Mã môn học: TCN201 Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học kỹ thuật đánh máy vi tính thuộc nhóm các môn cơ sở chuyên ngành được bố trí giảng dạy học kỳ 2 của năm thứ 1 - Tính
Trang 1GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐÁNH MÁY VI TÍNH
NGHỀ: VĂN THƯ LƯU TRỮ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định Số: 323/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 06 tháng 8 năm 2019
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2019
Trang 3Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 5giúp học sinh lĩnh hội được những kiến thức cơ bản về bàn phím và kỹ thuật giúp cho tốc độ gõ văn bản nhanh hơn
Giáo trình bao gồm 2 chương:
Chương 1: Phương pháp thao tác 10 ngón trên bàn phím
Chương 2: Kỹ thuật trình bày một số văn bản
Mọi thao tác hướng dẫn và các hình ảnh minh họa trong bài giảng đều được
TP Cao Lãnh, ngày 06 tháng 9 năm 2019
CHỦ BIÊN: Nguyễn Thị Kim Hương
Trang 7LỜI GIỚI THIỆU ……… 3 Chương 1: Phương pháp thao tác 10 ngón trên bàn phím
1 Những kiến thức cơ bản về phương pháp thao tác 10 ngón trên bàn phím máy
tính……… 5
2 Cách phân bố 10 ngón tay trên hàng phím khởi điểm A S D F G – H J K L………… ……… 10
3 Cách phân bố 10 ngón tay trên hàng phím Q W E R T – Y U I O P………… 13
4 Cách phân bố 10 ngón tay trên hàng phím Z X C V B – N M……… ………17
5 Cách phân bố 10 ngón tay trên hàng phím Số 1 2 3 4 5 - - 6 7 8 9 0………20
6 Cách sử dụng phím SHIFT để đánh ký tự hoa và các ký tự đặc biệt 25
Keyboard 29
Chương 2: Kỹ thuật trình bày một số văn bản
bản 54
2 Kỹ thuật trình bày bảng biểu thống kê 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 8Mã môn học: TCN201
Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn học kỹ thuật đánh máy vi tính thuộc nhóm các môn cơ sở chuyên
ngành được bố trí giảng dạy học kỳ 2 của năm thứ 1
- Tính chất: Là Môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc, kiến thức môn này là các
kiến thức cơ bản về bàn phím và các thao tác với bàn phím, các phím tắt trong ứng
dụng
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+Trình bày được các loại bàn phím
+Hiểu được các bộ mã tiếng việt
+ Thao tác xử lý lỗi khi không gõ được tiếng việt
- Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:
+Sinh viên có thái độ, động cơ học tập rõ ràng, chú ý nghe giảng trên lớp tích cực nghiên cứu tài liệu, làm thực hành ở nhà và tham gia thảo luận nhóm
+ Xác định phương pháp học tập hiệu quả và có khoa học, có tinh thần và ý thức học tập cao
+ Học sinh đam mê và thích thú với gõ bàn phím được nhanh
Nội dung môn học:
Trang 9sẽ báo lỗi và sẽ không khởi động
Bàn phím có thiết kế khá nhiều ngôn ngữ, cách bố trí, hình dáng và các phím chức cũng năng khác nhau Bàn phím thông thường có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và
nhóm phím điều khiển màn hình
1.1.2 Cổng giao tiếp của bàn phím
Một cổng kết nối trên máy tính đóng vai trò như là một giao diện hay đơn giản là một điểm kết giao tiếp giữa máy tính và các thiết bị ngoại vi khác Một số thiết bị ngoại vi phổ biến nhất là chuột, bàn phím, màn hình hoặc các thiết bị hiển thị, máy in, loa, ổ flash…
Chức năng chính của một cổng trên máy tính là một điểm gắn kết, cáp từ thiết bị ngoại vi có thể được cắm vào và thông qua đó, cho phép dữ liệu truyền đi và đến thiết bị
Các cổng kết nối trên máy tính cũng được gọi là các cổng giao tiếp vì nó chịu trách nhiệm liên lạc giữa máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính đó
Bàn phím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 (hiện nay đã không còn được sử dụng), USB và kết nối không dây
1.1.1.1 Cổng PS/2:
Cổng PS/2 là loại kết nối chuẩn, được sử dụng để kết nối bàn phím , chuột và các thiết bị đầu vào khác với máy tính Cổng PS/2 không chiếm dụng cổng USB cố định của máy tính
Trang 10xanh lá cây sẽ được sử dụng cho các con chuột máy tính
Cổng USB có thể được sử dụng để truyền dữ liệu, nó hoạt động như một giao diện cho các thiết bị ngoại vi và thậm chí hoạt động như nguồn cấp điện cho các thiết bị kết nối với nó Hiện nay có 3 loại cổng USB chính là: USB Type A, USB Type B, và USB Type C, mỗi loại sẽ có một số biến thể và tùy chỉnh tùy theo thiết
bị và loại băng thông
Trang 11Hình 0-3 Các loại cáp USB
USB type A
Cổng USB loại A là một đầu nối 4 chân Đây là đầu nối tiêu chuẩn nhất trong các kiểu USB USB-A thường được dùng cho PC và trên hầu hết các đầu ra của cáp sạc thiết bị USB-A có giao diện phẳng, hình chữ nhật, kết nối trực tiếp với các thiết bị chủ và giữ cố định thông qua ma sát Cách cấu tạo này vừa đủ bền để giữ cho kết nối ổn định vừa đủ dễ dàng để người dùng ngắt kết nối nhanh chóng
Hình 0-4 USB type A
USB type B
Trong khi USB Type A thường được kết nối với nguồn dữ liệu chủ thì đầu còn lại của dây cáp sẽ là Type B Chúng ta có thể bắt gặp loại cổng này trong các máy tin, ổ cứng hay smartphone
Trang 12Hình 0-5 USB type A và USB type B
USB type C
USB Type-C là chuẩn kết nối mới nhất của cổng USB, được tạo ra để làm đơn giản hóa việc kết nối thiết bị mang lại sự thuận tiện cho cả người dùng và nhà sản xuất khi hai mặt đều như nhau không bị tình trạng cắm mãi không vào hoặc gặp nhiều loại cổng như USB Type A, USB Type B …
Hình 0-6 USB type A và USB type B
1.1.3 Các loại bàn phím máy tính
Bàn phím là thiết bị ngoại vi không thể thiếu trong công nghệ máy tính, dù
là PC hay laptop hay các dạng rút gọn như notebook… vì không có bàn phím thì bạn không thể làm các hoạt động từ căn bản tới phức tạp như: điều hướng, gõ ký tự, tính toán, lập trình… Đối với máy tính thì bàn phím có 3 loại cơ bản là: Bàn phím cơ, bàn phím không dây và bàn phím ảo
1.1.1.3 Bàn phím cơ:
Bàn phím cơ được xem là loại bàn phím nguyên thủy và luôn được mọi người yêu thích cho đến tận hôm nay Bàn phím cơ sử dụng các công tắc nằm bên dưới mỗi phím, hoạt động theo nguyên tắc cơ học với lò xo và một số thành phần khác Khi ấn một phím, mạch điện đóng lại, tín hiệu điện được truyền đi đến PC và thực hiện ký tự/ lệnh vừa gõ
Trang 13Hình 0-7 Bàn phím cơ
Bàn phím cao su:
Khi ấn một phím, bộ phận tiếp xúc sẽ chạm vào bảng mạch bên dưới và lập tức phím bấm sẽ được cơ chế đàn hồi phía dưới đẩy lại vị trí cũ chờ lượt bấm tiếp theo Ở các bàn phím bình thường, cơ chế đàn hồi là miếng màng cao su (rubber dome), cho độ nảy kém, độ xúc giác kém và không tạo ra âm thanh khi bấm Ưu điểm của công nghệ này là giá rẻ Nhược điểm đi kèm các cảm giác bấm không êm tay là độ bền kém, tuổi thọ thấp, tốc độ phản hồi phím cũng thấp, phải dùng lực bấm mạnh nên làm cản trở tốc độ gõ và lâu dài có thể gây ra hội chứng viêm và ống cổ tay
Hình 0-8 Bàn phím cao su
Bàn phím giả cơ:
Trang 14cao cấp, tạo được độ nảy và độ xúc giác tương tự Ưu điểm là giá thành rẻ nhưng vẫn đáp ứng được một số các nhu cầu căn bản của người dùng trong cảm giác bấm Nhược điểm là chất lượng và tuổi thọ không cao, lâu ngày lớp màng mỏng dần và cảm giác bấm không còn được như ban đầu
Hình 0-9 Bàn phím giả cơ
1.1.1.4 Bàn phím không dây:
Bàn phím không dùng dây để kết nối với các loại máy tính hay thiết bị công nghệ dùng kết nối Bluetooth, Radio frequency, hoặc Infra-Red technology Loại bàn phím này có tính di động cao, tiện lợi cho việc kết nối nhiều phương tiện khác nhau trong cùng một không gian, thuận tiện khi di chuyển nhiều và đòi hỏi tính làm việc liên tục Đa số các bàn phím không dây có trọng lượng nhẹ hơn so với bàn phím cơ truyền thống
Cũng như bàn phím thông thường bàn phím không dây có trang bị hỗ trợ thao tác đánh máy văn bản trên màn hình máy tính, ngoài ra loại bàn phím công nghệ hiện đại này không kết nối theo đường truyền cáp quang bình thường mà liên kết theo công nghệ bluetooth tích hợp trên máy tính thông qua USB receiver (đầu thu
đa năng thường sử dụng cổng USB type A) Ưu điểm
Kết nối có thể linh hoạt với nhiều thiết bị, thiết kế tương thích với nhiều thiết bị cùng lúc chỉ cần 1 nút chạm để chọn thiết bị sử dụng, kết
Trang 15 Kết nối không dây gọn nhẹ, linh hoạt để biến điện thoại, máy tính bảng thành máy tính chuyên nghiệp, xử lý công việc nhanh chóng người dùng giảm các kết nối dây bất tiện, phù hợp cho người thường xuyên
