1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

122 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Buôn, Phạm Lê Ngọc Tú, Nguyễn Đình Chung
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Bảo hộ lao động
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ (0)
    • 1.1. KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ (0)
    • 1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI (23)
      • 1.2.1. Phôi được chế tạo bằng phương pháp đúc (23)
      • 1.2.2. Phôi Chế Tạo Bằng Phương Pháp Gia Công Áp Lực (26)
      • 1.2.3. Phôi hàn (28)
    • 1.3. XỬ LÝ NHIỆT KIM LOẠI (28)
      • 1.3.1. Xử lý nhiệt là gì (0)
      • 1.3.2. Các phương pháp xử lý nhiệt (0)
    • 1.4. GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI TRÊN MÁY CÔNG CỤ (35)
  • BÀI 2: CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT (0)
    • 2.1. CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM GÂY CHẤN THƯƠNG TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ 40 1. Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất cơ khí (42)
      • 2.1.2. Các nguyên nhân gây chấn thương trong sản xuất (42)
    • 2.2. PHÂN LOẠI CÁC NGUY CƠ GÂY TAI NẠN TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ (0)
    • 2.3. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ (0)
    • 2.4. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN CHỦ YẾU (45)
    • 2.5. CÁC YẾU TỐ CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA (0)
      • 3.1.2. Phân loại gia công nóng (51)
    • 3.2. CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI XUẤT HIỆN KHI GIA CÔNG NÓNG (52)
      • 3.2.1. Các yếu tố nguy hiểm (52)
      • 3.2.2. Các yếu tố có hại (52)
    • 3.3. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT ĐÚC (0)
    • 3.4. CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG RÈN, DẬP, CÁN (57)
      • 3.4.1. Các yếu tố nguy hiểm (57)
      • 3.4.2. Các biện pháp an toàn (57)
    • 3.5. AN TOÀN TRONG NHIỆT LUYỆN, HOÁ NHIỆT LUYỆN (60)
      • 3.5.1. Các yếu tố độc hại nguy hiểm khi nhiệt luyện, hoá nhiệt luyện (60)
      • 3.5.2. Các biện pháp an toàn (60)
    • 3.6. AN TOÀN TRONG CÔNG VIỆC LÀM SẠCH PHÔI (61)
      • 3.6.1. Các công việc làm sạc phôi (61)
      • 3.6.2. An toàn trong làm sạch phôi (63)
    • 3.7. AN TOÀN TRONG CÔNG VIỆC MẠ VÀ SƠN (67)
      • 3.7.1. An toàn trong mạ (67)
      • 3.7.2. An toàn trong sơn (68)
    • 3.8. AN TOÀN KHI HÀN, CẮT KIM LOẠI BẰNG KHÍ CHÁY (71)
      • 3.8.1. Các yếu tố nguy hiểm có hại trong hàn, cắt hơi (71)
      • 3.8.2. An toàn lao động trong hàn cắt hơi (73)
    • 3.9. AN TOÀN TRONG HÀN VÀ CẮT KIM LOẠI BẰNG HỒ QUANG ĐIỆN (77)
      • 3.9.1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong công việc hàn, cắt bằng hồ quang điện (77)
      • 3.9.2. Các biện pháp an toàn (77)
  • BÀI 4: KỸ THUẬT AN TOÀN KHI GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI TRÊN CÁC MÁY CÔNG CỤ (80)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI BẰNG MÁY CÔNG CỤ (81)
    • 4.2. CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM GÂY TAI NẠN KHI GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI TRÊN MÁY CÔNG CỤ (82)
    • 4.4. AN TOÀN KHI GIA CÔNG TRÊN MÁY TIỆN (82)
      • 4.4.1. Các yếu tố nguy hiểm thường xy ra khi gia công trên máy tiện (82)
      • 4.4.2. Các biện pháp an toàn chủ yếu (83)
    • 4.5. AN TOÀN KHI GIA CÔNG TRÊN MÁY PHAY (88)
      • 4.5.1. Các yếu tố nguy hiểm thường xảy ra khi phay kim loại (88)
      • 4.5.2. Các biện pháp an toàn chủ yếu (88)
    • 4.6. AN TOÀN KHI GIA CÔNG MÁY BÀO, SỌC, CHUỐT (93)
      • 4.6.1. Các yếu tố nguy hiểm xuất hiện khi gia công trên máy bào, sọc, chuốt (93)
      • 4.6.2. Các biện pháp an toàn (93)
    • 4.7. AN TOÀN KHI GIA CÔNG TRÊN MÁY KHOAN (94)
      • 4.7.1. Các yếu tố nguy hiểm (94)
      • 4.7.2. Các biện pháp an toàn (94)
    • 4.8. AN TOÀN KHI GIA CÔNG TRÊN MÁY MÀI (95)
      • 4.8.1. Các yếu tố nguy hiểm xảy ra khi gia công trên máy mài (95)
      • 4.8.2. Các biện pháp an toàn chủ yếu (96)
    • 4.9. AN TOÀN TRÊN MÁY CƯA (97)
      • 4.9.1. Các nguy hiểm trên máy cưa (97)
      • 4.9.2. Các biện pháp an toàn chủ yếu (97)
    • 4.10. AN TOÀN GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC (99)
      • 4.10.1. Đặc điểm gia công trên máy CNC (99)
      • 4.10.2. An toàn khi gia công trên máy CNC (100)
    • 4.11. AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ CẦM TAY (101)
      • 4.11.1. Các yếu tố nguy hiểm thường xảy ra khi sử dụng dụng cụ cầm tay (101)
      • 4.11.2. Các biện pháp an toàn chủ yếu (101)
  • BÀI 5: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM, QUY CHUẨN VIỆT NAM VỀ AN TOÀN CƠ KHÍ (107)
    • 5.1. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT AN TOÀN CƠ KHÍ (108)
    • 5.2. QUY CHUẨN KỸ THUẬT AN TOÀN CƠ KHÍ (121)

Nội dung

Cụ thể bao gồm các bài sau: • Bài 1: Khái niệm cơ bản về sản xuất cơ khí • Bài 2: Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất cơ khí và biện pháp kiểm soát • Bài 3: Kỹ thuật an toàn t

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

Phôi có thể được chế tạo chủ yếu bằng các phương pháp đúc, gia công áp lực, hàn

1.2.1 Phôi được chế tạo bằng phương pháp đúc

Phôi đúc được sản xuất bằng cách đổ kim loại lỏng vào khuôn với hình dạng và kích thước cụ thể Sau khi kim loại đông đặc, ta thu được chi tiết với hình dạng và kích thước theo yêu cầu.

Phôi từ các kim loại đen, kim loại màu và hợp kim của chúng thường được chế tạo bằng phương pháp đúc

- Ưu điểm của phôi đúc:

Có thể đúc được tất cả các kim loại và các hợp kim có thành phần khác nhau

Có thể đúc được các chi tiết có hình dạng kết cấu phức tạp mà các phương pháp khác khó hoặc không chế tạo được

Tùy theo mức độ đầu tư công nghệ mà chi tiết đúc có thể đạt độ chính xác cao hay thấp

Ngoài ra đúc còn có ưu điểm dễ cơ khí hóa, tự động hóa, cho năng suất cao, giá thành thấp, và đáp ứng linh hoạt trong sản xuất

Đúc có nhược điểm là tiêu tốn kim loại do quá trình đậu ngót và đậu rót, đồng thời yêu cầu thiết bị hiện đại để kiểm tra chi tiết đúc Các loại phôi đúc cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Dựa vào bản vẽ chi tiết, kỹ sư công nghệ tính toán lượng dư gia công để lập bản vẽ phôi Việc lựa chọn phương pháp đúc và thiết kế quy trình nấu kim loại, chế tạo khuôn, cũng như rót kim loại được thực hiện dựa trên chủng loại vật liệu, hình dạng, kích thước phôi và dạng sản xuất.

Hình 1 2 Phôi đúc Để tạo phôi cho cắt gọt thông thường người ta sử dụng các phương pháp đúc sau đây

❖ Đúc trong khuôn cát : là phương pháp đúc phổ biến nhất để tạo ra phôi

Hình 1 3 Phôi đúc khuôn cát Ưu điểm:

▪ Đúc trong khuôn kim loại với các vật liệu khác nhau có khối lượng từ vài chục gam tới vài chục tấn

▪ Đúc được các chi tiết có hình dạng phức tạp mà các phương pháp khác khó hoặc không gia công được

▪ Dễ cơ khi hóa và tự động hóa

▪ Độ chính xác vật đúc không cao dẫn tới lượng dư gia công lớn, hệ số sử dụng vật liệu nhỏ

▪ Chất lượng phôi đúc thấp, thường có rỗ khí, rỗ sỉ, chất lượng bề mặt vật đúc thấp b Phương pháp đúc trong khuôn kim loại:

Hình 1 4 Đúc trong khuôn kim loại Ưu điểm:

Tốc độ kết tinh của hợp kim đúc được cải thiện nhờ khả năng trao đổi nhiệt hiệu quả giữa hợp kim lỏng và thành khuôn, từ đó đảm bảo cơ tính của vật đúc đạt chất lượng cao.

▪ Độ bóng bề mặt, độ chính xác của lòng khuôn cao nên tạo ra chất lượng vật đúc tốt

▪ Tuổi thọ của khuôn kim loại cao

▪ Do tiết kiệm được thời gian làm khuôn nên nâng cao năng suất, giảm giá thành

▪ Khuôn kim loại không đúc được các vật đúc quá phức tạp, thành mỏng và khối lượng lớn

▪ Khuôn kim loại không có tính lún và không có khả năng thoát khí Điều này sẽ gây ra những khuyết tật của vật đúc

▪ Giá thành chế tạo khuôn cao

▪ Phương pháp này chỉ thích hợp trong dạng sản xuất hàng loạt với vật đúc đơn giản, nhỏ hoặc trung bình

❖ Phương pháp đúc ly tâm :

Đúc ly tâm là quá trình điền đầy hợp kim lỏng vào khuôn quay, trong đó lực ly tâm tạo ra khi khuôn quay giúp hợp kim lỏng phân bố đều lên thành khuôn và đông đặc tại đó.

▪ Tổ chức kim loại mịn chặt, không tồn tại các khuyết tật rỗ khí, rỗ co ngót

▪ Tạo ra vật đúc có lỗ rỗng mà không cần thao

▪ Không dùng hệ thống rót phức tạp nên ít hao phí kim loại.- Tạo ra vật đúc gồm một vài kim loại riêng biệt trong cùng một vật đúc

▪ Có hiện tượng thiên tích vùng theo diện tích ngang của vật đúc, do mỗi phần tử có khối lượng khác nhau chịu lực ly tâm khác nhau

▪ Khi đúc ống, đường kính lỗ kém chính xác và có chất lượng bề mặt kém

- Ngòa ra còn có một số phương pháp đúc như đúc áp lực, đúc liên tục, đúc khuôn mẫu chạy

1.2.2 Phôi Chế Tạo Bằng Phương Pháp Gia Công Áp Lực

Phương pháp gia công kim loại bằng áp lực sử dụng ngoại lực qua các dụng cụ để biến dạng kim loại trong trạng thái mạng tinh thể theo các hướng đã định sẵn, nhằm tạo ra các chi tiết với hình dạng và kích thước theo yêu cầu.

Dưới tác động của ngoại lực, tinh thể kim loại được định hướng và kéo dài, hình thành tổ chức sợi hoặc thớ, từ đó tăng cường khả năng chịu kéo dọc thớ và chịu cắt nang thớ.

Trong quá trình biến dạng, cấu trúc mạng bị xô lệch và mất cân bằng, dẫn đến sự giảm tính chất dẻo và tăng độ cứng, hiện tượng này được gọi là quá trình biến cứng Mức độ biến cứng phụ thuộc vào mức độ biến dạng Phôi chế tạo bằng phương pháp gia công áp lực có những đặc điểm riêng biệt.

▪ Cơ tính của vật liệu được cải thiện

Độ chính xác cao về hình dạng và kích thước, cùng với chất lượng bề mặt phôi tốt, giúp giảm thời gian gia công cắt gọt và tổn thất vật liệu Điều này không chỉ nâng cao hệ số sử dụng vật liệu phôi mà còn giảm chi phí sản xuất.

▪ Rút ngắn được quá trình công nghệ

▪ Dễ cơ khí hóa và tự động hóa nên năng suất cao

▪ Khó chế tạo được các ci tiết có hình dáng phức tạp

▪ Không áp dụng được đối với các vật liệu có tính dẻo thấp như gang và hợp kim đồng

▪ Tính linh hoạt của phương pháp bị hạn chế

Các loại phôi chế tạo bằng phương pháp gia công áp lực:

Thép cán được sản xuất với hình dạng và kích thước tiết diện ngang cùng chiều dài theo tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng bề mặt cao và thành phần hóa học ổn định hơn so với phôi đúc.

Phôi của các chi tiết có tiết diện ngang hình trụ hoặc hình chữ nhật thường được cắt từ thép cán, bao gồm các chi tiết như trục, bánh răng và bộ đôi bơm cao áp.

Sử dụng phôi từ thép cán dẫn đến hệ số sử dụng vật liệu thấp, vì vậy phương pháp này thường chỉ phù hợp cho sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ.

Rèn tự do là quá trình sử dụng ngoại lực thông qua các dụng cụ để làm biến dạng kim loại ở nhiệt độ rèn, nhằm tạo ra sản phẩm với hình dạng và kích thước theo yêu cầu.

- Rèn tự do thường sử dụng trong sản xuất đơn chiếc, phục vụ sưa chữa của tất cả các ngành chế tạo thiết bị…

Phôi dập thể tích mang lại độ chính xác cao về hình dạng, kích thước và chất lượng bề mặt Kim loại trong quá trình dập thường ở trạng thái ứng suất khối, giúp tăng tính dẻo và cho phép biến dạng triệt để Điều này cho phép chế tạo các hình dạng phức tạp và nâng cao hệ số sử dụng vật liệu so với phương pháp rèn tự do.

- Nhược điểm là dập thể tích là thiết bị cần có công suất lớn, không chế tạo được phôi lớn, chi phí chế tạo khuôn cao

Phôi dập tấm sở hữu độ cứng vững, độ chính xác và chất lượng bề mặt cao, thường không cần gia công cơ hoặc chỉ cần gia công cơ rất ít, mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao.

- Phương pháp dập tấm dễ cơ khí hóa và tự động hóa, năng suất rất cao nên phù hợp với sản xuất hàng loạt và hàng khối

- Phôi hàn được chế tạo từ thép cán ( thép tấm hoặc thép hình) nhờ ghép nối bằng hàn

XỬ LÝ NHIỆT KIM LOẠI

Xử lý nhiệt (Nhiệt luyện) là phương pháp tác động nhiệt độ lên vật chất để thay đổi vi cấu trúc và đặc tính của vật liệu, chủ yếu trong ngành luyện kim Phương pháp này cũng được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác, như sản xuất thủy tinh Quá trình nhiệt luyện bao gồm nung nóng hoặc làm nguội với chênh lệch nhiệt độ lớn, nhằm làm mềm hoặc làm cứng vật liệu Kỹ thuật này cho phép tạo ra sự cứng ở bề mặt (chống mài mòn) trong khi vẫn giữ độ dẻo dai ở phần bên trong, giúp vật liệu chịu va đập và uốn tốt.

Nhiệt luyện là một quy trình yêu cầu kiểm soát chặt chẽ về thời gian và tốc độ trao đổi nhiệt trên vật liệu Nhiều quốc gia tiên tiến vẫn giữ bí mật về công nghệ nhiệt luyện, điều này giúp tạo ra vật liệu có giá thành thấp nhưng hiệu suất cao Chẳng hạn, trong sản xuất chi tiết trục động cơ, người ta sử dụng thép hợp kim thấp với chi phí rẻ, sau khi trải qua quá trình nhiệt luyện, bề mặt vật liệu trở nên cứng cáp và chống mài mòn, trong khi thân trục vẫn có khả năng chịu chấn động và uốn tốt, từ đó sản phẩm có thể được bán với giá cao.

Nhiệt luyện kim loại là quá trình thay đổi tính chất vật liệu thông qua biến đổi tổ chức, bao gồm ba giai đoạn: nung, giữ nhiệt và làm nguội Trong giai đoạn nung, tổ chức vật liệu biến đổi theo nhiệt độ, và việc điều chỉnh tốc độ nâng, hạ nhiệt sẽ ảnh hưởng đến tính chất cuối cùng của kim loại Để tăng cường tính chất của kim loại và hợp kim, người ta thường kết hợp tác dụng của biến dạng dẻo và nhiệt luyện, hoặc tác dụng hóa học và nhiệt luyện Do đó, nhiệt luyện được chia thành ba loại chính: nhiệt luyện đơn giản, cơ nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện.

1.3.2 Các phương pháp xử lý nhiệt a Xử lý nhiệt bằng cách tôi dầu

Trong chế tạo cơ khí, xử lý nhiệt là một yếu tố quan trọng, không chỉ tạo ra các tính chất cần thiết cho chi tiết mà còn nâng cao tính công nghệ của vật liệu Nhiệt luyện là khâu thiết yếu trong chế tạo cơ khí, quyết định chất lượng sản phẩm Quá trình tôi thép trong dầu bao gồm ba giai đoạn chính.

Khi kim loại được nhúng vào dầu, một lớp màng gọi là "màng khí" sẽ hình thành giữa bề mặt kim loại và dầu nhiệt luyện Sự ổn định của lớp màng khí và khả năng làm cứng phụ thuộc vào hệ phụ gia làm ướt bề mặt và độ đồng đều của bề mặt kim loại.

❖ Sôi bọt Ở giai đoạn thứ 2 này, lớp màng khí sẽ tan biến tại 1 điểm nhiệt độ dẫn đến quá trình sôi bọt

Trong giai đoạn sôi màng, tốc độ truyền nhiệt đạt mức cao nhất, với hệ số truyền nhiệt có thể gấp đôi so với quá trình sôi màng.

Khi thép và kim loại hạ nhiệt xuống dưới nhiệt độ sôi của dầu tôi thép, quá trình làm lạnh diễn ra chậm do sự đối lưu và dẫn nhiệt Tốc độ giảm nhiệt trong giai đoạn này phụ thuộc vào độ nhớt của dầu và mức độ phân hủy của nó Độ nhớt thấp giúp tăng tốc độ truyền nhiệt, trong khi độ nhớt cao làm giảm tốc độ này.

❖ Hướng dẫn lựa chọn dầu tôi thép, kim loại

Khi Quý khách đi mua dầu tôi kim loại cần phải lưu ý tới tính chất hóa học cũng như những đặc điểm quan trọng của dầu nhiệt luyện

❖ Các tính chất hóa học của dầu tôi thép

Dầu không pha nước là loại dầu được chế biến từ dầu gốc khoáng, không tạo nhũ, và chứa các thành phần như chất béo bôi trơn, este, dầu thực vật cùng với các phụ gia chịu cực áp như sulfur, chlorine và phosphorus Trong số các loại dầu nhiệt luyện chất lượng, dầu không pha nước nổi bật với khả năng bôi trơn và hạ nhiệt hoàn hảo, mang lại sự ổn định vượt trội.

Dầu pha nước và tạo nhũ là chất lỏng được pha loãng với nước, có hàm lượng nước cao Khi kết hợp với nước, nó tạo ra nhũ, với chất cô đặc chứa dầu gốc và chất tạo nhũ, giúp dung dịch đạt mức ổn định nhũ cao Tỷ lệ pha dầu với nước từ 3% đến 10% đảm bảo dung dịch có khả năng truyền nhiệt tốt và ổn định.

Dầu tổng hợp và dầu bán tổng hợp có sự ổn định hóa học vượt trội, cho phép chúng chống cháy hiệu quả, sử dụng lâu dài và duy trì khả năng truyền nhiệt ổn định trong thời gian dài.

❖ Tính chất của dầu nhiệt luyện

Tốc độ làm mát - tốc độ tôi: Nó sẽ chỉ cho chúng ta biết khoảng thời gian cần thiết để tôi thép, tôi kim loại nào đó

Tính chất dẫn nhiệt là yếu tố quan trọng quyết định tốc độ làm lạnh; khả năng dẫn nhiệt cao sẽ giúp tăng tốc độ làm lạnh, trong khi khả năng dẫn nhiệt thấp sẽ làm chậm quá trình này.

- Độ nhớt: dầu có độ nhớt càng thấp thì tốc độ truyền nhiệt cũng như là làm lạnh lại càng nhanh

- Nhiệt độ làm việc - Điểm chớp cháy của dầu: dầu mà có điểm chớp cháy cao thì rất tốt, rất an toàn khi sử dụng

Điểm rót chảy là nhiệt độ thấp nhất mà dầu bắt đầu tan chảy Để bảo vệ bơm khỏi hư hỏng, điểm rót chảy cần phải thấp hơn nhiệt độ tối thiểu của hệ thống.

Dầu này có khả năng phân hủy sinh học, được thiết kế để phân hủy thành các hợp chất ít gây hại cho môi trường Điều này giúp giảm chi phí trong quá trình xử lý dầu thải.

Sự hiện diện của bọt khí trong dầu có thể làm giảm hiệu quả làm lạnh, do đó, việc sử dụng hệ phụ gia chống tạo bọt là cần thiết để khắc phục vấn đề này Bên cạnh đó, xử lý nhiệt kết hợp với ủ nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dầu.

Gia nhiệt và ủ là phương pháp xử lý nhiệt hiệu quả cho kim loại, giúp cải thiện tính chất cơ học của vật liệu Thay vì chỉ nung nóng và làm lạnh đột ngột, quá trình gia nhiệt kết hợp với ủ giúp kim loại, đặc biệt là thép, đạt được độ dẻo và độ cứng mong muốn Mặc dù độ cứng có thể giảm, nhưng kim loại sẽ có độ bền cao hơn và tính dẻo dai được cải thiện.

Phương pháp ủ thông thường theo nhiệt độ và thành phần hóa học trong quá trình, ủ có thể được chia thành:

GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI TRÊN MÁY CÔNG CỤ

Gia công kim loại bằng cắt gọt là quy trình loại bỏ một lớp kim loại từ bề mặt phôi, nhằm tạo ra các chi tiết với hình dáng, kích thước và độ chính xác theo yêu cầu thiết kế.

Quá trình gia công cơ khí được thực hiện trên máy công cụ hoặc bằng tay với các dụng cụ thông thường Khoảng 70% - 80% nguyên công trong sản xuất cơ khí là để gia công các loại chi tiết máy, và đây là khâu gia công cơ cuối cùng.

Hình 1 6 Gia công cắt gọt kim loại

Các phương thức gia công cắt gọt kim loại

- Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của phôi

- Chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt

- Tiện thường dùng để gia công các chi tiết có dạng tròn xoay

- Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của dụng cụ cắt,

- Chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của phôi

- Phay thường dùng để gia công dạng mặt phẳng, cong phức tạp

Dụng cụ khoan có khả năng cắt với chuyển động quay tròn và chuyển động tịnh tiến dọc theo trục Nó có thể tạo ra lỗ từ phôi đặc, mở rộng lỗ có sẵn hoặc tạo ren cho lỗ.

Chuyển động trong quá trình gia công bao gồm chuyển động quay của đá mài và chuyển động tịnh tiến của phôi Đá mài có tốc độ quay lớn, với lượng dư gia công nhỏ và số lưỡi cắt nhiều, giúp đạt được độ bóng bề mặt cao cho chi tiết sau khi mài Phương pháp này thường được áp dụng trong gia công tinh.

Hình 1 10 Phuong pháp mài cà

❖ Phương pháp bào và sọc

Gia công kim loại bằng cắt gọt là phương pháp sử dụng chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt, với bào theo phương nằm ngang và xọc theo phương thẳng đứng Trong quá trình này, phôi cũng thực hiện chuyển động tịnh tiến Kết quả của quá trình gia công thường là các mặt phẳng hoặc các loại rãnh.

Gia công kim loại bằng cắt gọt là phương pháp trong đó dụng cụ cắt gọt thực hiện chuyển động tịnh tiến, trong khi phôi được kẹp chặt Sản phẩm chủ yếu là các lỗ có hình dạng đặc biệt, được xác định bởi hình dạng của dao chuốt.

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

- Khái niệm về : quá trình sản xuất cơ khí

- Phương pháp chế tạo phôi

- Xử lý nhiệt kim loại

- Gia công cắt gọt kim loại trên máy

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG BÀI 1

Câu 1 Nêu các phương pháp chế tạo phôi, xử lý nhiệt kim loại Câu 2 Liệt kê các máy gia công cắt gọt kim loại

BÀI 2: CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ BIỆN

Mục tiêu của bài này là:

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được các biện pháp bảo vệ sức khoẻ, phòng ngừa tai nạn lao động trong sản xuất cơ khí

- Nhận diện được các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất cơ khí

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2

Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề là rất quan trọng Họ cần khuyến khích người học tham gia thảo luận và thực hiện bài tập bài 2, có thể là cá nhân hoặc theo nhóm.

Đối với người học, cần chủ động đọc trước giáo trình bài 2 trước buổi học, hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2, có thể thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm, và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: xưởng GCCGKL, xưởng hàn

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT

CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM GÂY CHẤN THƯƠNG TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ 40 1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất cơ khí

2.1.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất cơ khí

- Các bộ phận và cơ cấu máy công cụ: các bộ phận, cơ cấu chuyển động (quay, hay tịnh tiến), các trục truyền động, khớp nối, đồ gá,…

- Các mảnh vỡ, mảnh văng của các dụng cụ, vật liệu gia công: mảnh dụng cụ cắt gọt, mảnh đá mài, phôi liệu, chi tiết,…

Điện giật phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cường độ dòng điện, điện áp, đường đi của dòng điện qua cơ thể người, thời gian tác động và đặc điểm sinh lý của cơ thể.

- Các yếu tố nhiệt Kim loại nóng chảy, vật liệu được gia nhiệt, thiết bị nung, khí nóng, hơi nước nóng,… có thể gây bỏng, cháy rộp da,…

- Các chất độc công nghiệp

- Các chất lỏng hoạt tính Các axit và chất kiềm ăn mòn,…

- Bụi công nghiệp Có thể gây cháy nổ, gây ẩm ngắn mạch điện, gây tổn thương cơ học, bệnh nghề nghiệp,…

- Những yếu tố nguy hiểm khác: làm việc trên cao không đeo dây an toàn, vật rơi từ trên cao xuống, trơn trượt vấp ngã,…

2.1.2 Các nguyên nhân gây chấn thương trong sản xuất a Nguyên nhân kỹ thuật

Máy móc và thiết bị sản xuất có thể chứa đựng nhiều yếu tố nguy hiểm, bao gồm các khu vực nguy hiểm, bụi khí độc, hỗn hợp nổ, tiếng ồn, rung động, bức xạ có hại và điện áp nguy hiểm.

- Máy móc trang thiết bị sản xuất được thiết kế kết cấu không thích hợp với điều kiện tâm sinh lý người sử dụng

Độ bền của chi tiết máy không được đảm bảo, dẫn đến sự cố trong quá trình hoạt động Ngoài ra, việc thiếu các phương tiện che chắn an toàn cho các bộ phận chuyển động, khu vực có điện áp cao và bức xạ mạnh cũng là một vấn đề nghiêm trọng.

Hệ thống phát tín hiệu an toàn là yếu tố quan trọng, và việc thiếu các cơ cấu phòng ngừa quá tải như van an toàn, phanh hãm, cùng với cơ cấu khống chế hành trình tin cậy có thể dẫn đến những rủi ro nghiêm trọng trong quá trình vận hành.

- Thiếu sự kiểm nghiệm các thiết bị áp lực trước khi đưa vào sử dụng hay kiểm tra định kỳ

Thiếu (hoặc không) sử dụng đồ bảo hộ lao động b Các nguyên nhân về tổ chức – kỹ thuật

- Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: chật hẹp, tư thế làm việc thao tác khó khăn,…

Bố trí máy móc và trang bị không đúng nguyên tắc có thể dẫn đến sự cố nguy hiểm giữa các thiết bị Hơn nữa, việc thiếu các phương tiện đặc chủng phù hợp cho người lao động cũng là một vấn đề cần được chú ý.

- Tổ chức huấn luyện giáo dục BHLĐ không đạt yêu cầu c Các nguyên nhân về vệ sinh môi trường công nghiệp

- Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh môi trường công nghiệp ngay từ giai đoạn thiết kế công trình công nghiệp (nhà máy hay phân xưởng sản xuất)

- Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép (chiếu sáng không hợp lý, độ ồn rung động vượt quá tiêu chuẩn,…)

Trang bị bảo hộ lao động cá nhân không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của người lao động, dẫn đến việc không thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh cá nhân.

2.2 PHÂN LOẠI CÁC NGUY CƠ GÂY TAI NẠN TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ a Tai nạn thường gặp trong gia công cơ khí

• Quần áo, tóc bị cuốn vào máy

• Phoi bắn vào mắt b Các nguyên nhân thường gặp trong sản xuất gia công cơ khí

• Thiết bị che chắn không đảm bảo an toàn

• Thiếu thiết bị bảo hiểm hoặc thiết bị bảo hiểm bị hỏng hay không hoạt động chính xác

• Bộ phận điều khiển máy bị hỏng

• Vi phạm các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình sử dụng máy an toàn

• Vi phạm nội quy an toàn của xưởng

• Điều kiện vệ sinh kém như: thiếu ánh sáng, thông gió không tốt, ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép

• Mặt bằng nhà xưởng lộn xộn, giao thông trong xưởng không thuận lợi

• Sắp xếp nguyên vật liệu, thành phẩm / bán thành phẩm thiếu gọn gàng, ngăn nắp

• Máy không hoàn chỉnh, thiết kế chưa tính đến những yếu tố kỹ thuật an toàn lao động, như ergonomia đối với người trực tiếp sử dụng, vận hành

Máy móc không đạt tiêu chuẩn trong công nghệ chế tạo, có sai sót về quy cách kỹ thuật, và các cơ cấu điều khiển cũng như cơ cấu an toàn chưa đáp ứng yêu cầu về an toàn lao động.

Vị trí lắp đặt và khai thác máy móc cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo phù hợp, đồng thời phải chú trọng đến các yếu tố vệ sinh môi trường trong lao động công nghiệp.

Chế độ công nghệ và quy trình vận hành máy cần được thiết kế và thực hiện phù hợp với các quy chuẩn an toàn lao động, tùy thuộc vào đặc điểm an toàn của từng ngành nghề.

• Do đó, những biện pháp an toàn trong cơ khí phải được quán xuyến ngay từ khâu:

• Tính toán thiết kế máy móc, công cụ và trang thiết bị công nghệ đi kèm

Tính toán thiết kế công nghệ thiết bị và quy trình gia công sản phẩm cần tuân thủ các quy chuẩn an toàn lao động, phù hợp với đặc điểm an toàn của từng ngành nghề.

Tuyển dụng và đào tạo nghề cho người lao động cần đảm bảo đáp ứng yêu cầu về hiểu biết kỹ thuật an toàn liên quan đến máy công cụ và an toàn trong ngành nghề tương ứng.

2.3 CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT

Cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động theo quy định hiện hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng đến quản lý máy móc và thiết bị Điều này bao gồm việc tuân theo các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn cụ thể và các yêu cầu được nêu trong hồ sơ máy của nhà chế tạo.

• Xác định cụ thể vùng nguy hiểm và các nguy cơ gây ra tai nạn lao động trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị;

• Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn thích hợp;

• Tổ chức mặt bằng nhà xưởng phải phù hợp với điều kiện an toàn:

• Chọn vị trí và địa điểm phù hợp

• Bố trí hợp lý nhà xưởng, kho tàng và đường vận chuyển đảm bảo hợp lý và thuận tiện;

• Lắp đặt thiết bị trong xưởng đảm bảo các điều kiện an toàn;

❖ Nguyên tắc an toàn khi sử dụng đối với máy, thiết bị

• Ngoài người phụ trách ra không ai được khởi động điều khiển máy;

• Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;

• Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển;

• Cần tắt công tắc nguồn khi bị mất điện;

• Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho khi máy dừng hẳn, không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy;

Khi vận hành máy, người sử dụng cần phải đeo trang bị bảo vệ cá nhân phù hợp, bao gồm việc không mặc quần áo dài quá, không cuốn khăn quàng cổ và đi găng tay.

• Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành;

• Trên máy hỏng cần treo biển ghi “Máy hỏng”

❖ Các lưu ý khác giúp cho máy móc, thiết bị cơ khí an toàn và năng suất hơn

• Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn;

• Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;

• Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;

• Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;

2.4 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN CHỦ YẾU

Có rất nhiều biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình lao động, sản xuất cơ khí, bạn có thể tham khảo một số cách sau:

❖ Biện pháp giành cho người lao động khi vào xưởng gia công sản xuất cơ khí:

• Mang theo các loại kính an toàn hoặc các thiết bị bảo vệ mắt trong xưởng sản xuất

• Mặc quần áo theo đồng phục của phân xưởng, không mặc quần áo quá rộng khi vận hành máy

• Tháo tất cả các vật không cần thiết khi làm việc tại xưởng như trang sức, đồng hồ…

• Không mang găng tay khi vận hành máy

Đối với lao động có tóc dài, khi vào phân xưởng, cần buộc gọn tóc hoặc sử dụng mũ lao động và bọc lưới bảo hộ phù hợp để đảm bảo an toàn.

Trong xưởng, việc không sử dụng giày vải, guốc cao hay dép là rất quan trọng vì chúng không đảm bảo an toàn cho đôi chân Thay vào đó, bạn nên mang giày bảo hộ theo quy định của xưởng để bảo vệ bản thân tốt nhất.

• Không tự ngắt hoặc bật nguồn điện của xưởng, có thể gây chập hoặc cháy nguồn điện

• Đào tạo cách vận hành máy móc thiết bị mới cho nhân công trong xưởng sản xuất

❖ Đối với phân xưởng, máy móc:

• Thường xuyên vệ sinh phân xưởng (quét dọn bề mặt xưởng), sắp xếp gọn gàng có nhà kho để nguyên vật liệu

• Kiểm tra máy móc trước khi vận hành quá trình sản xuất mới

• Sau mỗi ngày sản xuất nên vệ sinh sạch sẽ các vật dụng cần thiết, không để máy móc, thiết bị lao động quá bẩn

• Dùng bàn chải để vệ sinh những phần phoi vụn

• Không để các vật dễ cháy trong phần xưởng, chú ý nguồn điện nên để những chỗ thuật tiện và tránh xa những chỗ dễ cháy và nước

• Có các bộ phận bảo vệ, che chắn máy giúp máy móc bền hơn và dễ vệ sinh hơn

• Trang bị các biện pháp, thiết bị phòng cháy chữa cháy

• Đảm bảo hệ thống điện an toàn

• Sử dụng hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, các vùng nguy hiểm

❖ Các vùng nguy hiểm của máy cần phải che chắn cẩn thận

Các bộ phận, chi tiết che chắn cần phải:

• Cố định chắc vào máy;

• Che chắn được phần chuyển động của máy;

• Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhìn của công nhân;

• Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;

• Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;

• Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp;

• Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đẩy đủ;

• Đảm bảo hệ thống điện an toàn;

• Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy

2.5 CÁC YẾU TỐ CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN CHỦ YẾU

Có rất nhiều biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình lao động, sản xuất cơ khí, bạn có thể tham khảo một số cách sau:

❖ Biện pháp giành cho người lao động khi vào xưởng gia công sản xuất cơ khí:

• Mang theo các loại kính an toàn hoặc các thiết bị bảo vệ mắt trong xưởng sản xuất

• Mặc quần áo theo đồng phục của phân xưởng, không mặc quần áo quá rộng khi vận hành máy

• Tháo tất cả các vật không cần thiết khi làm việc tại xưởng như trang sức, đồng hồ…

• Không mang găng tay khi vận hành máy

Đối với lao động có tóc dài, khi vào phân xưởng, cần buộc gọn tóc hoặc sử dụng mũ lao động và bọc lưới bảo hộ phù hợp để đảm bảo an toàn.

Trong xưởng, việc không sử dụng giày vải, guốc cao hay dép là rất quan trọng vì chúng không đảm bảo an toàn cho đôi chân Thay vào đó, bạn nên mang giày bảo hộ theo quy định của xưởng để bảo vệ bản thân tốt nhất.

• Không tự ngắt hoặc bật nguồn điện của xưởng, có thể gây chập hoặc cháy nguồn điện

• Đào tạo cách vận hành máy móc thiết bị mới cho nhân công trong xưởng sản xuất

❖ Đối với phân xưởng, máy móc:

• Thường xuyên vệ sinh phân xưởng (quét dọn bề mặt xưởng), sắp xếp gọn gàng có nhà kho để nguyên vật liệu

• Kiểm tra máy móc trước khi vận hành quá trình sản xuất mới

• Sau mỗi ngày sản xuất nên vệ sinh sạch sẽ các vật dụng cần thiết, không để máy móc, thiết bị lao động quá bẩn

• Dùng bàn chải để vệ sinh những phần phoi vụn

• Không để các vật dễ cháy trong phần xưởng, chú ý nguồn điện nên để những chỗ thuật tiện và tránh xa những chỗ dễ cháy và nước

• Có các bộ phận bảo vệ, che chắn máy giúp máy móc bền hơn và dễ vệ sinh hơn

• Trang bị các biện pháp, thiết bị phòng cháy chữa cháy

• Đảm bảo hệ thống điện an toàn

• Sử dụng hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, các vùng nguy hiểm

❖ Các vùng nguy hiểm của máy cần phải che chắn cẩn thận

Các bộ phận, chi tiết che chắn cần phải:

• Cố định chắc vào máy;

• Che chắn được phần chuyển động của máy;

• Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhìn của công nhân;

• Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;

• Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;

• Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp;

• Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đẩy đủ;

• Đảm bảo hệ thống điện an toàn;

• Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy

2.5 CÁC YẾU TỐ CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Ngành sản xuất cơ khí có những đặc thù riêng về thuận lợi và nguy hiểm, và luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình làm việc Việc nhận biết các mối nguy xung quanh là rất quan trọng để có biện pháp khắc phục hiệu quả Cán bộ quản lý và người lao động cần phải nhận diện những nguy cơ có thể dẫn đến tai nạn để đảm bảo an toàn lao động trong sản xuất cơ khí.

❖ Sản xuất cơ khí luôn có nhiều mối nguy

Trong sản xuất cơ khí, các mối nguy hiểm chủ yếu phát sinh từ hình dạng, kích thước và chuyển động của máy móc trong quá trình làm việc.

Mức độ tổn thương do mối nguy trong cơ khí phụ thuộc vào năng lượng của hệ thống và năng lượng tác động Điều này giúp người sử dụng lao động đánh giá được tác động của mối nguy Nguyên nhân gây ra tai nạn cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

• Thiết bị che chắn không đảm bảo an toàn

• Bộ phận điều khiển máy bị hỏng

• Máy không hoàn chỉnh, thiết kế chưa tính đến những yếu tố kỹ thuật lao động đối với người trực tiếp sử dụng, vận hành

• Thiếu thiết bị bảo vệ hoặc thiết bị bảo vệ bị hỏng, hoạt động không chính xác

Máy móc trong công nghệ chế tạo hiện nay còn thiếu hoàn chỉnh, với các sai sót về quy cách kỹ thuật Các cơ cấu điều khiển và vận hành chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn lao động.

• Vi phạm các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình sử dụng máy an toàn

• Vi phạm nội quy an toàn của xưởng, nhà máy

SỰ CHỦ QUAN CỦA CON NGƯỜI LÀ MỘT TRONG NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY

• Điều kiện vệ sinh kém như: thiếu ánh sáng, thông gió không tốt, độ ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép

• Mặt bằng nhà xưởng lộn xộn, giao thông trong xưởng không thuận lợi

• Sắp xếp nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm thiếu gọn gàng, ngăn nắp

Vị trí lắp đặt và khai thác sử dụng máy móc trong sản xuất cơ khí cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn lao động Việc không tuân thủ các yếu tố an toàn có thể dẫn đến rủi ro nghiêm trọng Do đó, việc áp dụng các giải pháp an toàn lao động là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động trong ngành cơ khí.

TRANG BỊ DỤNG CỤ BẢO HỘ LÀ CÁCH ĐỂ BẢO VỆ CHÍNH BẢN THÂN BẠN

• Thiết bị máy móc hỏng cần treo biển “máy hỏng” để tránh người khác không biết vẫn sử dụng,

• Chọn mua loại máy có thao tác vận hành an toàn, dễ sử dụng

• Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy

• Các bộ phận chuyển động phải được che chắn cẩn thận

Khi cần điều chỉnh hoặc sửa chữa máy, hãy tắt máy và chờ cho máy ngừng hoạt động hoàn toàn Tránh sử dụng tay, gậy hay bất kỳ vật dụng nào khác để dừng máy.

• Trước khi khởi động máy cần phải kiểm tra các thiết bị an toàn

• Chỉ có người phụ trách và được giao nhiệm vụ mới được điều khiển khởi động máy

• Lựa chọn mặt bằng nhà xưởng sao cho phù hợp với điều kiện an toàn khi sản xuất

❖ PPE – phương tiện bảo vệ cá nhân:

Khi bắt đầu hoạt động sản xuất cơ khí, việc trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân là rất quan trọng để đảm bảo an toàn lao động.

• Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các yêu cầu, quy định về an toàn

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

- Các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng tránh trong sản xuất cơ khí

- Các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng tránh trong sản xuất cơ khí

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2

Trong sản xuất cơ khí, có nhiều yếu tố nguy hiểm cần được nhận diện và phòng tránh để đảm bảo an toàn lao động Đối với máy tiện, các yếu tố nguy hiểm bao gồm va chạm với các bộ phận chuyển động và tiếp xúc với các vật sắc nhọn Biện pháp phòng tránh bao gồm sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân và đảm bảo khu vực làm việc luôn sạch sẽ Tương tự, trên máy hàn, các yếu tố có hại như tia lửa điện và khói độc có thể gây nguy hiểm cho người lao động Để giảm thiểu rủi ro, cần thực hiện các biện pháp như sử dụng kính bảo hộ và thông gió tốt trong khu vực làm việc.

BÀI 3: KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG CHẾ TẠO PHÔI

Mục tiêu của bài này là:

Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, chế tạo phôi

- Trình bày được các biện pháp an toàn chủ yếu trong quá trình sản xuất, chế tạo phôi

- Tiết kiệm nguyên vật liệu, tuân thủ các nguyên tắc, qui định an toàn - vệ sinh lao động

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Tiết kiệm nguyên vật liệu, tuân thủ các nguyên tắc, qui định an toàn - vệ sinh lao động

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3

Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề là rất quan trọng Họ cần khuyến khích người học tham gia vào các câu hỏi thảo luận và thực hiện bài tập bài 3, có thể là theo hình thức cá nhân hoặc nhóm.

Đối với người học, cần chủ động đọc trước giáo trình bài 3 trước buổi học Hãy hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 3, thực hiện theo cá nhân hoặc nhóm, và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: xưởng GCCGKL, xưởng hàn

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

CÁC YẾU TỐ CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

❖ NỘI DUNG BÀI 3 3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG GIA CÔNG NÓNG 3.1.1 Đặc điểm của gia công nóng

Gia công không phoi là phương pháp chế biến kim loại, giúp thay đổi hình dáng, kích thước và tính chất của vật liệu mà không làm thay đổi khối lượng của chúng.

Trong quá trình gia công kim loại, việc nung nóng đến nhiệt độ nhất định là rất quan trọng Cụ thể, khi rèn, kim loại cần được nung đến khoảng 700oC ÷ 800oC, trong khi đó, khi đúc, nhiệt độ nung chảy của gang dao động từ 1200 ÷ 1350oC và của thép từ 1500 ÷ 1600oC.

Môi trường gia công chứa nhiều yếu tố nguy hiểm như độ cao, tiếng ồn, rung động, bụi, và các tia bức xạ, phóng xạ, dễ dẫn đến cháy nổ Những yếu tố này có thể gây ra các bệnh nghề nghiệp cho người lao động, bao gồm bệnh bụi phổi do silíc, viêm phế quản mãn tính, hen suyễn, điếc, và rung chuyển nghề nghiệp.

- Có thể gia công tất cả các vật liệu nóng chảy như kim loại và phi kim

- Có thể gia công được các vật thể có khối lượng lớn

- Có thể gia công được các chi tiết từ đơn giản tới phức tạp

- Có thể gia công được các có độ chính xác cao

- Chê tạo được các chi tiết có các cơ tính khác nhau

- Vốn đầu tư ít, năng suất cao b Nhược điểm

- Giảm bớt lượng dư khi gia công

- Áp dụng công nghệ mới trong gia công

- Cơ khí hóa và tự động hóa để nâng cao năng xuất

3.1.2 Phân loại gia công nóng

CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI XUẤT HIỆN KHI GIA CÔNG NÓNG

3.2.1 Các yếu tố nguy hiểm

Các bộ phận và cơ cấu của máy công cụ bao gồm cơ cấu chuyển động, trục, khớp nối, đồ gá và các kết cấu chịu lực Những bộ phận này có thể gây ra nguy hiểm, như văng ra hoặc cuốn quần áo vào vùng nguy hiểm.

- Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công bắn ra: mảnh công cụ cắt; đá mài, phoi, mảnh vật liệu khi làm sạch vật đúc, khi đập gang,

Điện giật xảy ra khi có rò rỉ điện ra vỏ máy hoặc thiết bị, và mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cường độ dòng điện, điện áp, đường đi của dòng điện qua cơ thể con người, cũng như thời gian tác động.

Các yếu tố nhiệt có thể gây bỏng cho cơ thể con người bao gồm bỏng điện do hồ quang điện, kim loại nóng chảy trong quá trình đúc, khí nóng, và vật liệu chi tiết được nung nóng trong gia công nóng.

Chất độc công nghiệp, thường được sử dụng trong quá trình xử lý nhiệt kim loại, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người trong quá trình thao tác và tiếp xúc.

- Các chất lỏng hoạt tính như các hoá chất axit hay base khi mạ, sơn

Bụi công nghiệp có thể gây ra tổn thương cơ học và bệnh nghề nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực như làm khuôn đúc Ngoài ra, bụi còn có thể dẫn đến nguy cơ cháy nổ hoặc gây ra hiện tượng ngắn mạch điện khi gặp phải bụi ẩm.

- Các chất gây cháy nổ khi hàn hơi, khi rót kim loại lỏng vào khuôn có độ ẩm cao

- Các yếu tố nguy hiểm khỏc:

+ Làm việc trờn cao + Vật rơi từ trờn cao + Trơn trượt, vấp ngã

3.2.2 Các yếu tố có hại a Vi khí hậu trong sản xuất

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong một không gian hạn chế, bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc gió Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm của quy trình công nghệ và khí hậu của khu vực.

Vi khí hậu có ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ người lao động, đặc biệt trong điều kiện lạnh và độ ẩm cao, có thể dẫn đến các bệnh như thấp khớp, viêm đường hô hấp và viêm phổi.

Tuỳ theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất, người ta chia ra ba loại vi khí hậu sau:

- Vi khí hậu tương đối ổn định, nhiệt toả ra khoảng 20 kcal/m3.h, như ở phân xưởng cơ khí, dệt

- Vi khí hậu nóng toả nhiều nhiệt hơn 20 kcal/m3.h ở xưởng đúc, rèn, cán thép

- Vi khí hậu lạnh, nhiệt toả ra dưới 20 kcal/m3.h ở các xưởng lên men rượu bia, nhà lạnh chế biến thực phẩm

Các yếu tố vi khí hậu:

- Vận tốc chuyển động của không khí b Tiếng ồn trong sản suất cơ khí

Tiếng ồn là sự kết hợp của các âm thanh với cường độ và tần số khác nhau, tạo ra cảm giác khó chịu cho con người trong cả môi trường làm việc và nghỉ ngơi.

Các tham số chính của tiếng ồn:

Tần số (Hz) là số lần dao động của sóng âm trong một khoảng thời gian nhất định, quyết định độ trầm bổng của âm thanh Tần số thấp tạo ra âm trầm, trong khi tần số cao mang lại âm bổng.

Cường độ tiếng ồn, đo bằng decibel (dB), thể hiện độ mạnh hay yếu của âm thanh; cường độ càng lớn thì âm thanh càng rõ, ngược lại, cường độ nhỏ khiến âm thanh khó nghe hơn Cường độ tiếng ồn phụ thuộc vào mức áp suất âm, với thang đo từ 0 đến 130 dB Mức áp suất âm vượt quá 130 dB có thể gây cảm giác chói tai, trong khi mức trên 140 dB có khả năng gây thủng màng nhĩ.

Ốcta là khoảng tần số mà âm đầu có tần số bằng nửa âm cuối, với tần số trung tâm là tần số trung bình nhân Trong thực tế đo ồn, cần phân tích 8 tần số trung tâm của ốcta từ 63Hz đến 8000Hz Rung động trong sản xuất cơ khí cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét.

Rung động là các dao động cơ học phát sinh từ động cơ và dụng cụ sản xuất, có thể là dao động điều hòa hoặc không điều hòa Trong dao động điều hòa, vật di chuyển từ vị trí ban đầu đến vị trí khác và sau đó trở về vị trí ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định.

Các tham số chính của rung động là:

- Tần số dao động (f): Số lần dao động trong đơn vị thời gian (Hz)

- Chu kỳ (T): Thời gian để thực hiện một dao động toàn phần

- Biên độ (a): Độ rời lớn nhất của vật thể kể từ vị trí cân bằng (mm)

- Vận tốc rung (v): Đại lượng dẫn xuất của độ rời theo thời gian (cm/s)

Gia tốc (g) là đại lượng đo lường sự thay đổi của vận tốc theo thời gian, được tính bằng mét trên giây bình phương (m/s²) Rung động do các công cụ lao động gây ra thường là sự kết hợp của nhiều tần số và biên độ khác nhau Tần số có biên độ và vận tốc lớn nhất được coi là tần số chính của rung Rung động cũng có thể được phân tích theo các ôcta như tiếng ồn và được đánh giá bằng đơn vị decibel (dB) Đối với ánh sáng nơi làm việc, độ rọi được đo bằng Lux, trong đó 1 Lux tương ứng với luồng sáng có quang thông 1 lumen chiếu trên diện tích 1m² Cuối cùng, việc phòng chống bụi trong sản xuất là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.

Bụi là tập hợp các hạt có kích thước khác nhau, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay hoặc bụi lắng Bụi bay, hay còn gọi là aerozon, lơ lửng trong không khí, trong khi bụi lắng lại trên bề mặt vật thể được gọi là aerogen.

Thông gió chống nóng là phương pháp quan trọng để trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà, nhằm tạo ra điều kiện vi khí hậu tối ưu Nó giúp loại bỏ nhiệt thừa phát sinh trong các nhà xưởng cơ khí do quá trình sản xuất Để đạt hiệu quả làm mát, tốc độ gió khi sử dụng quạt thường được khuyến nghị trong khoảng 2 đến 5 m/s.

CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG RÈN, DẬP, CÁN

3.4.1 Các yếu tố nguy hiểm

Máy rèn hoạt động bằng cách dập chuyển động lên, xuống của đầu búa và khuôn với lực lớn và tốc độ cao Khoảng không gian giữa búa và đe, cũng như giữa khuôn trên và khuôn dưới, là vùng nguy hiểm Trong quá trình gia công, cần thực hiện các thao tác như đưa phôi vào và lấy sản phẩm ra, đồng thời rèn lại để chồn, vuốt và chặt kim loại.

Khi sử dụng máy cán, vùng nguy hiểm xuất hiện khi hai trục cán quay ngược chiều nhau, khiến kim loại đi vào khe hở giữa chúng Việc che chắn khu vực này là một thách thức, vì nếu có chắn, quá trình gia công sẽ bị ảnh hưởng.

Do phôi không được kẹp chặt trong quá trình gia công và nằm không đúng vị trí trong khuôn, dẫn đến nguy cơ văng bắn ra với lực lớn.

- Do chi tiết gia công văng ra làm khuôn trên trực tiếp ép, đè lên khuôn dưới (cối)

- Do các bộ phận chuyển động của máy không được bảo dưỡng sửa chữa kịp thời gây ra văng bắn, gây chấn thương

- Khi gia công cần nung nóng: Khi nung nóng kim loại đến nhiệt độ cao, nơi làm việc thường xuyên nóng, bụi, khói

- Tiếng ồn, rung động: do máy gia công gây ra thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép

- Nguy hiểm về điện: nếu có điện rò ra vỏ thiết bị, vỏ máy không được nối trung tính, nối đất theo tiêu chuẩn

3.4.2 Các biện pháp an toàn a Thiết bị

- Các máy rèn, dập, phải được bố trí ở nhà một tầng

- Móng của búa máy cần làm chắc chắn, những búa máy lớn cần đặt trên bệ giảm chấn, cấm đặt búa máy trực tiếp trên nền đất

Đe của búa máy cần được đặt cố định trên một đế gỗ chắc chắn với thớ dọc Đế phải có đai xiết chặt và được chôn sâu xuống đất tối thiểu 0,5m Cấm đặt đe trực tiếp trên nền đất, và khoảng cách giữa các đe phải tối thiểu là 2,5m.

- Mặt đe phải nhẵn, độ nghiêng không quá 2%, khoảng cách tối thiểu từ lò nung đến đe là 1,5m, giữa lò và đe không được bố trí đường vận chuyển

Cửa lò cần được thiết kế chắc chắn và đóng kín bằng đối trọng Trong quá trình nung kim loại, nhiệt độ tại khu vực làm việc không được vượt quá 40°C Ống khói của lò nung phải được đặt cao hơn các công trình xung quanh, đồng thời cần trang bị thiết bị chống sét và chụp che mưa để đảm bảo an toàn.

- Máy rèn dập phải được trang bị các thiết bị an toàn để loại trừ khả năng công nhân đưa tay vào vùng nguy hiểm như:

+ Che chắn di động cùng với khuôn trên (chày) + Cơ cấu gạt tay công nhân khỏi vùng nguy hiểm khi chày đi xuống

Hình 3 1 Che chắn di động, kiểu con lắc

Hình 3 2 Nút điều khiển bằng 2 tay

Hình 3 3 Thiết bị kẹp và gạt tay công nhân khỏi vùng nguy hiểm b An toàn khi sử dụng máy

Khi sử dụng búa máy, cần tránh để búa đánh trực tiếp lên mặt đe Nếu búa đánh liên tiếp hai lần trong một lần đạp bàn đạp điều khiển, cần ngừng công việc để tiến hành sửa chữa.

+ Sau khi điều khiển, phải nhấc chân khỏi bàn đạp (bàn đạp cần che để tránh vật nặng rơi vào, máy tự khởi động rất nguy hiểm)

Khi sử dụng máy đột dập, cần kiểm tra các cơ cấu an toàn để đảm bảo chúng hoạt động bình thường Việc điều khiển các cơ cấu này phải được thực hiện bằng cả hai tay, không được dùng một tay.

Chỉ những người được đào tạo và giao nhiệm vụ mới có quyền sửa chữa, điều chỉnh và tháo lắp khuôn dập Trước khi bàn giao máy cho công nhân, người có trách nhiệm phải kiểm tra toàn bộ hoạt động của máy Khi xảy ra sự cố, người vận hành cần dừng máy ngay lập tức và thông báo cho người quản lý để sửa chữa kịp thời, không tự ý sửa chữa và không sử dụng máy khi thiếu thiết bị an toàn.

Khi lắp đặt và điều chỉnh khuôn, cần ngắt điện và treo biển báo "đang thay khuôn, cấm đóng điện" Đồng thời, phải có biện pháp khoá chặt đầu búa ở vị trí trên cùng để đảm bảo an toàn.

+ Tư thế làm việc phải thoải mái, không tự động kê thêm ghế ngồi nếu quy định vận hành không cho phép

+ Máy vận hành cần 2 người, phải có người chỉ huy và hiệu lệnh phải thống nhất

+ Sử dụng đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân (quần áo BHLĐ, mũ, găng, giầy, yếm, nút chống ồn )

Khi làm việc, việc tập trung tư tưởng là rất quan trọng để đạt năng suất cao, đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt và an toàn Cần nghiêm cấm các hành vi đùa nghịch, nói chuyện riêng và đưa tay vào những khu vực nguy hiểm.

+ Bố trí sản xuất cần có giờ giải lao xen kẽ, tránh căng thẳng vừa giảm năng suất vừa tiềm ẩn nguy cơ tai nạn lao động

Hình 3 4 Lắp cơ cấu abor vệ trên máy dập

AN TOÀN TRONG NHIỆT LUYỆN, HOÁ NHIỆT LUYỆN

+ Môi trường làm việc khi nhiệt luyện, hoá nhiệt luyện có nhiệt độ cao (lò nung có t = 540 ÷ 930 o C)

+ Có hơi hoá chất độc hại như: các muối KNO3, NaNO3, H2SO4, xianuya, bụi than + Nguy cơ điện giật khi điện rò ra vỏ thiết bị nung

3.5.2 Các biện pháp an toàn

Khu vực nhiệt luyện, hoá nhiệt luyện cần bố trí cuối hướng gió, cách xa các khu vực khác tối thiểu 50m

Xưởng nhiệt luyện không được đặt ở nhà tầng, khoảng cách giữa các thiết bị phải đủ lớn:

+ Lò đẩy, lò băng tải cách nhau tối thiểu 3m

+ Lò vạn năng trung bình cách nhau tối thiểu 1 ữ 1,5m

+ Lò cao tần trung bình cách nhau tối thiểu 1,5m

+ Thùng tôi (dầu, nước) cách lò tối thiểu 1m

Phải bố trí hệ thống thông gió thu gom khí, bụi độc qua bộ lọc để đảm bảo an toàn

Lò xianuya và khu bảo quản xianuya cần được bố trí riêng biệt, đảm bảo thông gió tốt và có tường ngăn cách đến trần nhà Cửa ra vào phải luôn đóng kín để ngăn chặn hơi khí độc phát tán ra khu vực xung quanh.

Khi cần sửa chữa thiết bị hỏng phải hút hết khí độc trong lò, trong đường ống rồi mới được sửa chữa

Các dụng cụ sử dụng trong quá trình thấm xianuya cần được bảo quản trong thùng kim loại kín có nắp đậy Sau mỗi ca làm việc, các dụng cụ này phải được rửa sạch bằng nước nóng Khi không sử dụng bể muối xianuya (CN), thiết bị thông gió vẫn phải hoạt động cho đến khi bể muối nguội hoàn toàn.

Khi thấm C, nguy cơ cháy nổ do bụi than là rất cao, vì vậy các động cơ điện của thiết bị thông gió cần phải được thiết kế chống nổ Cần loại bỏ mọi nguyên nhân có thể gây ra ngọn lửa trần trong quá trình thấm C Để giảm thiểu sự cố do bụi than, cửa sổ của gian thấm C phải có diện tích tối thiểu bằng 1/8 diện tích sàn nhà.

Khi nhiệt luyện trong bể muối KNO3, NaNO3 cần khống chế nhiệt dộ KNO3, NaNO3 không quá 550oC (vì nếu quá 550C KNO3, NaNO3 dễ cháy)

Cấm sử dụng bể muối KNO3 và NaNO3 cho các chi tiết máy có hàm lượng Mg vượt quá 10%, cũng như các sản phẩm có dính dầu, mỡ, xăng và các chất có nhiệt độ bốc cháy dưới 550°C Khi muối trong bể Nitơ bốc cháy, cần sử dụng cát để dập lửa và tuyệt đối không dùng bình chữa cháy.

Bể nước và bể dầu cần phải có rào và lan can để ngăn miệng bể Bể dầu phải được trang bị nắp đậy kín để kịp thời che đậy khi có nguy cơ cháy Các loại dầu sử dụng phải có nhiệt độ tự bốc cháy cao hơn 170°C, và nhiệt độ tối đa của dầu không được vượt quá 85°C.

Khi sử dụng xút và axít trong nhiệt luyện, cần chú ý để tránh bỏng, đặc biệt khi dùng axít loãng để tẩy dầu mỡ Việc pha chế axít nên được thực hiện bằng dụng cụ chuyên dụng Để đảm bảo an toàn, hãy rót axít vào nước thay vì ngược lại, nhằm tránh tình trạng axít bắn ra gây bỏng.

AN TOÀN TRONG CÔNG VIỆC LÀM SẠCH PHÔI

a Cắt Bavia, Đậu Rót, Đậu Ngót:

Bavia của phôi dập thể tích thường được cắt ngay trên khuôn, trong khi bavia vật đúc được làm sạch bằng búa, đục hoặc máy mài cầm tay Tùy theo kích thước phôi, đậu ngót và đậu rót của vật đúc có thể được cắt bằng ngọn lửa hàn hoặc dùng búa tay.

Hầu hết các loại phôi cần phải lam sạch, đặc biệt là phôi đúc hoặc rèn dập bởi vì làm như vậy sẽ giúp:

- Loại trừ lớp cát bị cháy bám trên bề mặt phôi đúc hoặc các vảy kim loại bị cháy trên bề mặt phôi rèn, phôi đúc

- Loại trừ các rìa, mép của phôi rèn, dập hoặc các lớp kim loại hư hỏng trên bề mặt trước khi gia công

- Tạo nên các bề mặt sạch sẽ để gia công được dễ dàng, đảm bảo vệ sinh

- Trong sản xuất nhỏ thường dùng phương pháp thủ công bằng những dụng cụ đơn giản như chổi sắt, bàn chải sắt, giũa, búa đạt năng suất thấp

Trong sản xuất hàng loạt và hàng khối, việc làm sạch được thực hiện bằng các thiết bị cơ khí chuyên dụng Đối với các chi tiết nhỏ, chúng có thể được cho vào thùng quay để va đập lẫn nhau, giúp loại bỏ vết cát, bẩn và gỉ sét Ngoài ra, có thể sử dụng đá mài hoặc ngọn lửa để loại bỏ các vết bẩn và gỉ, cũng như sửa chữa những chỗ kim loại bị hư hỏng Một phương pháp khác là làm sạch vật rèn trong hỗn hợp cát và nước hoặc trong dung dịch axit.

Cắt đứt phôi là quá trình quan trọng trong sản xuất, thường áp dụng cho các loại phôi thanh và phôi cán Việc cắt đứt cần thực hiện theo chiều dài trục hoặc cắt các đậu ngót, đậu rót của phôi đúc Khi lựa chọn phương pháp cắt, cần xem xét một số yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

+ Độ chính xác cắt đứt như độ chính xác chiều dài phôi, độ phẳng va độ thẳng góc của mặt cắt với đường tâm của phôi

+ Bề rộng miệng cắt lớn hay bé có liên quan đến chi phí vật liệu nhiều hay ít, đặc biệt là đối với những kim loại quý

Tùy thuộc vào loại phôi, sản lượng và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, việc lựa chọn phương pháp cắt cần đảm bảo năng suất cao, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của phôi, đồng thời tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm chi phí chế tạo.

▪ Cắt đứt bằng cưa tay

▪ Cắt đứt trên máy cưa cần

▪ Cắt đứt bằng cưa đĩa

▪ Cắt đứt bằng đĩa mài

▪ Cắt đứt trên máy tiện

Cắt bằng máy cắt dây mang lại độ chính xác cao nhưng năng suất thấp, thường được sử dụng để cắt các loại thép hợp kim đã qua nhiệt luyện, phục vụ cho việc chế tạo khuôn dập.

▪ Cắt đứt bằng ngọn lửa O2 - C2H2

▪ Cắt đứt bằng điện cực

▪ Cắt đứt bằng tia Laser

3.6.2 An toàn trong làm sạch phôi

Tính toán thiết kế máy móc, công cụ và trang thiết bị công nghệ đi kèm

Tính toán và thiết kế công nghệ thiết bị cũng như công nghệ gia công sản phẩm cần tuân thủ các quy chuẩn an toàn lao động, phù hợp với đặc điểm an toàn của từng ngành nghề.

Tuyển dụng và đào tạo nghề cho người lao động cần đảm bảo yêu cầu về kiến thức kỹ thuật an toàn máy công cụ cũng như an toàn trong ngành nghề tương ứng.

Phần này tập trung vào vấn đề kỹ thuật an toàn ngành nghề cơ khí

❖ Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí nguội

Bàn nguội Kích thước phải phù hợp quy định, chiều rộng khu làm việc cạnh bàn:

- một phía 750[mm], có biện pháp tránh hướng phoi bắn về phía vị trí làm việc của người khác

Chiều rộng khu làm việc cạnh bàn phải lớn hơn 1,3[m], và giữa hai bàn cần có lưới chắn cách ly cao 800[mm] với lỗ mắt lưới kích thước 3x3[mm] Các êtô phải được lắp chắc chắn trên bàn nguội và cách nhau 100[mm].

Lắp đặt trên nền cứng vững, chịu được tải trọng bản thân thiết bị và tải trọng động do lực tác động khi làm việc

Tất cả các bộ truyền động cần được che chắn kín cho phần chuyển động và phần điện Các thiết bị có bộ phận chuyển động, như máy bào giường và bào ngang, phải được lắp đặt sao cho bộ phận chuyển động quay vào tường với khoảng cách tối thiểu 0,5 mét, hoặc cách mép đường vận chuyển tối thiểu 1,0 mét.

Máy được trang bị đầy đủ các cơ cấu an toàn, với các nút điều khiển nhạy bén và hoạt động tin cậy Các bộ phận điều khiển được thiết kế ở vị trí thuận tiện, giúp người sử dụng dễ dàng thao tác mà không cần phải với lên hay cúi xuống.

Vị trí làm việc cần có giá tủ và ngăn bàn để dụng cụ, cùng với giá và ngăn xếp phôi liệu và thành phẩm riêng biệt Bố trí này phải gọn gàng và không cản trở đường vận chuyển nội bộ, đảm bảo thao tác kỹ thuật được thực hiện hiệu quả.

Mài dụng cụ (mũi khoan, dao tiện, ) phải theo đúng góc độ kỹ thuật quy định, chỉ có công nhân đã qua huấn luyện mới được phép làm

Khi sử dụng máy có nước tưới làm mát, công nhân cần nắm rõ tính chất, đặc điểm và mức độ độc hại của thiết bị để phòng ngừa các nguy cơ có thể xảy ra.

Kết thúc công việc: Công nhân đứng máy phải trực tiếp thực hiện các công việc sau: Ngắt nguồn điện các máy xong việc

Lau chùi máy (không dùng tay trần trực tiếp, mà phải dùng giẻ lau, bàn chải sắt, ), bôi trơn những nơi quy định trên máy

Thu dọn dụng cụ, phôi liệu gọn gàng vào vị trí

Thu dọn phoi miểng và vệ sinh nơi làm việc (không dùng tay trần trực tiếp, mà phải dùng móc, cào, bàn chải, chổi, )

Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí nóng

Chống nhiễm bụi (bụi cát, bột graphit, ), tránh va chạm với các dụng cụ và thiết bị trong phân xưởng

Khi sấy khuôn lõi, không để tiếp xúc vào bếp sấy, thông gió cho hơi thoát dễ dàng

Để bảo vệ cơ thể khỏi nóng, cháy bỏng và mất nước, cần áp dụng các biện pháp như đeo kính chống tia bức xạ, vì tia này có thể gây viêm mắt và bỏng da Ngoài ra, không nên làm mát bằng nước mà chỉ nên sử dụng quạt gió.

Có quần áo dày dép tránh bị bỏng do nước kim loại bắn toé vào cơ thể hoặc do tiếp xúc với nước kim loại

Phải có trang bị phòng hộ lao động để tránh bụi và khí độc do quá trình nấu luyện sinh ra (bụi Mn, SI, CO, , )

Làm sạch vật đúc: Tránh va chạm với các mặt xù xì và cạnh sắc bavia làm sây sát chân tay Công nghệ rèn dập

Búa máy Đe rèn Đục, đột

Cán búa tay và búa tạ cần được làm từ gỗ có thớ dọc, khô dẻo, không có mắt và vết nứt Đảm bảo rằng trục cán vuông góc với đường trục dọc của đầu búa.

Khi sử dụng búa, cần đảm bảo rằng cán búa không có vết nứt dọc trục Chiều dài cán búa tay nên từ 350 đến 450 mm, trong khi búa tạ có chiều dài từ 650 đến 850 mm Đầu búa cần phải nhẵn, hơi lồi và mép lỗ tra cán không được có vết nứt.

Tuyệt đối không được dùng một tay để điều khiển các cơ cấu quy định điều khiển bằng cả hai tay

AN TOÀN TRONG CÔNG VIỆC MẠ VÀ SƠN

a Các yếu tố độc hại nguy hiểm khi mạ

Tại phân xưởng mạ, có hai nguồn điện chính: điện một chiều 3 ữ 12V dùng cho quá trình mạ và điện xoay chiều 220/380V phục vụ cho các công việc khác Việc công nhân có thể "nhầm" lẫn giữa hai nguồn điện này tiềm ẩn nguy cơ gây ra tai nạn điện.

Nơi mạ độ ẩm cao do nhiều hơi nước, hơi các ion do đó, cách điện của thiết bị điện giảm đi

Tĩnh điện từ các cơ cấu ma sát có thể dẫn đến cháy nổ, đặc biệt trong không gian mạ có nhiều bụi dễ cháy Để đảm bảo an toàn khi mạ, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa điện giật bằng cách cách điện cơ thể với các vật dẫn điện Sử dụng tay nắm, tay vặn bằng gỗ hoặc nhựa, đi giày ủng cách điện và lót nền bằng cao su hoặc gỗ là những biện pháp hiệu quả.

Dùng bảng báo an toàn để công nhân không thể nhầm lẫn 2 loại điện 1 chiều và xoay chiÒu

Nơi dễ có rò điện cần có đồng hồ chỉ thị, đèn báo hiệu

Để đảm bảo an toàn tại nơi mạ, cần hạn chế nồng độ các hóa chất độc hại Nếu nồng độ vượt quá mức cho phép, cần thực hiện các biện pháp như thông gió, mở cửa sổ và khử độc.

Bảng 3 1 Nồng độ cho phép của 1 số chất

Nồng độ tối đa cho phÐp (mg/l)

Chiều cao tối thiểu của bể mạ từ sàn thao tác đến miệng bể là 1m Đối với những bể mạ có chiều cao thấp hơn, cần phải lắp đặt rào chắn lan can xung quanh với chiều cao 1m tính từ sàn thao tác, và khoảng cách giữa các thanh ngang không được vượt quá 0,1m.

Mức dung dịch trong bể mạ Crôm phải thấp hơn miệng bể ít nhất 0,15m

Cấm nhúng tay vào bể mạ để lấy chi tiết

Phải ngắt điện trước khi lấy chi tiết ra khỏi bể mạ

Xưởng mạ có sử dụng axit phải có sẵn cát và dung dịch Xô da 2% để xử lý axit rơi vãi ra nền nhà và bắn vào cơ thể

Các bể mạ có sử dụng kiềm ôxy hoá phải được cách nhiệt tốt, dung dịch chứa trong bể phải thấp hơn miệng thành bể ít nhất là 0,3m

Thanh dẫn điện, móc treo giá phải được làm sạch

3.7.2 An toàn trong sơn a Các yếu tố nguy hiểm, có hại xuất hiện khi sơn

+ ồn, rung, siêu âm phát sinh trong quá trình chuẩn bị bề mặt sơn

+ Bụi kim loại, bụi sơn, xuất hiện khi làm sạch bề mặt trước khi sơn

+ Nhiệt độ của sơn, của dung môi khi rửa và khử dầu mỡ làm tăng nhiệt độ môi trường sơn

Khi sơn điện, không khí sẽ bị ion hoá do cường độ điện trường và điện tích tĩnh điện phát sinh Quá trình này xảy ra trong các giai đoạn như chuyển sơn qua đường ống, khuấy, rót và phun sơn.

+ Các tia bức xạ tử ngoại, hồng ngoại, ỏ, ó, phát sinh khi sơn

+ Các yếu tố có hại phát sinh trong hơi sơn

+ Các tia sơn xì ra do thiết bị sơn bằng áp lực bị hở b Các biện pháp an toàn khi sơn

+ Phân xưởng sơn cần bố trí cách ly với các phân xưởng khác và phải có ít nhất 2 lối ra ngoài

+ Đề phòng cháy nổ: môi trường sơn rất dễ bị cháy nổ vì vậy phải tránh mọi kích thích sinh ra tia lửa

+ Các thiết bị điện dùng trong công việc sơn phải đảm bảo an toàn, không đ−ợc phát ra các tia lửa khi vận hành

+ Giữa các thiết bị phải có lối qua lại không nhỏ hơn 0,7m

+ Phải thông gió thật tốt các gian sơn Đặc biệt, khi sơn các gian kín nh− khoang tàu thuỷ, thùng kín phải có thông gió cục bộ

+ Khi sơn được tiến hành tại chỗ lắp ráp (không bố trí sơn riêng được) phải ngưng các công việc khác xung quanh

+ Xung quanh nơi sơn không được để bình nước uống

+ Công nhân phải mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động như mặt nạ phòng độc, kính số O, găng tay, quần áo bảo hộ lao động

Công nhân làm việc trong môi trường sơn thường xuyên hít phải bụi sơn và dung môi bay hơi, dẫn đến nguy cơ viêm nhiễm đường hô hấp Do đó, việc kiểm tra nồng độ khí độc trong buồng sơn là rất cần thiết Ngoài ra, công nhân cần được đào tạo về an toàn khi làm việc với sơn và phải thực hiện khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo sức khỏe.

Không được sử dụng benzen làm dung môi pha sơn Trong trường hợp đặc biệt, nếu công nghệ yêu cầu phải dùng benzen, thì hàm lượng benzen trong dung môi không được vượt quá 10% tổng khối lượng chất lỏng của sơn.

+ Cấm dùng các nguyên liệu sơn, dung môi và chất pha chế sơn mà trong thành phần của chúng có chứa hydro cácbon và metanol

Không được phép xì sơn lót và sơn các bề mặt bên trong của sản phẩm làm từ nguyên liệu chứa gốc nhựa epôxit, hợp chất chì và dung môi thơm nếu không có thông gió đầy đủ và thiết bị bảo vệ cách ly.

Bể chứa sơn bằng phương pháp nhúng có thể tích lên đến 0,5m3 cần được trang bị thiết bị hút ở mép bể và có nắp để đóng kín khi ngừng công việc.

Các bể chứa sơn có thể tích lớn hơn 0,5m³ cần được lắp đặt trong buồng kín có hệ thống thông gió Cần thiết phải có một bể chứa ngầm bên ngoài nhà xưởng để xả sơn từ bể công tác khi xảy ra sự cố Đường kính và độ nghiêng của ống xả sơn từ bể công tác đến bể chứa phải đảm bảo toàn bộ sơn chảy ra trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 phút Ống xả cần được trang bị van khóa, tự động mở khi nhiệt độ trong buồng sơn đạt mức cho phép.

+ Các bể sơn phải đặt cao hơn nền nhà không ít hơn 0,8m nếu bể sơn đặt thấp hơn thì phải có rào chắn xung quanh đến 0,8m tính từ sàn

+ Công việc sơn phải tiến hành ở buồng riêng có thông gió Cho phép sơn ở các chỗ khác, nhưng phải đảm bảo:

- Các công việc và thiết bị phát sinh tia lửa điện gần chỗ sơn phải ngừng làm việc

- Thông gió chỗ sơn và sản phẩm đã sơn xong

- Trang bị đầy đủ thiết bị chữa cháy

Hình 3 7 Các loại khẩu trang và mặt nạ phòng độc

AN TOÀN KHI HÀN, CẮT KIM LOẠI BẰNG KHÍ CHÁY

3.8.1 Các yếu tố nguy hiểm có hại trong hàn, cắt hơi

Các thiết bị hàn hơi như chai O2, C2H2 và gas đều thuộc loại thiết bị áp lực, tiềm ẩn nguy cơ nổ cao do khả năng chịu áp lực kém của bình chứa Nguy cơ nổ vật lý xuất phát từ áp lực bên trong không được kiểm soát.

- Gần nguồn nhiệt, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

- Do va đập, rung động quá mạnh vào thân bình

- Chai, bình đ−ợc chế tạo không bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, hoặc thiết bị quá cò

- Thiết bị an toàn bị hỏng hóc, hoặc hoạt động không ổn định

- Bụi đất đá làm tắc van an toàn, áp kế

- Hạt CaC2 quá nhỏ làm tăng nhanh khí cháy khi điều chế C2H2

Hỗn hợp hơi và khí cháy chỉ có thể nổ trong một khoảng nồng độ nhất định, được gọi là giới hạn nổ Những chất có giới hạn nổ rộng sẽ tiềm ẩn nguy cơ nổ cao hơn.

Một số giới hạn nổ tính theo % về thể tích với không khí: Axetylen có giới hạn nổ 2,5 ữ

Acetone has an explosive limit ranging from 1.6% to 11%, while butane's limit is between 1.86% and 8.4% Propane has an explosive limit of 1.27% to 6.75%, and gasoline ranges from 0.7% to 8% Therefore, acetylene is the most flammable substance, with an explosive limit of 2.5% to 80%.

Nguyên nhân gây cháy nổ khí Axetylen (C2H2):

+ Thiết bị sinh khí C2H2 chế tạo không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật không khống chế được tốc độ tạo khí, không đảm bảo chế độ làm nguội khí

+ Do lửa tạt lại bình C2H2 từ mỏ hàn vì thiết bị dập lửa hoạt động không tốt

+ Do vận hành bình sinh khí C2H2 không đúng phwơng pháp còn để lại hỗn hợp C2H2 không khí trong bình

+ Do thiết bị không kín (bình, chai, van, đường ống ) để rò khí gây hỗn hợp nổ + Bảo quản CaC2 (đất đèn) không đúng dễ gây nổ

Hàn và cắt kim loại tạo ra nhiệt độ cao và nhiều tàn lửa, điều này có thể gây nguy hiểm trong môi trường làm việc có các chất dễ cháy hoặc khí dễ cháy, làm tăng nguy cơ cháy nổ.

- Do chai O2 bị rò rỉ, tiếp xúc với dầu, mỡ, bụi than

- Do hàn tạo ra các tia hồng ngoại, tử ngoại tác hại đến da, mắt người lao động

* Do môi tr−ờng làm việc

- Hàn trong thùng kín mà trước đó thùng đựng khí cháy, khí độc và không được rửa, hong khô đúng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn

Bảng 3 2 Áp suất trong bình chứa O2 và C2H2

0 5 10 15 20 25 30 35 40 áp suất chai chứa O2 (at) 140 ±5

160 áp suất ±5 chai chứa C2H2 (at) 14 15 16,5 18 19 21,5 23,5 26 30

3.8.2 An toàn lao động trong hàn cắt hơi a Trước khi làm việc

1 Những người có đủ các điều kiện sau được làm công việc hàn hơi,

- Trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật

- Đã qua kiểm tra sức khoẻ bởi cơ quan y tế

- Được đào tạo chuyên môn và có chứng chỉ kèm theo, được huấn luyện về công tác ATVSLĐ và được cấp thẻ an toàn lao động

2 Người thợ hàn, cắt phải sử dụng đúng và đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân gồm: quần áo vải bạt, mũ vải, ghệt vải bạt, giầy da lộn cao cổ, mũ mềm hoặc cứng, khẩu trang, dây đai an toàn (khi làm việc trên cao ở chỗ chênh vênh)

3 Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, kiểm tra tình trạng nước, cát, bình cứu hoả và khu vực hàn

4 Chuẩn bị nước để làm nguội mỏ hàn

5 Kiểm tra tình trạng hoàn hảo của:

- Các chỗ nối ống cao su với mỏ hàn và bộ giảm áp (dùng nước xà phòng, không dùng lửa hơ)

Mỏ hàn, bộ giảm áp và các ống cao su dẫn khí là những thiết bị quan trọng trong quá trình hàn Cần lưu ý rằng việc sử dụng ống cao su đã hư hỏng hoặc dùng băng dính để dán chỗ bị thủng trên ống là hoàn toàn cấm.

- Sự lưu thông của miệng phun mỏ hàn

- Sự lưu thông của ống dẫn ôxy và ống dẫn axêtylen

Không được lắp ống cao su dẫn khí axêtylen vào chai ôxy và ngược lại (ống màu đỏ dẫn axêtylen, ống màu đen dẫn ôxy) hoặc áp kế của chai axêtylen vào chai ôxy và ngược lại Nếu phát hiện các trường hợp này, cần phải loại trừ ngay lập tức.

6 Chai ôxy và chai axêtylen phải đặt ở tư thế đứng, dùng xích hoặc vòng kẹp gắn vào tường để giữ chai không đổ

Cấm để các chai chứa khí trên trục đường vận chuyển của xí nghiệp Tại những nơi để chai, cần treo biển "tránh dầu mỡ" Các chai phải được đặt cách xa đường dây điện và các thiết bị khác ít nhất 1m, đồng thời cách xa các nguồn nhiệt như lò rèn, lò sấy ít nhất 5m.

7 Không dùng búa hoặc các dụng cụ phát ra tia lửa để gõ vào nắp chai chứa khí Trường hợp không mở được nắp, thì phải gửi trả chai về nhà máy nạp khí Không tự ý tìm cách mở

Sau khi đã mở nắp chai, phải kiểm tra xem có vết dầu mỡ bám trên đầu chai không Không được để dầu mỡ bám dính vào chai

8 Trước khi lắp bộ giảm áp vào chai phải:

- Kiểm tra lại tình hình ren của ống cút lắp bộ giảm áp

Mở van chia khoảng 1/4 hoặc 1/2 vòng để xịt sạch bụi bẩn bám trên van Khi thực hiện, cần đứng tránh một bên, không đứng đối diện với miệng thoát của van Sau khi thông van, chỉ nên dùng tay để vặn khóa van, không sử dụng chìa khóa.

9 Không sử dụng bộ giảm áp đã chờn ren hoặc trong tình trạng không hoàn hảo Nghiêm cấm tiến hành hàn khi chai ôxy không có bộ giảm áp

Việc lắp bộ giảm áp vào chai phải do người thợ chính tiến hành làm Chìa khoá vặn tháo phải luôn luôn ở trong túi người đó

Khi lắp xong bộ giảm áp vào chai, nếu thấy có khí xì ra thì phải dùng chìa vặn khoá van chai lại rồi mới được thay đệm lót

10 Khi mở van chai axêtylen phải dùng loại chìa khoá vặn chuyên dùng Trong thời gian làm việc, chìa khóa này phải thường xuyên treo ở ổ chai b Trong khi làm việc

1 Khi đốt mỏ hàn, đầu tiên phải mở khoá dẫn ôxy ra 1/4 hoặc 1/2 vòng, sau đó mới mở khoá dẫn axêtylen Sau khi đã mở cả hai khoá cho xịt thông ra chốc lát thì mới được châm lửa mỏ hàn

2 Khi châm lửa mỏ hàn, phải dùng diêm quẹt lửa chuyên dùng, cấm châm bằng cách dí mỏ hàn vào một chi tiết kim loại nào đó đang nóng đỏ

3 Khi tiến hành hàn, cắt không được quàng ống cao su dẫn khí vào cổ, vào vai, kẹp vào chân, cuộn tròn hoặc bẻ gập ống, xoắn ống; không được để ống dính dầu mỡ; không được để ống chạm đường dây điện hay ở gần các nguồn nhiệt

4 Chiều dài của ống dẫn khí không được dài quá 20m Trong điều kiện làm công việc hàn sửa chữa, lắp ráp cho phép dùng ống dài đến 40m, nhưng khi cần nối ống thì ở chỗ nối đó phải dùng ống đệm lồng lót vào trong và hai đầu phải dùng kẹp cơ khí để kẹp chặt

AN TOÀN TRONG HÀN VÀ CẮT KIM LOẠI BẰNG HỒ QUANG ĐIỆN

- Điện giật do kim hàn, dây điện hàn, máy hàn bị rò điện ra vỏ máy

- Cháy nổ khi hàn trong hầm kín, trong thùng có chứa chất dễ cháy nổ, cháy lan tại nơi hàn có chất dễ cháy

- Bức xạ nhiệt có hại

3.9.2 Các biện pháp an toàn

- Phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn hàn điện, được cấp thẻ an toàn lao động, được khám sức khoẻ đạt yêu cầu

Để đảm bảo an toàn khi hàn trong các không gian kín, ẩm ướt như thùng, khoang, và bể, người lao động cần được trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ lao động, kính hàn lọc màu, tạp dề, giày, và găng tay Ngoài ra, cần sử dụng găng tay và giày cách điện, đồng thời đảm bảo có thảm cách điện tại vị trí làm việc.

- Đối với thiết bị hàn và nơi làm việc:

+ Máy hàn phải đảm bảo tốt: Có vỏ bao che kín, đảm bảo cách điện, vỏ máy cần nối đất, nối không theo quy phạm.

Kìm hàn cần phải đảm bảo kỹ thuật với tay cầm làm từ vật liệu cách điện và chịu nhiệt Dây hàn phải có vỏ bọc cách điện, và mối nối cần được bọc kín bằng băng keo cách điện Tuyệt đối không sử dụng kìm hàn bị hỏng hoặc có lớp bảo vệ cách điện bị tróc.

Máy hàn cần được đặt ở những khu vực vắng người và nếu hàn ngoài trời, phải có mái che bằng vật liệu không cháy Khu vực hàn phải được cách ly với các khu vực khác hoặc có tấm chắn bằng vật liệu không cháy, đồng thời cần tuân thủ các yêu cầu về phòng chống cháy nổ.

Hàn trên cao yêu cầu sử dụng sàn thao tác bằng vật liệu không cháy Nếu không có sàn, thợ hàn cần đeo dây an toàn và mang theo túi đựng dụng cụ cùng với mẩu que hàn thừa Đồng thời, cần che chắn phía dưới để tránh kim loại hàn và que hàn thừa rơi xuống, gây nguy cơ cháy nổ.

Đấu điện cho máy hàn cần được thực hiện bởi thợ điện qua cầu dao và áptomát Mỗi máy hàn phải được cấp điện từ một cầu dao riêng biệt, không được để dây điện rải trên mặt đất để tránh tiếp xúc với kết cấu kim loại Đường dây điện cho mỗi máy hàn phải được thiết kế riêng biệt cho cả đi và về.

Khi hàn bằng nguồn điện xoay chiều trong các điều kiện làm việc nguy hiểm, như trong thùng kim loại kín hoặc các buồng có nguy cơ cao, việc sử dụng thiết bị hạn chế điện áp không tải là cần thiết để đảm bảo an toàn cho công nhân khi thay que hàn.

Công việc hàn cần được thực hiện cách xa các vật liệu dễ cháy, như chai chứa khí cháy và bình điều chế C2H2, ít nhất 10m Trước khi bắt đầu hàn, cần kiểm tra các thiết bị như kìm hàn, độ tin cậy của cách điện tay cầm, sự phù hợp của mặt nạ và kính bảo vệ, tình trạng cách điện, cũng như sự tiếp xúc tại các chỗ nối dây điện và nối đất vỏ máy.

❖ Cấm thợ hàn điện làm các công việc sau:

- Cấm để kìm hàn có điện mà không có người giám sát

- Cấm cho các cá nhân không có liên quan đến công việc hàn vào khu vực hàn (khoảng dưới 5m)

- Cấm cho thợ phụ giúp việc vào làm mà không có mặt nạ, có kính bảo vệ thích hợp

Cấm hàn trong các bể, thùng kín có áp suất hoặc chứa chất dễ cháy nổ Khi hàn các bình chứa chất dễ cháy, cần rửa kỹ bằng nước nóng và thổi khí trơ, đồng thời để hở các lỗ Đảm bảo thông gió đầy đủ tại nơi làm việc Thợ hàn phải sử dụng dây an toàn, với một người đứng bên ngoài để sẵn sàng cấp cứu khi cần thiết.

Khi hàn dưới lớp thuốc bảo vệ, cần chú ý rằng thuốc hàn phải sạch và khô Ngoài ra, người hàn cần đeo găng tay khi tiếp xúc với thuốc hàn Đặc biệt, nếu thuốc chứa Fluor, cần đảm bảo thông gió khi hàn kim loại màu.

- Chiếu sáng khi hàn trong các thùng, khoang, bể kín phải dùng đèn di động điện áp 12V, hoặc đèn định hướng chiếu từ ngoài vào

- Khi chuyển máy hàn phải cắt điện, khi di chuyển vị trí hàn trên cao cũng phải cắt điện

- Hàn xong phải cắt điện máy hàn khỏi lưới điện.

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

- Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi gia công kim loại

- Các biện pháp an toàn chủ yếu khi gia công cắt gọt kim loại

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG BÀI 3

Câu 1 Nêu các yếu tố nguy hiểm, có hại khi gia công kim loại Câu 2 Nêu biện pháp an toàn chủ yếu khi gia công cắt gọt kim loại

KỸ THUẬT AN TOÀN KHI GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI TRÊN CÁC MÁY CÔNG CỤ

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM, QUY CHUẨN VIỆT NAM VỀ AN TOÀN CƠ KHÍ

Ngày đăng: 07/07/2023, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  1 Sơ đồ quá trình sản xuất cơ khí - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 1. 1 Sơ đồ quá trình sản xuất cơ khí (Trang 21)
Hình 1.  2 Phôi đúc - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 1. 2 Phôi đúc (Trang 24)
Hình 1.  6 Gia công cắt gọt kim loại - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 1. 6 Gia công cắt gọt kim loại (Trang 35)
Hình 1.  7 Phương pháp tiện - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 1. 7 Phương pháp tiện (Trang 36)
Hình 1.  8 Phương pháp phay - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 1. 8 Phương pháp phay (Trang 37)
Hình 1.  9 Phương pháp khoan - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 1. 9 Phương pháp khoan (Trang 38)
Hình 1.  10 Phuong pháp mài cà - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 1. 10 Phuong pháp mài cà (Trang 39)
Hình 3. 1  Che chắn di động, kiểu con lắc - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 3. 1 Che chắn di động, kiểu con lắc (Trang 58)
Hình 3. 3 Thiết bị kẹp và gạt tay công nhân khỏi vùng nguy hiểm - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 3. 3 Thiết bị kẹp và gạt tay công nhân khỏi vùng nguy hiểm (Trang 59)
Hình 3. 4 Lắp cơ cấu abor vệ trên máy dập - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 3. 4 Lắp cơ cấu abor vệ trên máy dập (Trang 60)
Hình 3. 7 Các loại khẩu trang và mặt nạ phòng độc - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 3. 7 Các loại khẩu trang và mặt nạ phòng độc (Trang 71)
Hình 4. 6 Gá dao an toàn - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 4. 6 Gá dao an toàn (Trang 85)
Hình 4. 21 Máy mài 2 đá - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 4. 21 Máy mài 2 đá (Trang 96)
Hình 4. 23 Sử dụng kìm búa tốc nơ vít an toàn - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 4. 23 Sử dụng kìm búa tốc nơ vít an toàn (Trang 102)
Hình 4. 24 Sử dụng búa cưa an toàn - Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Nghề: Bảo hộ lao động - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Hình 4. 24 Sử dụng búa cưa an toàn (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm