LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHO VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ BẰNG VIỆT NAM ĐỒNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU VỰC THỪA THIÊN HUẾ - QUẢNG TRỊ Si
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
1.1 Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư Đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại một lượng giá trị lớn hơn sau một khoảng thời gian xác định (Trích dẫn Trần Công Hòa 2007) Đầu tư có hai đặc trưng cơ bản làtính sinh lợi và thời gian kéo dài Tính sinh lợi là đặc trung hàng đầu của đầu tư Không thể coi là đầu tư nếu việc sử dụng tiền vốn không nhằm mục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra ban đầu Đặc trưng thứ hai của đầu tư là chỉ có thể thu hồi giá trị ứng ra sau thời gian khá dài nên thường gánh chịu nhiều rủi ro.
Có nhiều hình thức đầu tư, bao gồm đầu tư phát triển, đầu tư chuyển dịch, đầu tư ngắn hạn, và đầu tư trung và dài hạn Các lĩnh vực đầu tư có thể là kinh tế, xã hội, hoặc văn hóa Chủ đầu tư có thể sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu hoặc vốn vay để thực hiện các khoản đầu tư này.
1.1.1.2 Khái niệm đầu tư phát triển Đầu tư phát triển (ĐTPT) là loại đầu tư nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực hoạt động của xã hội ĐTPT là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, cải thiện chất lượng đời sống của người dân trong xã hội. ĐTPT thường thể hiện dưới các hình thức: bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm lắp đặt trang thiết bị, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.1.1.3 Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Tín dụng đầu tư phát triển là hình thức thực hiện chính sách đầu tư của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay – trả giữa Nhà nước và các pháp nhân, thể nhân trong nền kinh tế Nhà nước hỗ trợ thông qua chính sách ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng trong từng thời kỳ nhất định.
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước, mặc dù hình thức dựa trên quan hệ vay mượn có hoàn trả gốc lẫn lãi, nhưng thực chất không phải là hoạt động kinh doanh tiền tệ Thay vào đó, nó đóng vai trò là kênh hỗ trợ giúp các nhà đầu tư huy động vốn cho các dự án đầu tư phát triển.
1.1.2 Đặc điểm và phân loại
Tín dụng ĐTPT được hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn vốn huy động theo kế hoạch và chính sách của Nhà nước, nhằm phục vụ cho các chủ trương đầu tư của Nhà nước.
Đối tượng cho vay của tín dụng ĐTPT bao gồm các dự án trọng điểm và chương trình mục tiêu theo định hướng của Nhà nước, thường có quy mô lớn và thời gian hoàn vốn dài Những dự án này thường có khả năng sinh lời thấp hoặc không có, đồng thời chịu nhiều rủi ro, khiến các ngân hàng thương mại ngần ngại trong việc cho vay Tuy nhiên, do mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, Nhà nước cần sử dụng nguồn tín dụng này để đầu tư, đảm bảo hoàn thành các công trình quan trọng.
Các cơ quan chuyên môn của Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý và cho vay nguồn vốn tín dụng ĐTPT, được thành lập và hoạt động dưới sự chỉ đạo của Nhà nước.
Tín dụng ĐTPT cung cấp các điều kiện vay vốn ưu đãi, bao gồm lãi suất thấp hơn thị trường, thời hạn vay dài và điều kiện đảm bảo tiền vay linh hoạt hơn, nhằm khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội.
Hiện nay, tín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồm các hình thức sau:
- Cho vay vốn tín dụng đầu tư với điều kiện ưu đãi(về lãi suất, thời hạn trả nợ, thời hạn ân hạn )
Bảo lãnh tín dụng đầu tư là cam kết của tổ chức bảo lãnh với tổ chức tín dụng, đảm bảo bên đi vay sẽ trả nợ đầy đủ và đúng hạn Nếu bên đi vay không thể thanh toán nợ hoặc thanh toán không đủ, tổ chức bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bên đi vay.
Hỗ trợ sau đầu tư là chương trình của Nhà nước nhằm cung cấp tín dụng ĐTPT, hỗ trợ một phần lãi suất cho các nhà đầu tư vay vốn từ tổ chức tín dụng để thực hiện dự án Sau khi dự án hoàn thành và có khả năng trả nợ, doanh nghiệp sẽ nhận được khoản trợ cấp bằng tiền mà không phải chịu trách nhiệm ràng buộc với tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT.
Tín dụng ĐTPT đóng vai trò là công cụ kinh tế quan trọng mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh tỷ lệ tích lũy và tiêu dùng Nó có khả năng chuyển đổi nguồn vốn nhàn rỗi từ tiêu dùng sang tích lũy, phục vụ cho các mục đích đầu tư.
Tín dụng ĐTPT đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết lượng tiền lưu thông và hướng dẫn lưu thông tiền tệ trên thị trường Nhà nước có thể sử dụng tín dụng ĐTPT để ổn định vĩ mô thông qua việc điều chỉnh phát hành trái phiếu và lãi suất tái chiết khấu ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ cần khuyến khích phát triển các khu vực vùng núi và miền hải đảo, nhằm thực hiện mục tiêu cân bằng xã hội và tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho mọi thành phần kinh tế.
Tín dụng ĐTPT chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ hình thức cấp phát sang hoạt động kinh doanh, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2 Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước
Cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là hình thức cung cấp vốn cho các chủ đầu tư nhằm thực hiện các dự án quan trọng trong các ngành, lĩnh vực thiết yếu và các vùng khó khăn Hình thức này được thực hiện theo chính sách của Nhà nước, nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế, đặc biệt là ở những khu vực đặc biệt khó khăn.
Hiện nay tổ chức được giao nhiệm vụ cung ứng nguồn vốn ĐTPT của Nhà nước là Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Cho vay đầu tư với tư cách tín dụng ĐTPT của Nhà nước có các tính chất sau:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ BẰNG VIỆT NAM ĐỒNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 2006, nhằm chuẩn bị cho việc gia nhập WTO và tránh vi phạm các điều lệ bảo hộ, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg vào ngày 19/5/2006, thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển, với mục tiêu thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) là một tổ chức tài chính có tư cách pháp nhân, với trụ sở chính tại Hà Nội VDB được cấp vốn điều lệ, có con dấu riêng và có khả năng mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước cũng như Kho bạc Nhà nước.
- Là một bộ phận của NHPT Việt Nam, Chi nhánh NHPT Khu vực Thừa Thiên Huế
Quảng Trị đã tham gia vào lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) Ngân hàng này được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006, cùng với các chi nhánh NHPT tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc Sự ra đời của NHPT tại Quảng Trị dựa trên việc tổ chức, sắp xếp lại và kế thừa toàn bộ trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ từ Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Thừa Thiên Huế, Quảng Trị.
Theo quyết định số 159/QĐ-NHPT ngày 17/04/2015 của Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị được thành lập trên cơ sở giải thể và tổ chức lại Chi nhánh NHPT Thừa Thiên Huế và Chi nhánh NHPT Quảng Trị Mục tiêu của việc này là thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước tại hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Trị, có hiệu lực từ ngày 01/05/2015 Ngân hàng Phát triển Chi nhánh Việt Nam khu vực Thừa Thiên Huế - ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ.
Quảng Trị có trụ sở chính tại 01 Hoàng Hoa Thám, thành phố Huế, và phòng giao dịch tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Đơn vị hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động do Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam quy định.
NHPT được Chính phủ giao nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực thương mại điện tử và thương mại xuất khẩu Sự hoạt động hiệu quả của NHPT sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn quốc và từng địa phương, đồng thời nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị
Chi nhánh NHPT Việt Nam tại Thừa Thiên Huế - Quảng Trị có nhiệm vụ huy động và tiếp nhận vốn từ các tổ chức trong và ngoài nước nhằm thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Trị.
- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện TDĐT và TDXK của Nhà Nước theo quy định của Chính phủ.
- Thực hiện chính sách TDĐT, gồm: CVĐT, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh TDĐT.
- Thực hiện chính sách TDXK bao gồm: Cho vay xuất khẩu, bảo lãnh TDXK, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA từ chính phủ cho vay lại, đồng thời thực hiện cấp phát và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng uỷ thác giữa NHPT và các tổ chức uỷ thác.
- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của NHPT.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng, đồng thời tham gia vào hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế, nhằm phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TDĐT và TDXK.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ Tướng Chính Phủ giao trong từng thời kỳ. ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
2.1.3 Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức
Hiện nay, bộ máy nhân sự của NHPT Việt Nam chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế
- Quảng Trị có 75 người Cơ cấu tổ chức gồm: Ban giám đốc, 05 phòng trực thuộc và 01 phòng Giao dịch Quảng Trị Cụ thể:
- Ban giám đốc, gồm: 01 Giám đốc và 04 Phó Giám đốc.
- 05 phòng trực thuộc, gồm Phòng Tổng hợp, Phòng Tín dụng, Phòng Kiểm tra, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Quản lý nhân sự.
Phòng giao dịch Quảng Trị (PGD) là đơn vị hạch toán phụ thuộc vào CNKV, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước cũng như Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Giám đốc CNKV PGD bao gồm ba bộ phận chức năng chính: Bộ phận tín dụng, Bộ phận Tổng hợp – Kiểm tra, và Bộ phận Kế toán – Hành chính.
Bộ máy của NHPT Việt Nam chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị hoạt động theo chế độ một thủ trưởng, tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ và đảm bảo tính công khai, minh bạch Mô hình tổ chức bao gồm các phòng ban hoạt động từ trên xuống, dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc chi nhánh Giám đốc là đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh.
Chú thích: Quan hệ trực tiếp
(Nguồn: Phòng Hành chính và Quản lý nhân sự)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị
Theo Quyết định số 323/QĐ-NHPT.TTH-QT ngày 18/08/2015, Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị đã quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các phòng ban thuộc chi nhánh này.
Phòng Tổng hợp có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch hoạt động của Chi nhánh Đồng thời, phòng cũng đảm nhận việc huy động, tiếp nhận, quản lý và cân đối nguồn vốn, cũng như thực hiện thẩm định cho vay và bảo lãnh.
Phòng Hành chính và Quản lý nhân sự
Phòng Giao dịch Quảng Trị
Bộ phận Kế toán – Hành chính
Bộ phận Tổng hợp – Kiểm tra ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Phòng Tín dụng có nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc trong việc tổ chức và chỉ đạo công tác cho vay, thu hồi nợ cho các dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước đối với các doanh nghiệp (DN) kinh tế trung ương và địa phương Phòng cũng thực hiện cho vay TDXK, hỗ trợ sau đầu tư, và bảo lãnh TDĐT cùng TDXK Ngoài ra, phòng còn bảo lãnh cho các DN vay vốn tại các ngân hàng thương mại, bảo lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng xuất khẩu, cho vay xúc tiến cho các DN thuộc kinh tế trung ương và địa phương, quản lý vốn ODA, và xử lý rủi ro tín dụng.
Phòng Kiểm tra có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc Chi nhánh trong việc tổ chức và triển khai kiểm tra, giám sát toàn diện các hoạt động nghiệp vụ tại Chi nhánh Đồng thời, phòng cũng thực hiện công tác pháp chế, báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện pháp chế, giải quyết khiếu nại tố cáo, và thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và rửa tiền theo quy định của NHPT.
Phòng Tài chính Kế toán
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
KẾ TOÁN CHO VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU VỰC THỪA THIÊN
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam năm 2016
Về thẩm định, giải ngân vốn vay, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thu hồi, xử lý nợ
Rút ngắn thời gian thẩm định đồng thời nâng cao chất lượng thẩm định là mục tiêu quan trọng Cần giảm thiểu tối đa sai sót trong quá trình thẩm định và chuẩn hóa công tác thẩm định tín dụng theo tiêu chuẩn của các ngân hàng hiện đại.
Phấn đấu đạt tăng trưởng dư nợ tín dụng đầu tư trong nước 5%, bao gồm cho vay chương trình kiên cố hóa kênh mương Mục tiêu đạt dư nợ bình quân tín dụng xuất khẩu/cho vay theo chuỗi 10,000 tỷ đồng và giải ngân tín dụng vốn nước ngoài 15,000 tỷ đồng Thực hiện giải ngân theo đúng quy định của Nhà nước và quy trình hướng dẫn của NHPT Tăng cường mở rộng khách hàng vay vốn, với mỗi chi nhánh phấn đấu cho vay tối thiểu 01 dự án tín dụng đầu tư theo kế hoạch tăng trưởng năm 2016.
Hoàn thành công tác kiểm tra việc xử lý nợ xấu của các Chi nhánh theo Quyết định 2619/QĐ-TTg và 2511/QĐ-TTg, nhằm khắc phục kịp thời các tồn tại và sai sót trong quá trình thực hiện Đảm bảo thu nợ theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký kết, không để nợ xấu tăng so với đầu kỳ.
Về tín dụng đầu tư: Về thúc đẩy việc tìm kiếm dự án, thẩm định, ký HĐTD và giải ngân, tăng trưởng tín dụng: Đối với Chi nhánh:
Tích cực chủ động và tranh thủ sự ủng hộ từ các cơ quan ban ngành địa phương, các Tập đoàn và Tổng công ty là cần thiết để tìm kiếm các dự án mới Đồng thời, cần hướng dẫn Chủ đầu tư hoàn thành hồ sơ vay vốn nhằm thực hiện thẩm định theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Phát triển.
Đối với các dự án đã được phê duyệt và đang trong quá trình thẩm định tại Chi nhánh, cần yêu cầu Chi nhánh nhanh chóng hoàn tất việc thẩm định theo quy định để gửi Hội sở chính xem xét và quyết định.
Chi nhánh cần phối hợp chặt chẽ với CĐT để hoàn thiện hồ sơ và các điều kiện cần thiết cho việc thi công và nghiệm thu khối lượng hoàn thành Mục tiêu là đảm bảo tiến độ đưa dự án vào hoạt động, đồng thời tăng trưởng dư nợ và thu hồi nợ gốc cùng lãi.
Đối với các dự án đã nhận Thông báo cho vay, cần chủ động phối hợp với Chủ đầu tư để hoàn thành các yêu cầu cần thiết, ký hợp đồng tín dụng, và thúc đẩy tiến độ nghiệm thu khối lượng cũng như giải ngân.
Chi nhánh cần chủ động và khẩn trương làm việc với CĐT để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ vay vốn theo yêu cầu của NHPT Sau khi hoàn thiện báo cáo, cần gửi đến Hội sở chính để xem xét và có Thông báo cho vay nếu đủ điều kiện, từ đó ký HĐTD và tiến hành giải ngân cho dự án.
Rà soát các dự án có kế hoạch giải ngân nhằm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và đề xuất giải pháp tháo gỡ, từ đó đẩy nhanh tiến độ giải ngân.
3.2 Giải pháp nâng cao công tác kế toán cho vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị
Qua khảo sát thực tế công tác kế toán cho vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị, tôi nhận thấy bên cạnh những ưu điểm, vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục Dưới đây là một số giải pháp mà tôi đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại chi nhánh.
3.2.1.1 Kiểm soát công tác cho vay vốn tín dụng đầu tư
Kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng là rất quan trọng trong quản lý nguồn vốn cho vay, giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn Mục tiêu chính là ngăn chặn việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích so với dự án đã được phê duyệt, từ đó giảm thiểu rủi ro không trả được nợ Để đạt được điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam cần ban hành và thực hiện các quy định chặt chẽ cho cán bộ tín dụng trong quá trình kiểm soát.
- Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay thông qua xem xét hồ sơ từng lần giải ngân và hiện trường của dự án.
Thực hiện chế độ kiểm tra bắt buộc để ghi chép và phản ánh tình hình sử dụng vốn vay TDĐT trên sổ kế toán của chủ đầu tư là rất quan trọng.
- Phân tích tình hình SXKD của dự án thông qua xem xét, phân tích các BCTC định kì.
Kiểm tra và đánh giá hiện trạng của tài sản bảo đảm tín dụng (TSBĐTV) là rất quan trọng Cần thực hiện đánh giá lại giá trị TSBĐTV theo định kỳ để có biện pháp bổ sung bảo đảm, đặc biệt khi có sự sụt giảm lớn về giá trị của TSBĐTV.
3.2.1.2 Nâng cao công tác kiểm tra nội bộ
Hiện nay, trong lĩnh vực cho vay tín dụng đầu tư, chi nhánh chủ yếu kiểm tra Đại học Kinh tế Huế, tập trung vào các ngành nghề có nguy cơ rủi ro cao Việc này nhằm kịp thời chấn chỉnh và đề xuất giải pháp tăng cường khả năng thu hồi nợ, tránh tình trạng nợ quá hạn ở các dự án Để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ tại Chi nhánh NHPT TT – Huế, cần thực hiện các biện pháp cụ thể.
Chúng tôi luôn nỗ lực cải tiến và đổi mới phương pháp kiểm tra nội bộ, thực hiện công tác này một cách linh hoạt, phù hợp với từng trường hợp, thời kỳ, đối tượng và mục tiêu kiểm tra.