di chuyển
Bàn phím phù hợp cho những người thường xuyên làm việc trên máy tính nhưng phải di chuyển thường xuyên, thiết bị sử dụng pin AA linh hoạt, dễ dàng thay thế, độ bền ổn định như bàn phím laptop thông thường
Hình 0-10 Bàn phím không dây và đầu thu USB
1.1.1.5 Bàn phím ảo:
Bàn phím ảo không có cấu trúc vật lý như các loại bàn phím khác, nó có thể là phần mềm hoặc một phần của một phần mềm Một ví dụ cụ thể của virtual keyboard chính là bàn phím ảo đang hiển thị trên điện thoại di động của bạn, khi bạn cần bàn phím sẽ hiện ra theo lệnh và khi không dùng nữa, lại một lần lệnh và chúng biến mất Bàn phím này có ưu điểm là hiện đại, không tốn không gian đặt để, không phiền toái với đầu vào đầu ra, nhưng khuyết điểm là phụ thuộc hoàn toàn vào phần mềm cũng như thiết bị hiển thị ra bàn phím, nếu một trong hai thứ này có vấn đề thì bàn phím coi như không xuất hiện nữa
Trang 16phím ảo khác nhau và tùy vào từng phiên bản hệ điều hành Windows nhưng cách cơ bản nhất là:
Cách mở bàn phím ảo trên Windows: Click vào Start > chọn Run (hoặc nhấn tổ hợp phím Windows+R) Nhập lệnh: osk (chính là 3 chữ viết tắt của On Screen Keyboard) vào khung Run, sau đó nhấn Enter hoặc OK
Hình 0-11 Bàn phím ảo
1.2 Một số phần mềm đánh máy thông dụng
1.2.1 Typing Master Typing Master là phần mềm luyện gõ 10 ngón với giao diện đơn giản, trực
quan, dễ sử dụng, dựng sẵn 12 bài học từ cấp độ dễ đến khó giúp bạn cải thiện và nâng cao trình độ gõ 10 ngón, đồng thời giúp bạn tăng tốc độ, hoàn thiện kỹ năng đánh máy của mình hơn
Phần mềm gồm các trò chơi với hình ảnh, âm thanh sinh động Kết thúc mỗi bài, sẽ có kết quả thống kê những gì bạn đã làm và qua mỗi ngày bạn sẽ nhận ra được sự thay đổi tích cực trong khả năng đánh máy của mình
TypingMaster tích hợp nhiều tính năng như minh họa bằng hình ảnh trực
quan, bàn phím minh họa bằng các màu sắc nổi bật; hỗ trợ nhiều kiểu bàn phím khác nhau như QWERTY, QWERTZ, AZERTY, India…;đánh giá tổng quan và đưa ra phương án luyện tập riêng cho từng người khác nhau; phân tích trình độ gõ phím
Trang 17Hình 0-12 Giao diện phần mềm Typing Master
1.2.2 KeyBlaze Typing Tutor KeyBlaze Typing Tutor là phần mềm luyện gõ 10 ngón miễn phí cung cấp
các bài tập từ cơ bản đến nâng cao giúp người dùng cải thiện khả năng gõ 10 ngón trên bàn phím máy tính một cách thành thạo hơn
Phần mềm sẽ kiểm tra khả năng đánh máy của bạn sau đó sẽ đưa ra bài luyện tập phù hợp và tăng độ khó lên dần đều
Một số tính năng vượt trội của KeyBlaze Typing Tutor như kiểm tra kỹ
năng ban đầu để xác định mức độ hiện tại của bạn, đánh máy thử nghiệm kiểm tra tốc độ và độ chính xác, âm thanh và màu sắc nổi bật thông báo cho bạn về những sai sót trong quá trình luyện tập, bao gồm 10 bài học với các cấp độ từ dễ đến khó Dung lượng thấp, giao diện đơn giản, dễ dàng cài đặt và sử dụng
Trang 18Hình 0-13 Giao diện phần mềm KeyBlaze Typing Tutor
1.2.3 Klavaro Touch Typing Tutor
Klavaro Touch Typing Tutor là một phần mềm gõ 10 ngón miễn phí hỗ trợ
bạn đạt được kỹ năng mong muốn với cấu trúc bài học chặt chẽ từ dễ tới khó tăng dần theo thời gian Phần mềm yêu cầu người dùng phải thực hành gõ một đoạn văn bản hoàn chỉnh, các đoạn sai sót sẽ được thông báo và yêu cầu sửa lại Các tính năng
chính của Klavaro Touch Typing Tutor: luyện kỹ năng gõ 10 bàn phím ngón,
luyện khả năng nhớ và xác định vị trí các phím trên bàn phím, có các bài tập cải thiện tốc độ và độ chính xác khi đánh máy, có biểu đồ hiển thị kết quả học tập theo từng giai đoạn
Hình 0-14 Giao diện phần mềm Klavaro Touch Typing Tutor
Trang 191.2.4 Mario Teaches Typing Mario Teaches Typing là phần mềm kết hợp các trò chơi với các bài tập gõ
10 ngón để giúp gia tăng sự thú vị cho các bài luyện gõ, vô cùng hiệu quả dành cho những ai đang có nhu cầu cải thiện và nâng cao kỹ năng, tốc độ đánh máy của mình
Bạn sẽ phải tập gõ 10 ngón để giúp Mario vượt qua các chướng ngại vật Các bài tập luyện được chia theo các mức độ từ dễ đến khó gắn với các cấp độ của trò chơi Sau đó thống kê lại kết quả luyện tập bạn, chỉ ra những điểm yếu của bạn và đưa ra bài luyện tập phù hợp
Một số tính năng vượt trội của Mario Teaches Typing có thể kể đến như
gồm nhiều chế độ bài luyện tập khác nhau, vừa chơi game Mario vừa kết hợp rèn luyện kỹ năng gõ phím 10 ngón, đồ họa đơn giản và thông báo kết quả sau mỗi bài tập, sẽ có kết quả chi tiết về số lần gõ phím, số lỗi, số từ gõ được theo từng phút…
Hình 0-15 Giao diện phần mềm Mario Teaches Typing
1.2.5 RapidTyping Porable RapidTyping Portable là phần mềm gõ 10 ngón không cần cài đặt, các bạn
chỉ cần tải về và sử dụng, giúp người dùng học đánh máy 10 ngón hiệu quả, nâng cao kỹ năng đánh máy
Trang 20Phần mềm này phù hợp với nhiều lứa tuổi khác nhau như học sinh, sinh viên, giáo viên, người đi làm, các em nhỏ…
Cơ chế hoạt động là đưa ra các chế độ tập luyện cũng đa dạng, phong phú, theo dõi kết quả, sự tiến bộ của từng người như: số lượng từ mỗi phút, số ký tự mỗi phút Qua các bài tập được giao, bảng số liệu và thống kê với 15 thông số khác nhau bạn sẽ thấy được sự tiến bộ của mình
Giao diện trực quan đơn giản, màu sắc minh họa trên bàn phím ấn tượng
Hình 0-16 Giao diện phần mềm RapidTyping Portable
1.3 Lịch sử bàn phím
Mẫu bàn phím lâu đời nhất xuất hiện năm 1870 với tên gọi QWERTY, đặt theo thứ tự những chữ cái nằm từ trái qua phải trên dòng đầu tiên Đến năm 1930, bàn phím Dvorak (do August Dvorak và William Deay thiết kế) được ra mắt, sở hữu những tiến bộ đáng kể, giúp nhân viên đánh máy tiết kiệm rất nhiều công sức Vào thời điểm người ta chuẩn bị chuyển sang sử dụng bàn phím Dvorak thì chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ Lúc này, mọi bàn phím được sản xuất đều thống nhất theo chuẩn QWERTY Và đến ngày nay bàn phím đã trải qua rất nhiều thay đổi
từ bố cục kết cấu cho đến tính năng Chúng ta cùng tìm hiểu qua một số bàn phím nổi bậc nhất
Trang 211.3.1 Bàn phím công thái học
Thường xuyên sử dụng bàn phím để học tập, làm việc đôi lúc sẽ cảm thấy đau tay, mỏi cơ, từ đó khiến cho hiệu quả công việc bị giảm sút hoặc đối với những người khuyết tật 1 tay sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng bàn phím thông thường
do đó các nhà sản xuất đã tạo ra những mẫu bàn phím có kiểu dáng vô cùng kỳ lạ Tương tự cách họ đã tạo ra các mẫu chuột hình dáng đặc biệt, để giúp người dùng
đỡ mỏi tay khi gõ phím hơn Có hình dáng siêu kỳ lạ nhưng vẫn giúp người dùng đỡ mỏi tay hơn khi gõ văn bản Hay còn gọi là bàn phím công thái học
Bàn phím công thái học là một bàn phím được thiết kế đặc biệt Giúp mang lại sự thoải mái cho đôi tay người sử dụng, giảm bớt sự khó chịu hay các thao tác khó khăn Các bàn phím này có thể có phím lõm hoặc thấp dần, phím đặt ở khoảng cách hợp lý, tách ra hai bên so gới điểm trung tâm thành dạng chữ V… Tất cả đều nhằm mang đến trải nghiệm sử dụng dễ chịu, thoải mái hơn cho người dùng
Hình 0-17 Bàn phím dùng cho người sử dụng 1 tay
Trang 22Hình 0-18 Bàn phím chia
Hình 0-19 Bàn phím khối
Hình 0-20.Bàn phím cầm tay
Trang 24"Freeboard", chiếc bàn phím không dây chạy bằng bốn cục pin tiểu AA và kết nối với máy tính thông qua giao tiếp hồng ngoại Bàn phím này cũng bố trí nút nhấn theo kiểu chiclet với các phím tách rời nhau, giống với laptop ngày nay Chúng ta
có thể xem Freeboard như là tiền đề của bàn phím Bluetooth và bàn phím RF đang được sử dụng phổ biến ở thời điểm hiện tại
Hình 0-23 Bàn phím không dây thế hệ đầu tiên
1.3.4 Bàn phím có thể chuyển đổi layout
Năm 1984, Apple ra mắt chiếc máy tính cá nhân "di động" IIc Sản phẩm này sở hữu một công tắc cho phép người dùng chuyển giữa bố cục bàn phím QWERTY mặc định với bàn phím Dvorak giản thể Thời điểm đó không nhiều máy tính được tích hợp khả năng này Bản thân bàn phím của Apple IIc được tích hợp vào nửa trước của vỏ máy, gần giống thiết kế của laptop hiện đại, đồng thời có một tấm "thảm" cao sư nằm dưới các phím để tránh bị vô nước Ngày nay, người ta có thể dễ dàng chuyển đổi bố cục bàn phím chỉ bằng vài cái click chuột
Hình 0-24 Bàn phím có thể thay đổi bố cục
Trang 251.3.5 Bàn phím dùng cho đồng hồ
Vào những năm 80, máy tính bắt đầu thu nhỏ lại và nó đã trở thành hình dạng của một chiếc đồng hồ Mẫu Data 2000 và UC-2000 của Seiko có khả năng lưu trữ đến 2.000 kí tự trong bộ nhớ của mình Tuy nhiên, máy vẫn cần phải có một bàn phím rời để nhập liệu Cả hai sản phẩm đồng hồ nói trên đều được bán kèm bàn phím
để bạn có thể lấy ra gõ khi cần thiết
nó mang lại phản hồi tốt và độ nảy tuyệt vời Dòng bàn phím này cũng được xem là một phần cứng "xuyên thời gian" bởi nhiều chiếc vẫn còn được sử dụng đến tận hôm nay dù chúng được sản xuất từ tận những năm 1980
Model M được sản xuất bởi IBM, Lexmark, Unicomp và MaxiSwitch bắt đầu từ năm 1984 Ngày nay, Unicomp, đơn vị sở hữu bản quyền thiết kế, vẫn còn bán bàn phím Model M trên thị trường
Trang 26Hình 0-26 Bàn phím truyền thống
1.3.7 Bàn phím tối giản
Nếu như Model M có thể bao phủ hầu hết nhu cầu về phím nhấn thì bàn phím Happy Hacking chỉ xài vỏn vẹn 60 nút mà thôi Được ra mắt năm 1996 bởi công ty PFU Limited và sản xuất bởi Fujitsu, chiếc bàn phím nhỏ gọn này cung cấp cho người dùng bố cục được tối ưu cho môi trường UNIX với chất lượng hoàn thiện cao cấp Những model đầu tiên sử dụng lớp màng (membrane) để nhận biết những cú gõ của người dùng, sau đó Happy Hacking chuyển sang sử dụng switch điện dung với một cục cao su nằm dưới mỗi phím để mang lại cảm giác nảy
Hình 0-27 Bàn phím tối giản
1.3.8 Bàn phím biến hình Bàn phím Stowaway ( khá khó đọc) của Think Outside có thể mở ra sử dụng
bình thường và gập 4 vào vô cùng gọn gàng khi không dùng tới Đây quả là 1 bàn phím thú vị Nhưng rất tiếc, bạn không thấy loại bàn phím này nhiều vì lý do nó
được sản xuất với mục đích hỗ trợ cho người sử dụng PDA ( Personal Digital
Assistant) – thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân Hay hiểu đơn giản nó là loại sổ cá
Trang 27nhân điện tử Các chức năng cơ bản của nó phải gồm : đồng hồ, sổ lịch, sổ địa chỉ, danh sách việc cần làm, sổ ghi chú, máy tính bỏ túi
Hình 0-28 Bàn phím biến hình
1.3.9 Bàn phím ảo nổi
Bàn phím ảo thực chất đã có từ những năm 1970 khi Hearst Samuel thiết kế
ra các máy tính bảng dùng trong ngành đồ họa Năm 1983, những chiếc máy tính đầu tiên sử dụng màn hình cảm ứng xuất hiện, và đến những năm 1990 - 2000 thì bàn phím ảo bắt đầu đến với nhiều người hơn nhờ sự ra đời của PDA, smartphone, tablet Trong giai đoạn 2007, sự bùng nổ của smartphone và thiết bị di động nói chung đã khiến bàn phím ảo trở nên quen thuộc với tất cả mọi người
Tuy nhiên bàn phím ảo trên màn hình cảm ứng đều bị thiếu đi khía cạnh phản hồi xúc giác Trên điện thoại thì người dùng có thể cảm nhận được những cái click chuột thông qua sự rung của máy lẫn tiếng lạch cạch phát từ loa, nhưng chúng đều không mang lại cảm giác của phím vật lý Tactus muốn giải quyết vấn đề này bằng cách phát triển một bề mặt linh động có thể nâng lên thành các "phím" Khi không
sử dụng, những "Tixel" (tactile pixel - pixel xúc giá) sẽ biến mất và trả lại bề mặt phẳng hoàn toàn cho màn hình và bàn phím này được gọi là bàn phím ảo nổi
Trang 28Hình 0-29 Bàn phím ảo nổi
1.3.10 Bàn phím chuyên dụng Bàn phím chuyên dụng có thể thấy rõ nhiều nhất được sản xuất cho game
thủ, điều này không có nghĩa là chỉ game thủ mới sử dụng bàn phím chuyên dụng
Mà do hình thức đặc trưng và cộng đồng online của game nên bàn phím chuyên dụng cho game thủ mới nổi trội Còn trên thực tế, có nhiều loại bàn phím chuyên dụng cho từng đối tượng như là lập trình viên, thậm chí có cả bàn phím cho dân nghiền facebook, dân nghiền chat …
Hình 0-31 Bàn phím dành cho lập trình viên
Hình 0-32 Bàn phím cho người nghiện Facebook Hình 0-30 Bàn phím dành cho người
nghiện facebook
Trang 291.4 Tìm hiểu phân vùng bàn phím của máy tính để bàn
Bàn phím máy vi tính bao gồm nhiều phím Đó là những phím chữ cái, phím chữ số và những phím chức năng… để thực hiện việc soạn thảo văn bản và những lệnh nội trú và ngoại trú Phần bên phải của bàn phím là những phím số phục vụ cho việc tính toán
Có thể phân chia bàn phím thành 4 vùng: vùng phím dữ liệu (các phím chưc cái và số), vùng phím chức năng (F1-F12), vùng phím điều khiển, vùng phím số (vùng phím bên phải bàn phím chuyên dùng để đánh số)
1.4.1 Các phím chữ cái và số
Hình 0-33 Vùng phím chữ cái và phím số
- Các phím chữ cái: dùng để nhập những ký tự được ghi trên phím
- Các phím số: dùng để nhập dữ liệu dạng số được ghi trên phím
Các phím chức năng được ký hiệu từ phím F1 đến F12 dùng để thực hiện
một công việc cụ thể và được qui định tùy theo từng Chương trình khác nhau
Trang 301.4.3 Các phím đặc biệt:
Hình 0-35 Vùng phím đặc biệt
- Phím Esc – Escape: Nhấn phím này khi muốn hủy bỏ (Cancel) một hoạt
động đang thực hiện hoặc thoát ra khỏi một ứng dụng nào đó đang hoạt động
- Phím Tab: Nhấn phím này khi muốn di chuyển dấu nháy văn bản - Con
trỏ chuột sang phải một khoảng cách rộng, đẩy văn bản sang phải một khoảng rộng, chuyển dấu nháy văn bản sang một cột hoặc Tab khác
- Phím Caps Lock: Nhấn phím này khi muốn Bật chế độ gõ chữ IN HOA,
đèn Caps Lock sẽ sáng Nhấn tiếp một lần nữa để Tắt chế độ đánh chữ hoa và chuyển
sang đánh chữ thường, đèn Caps Lock sẽ tắt Phím Caps Lock thường được sử dụng khi đánh văn bản toàn chữ in hoa
- Phím Enter: Nhấn phím này dùng để ra lệnh đồng ý thực hiện một lệnh
hoặc chạy một Chương trình đang được chọn Trong soạn thảo văn bản, nhấn phím Enter khi muốn xuống dòng mới
- Phím Space Bar: Nhấn phím này khi muốn tạo một khoảng cách giữa
các ký tự Trong một số trường hợp phím Space Bar còn được dùng để đánh dấu vào các ô chọn Lưu ý mỗi khoảng cách được tạo ra từ phím Space Bar cũng được xem
là một ký tự, gọi là ký tự trắng hay khoảng trống
- Phím Backspace: Nhấn nút này khi muốn lui dấu nháy văn bản về phía
trái một ký tự và xóa ký tự tại vị trí đó nếu có Phím Backspace còn có chức năng giúp chuyển đổi qua lại giữa các Tab hoặc các cửa sổ của ứng dụng - Windows
Trang 31- Các phím Shift Alt (Alternate) và Ctrl (Control) là phím tổ hợp phím đặc
biệt, chúng chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với một hoặc nhiều phím khác Mỗi Chương trình ứng dụng sẽ có qui định riêng dành cho các phím này
o Nhấn và giữ phím Shift sau đó nhấn thêm một phím ký tự để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps lock Thường được sử dụng khi đánh chữ
in hoa đầu câu
o Nhấn và giữ phím Shift sau đó nhấn thêm một phím có 2 ký tự để đánh
ký tự bên trên
- Phím Windows: Nhấn phím này để mở trình đơn Bắt đầu - Start
Menu của Windows và được nhấn kèm với các phím khác để thực hiện một chức
năng nào đó do hệ điều hành Windows qui định
- Phím Menu: Nhấn vào phím này khi muốn hiển thị một trình đơn trong
cửa sổ ứng dụng Phím Menu có chức năng giống như nút phải chuột
1.4.4 Các phím điều khiển
- Các phím điều khiển màn hình:
Hình 0-36 Phím điều khiển màn hình
o Phím Print Screen SysRq: Nhấn phím này khi muốn chụp ảnh những
gì đang hiển thị trên màn hình vi tính và lưu ảnh vào bộ nhớ đệm - Clipboard Sau đó, bạn có thể dán - Paste hình ảnh này vào bất cứ ứng dụng nào hỗ trợ xử lý hình ảnh như Word hay các trình xử lý đồ họa như Paint, Photoshop, Ở các Chương trình xử lý đồ họa, chọn New trong thẻ File và dùng lệnh Paste trong thẻ Edit (hay tổ hợp phím Ctrl+V) để dán hình ảnh vừa chụp vào ô trắng để xử lý nó như một ảnh thông thường
o Phím Scroll Lock: Nhấn phím này khi muốn Bật hay Tắt chức năng
cuộn văn bản hay ngừng cuộn màn hình của một Chương trình nào đó Tuy nhiên, nhiều Chương trình ứng dụng hiện nay không còn tuân theo
Trang 32lệnh phím này nữa Nó bị coi là "tàn dư" của các bàn phím IBM PC cũ Đèn Scroll Lock hiển thị trạng thái Bật/Tắt của nút này
o Phím Pause Break: Nhấn phím này khi muốn tạm dừng một hoạt động
đang thực hiện, một ứng dụng nào đó đang hoạt động hoặc màn hinh đang hiển thị
- Các phím chèn, xóa, di chuyển con trỏ và cuộn trang:
o Phím Insert (Ins): Nhấn phím này để Bật hoặc Tắt chế độ ghi đè
(Overwrite) trong các trình xử lý văn bản
o Phím Delete (Del): Nhấn phím này khi muốn xóa đối tượng đang được
chọn bao gồm tập tin, thư mục, các biểu tượng, Trong Chương trình soạn thảo văn bản, nhấn phím Delete khi muốn xóa một ký tự nằm bên phải dấu nháy
o Phím Home: Nhấn phím này khi muốn di chuyển dấu nháy văn bản về
đầu dòng trong các Chương trình xử lý văn bản
o Phím End: Nhấn phím này khi muốn di chuyển dấu nháy văn bản đến
cuối dòng trong các Chương trình xử lý văn bản
o Phím Page Up (Pg Up): Nhấn phím này khi muốn cuộn màn hình lên
một trang trước nếu có nhiều trang trong một cửa sổ của Chương trình ứng dụng
o Phím Page Down (Pg Down): Nhấn phím này khi muốn cuộn màn hình
xuống một trang sau nếu có nhiều trang trong một cửa sổ của Chương trình ứng dụng
- Các phím mũi tên:
Trang 33o Nhấn vào các phím mũi tên khi muốn di chuyển dấu nháy văn bản trong các Chương trình xử lý văn bản, di chuyển các đối tượng trong các Chương trình xử lý đồ họa, điều khiển chuyển động trong các trò chơi,
1.4.5 Vùng bàn phím phụ
Hình 0-37 Vùng phím phụ
- Dùng để nhập các ký tự số
- Vùng bàn phím số chỉ hoạt động được khi nhấn phím Numlock
- Phím Num Lock: Đây là phím điều khiển hoạt động của khối các phím
bên phải, khi nhấn 1 lần (đèn Num Lock sẽ sáng) thì nội dung từ các nút nhập vào
sẽ là số, khi tắt đi thì các phím sẽ thực hiện các chức năng khác
- Các phím số và phép tính thông dụng có chức năng giống như máy tính cầm tay Lưu ý chia là phím /, dấu nhân là phím * và dấu bằng là phím Enter
1.5 Hướng dẫn tư thế gõ của từng ngón tay
1.5.1 Tư thế gõ 1.1.1.6 Tư thế ngồi
Tư thế ngồi đúng giúp bạn đỡ mỏi lưng, tay và cổ của bạn Đặc biệt với những ai làm việc lâu thì việc này còn ảnh hưởng đến năng xuất làm việc
- Lưng và cổ phải thẳng, đầu hơi nghiêng sang bên trái
- Dùng ghế ngồi tốt, lưng ghế cơ động và ngồi tựa lưng vào đó
- Đỉnh của màn hình cao 5-8 cm trên tầm mắt
- Không để ánh sáng chói trên màn hình, sử dụng một kính lọc chống chói
- Ngồi cách xa màn hình một sải tay
Trang 34- Bàn chân đặt trên nền nhà hay chỗ để chân chắc chắn
- Cổ tay nằm ngang và thẳng với cẳng tay để sử dụng bàn phím hoặc con chuột/thiết bị nhập dữ liệu
- Cánh tay và khuỷu tay nới lỏng gần thân người
- Đặt màn hình và bàn phím ở giữa trước mặt
- Dùng bề mặt làm việc chắc chắn và kệ đựng bàn phím chắc chắn
- Nghỉ giải lao ngắn thường xuyên
Hình 0-38 Quy tắc đặt bàn tay trên bàn phím
Hình 0-39 Cách đặt tay trên chuột máy tính
Trang 37BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 1 Bài 1 TẬP ĐÁNH HÀNG CHỮ KHỞI ĐIỂM ASDFG HJKL;
Hướng dẫn ban đầu
Vị trí các ngón tay phụ trách hàng chữ khởi điểm ASDFG HJKL;
Cách đánh các phím chữ
- Khi tập các ngón cần để đúng vị trí qui định, mỗi ngón phụ trách một phần việc Riêng ngón trỏ chịu trách nhiệm gấp đôi Còn hai ngón cái chỉ có một công việc chung là đán xuống phím Space (phím cách chữ)
Những lỗi hay mắc khi tập hàng chữ khởi điểm
- Rất mỏi bởi lần đầu tiên chúng ta bắt các ngón tay phải đánh vào các thế,
không còn được đánh tự do (đánh 2 hay 4, 6 ngón)
- Tuyệt đối không bao giờ nhìn vào bàn phím Như vậy dễ thành thói quen là
không nhìn không đánh được
- Khi mỏi thường hay tỳ cổ tay xuống bàn, như vậy sẽ ảnh hưởng đến tốc độ Chú ý:
- Trước khi tập nên tắt chức năng gõ tiếng việt
- Tập đánh hàng chữ khởi điểm là bài tập cơ bản nhất để đưa các ngón tay vào
các thế đánh Chú ý quan sát vào phím chữ f và phím chữ j có gờ nổi lên đó
là các phím chủ của bên tay phải và bên tay trái trên bàn phím máy tính.Cổ tay phải nâng lên, không tỳ xuống mặt bàn, cổ tay song song với bàn phím
- Các ngón tay để thật thoải mái chạm nhẹ lên các phím phụ trách không tì mạnh
Ngón giữa d Ngón áp út s
Ngón giữa k Ngón áp út l Ngón út ; Enter
Trang 38- Không khuỳnh tay rộng quá, sao cho các ngón tay để đúng giữa các phím nó phụ trách là được
- Khi đánh xong một phím cố gắng di chuyển hay ngón trỏ về 2 phím f và j từ
đó phân bổ lại vị trí các ngón tay còn lại trên các phím
- Khi tập nếu đánh sai không nên xóa ngay, vì xóa ngay sẽ không tìm ra được hỗi hay đánh sai ở vị trí nào để rút kinh nghiệm sửa chữa
- Nếu sử dụng phím xóa, dùng ngón út của bàn tay phải để đánh xuống phím xóa (Backspace)
- Lưu ý khi tiếp xúc ngón tay xuống phím thì đầu ngón tay không xuống phím thẳng đứng mà hơi nghiêng
THỰC HÀNH:
Hướng dẫn chi tiết tập các ngón tay bên trái asdfg
- Khi tập đánh bàn tay bên trái thì bàn tay bên phải cần giữ nguyên vị trí các
ngón phụ trách, không được nâng lên
- Khi đánh ký tự a bằng ngón út bên trái, thì các ngón khác bên tay trái cần
rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón út đánh xuống chữ a, sau đó các
ngón lại thu về các phím mình phụ trách
- Khi đánh ký tự s bằng ngón áp út bên trái, thì các ngón khác bên tay trái
cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón áp út đánh xuống chữ s, sau
đó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách
- Khi đánh ký tự d bằng ngón giữa bên trái, thì các ngón khác bên tay trái
cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón giữa đánh xuống chữ d, sau
đó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách
- Khi đánh ký tự f bằng ngón trỏ bên trái, thì các ngón khác bên tay trái cần
rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ đánh xuống chữ f, sau đó các
ngón lại thu về các phím mình phụ trách
- Khi đánh ký tự g bằng ngón trỏ bên trái, thì các ngón khác bên tay trái cần
rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ đánh xuống chữ g, sau đó các
ngón lại thu về các phím mình phụ trách
Bài tập: Đánh những dòng chữ dưới đây:
Trang 39asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg
Hướng dẫn chi tiết tập các ngón tay bên phải hjkl;
- Khi tập đánh bàn tay bên phải thì bàn tay bên trái cần giữ nguyên vị trí các
ngón phụ trách, không được nâng lên
- Khi đánh ký tự ; bằng ngón út bên phải, thì các ngón khác bên tay phải cần
rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón út đánh xuống chữ ;, sau đó các
ngón lại thu về các phím mình phụ trách
- Khi đánh ký tự l bằng ngón áp út bên phải, thì các ngón khác bên tay phải
cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón áp út đánh xuống chữ l, sau đó
các ngón lại thu về các phím mình phụ trách
- Khi đánh ký tự k bằng ngón giữa bên phải, thì các ngón khác bên tay phải
cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón giữa đánh xuống chữ d, sau
đó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách
- Khi đánh ký tự f bằng ngón trỏ bên phải, thì các ngón khác bên tay phải
cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ đánh xuống chữ f, sau đó
các ngón lại thu về các phím mình phụ trách
- Khi đánh ký tự g bằng ngón trỏ bên phải, thì các ngón khác bên tay phải
cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ đánh xuống chữ g, sau đó
Trang 40- Đây là bài tập luyện đánh cho cả hai tay mỗi bên đánh một lần, cần tập theo đúng sự hướng dẫn, không nên đánh một léo rồi mới về vị trí khởi điểm mà nhất thiết cứ dánh xong một ký tự al2 thu ngón tay về hàng phím phụ trách, đánh xong hàng bên trái, đánh dấu cách bằng ngón cái bên phải và ngược lại
Bài tập: đánh các dòng chữ dưới đây:
asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh
Hướng dẫn chi tiết tập kết hợp các ngón tay của hai bàn tay:
- Đây là bài tập luyện các ngón tay của hai bàn tay, khi đánh cần phải giữ được nhịp của tốc độ đánh (Trách trường hợp chữ nào nhớ đánh nhanh, chữ nào không nhớ đánh chậm)
- Mắt luôn nhìn vào giáo trình để tập nhằm tạo ra phản xạ có điều kiện giữa mắt đọc và tay đánh
Bài tập: đánh các dòng chữ dưới đây:
;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld
;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; slkd; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; slkd; sldk; dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af
;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk
;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk