CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ
Chức năng của điều hòa không khí trên ôtô
Điều hoà không khí trong xe không chỉ điều chỉnh nhiệt độ mà còn hoạt động như một máy hút ẩm, giúp giảm độ ẩm và ngăn ngừa sự hình thành sương mù và băng trên kính Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tầm nhìn và tạo sự thoải mái cho người lái và hành khách.
- Điều khiển nhiệt độ và thay đổi độ ẩm trong xe;
- Điều khiển dòng không khí trong xe;
- Lọc và làm sạch không khí.
Các loại điều hòa không khí trên ôtô
2.1 Phân loại theo vị trí của hệ thông trên xe
- Kiểu đặt phía trước: giàn lạnh được đặt gần bảng đồng hồ, bảng điều khiển của xe
Hình 1.1 Hệ thống lạnh kiểu đặt phía trước
Giàn lạnh kiểu kép, với thiết kế đặt trước và sau xe, mang lại năng suất lạnh vượt trội và đảm bảo nhiệt độ đồng đều khắp không gian bên trong xe, nhờ vào việc không khí lạnh được thổi từ phía trước ra phía sau.
Hình 1.2 Hệ thống lạnh kiểu kép
Kiểu kép treo trần thường được sử dụng cho xe khách, với hệ thống lạnh đặt phía trước kết hợp cùng giàn lạnh treo trên trần Thiết kế này mang lại năng suất lạnh cao và đảm bảo không khí lạnh phân bố đồng đều trong không gian.
2.2 Phân loại theo phương pháp điều khiển: có hai loại
- Hệ thống lạnh với phương pháp điều khiển bằng tay
Hình 1.4 Hệ thống lạnh điều chỉnh nhiệt độ bằng tay
Phương pháp này cho phép người dùng điều khiển bằng tay các công tắc nhiệt và nhiệt độ đầu ra thông qua cần gạt Bên cạnh đó, còn có cần gạt hoặc công tắc để điều chỉnh tốc độ quạt, lượng gió và hướng gió.
- Hệ thống điều hòa không khí với phương pháp điều khiển tự động.
Nguyên lý làm lạnh cơ bản
Trong những ngày nóng bức, chúng ta thường cảm thấy lạnh sau khi bơi, vì nước đã hấp thụ nhiệt từ cơ thể khi bay hơi Tương tự, khi bôi cồn lên tay, chúng ta cũng cảm thấy lạnh do cồn lấy nhiệt từ cơ thể khi bay hơi Chúng ta có thể làm lạnh các vật thể bằng cách tận dụng hiện tượng tự nhiên này, khi chất lỏng bay hơi sẽ hấp thụ nhiệt từ các chất khác.
Hình 1.6 Nước bay hơi lấy nhiệt của cơ thể Hình 1.7 Thí nghiệm về sự hấp thụ nhiệt
Trong thí nghiệm, một bình có vòi được đặt trong hộp cách nhiệt tốt chứa chất lỏng dễ bay hơi Khi mở miệng vòi, chất lỏng bắt đầu bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí giữa bình và hộp Nhiệt này được truyền vào hơi của chất lỏng và thoát ra ngoài, dẫn đến việc nhiệt độ không khí trong hộp giảm so với trước khi mở vòi.
Các thiết bị của hệ thống lạnh
The article discusses key components of an air conditioning system, including the blower for cold air circulation, the expansion valve for regulating refrigerant flow, the evaporator for heat absorption, and the condenser for heat dissipation It also highlights the compressor, which compresses refrigerant, and the magnetic clutch that engages the compressor Additionally, the receiver-drier filters the refrigerant, while the temperature sensing bulb monitors temperature, and the thermostat regulates the system's temperature settings.
Hình 1.8 Các thiết bị của hệ thống lạnh.
Vận hành và kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống
5.1 Vận hành và kiểm tra
* Những điều cần chú ý khi làm việc với mô hình hệ thống điều hòa không khí trên ô tô:
1 Phải tháo tách dây cáp âm ắc quy trước khi thao tác sửa chữa các bộ phận điều hòa ô tô trong khoang động cơ cũng như phía sau bảng động cơ
2 Khi cần thiết phải đo kiểm trắc nghiệm các bộ phận điện cần đến nguồn điện ắc
4 Trước khi tháo tách một bộ phận ra khỏi hệ thống điều hòa phải lau chùi sạch sẽ bên ngoài các đầu ống nối
5 Các nút bít đầu ống, các nút che kín cửa của một bộ phận điều hòa mới chuẩn bị thay vào hệ thống, cần phải giữ kín cho đến khi lắp ráp vào hệ thống
6 Trước khi tháo một bộ phận điều hòa ra khỏi hệ thống, cần phải xả sạch môi chất môi chất, phải thu hồi môi chất môi chất vào trong một bình chứa chuyên dùng
7 Trước khi tháo lỏng một rắc co nối ống, nên quan sát xem có vết dầu nhờn báo hiệu xì hở môi chất để kịp thời xử lý, phải siết chặt bảo đảm kín các đầu nối ống
8 Khi thao tác mở hoặc siết một đầu nối ống rắc co phải dùng hai chìa khóa miệng tránh làm xoắn gãy ống dẫn môi chất lạnh như hình dưới
9 Trước khi tháo hở hệ thống điều hòa để thay mới bộ phận hay sửa chữa, cần phải sả hết sạch môi chất, kế đến rút chân không và nạp môi chất mới Nếu để cho môi chất lạnh chui vào máy rút chân không trong suốt quá trình bơm rút chân không hoạt động sẽ làm hỏng thiết bị này
10 Sau khi tháo tách rời một bộ phận ra khỏi hệ thống lạnh, phải tức thì bịt kín các đầu ống nhằm ngăn cản không khí và tạp chất chui vào
11 Không bao giờ được tháo nắp đậy trên cửa một bộ phận điều hòa mới, hay tháo các nút bít đầu ống dẫn khi chưa sử dụng các bộ phận này
12 Khi ráp trở lại một đầu rắc co phải thay mới vòng đệm O có thấm dầu nhờ bôi trơn chuyên dùng
13 Lúc lắp đặt một ống dẫn môi chất nên tránh uốn gấp khúc quá mức, tránh xa vùng có nhiệt và ma sát
14 Siết nối ống và các đầu rắc co phải siết đúng mức quy định, không được siết quá mức
15 Dầu nhờn bôi trơn máy nén có ái lực với chất ẩm (hút ẩm) do đó không được mở hở nút bình dầu nhờn khi chưa sử dụng, đậy kín nmôi chấty nút bình dầu nhờn khi đã sử dụng
16 Tuyệt đối không được nạp môi chất lạnh thể LỎNG vào trong hệ thống khi máy nén đang bơm, môi chất lạnh ở thể lỏng sẽ phá hỏng máy nén vậy phải giữ gìn không cho môi chất lạnh vấy vào những bề mặt này
18 Không được chạm đồng hồ đo vào các ống dẫn, ống thoát hơi nóng cũng như quạt gió đang quay
* Chuẩn bị trước khi vận hành
- Điện áp ắc quy phải cao hơn 12 V
- Bộ bộ áp kế đo áp suất môi chất làm lạnh
- Máy hút, nạp môi chất lạnh
- Thiết bị đo kiểm và thiết bị bị kiểm tra
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bình chữa cháy đúng yêu cầu
- Đặt mô hình nơi bằng phẳng, chèn cứng các bánh xe của mô hình
- Kiểm tra các điều kiện an toàn được đảm bảo
- Tắt các công tắc điều khiển chính của mô hình
- Mở khóa nguồn và khởi động động cơ dẫn động ổn định khoảng 5 – 10 phút
- Mở quạt giàn lạnh ở tốc độ thấp nhất (Low)
- Mở công tắc chính A/C (chú ý lắng nghe tiếng ly hợp từ đóng)
- Kiểm tra lưu lượng môi chất bằng cách quan sát cửa sổ kính
- Kiểm tra khả năng làm lạnh của hệ thống từ cửa sổ gió ra
- Chọn các chế độ hoạt động khác nhau từ công tắc điều khiển chính
5.1.2 Kiểm tra bằng quan sát
- Kiểm tra xem đai dẫn động có bị lỏng không? Nếu đai dẫn động quá lỏng nó sẽ trượt và gây ra mòn.
- Lượng khí thổi không đủ: Kiểm tra bụi bẩn tắc nghẽn trong bộ lọc không khí. hỏng
Hình 1.9 Kiểm tra bằng quan sát
Cánh tản nhiệt của giàn nóng bị bụi bẩn có thể làm giảm áp suất của giàn nóng một cách đáng kể Do đó, việc làm sạch bụi bẩn trên giàn nóng là rất cần thiết để duy trì hiệu suất hoạt động.
Các vết dầu ở chỗ nối của hệ thống làm lạnh hoặc các điểm nối cho thấy có sự rò rỉ môi chất Khi phát hiện vết dầu, cần phải xiết chặt lại các điểm nối hoặc thay thế nếu cần thiết để ngăn chặn sự rò rỉ này.
- Nghe thấy tiếng ồn gần quạt giàn lạnh: Quay mô tơ quạt giàn lạnh tới các vị trí
Nếu phát hiện tiếng ồn bất thường hoặc sự quay không đúng của mô tơ quạt giàn lạnh, cần thay thế mô tơ Các vật thể lạ kẹt trong quạt cũng có thể gây ra tiếng ồn Việc lắp đặt mô tơ không chính xác có thể dẫn đến sự quay sai lệch Do đó, cần kiểm tra tất cả các nguyên nhân này kỹ lưỡng trước khi quyết định thay thế mô tơ quạt giàn lạnh.
5.1.3 Kiểm tra môi chất lạnh trong hệ thống
Trong quá trình hoạt động và bảo dưỡng, việc kiểm tra lượng môi chất lạnh nạp vào hệ thống là rất quan trọng Chúng ta cần thực hiện các thao tác cần thiết để đảm bảo rằng hệ thống luôn đầy đủ môi chất lạnh.
- Khởi động động cơ, cho nổ vận tốc 1500 vòng/phút
- Bật công tác A/C cho máy lạnh hoạt động
- Chỉnh núm nhiệt độ đến vị trí lạnh nhất
Để đảm bảo quạt gió hoạt động hiệu quả nhất, cần điều chỉnh vị trí tối ưu Việc theo dõi sổ của bình lọc hút ẩm giúp đánh giá tình trạng dòng môi chất lạnh qua kính cửa sổ Từ đó, chúng ta có thể xác định được tình trạng môi chất trong hệ thống, bao gồm các trường hợp dư, đủ hay thiếu.
134a Hầu như hết ga Thiếu ga Đủ ga Thừa ga
Nhiệt độ của đường ống cao áp và hạ áp