chế độ thử vượt tốc

2.3.3 Thử liên động a) Thử liên động bơm dầu bôi trơn AC&DC khi áp suất dầu bôi trơn thấp

- Khởi động bơm dầu bôi trơn AC, hệ thống làm việc bình thường;

Đưa liên động bơm dầu DC vào hoạt động và tắt liên động bơm dầu bôi trơn trên bảng điều khiển Mở van xả dầu để kiểm tra liên động áp suất dầu thấp.

Khi áp suất dầu giảm xuống khoảng 0,068 đến 0,075 Mpa (tùy thuộc vào từng nhà máy), bơm dầu DC sẽ tự động khởi động thông qua hệ thống liên động, phục hồi công tắc bơm dầu DC và đóng van xả dầu.

Ngừng bơm dầu AC và kích hoạt liên động bơm dầu AC, đồng thời ngắt liên động bơm dầu DC Tiến hành cắt liên động bơm dầu bôi trơn trên bảng điều khiển.

- Mở van xả dầu để thử áp suất dầu thấp;

Khi áp suất dầu giảm xuống khoảng 0,075 ÷ 0,082 Mpa (tùy thuộc vào từng nhà máy), bơm dầu AC sẽ tự động khởi động theo cơ chế liên động, phục hồi công tắc bơm dầu AC và đóng van xả dầu.

- Ngừng bơm dầu DC b) Thử liên động CFP

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 41

- Khi khởi động lại tổ máy sau khi ngừng thời gian dài

- Định kỳ trong khi tổ máy làm việc bình thường

- Khởi động CFP A, B tương ứng, ngừng CFP A khi vận hành bình thường;

- Đưa liên động CFP vào làm việc;

Mở từ từ van xả dầu để kiểm tra liên động áp suất dầu thấp, hoặc mở van điện từ để thử áp suất dầu thấp Khi áp suất giảm xuống tới … MPa, CFP A sẽ khởi động theo liên động.

- Đóng van xả dầu hoặc van điện từ;

- Phục hồi sự làm việc CFP A; Ngừng bơm CFP B;

- Thử liên động áp suất dầu thấp của CFP B giống như phương pháp trên;

- Khi thử hoàn thành, phục hồi lại chế độ ban đầu c) Thử liên động bơm tuần hoàn Các điều kiện:

- Sau khi sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điều khiển bơm

- Sau kỳ sửa chữa đại bơm

Chuẩn bị trước khi thử nghiệm:

- Chạy thử van thuỷ lực đầu đẩy bơm đã kết thúc đảm bảo

- Công tác sửa chữa đại tu bơm đã đmr bảo kết thúc và đã khoá phiếu công tác

- Thử nghiệm "Trip" các bơm tuần hoàn đã kết thúc đảm bảo

- Khẳng định bơm đã được cấp nguồn đảm bảo sẵn sàng

- Khởi động 1 trong 3 bơm tuần hoàn làm việc

- Một trong 2 bơm còn lại đặt ở chế độ dự phòng liên động tự động

- Ấn nút ngừng sự cố của bơm đang làm việc

- Bơm đang làm việc sẽ ngừng và van thuỷ lực đầu đẩy sẽ tự động đóng

- Van thuỷ lực đầu đẩy của bơm dự phòng sẽ tự động mở ra và bơm dự phòng liên động tự động vào làm việc

- Theo phương pháp trên nhân viên vận hành thay đổi lần lượt các chế độ “làm việc” và “dự phòng” cho 3 bơm để tiến hành thử nghiệm d) Thử liên động bơm ngưng Các điều kiện:

- Sau khi sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điều khiển bơm

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 42

- Sau kỳ sửa chữa đại bơm

Chuẩn bị trước khi thử nghiệm:

- Chạy thử van thuỷ lực đầu đẩy bơm đã kết thúc đảm bảo

- Công tác sửa chữa đại tu bơm đã đảm bảo kết thúc và đã khoá phiếu công tác

- Thử nghiệm nút “Ngừng sự cố”các bơm ngưng đã kết thúc đảm bảo

- Kiểm tra khẳng định nguồn cấp cho động cơ bơm đã ở vị trí kiểm tra

- Khởi động 1 bơm làm việc

- Bơm còn lại đặt ở chế độ dự phòng liên động tự động

- Ấn nút ngừng sự cố của bơm đang làm việc

- Bơm đang làm việc sẽ ngừng và van điện động đầu đẩy sẽ tự động đóng

- Bơm dự phòng liên động tự động vào làm việc và van điện động đầu đẩy sẽ liên động tự động mở

Theo phương pháp này, nhân viên vận hành sẽ thay đổi chế độ “làm việc” và “dự phòng” cho từng bơm, tiến hành thử nghiệm cho đến khi hoàn tất Đồng thời, cần thử nghiệm các liên động bơm cấp theo các điều kiện đã được xác định.

- Sau kỳ sửa chữa đại bơm

- Sau khi sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điều khiển bơm

- Xảy ra các hiện tượng bất thường trong suốt quá trình hoạt động bình thường

Chuẩn bị trước khi thử nghiệm:

- Công tác lắp đặt, sửa chữa đại tu bơm và hệ thống dầu bôi trơn đã đảm bảo kết thúc và đã khoá phiếu công tác

- Kiểm tra khẳng định nguồn cấp cho động cơ bơm đã ở vị trí kiểm tra

- Đưa hệ thống dầu bôi trơn vào làm việc và áp lực dầu bôi trơn đã đảm bảo giá trị làm việc bình thường

- Van điện động đầu đẩy đã đảm bảo điều kiện sẵn sàng làm việc

- Mức nước trong bình khử khí đảm bảo đạt  1100 mm

- Khởi động 1 bơm làm việc, bơm còn lại đặt ở dự phòng liên động tự động

- Kiểm tra khẳng định bơm đã đảm bảo làm việc bình thường (độ rung, âm thanh làm việc bình thường), thì mở van điện động đầu đẩy

- Ấn nút ngừng sự cố bơm đang làm việc

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 43

- Kiểm tra khẳng định bơm đã ngừng và van điện động đầu đẩy tự động đóng hoàn toàn

- Bơm dự phòng đã liên động khởi động làm việc và van đầu đẩy tự động mở

- Theo phương pháp trên nhân viên vận hành thay đổi chế độ làm việc để tiến hành thử nghiệm cho bơm còn lại

- Đặt một bơm ở chế độ “làm việc” và bơm còn lại đặt ở chế độ “dự phòng”

- Khởi động bơm ở chế độ “làm việc” Kiểm tra khẳng định bơm đã đảm bảo làm việc bình thường

Gửi tín hiệu áp lực đầu đẩy thấp (≤ 11,9 MPa) trên DCS đến hệ thống bảo vệ bơm, kích hoạt bơm dự phòng tự động hoạt động và van điện động đầu đẩy tự động mở.

Tương tự phương pháp trên thay đổi lại chế độ vận hành để tiến hành thử nghiệm cho bơm còn lại

2.3.4 Thử bảo vệ a Thử nghiệm bảo vệ bơm tuần hoàn Các điều kiện thử nghiệm:

- Sau kỳ sửa chữa đại bơm

- Sau khi sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điều khiển bơm

Chuẩn bị trước khi thử nghiệm:

- Chạy thử van thuỷ lực đầu đẩy bơm đã kết thúc đảm bảo

- Công tác sửa chữa đại tu bơm đã đảm bảo kết thúc và đã khoá phiếu công tác

- Kiểm tra khẳng định bơm đã được cấp nguồn đảm bảo sẵn sàng và nguồn cấp cho động cơ bơm ở vị trí kiểm tra

Các bảo vệ bơm tuần hoàn:

- Bảo vệ nhiệt độ gối trục động cơ bơm cao (ví dụ: 90 oC)

- Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây động cơ bơm cao (ví dụ: 130 o C)

- Khởi động bơm có nguồn cấp ở chế độ thử nghiệm, nhân viên vận hành kiểm tra khẳng định van thuỷ lực đầu đẩy đã tự động mở

Những quy định cấm khởi động thiết bị

Các thiết bị không được khởi động nếu không đáp ứng các điều kiện trong phần Các nguyên tắc chung về vận hành tuabin hơi (mục 1.1 trang 3).

2.4.2 Không đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Khi thiết bị xuất hiện bất thường như rung động quá mức, tiếng kêu lạ, hoặc nhiệt độ tăng cao, cần ngừng ngay việc vận hành để tránh nguy cơ cháy nổ.

2.4.3 Không có lệnh của cấp trên

Khi chưa được lệnh của cấp trên: quản đốc, trưởng ca, trưởng kíp thì không được tự ý khởi động thiết bị

Trong các trường hợp nhất định, tuabin cần phải giảm tải hoặc ngừng hoạt động theo quyết định của Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất, sau khi đã thông báo cho điều độ quốc gia.

- Các van điều chỉnh hay các van 1 chiều hệ thống hơi trích của tuabin bị kẹt

- Sự cố các thiết bị phụ của tuabin mà không thể khắc phục được nếu không ngừng tuabin

- Phát hiện thấy hư hỏng các mạch bảo vệ công nghệ tác động ngừng thiết bị

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 2: Công việc chuẩn bị khởi động tua bin Trang 47

Phát hiện xì hở trên các đường ống dẫn dầu bôi trơn, đường ống dẫn hơi chính, đường ống hơi trích, cũng như trong hệ thống nước ngưng và nước cấp, bao gồm các ống góp, mối hàn, mặt bích và van.

❖ TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 2:

2.1 Các quy định về thiết bị

2.2 Công tác vệ sinh thiết bị

2.4 Những quy định cấm khởi động thiết bị

❖ CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 2:

1 Những quy định cấm khởi động thiết bị là?

A Các thiết bị không hoàn thiện

B Không đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

C Không có lệnh của cấp trên

D Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

2 Kiểm ra thiết bị NMNĐ bao gồm:?

A Kiểm tra thiết bị đo lường

3 Trình bày các quy định về thiết bị dự phòng?

4 Trình bày các quy định về thiêt bị lắp mới và đại tu

5 Nêu các công tác vệ sinh thiết bị trong NMNĐ

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 48

Khởi động tuabin ở trạng thái lạnh

Khởi động tuabin là giai đoạn vận hành quan trọng và tốn nhiều công sức nhất Quy trình khởi động không đúng cách có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, như va chạm trong quá trình mở máy và các hiện tượng bên trong không được phát hiện kịp thời Những vấn đề này có thể gây cong hoặc nứt bề mặt các chi tiết, thậm chí làm hỏng hoàn toàn tuabin.

Thời kỳ chuẩn bị này cần kiểm tra rất kỹ các bộ phận của máy đã đúng như quy định chưa (xem Bài 2)

Một số công việc kiểm tra ở giai đoạn chuẩn bị

- Mở các van hút và van đẩy của bơm tuần hoàn và đóng van xả

- Khởi động bơm tuần hoàn với năng suất nhỏ, khi có 2 bơm thì phải thử cả 2

- Nạp vào két góp của bầu ngưng chính bằng nước nạp tới nửa ống thủy Chuẩn bị các thiết bị tự động và duy trì mực nước ngưng

Kiểm tra và khởi động bơm nước ngưng để đảm bảo rằng hiện tại có sự lưu thông của chất lỏng qua bộ làm mát của bơm phun tia.

Chuẩn bị cho hệ thống làm kín hoạt động bằng cách cho các bơm phun tia hút hơi vào ống công tác và nâng độ chân không trong bầu ngưng chính tới mức định mức.

- Sau đó giảm độ chân không xuống một phần ba so với định mức và để cho việc sấy nóng tuabin

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 50

Một số công việc chuẩn bị đối với tuabin

- Quan sát toàn bộ động cơ

- Cất gọn các vật lạ, để các dụng cụ gá lắp vào đúng vị trí của nó

Kiểm tra độ hoàn hảo của bộ chỉ báo, độ dãn nở dọc trục và hướng kính của rô to, thân tuabin, cùng với các ổ trượt giảm tốc bánh răng Đồng thời, cần kiểm tra các áp kế và nhiệt kế trên tuabin để đảm bảo hiệu suất hoạt động.

Nới lỏng và sau đó đóng chặt các van trên đường ống chính dẫn đến tuabin Sau khi đóng chặt, cần nhích van ra một chút để tránh hiện tượng kẹt do dãn nở khi sấy đường ống.

- Đo khe hở trên trục di động tuabin

- Kiểm tra và đưa hệ thống dầu bôi trơn vào công tác Chú ý về nhiệt độ dầu, nếu thấp quá cần phải hâm lại dầu

- Đưa hơi đã công tác từ các máy phụ về bầu ngưng chính

Kiểm tra độ kín và lưu động của ống dẫn hơi cùng các hệ thống van trên đường ống là rất quan trọng Nếu phát hiện van bị kẹt hoặc hư hỏng nhẹ, cần kịp thời thực hiện hiệu chỉnh và sửa chữa để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Kiểm tra hệ thống dầu của tuabin là rất quan trọng, bao gồm việc đánh giá chất lượng dầu, lưới lọc dầu và bổ sung dầu vào bể Cần kiểm tra độ nhạy của ống thủy hoặc phao báo mức dầu Nếu phát hiện nước trong dầu, cần loại bỏ ngay lập tức và tiến hành lọc dầu Cuối cùng, hãy xem xét và thử nghiệm bơm dầu phụ cũng như bơm dầu sự cố để đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả.

Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ như bơm, động cơ, độ kín của bình ngưng, cũng như các bình gia nhiệt và khử khí để đảm bảo chúng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

Kiểm tra các bộ phận của Tuabin: Van stop, xupap điều chỉnh, độ linh động của các cơ cấu điều chỉnh bằng thủy lực

3.1.3 Sấy ống dẫn hơi vào tuabin

Mục đích của việc sấy ống dẫn hơi là để ngăn chặn sự dãn nở nhiệt quá mức của chi tiết ống, đồng thời loại bỏ nước đọng và bụi bặm bên trong ống và các van, từ đó nâng cao chất lượng hơi Quá trình sấy ống cần được thực hiện một cách thận trọng và từ từ để tránh hiện tượng dãn nở nhiệt quá mức và thủy kích Trong suốt quá trình này, cần phải xả nước đọng và cặn có trong ống cho đến khi hơi thoát ra không còn màu.

Thời gian sấy ống dẫn hơi phụ thuộc vào công suất máy và kích thước ống Trong quá trình sấy, cần thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ dãn nở của ống và lượng nước ngưng đọng được xả ra ngoài.

Sau khi hoàn tất quá trình sấy ống dẫn hơi, chúng ta sẽ tiến hành sấy hộp hơi Tùy thuộc vào vị trí của hộp hơi, việc sấy sẽ được thực hiện theo các chế độ khác nhau Đặc biệt, nếu hộp hơi được đặt sau van stop và liền kề với xilanh, quy trình sấy sẽ cần được điều chỉnh cho phù hợp.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 51 tuabin thì việc sấy hộp hơi được tiến hành đồng thời với sấy tuabin, nếu hộp hơi đặt trước van stop thì sấy hộp hơi được tiến hành trước khi sấy tuabin Sấy hộp hơi đặt trước van stop sẽ tiến hành bằng cách điều chỉnh độ mở của van cái hoặc van nhánh

3.1.4 Tạo chân không Đầu tiên ta bơm nước cất vào bình ngưng cho đến khi có mức nước bằng ống thủy, sau đó mở van tái tuần hoàn và cho bơm ngưng làm việc, nước cất sẽ đi qua ejector rồi trở về bình ngưng, cho ejector khởi động để tạo chân không ban đầu trong bình ngưng Khi không có ejector khởi động thì việc tạo chân không ban đầu trong bình ngưng sẽ ejector chính đảm nhận, đầu tiên cho ejector cấp 2 làm việc trước rồi đến cấp 1 làm việc sau Sau khi khởi động bơm nước ngưng cần cho nước cất đến chèn các bộ phận của bình ngưng nhằm làm giảm bớt khí lọt vào bình ngưng (nếu bình ngưng có bố trí chèn thủy lực)

Sau khi đã tạo được chân không tối thiểu trong bình ngưng thì chúng ta có thể tiến hành giai đoạn 2

Xung động rôto tức là nâng dần số vòng quay của tuabin từ 0 đến định mức

Sau khi sấy ống dẫn hơi, cần cho bơm dầu phụ hoạt động để tạo chân không trong bình ngưng đạt khoảng 300 - 450 mmHg trước khi xung động rôto Trước khi bước vào giai đoạn 2, cần kiểm tra kỹ lưỡng bộ quay trục, nhiệt độ dầu bôi trơn và vị trí của rôto.

3.1.6 Các giai đoạn sấy tuabin

Khi khởi động tuabin từ trạng thái nguội, hơi sẽ đi vào nhóm ống phun và một phần thân tuabin, trong khi khu vực phía nạp hơi vẫn còn lạnh Sự chênh lệch nhiệt độ này có thể gây ra hiện tượng dãn nở nhiệt, dẫn đến biến dạng thân tuabin, làm kẹt trục với các bộ làm kín hoặc cánh kẹt với bánh tĩnh.

Đọc, tìm hiểu sơ đồ nhiệt của tuabin

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 54

Sơ đồ cấp hơi chính của mỗi nhà máy và tuabin có thể khác nhau, nhưng đều tuân theo nguyên lý chung Hình 3.1 minh họa sơ đồ cấp hơi chính của tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 do GE (General Electric) sản xuất, hiện đang được sử dụng tại Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, dây chuyền 2.

Hơi chính với áp suất và nhiệt độ cao từ đầu ra bộ quá nhiệt lò hơi đi qua 2 van stop chính và 4 van điều chỉnh, sau đó chảy dọc về phía đầu tuabin cao áp.

Sau khi sinh công ở phần cáo áp, dòng hơi được chuyển qua hệ thống tái nhiệt lạnh đến bộ quá nhiệt trung gian của lò hơi Hơi sau đó được quá nhiệt qua hệ thống tái nhiệt nóng và hai van tái nhiệt kết hợp, trước khi đi vào tuabin trung áp và chảy về phía máy phát.

Sau khi qua tuabin trung áp, dòng hơi được chuyển tiếp đến tuabin hạ áp qua ống chuyển tiếp đơn Tại đây, dòng hơi được chia thành hai phần: một nửa chảy về phía máy phát và nửa còn lại hướng về đầu tuabin Sau đó, hơi đi vào bình ngưng kiểu bề mặt nằm ngay dưới tuabin hạ áp Hướng dòng hơi trong tuabin được bố trí ngược chiều nhau nhằm giảm lực dọc trục rôto do dòng hơi gây ra.

Hệ thống hơi chính cho phép đi tắt tới 60% lưu lượng hơi chính, kết hợp với thiết bị giảm ôn, tới hệ thống tái nhiệt lạnh khi mở hết các van tuabin trong các tình huống như sa thải phụ tải, ngừng sự cố tuabin, hoặc khởi động và dừng tổ máy Đồng thời, hệ thống này cũng cung cấp hơi dự phòng cho hơi tự dùng.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 55

Hình 3 1: Sơ đồ cấp hơi chính tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423

Hệ thống tái nhiệt nóng cho phép 60% lưu lượng hơi tái nhiệt đi tắt qua tuabin trung áp tới bình ngưng, đặc biệt trong các tình huống như sa thải phụ tải hoặc khởi động tổ máy Để ngăn ngừa sự cố khi áp suất hơi chính tăng cao do van hoạt động không bình thường hoặc hệ thống giảm ôn không hiệu quả, việc lắp đặt các van an toàn áp suất là cần thiết Những van này giúp xả hơi chính ra môi trường, giảm áp suất và đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống, tránh tình trạng bục nổ đường ống dẫn hơi và hư hại cho lò máy.

Ngoài ra, hình 3.2 dưới đây sẽ giới thiệu sơ đồ cấp hơi chính của Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1, công suất 600MW/tổ máy

Hơi chính sau khi ra khỏi bộ quá nhiệt CS2 sẽ được dẫn đến tuabin cao áp HPT, nơi nó giãn nỡ và sinh công Sau quá trình này, hơi sẽ giảm áp suất và nhiệt độ, theo đường 3 trở về bộ quá nhiệt trung gian CR1 và CR2 Cuối cùng, hơi sẽ theo đường 8 được đưa đến bình gia nhiệt cao áp số 7 để gia nhiệt nước cấp trước khi vào bộ hâm nước.

VAN ĐIềU CHỉNH TáI NHIệT

VAN STOP TáI NHIệT VAN §IÒU

TuRBinE TRUNG áP TuRBinE Hạ áP

B×nh ng-ng condenser Đến hệ thống lấy mẫu Đến hệ thống HƠI Tự DùNG

CáC ĐIểM Xả AN TOàN áP SUấT

VAN ĐI TắT CAO áP ĐIểM Xả AN TOàN áP SUấT

VAN ĐI TắT Hạ áP Đi tắt Tuabin Cao áp

Bộ Quá nhiệt TRUNG GIAN

VAN MéT CHIÒU Đi tắt Tuabin

Hạ áp ĐếN BìNH NGƯNG

(Lưu ý: các ký hiệu van trên bản vẽ được chú thích ở trang 57 của giáo trình)

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 56

Hơi tái nhiệt từ bộ quá nhiệt trung gian CR2 được dẫn vào tuabin trung áp IPT qua đường 4 Sau khi giãn nở và sinh công trong IPT, hơi sẽ tiếp tục đi vào bốn tuabin hạ áp 4xLPTs qua đường 6, và sau đó được dẫn đến các bộ gia nhiệt nước cấp qua các đường 9, 10, 11.

Sau khi giãn nở sinh công trong tuabin hạ áp, hơi sẽ theo đường 7 vào bình ngưng và tiếp tục theo đường 12, 13 đến các bình gia nhiệt hạ áp nước ngưng.

Hơi chính có thể được điều chỉnh để đi tắt 100% thông qua bộ đi tắt cao áp HP BYPASS, giúp giảm ôn cho hệ thống hơi tái nhiệt Hệ thống hơi tái nhiệt cũng có khả năng đi tắt 100% (2x50%) thông qua hệ thống đi tắt trung áp IP BYPASS, giảm ôn và dẫn đến bình ngưng.

Hình 3 2: Sơ đồ cấp hơi chính nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1

3.2.2 Sơ đồ hơi trích của tuabin, các điểm xả đọng

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 57

Hình 3 3: Sơ đồ cấp hơi trích tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423

Mỗi tổ máy được trang bị hệ thống hơi trích, cung cấp hơi từ tuabin cho các bình gia nhiệt Hệ thống này lấy hơi từ các cửa trích tuabin và hệ thống tái nhiệt lạnh, nhằm nâng cao nhiệt độ nước cấp cho lò hơi, từ đó cải thiện hiệu suất chu trình nhiệt.

Hình 3.3 ở trên trình bày hệ thống hơi trích của tuanbin hơi nước kiểu 270T-422/423 (trên sơ đồ chỉ thể hiện hệ thống hơi trích)

- Cửa trích số 1 lấy hơi từ đường tái nhiệt lạnh (đầu ra tua của bin cao áp) cấp cho bình gia nhiệt cao số 6 (FWS-E-6)

Cửa trích số 2 từ tầng 11 của tuabin trung áp cung cấp hơi cho hệ thống hơi tự dùng và cho bình gia nhiệt cao số 7 (FWS-DESH-1), sau đó hơi này tiếp tục được cấp cho bình gia nhiệt cao số 5 (FWS-E-5) sau khi rời khỏi bình gia nhiệt số 7.

- Cửa trích số 3 từ tầng 15 tuabin trung áp cấp hơi cho bình khử khí; Cửa trích số

4 từ tầng 16 tuabin hạ áp (cửa trích kép) cấp hơi cho bình gia nhiệt hạ 3 (CNM-E-3)

Cửa trích số 5 từ tầng 18 của tuabin hạ áp (cửa trích kép) cung cấp hơi cho bình gia nhiệt hạ 2 (CNM-E-2), trong khi cửa trích số 6 từ tầng 19 của tuabin hạ áp (gồm 4 cửa trích riêng rẽ không có van chặn) cấp hơi cho bình gia nhiệt hạ 1 (CNM-E-1).

Tuabin Trung áp Tuabin cao áp

HP TuRBinE IP TURBINE LP TURBINE

Bình khử khí ĐếN QUá

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 58

Sơ đồ hơi trích của tuabin nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1, như thể hiện trong hình 3.2, bao gồm các cửa trích cho tuabin cao áp (cửa 8), tuabin trung áp (cửa 9, 10, 11) và tuabin hạ áp (cửa 12, 13).

Các điểm xả đọng trong sơ đồ nhiệt của tuabin được đóng mở bởi các van xả đọng được điều khiển từ hệ thống DCS Chúng bao gồm:

- Van xả bình ngưng hơi chèn tới cửa trích

- Các van xả bình gia nhiệt;

- Van xả đế trước và sau van stop chính;

- Van xả đế sau van stop tái nhiệt

- Các van xả phía dưới van điều khiển;

- Van xả tầng đầu tiên tuabin cao áp

- Van xả đường hơi chính;

- Van xả hệ thống đi tắt cao áp

- Các van xả đường hơi tái nhiệt nóng;

- Các van xả đường hơi tái nhiệt lạnh

- Van xả ống góp hơi tự dùng;

- Van xả trên đường hơi trích

- Van xả đường ống cung cấp hơi tự dùng cho hệ thống hơi chèn

- Các van xả đầu vào/đầu ra hộp van điều khiển

- Các van xả của vỏ tuabin:

Van xả vỏ ngoài tuabin cao áp Van xả vỏ tuabin HP

- Van xả bình ngưng hơi chèn tới bình ngưng chính

Nước đọng và hơi xả chưa ngưng tụ từ các van xả sẽ được dẫn đến ống góp xả và sau đó chuyển về bình ngưng Việc xả đọng này giúp ngăn chặn hiện tượng thủy kích trong đường ống dẫn hơi quá nhiệt, van và tuabin.

3.2.3 Sơ đồ hơi chèn trục tuabin

Tìm hiểu nhận biết vị trí thiết bị chính và phụ trên sơ đồ nhiệt

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 64

Hình 3 8: ký hiệu trong các sơ đồ nhiệt

Các nhà máy nhiệt điện than có sự khác biệt trong sơ đồ thiết bị, nhưng tất cả đều tuân theo nguyên lý chung về sơ đồ nhiệt.

Theo hình vẽ 3.1, chúng ta có thể xác định vị trí của các thiết bị trên sơ đồ nhiệt của tổ máy tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423, hiện đang được sử dụng tại Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, dây chuyền 2.

Các van của tua-bin bao gồm hai van stop chính, hai van điều chỉnh cho tuabin cao áp, và hai van tái nhiệt kết hợp (van tổ hợp tái nhiệt) cho tuabin trung áp, trong đó van stop và van chặn chung một thân van.

- Thiết bị ngưng hơi: được nối với cổ thoát tuabin hơi áp

- Các thiết bị gia nhiệt: gồm các bộ quá nhiệt cấp 1, 2 và 3, bộ quá nhiệt trung gian

Hình 3.8 là các chú thích ký hiệu trong các sơ đồ nhiệt

❖ TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 3:

3.1 khởi động tuabin ở trạng thái lạnh

3.2 Đọc và tìm hiểu sơ đồ nhiệt của tuabin

3.3 Tìm hiểu nhận biết vị trí chính và phụ trên sơ đồ nhiệt

❖ CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 3:

11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 STT Ký HIệU CáC THIếT Bị TRONG SƠ Đồ NHIệT èng nèi víi b×nh ng-ng

Bộ giảm ôn hơi (deheater steam)

Bộ lọc đầu hút bơm (Strainer) DS

Xả ra sàn EJector hơi Van phao (Bẫy hơi - Trap)

Van An toàn áp suất (PSV) Van chính và van đi tắt của nó

Van Stop Tuabin (MSV - RSV), Van Điều chỉnh Tuabin (CV - IV), Van vh bằng Dầu thủy lực (HYV), Van vh bằng khí nén (AOV), và Van vh bằng động cơ điện (MOV) là những loại van quan trọng trong hệ thống điều khiển và vận hành tuabin.

Van th-ờng đóng (NC) Van th-ờng mở (NO) Van Mét chiÒu (NRV)

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 3: Khởi động tua bin từ trạng thái lạnh Trang 65

1 Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của việc khởi động tuabin

2 Trình bày các công việc chuẩn bị cho việc khởi động tua bin

3 Vì sao phải đọc và tìm hiểu sơ đồ nhiệt của tuabin?

4 Trình bày các sơ đồ cần đọc và tìm hiểu trước khi khởi động tua bin?

5 Tìm hiểu nhận biết vị trí thiết bị chính và phụ trên sơ đồ nhiệt

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.

Bài 4: Khởi động tua bin từ trạng thái nóng Trang 66

Ngày đăng: 07/07/2023, 00:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các bước vận hành tuabin - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Bảng 1.1 Các bước vận hành tuabin (Trang 20)
Hình 1. 1: Sơ đồ tổ chức vận hành nhà máy nhiệt điện - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Hình 1. 1: Sơ đồ tổ chức vận hành nhà máy nhiệt điện (Trang 25)
Bảng 1.3: Các tổ sản xuất - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Bảng 1.3 Các tổ sản xuất (Trang 26)
Bảng 2.1:Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chính/hơi tái nhiệt - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Bảng 2.1 Các quy định về thiết bị hệ thống hơi chính/hơi tái nhiệt (Trang 33)
Bảng 2.2:Các quy định về thiết bị tua bin và bình ngưng - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Bảng 2.2 Các quy định về thiết bị tua bin và bình ngưng (Trang 34)
Bảng 2. 9: Các quy định về thiết bị phin lọc dầu bôi trơn - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Bảng 2. 9: Các quy định về thiết bị phin lọc dầu bôi trơn (Trang 36)
Hình 3. 1: Sơ đồ cấp hơi chính tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Hình 3. 1: Sơ đồ cấp hơi chính tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 (Trang 56)
Hình 3. 2: Sơ đồ cấp hơi chính nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Hình 3. 2: Sơ đồ cấp hơi chính nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 (Trang 57)
Hình 3. 3: Sơ đồ cấp hơi trích tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Hình 3. 3: Sơ đồ cấp hơi trích tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 (Trang 58)
Hình 3. 4: Sơ đồ hơi chèn trục tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Hình 3. 4: Sơ đồ hơi chèn trục tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 (Trang 60)
Hình 3. 5: Sơ đồ cấp hơi vào ejector tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Hình 3. 5: Sơ đồ cấp hơi vào ejector tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 (Trang 61)
Hình 3. 6: Sơ đồ nước tuần hoàn tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Hình 3. 6: Sơ đồ nước tuần hoàn tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 (Trang 62)
Hình 3. 7: Sơ đồ nước ngưng tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Hình 3. 7: Sơ đồ nước ngưng tuabin hơi nước kiểu 270T-422/423 (Trang 63)
Hình 3. 8: ký hiệu trong các sơ đồ nhiệt. - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Hình 3. 8: ký hiệu trong các sơ đồ nhiệt (Trang 65)
Bảng 4. 9: Đưa các bình gia nhiệt cao và hạ áp vào làm việc và tăng tải tới 30% - Giáo trình Vận hành tua bin hơi và hệ thống thiết bị phụ 1 (Nghề: Vận hành nhà máy nhiệt điện - Trình độ: Trung cấp) - Trường Cao đẳng Dầu khí (năm 2020)
Bảng 4. 9: Đưa các bình gia nhiệt cao và hạ áp vào làm việc và tăng tải tới 30% (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w