1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập nghề nghiệp: Thực trạng về Phòng khách hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Tân Hương

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập nghề nghiệp: Thực trạng về Phòng khách hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Tân Hương
Tác giả Đặng Hà Phương Thảo
Người hướng dẫn Nguyễn Lương Ngân, Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập nghề nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHBÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN HƯƠNG Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN LƯƠNG NGÂN Sinh viên thực hiện: ĐẶN

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN

HƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN LƯƠNG NGÂN Sinh viên thực hiện: ĐẶNG HÀ PHƯƠNG THẢO MSSV: 2013180646 Lớp: 09DHQT1

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN

HƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN LƯƠNG NGÂN Sinh viên thực hiện: ĐẶNG HÀ PHƯƠNG THẢO MSSV: 2013180646 Lớp: 09DHQT1

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021

Trang 3

THÔNG TIN THỰC TẬP NGHỀ

NGHIỆP

- Phòng giao dịch Tân Hương

khách hàng tại Phòng Khách hàng Cá nhân của Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quân đội-Phòng giao dịch Tân Hương.

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và nhà đã hỗ trợ, tạo điềukiện tốt dù ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp và truyền đạt những kiến thức bổích quý báu trong thời gian em học tập và rèn luyện tại trường trường Đại họcCông nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh Cho em biết, chứng kiến vàhiều biết thêm về ngành học của mình Và cùng những kiến thức đó được áp dụngvào thực tế cho nghề nghiệp tương lai như thế nào Để có được kết quả này thì

em xin cảm ơn đến các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh, đặc biệt là cô NguyễnLương Ngân đã tạo điều kiện, hướng dẫn nhiệt tình, giúp đỡ và dẫn dắt để emhoàn thành bài báo cáo này tốt nhất trong thời gian vừa qua

Cùng với đó em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Tân Hương và đặc biệt là các anh chịphòng Khách hàng Cá nhân đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp em có cơ hội đượctrải nghiệm thực tế, tìm hiểu, thu thập thông tin, giải đáp thắc mắc các công việc,truyền đạt kiến thức và kĩ năng của môi trường làm việc ở Ngân hàng

Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc thực tế và hạn chế

về nhận thức nên không tránh khỏi có những sai sót khi tìm hiểu và trình bày vềNgân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Tân Hương nênmong Ngân hàng và cô bỏ qua và rất mong có sự đóng góp giúp đỡ, chỉ bảo của

cô và các anh chị trong cơ quan để bài báo cáo hoàn chỉnh hơn

Em xin gửi lời chúc sức khỏe, nhiều thành công đến quý thầy cô trườngĐại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, các anh chị và banlãnh đạo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch TânHương

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

………, ngày ……… tháng ……… năm …………

Xác nhận của đơn vị

(Ký tên, đóng dấu mộc tròn)

Trang 6

1 Thái độ thực tập của sinh viên -(5,0 điểm)

2 Hình thức bài báo cáo thực tập -(2,0 điểm)

3 Nội dung bài báo cáo -(3,0 điểm)

4 Đánh giá chung kết quả thực tập (Tổng điểm của sinh viên)

………, ngày ……… tháng ……… năm …………

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên)

Trang 8

Bảng 1 1 Bảng quy mô tài sản trong 3 năm từ 2018-2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội -25 Bảng 1 2 Bảng quy mô vốn trong 3 năm từ 2018-2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội. -27 Bảng 1 3 Bảng Kết quả hoạt động Kinh doanh trong 3 năm từ 2018-2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội. -28

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH Ả

Biểu đồ 1 1 Kết quả hoạt động Kinh doanh trong 3 năm từ 2018-2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội -29

Y

Sơ đồ 1 1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội -18

Sơ đồ 1 2 Cơ cấu tổ chức Phòng giao dịch Tân

Hương -Sơ đồ 2 1 Cơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Khách hàng cá nhân -32 Y

Hình 1 1 Sản phẩm App MBBank 4

Hình 2 1 Sản phẩm QR 4

Hình 3 1 Sản phẩm tài khoản số đẹp theo khung giá 5

Hình 4 1 Sản phẩm Kiều hối/Chuyển tiền quốc tế 5

Hình 5 1 Hình ảnh của Phòng giao dịch Tân Hương -51 Hình 5 2 Hình ảnh của Phòng giao dịch Tân Hương -51

Trang 10

MỞ ĐẦU -1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI -3

1.1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội -3

1.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội -3

1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển -4

1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội -6

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội -8

1.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội 8 1.1.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban -9

1.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội trong từ năm 2018-2020 -15

1.2.1 Quy mô tài sản -15

1.2.2 Quy mô vốn -17

1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh -19

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 -22

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN HƯƠNG -23

2.1 Giới thiệu về phòng Khách hàng cá nhân -23

2.1.1 Sơ đồ tổ chức chức năng của phòng Khách hàng cá nhân -23

2.1.2 Nhiệm vụ từng vị trí của phòng Khách hàng cá nhân Trưởng Phòng Khách hàng cá nhân: -23

Trang 11

2.2 Thực trạng công việc được giao tại phòng Khách hàng cá nhân -26

2.2.1 Mô tả công việc được giao của phòng Khách hàng cá nhân -26

2.2.2 Quy trình thực hiện công việc -26

2.3 Đánh giá công việc được giao -28

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 -30

Chương 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM -31

3.1 Nhận xét -31

3.1.1 Nhận xét chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội -31

3.1.2 Nhận xét về phòng khách hàng cá nhân -32

3.1.3 Nhận xét về thực trạng công việc được giao -32

3.2 Bài học kinh nghiệm -33

3.2.1 Bài học kinh nghiệm về cách thực hiện công việc -33

3.2.2 Bài học kinh nghiệm về kĩ năng -33

3.2.3 Bài học kinh nghiệm về thái độ -34

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 -35

KẾT LUẬN -36

TÀI LIỆU THAM KHẢO -38

PHỤ LỤC -40

NHẬT KÍ THỰC TẬP -43

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do thực tập

Trong quá trình toàn cầu hóa đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam rấtnhiều cơ hội cũng như với không ít thách thức Ngành ngân hàng cũng đứngtrước nhiều khó khăn để đứng vững và đồng thời cũng giữ vai trò quan trọngtrong việc thúc đẩy tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường Là sinh viên nămcuối của ngành Quản trị kinh doanh, em nhận thấy vai trò quan trọng của ngànhngân hàng và những tác động của nó đến thị trường kinh tế Việt Nam

Nhằm tạo điều kiện học đi đôi với hành và nhu cầu tìm kiếm việc làm saukhi ra trường cũng như muốn thử sức với môi trường làm việc ở ngân hàng Thựctập tại ngân hàng giúp cho bản thân có thêm sự trải nghiệm, làm quen được vớimôi trường làm việc năng động ở ngân hàng, có thêm động lực, tự tin và gây ấntượng tốt với những kinh nghiệm thực tập đã có cho nhà tuyển dụng một cách ấntượng

Thực tập giúp cho chúng ta nắm vững kiến thức hơn, hiểu rõ và biết cách

áp dụng kiến thức đó vào trong thực tế thông qua cách quan sát, theo dõi các hoạtđộng trong quá trình thực tập Từ đó, chúng ta đúc kết được cách thực hiện côngviệc để rút ra được kinh nghiệp cho bản thân Cùng với thực tập thì thực tập là cơhội để sinh viên vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường để vận dụng

nó vào thực tế và làm quen với cách xử lí công việc, học hỏi tiếp xúc được vớicác tiền bối đi trước khi làm việc

Vì vậy, em quyết định chọn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Phòng giao dịch Tân Hương là nơi thực tập để bản thân trải nghiệm cũng nhưtích lũy kinh nghiệm để hiểu biết thêm về ngành ngân hàng

-2 Mục tiêu thực tập

Hiểu biết thực tế về các vấn đề liên quan đến chuyên ngành học tập vàđồng thời thử sức với lĩnh vực ngân hàng thông qua quan sát, giới thiệu và hướngdẫn quy cách thực hiện công việc thông qua thâm nhập vào môi trường thực tế

So sánh lại kiến thức giữa lý thuyết và thực hành Vận dụng các kiến thức đã học

Trang 13

thời qua thời gian thực tập có thể học hỏi, tiếp xúc được với môi trường doanhnghiệp tại ngân hàng và học hỏi các kinh nghiệm của các anh chị đã trải qua ởngân hàng Cải thiện kỹ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc trên máy tính cùng với

đó tiếp cận, tham gia các công việc mà đơn vị thực tập phân công và làm quenvới các công việc liên quan đến chuyên môn mình theo học Từ đó, giúp hoànthành bài báo cáo thực tập tốt hơn và nâng cao được khả năng làm việc ở doanhnghiệp sau này

4 Phương pháp tiếp cận công việc

Phương pháp đánh giá: Thực hiện quan sát, tìm hiểu để đưa ra đánh giá,

về tình hình của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịchTân Hương

Phương pháp phân tích: Thực hiện phân tích các dữ liệu đã thu thập được.Phương pháp tổng hợp: Sau khi thu thập được các dữ liệu thực tế và kếthợp lý luận với thực tế ta đi tổng hợp và đưa vào bài báo cáo thực tập

5 Bố cục bài thực tập

Nội dung bài báo cáo thực tập nghề nghiệp gồm có 3 phần:

Chương 1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội-Phòng giao dịch Tân Hương

Chương 2 Thực trạng về Phòng Khách hàng của Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Tân Hương

Chương 3 Bài học kinh nghiệm

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI1.1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

1.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

- Tên đầy đủ tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

- Tên giao dịch tiếng Anh: Military Commercial Joint Stock Bank

- Tên gọi tắt: Ngân hàng Quân Đội

- Tên viết tắt: MB

- Loại hình: Doanh nghiệp Cổ phần Quân Đội

- Ngành nghề: Ngân hàng

- Ngày thành lập: 04/11/1994

- Chủ tịch Hội đồng quản trị: Lê Hữu Đức

- Giám đốc điều hành: Lưu Trung Thái

Trang 15

- Địa chỉ: Số 229 Tân Hương, Tân Phú, Tân Quý, Hồ Chí Minh

- Giai đoạn 1994-2004 : Ngày 04/11/1994, Ngân hàng TMCP QuânĐội được thành lập, chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷđồng và 25 cán bộ nhân viên Nhờ kiên định với mục tiêu, tầm nhìn dài hạn đúngđắn, Ngân hàng đã từng bước khẳng định vai trò và có những đóng góp quantrọng vào sự nghiệp của nền kinh tế Năm 1997, MB đã vượt qua cuộc khủnghoảng tài chính Châu Á và là ngân hàng cổ phần duy nhất có lãi Năm 2000,thành lập Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (nay là Công ty Cổ phầnChứng khoán Ngân hàng TMCP Quân đội MBS) và công ty Quản lý nợ và khaithác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội (MBAMC) MB tiến hành cải tổ toàndiện về hệ thống và nhân lực vào năm 2003 Sau 10 năm thành lập đến năm

2004, tổng vốn huy động của MB tăng gấp hơn 500 lần, tổng tài sản trên 7000 tỷđồng, lợi nhuận hơn 500 tỷ đồng và khai trương thêm trụ sở mới tại số 3 LiễuGiai, Ba Đình, Hà Nội Cùng năm MB là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phầnthông qua bán đấu giá ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng

- Giai đoạn 2005-2009 : Năm 2005, MB tiến hành ký kết thỏa thuận

ba bên với Vietcombank và Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel về việc thanhtoán cước viễn thông của Viettel và đạt được thỏa thuận hợp tác với Citibank

Trang 16

Năm 2006, thành lập Công ty Qũy Đầu tư Chứng khoán Hà Nội HFM (nay làCông ty cổ phần Quản lý Qũy Đầu tư Ngân hàng Quân đội MB Capital) Triểnkhai thành công dự án hiện đại hóa công nghệ thông tin CoreT24 của Tập đoànTemenos (Thụy Sỹ) Năm 2008, MB tái cơ cấu tổ chức Tập đoàn Viễn thôngQuân đội Viettel chính thức trở thành cổ đông chiến lược Đến năm 2009, MB ramắt Trung tâm dịch vụ khách hàng 24/7 và vinh dự nhận Huân chương Lao độngHạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng Trong giai đoạn này, Ngân hàng áp dụngmột loạt các giải pháp đổi mới tổng thể từ mở rộng quy mô hoạt động, phát triểnmạng lưới, đầu tư công nghệ, tăng cường nhân sự, hướng mạnh về khách hàngvới việc tách rời chức năng quản lý và chức năng kinh doanh giữa Hội sở và Chinhánh Tổ chức lại đơn vị kinh doanh theo nhóm khách hàng cá nhân, kháchhàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ…

- Giai đoạn 2010-2016 : Năm 2010 là bước ngoặt quan trọng giúp

MB ghi dấu ấn trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam sau này

và mở rộng thị trường khi đã khai trương chi nhánh đầu tiên tại nước ngoài(Lào) Từ ngày 01/11/2011, thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên SởGiao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX) Khai trương chi nhánhthứ hai tại nước ngoài (Campuchia) Cùng với đó MB đã nâng cấp thành công hệthống CoreT24 từ R5 lên R10 Với những thành quả đạt được, năm 2014 Ngânhàng đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhất Tiếp tục đến năm

2015, MB được Phong tặng danh hiệu Anh Hùng Lao động Trong sự chuyểngiao giữa hai giai đoạn chiến lược 2011-2015 và 2017-2021, MB năm 2016 tiếptục thành lập hai công ty thành viên mới trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ là MBAgeas Life và tài chính tiêu dùng là Mcredit, kiện toàn mô hình tập đoàn tàichính đa năng

- Giai đoạn 2017-Hiện nay : Năm 2018, hoàn thành xuất sắc chỉ tiêukinh doanh đề ra khi lợi nhuận trước thuế đạt 7767 tỷ đồng, tăng 68% so với

2017 Năm 2019, MB ra mắt logo và bộ nhận diện thương hiệu mới Năm 2020,được vinh danh là “Ngân hàng tiêu biểu Việt Nam”

 Cơ cấu cổ đông :

Trang 17

Sở hữu nhà nước: 32,42%

Sở hữu nước ngoài: 23,24%

Sở hữu khác: 44,34%

Trang 18

1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội thực hiện các loại hình củangân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, gồm các hoạt động chính hiện tại của Ngân hàng là thực hiện các giaodịch ngân hàng, bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dàihạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối vớicác tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngânhàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế,chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; cung cấp dịch vụthanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng nhà nước cho phép:

- Hoạt động trung gian tiền tệ khác: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; mởtài khoản thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước; tổ chức thanh toánnội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia; tham gia đấu thầu,mua bán tín phiếu Kho bạc ; mua bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanhnghiệp, dịch vụ môi giới tiền tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tínphiếu, trái phiếu , vay vốn của Ngân hàng Nhà nước; vay, cho vay, gửi, nhậngửi vốn của tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ; góp vốn, mua

cổ phần; kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước vàquốc tế; kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất; lưu ký chứng khoán;

ví điện tử; cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa; mua nợ; các hoạt độngkhác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

- Hoạt động dịch vụ tài chính: Hoạt động dịch vụ tài chính (dịch vụquản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, ; tư vấn tài chính doanh nghiệp;

ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng,kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản; kinh doanh giấy tờ có giá; đầu tư hợp đồngtương lai trái phiếu Chính phủ; các hoạt động khác sau khi được Ngân hàng Nhànước chấp thuận

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại: Kinh doanh, mua bán vàngmiếng

Trang 19

- Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm

 Một số sản phẩm và dịch vụ của Phòng giao dịch Tân Hương:

 Với đối tượng khách hàng cá nhân, MB cung cấp sản phẩm, dịch

Trang 20

hàng đầu tại từng quốc gia và vùng lãnh thổ đó Tại Việt Nam, MB có quan hệvới gần 100 định chế tài chính đang hoạt động tại Việt Nam bao gồm: Ngân hàngThương mại Nhà Nước; Ngân hàng Thương mại cổ phần; Ngân hàng liên doanh,Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cáccông ty tài chính và các định chế tài chính khác).

- Thị trường tài chính Bao gồm thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối vàsản phẩm công cụ nợ Các tài trợ thương mại khác

Để tạo sự thuận tiện trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng, MB cung cấpdịch vụ Ngân hàng điện tử với nhiều phương tiện để bạn lựa chọn: Internetbanking và SMS banking Ngân hàng đã tung ra rất nhiều sản phẩm, dịch vụnhằm cạnh tranh tốt với các ngân hàng thương mại khác trong môi trường kinhdoanh rất khắc nghiệt hiện nay

Trang 21

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

1.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Sơ đồ 1 1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội

Nguồn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Tân Hương

Ngân hàng Quân đội là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc Phòng củaQuân Đội Nhân Dân Việt Nam Trong 27 năm phát triển, tính đến nay MB đã córất nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà và mởrộng thị trường ra quốc tế Trên đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội

Phòng giao dịch Tân Hương có 5 phòng ban tổ chức như sơ đồ bên dưới:

Trang 22

Sơ đồ 1 2 Cơ cấu tổ chức Phòng giao dịch Tân Hương

Nguồn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Tân Hương

1.1.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất củaNgân hàng MB, quyết định các vấn đề liên quan tới chủ trương, định hướng pháttriển của MB trong các thời kỳ trung hạn và dài hạn, các chương trình đầu tư vàcác vấn đề liên quan đến hoạt động ngân hàng vượt qua thẩm quyền hội đồngquản trị

- Hội đồng quản trị : Có chức năng là cơ quan quản trị của Ngân hàng

MB do đại hội đồng cổ đông bầu ra, hội đồng quản trị quyết định các vấn đềthuộc thẩm quyền, được đại hội đồng cổ đông ủy quyền thực hiện Hội đồngquản trị cử ra thường trực hội đồng quản trị để thường xuyên theo dõi tình hìnhhoạt động của Ngân hàng và lập tức xử lý các vấn đề vượt thẩm quyền cho phépcủa tổng giám đốc (như: Quyết định liên quan đến phát hành trái phiếu, đầu tưkhông có trong kế hoạch kinh doanh, đầu tư ngân sách vượt quá 10% số ngânsách của năm và các khoản vay, cho vay bảo đảm vượt quyền cho phép của tổnggiám đốc) Hội đồng quản trị gồm 6 thành viên: 1 chủ tịch, 2 phó chủ tịch và 3thành viên

- Ban kiểm soát : Là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của MB,giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống, kiểm tra,

Ban Giám đốc Chi nhánh

Phòng Hành chính tổng hợp

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

Phòng Khách hàng

cá nhân

Phòng dịch

vụ khách hàng

Phòng Hỗ trợ

Trang 23

kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Có nhiệm vụ thường xuyên thông báo với hộiđồng quản trị về tình hình hoạt động Ban kiểm soát gồm có 4 thành viên: trưởngban 1 người và 3 thành viên.

- Ủy ban Quản trị rủi ro : thực hiện các công việc thuộc chuyên đề rủi

ro tín dụng, thị trường, hoạt động và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủyban (bao gồm chỉ đạo kiện toàn hệ thống các quy định nội bộ về phân cấp thẩmquyền, các quy định/chính sách quản lý rủi ro,…); chỉ đạo nghiên cứu xây dựngchức năng, nhiệm vụ của các tuyến bảo vệ; xác định quy trình, thiết lập các chốtkiểm soát và đầu tư công nghệ để tăng cường năng lực kiểm soát rủi ro; rà soátcác giới hạn/điều kiện cấp tín dụng đối với khách hàng, nghiên cứu điều chỉnhcác chính sách/sản phẩm để quản trị rủi ro hiệu quả; chỉ đạo kiểm soát rủi ro chặtchẽ về vận hành công nghệ, hệ thống thanh toán của Ngân hàng; đánh giá, phântích về biến động nhân sự; chỉ đạo xây dựng Quy chế về Quản trị rủi ro tập đoàncủa MB, Chính sách Quản trị rủi ro Công nghệ thông tin, các nguyên tắc/cơ chế

áp dụng cộng biên bổ sung trên các giới hạn giao dịch Thường xuyên giám sátchất lượng tín dụng của MB,…

- Ủy ban Nhân sự và lương thưởng : định hướng điều chỉnh Mô hình

tổ chức của Khối Thẩm định và phê duyệt tín dụng; Bổ nhiệm các vị trí lãnh đạoKhối/Ban Hội sở của MB; phỏng vấn ứng viên để luân chuyển/bổ nhiệm nhân sự

vị trí Giám đốc Chi nhánh của MB; định hướng nhân sự cấp cao Đánh giá kếtquả thực hiện công việc của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Điều hành vàcác cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm cấp Hội đồng quản trị; ban hànhQuy định tuyển dụng và Quy định đào tạo cán bộ nhân viên của MB; chỉ đạohiệu chỉnh Quy chế luân chuyển bổ nhiệm cán bộ

- Ban giám đốc : Bao gồm 01 Tổng giám đốc, 01 giám đốc tài chính

và 08 Phó giám đốc

+ Tổng giám đốc: Được bổ nhiệm bởi hội đồng quản trị, sẽ chịu tráchnhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật và điều hành hoạt động hàng ngàycủa Ngân hàng TMCP Quân đội

Trang 24

+ Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc điềuhành hoặc một số lĩnh vực hoạt động của MB theo sự phân công của Tổng giámđốc.

 Nhiệm vụ của Phòng giao dịch Tân Hương:

Giám đốc Phòng giao dịch Tân Hương:

Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm chung về tất cả các hoạt động của chi nhánh.Phụ trách công tác về Tổ chức và Nhân sự chỉ đạo thi đua khen thưởng, tổ chứcngăn chặn, xử lí nợ quá hạn Trực tiếp phê duyệt chi phí điều hành và phê duyệtnhững hồ sơ quan trọng của chi nhánh…

Phó giám đốc

Nhiệm vụ: Phối hợp và hỗ trợ cho Giám đốc trực tiếp quản lí, chỉ đạo,giám sát và hỗ trợ mọi hoạt động của Chi nhánh Phụ trách công tác đào tạo, chịutrách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức huấn luyện, triển khai sản phẩm theo qui địnhcủa Ngân hàng MB, tổ chức sinh hoạt nghiệp vụ cho toàn cán bộ nhân viên trongchi nhánh

Phòng Hành chính tổng hợp:

Nhiệm vụ: Tham mưu cho Giám đốc về xây dựng, thực hiện kế hoạch vềnguồn nhân lực Phối hợp các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triểnmạnh lưới trực thuộc chi nhánh Quản lí, theo dõi và bảo mật hồ sơ lí lịch cácnhân viên, quản lí về chế độ lương thưởng, bảo hiểm của cán bộ nhân viên, đảmbảo điều kiện làm việc và an toàn lao động cho cán bộ nhân viên Trực tiếp muasắm, quản lí, bảo quản tài sản, đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

Phòng Khách hàng Cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với

hàng là các cá nhân để huy động vốn bằng VND ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụliên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Quân đội.Quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch

Nhiệm vụ:

Trang 25

- Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng là các

cá nhân

- Tổ chức huy động vốn của dân cư

- Tiếp thị, hỗ trợ khách hàng

- Thầm định và tính tốn hạn mức tín dụng cho 01 khách hàng trongphạm vi được uỷ quyền Quản lý các hạn mức đã đưa ra theo từng khách hàng

- Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý giao dịch:Nhận và xử lý đềnghị vay vốn, bảo lãnh

- Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh

- Đưa ra các quyết định chấp thuận từ chối đề nghị vay vốn bảo lãnhtrên cơ sở các hồ sơ và việc thẩm định

- Kiểm tra giám sát các khoản vay Phối hợp với bộ phận liên quanthực hiện thu nợ, thu lãi, thu phí

- Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc Tìm biện pháp thuhồi khoản cho vay này

- Theo dõi quản lý các khoản nợ có vấn đề Tiến hành xử lý tài sảnbảo đảm của các khoản nợ có vấn đề

- Nắm cập nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo quyđịnh

- Quản lý các khoản vay cho vay, bảo lãnh; Quản lý tài sản đảm bảo

- Phân tích hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng vayvốn, xin bảo lãnh đề phục vụ cơng tác cho vay, bảo lãnh có hiệu quả

- Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại cácquỹ tiết kiệm, điểm giao dịch

- Kiểm tra giám sát các hoạt động của quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch

- Thực hiện nghiệp vụ về Bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểmkhác theo hướng dẫn

Trang 26

- Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc trong nghiệp vụ vànhững vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp giải quyết trình Giám đốc chinhánh xem xét, giải quyết.

- Làm báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của phòng Lưu trữ hồ sơ sốliệu theo quy định

- Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng

- Làm công tác khác khi được Giám đốc giao

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: Là Phòng nghiệp vụ trực tiếp giao

dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VND vàngoại tệ, Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩmtín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Quânđội Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàngcho các doanh nghiệp lớn

- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các kháchhàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩmquyền quyết định theo quy định của Ngân hàng MB

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch Nhận và xử lý đềnghị vay vốn, bào lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác

- Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và cáchình thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của Ngân hàng MB

Trang 27

- Đưa ra các đề xuất chấp thuận từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấulại thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định.

- Kiếm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng.Phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thu phí đầy đủ, kịpthời đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký

- Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc, tìm biện pháp thuhồi khoản cho vay này

- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp Quản lý tài sản đảm bảotheo qui định của Ngân hàng Quân đội

- Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng tín dụng, hội đồng miễngiãm lãi, hội đồng xử lí rủi ro

- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng để thẩm địnhđộc lập và tái thẩm định theo quy định của Phòng giao dịch và Ngân hàng

- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tàichính của khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý tín dụng

- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng có nhucầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với Phòng giaodịch

- Phản ánh những vấn đề vướng mắc cơ chế, chính sách, qui trìnhnghiệp vụ và những vấn đề mới nẩy sinh, đề xuất biện pháp trình giám đốc chinhánh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên giải quyết

- Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiệnhành, chuyển kết quả phân loại nợ cho tổ quản lý nợ có vấn đề để tính tốn tríchlập dự phòng rủi ro thực hiện và quản lý và xư lý nợ

- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành Tổchức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng

- Làm công tác khác khi được giám đốc phân công

Phòng dịch vụ khách hàng: Phòng dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm

về công tác lễ tân, văn thư hậu cần Phụ trách các chương trình marketing quảng

Trang 28

bá thương hiệu của Phòng giao dịch theo quy định của ngân hàng Quản lý côngtác hành chính như phân phối, phát hành lưu trữ văn thư, chịu trách nhiệm vềphần lễ tân, mua sắm, bảo dưỡng tại Phòng giao dịch Mở và quản lí tài sản tiềngửi, tiền vay, huy động vốn Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn,giải ngân, thu nợ vay và nghiệp vụ bảo lãnh Thực hiện các giao dịch thanh toán,chuyển tiền trong nước bằng VND và dịch vụ phát hành thẻ ATM đối với các cánhân, doanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Tiếp nhận, quản lí và sửdụng an toàn, có hiệu quả tài sản, công cụ được giao Trực tiếp thực hiện và hạchtoán kế toán các giao dịch với khách hàng

Phòng Hỗ trợ: Hỗ trợ các phòng ban khác xử lí giao dịch, các thao tác

liên quan tới các nghiệp vụ trong nước và quốc tế Huy động vốn, cho vay, thanhtoán Hỗ trợ thực hiện quản lí tín dụng (thẩm định, kiểm soát và thu hồi nợ…)

1.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội trong từ năm 2018-2020

Em thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giaodịch Tân Hương nhưng dữ liệu phân tích trong bài là của Tổng Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội

1.2.1 Quy mô tài sản

Nhìn chung quy mô tài sản các 3 năm gần đây của Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Quân đội tăng đáng kể Các khoản như: Tiền mặt, vàng bạc, đá quý;Tiền gửi tại NHNN; Chứng khoán kinh doanh; Các công cụ tài chính phái sinh vàcác tài sản tài chính khác; Cho vay khách hàng; Chứng khoán đầu tư; Bất độngsản đầu tư; Tài sản "Có" khác,… đều tăng trưởng ổn định theo các năm 2018 –

2020 Tuy nhiên chỉ tiêu tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTDkhác có sự sụt giảm từ 45.062 tỷ đồng năm 2018 giảm xuống chỉ còn 39.691 vàonăm 2019 giảm 13,53% Nhưng đến năm 2020 chỉ tiêu tiền, vàng gửi tại cácTCTD khác và cho vay các TCTD đã tăng 8.198 tỷ đồng trở lại tăng 17,12% sovới năm 2019 Năm 2019 khoản góp vốn, đầu tư dài hạn tăng 159 tỷ đồng chiếm17,93% so với năm 2018 Đến năm 2020 do ảnh hưởng dịch bệnh nên đã bị giảmxuống 2 tỷ đồng chiếm 0,23% Nhờ có sự điều hành đúng đắn của ban lãnh đạo

Trang 29

nên quy mô tài sản của Ngân hàng không bị sút giảm nghiêm trọng do tình hìnhdịch bệnh.

Trang 30

Bảng 1 1 Bảng quy mô tài sản trong 3 năm từ 2018-2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm2018 Năm2019 2020Năm

Chênh lệch giữa 2019 so với 2018 Chênh lệch giữa 2020 sovới 2019 Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối (%) Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 1.737 2.344 3.109 607 25,90 765 24,61 Tiền gửi tại NHNN 10.548 14.347 17.297 3.799 26,48 2.950 17,05 Tiền, vàng gửi tại các TCTD

khác và cho vay các TCTD khác 45.062 39.691 47.889 (5.371) (13,53) 8.198 17,12Chứng khoán kinh doanh 578 1.168 3.085 590 50,51 1.917 62,14 Các công cụ tài chính phái sinh

và các tài sản tài chính khác - 15 37 15 100 22 59,46Cho vay khách hàng 211.475 247.130 293.943 35.655 14,43 46.813 15,93 Chứng khoán đầu tư 73.731 85.629 99.714 11.898 13,89 14.085 14,13 Góp vốn, đầu tư dài hạn 728 887 885 159 17,93 (2) (0,23) Tài sản cố định 2.699 2.798 4.311 99 3,54 1.513 35,10

Tài sản "Có" khác 15.737 17.447 24.465 1.710 9,80 7.018 28,69 Tổng cộng tài sản 362.325 411.488 494.982 49.163 11,95 83.494 16,87

Nguồn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Tân Hương

19

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 31

1.2.2 Quy mô vốn

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng bởi dịch Covid-19,quy mô vốn của MBBank cũng bị chịu ảnh hưởng Các khoản nợ Chính phủ vàNHNN năm 2018 là 2.633 tỷ đồng đến năm 2019 giảm 17 tỷ đồng và năm 2020chỉ còn 15 tỷ đồng cho thấy việc đi vay Chính phủ giảm 3 năm liền.Tiền gửi vàvay các TCTD khác năm 2019 giảm hơn 10.157 tỷ đồng chiếm 20,19% so vớinăm 2018 Đến năm 2020 tiền gửi và vay các TCTD khác đã tăng trở lại là 562 tỷđồng tăng 1,10% Năm 2018 tiền gửi của khách hàng ở MB là 239.964 tỷ đồngđến năm 2019 là 272.710 tỷ đồng tăng 12,01% và năm 2020 là 310.960 tỷ đồngtăng 12,3% cho thấy do tình hình dịch bệnh kéo dài Ngân hàng được xem nhưmột kênh đầu tư an toàn Chỉ tiêu các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợtài chính khác chỉ phát sinh vào năm 2018 với 6 tỷ đồng Năm 2018 chỉ tiêu vốntài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro là 320 tỷ đồng đến năm

2019 giảm chỉ còn 302 tỷ đồng giảm 18 tỷ đồng và năm 2020 tiếp tục giảm chỉcòn 207 tỷ đồng giảm thêm 9 tỷ đồng Phát hành giấy tờ có giá năm 2019 so với

2018 tăng là 15.131 tỷ đồng chiếm 57,56 % và năm 2020 tiếp tục tăng lên 24.635

tỷ đồng chiếm 48,38% Các khoản nợ khác trong 3 năm tăng lên liên tục lần lượt

là 8.370 tỷ đồng và 9.929 tỷ đồng Năm 2018 vốn chủ sở hữu và các quỹ của MB

là 34.173 tỷ đồng đến năm 2019 tăng lên 39.886 tỷ hơn so với năm 2018 là 5.713

tỷ chiếm 14,32% Đến năm 2020 là 50.099 tỷ đồng tăng thêm 10.213 tỷ đồngchiếm 20,39%.Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu năm 2018 là 362.325 tỷ đồng,năm 2019 là 411.488 tỷ đồng đến năm 2020 là 494.982 tỷ đồng tăng lần lượt là11,95% và 16,87% Nhìn chung, do dịch bệnh nên quy mô vốn Ngân hàng MBcũng bị kéo theo và ảnh hưởng ít nhiều Nhưng nhờ sự lãnh đạo, chiến lược đúngđắn nên MB không bị ảnh hưởng nghiêm trọng và đang trở lại bình thường

Trang 32

Bảng 1 2 Bảng quy mô vốn trong 3 năm từ 2018-2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội.

Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm2018 2019Năm Năm2020

Chênh lệch giữa 2019 so với

2018 Chênh lệch giữa 2020 so với2019 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) Các khoản nợ Chính phủ và

Tiền gửi và vay các TCTD khác 60.471 50.314 50.876 (10.157) (20,19) 562 1,10

Tiền gửi của khách hàng 239.964 272.710 310.960 32.746 12,01 38.250 12,30

Các công cụ tài chính phái sinh

và các khoản nợ tài chính khác 6 - - - - -

-Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho

vay mà TCTD chịu rủi ro 320 302 207 (18) (5,96) (9) (45,89)

Ngày đăng: 06/07/2023, 23:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w