1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4 3 5 kltn ketoannghiepvuthanhtoankhongdungtienmat

70 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nghiệp Vụ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sông Hương - Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Người hướng dẫn ThS. Đào Nguyên Phi
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Sông Hương - Thừa Thiên Huế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 694,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (2)
    • 1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu (2)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu (3)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (3)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (3)
    • 1.5. Kết cấu của khóa luận (4)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (5)
    • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (5)
      • 1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại (5)
        • 1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại (5)
        • 1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại (5)
        • 1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại (6)
      • 1.2. Những vấn đề chung về thanh toán không dùng tiền mặt (6)
        • 1.2.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt (6)
        • 1.2.2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt (7)
        • 1.2.3. Các quy định chung mang tính nguyên tắc trong thanh toán không dùng tiền mặt (7)
        • 1.2.4. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (8)
          • 1.2.4.1. Thanh toán bằng Séc (8)
          • 1.2.4.2. Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (9)
          • 1.2.4.3. Thanh toán bằng Thẻ ngân hàng (10)
      • 1.3. Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt (11)
        • 1.3.1. Kế toán thanh toán bằng Séc (11)
        • 1.3.2. Kế toán thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (17)
        • 1.3.3. Kế toán thanh toán bằng Thẻ ngân hàng (19)
    • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG - THỪA THIÊN HUẾ (21)
      • 2.1. Tình hình cơ bản của NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sông Hương - Thừa Thiên Huế (21)
        • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sông Hương - Thừa Thiên Huế (21)
        • 2.1.2. Các hoạt động chủ yếu tại chi nhánh (22)
        • 2.1.3. Tổ chức bộ máy hoạt động (22)
          • 2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (22)
          • 2.1.3.2. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban (23)
        • 2.1.4. Các nguồn lực của Chi nhánh (24)
          • 2.1.4.1. Một số chỉ tiều về nguồn lực lao động của Chi nhánh (24)
          • 2.1.4.2. Tình hình Tài sản, Nguồn vốn của Chi nhánh (0)
          • 2.1.4.3. Kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm gần đây (28)
      • 2.2. Tổ chức công tác kế toán tại NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sông Hương - Thừa Thiên Huế (31)
        • 2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh (31)
        • 2.2.2. Tổ chức vận dụng hình thức ghi sổ kế toán (32)
        • 2.2.3. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ (32)
        • 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản (32)
        • 2.2.5. Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Chi nhánh (34)
      • 2.3. Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sông Hương – Thừa Thiên Huế (35)
        • 2.3.1. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng Séc (35)
        • 2.3.3. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng Thẻ ngân hàng (50)
    • CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG – THỪA THIÊN HUẾ (56)
      • 3.1. Nhận xét về công tác kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh (56)
        • 3.1.1. Đánh giá chung về tình hình TTKDTM tại Chi nhánh (0)
        • 3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán nghiệp vụ TTKDTM tại Chi nhánh (57)
      • 3.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện công tác kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh (61)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (65)

Nội dung

Các hình thức TTKDTM ngày càng được sử dụng phổ biến và doanh số từ hoạt động này cũng tăng dần theo sự phát triển của nền kinh tế góp phần không nhỏ vào thu nhập kinh doanh của ngành NH

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo Luật các Tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngày 26/12/1997) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (có hiệu lực thi hành ngày 01/10/2004), ngân hàng (NH) được định nghĩa là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động liên quan khác.

Hoạt động ngân hàng thương mại (NHTM) là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, chủ yếu bao gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán NHTM được xem là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, chuyên về tiền tệ và dịch vụ tài chính, với các hoạt động chính như huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính khác Mục tiêu của NHTM là tạo ra lợi nhuận trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước.

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

Chức năng trung gian tín dụng là vai trò quan trọng nhất của ngân hàng thương mại (NHTM), nơi NHTM kết nối người thừa vốn với người cần vốn NHTM vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, và lợi nhuận của họ đến từ chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay, đồng thời mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan.

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian thanh toán, thực hiện các giao dịch tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân theo yêu cầu của khách hàng Với chức năng này, NHTM cung cấp nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán và thẻ tín dụng Điều này không chỉ thúc đẩy lưu thông hàng hóa mà còn tăng tốc độ thanh toán và lưu chuyển vốn, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại (NHTM) được thực hiện dựa trên hai chức năng chính là tín dụng và thanh toán Nhờ vào chức năng này, hệ thống NHTM đã gia tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng hiệu quả nhu cầu thanh toán và chi trả của xã hội.

(PGS.TS Nguyễn Văn Tiến,Giáo trình tài chính - tiền tệ ngân hàng, 2009)

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại

NHTM là một định chế tài chính trung gian có đóng góp rất lớn đối với nền kinh tế.

Ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động bằng cách vay mượn để cho vay, huy động nguồn tiền nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân Hoạt động này không chỉ nâng cao khả năng sinh lợi của vốn mà còn giúp điều hòa lượng vốn lưu thông, từ đó thúc đẩy sự phát triển của quá trình sản xuất.

- Hoạt động của NHTMgóp phần phân bổ vốn hữu hiệu giữa các ngành, các lĩnh vực, nhờ vậy luồng vốn được phân bổ đúng mục đích.

- NHTM cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ: thanh toán, bảo lãnh, chuyển tiền… đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của KH.

Các ngân hàng thương mại (NHTM) áp dụng phương thức thanh toán qua ngân hàng nhằm hỗ trợ thực hiện chính sách tiền tệ của Chính phủ, quản lý và điều tiết nền kinh tế, đồng thời nâng cao vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế.

Môi trường làm việc tại các ngân hàng thương mại (NHTM) thể hiện phong cách chuyên nghiệp mà lao động Việt Nam cần hướng tới Đội ngũ nhân viên ngân hàng là hình mẫu tiêu biểu, góp phần quan trọng trong việc xây dựng văn hóa kinh doanh tại các doanh nghiệp.

1.2 Những vấn đềchung vềthanh toán không dùng tiền mặt

1.2.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán qua ngân hàng là phương thức thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ của khách hàng, với ngân hàng đóng vai trò trung gian Hình thức phổ biến nhất trong loại hình này là thanh toán trực tuyến qua ngân hàng.

TTKDTM đề cập đến các giao dịch chi trả bằng tiền cho hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế quốc dân Những giao dịch này được thực hiện thông qua việc trích chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng hoặc bù trừ công nợ mà không cần sử dụng tiền mặt.

(PGS.TS Nguyễn ThịMùi, Quản trịngân hàng thương mại, 2006)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

1.2.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán đóng vai trò quan trọng trong chu trình luân chuyển vốn Việc thực hiện thanh toán nhanh chóng, chính xác và an toàn sẽ thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn.

Các ngân hàng thương mại áp dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt để giảm thiểu rủi ro, đồng thời đảm bảo an toàn và thuận tiện trong việc lưu thông và trao đổi hàng hóa Phương thức này giúp tiết kiệm đáng kể chi phí liên quan đến việc in ấn, vận chuyển và bảo quản tiền mặt.

TTKDTM hỗ trợ ngân hàng trong việc kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tác nhân, nhằm củng cố kỷ luật thanh toán và đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính.

- TTKDTMgiúp Nhà nước có kế hoạch điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị và giữ vững sức mua của đồng tiền.

TTKDTM đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, phản ánh trình độ phát triển kinh tế và dân trí của quốc gia, cũng như bộ mặt của từng ngành Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, cần tăng cường công tác TTKDTM, đồng thời đảm bảo các nghiệp vụ kế toán liên quan đến quá trình thanh toán được thực hiện một cách chính xác.

1.2.3 Các quy định chung mang tính nguyên tắc trong thanh toán không dùng tiền mặt

Cơ sở pháp lý của hệ thống TTKDTM là Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 về

Vào ngày 21/02/1994, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành Quyết định 22/QĐ-NH về “Thể lệ TTKDTM” dựa trên Nghị định 91/CP Gần đây, Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 đã được ban hành, quy định “Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”, thay thế cho “Thể lệ TTKDTM” theo Quyết định số 22/QĐ-NH.

Các nguyên tắc về TTKDTM:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG - THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Tình hình cơ bản của NHNo&PTNTchi nhánh Nam Sông Hương -

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sông Hương - Thừa Thiên Huế

- Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) được thành lập vào ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam Hiện nay, Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu, đóng vai trò chủ đạo trong việc phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong việc đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn Với phương châm

“mang phồn thịnh đến KH”, NH đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động để phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của KH.

- Khái quát vềNHNo&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) tỉnh Thừa Thiên Huế, tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Thừa Thiên Huế, được thành lập sau khi tỉnh Bình Trị Thiên được chia tách vào năm 1989 Đây là chi nhánh loại 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, với đặc thù hoạt động là thực hiện các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng thương mại đồng thời thực hiện một số chính sách lớn của Đảng và Nhà nước thông qua các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng.

NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sông Hương, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, được thành lập theo quyết định số 59/QĐ - TCCB ngày 28/07/1998 của Giám Đốc NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế Chi nhánh này có trụ sở tại 72 Hùng Vương, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Huế, và là một trong những ngân hàng chi nhánh quan trọng trong khu vực.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) chi nhánh Nam Sông Hương đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn, cung cấp vốn vay hàng năm để đáp ứng nhu cầu sản xuất thâm canh, từ đó nâng cao năng suất hiệu quả Đặc biệt, ngân hàng đã đầu tư vào cơ giới hóa công nghiệp và nuôi trồng hải sản, hỗ trợ các thành tựu khoa học và tiểu thủ công nghiệp, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn tỉnh nhà và cải thiện đời sống người dân.

Kể từ khi thành lập, NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sông Hương đã không ngừng phát triển mạnh mẽ trên mọi phương diện, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

KH sở hữu đội ngũ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao và năng lực vượt trội, cùng với mạng lưới tổ chức rộng khắp, đảm bảo phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này góp phần quan trọng vào sự phát triển của thành phố và nâng cao mức sống của người dân trong tỉnh.

2.1.2 Các hoạt động chủ yếu tại chi nhánh

Huy động vốn nội tệ và ngoại tệ từ các tổ chức và cá nhân bao gồm nhiều hình thức như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm gửi dài hạn, cùng với các kỳ phiếu ngân hàng có mục đích với nhiều kỳ hạn và phương thức trả lãi đa dạng.

- Tín dụng (cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế).

- Dịch vụthanh toán và ngân quỹ,ủy thác đầu tư…

2.1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động

2.1.3.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Mô hình tổ chức và quản lý chi nhánh NHNo&PTNT Nam Sông Hương được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.

Dựa trên mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam và tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT Nam Sông Hương, bộ máy quản lý được thiết kế đơn giản và gọn nhẹ với cơ cấu tổ chức rõ ràng.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Sơ đồ2.1 -Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh

: Quan hệtrực tuyến : Quan hệchức năng

2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

Giám đốc chi nhánh là người có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh Dưới sự lãnh đạo của Giám đốc, có hai phó Giám đốc: một phụ trách tín dụng và một phụ trách kế toán - ngân quỹ.

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÍN DỤNG

PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG TÍN DỤNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

- Thực hiện kế hoạch tài chính và phát triển chiến lược KH tiền gửi, mở TK KH đến giao dịch.

- Thực hiện các dịch vụ tiện ích của KH như nghiệp vụ chuyển tiền, nghiệp vụ thẻ, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến KH.

- Thực hiện địch mức tồn quỹ, đảm bảo chế độan toàn kho quỹ theo quy định.

Thẩm định trực tiếp là cần thiết để đầu tư, kinh doanh và hạch toán thu hồi nợ cho các loại hình kinh tế trên địa bàn, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của ngành.

- Xây dựng đề án phát triểnHĐKD và đềxuất các chiến lược kinh doanh của NH

- Lập kếhoạch và thực hiện kếhoạch kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp cấp trên giao Tiến hành chủ động các biện pháp xửlý, thu hồi nợkịp thời.

2.1.4 Các nguồn lực của Chi nhánh

2.1.4.1 Một số chỉ tiều về nguồn lực lao động của Chi nhánh Đội ngũ lao động là một nguồn lực quan trọng, không chỉ đối với riêng ngành

Chất lượng đội ngũ lao động là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự thành bại của doanh nghiệp Nhận thức rõ điều này, NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Sông Hương đã liên tục nâng cao chất lượng đội ngũ CBCNV để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trường phát triển.

Số lao động tại chi nhánh NHNoPTNT Nam Sông Hương có xu hướng tăng dần qua các năm, mặc dù mức biến động không lớn Cụ thể, năm 2011, số lao động là 19 người, tăng 2 người (hơn 11%) so với năm 2010 Đến năm 2012, số lao động tiếp tục tăng lên 22 người, với mức tăng 3 người so với năm trước.

Vào năm 2011, tỷ lệ tăng trưởng đạt gần 16% Việc tuyển dụng nhân sự mới qua các năm là cần thiết do Chi nhánh không ngừng mở rộng quy mô, đồng thời thực hiện chuyên môn hóa và phân công lao động.

Tại Chi nhánh, số lượng nhân viên nữ chiếm ưu thế, với 10 người nữ vào năm 2011, tương đương gần 60% tổng số lao động.

Tại Trường Đại học Kinh tế - Huế, tỷ lệ nhân viên nữ trong các ngân hàng ngày càng tăng, với 9 người vào năm 2011, chiếm hơn 47%, và 12 người vào năm 2012, chiếm gần 55% Hầu hết các ngân hàng đều có số lượng nhân viên nữ vượt trội so với nam giới, đặc biệt ở vị trí giao dịch, nơi chủ yếu tuyển dụng nhân viên nữ.

ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG – THỪA THIÊN HUẾ

3.1 Nhận xét về công tác kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh

3.1.1.Đánh giá chung về tình hình hoạt động TTKDTM tại Chi nhánh

Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu bao gồm 5 loại: Séc, UNC, Ủy nhiệm thu, Thư tín dụng và Thẻ ngân hàng Tuy nhiên, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Nam Sông Hương, chỉ có 3 hình thức được sử dụng là Séc, UNC và Thẻ ngân hàng Mặc dù vậy, tỷ trọng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh vẫn liên tục tăng qua các năm, cho thấy các hình thức này ngày càng phát huy được ưu thế của mình.

Tại NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sông Hương, chỉ có séc lĩnh tiền mặt do các hạn chế trong điều kiện hiện tại của Việt Nam Khách hàng là các tổ chức kinh tế chỉ có thể sử dụng séc để rút tiền mặt tại chi nhánh mà họ đã mua séc, vì vấn đề thanh toán séc chưa được thực hiện trực tuyến giữa các chi nhánh trong hệ thống NHNo&PTNT.

UNC là hình thức chuyển tiền phổ biến nhờ tính dễ sử dụng, cho phép khách hàng chuyển tiền giữa các ngân hàng trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống một cách thuận lợi Đặc biệt, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) chi nhánh Nam Sông Hương, cùng với NHNo&PTNT Việt Nam, đã triển khai chương trình hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán, giúp việc chuyển tiền điện tử trong nội bộ trở nên nhanh chóng và hiệu quả.

Thẻ thanh toán tại Việt Nam, đặc biệt là ở tỉnh Thừa Thiên Huế, vẫn chưa được sử dụng phổ biến do thói quen tiêu dùng của người dân.

Trường Đại học Kinh tế - Huế vẫn chủ yếu sử dụng tiền mặt trong thanh toán, gặp khó khăn trong việc trang bị thiết bị đọc thẻ Hiện tại, chưa có cơ sở chấp nhận thẻ, và việc sử dụng thẻ của người dân chủ yếu chỉ dừng lại ở giao dịch rút tiền mặt Do đó, thẻ ghi nợ nội địa Success là loại thẻ phát sinh nhiều nhất tại Chi nhánh.

3.1.2.Đánh giávề công tác kế toán nghiệp vụ TTKDTM tại Chi nhánh

Về tổchức công tác kếtoán nói chung và công tác kế toán nghiệp vụthanh toán không dùng tiền mặt nói riêng

Chi nhánh triển khai mô hình giao dịch một cửa, kết hợp giữa phòng kế toán và quầy giao dịch, giúp tiết kiệm thời gian giao dịch Khách hàng có thể thực hiện gửi và rút tiền tại nhiều địa điểm nhờ vào khả năng giao dịch đa chi nhánh Khi thực hiện thanh toán, khách hàng chỉ cần làm việc với một giao dịch viên (GDV) và nhận kết quả từ GDV đó Các GDV sẽ trực tiếp hạch toán nghiệp vụ mà mình phụ trách, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả công việc trong kế toán TTKDTM tại chi nhánh.

Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Sông Hương gặp khó khăn trong việc thanh toán bù trừ trực tiếp với các ngân hàng khác, do phải thông qua NHNo&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế Nguyên nhân là do chi nhánh này là đơn vị hạch toán phụ thuộc và chưa đáp ứng đủ điều kiện về quản lý và kỹ thuật Hệ quả là thời gian thanh toán khi sử dụng UNC với các hệ thống ngân hàng khác sẽ chậm hơn, vì phải qua NH tỉnh để thực hiện bù trừ với ngân hàng thụ hưởng.

Hiện nay, Chi nhánh đang sử dụng phần mềm IPCAS, tuy nhiên, việc phụ thuộc vào máy móc có thể gây ra nhiều rủi ro Mặc dù IPCAS áp dụng công nghệ hiện đại, nhưng vẫn có nguy cơ như hỏng hóc máy móc, mất mạng, và nghẽn đường truyền, ảnh hưởng đến công việc của GDV và kế toán nghiệp vụ thanh toán Thêm vào đó, rủi ro về bảo mật dữ liệu cũng là một vấn đề cần lưu ý, bao gồm khả năng bị đánh cắp dữ liệu và thông tin không chính xác.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

- Vềtổchức vận dụng chứng từ:

Quy trình kế toán tại phòng kế toán của Chi nhánh được thiết lập một cách hợp lý và chặt chẽ, với tất cả các bút toán và chứng từ đều phải qua kiểm tra và phê duyệt của KSV sau khi được GDV hạch toán Điều này giúp giảm thiểu tối đa sai sót và rủi ro trong quá trình luân chuyển và xử lý chứng từ Hơn nữa, công tác thanh toán đã được tin học hóa toàn bộ hệ thống, đảm bảo cung cấp số liệu chính xác và quản lý hồ sơ một cách khoa học, an toàn, đáp ứng kịp thời cho hoạt động chỉ đạo điều hành kinh doanh.

Vận dụng phần mềm IPCAS trong kế toán tại Chi nhánh giúp quản lý chứng từ và nghiệp vụ hiệu quả Chương trình này đảm bảo bảo mật và toàn vẹn dữ liệu, phù hợp với khối lượng giao dịch lớn Chi nhánh sử dụng cả chứng từ giấy và điện tử, với chứng từ giấy được sắp xếp rõ ràng để thuận tiện cho việc kiểm tra Các chứng từ gốc do khách hàng lập được chuyển thành chứng từ ghi sổ theo yêu cầu và phải qua kiểm soát của kế toán trưởng Chứng từ gốc và ghi sổ được lưu trữ theo ngày, dễ dàng tra cứu trên hệ thống mạng của ngân hàng thông qua phần mềm.

Việc luân chuyển chứng từ qua nhiều giai đoạn gây mất thời gian và dẫn đến tình trạng chứng từ giao dịch không được phê duyệt kịp thời Sự vắng mặt đồng thời của KSV và kế toán trưởng làm kéo dài thời gian giao dịch của khách hàng, ảnh hưởng đến công tác thanh toán và chất lượng dịch vụ, cũng như uy tín của ngân hàng.

Hiện nay, tại ngân hàng chưa có bộ phận tổng hợp chứng từ và bộ phận hậu kiểm để thực hiện kiểm tra, đối chiếu các giao dịch phát sinh trong ngày của từng giao dịch viên với các chứng từ giao dịch trong ngày.

Trường Đại học Kinh tế - Huế yêu cầu người phê duyệt ký xác nhận trên bảng liệt kê, đồng thời thực hiện kiểm tra và đối chiếu Tuy nhiên, quy trình này có thể dẫn đến rủi ro và sai sót trong việc tổng hợp, kiểm soát chứng từ vào cuối ngày, cũng như trong việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định.

Hệ thống tài khoản tổng hợp của ngân hàng được thiết kế ngắn gọn, dễ nhớ và tiện ích, với tài khoản cấp V chỉ gồm 6 chữ số Trong đó, các tài khoản cấp I, II và III gồm 4 chữ số được quản lý bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong việc hạch toán và lập báo cáo gửi đến Ngân hàng Nhà nước.

Hệ thống tài khoản chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam được áp dụng thống nhất theo chương trình giao dịch IPCAS, giúp hiện đại hóa công nghệ thông tin trong hạch toán và quản lý Các nghiệp vụ phát sinh được mã hóa thành các số hiệu tài khoản tương ứng, đảm bảo phản ánh rõ ràng, đầy đủ nội dung và tuân thủ nguyên tắc hạch toán cũng như lập báo cáo theo quy định của NHNN Việt Nam.

- Về các điều kiện khác:

+ Vềtrang bị cơ sởvật chất kỹthuật

Ngày đăng: 06/07/2023, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Nguyễn Đăng Dờn (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Đại Học Quốc Gia, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia
Năm: 2009
2. PGS. TS Nguyễn Thị Mùi (2006), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
3. Nguyễn Thị Hải Bình, Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại Học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Bình
Nhà XB: Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại Học Kinh tế Huế
4. PGS. TS Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính - tiền tệ ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính - tiền tệ ngân hàng
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
7. Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 về “Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chếhoạt động thanhtoán qua các tổchức cungứng dịch vụ thanh toán
8. Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hàng ngày 08/10/2002 “Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định thủ tục thanh toán qua các tổchức cung ứng dịchvụ thanh toán
9. Tôn Nữ Hà Thanh (2010), Khóa luận tốt nghiệp: “Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế”, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại Học Kinh tế Huế.10. Các Website:- Http://www.agribank.com.vn - Ht tp://www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Tác giả: Tôn Nữ Hà Thanh
Nhà XB: Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại Học Kinh tế Huế
Năm: 2010
5. Quyết định số 1161/NHNo – TCKT ngày 03/08/2004 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán NHNo&PTNT Việt Nam Khác
6. Văn bản số 317/NHNo – KTNQ ngày 07/04/2012 của Giám đốc NHNo&PTNT Tỉnh Thừa Thiên Huế hướng dẫn về Biểu phí dịch vụ ngân hàng áp dụng đối với khách hàng giao dịch trên địa bàn tỉnh Khác
11. Một số tài liệu tham khảo khác.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w