1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội

147 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Dung Sai Và Đo Lường Kỹ Thuật
Tác giả Nguyễn Anh Dũng, Bùi Văn Công, Trương Văn Hội
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc
Chuyên ngành Cơ điện tử
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (34)
    • 1.1 Khái niệm về lắp lẫn trong ngành cơ khí (9)
    • 1.2 Kích thước sai lệch giới hạn và dung sai (10)
    • 1.3 Lắp ghép và các loại lắp ghép (14)
    • 1.4 Hệ thống dung sai (21)
    • 1.5 Sơ đồ lắp ghép (22)
  • Chương 2 (41)
    • 2.1 Hệ thống dung sai lắp ghép (26)
    • 2.2 Cách ghi kích thước có sai lệch giới hạn trên bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp (31)
    • 2.3 Các bảng dung sai (33)
  • Chương 3 (62)
    • 3.1 Lắp ghép có độ dôi (34)
    • 3.2 Lắp ghép có độ hở (35)
    • 3.3 Lắp ghép trung gian (36)
  • Chương 4 (67)
    • 4.1 Nguyên nhân chủ yếu gây ra sai số trong quá trình gia công (41)
    • 4.2 Sai số về kích thước (42)
    • 4.3 Sai số về hình dạng và vị trí giữa các bề mặt của chi tiết gia công (43)
    • 4.4 Nhám bề mặt (53)
  • Chương 5 (83)
    • 5.3 Lắp ghép côn trơn (64)
  • Chương 6 (92)
    • 6.1 Dung sai ren (67)
    • 6.2 Dung sai lắp ghép then và then hoa (72)
    • 6.3 Dung sai lắp ghép ổ lăn (77)
  • Chương 7 (97)
    • 7.1 Khái niệm cơ bản (83)
    • 7.2 Giải chuỗi kích thước (85)
  • Chương 8 (110)
    • 8.1 Khái niệm về đo lường kỹ thuật (92)
    • 8.2 Các loại dụng cụ đo và phương pháp đo (93)
  • Chương 9 (114)
    • 9.1 Dụng cụ đo có khắc vạch (97)
    • 9.2 Dụng cụ đo có bề mặt số (đồng hồ so) (107)
  • Chương 10 (120)
    • 10.1 Ca líp nút (110)
    • 10.2 Ca líp hàm (112)
  • Chương 11 (0)
    • 11.1 Đo góc bằng phương pháp đo trực tiếp (114)
    • 11.2 Đo góc bằng phương pháp đo gián tiếp (117)

Nội dung

Khái niệm về lắp lẫn trong ngành cơ khí

1.1.1 Bản chất của tính lắp lẫn

Máy móc được cấu tạo từ nhiều bộ phận, mỗi bộ phận lại bao gồm nhiều chi tiết được lắp ghép với nhau Trong quá trình chế tạo và sửa chữa, các chi tiết cùng loại có khả năng thay thế cho nhau mà không cần sửa chữa thêm, vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của mối ghép Tính chất này được gọi là tính lắp lẫn của chi tiết.

Tính lắp lẫn hoàn toàn của một loạt chi tiết đạt được khi tất cả các chi tiết cùng loại có khả năng thay thế lẫn nhau Ngược lại, nếu có một hoặc vài chi tiết không thể thay thế, loạt chi tiết đó chỉ đạt tính lắp lẫn không hoàn toàn.

Các chi tiết có tính lắp lẫn được sản xuất với độ chính xác cao, thường chỉ khác nhau trong một phạm vi cho phép gọi là dung sai Dung sai này, bao gồm sự khác biệt về kích thước và hình dạng, được tính toán bởi người thiết kế dựa trên các quy định và nguyên tắc của tính lắp lẫn.

1.1.2 Ý nghĩa của tính lắp lẫn

Tính lắp lẫn là một nguyên tắc quan trọng trong thiết kế và chế tạo, cho phép các chi tiết được sản xuất một cách đồng nhất và chính xác Khi các chi tiết tuân thủ nguyên tắc này, chúng có thể lắp ráp dễ dàng mà không bị ảnh hưởng bởi vị trí hoặc địa điểm sản xuất.

Thiết kế và chế tạo chi tiết theo nguyên tắc lắp lẫn giúp sản xuất các chi tiết dự trữ thay thế dễ dàng hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng sản phẩm công nghiệp Khi một chi tiết máy hỏng, người dùng có thể nhanh chóng thay thế bằng chi tiết dự trữ tương thích, giúp máy tiếp tục hoạt động mà không bị gián đoạn Điều này không chỉ giảm thời gian ngừng máy để sửa chữa mà còn tiết kiệm chi phí, vì không cần tổ chức bộ phận gia công chi tiết thay thế cho từng cơ sở Thay vào đó, việc sản xuất tập trung tại nhà máy sản xuất phụ tùng thay thế mang lại lợi ích kinh tế và cải thiện quản lý sản xuất.

Kích thước sai lệch giới hạn và dung sai

Kích thước được xác định qua tính toán dựa trên chức năng của chi tiết, sau đó được quy tròn lên theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn.

Khi tra bảng 1.1 ta ưu tiên sử dụng dãy 1( Ra5) trước rồi mới đến dãy 2 ( Ra10)

Bảng 1.1 Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn

- Kí hiệu: dN đối với chi tiết trục, DN đối với chi tiết lỗ

Khi tính toán sức bền vật liệu, chúng ta xác định đường kính của chi tiết trục là 29,876mm, dựa trên các giá trị trong dãy kích thước.

‘’mm ’’ Kích thước danh nghĩa được dùng làm gốc để xác định các sai lệch của kích thước

- Khái niệm: Là kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép

- Kí hiệu: dth đối với chi tiết trục; Dth đối với chi tiết lỗ

Khi sử dụng panme để đo đường kính trục với độ chia là 0,01mm, nếu kết quả đo được là 24,98mm, thì kích thước thực của trục sẽ là 24,98mm với sai số cho phép là ± 0,01mm Việc sử dụng dụng cụ đo chính xác hơn sẽ mang lại kích thước thực có độ chính xác cao hơn.

- Khái niệm: Là kích thước để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy định hai kích thước giới hạn (hình 1.1)

Hình 1: Sơ đồ biểu diễn kích thước giói hạn

+ Kích thước giới hạn lớn nhất kí hiệu dmax (Dmax)

+ Kích thước giới hạn nhỏ nhất kí hiệu dmin (Dmin)

Kích thước thực của chi tiết chế tạo cần nằm trong phạm vi cho phép để đạt yêu cầu Do đó, chi tiết được coi là đạt tiêu chuẩn khi kích thước thực của nó thỏa mãn bất đẳng thức quy định.

Dmax ≥ Dth ≥ Dmin dmax ≥ dth ≥ dmin

- Kí hiệu và công thức:

+ Sai lệch giới hạn trên es(ES) : Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa es = dmax - dN

+ Sai lệch giới hạn dưới ei(EI): Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa ei = dmin - dN

Sai lệch giới hạn có thể mang giá trị âm (“-”) khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa, giá trị dương (“+”) khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa, hoặc giá trị bằng không (“0”) khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa.

Sai lệch giới hạn được ghi chú trên bản vẽ kèm theo kích thước danh nghĩa và đơn vị là milimét (mm), trong khi bảng tiêu chuẩn dung sai được tính bằng micrômét (μm).

Dung sai là phạm vi cho phép của sai số, được xác định bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất Ngoài ra, trị số dung sai cũng có thể được tính bằng hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới.

- Kí hiệu và công thức:

Dung sai được kí hiệu là T( Tolerance) được tính theo công thức sau:

+ Dung sai kích thước lỗ: TD = Dmax - Dmin

+ Dung sai kích thước trục: Td = dmax - dmin

Trị số dung sai nhỏ đồng nghĩa với phạm vi sai số cho phép hẹp hơn, yêu cầu độ chính xác chế tạo kích thước cao hơn Ngược lại, trị số dung sai lớn cho phép độ chính xác chế tạo thấp hơn Do đó, dung sai thể hiện yêu cầu độ chính xác của kích thước, còn được gọi là độ chính xác thiết kế.

Ví dụ : Gia công một chi tiết lỗ có DN = 60mm Biết Dmax= 60,05mm;

- Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới và dung sai chi tiết lỗ?

- Kích thước chi tiết lỗ gia công xong đo được Dth= 60,03mm có dùng được không? Tại sao?

- Ghi kích thước chi tiết trên bản vẽ

- Áp dụng các công thức đã học ta có:

TD = Dmax - Dmin = 60,05 - 59,97 = 0,08mm Hay TD = ES - EI = 0,05 - (- 0,03) = 0,08mm

Khi chi tiết gia công đạt kích thước Dth = 60,03mm, chi tiết lỗ được coi là đạt yêu cầu nếu thỏa mãn điều kiện Dmax ≥ Dth ≥ Dmin Cụ thể, với Dmax = 60,05mm và Dmin = 59,97mm, ta có 60,05 > 60,03 > 59,97mm, do đó chi tiết này hoàn toàn có thể sử dụng.

Lắp ghép và các loại lắp ghép

1.3.1 Khái niệm về lắp ghép

Mối ghép được hình thành khi các chi tiết phối hợp với nhau, có thể là cố định như đai ốc vặn vào bu lông, hoặc di động như piston lắp vào xilanh.

Những bề mặt và kích thước mà dựa theo chúng các chi tiết phối hợp với nhau gọi là bề mặt lắp ghép và kích thước lắp ghép

Bề mặt lắp ghép: có 2 loại

Bề mặt bao ( bề mặt chi tiết lỗ, rãnh)

Bề mặt bị bao ( bề mặt chi tiết trục, con trượt)

Kích thước lắp ghép: + Kích thước của bề mặt bao: B

+ Kích thước của bề mặt bị bao: d

Mỗi lắp ghép đều có một kích thước danh nghĩa chung cho hai chi tiết, được gọi là kích thước danh nghĩa của lắp ghép, ký hiệu là DN = dN.

1.3.2.1 Lắp ghép có độ hở

Trong lắp ghép này, kích thước của bề mặt bao (lỗ) luôn lớn hơn kích thước của bề mặt bị bao (trục), điều này đảm bảo rằng lắp ghép luôn có độ hở.

Dmax Dm in dmax dm in Td Sm in Sm a x

Tương ứng với các kích thước giới hạn của trục (dmax , dmin), của lỗ (Dmax , Dmin), lắp ghép có độ hở giới hạn:

+ Độ hở giới hạn lớn nhất:

Smax = Dmax - dmin; hay Smax =(Dmax-DN) - (dmin- dN) = ES – ei

+ Độ hở giới hạn nhỏ nhất:

Smin = Dmin - dmax; hay Smin =(Dmin-DN) - (dmax - dN) = EI – es

(Đối với một lắp ghép DN = dN)

+ Độ hở trung bình: STB

+ Dung sai của độ hở hay dung sai của lắp ghép: TS

Dung sai của độ hở được xác định bằng tổng dung sai kích thước lỗ và dung sai kích thước trục Loại dung sai này, còn được gọi là dung sai của lắp ghép, phản ánh mức độ chính xác cần thiết cho quá trình lắp ghép.

Vớ dụ : Một lắp ghộp cú độ hở, chi tiết lỗ ỉ50 +0,02 ; chi tiết trục cú ỉ50

- Tính kích thước giới hạn và dung sai của các chi tiết

- Tính độ hở giới hạn, độ hở trung bình và dung sai của lắp ghép

Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ:

Kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ:

Kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục: dmin = d N + ei = 50 - 0,028 = 49,972(mm)

Td = dmax - dmin = 49,995 - 49,972 = 0,023(mm) Độ hở lớn nhất:

Smax = Dmax - dmin = 50,023 - 49,972 = 0,051(mm) Độ hở nhỏ nhất:

Smin = Dmin - dmax = 50 - 49,995 = 0,005(mm) Độ hở trung bình:

1.3.2.2 Lắp ghép có độ dôi

Trong lắp ghép, kích thước của bề mặt bao (lỗ) luôn nhỏ hơn kích thước của bề mặt bị bao (trục), điều này đảm bảo rằng lắp ghép luôn có độ dôi.

* Ký hiệu và công thức tính: Độ dôi của lắp ghép được ký hiệu và tính như sau:

Tương ứng với các kích thước giới hạn của trục và lỗ, lắp ghép có độ dôi giới hạn:

- Độ dôi giới hạn lớn nhất: Nmax

Nmax = dmax - Dmin hay Nmax = es – EI

- Độ dôi giới hạn nhỏ nhất: Nmin

Nmin = dmin - Dmax hay Nmin = ei – ES

- Độ dôi trung bình: NTB

- Dung sai của độ dôi hay dung sai của lắp ghép: TN

Dung sai của lắp ghép chặt bao gồm tổng dung sai kích thước lỗ và dung sai kích thước trục, tương tự như nhóm lắp ghép lỏng Các thông số dmax, dm trong Dma x Dm trong TD N N cũng cần được xem xét để đảm bảo độ chính xác trong quá trình lắp ghép.

Bài giải: Độ dôi giới hạn bao gồm độ dôi lớn nhất và độ dôi nhỏ nhất Độ dôi lớn nhất:

Nmax = dmax - Dmin = es - EI = 0,055 - 0 = 0,055(mm) Độ dôi nhỏ nhất:

Nmin = dmin - Dmax = ei - ES =0,032 - 0,025 = 0,007(mm) Độ dôi trung bình của lắp ghép:

Dung sai của chi tiết lỗ:

TD = Dmax - Dmin = ES - EI = 0,025 - 0 = 0,025(mm)

Dung sai của chi tiết trục:

Td = dmax - dmin = es - ei = 0,055 - 0,032 = 0,023(mm)

Dung sai của lắp ghép:

Trong lắp ghép này, miền dung sai kích thước bề mặt bao (lỗ) được bố trí xen lẫn với miền dung sai kích thước bề mặt bị bao (trục), như thể hiện trong hình 1.5.

Dmax Dm in dmax dm in TD Nmax Td Smax

19 độ hở hoặc độ dôi

* Kí hiệu và công thức tính:

- Độ dôi giới hạn lớn nhất: Nmax

Nmax = dmax - Dmin hay Nmax = es - EI

- Độ hở giới hạn lớn nhất : Smax

Smax = Dmax - dmin hay Smax = ES - ei

- Dung sai của lắp ghép: TSN

Vớ dụ: Một lắp ghộp trung gian, chi tiết lỗ ỉ55 +0,03 ; chi tiết trục cú ỉ55

- Tính kích thước giới hạn và dung sai của lỗ trục

- Tính trị số giới hạn độ dôi, độ hở, độ hở hoặc độ dôi trung bình và dung sai của lắp ghép

Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ:

Kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ:

Kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục: dmin = dN + ei = 50 - 0,013 = 49,987(mm)

Td = dmax - dmin = 55,015 - 54,987 = 0,028(mm) Độ dôi lớn nhất:

Nmax = dmax - Dmin = 55,015 - 50,0 = 0,015(mm) Độ hở lớn nhất:

Trong lắp ghép này độ hở lớn nhất lớn hơn độ dôi lớn nhất nên lắp ghép có độ hở trung bình là

Dung sai của lắp ghép: TN,S = Nmax + Smax = 0,015 + 0,043 = 0,058(mm).

Hệ thống dung sai

Lắp ghép trong hệ thống lỗ là sự kết hợp của các lắp ghép với độ hở và độ dôi khác nhau, được tạo ra bằng cách ghép các trục có kích thước khác nhau với lỗ cơ sở.

Trong hệ thống lỗ, lỗ được xem là chi tiết cơ sở, do đó hệ thống này còn được gọi là hệ lỗ cơ sở Chi tiết lỗ cơ sở được ký hiệu là H và có sai lệch dưới bằng 0, điều này có nghĩa là kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ cơ sở luôn bằng kích thước danh nghĩa.

Trong hệ thống trục, trục được coi là chi tiết cơ sở, hay còn gọi là hệ trục cơ sở, và được kí hiệu là h Kích thước giới hạn lớn nhất của trục luôn bằng kích thước danh nghĩa, tức là khi es = 0 thì dmax = dN.

Sơ đồ lắp ghép

1.5.1 Quy ước vẽ biểu đồ Để đơn giản và thuận tiện trong tính toán người ta biểu diễn lắp ghép dưới dạng sơ đồ phân bố miền dung sai

Hệ trục tọa độ vuông góc được sử dụng để biểu thị sai lệch kích thước tính theo micromet (μm), trong đó trục tung thể hiện sai lệch và trục hoành biểu thị vị trí kích thước danh nghĩa, còn được gọi là đường không Sai lệch kích thước phân bố đều hai bên đường không, với sai lệch dương ở phía trên và sai lệch âm ở phía dưới Miền giữa hai sai lệch giới hạn tạo thành miền dung sai kích thước, được biểu thị bằng hình chữ nhật.

Để xác định loại lắp ghép giữa kích thước lỗ và trục, cần dựa vào vị trí tương quan của miền dung sai kích thước Nếu miền dung sai kích thước lỗ cao hơn miền dung sai kích thước trục, lắp ghép sẽ thuộc loại lắp lỏng Ngược lại, nếu miền dung sai kích thước lỗ thấp hơn, sẽ là lắp chặt Trong trường hợp miền dung sai kích thước lỗ và trục xen lẫn nhau, lắp ghép được coi là trung gian.

Cho lắp ghép có kích thước danh nghĩa dN = 40 mm

- Xác định đặc tính của lắp ghép và tính trị số giới hạn của độ hở hoặc độ dôi trực tiếp trên sơ đồ

- Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc

+ Trục tung có số đo theo m

+ Trục hoành không có số đo mà chỉ biểu thị kích thước danh nghĩa, hình 1.8

Trên trục tung, xác định điểm có tung độ +25μm tương ứng với sai lệch giới hạn trên (ES) và điểm có tung độ 0 tương ứng với sai lệch giới hạn dưới (EI) Vẽ một hình chữ nhật có cạnh đứng là khoảng cách giữa hai sai lệch giới hạn, trong đó trị số của cạnh đứng chính là dung sai kích thước lỗ Hai cạnh nằm ngang của hình chữ nhật tương ứng với hai vị trí của sai lệch giới hạn, đồng thời cũng là vị trí của kích thước giới hạn.

Để biểu thị miền dung sai kích thước trục, ta sử dụng hai điểm -25 µm và -50 µm Hai cạnh đứng của hình chữ nhật chính là dung sai kích thước trục, trong khi hai cạnh nằm ngang thể hiện vị trí kích thước giới hạn.

Đặc tính của lắp ghép được xác định bởi vị trí tương quan giữa hai miền dung sai, trong đó miền dung sai kích thước lỗ TD nằm phía trên miền dung.

1 Thế nào là tính lắp lẫn? Ý nghĩa của nó đối với sản xuất và sử dụng.

2 Phân biệt kích thước danh nghĩa, kích thước thực, kích thước giới hạn

3 Tại sao phải qui định kích thước giới hạn của chi tiết Điều kiện để đánh giá kích thước chi tiết chế tạo ra đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu ?

4 Dung sai là gì? Phân biệt dung sai kích thước chi tiết và dung sai lắp ghép Viết công thức tính dung sai kích thước chi tiết, dung sai lắp ghép

5 Thế nào là sai lệch giới hạn, cách kí hiệu và công thức tính?

6 Nêu đặc điểm và công thức tính cho các nhóm lắp ghép?

7 Thế nào là hệ lỗ cơ bản Hệ thống lỗ cơ bản có đặc điểm gì?

8 Thế nào là hệ trục cơ bản Hệ thống trục cơ bản có đặc điểm gì?

9 Biểu diễn sơ đồ lắp ghép có lợi gì? Trình bày cách biểu diễn sơ đồ lắp ghép cho ví dụ minh hoạ

1 Chi tiết trục có kích thước danh nghĩa là 35 mm, kích thước giới hạn lớn nhất là 35,04 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất là 34,98 mm a) Tính các sai lệch giới hạn và dung sai của chi tiết trục b) Cách ghi kích thước chi tiết trục trên bản vẽ c) Chi tiết trục gia công xong đo được 35,01 mm có dùng được không? Tại sao

2 Cho một lắp ghộp trong đú kớch thước lỗ là ỉ60 +0.03 , kớch thước trục là ỉ60 hóy tớnh:

- Kích thước giới hạn và dung sai kích thước lỗ và trục

- Tính độ hở giới hạn, độ hở trung bình và dung sai của lắp ghép

3 Cho một lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ bản đường kính danh nghĩa là 50mm

- Tính độ hở hoặc độ dôi giới hạn, trung bình và dung sai của lắp ghép

- Trục gia công xong đo được 49,98mm có dùng được không? Tại sao?

4 Cho một lắp ghép theo hệ thống trục cơ bản đường kính danh nghĩa là 100mm Dung sai trục là 30m; dung sai của lỗ là 0,02mm Độ dôi nhỏ nhất là 0,04mm

- Tính các giá trị sai lệch giới hạn

- Tính độ hở hoặc độ dôi giới hạn, trung bình và dung sai của lắp ghép?

- Tính kích thước giới hạn của lỗ và trục Lỗ gia công xong đo được 99,98mm có dùng được không? Tại sao?

5 Chi tiết lỗ cú kớch thước trờn bản vẽ là ỉ70 a) Tính kích thước giới hạn và dung sai chi tiết? b) Lỗ gia cụng xong đo được ỉ70,04 mm cú dựng được khụng? Tại sao?

6 Cho một lắp ghộp trong đú kớch thước lỗ là ỉ80 +0,03 , kớch thước trục là ỉ80 a) Tính kích thước giới hạn và dung sai của lỗ và trục? b) Tính độ hở hoặc độ dôi giới hạn, trung bình và dung sai lắp ghép

7 Cho một lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ bản, đường kính danh nghĩa là 75mm Dung sai trục là 0,04 mm; dung sai của lỗ là 30 m Độ hở nhỏ nhất là 0,01mm a) Tính kích thước giới hạn của lỗ và trục b) Tính độ hở hoặc độ dôi giới hạn, trung bình và dung sai lắp ghép c) Trục gia công xong đo được 74,96 mm có dùng được không? Tại sao?

Để phát triển và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã ban hành nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật, trong đó có tiêu chuẩn dung sai lắp ghép bề mặt trơn: TCVN 2245 - 99, được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ISO286 - 1:1998 Hệ thống dung sai lắp ghép bao gồm các dung sai và lắp ghép được tổ chức theo quy luật và thiết lập thành tiêu chuẩn thống nhất.

- Trình bày được các quy định của hệ thống dung sai lắp ghép các bề mặt trơn theo tiêu chuẩn Việt nam (TCVN 2245 - 99);

- Ghi và đọc được các giá trị dung sai trên bản vẽ ;

- Tra thành thạo các bảng tra dung sai (theo TCVN 2245 - 99) ;

- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, khả năng ghi nhớ chính xác trong học tập

2.1 Hệ thống dung sai lắp ghép

Theo TCVN quy định hai hệ cơ bản của dung sai là hệ thống lỗ và hệ thống trục

2.1.1.1 Hệ thống lỗ cơ bản

Hệ thống lắp ghép này có các kiểu lắp mà vị trí của miền dung sai lỗ được cố định Để tạo ra các kiểu lắp khác nhau, chúng ta cần thay đổi vị trí miền dung sai của trục so với kích thước danh nghĩa Trong hệ thống lỗ cơ bản, miền dung sai này được ký hiệu là H và có những đặc tính riêng biệt.

Hình 2.1 Sơ đồ biểu diễn hệ thống lỗ cơ bản

Hệ thống các kiểu lắp với vị trí miền dung sai trục cố định cho phép thay đổi vị trí miền dung sai của lỗ so với kích thước danh nghĩa để đạt được các kiểu lắp khác nhau.

Trong hệ thống trục cơ bản, miền dung sai trục cơ bản được ký hiệu là h và có đặc tính:

Hình 2.2 Sơ đồ biểu diễn hệ thống trục cơ bản

Td: là trị số dung sai kích thước trục cơ bản, được xác định tuỳ thuộc vào cấp chính xác và kích thước danh nghĩa

2.1.2 Cấp chính xác (cấp dung sai tiêu chuẩn)

Hệ thống dung sai lắp ghép

Theo TCVN quy định hai hệ cơ bản của dung sai là hệ thống lỗ và hệ thống trục

2.1.1.1 Hệ thống lỗ cơ bản

Hệ thống lắp ghép này có đặc điểm là vị trí của miền dung sai lỗ được cố định Để đạt được các kiểu lắp khác nhau, cần thay đổi vị trí miền dung sai của trục so với kích thước danh nghĩa Trong hệ thống lỗ cơ bản, miền dung sai được ký hiệu là H và có những đặc tính riêng biệt.

Hình 2.1 Sơ đồ biểu diễn hệ thống lỗ cơ bản

Hệ thống các kiểu lắp với vị trí miền dung sai trục cố định cho phép thay đổi vị trí miền dung sai của lỗ so với kích thước danh nghĩa để đạt được các kiểu lắp khác nhau.

Trong hệ thống trục cơ bản, miền dung sai trục cơ bản được ký hiệu là h và có đặc tính:

Hình 2.2 Sơ đồ biểu diễn hệ thống trục cơ bản

Td: là trị số dung sai kích thước trục cơ bản, được xác định tuỳ thuộc vào cấp chính xác và kích thước danh nghĩa

2.1.2 Cấp chính xác (cấp dung sai tiêu chuẩn)

Dung sai phản ánh độ chính xác kích thước mà chi tiết gia công yêu cầu Trị số dung sai càng nhỏ, độ chính xác càng cao, và ngược lại.

Cấp chính xác là tập hợp các dung sai tương ứng với một mức độ chính xác đồng nhất cho tất cả các kích thước danh nghĩa TCVN 2244:1991 quy định 20 cấp chính xác khác nhau, được phân loại từ IT01 đến IT18, trong đó các cấp từ IT1 đến IT18 được sử dụng phổ biến hiện nay.

Cấp IT1 đến IT4 được sử dụng cho các kích thước yêu cầu độ chính xác rất cao, bao gồm kích thước của mẫu chuẩn và kích thước chính xác cao của chi tiết trong dụng cụ đo.

- Cấp IT5; IT6 thường sử dụng trong lĩnh vực cơ khí chính xác Cấp IT7; IT8 thường sử dụng trong lĩnh vực cơ khí thông dụng

- Cấp IT9  IT11 thường sử dụng trong lĩnh vực cơ khí lớn (chi tiết có kích thước lớn)

Ví dụ: ở cấp IT7 thì công thức tính là : T = 16i, trị số a tương ứng với IT7 là 16 còn ở cấp IT8 thì : T = 25i, trị số a tương ứng là 25

Người ta có thể dùng trị số a để so sánh mức độ chính xác của hai kích thước bất kỳ

2.1.3 Khoảng kích thước danh nghĩa

Bảng 2.2 Khoảng kích thước danh nghĩa (mm)

Kích thước danh nghĩa đến 500mm

Khoảng chính Khoảng trung gian

Trên Đến và bao gồm Trên Đến và bao gồm

Kích thước liền kề nhau thường có sự khác biệt không đáng kể, vì vậy để đơn giản hóa và thuận tiện trong sử dụng, người ta phân chia khoảng cách kích thước danh nghĩa thành các khoảng quy định với một trị số dung sai đặc trưng Trị số này được tính theo trị số trung bình của khoảng, cụ thể là D = D1.D2, trong đó D1 và D2 là hai kích thước biên của khoảng Đối với kích thước từ 1 đến 500mm, có thể phân chia thành 13 đến 25 khoảng khác nhau.

Trong công thức tính dung sai, đơn vị dung sai i được xác định dựa trên từng khoảng kích thước danh nghĩa, như thể hiện trong bảng 2.1 Dựa vào công thức này, giá trị dung sai đã được tính toán và tổng hợp thành bảng tiêu chuẩn, được trình bày trong bảng 2.3.

2.1.4 Sai lệch cơ bản (SLCB)

Sai lệch cơ bản là một hàm của kích thước, nó xác định vị trí miền dung sai so với kích thước danh nghĩa

Hình 2.3: Sơ đồ biểu diễn sai lệch cơ bản

Nếu miền dung sai nằm trên đường kích thước danh nghĩa, SLCB sẽ là sai lệch dưới (ei hoặc EI); ngược lại, nếu miền dung sai nằm dưới đường kích thước danh nghĩa, SLCB sẽ là sai lệch trên (es hoặc ES), như thể hiện trong hình 2.3.

Sai lệch cơ bản của dãy miền dung sai đối với kích thước lỗ được kí hiệu bằng chữ in hoa: A; B; C; D……… ; ZA; ZB; ZC, hình 2.4

Hình 2.4: Vị trí các miền dung sai ứng với các sai lệch cơ bản của trục và lỗ

Để hình thành một kiểu lắp trong hệ thống lỗ cơ bản, cần phối hợp miền dung sai có SLCB là H với miền dung sai của trục, ví dụ như kiểu lắp H/f Tương tự, khi kết hợp miền dung sai của trục có SLCB là h với bất kỳ miền dung sai nào của lỗ, ta có thể tạo ra các kiểu lắp trong hệ trục cơ bản như E/h, F/h, và nhiều kiểu khác.

Lắp ghép được hình thành từ sự phối hợp giữa hai miền dung sai kích thước lỗ và trục Độ lớn của miền dung sai phụ thuộc vào cấp chính xác yêu cầu, trong khi vị trí miền dung sai được xác định bởi đặc tính yêu cầu của lắp ghép, được biểu thị bằng trị số SLCB.

Từ trị số dung sai tiêu chuẩn và sai lệch cơ bản, chúng ta có thể xác định giá trị các sai lệch giới hạn (ES; EI; hoặc es; ei) trong miền dung sai tiêu chuẩn.

- Trị số các sai lệch giới hạn tương ứng với các miền dung sai tiêu chuẩn chỉ dẫn trong bảng 1 và 2 theo tiêu chuẩn TCVN 2245 – 99, phụ lục 1

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn 30

Cách ghi kích thước có sai lệch giới hạn trên bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp

Trên bản vẽ chi tiết các sai lệch giới hạn được ghi kí hiệu bằng chữ hoặc bằng số theo mm, bên cạnh kích thước danh nghĩa, (hình 2.5)

- Ghi theo kí hiệu bằng chữ (kí hiệu miền dung sai):

Giải thớch: ỉ40f7: Đường kớnh danh nghĩa của trục là 40mm, miền dung sai của trục f7 ( ứng với sai lệch cơ bản là f cấp chính xác 7)

- Ghi theo kí hiệu bằng số (trị số sai lệch giới hạn, đơn vị mm):

Giải thớch: ỉ40 Đường kớnh danh nghĩa của lỗ là 40mm;

Sai lệch giới hạn trên : ES =+ 0,025mm;

Sai lệch giới hạn dưới: EI = 0mm

- Ghi kí hiệu phối hợp, nhưng ghi kí hiệu bằng số được đặt trong ngoặc:

Giải thớch: ỉ40H7 ( +0.025 ): Đường kớnh danh nghĩa của lỗ là 40mm; miền dung sai của lỗ H7 (ứng với sai lệch cơ bản là H cấp chính xác 7)

Hoặc: Đường kính danh nghĩa của lỗ là 40mm, Sai lệch giới hạn trên : ES =+ 0,025mm Sai lệch giới hạn dưới: EI = 0mm

2.2.2 Ghi kích thước có sai lệch trên bản vẽ lắp

Trên bản vẽ lắp, các sai lệch giới hạn được thể hiện bằng chữ hoặc số dưới dạng phân số tính bằng mm, và được ghi ngay sau kích thước danh nghĩa (hình 2.6).

- Ghi theo kí hiệu bằng chữ (kí hiệu miền dung sai):

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn 31

Vớ dụ: ỉ40 : Đường kớnh danh nghĩa của lắp ghộp là 40mm;

Sai lệch giới hạn kích thước lỗ: ES = + 0,025mm; EI = 0mm;

Sai lệch giới hạn kích thước trục: es = - 0,025mm; ei = - 0,050mm

Lắp ghép trong hệ thống lỗ cơ bản ( EI = 0), kiểu lắp lỏng (do kích thước giới hạn của lỗ lớn hơn kích thước giới hạn của trục)

- Ghi kí hiệu phối hợp, nhưng ghi kí hiệu bằng số được đặt trong ngoặc

Chú ý: Sai lệch bằng 0 thì có thể ghi hoặc không ghi nhưng nếu không ghi thì phải để trống vị trí ghi sai lệch đó

- Khi ghi trị số sai lệch giới hạn phải có dấu (+) hoặc dấu (-) trước giá trị sai lệch và ghi nhỏ hơn kích thước danh nghĩa

- Nếu trị số sai lệch giới hạn bằng nhau nhưng ngược dấu thì cho phép ghi dấu (±) trước giá trị sai lệch

Trong ký hiệu lắp ghép ghi theo miền dung sai, nếu có chữ H trên tử số, lắp ghép sẽ được thực hiện theo hệ thống lỗ cơ bản Ngược lại, nếu xuất hiện chữ h dưới mẫu số, lắp ghép sẽ thực hiện theo hệ thống trục cơ bản.

Trường hợp lắp ghép thực hiện theo cả hai hệ thống thì kí hiệu dung sai sẽ xuất hiện đồng thời hai chữ H và h ở dạng h

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn 32

Các bảng dung sai

- Bảng 1: Sai lệch giới hạn kích thước lỗ đối với kích thước đến 500mm TCVN 2245 - 99 (phụ lục 1)

- Bảng 2: Sai lệch giới hạn kích thước trục đối với kích thước đến 500mm TCVN 2245 - 99 (phụ lục 1)

- Xác định trị số các sai lệch giới hạn kích thước lỗ dựa vào bảng 1 (phụ lục 1)

+ Dựa vào kích thước danh nghĩa đã cho, xác định kích thước nằm trong khoảng kích thước tương ứng

+ Từ cột ghi giá trị cấp chính xác của sai lệch cơ bản đã cho

+ Dóng vuông góc xuống khoảng kích thước danh nghĩa vừa tìm, gặp nhau tại vị trí của ô nào thì đó chính là ô ghi giá trị sai lệch giới hạn

- Xác định trị số các sai lệch giới hạn kích thước trục dựa vào bảng 2(phụ lục 1), tương tự như tìm sai lệch kích thước lỗ

1 Tiêu chuẩn dung sai lắp ghép bề mặt trơn TCVN 2244-99 quy định bao nhiêu cấp chính xác và kí hiệu chúng như thế nào

2 Trình bày quy định lắp ghép trong hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản

3 Sai lệch cơ bản là gì? TCVN 2244-99 quy định dãy các sai lệch cơ bản như thế nào

4 Cho ví dụ về kí hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ và giải thích các kí hiệu đó

5 Cho các lắp ghép trụ trơn ghi trong bảng dưới đây, bảng 2.6

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn 33

Chương 3 Cách sử dụng các hình thức lắp ghép Giới thiệu Để quá trình sử dụng các hình thức lắp ghép hiệu quả nhất, đảm bảo thời gian sử dụng được lâu dài, nâng cao hiệu quả kinh tế Trong chương này sẽ giới thiệu một số kiến thức cơ bản về ký hiệu, công dụng và cách chọn kiểu lắp ghép tiêu chuẩn cho mối ghép

- Phân tích được đặc điểm, công dụng của các hình thức lắp ghép;

- Chọn được kiểu lắp tiêu chuẩn cho các mối ghép thông dụng;

- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

3.1 Lắp ghép có độ dôi 3.1.1 Ký hiệu và công dụng

- Hệ thống lỗ cơ bản: s

- Hệ thống trục cơ bản: h

Kiểu lắp chặt tiêu chuẩn được áp dụng cho các mối ghép cố định không tháo rời, giúp truyền động hiệu quả mà không cần sử dụng cơ cấu phụ như then hay vít Độ dôi của lắp ghép phải đủ để đảm bảo khả năng truyền mô men xoắn một cách ổn định.

3.1.2 Chọn kiểu lắp có độ dôi

H: Sử dụng cho các mối ghép truyền mô men xoắn nhỏ và chi tiết thành mỏng, không cho phép biến dạng lớn Ví dụ bao gồm vòng định vị lắp với trục động cơ điện và vòng cố định vị trí vòng trong ổ lăn trên trục.

H : Độ dôi vừa phải, khoảng (0,0002 ÷ 0,0006)dN

Sử dụng đối với các mối ghép chịu tải trọng nặng nhưng có chi tiết kẹp chặt Độ dôi lắp ghép tăng từ p

Khi lắp đặt các bộ phận như bạc ổ trượt với thân ổ trong điều kiện tải nặng và va đập, hay áo xi lanh với thân bơm pittông, cần chú ý đến sự chắc chắn và độ bền Vành răng đồng của bánh vít cũng cần được lắp chặt với thân gang để đảm bảo hiệu suất tối ưu trong quá trình hoạt động.

H có độ dôi lớn trong khoảng (0,001 ÷ 0,002)dN, thường được sử dụng cho các mối ghép truyền tải nặng mà không có chi tiết kẹp chặt phụ Ví dụ điển hình bao gồm bánh tàu hỏa lắp với trục toa tàu, vành răng đồng của bánh vít lắp với thân thép, và bạc ổ trượt lắp với thân ổ trong máy ép bánh lệch tâm.

3.2 Lắp ghép có độ hở

- Phân tích được đặc điểm, công dụng của lắp ghép có độ hở;

- Chọn được kiểu lắp tiêu chuẩn cho các mối ghép có độ hở;

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

3.2.1 Ký hiệu và công dụng

- Hệ thống lỗ cơ bản: h

- Hệ thống trục cơ bản: h

Kiểu lắp lỏng tiêu chuẩn thường sử dụng đối với mối ghép mà hai chi tiết chuyển động tương đối với nhau

3.2.2 Chọn kiểu lắp có độ hở

Tuỳ theo chức năng của mối ghép chọn kiểu lắp có độ hở nhỏ, trung bình hoặc lớn

Các kiểu lắp này có độ hở nhỏ, đặc biệt là độ hở nhỏ nhất (Smin = 0), thích hợp cho mối ghép động với chuyển động tương đối chậm, thường dọc theo trục để đảm bảo độ chính xác định tâm cao Ví dụ điển hình bao gồm bánh răng lắp với trục trong của máy công cụ và cán piston lắp với bạc dẫn hướng Độ hở lắp ghép giảm từ a.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn 35

Độ hở nhỏ trong lắp ghép giúp giảm sai lệch độ đồng tâm, rất quan trọng cho các mối ghép động chính xác Nó được sử dụng trong các ứng dụng như chuyển động tịnh tiến hoặc ổ quay chính xác với tải trọng nhỏ Ví dụ điển hình bao gồm ổ trục chính của máy chính xác, trục thanh đo với bạc dẫn của đồng hồ so, và bánh răng dịch chuyển trên trục.

Độ hở trung bình là yếu tố quan trọng để đảm bảo trục quay tự do trong ổ trượt, với việc sử dụng thêm mỡ hoặc dầu bôi trơn Ví dụ điển hình về ứng dụng của độ hở này có thể thấy trong ổ trục của các hộp truyền động, bánh răng, hoặc bánh đai quay lồng không trên trục, cùng với con trượt trong rãnh trượt.

Độ hở lớn của ổ trục đảm bảo trục quay hoạt động tự do trong điều kiện làm việc nặng, với tải trọng lớn, tốc độ cao và nhiệt độ cao Ví dụ điển hình là ổ lắp với trục tua bin của máy phát điện và cổ trục chính của trục khuỷu trong động cơ ô tô.

H có độ hở lớn, giúp bù đắp cho sự sai lệch lớn về vị trí của bề mặt lắp ghép và biến dạng nhiệt Ví dụ điển hình là trục máy cán và máy nghiền bi khi lắp với ổ trục, cũng như vòng găng lắp với rãnh pittong của máy nén khí.

3.3 Lắp ghép trung gian 3.3.1 Ký hiệu và công dụng

- Hệ thống lỗ cơ bản: n

- Hệ thống trục cơ bản: h

Kiểu lắp trung gian tiêu chuẩn thường sử dụng đối với mối ghép cố định nhưng chi tiết cần tháo lắp dễ dàng và đảm bảo định tâm tốt

3.3.2 Chọn kiểu lắp trung gian

H : Khe hở và độ dôi nhỏ thường được ưu tiên, với độ hở thường lớn hơn độ dôi Việc tháo lắp dễ dàng nhờ vào độ dôi không lớn, thường được áp dụng cho các mối ghép Độ dôi lắp ghép có thể tăng từ js.

Trong quá trình sử dụng thường xuyên, các bộ phận như báng răng với trục có then, bánh đai và tay quay với đầu trục có then thường cần phải tháo lắp Việc này đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong việc bảo trì và sửa chữa thiết bị.

Khe hở không cảm nhận được và độ dôi trung bình thường được sử dụng phổ biến trong các mối ghép bánh răng, bánh đai, và vô lăng Đây là kiểu lắp trung gian, thường áp dụng cho các bộ phận như càng gạt lắp với trục có then và bạc biên lắp với đầu biên của động cơ máy kéo.

H là kiểu lắp ghép bền chắc nhất, không xuất hiện độ hở và độ dôi lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép bánh răng, ly hợp và tay quay với trục có chi tiết kẹp chặt phụ khi tải trọng nặng Khi tháo lắp, cần lực lớn và thường phải sử dụng máy ép, ví dụ như bánh răng lắp với trục trong máy búa hơi và máy nghiền đá.

Ví dụ : Cho lắp ghép trụ trơn có kích thước danh nghĩa là 35mm, độ hở yêu cầu là: Smax yc = 50m , Smin yc = 9m

- Chọn kiểu lắp tiêu chuẩn cho lắp ghép

- Xác định sai lệch giới hạn kích thước lỗ và trục

- Dựa vào bảng giá trị độ hở giới hạn của lắp ghép lỏng, bảng 3( phụ lục

1) Ta tiến hành tra ra 2 kiểu lắp tiêu chuẩn như sau:

Dựa trên kích thước danh nghĩa dN = 35mm, chúng ta xác định kích thước từ 30 ÷ 50mm trên cột 1 Tiếp theo, tìm cột có trị số độ hở là 50μm và 9μm (cột 8).

Ngày đăng: 06/07/2023, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4 : Lắp ghép chặt - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.4 Lắp ghép chặt (Trang 18)
Hình 2.3: Sơ đồ biểu diễn sai lệch cơ bản - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 2.3 Sơ đồ biểu diễn sai lệch cơ bản (Trang 29)
Hình 2.4: Vị trí các miền dung sai ứng với các sai lệch cơ bản của trục và lỗ - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 2.4 Vị trí các miền dung sai ứng với các sai lệch cơ bản của trục và lỗ (Trang 30)
Hình 4.23. Các chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 4.23. Các chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt (Trang 55)
Bảng 4.4: Chiều cao mấp mô Prôpin theo mười điểm R Z   và chiều cao  lớn nhất mấp mô của Prôpin R max  (μm) - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Bảng 4.4 Chiều cao mấp mô Prôpin theo mười điểm R Z và chiều cao lớn nhất mấp mô của Prôpin R max (μm) (Trang 56)
Hình 5.2. Sơ đồ biểu diễn độ côn - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 5.2. Sơ đồ biểu diễn độ côn (Trang 63)
Hình 6.1: Thông số cơ bản của ren hệ mét - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 6.1 Thông số cơ bản của ren hệ mét (Trang 68)
Hình 9.6. Cấu tạo pan me đo trong - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 9.6. Cấu tạo pan me đo trong (Trang 106)
Hình 10.2. Calip hàm - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 10.2. Calip hàm (Trang 112)
Hình 11.1. Góc mẫu - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 11.1. Góc mẫu (Trang 115)
Hình 11.2. Các loại ke 90 0 - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 11.2. Các loại ke 90 0 (Trang 116)
Hình 11.4. Đo góc côn ngoài - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 11.4. Đo góc côn ngoài (Trang 118)
Hình 12.1. Cấu tạo máy đo toạ độ - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 12.1. Cấu tạo máy đo toạ độ (Trang 121)
Hình 12.2. Máy đo 3 toạ độ đo các thông số  phối hợp trên một chi tiết - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 12.2. Máy đo 3 toạ độ đo các thông số phối hợp trên một chi tiết (Trang 123)
Bảng 14: Sai lệch giới hạn kích thước ren ngoài - Giáo trình Dung sai và đo lường kỹ thuật (Nghề: Cơ điện tử - Trung cấp) - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Bảng 14 Sai lệch giới hạn kích thước ren ngoài (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm