1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4 3 4 kltn thuctrangcongtacketoanhuydongvontaisacombankhatinh

96 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Huy Động Vốn Tại Sacombank Chi Nhánh Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thị Hoa
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do l ựa chọn đề tài (8)
  • 2. M ục tiêu nghiên cứu (9)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (9)
  • 4. Ph ạm vi nghiên cứu (9)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (9)
  • 6. K ết cầu đề tài (10)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (11)
    • 1.1. T ổng quan về Ngân hàng thương mại (11)
      • 1.1.1. Khái ni ệm Ngân hàng thương mại (11)
      • 1.1.2. Ch ức năng của Ngân hàng thương mại (11)
      • 1.1.3. Vai trò c ủa Ngân hàng thương mại (13)
    • 1.2. V ốn và tầm quan trọng của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng (16)
      • 1.2.1. V ốn của Ngân hàng thương mại (16)
      • 1.2.2. Vai trò c ủa nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng (17)
    • 1.3. Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn (18)
      • 1.3.1. Nhóm nhân t ố khách quan (18)
      • 1.3.2. Nhóm nhân t ố chủ quan (19)
    • 1.4. Các hình th ức huy động vốn (20)
      • 1.4.1. Huy động vốn từ tiền gửi (20)
      • 1.4.2. Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm (21)
      • 1.4.3. Huy động từ phát hành giấy tờ có giá (21)
      • 1.4.4. Huy động từ nguồn vốn đi vay (22)
      • 1.4.5. Huy động từ các nguồn khác (22)
    • 1.5. T ổng quan về kế toán huy động vốn tại Ngân hàng thương mại (23)
      • 1.5.1. Khái ni ệm, vai trò của kế toán huy động vốn (23)
      • 1.5.2. Nghi ệp vụ kế toán huy động vốn từ tài khoản tiền gửi (23)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI (32)
    • 2.1. T ổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (32)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát tri ển (32)
      • 2.1.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hà Tĩnh (33)
      • 2.1.3. T ổ chức công tác kế toán tại Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh (40)
      • 2.1.4. Phân tích tình hình huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh (44)
    • 2.2. Th ực trạng về kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh (48)
      • 2.2.1. Tài kho ản và chứng từ sử dụng (48)
      • 2.2.2. Quy trình k ế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi (50)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH HÀ TĨNH (79)
    • 3.1. Định hướng phát triển trong thời gian tới của Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh 72 3.2. Đánh giá chung về công tác kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh (79)
      • 3.2.1. Nh ững kết quả đạt được (80)
      • 3.2.2. H ạn chế (81)
    • 3.3. M ột số biện pháp góp phần hoàn thiện kế toán huy động vốn tại Sacombank (82)
    • 1. K ết luận (84)
    • 2. Ki ến nghị (85)

Nội dung

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các Ngân hàng, nếu Ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những mở rộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nề

Lý do l ựa chọn đề tài

Đất nước ta đang trải qua giai đoạn đổi mới mạnh mẽ, với mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa để nâng cao đời sống nhân dân Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng mở rộng, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế Điều này yêu cầu nền kinh tế, đặc biệt là ngành Ngân hàng, cần có chiến lược và chính sách phát triển phù hợp, đồng thời đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn ngày càng tăng.

Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, tập trung nguồn vốn tạm thời và phân phối cho các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh Hoạt động chính của ngân hàng là "đi vay để cho vay", cho thấy tầm quan trọng của nguồn vốn Vốn của ngân hàng thương mại bao gồm giá trị tiền tệ tự tạo lập hoặc huy động để cho vay và đầu tư Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn, nếu được quản lý tốt sẽ mở rộng cho vay và tăng cường vốn cho nền kinh tế, đồng thời mang lại lợi nhuận Tuy nhiên, việc thu hút nguồn vốn với chi phí cao và sự ổn định thấp có thể hạn chế khả năng sinh lời và đặt ngân hàng trước rủi ro lãi suất, thanh khoản Do đó, việc tăng cường huy động vốn với chi phí thấp và ổn định là yêu cầu cấp thiết cho ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là Sacombank.

Kế toán huy động vốn thông qua các số liệu thu thập đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình và hiệu quả huy động vốn Nó cung cấp thông tin và số liệu cần thiết để đưa ra giải pháp và chiến lược cho các nhà quản trị, đồng thời hỗ trợ trong các quyết định kinh tế và tài chính của ngân hàng.

Trong thời gian thực tập tại Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh, tôi nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán huy động vốn, vì vậy tôi đã quyết định chọn đề tài này.

“Th ực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.

M ục tiêu nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh

Đánh giá công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh, xác định các ưu nhược điểm hiện có và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán huy động vốn.

Ph ạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh, tại bộ phận Kế toán- quỹ

Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập, nghiên cứu từ ngày 19/01/2015 đến ngày 16/05/2015 Số liệu được thu thập trong giai đoạn 2012 - 2014

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm việc tìm kiếm, tham khảo và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài, chủ yếu được thu thập từ sách vở và các trang web chuyên về kinh tế và kế toán.

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: hỏi trực tiếp các đối tượng liên quan nhằm tìm hiểu các thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu

Phương pháp hạch toán kế toán bao gồm việc sử dụng chứng từ, tài khoản và sổ sách để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng.

Phương pháp phân tích được áp dụng dựa trên các thông tin liên quan đã thu thập, nhằm rút ra nhận xét về các đặc điểm của kế toán huy động vốn tại Đại học Kinh tế Huế.

- Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu thu thập được về mặt tương đối và tuyệt đối, từ đó đưa ra kết quả.

K ết cầu đề tài

Kết cấu đề tài gồm có 3 phần:

Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại, nhấn mạnh vai trò quan trọng của kế toán trong việc quản lý và tối ưu hóa nguồn vốn Chương 2 phân tích thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh, đánh giá hiệu quả và những thách thức mà ngân hàng đang đối mặt trong việc thu hút và sử dụng vốn.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện kế toán huy động vốn tại Sacombank chi nhánh Hà Tĩnh

Phần III Kết luận và kiến nghị Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

PH ẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

T ổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái ni ệm Ngân hàng thương mại

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại (NHTM):

+ Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 định nghĩa Ngân hàng Thương mại (NHTM) là các xí nghiệp hoặc cơ sở chuyên nhận tiền từ công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng nguồn tài chính đó cho các hoạt động chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010, Ngân hàng Thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận Hoạt động ngân hàng bao gồm việc kinh doanh và cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Ngân hàng thương mại (NHTM) là các tổ chức tài chính cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính, nổi bật nhất là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, đồng thời thực hiện nhiều chức năng quan trọng trong nền kinh tế.

1.1.2 Ch ức năng của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng như một "cầu nối" giữa những người dư thừa vốn và những người có nhu cầu về vốn Bằng cách huy động các khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, NHTM tạo ra quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Chức năng này cho phép NHTM vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, thu lợi từ khoản chênh lệch giữa lãi suất gửi và lãi suất cho vay, đồng thời mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay.

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua việc chuyển giao vốn từ những người thừa vốn sang những người có nhu cầu Điều này không chỉ tạo ra thêm việc làm và cải thiện mức sống của người dân, mà còn giúp ổn định thu chi của chính phủ.

Chức năng trung gian tín dụng là một trong những chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại (NHTM), phản ánh bản chất của NHTM trong việc vay mượn để cho vay Chức năng này không chỉ quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mà còn là nền tảng cho việc thực hiện các chức năng khác.

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian thanh toán, thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản để thanh toán hàng hóa và dịch vụ NHTM giữ tài khoản của doanh nghiệp và cá nhân, cung cấp nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán và thẻ tín dụng Khách hàng có thể lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp với nhu cầu, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian, đồng thời đảm bảo an toàn trong thanh toán Chức năng này không chỉ thúc đẩy lưu thông hàng hóa mà còn tăng tốc độ thanh toán và lưu chuyển vốn, góp phần vào sự phát triển kinh tế.

Trong nền kinh tế phát triển, quy mô và số lượng các khoản thanh toán gia tăng nhanh chóng, cùng với khoảng cách giữa các khách hàng ngày càng lớn Do đó, việc thanh toán trực tiếp giữa các khách hàng không thể đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế nếu không có hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế.

Ngày nay, hoạt động thanh toán của ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng khác Hoạt động này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ ngân hàng mà còn giúp tiết kiệm một lượng lớn tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm thiểu chi phí liên quan đến in ấn và bảo quản tiền.

1.1.2.3 Chức năng tạo bút tệ

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò là tổ chức trung gian tài chính, kết nối cung và cầu về vốn tiền tệ NHTM không chỉ thu hút tiền gửi và cho vay dựa trên số tiền gửi mà còn có khả năng tạo ra tiền thông qua việc cấp tín dụng, nghĩa là vốn cho vay không nhất thiết phải dựa vào vàng hay tiền giấy đã gửi Chức năng tạo tiền này được thực hiện thông qua hai chức năng chính của NHTM: chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Bằng cách sử dụng vốn huy động để cho vay, NHTM giúp tăng cường phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu chi trả và thanh toán của xã hội.

(Tham khảo tại: http://quantri.vn/dict/details/8299-cac-chuc-nang-cua-ngan- hang-thuong-mai)

1.1.3 Vai trò c ủa Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức Nguồn vốn này được sử dụng để cấp tín dụng cho nền kinh tế, giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tăng năng suất lao động và nâng cao khả năng cạnh tranh Nhờ vào các hoạt động và nghiệp vụ của NHTM, nền kinh tế được phát triển mạnh mẽ hơn.

1.1.3.2 Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường Để hoạt động kinh doanh của các doanh nghiêp có hiệu qủa và đạt lợi nhuận cao, các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm tới yếu tố đầu vào, trong đó yếu tố đầu vào quan trọng nhất đó chính là vốn Vì vốn là mối quan tâm hàng đầu, đặt nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ dựa vào nguồn vốn tự có thì doanh nghiệp không thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp cần phải khai thác từ các nguồn tài trợ khác và nguồn vốn tín dụng của các NHTM có thể giúp giải quyết được điều đó Hay nói cách khác NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, cung ứng vốn từ thị trường cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, cải tiến máy móc, tăng năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh từ đó giúp phát triển nền kinh tế Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

1.1.3.3 Ngân hàng thương mại là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung tâm tiền tệ, đảm bảo sự phát triển hài hòa cho tất cả các thành phần kinh tế Mỗi sự dao động của ngân hàng đều ảnh hưởng đến các thành phần kinh tế khác, do đó, hoạt động hiệu quả của NHTM là rất quan trọng.

NHTM thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) bằng cách ấn định mức lãi suất huy động, quy định thời hạn cho vay và điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc Những biện pháp này giúp quản lý lượng tiền trong lưu thông, đảm bảo sự ổn định của thị trường tiền tệ Việc điều tiết vĩ mô thông qua hệ thống NHTM thường mang lại hiệu quả cao trong thời gian ngắn, do đó được Nhà nước ưu tiên sử dụng.

1.1.3.4 Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các quốc gia ngày càng trở nên cấp bách Sự phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia gắn liền với nền kinh tế quốc tế Ngân hàng thương mại (NHTM) đã đóng góp quan trọng vào việc hòa nhập kinh tế quốc tế thông qua các nghiệp vụ thanh toán, hối đoái và quan hệ tín dụng với các NHTM nước ngoài Những hoạt động này không chỉ thúc đẩy ngoại thương phát triển mà còn giúp điều tiết nền tài chính quốc gia phù hợp với sự biến động của nền tài chính quốc tế.

1.1.4 Nh ững đặc thù hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1.1.4.1 Hoạt động của Ngân hàng hàm chứa rủi ro

Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt động của các NHTM hàm chứa nhiều rủi ro, cụ thể là:

V ốn và tầm quan trọng của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

1.2.1 V ốn của Ngân hàng thương mại

Vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) là các giá trị tiền tệ mà ngân hàng tự tạo ra hoặc huy động, được sử dụng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Vốn này chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM và quyết định sự tồn tại cũng như phát triển của ngân hàng.

Vốn tự có là tổng giá trị tiền tệ mà Ngân hàng tạo lập và sở hữu, đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập và duy trì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vốn này chỉ được hoàn trả cho chủ sở hữu sau khi Ngân hàng đã hoàn thành nghĩa vụ với các chủ nợ có bảo lãnh trong trường hợp thanh lý hoặc phá sản Vốn tự có bao gồm hai phần chính: vốn điều lệ và vốn tự có bổ sung.

Vốn điều lệ là số vốn tối thiểu cần thiết để thành lập ngân hàng, được quy định bởi pháp luật và do cổ đông đóng góp, được ghi rõ trong điều lệ hoạt động của ngân hàng Mức vốn này phải đạt tối thiểu bằng vốn pháp định Nguồn gốc của vốn điều lệ phụ thuộc vào hình thức sở hữu của ngân hàng: đối với ngân hàng quốc doanh, vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp; đối với ngân hàng cổ phần, vốn điều lệ do cổ đông góp; và đối với ngân hàng liên doanh, vốn điều lệ do các bên liên doanh đóng góp.

Vốn tự có bổ sung là phần vốn thực tế tăng thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, bao gồm việc bảo toàn vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân bổ, và các quỹ đặc biệt như quỹ phát triển nghiệp vụ, quỹ khen thưởng, và quỹ khấu hao tài sản cố định.

Vốn huy động là giá trị tiền tệ mà Ngân hàng thu hút từ các tổ chức kinh tế và cá nhân, được sử dụng làm vốn kinh doanh Mặc dù không thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng, nguồn vốn này có thể được sử dụng trong thời gian huy động và Ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn Nguồn vốn này dễ bị biến động và được huy động qua nhiều hình thức khác nhau, trong đó phổ biến nhất là từ các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp dưới dạng tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm Vốn huy động đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng thương mại (NHTM) có khả năng vay vốn từ các NHTM khác, vay từ NHTM nước ngoài, hoặc thực hiện vay ngắn hạn thông qua hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) theo quy định pháp luật.

1.2.2 Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh của ngân hàng, vì đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn và đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh tế Các ngân hàng lớn, như Đại học Kinh tế Huế, có khả năng huy động nhiều vốn sẽ dễ dàng tài trợ cho các dự án quy mô lớn và kéo dài thời hạn tín dụng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh Do đó, hoạt động huy động vốn không chỉ cung cấp nguồn lực cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.

Ngoài ra, vốn huy động còn góp phần quyết định quy mô hoạt động của NH, nếu

Ngân hàng (NH) với nguồn vốn huy động lớn có khả năng mở rộng phạm vi hoạt động và tăng cường khả năng thanh toán Điều này cho phép NH phát triển nhiều sản phẩm mới và kinh doanh đa năng, từ đó thu hút khách hàng tiềm năng Việc này không chỉ giúp phân tán rủi ro trong kinh doanh mà còn nâng cao sức cạnh tranh của NH trên thị trường.

Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn

Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của tổ chức và cá nhân Khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập của họ cũng gia tăng, dẫn đến việc tích lũy tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng ngày càng nhiều Điều này đóng vai trò quan trọng trong công tác huy động vốn của ngân hàng.

Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) Các NHTM cần tuân thủ pháp luật và chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tiết kiệm và lãi suất để hoạt động hiệu quả Ngân hàng nhà nước điều hành chính sách tiền tệ nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả thị trường, đồng thời phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác để phát triển thị trường tiền tệ và hệ thống ngân hàng Hơn nữa, một môi trường pháp lý lành mạnh và hợp lý cũng góp phần quan trọng vào việc tăng cường hiệu quả huy động vốn của các NHTM.

Nhu cầu về vốn trong nền kinh tế rất quan trọng, với các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tài chính, tập trung và cung cấp vốn cho nền kinh tế Khi nhu cầu về vốn giảm, khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Quy mô dân cư và chất lượng đời sống ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn của ngân hàng Những khu vực đông dân cư với mức sống cao là thị trường tiềm năng, nơi ngân hàng nên tập trung để thu hút vốn Ngược lại, ở những vùng hẻo lánh, dân cư thưa thớt và mức sống thấp, khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của người dân giảm, dẫn đến khó khăn trong việc huy động vốn.

Uy tín của ngân hàng thương mại (NHTM) là yếu tố quan trọng khi người gửi tiền quyết định gửi tiền vào ngân hàng Họ thường lo lắng về sự biến động của nền kinh tế và tìm kiếm những ngân hàng đảm bảo an toàn và hiệu quả cho khoản tiền của mình Uy tín của NHTM thường được đánh giá qua các tiêu chí như thời gian hoạt động, quy mô, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, trình độ nhân viên, và khả năng chi trả lãi vay Do đó, NHTM cần liên tục nâng cao nghiệp vụ để củng cố uy tín và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Lãi suất huy động của ngân hàng là khoản thu nhập mà khách hàng nhận được khi cho ngân hàng sử dụng vốn Lãi suất huy động cao giúp thu hút nhiều vốn, nhưng đồng thời cũng yêu cầu lãi suất cho vay cao để ngân hàng có lợi nhuận Do đó, ngân hàng cần áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và hợp lý, nhằm vừa huy động được vốn, vừa cạnh tranh mà không ảnh hưởng đến các hoạt động khác.

Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu và tâm lý khác nhau của người dân Hệ thống mạng lưới rộng rãi giúp thu hút vốn trong nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn Ngược lại, nếu các hình thức huy động vốn chưa đa dạng và mạng lưới còn hạn chế, sẽ gây khó khăn trong công tác huy động vốn.

Các ngân hàng chú trọng đến chính sách giao tiếp khuyếch trương, vì sự tương tác của nhân viên với khách hàng, đặc biệt là Đại học Kinh tế Huế, góp phần xây dựng hình ảnh và tạo dựng niềm tin cho khách hàng.

Giao tiếp hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ lợi ích của Ngân hàng Đồng thời, quảng cáo đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao vị thế của Ngân hàng, thu hút thêm khách hàng và xây dựng lòng tin từ phía khách hàng đối với Ngân hàng.

(Tham khảo tại Lê Trung Thành, (2002), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại và các khóa luận cùng đề tài).

Các hình th ức huy động vốn

1.4.1 Huy động vốn từ tiền gửi

1.4.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) là loại tiền gửi mà doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân gửi vào Ngân hàng nhằm thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Đặc điểm nổi bật của tiền gửi KKH là người gửi có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản Với tính linh hoạt này, người gửi tiền được hưởng lợi ích thanh toán, tuy nhiên, tiền gửi thanh toán thường không được Ngân hàng trả lãi hoặc chỉ được trả với lãi suất thấp.

Tiền gửi KKH được ghi nhận trên tài khoản “Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn” hay tài khoản thanh toán, với đặc điểm luôn có số dư Có Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận giữa Ngân hàng và người gửi tiền về việc sử dụng hình thức thấu chi, tài khoản này có thể có số dư Có hoặc dư Nợ.

1.4.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là loại hình gửi tiền của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân tại ngân hàng thương mại nhằm mục đích nhận lãi suất Đặc điểm nổi bật của loại tiền gửi này là người gửi chỉ có thể rút tiền sau một khoảng thời gian nhất định, từ vài tháng đến vài năm Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết, người gửi có thể rút tiền trước hạn, nhưng sẽ không được hưởng lãi suất hoặc chỉ nhận lãi suất thấp hơn, tùy thuộc vào quy định của từng ngân hàng.

Khách hàng có nhiều lựa chọn về kỳ hạn gửi tiền, bao gồm các khoảng thời gian từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng đến 12 tháng Thời hạn gửi tiền càng dài thì lãi suất nhận được càng cao.

1.4.2 Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là số tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiết kiệm, được xác nhận qua thẻ tiết kiệm Khoản tiền này sẽ được hưởng lãi suất theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Người gửi tiết kiệm mở tài khoản nhằm mục đích hưởng lãi và tích lũy Do đó, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc hay thực hiện các khoản thanh toán khác, ngoại trừ trường hợp người gửi tiền yêu cầu trích tài khoản để trả nợ vay hoặc chuyển sang tài khoản khác của chính mình.

1.4.2.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm cho phép người gửi rút tiền theo yêu cầu mà không cần thông báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào, nhưng không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác Khi gửi tiền, khách hàng nhận một cuốn sổ từ Ngân hàng và phải quản lý nó trong mỗi giao dịch Loại tiền gửi này có tính linh hoạt cao, cho phép khách hàng rút tiền bất cứ lúc nào, dẫn đến việc Ngân hàng không thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động Do đó, lãi suất mà Ngân hàng chi trả cho loại tiền gửi này thường rất thấp.

1.4.2.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm là hình thức gửi tiền mà người gửi chỉ có thể rút sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng Đây chủ yếu là khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân, nhằm mục đích nhận lãi suất cao.

Khi người gửi tiền muốn rút tiền trước hạn, cần có thỏa thuận với nơi nhận gửi tiền ngay từ lúc gửi Trong trường hợp này, lãi suất không được vượt quá lãi suất tiền gửi tiết kiệm KKH Nếu không có thỏa thuận trước, người gửi vẫn có thể rút tiền nhưng sẽ phải chịu phí cho khoản rút trước hạn và lãi suất sẽ áp dụng như đã nêu.

1.4.3 Huy động từ phát hành giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá là công cụ nợ do Ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường, cung cấp nguồn vốn ổn định cho các mục đích cụ thể Lãi suất của loại giấy tờ này thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường, phản ánh sự cấp thiết trong việc huy động vốn.

Các giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành bao gồm kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá

Việc phát hành giấy tờ có giá phải tuân thủ chuẩn mực kế toán số 16” chi phí đi vay” do Bộ trưởng bộ Tài chính ban hành

Theo chuẩn mực kế toán số 16, các doanh nghiệp, bao gồm ngân hàng thương mại, có thể phát hành giấy tờ có giá thông qua ba phương thức: phát hành giấy tờ có giá ngang giá, phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu và phát hành giấy tờ có giá có phụ trội.

Về trả lãi phát hành giấy tờ có giá thường áp dụng 3 hình thức: trả lãi trước, trả lãi sau và trả lãi định kỳ

1.4.4 Huy động từ nguồn vốn đi vay

Vốn đi vay là nguồn vốn được hình thành do Ngân hàng đi vay các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng trung ương (NHTW)

Ngân hàng có thể vay từ các tổ chức tín dụng khác thông qua thị trường tiền tệ liên Ngân hàng, với chi phí vốn thường cao và thời gian sử dụng ngắn Các hình thức vay giữa các ngân hàng bao gồm vay qua đêm, vay kỳ hạn và hợp đồng gia hạn.

- Vay NHTW: NHTW cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá

Mục đích cho vay của Ngân hàng Trung ương (NHTW) đối với Ngân hàng Thương mại (NHTM) là thực thi chính sách tiền tệ và đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng Chi phí vay vốn từ NHTW phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTW Khi NHTW muốn tăng cung ứng tiền, họ sẽ giảm lãi suất chiết khấu, từ đó khuyến khích NHTM vay nhiều hơn, tăng khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

1.4.5 Huy động từ các nguồn khác

Bao gồm vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn để cho vay đồng tài trợ, nhận vốn liên doanh, liên kết

Dựa trên tài liệu của TS Nguyễn Thị Thanh Hương trong Giáo trình kế toán Ngân hàng và các nguồn từ website như www.webketoan.vn và www.vnecon.vn, bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về kế toán ngân hàng, nhấn mạnh tầm quan trọng của nó trong quản lý tài chính và hoạt động của các tổ chức tín dụng Đại học Kinh tế Huế cũng đóng góp vào việc nghiên cứu và giảng dạy lĩnh vực này, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cần thiết để phát triển sự nghiệp trong ngành ngân hàng.

T ổng quan về kế toán huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

1.5.1 Khái ni ệm, vai trò của kế toán huy động vốn

1.5.1.1 Khái niệm kế toán huy động vốn

Kế toán huy động vốn là quá trình ghi chép và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nguồn vốn huy động Công việc này đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời, giúp ngân hàng sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.

1.5.1.2 Vai trò của kế toán huy động vốn

Kế toán huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong nghiệp vụ kế toán của Ngân hàng, tham gia vào quá trình sử dụng vốn, hoạt động cốt lõi của Ngân hàng.

Kế toán huy động vốn cung cấp thông tin chính xác về hình thức huy động và tổng hợp số liệu, giúp nhà quản trị Ngân hàng xác định chi phí huy động vốn bình quân Thông qua đó, Ngân hàng có thể đưa ra mức lãi suất cho vay phù hợp, từ đó mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

Nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt động của ngân hàng Nguồn vốn này rất đa dạng, phong phú về quy mô, chi phí hoạt động và kỳ hạn.

Việc theo dõi biến động trong huy động vốn là cần thiết để ghi chép thông tin, từ đó giúp các nhà lãnh đạo ngân hàng đưa ra giải pháp phù hợp cho từng loại hình, nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.

Kế toán huy động vốn cung cấp thông tin quan trọng cho kiểm tra, kiểm soát nội bộ và kiểm toán báo cáo tài chính của Ngân hàng, góp phần xây dựng lòng tin của khách hàng Khi khách hàng tin tưởng, họ sẽ sử dụng nhiều sản phẩm của Ngân hàng hơn, từ đó tạo điều kiện cho Ngân hàng phát triển thêm sản phẩm và dịch vụ, nâng cao hiệu quả huy động vốn và hoạt động tổng thể.

1.5.2 Nghi ệp vụ kế toán huy động vốn từ tài khoản tiền gửi

• TK 42: Tiền gửi của khách hàng

- TK 4211, 4221: TK tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

- TK 4212, 4222: TK tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ

- TK 4213, 4223: TK tiền gửi vốn chuyên dùng bằng VNĐ, ngoại tệ

- TK 4231, 4241: TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ

- TK 4232, 4242: TK tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ, ngoại tệ

- TK 4238, 4248: TK tiền gửi tiết kiệm khác bằng VNĐ, ngoại tệ

Nội dung kết cấu các tài khoản:

- Bên Có: số tiền khách hàng gửi vào

- Bên Nợ: số tiền khách hàng lấy ra

- Só dư có: Phản ánh số tiền của khách hàng đang gửi tại Ngân hàng

• Tài khoản 491: Lãi phải trả cho tiền gửi

Tài khoản này ghi nhận số lãi dồn tích từ tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng, với số tiền lãi đã được hạch toán vào chi phí trong kỳ nhưng vẫn chưa được trả cho khách hàng.

Tài khoản 491 có các tài khoản cấp II:

4911: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam

4912: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

4914: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

Nội dung kết cấu tài khoản 491:

- Bên Có: Số tiền lãi phải trả tính dồn tích

- Bên Nợ: Số tiền lãi đã trả

- Số dư Có: số tiền lãi dồn tích chưa thanh toán

• Tài khoản 388: Chi phí chờ phân bổ

Tài khoản này ghi nhận các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh qua nhiều kỳ kế toán, đồng thời thực hiện việc phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí của các kỳ kế toán theo quy định của chuẩn mực kế toán.

Nội dung kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: chi phí trả trước phát sinh trong kỳ

Bên Có: chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí trong kỳ

Số dư Nợ: Phản ánh các khoản chi phí trả trước chưa được phân bổ Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

• Tài khoản 1011:” Tiền mặt tại quỹ”

Nội dung kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ: Số tiền mặt ghi vào quỹ nghiệp vụ

- Bên Có: Số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ

• Tài khoản 801: Trả lãi tiền gửi

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí về hoạt động tín dụng tại các tổ chức tín dụng

Nội dung kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ: Các khoản chi về hoạt động tín dụng

- Bên Có: + Số tiền thu giảm chi về các hoạt động tín dụng

+ Chuyển số dư nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán

Số dư Nợ: Phản ánh các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm

Chứng từ sử dụng trong công tác kế toán huy động vốn rất đa dạng Sau đây là một số chứng từ phổ biến:

- Nhóm chứng từ tiền mặt: Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền mặt, Séc tiền mặt

- Nhóm chứng từ thanh toán: Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, thẻ thanh toán

- Nhóm chứng từ điện tử: Uỷ nhiệm chi điện tử, Uỷ nhiệm thu điện tử,

- Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

- Các loại sổ tiết kiệm

- Các loại hợp đồng tín dụng đi vay và nhận vốn

Các chứng từ cần phải có tính pháp lý cao và không được lẫn lộn Mỗi chứng từ phải có đầy đủ chữ ký của khách hàng và Ngân hàng theo quy định của chế độ chứng từ.

1.5.2.3 Kế toán tiền gửi a Kế toán tiền gửi không kỳ hạn ( tiền gửi thanh toán)

 Kế toán nhận tiền gửi:

• Kế toán nhận tiền gửi bằng tiền mặt: Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Người gửi tiền cần lập giấy nộp tiền và kèm theo tiền mặt khi đến Ngân hàng Sau khi kiểm đếm và xác nhận số tiền nộp là chính xác, kế toán sẽ tiến hành hạch toán dựa trên chứng từ thu tiền mặt.

Nợ TK 1011: TK tiền mặt

Có TK 4211: TK tiền gửi thanh toán / KH

• Kế toán nhận tiền gửi bằng chuyển khoản:

Kế toán sử dụng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như bảng kê nộp séc chuyển khoản, séc bảo chi, bảng kê thanh toán thư tín dụng và ủy nhiệm thu để thực hiện hạch toán.

Nợ TK 4211,xx: TK tiền gửi thanh toán của người chi trả ( nếu thanh toán cùng Ngân hàng)

Hoặc TK thanh toán vốn giữa các Ngân hàng (nếu thanh toán khác Ngân hàng)

Có TK 4211,xx: TK tiền gửi thanh toán của người thụ hưởng

 Kế toán chi trả tiền gửi:

Kế toán chi trả bằng tiền mặt đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của séc tiền mặt do chủ tài khoản phát hành Đồng thời, kế toán cũng kiểm soát số dư tài khoản và hạn mức thấu chi (nếu có) Sau đó, tiến hành hạch toán các giao dịch liên quan.

Nợ TK 4211,xx: TK tiền gửi thanh toán/ KH

Có TK 1011: TK tiền mặt

Kế toán chi trả bằng chuyển khoản dựa vào các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi và séc chuyển khoản để thực hiện hạch toán.

Nợ TK 4211,xx : TK tiền gửi thanh toán của người chi trả

Có TK 4211,xx : TK tiền gửi thanh toán của người thụ hưởng

(nếu thanh toán cùng Ngân hàng)

Khi chủ tài khoản thực hiện việc chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán sang một Ngân hàng khác, Ngân hàng sẽ thu lệ phí chuyển tiền dựa trên số tiền được chuyển.

Lệ phí chuyển tiền thu theo tỉ lệ do từng hệ thống NHTM quy định

Là mức thuế suất áp dụng đối với loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT do Bộ Tài chính quy định Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Hạch toán thu phí chuyển tiền:

Nợ TK 4211,xx: TK Tiền gửi thanh toán/ KH

Có TK 4531: TK thuế GTGT phải nộp

Có TK 711: TK thu nhập/ phí chuyển tiền

Kế toán trả lãi tiền gửi thanh toán được thực hiện hàng tháng, thường vào ngày gần cuối tháng Trong quá trình này, kế toán sẽ tính toán và trả lãi cho các tài khoản tiền gửi thanh toán, và số lãi này sẽ được ghi vào tài khoản của chủ tài khoản.

Phương pháp tính lãi: áp dụng phương pháp tính tích số theo công thức sau:

Số tiền lãi = Tổng tích số tính lãi trong tháng/30 ngày * Lãi suất tháng

Tổng tích số tính lãi trong tháng = ∑ [Số dư Có TK * Số ngày dư Có thực tế ] thanh toán trong tháng

Bút toán phản ánh chi trả lãi tiền gửi:

Nợ TK 801: TK chi phí trả lãi tiền gửi

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI

T ổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức được thành lập vào ngày 21/12/1991, là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên tại TP.HCM, được hình thành từ sự hợp nhất của Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và các hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia Sau 22 năm hoạt động, Sacombank đã phát triển mạnh mẽ về quy mô, nguồn lực và tài chính, với mạng lưới rộng lớn vươn ra toàn cầu Nhờ vào những lợi thế tiên phong, Sacombank đã tận dụng nhiều cơ hội để phát triển bền vững.

 Các lợi thế tiên phong:

Ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với mệnh giá 200.000 đồng/cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng và thu hút gần 9.000 cổ đông tham gia góp vốn Ngân hàng đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam với tổng số vốn niêm yết đạt 1.900 tỷ đồng vào năm 2006.

Sacombank đã tiên phong thành lập tổ tín dụng ngoài địa bàn, nhằm đưa vốn về nông thôn, cải thiện đời sống của các hộ nông dân và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nền kinh tế.

- Là Ngân hàng đầu tiên mở rộng mạng lưới hoạt động ra nước ngoài: Lào, Campuchia, và một căn phòng đại diện ở Trung Quốc

Sacombank, với Chi nhánh Hoa Việt, đã tiên phong trong việc khai thác mô hình đặc thù như 8/3, tạo ra những nét riêng và dấu ấn khác biệt nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

Ngân hàng đầu tiên kết hợp với các công ty trực thuộc như Kiều hối Sacombank (SBR), cho thuê tài chính Sacombank (SBL) và Chứng khoán Sacombank (SBS) để hình thành mô hình Tập đoàn Mô hình này phát triển các giải pháp tài chính trọn gói với chi phí hợp lý, nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và nâng cao sức mạnh cho công ty.

2.1.2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hà Tĩnh

Vào ngày 27/06/2012, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín đã chính thức khai trương Chi nhánh Hà Tĩnh, tọa lạc tại số 37 – 39 đường Đặng Dung, khối phố 7, Phường Nam Hà, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Từ năm 2003, Sacombank đã mở rộng hoạt động tại khu vực Bắc Trung Bộ, từ Quảng Ngãi đến Nghệ An Nhận thấy tiềm năng tài chính của tỉnh Hà Tĩnh, ngân hàng đã thành lập Chi nhánh tại đây để đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp và cá nhân Sacombank cam kết cung cấp các sản phẩm dịch vụ chuyên nghiệp nhằm tối đa hóa lợi ích cho khách hàng, với mục tiêu đáp ứng tốt nhất nhu cầu tài chính trọn gói.

Sacombank Hà Tĩnh cung cấp các dịch vụ: Nhận tiền gửi bằng tiền đồng, đô-la

Mỹ cung cấp lãi suất hấp dẫn và thủ tục vay vốn nhanh chóng cho cả doanh nghiệp và cá nhân, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng Dịch vụ chuyển tiền nhanh với thời gian ngắn và phí hợp lý, cùng với các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ, dịch vụ thẻ ATM, kinh doanh và thu đổi ngoại tệ – vàng, chi trả kiều hối và tư vấn tài chính.

Chi nhánh Sacombank Hà Tĩnh được thành lập nhằm nâng cao sức cạnh tranh và quảng bá sản phẩm, đồng thời cải thiện hình ảnh của ngân hàng tại khu vực miền Trung Điều này cũng giúp cá nhân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính tiện ích.

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh được tổ chức với ba phòng ban chính: Phòng kế toán và quỹ, Phòng kinh doanh, và Phòng kiểm soát rủi ro Tất cả hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc, bao gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh

 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận

Giám đốc Chi nhánh có trách nhiệm điều hành và tổ chức thực hiện các chức năng của Chi nhánh cùng các đơn vị trực thuộc Người này phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc khu vực, Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị Khi phân quyền và ủy quyền cho cán bộ, Giám đốc Chi nhánh cần thường xuyên theo dõi, đánh giá và giám sát các nội dung đã được phân quyền.

 Phó giám đốc Chi nhánh: có chức năng giúp giám đốc điều hành hoạt động của Chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc

Phòng kế toán và quỹ Phòng kiểm soát rủi ro

CV cán bộ công nhân viên

CV thanh tóan quốc tế

CV kiểm soát rủi ro

CV quản lý tín dụng

Bộ phận hành chính Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Bộ phận kế toán có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra công tác hạch toán tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, thực hiện nghiệp vụ thanh toán và kiểm soát giữa chi nhánh với các đơn vị nội bộ và ngân hàng khác Công việc bao gồm thu chi tiền mặt, tài sản quý, và chứng từ có giá; kiểm đếm, phân loại, và đóng bó tiền theo quy định; cũng như bảo quản và bốc xếp tiền mặt, tài sản quý, và giấy tờ có giá.

Bộ phận giao dịch thực hiện cho vay và huy động tiền gửi, cung cấp sản phẩm dịch vụ theo quy định của Ngân hàng Họ tổ chức hạch toán kế toán, bảo quản an toàn kho quỹ, và thực hiện tiếp thị thị phần để bảo vệ thương hiệu Ngoài ra, bộ phận này còn nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu địa bàn, đồng thời tham gia quản lý hành chính và nhân sự tại đơn vị.

Bộ phận hành chính đảm nhận việc tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư, đồng thời thực hiện công tác lễ tân và hậu cần cho Chi nhánh Họ quản lý việc mua sắm, tiếp nhận và phân phối tài sản, vật phẩm phục vụ hoạt động của CN, cũng như tổ chức và kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh và phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn cho cơ sở vật chất Ngoài ra, bộ phận này còn quản lý nhân sự, bao gồm tuyển dụng và kiểm tra sự tuân thủ các quy định liên quan Họ cũng giám sát bảo trì trang thiết bị và hỗ trợ khai thác tài nguyên công nghệ thông tin tại CN và các đơn vị trực thuộc.

 Phòng kinh doanh: Là bộ phận làm việc trực tiếp với khách hàng

Tiếp thị đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và thực hiện chỉ tiêu bán hàng cho các sản phẩm dịch vụ Nó bao gồm việc tiếp thị và quản lý khách hàng, cũng như chăm sóc khách hàng doanh nghiệp và cá nhân thông qua việc thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin về ý kiến đóng góp, khiếu nại và thắc mắc Bên cạnh đó, tiếp thị còn thực hiện các thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ, hướng dẫn khách hàng đến quầy giao dịch liên quan và đôn đốc khách hàng trả vốn lãi đúng hạn.

Th ực trạng về kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh

Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh chủ yếu huy động vốn thông qua tiền gửi, trong khi các hình thức huy động vốn khác như phát hành giấy tờ có giá, vay Ngân hàng Nhà nước và vay từ các tổ chức tín dụng rất ít khi được áp dụng Do đó, khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán huy động tiền gửi tại chi nhánh này.

Chi nhánh cung cấp các sản phẩm tiền gửi đa dạng, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

2.2.1 Tài kho ản và chứng từ sử dụng

Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:

TK 801: Trả lãi tiền gửi

TK 1011: Tiền mặt tại quỹ

TK 491: Lãi phải trả cho tiền gửi

TK 388: Chi phí chờ phân bổ (lãi trả trước) Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Tài khoản khách hàng thuộc Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh gồm 12 ký tự và có dạng như sau:

0400.xxxxxxxx Trong đó: 04 là mã khu vực Bắc Trung Bộ

00xxxxxxxx là số thứ tự ngẫu nhiên của khách hàng

Chứng từ kế toán huy động vốn tại Chi nhánh bao gồm nhiều loại, phục vụ cho việc hạch toán và theo dõi nguồn vốn huy động.

- Chứng từ tiền mặt: giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc tiền mặt

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán

- Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

- Các loại thẻ tiết kiệm

Khách hàng chỉ cần làm việc với một giao dịch viên duy nhất để thực hiện tất cả các thủ tục chứng từ và rút tiền Mọi giao dịch đều được thực hiện tại một cửa, và khi vượt qua mức thu – chi đã được phân quyền, khách hàng sẽ được chuyển sang gặp giao dịch viên quỹ.

2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ tiền gửi

Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiêp vụ tiền gửi

Tiếp nhận nhu cầu của KH

Kiểm tra và ký duyệt Lưu trữ chứng từ Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Trong quá trình làm việc, sau khi nhận được yêu cầu từ khách hàng, GDV sẽ tiến hành lập chứng từ phù hợp và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ giao dịch.

• Chứng từ được lập xong sẽ được chuyển cho khách hàng để ký tên

Tất cả các chứng từ do giao dịch viên lập sẽ được chuyển cho kiểm soát viên để kiểm tra chi tiết và đối chiếu thông tin với hệ thống Nếu thông tin chính xác, kiểm soát viên sẽ thực hiện ký duyệt chứng từ.

Sau khi nhận chứng từ từ kiểm soát viên, GDV tiến hành kiểm tra và bổ sung, hoàn chỉnh các yếu tố chứng từ theo quy định GDV sau đó chuyển toàn bộ chứng từ cùng với các bảng kê đã hoàn tất trong ngày cho nhân viên kiểm tra lưu trữ chứng từ.

Lưu ý: - Các chứng từ gốc sẽ được lưu kèm sau chứng từ ghi sổ

- Tất cả các chứng từ khi chuyển về nhân viên kiểm tra lưu trữ chứng từ phải đầy đủ chữ ký theo quy định

Đối với GDV tại Chi nhánh, chứng từ cần được chuyển về nhân viên kiểm tra lưu trữ không muộn hơn đầu giờ chiều của ngày làm việc tiếp theo.

2.2.2 Quy trình k ế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi

Theo quyết định 1498/2005/QĐ-NHNN ngày 13/10/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Quy chế giao dịch một cửa được ban hành nhằm quản lý công tác huy động vốn một cách thống nhất và đồng bộ trong toàn hệ thống Do đó, Chi nhánh đã triển khai chương trình kế toán “giao dịch một cửa” để đáp ứng yêu cầu này.

Phương thức tổ chức cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng cho khách hàng cho phép khách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên duy nhất, từ đó nhận được kết quả từ giao dịch viên đó.

2.2.2.1 Quy trình kế toán tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch chủ yếu qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán, khách hàng có thể gửi vào rút ra bất cứ lúc nào.Lãi suất huy động do Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín công bố và có thể thay đổi tùy theo thời điểm

Khi khách hàng có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tổ chức cần điền thông tin vào phiếu đăng ký/thay đổi thông tin khách hàng (Phụ lục 01) và giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở tài khoản (Phụ lục 02) với chữ ký của người đại diện và mẫu dấu Ngoài ra, tổ chức cũng phải cung cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư, giấy ủy quyền và các giấy tờ khác theo quy định Đối với cá nhân, cần có phiếu đăng ký thông tin khách hàng (Phụ lục 03), CMND hoặc hộ chiếu, và phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ Sau khi hoàn tất, giao dịch viên sẽ tiến hành mở tài khoản cho khách hàng.

 Kế toán nộp tiền mặt vào tài khoản thanh toán

Khi khách hàng nộp tiền vào tài khoản, chỉ cần đọc số tài khoản, GDV sẽ thu đủ tiền và in giấy nộp tiền cùng bảng kê các loại tiền nộp gồm 2 liên Khách hàng sẽ ký tên và sau đó chuyển giấy nộp tiền cho kiểm soát viên để ký duyệt Sau khi nhận lại chứng từ từ kiểm soát viên, GDV sẽ đóng dấu đã thu đủ lên chứng từ, trả liên 2 cho khách hàng và lưu liên 1 tại ngân hàng.

Hệ thống sẽ tự động hạch toán:

Nợ TK VND100013601: số tiền nộp vào

Có TK KH: số tiền nộp vào

Ví dụ: Ngày 24/02/2015 bà Lê Thị Thanh đến Ngân hàng Sacombank chi nhánh

Hà Tĩnh để nộp tiền vào TK tiền gửi thanh toán của mình số tiền 15.000.000 đồng ( số

TK tiền gửi thanh toán của bà Thanh là 040036226211)

GDV in giấy nộp tiền và bảng kê thu tiền, hệ thống tự động hạch toán:

Cuối ngày, giao dịch trên sẽ được liệt kê vào Nhật ký quỹ (Phụ lục 04) và Bảng kê chứng từ thu chi (Đạ Phụ lục 05) i h ọ c Kinh t ế Hu ế

GIẤY NỘP TIỀN (Kiem phieu thu tien mat) Ngày 24 thang 02 nam 2015

So: 1509264MXD TQ: ID18149 LP:ID18149 CT:018149.092.00008

Nguoi nop tien: LE THI THANH Tai khoan co:

Dia chi: P.NAM HA, TP HA TINH 040023559309

So CMND:/MST: 183985735 Ngay cap: 02/10/2009 Noi cap: CA HA

Dien giai/ N.dung: NTM LE THI THANH 15.000.000

So tien bang chu: Muoi lam trieu dong 15.000.000

( Ky, ghi ro ho ten)

Giao dich vien Truong don vi Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

Biểu 2.2 Bảng kê thu tiền

NH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN BẢNG KÊ THU TIỀN

Tên KH: LE THI THANH

Số CT thu: TT1509264MXD Số tiền: 15.000.000

Số CT chi: Số tiền: 0

MỆNH GIÁ SỐ LƯỢNG THÀNH TIỀN

Số tiền bằng chữ: Mười lăm triệu đồng

Người nộp tiền Người nhận tiền

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

 Kế toán nhận tiền gửi bằng chuyển khoản

Nhận được giấy báo Có từ Ngân hàng khác chuyển đến cho khách hàng GDV kiểm tra số TK, tên khách hàng nếu đúng thì hạch toán:

- Cùng hệ thống Ngân hàng: Nợ TK 5191: số tiền báo có

Có TK KH: số tiền báo có

- Khác Ngân hàng, cùng địa bàn: Nợ TK 5012: số tiền báo có

Có TK KH: số tiền báo có

- Khác Ngân hàng, khác địa bàn: Nợ TK 5192: số tiền báo có

Có TK KH: số tiền báo có

Ví dụ : Ngày 25/03/2015, nhận được báo có từ Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh

Hà Tĩnh với nội dung ông Trần Tuấn thanh toán tiền hàng cho bà Bùi Thị Loan có số

TK tại Sacombank Chi nhánh Hà Tĩnh là 040035765431 số tiền 23.000.000 đồng

Hệ thống tự động hạch toán như sau:

Có TK 040035765431: 23.000.000 Đạ i h ọ c Kinh t ế Hu ế

 Kế toán rút tiền mặt từ TK tiền gửi thanh toán

Đối với khách hàng tổ chức, GDV hướng dẫn quy trình viết giấy rút tiền mặt, bao gồm việc kiểm tra chữ ký, số dư tài khoản, mẫu dấu và chứng minh nhân dân của người đại diện Nếu tất cả các giấy tờ đều hợp lệ, hệ thống sẽ tự động hạch toán Sau đó, GDV sẽ chuyển giấy rút tiền mặt cho kiểm soát viên phê duyệt và tiến hành chi tiền cho khách hàng, đồng thời in bảng kê chi tiền.

Hệ thống tự động hạch toán:

Nợ TK KH: số tiền rút ra

Có TK VND100013601: số tiền rút ra

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH HÀ TĨNH

Ngày đăng: 06/07/2023, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Trung Thành, (2002), Giáo trình Nghi ệp vụ Ngân hàng thương mại , NXB Th ống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghi ệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Trung Thành
Nhà XB: NXB Th ống kê
Năm: 2002
10. Http://www.kienthuckinhte.com Link
1. Báo cáo thường niên Sacombank các năm 2012,2013, 2014 Khác
2. T ạp chí Ngân hàng, các số năm 2012, 2013, 2014 Khác
3. Lu ật Ngân hàng và các Tổ chức tín dụng Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w