Thông qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn luận văn “Các giải pháp tăng cường quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà nội” thực hi
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực trạngquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước là mộttrong những vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoàingành Điều này rất dễ hiểu do tầm quan trọng của loại vốn này đối với sựphát triển kinh tế – xã hội theo mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước, do tỷ trọng lớn của vốn trong tổng chi ngân sách Nhà nước cũng như donhững hạn chế lớn còn tồn tại trong việc quản lý vốn Tuy nhiên, xuất phát từyêu cầu phân công, phân cấp quản lý, chi ngân sách Nhà nước của Việt Namcòn có một loại vốn cũng mang tính chất đầu tư xây dựng cơ bản nhưng lạiđược quản lý như một loạivốn riêng Đó là vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưxây dựng
Hiện vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng mặc dù chiếm tỷ trọngkhông lớn trong chi hành chính sự nghiệp trên địa bàn thành phố Hà nộinhưng lại có vai trò quan trọng trong việc duy trì và răng cường hiệu quảcông việc của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp Công tác quản lý, sửdụng vốn trong thời gian qua cũng đạt được những hiệu quả nhất định Tuyvậy, thực tế triển khai công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xâydựng theo chính sách chế độ của Nhà nước hiện nay vẫn tồn tại những khókhăn, hạn chế, đòi hỏi phải có những nghiên cứu về cả lý thuyết và thực tiễnnhằm đưa ra các biện pháp sửa đổi, hoàn thiện công tác quản lý để gia tănghiệu quả quản lý và sử dụng vốn
Thông qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn luận văn “Các giải pháp tăng cường quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng đối với các
Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà nội” thực hiện hai mục tiêu chính:
Trang 3Thứ nhất, xác định vị trí của vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng
trong chi ngân sách Nhà nước, so sánh tương quan với vốn xây dựng cơ bản
và các khoản chi khác thuộc chi ngân sách
Thứ hai, đánh giá những điều đã làm được và những hạn chế còn tồn tại
trong việc quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng đối với các Sở,Ban, Ngành thuộc thành phố trong những năm gần đây nhằm đưa ra một sốkiến nghị, giải pháp để khắc phục hạn chế, tăng cường hiệu quả công tác quảnlý
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính
chất đầu tư xây dựng.
ChươngII: Thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư xây dựng đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà nội.
Chương III: Một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý vốn sự nghiệp
có tính chất đầu tư xây dựng.
Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn thực tập Phạm Văn Khoan và các cô chú,anh chị của Phòng Tài chính Hành chính – Sự nghiệp cùng các phòng bankhác của Sở Tài chính Hà nội
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 4NỘI DUNG
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP
CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trong
ngân sách Nhà nước.
1.1.1 Khái niệm về vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là một khái niệm thuộcphạm vi chi NSNN Để có được hình dung rõ ràng về vốn sự nghiệp có tínhchất đầu tư xây dựng, trước hết ta cần tìm hiểu một số khái niệm và nội dungcủa chi NSNN
1.1.1.1 Khái niệm và nội dung của CNSNN
Theo luật NSNN năm 2002, NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhànước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiệntrong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.NSNN có hai nội dung lớn là thu NSNN và chi NSNN, Nhà nước thôngqua thu nhập để tạo lập quỹ tài chính – tiền tệ của mình Nguồn thu chủ yếucủa NSNN là thuế Chi NSNN được hiểu là quá trình phân phối và sử dụngquỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện những nhiệm vụkinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước Nội dung chi NSNN rất phong phú vàthể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo yêu cầu nghiêncứu và quản lý
Theo tính chất phát sinh của các khoản chi, chi NSNN bao gồm chithường xuyên và chi không thường xuyên
Theo mục đích sử dụng cuối cùng, chi NSNN bao gồm chi tích luỹ vàchi tiêu dùng
Trang 5Theo phương thức chi tiêu, chi NSNN được bao gồm chi thanh toán vàchi chuyển giao.
Theo nghị định 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/06/2003 quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, chi NSNN bao gồm:
1- Chi đầu tư phát triển: là khoản chi phát sinh không thường xuyên cótính định hướng cao nhằm mục tiêu: xây dựng cơ sở hạ tầng, ổn định và pháttriển kinh tế
2- Chi thường xuyên: là khoản chi phát sinh thường xuyên liên tục, định
kỳ hàng năm nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị HCSN: đảmbảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
3- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay
4- Chi viện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài
5- Chi cho vay theo quy định của pháp luật
6- Chi trả gốc và lãi các khoản huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng (theo khoản 3 điều 8, Luật Ngân sách Nhà nước)
7- Chi bổ sung cho Ngân sách địa phương
9- Chi chuyển nguồn từ Ngân sách Trung Ương năm trước sang Ngânsách Trung Ương năm sau
Trong hoạt động của các cơ quan HCSN, chi của các đơn vị bao gồm:
- Chi hoạt động thường xuyên (chi cho người lao động, Chi quản lý hànhchính, Chi hoạt động nghiệp vụ, Chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định, Chihoạt động thường xuyên khác)
- Chi hoạt động không thường xuyên (Chi thực hiện đề tài nghiên cứukhoa học, Chi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng, Chi thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia, Chi thực hiện tinh giảm biên chế, Chi đầu tư XDCB,mua sắm thiết bị, Chi khác)
Trang 6Các khoản chi trên được lấy từ hai nguồn chính là kinh phí Nhà nướccấp và nguồn thu để lại Kinh phí Nhà nước cấp cho các đơn vị được ghi vàochi NSNN Số thu đơn vị nộp Ngân sách được ghi vào thu NSNN.
1.1.1.2 Khái niệm vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là vốn từ nguồn NSNN cấpcho các đơn vị HCSN để chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng nâng cấp cơ sở vậtchất hiện có nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định (bao gồm cả việcxây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quanđơn vị HCSN)
Chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là một loại chi “lưỡngtính” vừa mang tính chất thường xuyên vừa mang tính không thường xuyên.Mang tính không thường xuyên vì chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ
sỏ vật chất của các đơn vị HCSN không phải là khoản chi ổn định, đều đặnhàng năm như chi cho con người, chi quản lý hành chính Tuy nhiên, vì nó làkhoản chi phục vụ cho hoạt động quản lý Nhà nước và hoạt động sự nghiệp,không phải là khoản chi xây dựng những cơ sở hạ tầng then chốt như đầu tưXDCB nên trong tổng hợp chi NSNN, nó được xếp vào chi thường xuyên.Một loại chi Ngân sách có thể có nhiều nguồn chi khác nhau Nhưng mộtloại vốn Ngân sách chỉ được dùng cho loại chi đã xác định của nó Theo quyđịnh hiện nay, chỉ những dự án sửa chữa cải tạo mở rộng, nâng cấp có giá trị
từ 20 triệu đồng trở lên mới được bố trí danh mục riêng để chi vốn sự nghiệp
có tính chất đầu tư xây dựng Với các dự án dưới 20 triệu đồng đơn vị phải tựsắp xếp nhiệm vụ chi hoặc phải chi bằng nguồn khác
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản là vốn đầu tư, dodùng để lại chi thường xuyên của các đơn vị HCSN nên được gọi là vốn sựnghiệp
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng không phải là một khái niệm
cơ bản trong lý thuyết về tài chính công mà là một khái niệm được đặt ra xuất
Trang 7phát từ yêu cầu quản lý và phân cấp quản lý Ngân sách Tại cơ quan tài chínhluôn có bộ phận chuyên trách quản lý cấp phát các khoản chi HCSN Bộ phậnnày nắm chắc tình hình chi Ngân sách thực tế của đơn vị Khoản chi sửa chữa,cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị HCSN được
bố trí nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng và quản lý cấp phátchung với các khoản chi thường xuyên khác, vì vậy, cơ quan quản lý dễ theodõi tình hình chi Ngân sách của các đơn vị đồng thời bố trí kế hoạch chi phùhợp với thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao của đơn vị
“Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng” được dùng để chi cho việcsửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất sẵn có của các đơn vịHCSN, nhằm duy trì hoặc tăng cường chức năng hoạt động của các cơ sở vậtchất này Không được dùng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xâydựng để đầu tư xây dựng mới, trừ việc sử dụng mới các hạng mục công trìnhtrong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị HCSN Các dự án xây dựngmới phải xin khinh phí từ nguồn vốn đầu tư XDCB
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng thường có quy mô nhỏ, chỉbao gồm các dự án nhóm B, C và cũng chỉ giới hạn mức vốn từ 20 triệu lênđến mức vốn hợp lý dành cho sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp Bản thânvốn sự nghiệp có tính đầu tư xây dựng là một bộ phận của chi thường xuyên
mà chi thường xuyên lại là một bộ phận của tổng chi NSNN Tỷ trọng chi vốn
sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB trong chi thường xuyên HCSN cũngkhông cao Vì vây, trong tổng chi NSNN, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưxây dựng chiếm tỷ trọng không đáng kể
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng được phân cấp quản lý vềđến cấp huyện, tức là, Ngân sách quận, huyện được Ngân sách tỉnh, thành phố
bố trí cho một khoản vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng và UBNDquận, huyện được UBND tỉnh, thành phố phân cấp quyết định đầu tư với các
dự án thuộc phạm vi này
Trang 81.1.1.3 Đối tượng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
Đối tượng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là các cơquan, đơn vị HCSN, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội –nghề nghiệp
Cơ quan hành chính Nhà nước là các cơ quan thuộc bộ máy hành pháp
có chức năng quản lý Nhà nước dối với viẹc chấp hành luật pháp và chỉ đạothực hiện các chủ trương kế hoạch của Nhà nước Các cơ quan này đượcNSNN đảm bảo 100% kinh phí hoạt động
Các đơn vị sự nghiệp Nhà nước là các đơn vị do Nhà nước thành lập đểthực hiện các hoạt động sự nghiệp (cung cấp các dịch vụ theo chuyên môncủa mình) như sự nghiệp y tế, giáo dục - đào tạo, văn hoá,…Các đơn vị sựnghiệp Nhà nước hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận và được Nhà nước đảmbảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí
Ngân sách Nhà nước cũng đảm bảo cân đối chi phí hoạt động của Đảngcộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội, Kinh phí hoạt động củacác tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyêntắc tự bảo đảm và có thể được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí
Như vậy, thực ra các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp không phải là cơ quan, đơn vị HCSN nhưng
vì chúng đều có sử dụng NSNN và có các nội dung chi tương tự như các đơn
vị HCSN nên trong quản lý NSNN, các khoản chi Ngân sách của các đơn vịHCSN, các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội – nghề nghiệp được quản lý chung và được gọi chung là chi HCSN Vàtrong luận văn này, khi đề cập đến các đơn vị HCSN là bao gồm toàn bộ các
cơ quan, đơn vị tổ chức nêu trên
1.1.2 Vai trò của vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
Trang 9Như đã nêu trong khái niệm, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựngdùng để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sỏ vật chất hiện có củacác cơ quan, đơn vị HCSN nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định.
Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và nâng cao hiệu quảcông việc của các đơn vị HCSN bởi vì các cơ sỏ vật chất là yếu tố không thểthiếu được đói với hoạt động của mọi cơ quan đơn vị và trạng thái, chất lượngcủa các cơ sỏ vật chất là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượnghiệu quả công tác của các đơn vị
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng góp phần tạo nên cơ sở vậtchất phục vụ cho hoạt động quản lý hành chính Nhà nước, hoạt động sựnghiệp kinh tế, giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học, ytế, văn hoá, xãhội, thông tin, thể thao và các sự nghiệp khác do Nhà nước quản lý Hoạtđộng quản lý hành chính Nhà nước, hoạt động sự nghiệp của Nhà nước rấtquan trọng đối với nền kinh tế – xã hội của mọi quốc gia, đặc biệt trong điềukiện Việt Nam, phần lớn hoạt động sự nghiệp đều do các đơn vị của Nhànước thực hiện mà chưa có sự tham gia nhiều của các thành phần kinh tếkhác
Hiện nay, nhiều trụ sở, tài sản và cơ sở vật chất khác của các đơn vịHCSN đã được xây dựng, mua sắm cách đây nhiều năm, bị xuống cấp nghiêmtrọng Ngay đối với những cơ sở vật chất mới được tạo lập thì trong quá trìnhhoạt động cũng dần bị hao mòn, xuống cấp Trong khi đó, cùng với sự pháttriển kinh tế xã hội, yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tính phức tạp, tốc độthực hiện đối với công việc của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước vàcác đơn vị sự nghiệp ngày càng tăng Vì vậy, luôn có nhu cầu về xây dựngmới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của đơn vịHCSN Trong điều kiện nguồn vốn Ngân sách còn hạn hẹp, đồng thời do yêucầu về tính hiệu quả và tiết kiệm trong sử dụng vốn NSNN, cải tạo, sửa chữa,
Trang 10mở rộng, nâng cấp là giải pháp hành chính hiện nay (thay cho xây mới toànbộ).
Điều này thể hiện rất rõ đối với ngành giáo dục và ytế Đây là hai ngành
có vai trò xã hội quan trọng, yêu cầu tăng cường cơ sở vật chất càng ngàycàng nhiều theo sự gia tăng của dân số và mức sống Đây cũng là hai ngànhnhận được sự bao cấp rất lớn của Nhà nước
1.2 Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
1.2.1 Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng
Quản lý nói chung là một hoạt động khách quan nảy sinh khi cần có nỗlực tập thể để thực hiện mục tiêu chung Về nội dung, thuật ngữ “quản lý” cónhiều cách diễn đạt khác nhau Với ý nghĩa thông thường, phổ biến thì quản
lý có thể hiểu là việc chủ thể (thường là Nhà nước hoặc người đứng đầu tổchức) sử dụng các công cụ hành chính, kinh tế, pháp luật vv… nhằm tác độngmột cách có tổ chức và định hướng vào một đối tượng nhất định để điều chỉnhcác quá trình xã hội và hành vi của con người nhằm duy trì tính ổn định vàphát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định
Như vậy, bản thân khái niệm quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưxây dựng cũng có thể hiểu hai nghĩa Nó có thể là hoạt động quản lý của Nhànước, cũng có thể là hoạt động quản lý của đơn vị sử dụng vốn Trong phạm
vi luận văn này, quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng đượchiểu là một nội dung quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài chính công Vớicách hiểu này ta có định nghĩa sau:
Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là sự tác động liêntục, có hướng đích của chủ thể quản lý (Nhà nước) lên đối tượng (các đơn vị
Trang 11HCSN) và khách thể quản lý (vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng)nhằm thực hiện mục tiêu chung.
- Chủ thể quản lý: Các cơ quan được Nhà nước giao thẩm quyền, tráchnhiệm quản lý vốn đầu tư nói chung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xâydựng nói riêng
+ Đối với cấp Trung ương: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, BộTài chính, các bộ, ngành có liên quan
+ Đối với cấp tỉnh: UBND tỉnh, thành phố, các Sở chức năng giúp việc.+ Đối với cấp huyện: UBND quận, huyện và các Phòng chức năng giúpviệc
- Đối tượng quản lý: Các đối tượng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chấtđầu tư xây dựng Đó là các cơ quan, đơn vị HCSN
Mục tiêu quản lý là quản lý và sử dụng vốn đúng pháp luật, đúng mụcđích, đúng hiệu quả, tiết kiệm
1.2.2 Nội dung quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là mọt trong rấtnhiều nội dung của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài chính công mà cụ thể
là quản lý một loại vốn thuộc Ngân sách Nhà nước Vì vậy ta phải xem xéttrên hai góc độ:
- Xét trên góc độ quản lý hành chính Nhà nước, nội dung quản lý baogồm:
+ Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật, chính sách, chế độquy định, quyết định để quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.+ Tổ chức thực hiện theo hệ thống văn bản quản lý nêu trên
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện của các cơ quan, đơn vị.Các văn bản quản lý chia ra làm nhiều loại phân theo các tiêu thức khácnhau
Trang 12+ Theo cơ quan ra văn bản, có: Văn bản do Quốc hội, Chính phủ, các Bộban hành, văn bản của UBND, của các Sở vv…
+ Theo nội dung văn bản, có văn bản quản lý chung, văn bản quản lýchung, văn bản quản lý cụ thể từng lĩnh vực, các văn bản hỗ trợ
- Xét trên góc độ quản lý tài chính Nhà nước, nội dung quản lý baogồm:
+ Quản lý việc lập kế hoạch và thông báo kế hoạch vốn đầu tư (thuộc nộidung lập và phân bổ dự toán Ngân sách trong quản lý NSNN)
+ Quản lý việc thanh toán vốn (thuộc nội dung chấp hành dự toán Ngânsách)
+ Quản lý việc quyết toán vốn (thuộc nội dung chấp hành dự toán Ngânsách)
Đồng thời, quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB là nội dungquản lý các dự án, công trình xây dựng sử dụng loại vốn này Vì vậy, nó đượcthực hiện đồng bộ với các nội dung khác như quản lý thiết kế xây dựng, kỹthuật, chất lượng công trình, vv… của quản lý đầu tư và xây dựng nói chung
và được tiến hành theo đúng trình tự đầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn:+ Chuẩn bị đầu tư
+ Thực hiện đầu tư
+ Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
Bên cạnh đó, nhằm đảm bảo mục tiêu quản lý là sử dụng vốn Ngân sáchtiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định, các dự án do cơ quan Nhànước có thẩm quyền quyết định đầu tư phải chịu sự giám định đầu tư Giámđịnh đầu tư là việc kiểm tra, giám sát, phân tích, đánh giá từng giai đoạn hoặctoàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng Công tác giám định đầu tư được thựchiện ở cả cấp Thủ tướng Chính phủ, cấp ngành và cấp địa phương
1.2.21 Lập và thông báo kế hoạch vốn đầu tư
Trang 13Theo nội dung và phân bổ dự toán NSNN, kế hoạch bao gồm danh mục
dự án và vốn cho từng dự án Theo trình tự đầu tư và xây dựng, kế hoạch baogồm vốn cho chuẩn bị đầu tư, vốn cho chuẩn bị thực hiện đầu tư, vốn chothực hiện đầu tư
Hàng năm, theo kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư đã bố trí, chủ đầu tư tiếnhành lập dự án đầu tư dưới hình thức báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáonghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư (Các cơ quan HCSN là chủ đầu tưcác dự án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chính mình) Đối với các dự
án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng có mức vốn từ 1 tỷđồng trở lên, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thị Các dự án có mứcvốn dưới 1 tỷ đồng thì không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi cho từng dự
án mà chỉ lập báo cáo đầu tư
Chủ đầu tư có trách nhiệm trình báo cáo nghiên cứu khả thi tới người cóthẩm quyền quyết định đầu tư và đồng thời gửi cơ quan có chức năng thẩmđịnh Các dự án được lập báo cáo đầu tư thì không phải thẩm định
Bộ Kế hoạch - Đầu tư chủ trì thẩm định các dự án cấp trung ương quản
lý Sở kế hoạch - Đầu tư chủ trì thẩm định các dự án cấp tỉnh, cấp huyện.Kết quả của việc thẩm định dự án là cho ra quyết định đầu tư hoặc quếtđịnh không đầu tư dự án Nếu dự án đầu tư có quyết định đầu tư, nó sẽ được
bố trí kế hoạch vốn cho chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư
Kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư bao gồm vốn để thực hiện công táckhảo sát, thiết kế kỹ thuật, các công tác chuẩn bị xây dựng và các chi phí khác
có liên quan
Kế hoạch thực hiện đầu tư bao gồm vốn đầu tư để thực hiện việc muasắm vật tư thiết bị, xây dựng và các chi phí khác có liên quan đến đấu thầu vàđưa dự án vào khai thác sử dụng Nó bao gồm kế hoạch năm và kế hoạch quý.Điều kiện để dự án được ghi vào kế hoạch vốn thực hiện đầu tư năm làphải có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (được lập trong giai đoạn chuẩn bị
Trang 14thực hiện đầu tư) được duyệt Căn cứ vào nhu cầu vốn theo tiến độ công trình
và cân đối vốn hàng năm để thực hiện đầu tư cho dự án
Công tác lập và phân bổ dự toán chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưXDCB tuân theo các trình tự, thủ tục được quy định trong Luật NSNN và cácvăn bản hướng dẫn của chính phủ và Bộ Tài chính Việc lập và phân bổ từtrên xuống
Khi lập và phân bổ kế hoạch và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xâydựng, cùng lúc phải chú ý tới hai việc:
- Cân đối giữa chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng với cáckhoản chi thường xuyên khác của đơn vị HCSN
- Cân đối vốn đầu tư của địa phương và của cả nước
Vì vậy, trong việc quản lý các loại vốn đầu tư (bao gồm cả vốn sựnghiệp có tính chất đầu tư XDCB) có sự phối hợp của Sở Kế hoạch – Đầu tư
Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Sở Tài chính – Vật giá Bộ Tài chính
1.2.2.2 Quản lý thanh toán vốn đầu tư
Việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện trong cả 3 giai đoạn của trình
tự đầu tư và xây dựng Các khoản chi phí cần thanh toán vốn là:
Căn cứ chính để KBNN tiến hành thanh toán cho đơn vị sử dụng vốnNgân sách là:
- Đã có trong dự toán Ngân sách Nhà nước được giao
Trang 15- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền ra lệnh chuẩnchi.
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán hợp lệ
Việc thanh toán vốn được thực hiện theo dõi khối lượng công việc hoànthành nghiệm thu trong từng thời kỳ Như vậy, cơ quan quản lý vừa kiểm trađược tiến độ thực hiện dự án vừa kiểm soát được việc thanh toán vốn chocông trình
Đối với những dự án đầu tư hoặc khối lượng công việc thuộc dự án đầu
tư được phép cấp tạm ứng thì KBNN sẽ cấp trước vốn tạm ứng cho đơn vịthụ hưởng và thu hồi vốn tạm ứng khi thanh toán khối lượng công việc hoànthành
1.2.2.3 Quản lý quyết toán vốn đầu tư.
Khi kết thúc năm kế hoạch, đơn vị phải quyết toán khối lượng xây dựng
dở dang đang chuyển sang năm sau, tổng hợp trong báo cáo quyết toán cùngvới các khoản chi Ngân sách trong năm của đơn vị
Đối với dự án có nhiều hạng mục công trình mà mỗi hạng mục (hoặcnhóm hạng mục công trình) khi hoàn thành nếu độc lập vận hành khai thác sửdụng và xét thấy cần thiết thì cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thểcho phép quyết toán hạng mục (hoặc nhóm hạng mục) bao gồm chi phí xâylắp, thiết bị và chi khác có liên quan trực tiếp của hạng mục (hoặc nhóm hạngmục công trình) nói trên Sau khi toàn bộ dự án thoàn thành chủ đầu tư phảitổng quyết toán toàn bộ dự án và phân bổ chi phí khác cho từng hạng mụctheo quy định
Khi kết thúc xây dựng, công trình phải được nghiệm thu, bàn giao, vậnhành thử, bảo hành, bảo hiểm, vv…, phải tiến hành quyết toán vốn đầu tư,thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Trang 16“Vốn đầu tư được quyết toán” là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiệntrong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp
là chi phí theo đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính – kế toán
và những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan Vốn đầu tư đượcquyết toán trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và điều chỉnh (nếu có)
Quyết toán đầu tư phải xác định đẩy đủ, chính xác tổng mức vốn đầu tư
đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; vốn đầu tư chuyển thành tài sản
cố định, tài sản lưu động, hoặc chi phí không thành tài sản của dự án Quaquyết toán vốn đầu tư xác định số lượng, năng lực sản xuất, giá trị TSCĐ mớităng do đầu tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và pháthuy hiệu quả của dự án đầu tư đã hoàn thành Trên cơ sở đó xác định tráchnhiệm của chủ đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng trongquá trình quản lý sử dụng vốn đầu tư
Quyết toán vốn đầu tư phải đầy đủ, đúng nội dung, bảo đảm thời gian lậpthẩm tra và phê duyệt theo quy định
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư và gửi báo cáo quyếttoán vốn đầu tư cho người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.Đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựngthì người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyếttoán vốn đầu tư
Trước khi quyết toán vốn đầu tư, tất cả các báo cáo quyết toán phải đựoc
tổ chức thẩm tra quyết toán Tuỳ theo quyết định của người có thẩm quyềnphê duyệt, hình thức tổ chức thẩm tra quyết toán có thể là do cơ quan chứcnăng trưc thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thực hiện hoặc thuê
tổ chức kiểm toán
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được tính trong tổng
dự toán được phê duyệt
Trang 17Công tác quyết toán vốn đầu tư không chỉ nhằm kiểm tra các khoản chixem có đúng với mục đích, tiêu chuẩn định mức, chế độ chính sách, quy trìnhthủ tục của Nhà nước không mà còn để đánh giá kết quả quá trình đầu tư, rútkinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng.
1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
- Xuất phát từ sự cần thiết phải quản lý NSNN nói chung:
Quỹ NSNN là một quỹ tiền tệ tập trung rất lớn, có nguồn chủ yếu từ sựđóng góp (thông qua cơ chế thu ngân sách) của các thành phần kinh tế Nhànước sử dụng quỹ này để chi cho các nhiệm vụ kinh tế – xã hội của mình Có
3 lý do chính đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ NSNN:
+ Quỹ NSNN là một quỹ công được Nhà nước chuyển giao quyền quản
lý và sử dụng cho một số đối tượng nhất định nên khó tránh khỏi thất thoát,lãng phí, tham ô Quản lý chặt chẽ để làm hạn chế hiện tượng này, giảm bớtthiệt hại cho Nhà nước và xã hội
+ Chi NSNN thường là các khoản chi rất lớn và có ý nghĩa quan trọngđối với nền kinh tế – xã hội nên nếu không quản lý chặt chẽ, để sảy ra sai lầmthất thoát, lãng phí thì hậu quả cũng rất nghiêm trọng
+ Ngân sách nước ta còn hạn hẹp trong khi nhệm vụ chi lại rất nhều vìvậy đặt ra yêu cầu phải quản lý NSNN để cân đối giữa nguồn thu và nhiệm vụchi, giữa các nội dung chi, chống thất thoát lãng phí nhằm mục tiêu sử dụngNgân sách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
- Xuất phát từ tính chât của vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng:Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cũng là một bộ phận của chiNSNN Nó được chi cho mục đích đầu tư và xây dựng, một loại chi phức tạp
và hiện nay đang tồn tại nhiều vấn đề trong quản lý Vì vậy dù có quy môkhông lớn nhưng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cần được quản
lý chặt chẽ để bảo đảm vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả đồng
Trang 18thời phải bảo đảm kế hoạch Ngân sách, cân đối thu chi Ngân sách, chống thấtthoát, lãng phí, tham ô.
- Xuất phát từ đặc trưng của các đơn vị HCSN:
Đối tượng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là cácđơn vị HCSN Đặc trưng cơ bản của các đơn vị HCSN là được trang trải cácchi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao bằng nguồn kinhphí từ ngân quỹ Nhà nước hoặc từ công quỹ theo nguyên tắc không bồi hoàntrực tiếp Điều đó đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ chi HCSN, trong đó có chivốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng để kiinh phí cấp phát cho các đơn
vị HCSN được sử dụng đúng mục đích, đúng dự đoán đã phê duyệt theonguồn kinh phí, theo nội dung chi tiêu, đúng tiêu chuẩn, định mức
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP
CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN,
độ thực hiện dự án và số kiểm tra được thông báo, chủ đầu tư lập kế hoạch
Trang 19vốn đầu tư năm của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp vào dựtoán NSNN.
Các Bộ và UBND các tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Tàichính và Bộ Kế hoạch đầu tư
Bước 2: Phân bổ điều chỉnh kế hoạch.
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, các cân đối chủ yếu củanền kinh tế, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bố kếhoạch vốn đầu tư cho từng Bộ, UBND tỉnh và các dự án quan trọng của Nhànước
Sở Tài chính (Phòng tài chính huyện) tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu
tư (cơ quan chức năng tỉnh, huyện) tham mưu cho UBND tỉnh (huyện) về chủtrương đầu tư phát triển trong từng thời kỳ và trong từng năm kế hoạch, phân
bố vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh (huyện) quản lý
Sau khi được chính phủ giao Ngân sách, các Bộ và UBND các tỉnh phân
bố vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý và gửi kế hoạch vốn đầu
tư cho Bộ Tài chính để kiểm tra Căn cứ để phân bố và kiểm tra là:
- Việc đảm bảo các điều kiện của dự án được bố trí kế hoạch vốn đầu tư
- Sự khớp đúng với chỉ tiêu do chính phủ giao về tổng mức đầu tư, cơcấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự
án quan trọng
- Sự tuân thủ các nguyên tắc bố trí kế hoạch; các dự án đầu tư phải cóquyết định đầu tư vào thời điểm tháng 10 về trước của năm trước năm kếhoạch; các dự án nhóm B, nhóm C phải bố trí đủ vốn để thực hiện dự án theoquy định của Chính phủ
Sau khi kiểm tra, nếu kế hoạch đã triển khai chưa đảm bảo các yêu cầutrên đây thì Bộ Tài chính có văn bản đề nghị điều chỉnh lại Trường hợp các
Bộ và UBND tỉnh không điều chỉnh lại hoặc đã điều chỉnh nhưng vẫn khôngđúng quy định, Bộ Tài chính có văn bản báo cáo Chính phủ quyết định, đồng
Trang 20thời cơ quan Tài chính chưa chuyển vốn sang Kho bạc Nhà nước để thanhtoán.
Sở Tài chính (hoặc phòng Tài chính huyện) rà soát danh mục dự án được
bố trí trong kế hoạch đầu tư xây dựng của địa phương theo các điểm quy địnhtrên đây Trường hợp kế hoạch đã triển khai chưa đảm bảo các quy định, SởTài chính (hoặc phòng Tài chính huyện) phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh(hoặc huyện) xem xét, điều chỉnh lại và chưa chuyển tiền sang kho bạc Nhànước để thanh toán
Bước 3: Thông báo kế hoạch
Trên cơ sở kế hoạch đã phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh đã phù hợp cácquy đinh:
Các Bộ và UBNS các tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu
tư để thực hiện, đồng thời gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước đồng cấp để theodõi làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn
Đối với các dự án do cấp nào quản lý, cơ quan tài chính cấp đó có tráchnhiệm thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho Kho bạc Nhà nước đồngcấp để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án
Các Bộ và UBND tỉnh tổng hợp vốn, lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Tàichính Căn cứ vào Ngân sách Nhà nước đã được phê duyệt, cơ quan có thẩmquyền tiến hành giao dự toán năm, phân bổ vốn đầu tư cho các đơn vị và phảibáo cáo Bộ Tài chính để điều chỉnh nếu cần
- Trên cơ sở kế hoạch đã phân bổ, hoặc sau khi đã điều chỉnh, Sở Tàichính thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho Kho bạc Nhà nước tỉnh để làmcăn cứ thanh toán vốn cho các dự án cấp tỉnh quản lý
2.1.1.2 Kế hoạch quý
Nội dung kế hoạch vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính đầu tư và xây dựnghàng quý phải phản ánh được giá trị khối lượng đã thực hiện của quý trước vàluỹ kế từ đầu năm đến cuối quý trước; vốn đã được tạm ứng, thu hồi tạm ứng
Trang 21và thanh toán của quý trước và luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý trước; dự kiếngiá trị thực hiện trong quý; nhu cầu vốn tạm ứng và vốn thanh toán trong quý.Việc quản lý theo kế hoạch đối với vốn sự nghiệp có tính đầu tư xâydựng cũng áp dụng như đối với các khoản chi thường xuyên khác.
Căn cứ vào dự toán NSNN năm được thông báo, chủ đầu tư lập kế hoạchchi hàng quý gửi Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư trực tiếp giao dịch để làmcăn cứ kiểm soát, thanh toán
Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư năm và khả năng Ngân sách, cơ quanTài chính có trách nhiệm bố trí mức chi hàng quý và thông báo cho Kho bạcNhà nước; căn cứ vào nhu cầu vốn thanh toán, chuyển vốn kịp thời ch Khobạc Nhà nước để thanh toán cho các dự án
2.1.2 Quản lý việc thanh toán vốn
2.1.2.1 Điều kiện để thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng
- Có báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư) và quyết định đầutư
- Có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu (đối với gói thầu tổ chức đấuthầu) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế dự toán (đối với gói thầu chỉ địnhthầu)
- Có hợp đồng giao viẹc hoặc hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và ngườinhận thầu
- Được bố trí trong dự toán NSNN năm
2.1.2.2 Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng
Đối tượng được tam ứng vốn:
- Dự án đầu tư tổ chức đấu thầu theo hợp đồng chìa khoá trao tay.(Thông tư 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 sửa đổi là: các dự án hoặ góithầu thực hiện theo hình thức chìa khoá trao tay thông qua hợp đồng EPC.)
- Các gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu (Thông tư 44/2003/TT-BTCngày 15/5/2003 sửa đổi là: Các dự án gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theohợp đồng chọn gói hoặc hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá.)
- Mua sắm thiết bị (Kể cả thiết bị nhập khẩu và thiết bị mua trong nước)
- Các việc đền bù giải phóng mặt bằng
Trang 22- Một số công việc thuộc chi phí khác của dự án như chi phí bộ máyquản lý dự án, thuế đất hoặc thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Các dự án đầu tư hoặc khối lượng công việc thuộc dự án đầu tư ngoàiđối tượng nêu trên chỉ được thanh toán vốn tạm ứng khi Thủ tướng Chính phủcho phép
Đối với mỗi loại đối tượng được tạm ứng vốn Bộ Tài chính quy định cụthể mức vốn được tạm ứng bằng một tỷ lệ nhất định so với giá trị hợp đồnghoặc bảng số tiền cần thiết để thanh toán theo hợp đồng nhưng mức vốn tạmứng không được vượt kế hoạch vốn cả năm được bố trí cho gói thầu hoặcphần công việc đó
Vốn tạm ứng được thu hồi một lần hoặc nhiều lần vào thời kỳ thanh toánkhối lượng công việc hoàn thành công việc
- Vốn tạm ứng các hợp đồng xây lắp được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành.
- Vốn tạm ứng mua sắm thiết bị được thu hồi dần vào từng lần thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành
- Vốn tạm ứng cho các hợp đồng tư vấn được thu hồi vào từng lần thanhtoán cho khối lượng công việc tư vấn hoàn thành
- Vốn tạm ứng mua sắm thiết bị được thu hồi vào từng lần thanh toánkhối lượng thiết bị hoàn thành
- Vốn tạm ứng cho các hợp đồng tư vấn được thu hồi vào từng lần thanhtoán và khối lượng công việc đó
- Trường hợp hết niên độ kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi xonghết do gói thầu chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thuhồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch vốn của năm sau.Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do gói thầu chưa được thanhtoán đến tỷ lệ nhưng dự án không được ghi tiếp kế hoạch hoặc bị đình chỉ thicông, chủ đầu tư phải giải trình với KBNN về tình hình sử dụng vốn tạm ứngchưa được thu hồi, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý
Trường hợp đã được thanh toán vốn tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứngđược thực hiện như trên (giống với vốn đầu tư XDCB)
Trang 23- Các dự án có quy mô dưới 1 tỷ đồng được tạm ứng 50% kế hoạch năm
của dự án Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết trong năm kế hoạch Số vốn tạm ứng thu
hồi từng kỳ bằng số vốn thanh toán nhân với tỷ lệ tạm ứng
2.1.2.3 Thanh toán khối lượng hoàn thành
Khối lượng xây lắp hoàn thành theo hình thức chỉ định thầu được thanhtoán là khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu hàng tháng, theo hợp đồng,
có trong kế hoạch đầu tư được giao
Khối lượng thiết bị hoàn thành được thanh toán là khối lượng thiết bị đãnhập kho chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp), hoặc đã lắp đặt xong vànghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp đặt)
Khối lượng công tác tư vấn hoàn thành đựơc thanh toán là khối lượngthực hiện được nghiệm thu phù hợp vơí hợp đồng kinh tế và có trong kếhoạch đầu tư được giao
Để được thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành, chủ đầu tư gửi đếnKBNN đầy đỷ hồ sơ thanh toán theo quy định của Bộ Tài chính Đối với cácloại công việc xây lắp, mua thiết bị, tư vấn, tài liệu được yêu cầu thường baogồm quyết định trúng thầu hoặc chỉ định thầu, hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu
tư và nhà thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và bảntính giá trị khối lượng kèm theo, phiếu giá và các chứng từ thanh toán Đốivới các loại công việc thuộc chi phí khách của dự án, phải có đủ các căn cứchứng minh công việc đã được thực hiện
Căn cứ để nghị của chủ đầu tư và hồ sơ thanh toán do chủ đầu tư gửiđến, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, KBNN kiểm tra,thanh toán cho chủ đầu tư và các nhà thầu và thu hồi vốn tạm ứng theo đúngquy định
Số vốn thanh toán cho từng hạng mục công trình không được vượt qua
dự toán hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không đượcvượt quá tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được phê duyệt
Trang 24Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanhtoán khối lượng hoàn thành) nhiều nhất không vượt qua kế hoạch vốn cả năm
đã bố trí cho dự án
Đối với vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB:
- Các dự án có quy mô từ 1 tỷ đồng trở lên, việc thanh toán khối lượnghoàn thành thực hiện như trên (theo chế độ quản lý vốn đầu tư hiện hành)
- Các dự án có quy mô dưới 1 tỷ đồng, khi có khối lượng hoàn thànhđược nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN baogồm biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, bảng tính chi tiết giá trịkhối lượng thanh toán, phiếu giá hoặc bảng kê (đối với các khoản chi phí kháckhông dùng phiếu giá) và chứng từ thanh toán
Căn cứ vào hạn mức kinh phí do cơ quan Tài chính cấp, KBNN kiểmsoát thanh toán cho đơn vị thu hưởng và thu hồi số vốn đã tạm ứng nếu có
Số cấp tạm ứng chỉ là một khoản ứng trước, không được ghi vào chiNSNN Số thanh toán khối lượng hoàn thành mới là số cấp phát chính thức
Trang 25SƠ ĐỒ TỔNG THỂ
VỀ QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH VỐN VÀ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ.
Chú thích:
(1) Chính phủ giao kế hoạch đầu tư hàng năm
(2) UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn chi cho từng dự án, gửi Bộ Tài chính(3) Bộ Tài chính có ý kiến đề nghị điều chỉnh lại trong trường hợp khôngđúng quy định
(3a) Sở Tài chính điều chỉnh kế hoạch vốn báo cáo UBND tỉnh
(4) UBND tỉnh thông báo kế hoạch khối lượng chi tiết cho chủ đầu tư.(4a) Sở tài chính thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho Kho Bạc nhà nước tỉnh
(5) Chủ đầu tư mở tài khoản (lần đầu) lập kế hoạch thanh toán vốn đầu
tư hàng quý
(6) Kho bạc Nhà nước lập kế hoạch chi hàng quý với Sở Tài chính
(7) Sở Tài chính chuyển tiền theo mức chi quý đã đuyệt
Chính phủ
Sở tài chính
Kho bạcnhà nước
cơ sởChủ đầu tư
23
5
8
Trang 26(8) Giao dịch thanh toán vốn đầu tư.
2.1.3 Quản lý việc quyết toán vốn
2.1.3.1 Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
Hàng năm, khi kết thúc năm kế hoạch chủ đầu tư phải lập báo cáo thựchiện vốn đầu tư trong năm gửi cơ quan thanh toán, cơ quan quyết định đầu tưtheo biểu mẫu số 01/BC-THN quy định Báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàngnăm bao gồm các nội dung sau:
- Tình hình thực hiện đầu tư trong năm kế hoạch: Giá trị thực hiện tronganưm và luỹ kế từ khởi công Số vốn được thanh toán trong anưm và luỹ kếkhởi công Giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán vốn chưađược thanh toán
- Nguồn vốn đầu tư
- Công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sản xuất sửdụng trong năm
(Theo thông tư 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003, nội dung báo cáoquyết toán vốn đầu tư hàng năm có một số điểm sửa đổi như sau:
- Nguồn vốn đầu tư đề nghị quyết toán: Chi tiết theo cơ cấu xây lắp, thiét
bị, chi phí khác; chi tiết hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư
- Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hìnhthành qua đầu tư: chi phí thiệt hại do thiên tai,địch hoạ và các nguyên nhânbất khả kháng không thuộc phạm vi và đối tượng được bảo hiểm: do thựchiện các khối lượng công việc phải huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩmquyền
- Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành quan đầu tư của dự án,công trình hoặc hạng mục công trìnn; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định,TSLD theo chi phí thực tế.)
Trang 27Báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm của dự án, chủ đầu tư phải phântích đánh giá thực hiện thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư trong năm, các vấn
đề khó khăn tồn tại và kiến nghị biện pháp giải quyết
Căn cứ báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm của các chủ đầu tư,UBND tỉnh, thành phố, các bộ ngành chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp báocáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm của đơn vị gửi bộ Tài chính, Tổng cụcthống kê
Căn cứ thực hiện báo cáo vốn đầu tư hàng năm của Bộ ngành, địaphương, Bộ Tài chính và Tổng cục thống kê tổng hợp, báo cáo chính phủ.Đối với dự án (hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình)hoàn thành, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quanthanh toán, cơ quan cho vay vốn, cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán vốnđầu tư Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải thể hiện rõ cácnội dung sau:
- Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án
- Các chi phí không tính vào giá trị tài sản của dự án
- Giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng
Hồ sơ quyết toán bao gồm báo cáo quyết toán và các tài liệu khác theoquy định Chủ đầu tư gửi hồ sơ quyết toán đến nơi nhận và lưu hồ sơ để làmthủ tục thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
2.1.3.2 Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
Nội dung thẩm tra chính của công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư:
- Thẩm tra tính pháp luật của dự án
- Thẩm tra số vốn đầu tư thực hiện hàng năm
- Thẩm tra giá trị khối lượng công việc hoàn thành để nghị quyết toán sovới giá trị trúng thầu, dự toán được duyệt, các đơn giá, tiêu chuẩn, định mứcquy định, giá trị khối lượng tăng giảm và nguyên nhân
Trang 28- Thẩm tra các khoản cho phí khác bằng cách so sánh số vốn đề nghịquyết toán của từng loại chi phí đã thực hiện so với dự toán được duyệt vàchính sách chế độ quy dịnh về chi phí quản lý đầu tư và xây dựng.
- Thẩm tra thiệt hại không tính vào tài sản bàn giao đưa vào sử dụng chođơn vị khai thác sử dụng
- Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng
Trong quá trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư, nếu thấy cần thiết cơquan thẩm tra được yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thêm các tài liệu khác có liênquan
Sở Tài chính tỉnh chủ trì thẩm tra các dự án nhóm B,C do cấp tỉnh quảnlý
Trong trường hợp thuê tổ chức kiểm toán độc lập thì cơ quan chủ trìthẩm tra quyết toán thưc hiện kiểm tra kết quả kiểm toán vốn đầu tư của tổchức kiểm toán độc lập
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duỵệtquyết toán vốn đầu tư Riêng đối với những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu
tư quyết định đầu tư thì Chủ tịch UBND tỉnh, thành phó có thể uỷ quyền choGiám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Thời gian quyết toán đối với các dự án nhóm B,C:
Thời gian lập xong báo cáo quyết toán chậm nhất là 3 tháng sau khi hoànthành bàn giao vào sử dụng:
Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư không quá 2 tháng đối với dự
án nhóm B và 1 tháng đối với dự án nhóm C sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáoquyết toán vốn đầu tư hợp lệ
Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không quá 15 ngày sau khinhận được báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do cơ quan (đơn vị)
chủ ttrì thẩm tra lập và trình phê duyệt.
Trang 292.1.4 Đánh giá chung về những quy định pháp lý về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
Việc xây dựng, ban hành các văn bản pháp quy, các chính sách chế độ,các quyết định, quy định một nội dung rất quan trọng của quản lý Nhà nước.Hiện nay có rất nhiều văn bản quản lý quy định trực tiếp các vấn đề về quản
lý Ngân sách, quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, quản lýxây dựng và các văn bản có liên quan khác
Cũng như các tỉnh, thành phố trong cả nước, việc quản lý NSNN nóichung và quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng nói riêng củathành phố Hà nội phải tuân theo chính sách chế độ chung của Nhà nước quyđịnh trong một loạt các văn bản quản lý của Quốc hội, Chính phủ, Bộ TàiChính, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan
Bộ Xây dựng ra các văn bản quản lý về mặt kỹ thuật thiết kế, xây dựngcông trình, các tiêu chuẩn, định mức làm căn cứ cho việc lập và phê duyệtthiêt kế kỹ thuật, tổng dự toán cũng như cho việc quyết toán các công trình
Bộ Tài chính có những văn bản quy định, hướng dẫn cụ thể để quản lý
về tài chính đối với các công trình, dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chấtđầu tư xây dựng
Trên cơ sở những quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế của điaphương, UBND Thành phố và các sở giúp việc sẽ ra các văn bản hướng dẫn
cụ thể cho các Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện
Các văn bản dùng cho quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xâydựng do các cơ quan Trung ương ban hành có thể chia ra một số nhóm nhưsau:
- Văn bản về quản lý NSNN nói chung
- Văn bản về quản lý đầu tư và xây dựng
- Văn bản về quản lý vốn đầu tư có nguồn từ NSNN
Các văn bản của thành phố chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:
Trang 30- Giải thích, làm rõ nội dung các văn bản quản lý chung, hướng dẫn vậndụng đối với các cơ quan đơn vị của thành phố; quy định cụ thể về yêu cầu,thời hạn thực hiện ở cấp thành phố.
- Phân công, phân cấp trách nhiệm cụ thể cho các Sở, Ban, Ngành, Quận,Huyện, thuộc thành phố
- Quy định các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá của thành phố
Về cơ bản thành phố vẫn phải vận dụng những quy định chung cho quản
lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, trong đó tiêu biểu là Thông tư
số 96/2000/TT-BTC, Thông tư số 70/2000/TT-BTC và hai thông tư mới banhành ngày 15/5/2003 là thông tư số 44/2003/TT-BTC, Thông tư số45/2003/TT-BTC
Tuy nhiên, tình trạng chung của các văn bản pháp quy ở nước ta hiệnnay là văn bản của cơ quan quản lý cấp trên có hiệu lực cao hơn văn bản của
cơ quan quản lý cấp dưới nhưng văn bản cấp trên chưa thể thực hiện được nếu
cơ quan quản lý cấp dưới chưa ra văn bản hướng dẫn Và trên thực tế, cán bộquản lý và đối tượng bị quản lý thường phải tiến hành công việc căn cứ vàocác văn bản quy định của cơ quan quản lý cấp trực tiếp nhất
Ở cấp trung ương, ngoài các văn bản của Chính phủ, Bộ quản lý ngànhcũng ra các văn bản thuộc phạm vi chuyên môn quản lý của ngành mình Đốivới quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, Bộ Xây dựng, Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính là những Bộ quản lý ngành chủ yếu
Ở cấp tỉnh, căn cứ văn bản của Chính phủ, các Bộ, UBND Thành phố sẽ
ra quyết định, công văn chỉ đạo công tác quản lý của địa phương mình trên
cơ sở đó, các Sở giúp việc chuyên môn của UBND Thành phố (Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở xây dựng) ra những văn bản hướng dẫn thực hiện
cụ thể cho các Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện
Việc xây dựng các văn bản quản lý theo nhiều cấp như thế này dẫn đếnhiệu lực và hiệu quả quản lý không cao Các Văn bản của cơ quan quản lý cấp
Trang 31trên chỉ thực sự có hiệu lực khi có văn bản hướng dẫn thực hiện của cơ quanquản lý cấp dưới vì vậy bị chậm trễ trong triển khai thực hiện Mặc dù trên lýthuyết, văn bản cấp trên có hiệu lực cao hơn văn bản cấp dưới nhưng vì các
cơ quan, đơn vị đều phải chờ và thực hiện theo văn bản hướng dẫn của cơquan quản lý cấp dưới lại có hiệu lực thi hành cao hơn
Trong quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư xây dựng, có nhiều cấp, nhiều cơ quan cùng có trách nhiệm Ví dụ Sở Kếhoạch - Đầu tư và Sở Tài chính cùng quản lý việc lập kế hoạch vốn sự nghiệp
có tính chất đầu tư Việc xét duyệt dự toán và phê duyệt quyết toán của Sở tàichính lại căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức của Sở xây dựng Việc lập và phân
bổ kế hoạch vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XD cân đối chi ngân sáh của
Sở Tài chính, vừa phải thoả mãn cân đối vốn đầu tư của Sở Kế Hoạch - Đầu
tư, vừa phải nằm trong quy hoạch và cân đối chung của thành phố Điều nàyđòi hỏi sự phân phối cao độ giữa các cơ quan quản lý Tuy nhiên, sự phânphối của các cơ quan này hiện nay chưa tốt; vì vậy dẫn đến tình trạng chồngchéo nhau về trách nhiệm và các văn bản, gây khó khăn trong công tác tổchức triển khai thực hiện Cụ thể:
- Khó khăn (cho cả cán bộ quản lý và cả cán bộ của đơn vị sử dụng vốn)trong việc hệ thống hoá và nắm bắt nội dụng một số lượng lớn văn bản quản
lý của nhiều ngành, nhiều cấp; từ đó dẫn đến khó khăn trong thực hiện đúngcác văn bản ấy
- Trong suốt quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư,
do có nhiều cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng vốn phải làm nhiều, thủ tục,nhiều loại giấy tờ, nhiều bộ hồ sơ, phải liên hệ công tác, báo cáo với nhiềunơi Điều này một mặt tăng cường sự giám dát của cơ quan quản lý đối vớiviệc sử dụng vốn nhưng mặt khác gây ra nhiều bất tiện và tốn kém về côngsức, thời gian và tiền của cho chủ đầu tư Trong khi ưu điểm về giám sát chưa
Trang 32phát huy được tác dụng do sự chồng chéo, phối hợp kém nhịp nhàng giữa các
cơ quan thì hạn chế về sự bất tiện và tốn kém lại thể hiện rõ
- Đối với các cơ quan quản lý, chồng chéo về trách nhiệm cũng có nghía
là phân công nhiệm vụ và quyền hạn không rõ ràng Điều này sẽ dẫn đến sựkhông thống nhất giữa các văn bản quản lý của các ngành trong việc chỉđạovà tổ chức thực hiện các văn bản khác nhau Để tránh điều này phải tổchức các cuộc họp liên ngành, xin ý kiến chỉ đạo của nhiều cấp nhằm cóđược sự thống nhất và đi kèm với nó là sự bất tiện, tốn kém
2.2 Thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng đốivới các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà Nội
2.2.1 Phân công, phân cấp quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
XD đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà Nội hiện nay.
Ở cấp thành phố, UBND Thành phố là cơ quan quản lý có thẩm quyềncao nhất Do thành phố Hà Nội có rất nhiều các dự án sử dụng vốn đầu tưXDCB và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XD với quy mô khác nhau, đểsan sẻ khối lượng công việc, tăng cường sự sâu sát và chuyên môn hoá trongquản lý vốn, UBND Thành phố đã có quyết định phân công, phân cấp quản lývốn đầu tư của thành phố cho các Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện Đối vớinhững dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XD của các Sở, Ban,Ngành, thuộc thành phố Hà Nội hiện nay
- UBND Thành phố quyết định đầu tư một số dự án có số vốn lớn quantrọng UBND Thành phố Uỷ quyền cho Sở Kế hoạch - Đầu tư quyết định các
dự án đến nhóm C trên cơ sở kế hoạch đầu tư đã được UBND Thành phố phêduyệt UBND thành phố phân cấp cho chủ tịch UBND các Quận, huyện quyếtđịnh đầu tư các dự án có tổng mức vốn đến 5 tỷ đồng thuộc nguồn vốn ngânsách Nhà nước trong các lĩnh vực như đầu tư, đầu tư phát triển mầm non,Tiểu học, Trung học cơ sở….UBND thành phố uỷ quyền Giám đốc các Sở:Giao thông công chính, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp và phát triểnnông thôn Quyết định đầu tư các dự án đến 5 tỷ đồng thuộc lĩnh vực trực tiếpquản lý trên cơ sở Kế hoạch đã được UBND thành phố phê duyệt UBNDthành phố uỷ quyền giám đốc sở Địa chính - Nhà đất quyết định đầu tư các
Trang 33dự án có mức vốn đến 2 tỷ đồng thuộc lĩnh vực trực tiếp quản lý trên cơ sở
kế hoạch đã được UBND thành phố phê duyệt
Sở Xây dựng phê duyệt thiết kế kĩ thuật và tổng dự án của tất cả các dựán
Vì phần lớn các dự án sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp của các cơquan, đơn vị HCSN đều có quy mô vốn nhỏ nên đa số các dự án sử dụng vốn
sự nghiệp có tính chất đầu tư XD hiện này đều do Sở Kế hoạch - Đầu tư quyếtđịnh đầu tư Các dự án do UBND Thành phố quyết định đầu tư chủ yếu là các
dự án có tổng mức đầu tư trên một tỷ đồng ví dụ: dự án tu bổ tạo di tích tượngvua Lê của Sở Văn Hoá - Thông tin có tổng mức đầu tư 1,312 tỷ đồng, dự án
mở rộng trung tâm lao của Sở Y tế Hà Nội có tổng mức đầu tư 3,474 tỷ đồng.UBND Thành phố uỷ quyền cho Sở Kế hoạch - Đầu tư chủ trì, phốiphợp với Sở Tài chính thống nhất danh mục, chủ trương và quy mô đầu tư các
dự án của các Sở, Ban, Ngành theo phạm vi được uỷ quyền
Sở tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư trong việc lập và thôngbáo kế hoạch vốn Sở tài chính phối hợp với KBNN quản lý cấp phát, thanhtoán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XD cho các cơ quan, đơn vị PhòngTài chinh Hành chính – Sự nghiệp là phòng chuyên quản của Sở Tài chính,quản lý chi ngân sách cho các đơn vị HCSN của thành phố Hà Nội bao gồm
44 đơn vị dự toán cấp I và gần 200 đơn vị dự toán cấp II (Xem phụ lục 1)Phòng Quản lý ngân sách quản lý tổng hợp chi ngân sách của toàn thành phố
Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước phải thực hiện chế độ thông tinbáo cáo lẫn nhau, và phải tổng hợp tình hình hiện đầu tư, tình hình thanh toánvốn gửi cơ quan cấp quản lý cấp trên
Các Sở, Ban, Ngành chỉ đạo chủ đầu tư báo cáo và tổng hợp báo cáo vềtình hình thực hiện kế hoạch đầu tư hàng tháng Hàng quý báo cáo tổng hợptình hình thực hiện của đơn vị mình gửi Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chínhvào ngày 15 của tháng cuối quý theo đúng quy định của UBND Thành phố
Sở Kế hoạch - Đầu tư sẽ phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quantheo chức năng thực hiện kiểm tra định kì hoặc đột xuất việc triển khai thựchiện kế hoạch đầu tư, giám định đầu tư, đấu thầu…báo cáo UBND Thành phốtheo quy định Kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư, chấp hành các quy định của