1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4 3 4 hoàn thiện hệ thống phân phối tại cty bvtv hoà bình

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Hệ Thống Phân Phối Tại Công Ty Cổ Phần Vật Tư BVTV Hoà Bình
Tác giả Phí Hà Việt
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hoà Bình
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định được vai tròquan trọng của việc phát triển một hệ thống phân phối hợp lý, rộng khắpnhằm xác lập cho mình một lợi thế cạnh tranh quan trọng qua

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ BVTV HOÀ BÌNH

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty Cổ phần vật tư BVTV Hoà Bình là một công ty kinh doanh tronglĩnh vực thuốc BVTV, với hơn 7 năm hoạt động đã năm bắt cơ hội , vượt quathách thức và đã có được những thành công nhất định , khẳng định là mộttrong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh thuốc BVTV(bảo vệ thựcvật) Tuy nhiên vẫn còn có rất nhiều khó khăn cũng như thách thức phía trước, do đó việc đánh giá bản thân để biết được điểm mạnh , điểm yếu đồng thờinắm bắt những cơ hội là điều hết sức quan trọng Xuất phát từ những thực tếkhách quan đó, công ty cần nâng cao hiệu quả cạnh tranh của mình để có thểtạo được chỗ đứng trên thị trường trong nước cũng như hướng đến xuất khẩu

Để làm được điều này ngoài các biện pháp kinh doanh khác nhau như cải tiến,nâng cao chất lượng sản phẩm, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh công ty, thìviệc phát triển và hoàn thiện kênh phân phối là một trong những chiến lượccạnh tranh hữu hiệu Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định được vai tròquan trọng của việc phát triển một hệ thống phân phối hợp lý, rộng khắpnhằm xác lập cho mình một lợi thế cạnh tranh quan trọng qua kênh phân phối.Chính vì vậy mà hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnhphía bắc và có những bước đi chắc chắn và mau lẹ trong việc xâm nhập haithị trường tiềm năng là thị trường miền trung, nam Tại thị trường miền bắccông ty xây dựng được uy tín và hình ảnh tốt trong tâm trí người tiêu dùng,xây dựng được một kênh phân phối rộng khắp, hoạt động khá hiệu quả vớihàng trăm đại lý lớn và rất nhiều các cửa hàng đang bán sản phẩm của công

ty Tuy nhiên công ty đã xácđịnh rằng vẫn còn rất nhiều khó khăn thách thức

để có thể xây dựng cho mình một kênh phân phối hoạt động hiệu quả hơn nữanhằm đem lại lợi thế cạnh tranh tốt hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệtngày nay Vẫn còn đó những hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, cạnhtranh về giá giữa các đại lý nhằm tranh giành khách hàng của nhau, hoạt độngcung ứng, vận chuyển hàng nhều khi không kịp thời, nhất là vào những thờiđiểm mùa vụ làm lỡ cơ hội kinh doanh của khách hàng,…Đặc biệt là công ty

Trang 3

cần có những chiến lược để xây dựng cho mình một hệ thống kênh phân phốiđưa sản phẩm đến những thị trường xa hơn, tiềm năng hơn, nhất là thị trườngmiền trung và thị trường miền nam Đây cũng là lý do để em viết đề tài : “

Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối tại công ty cổ phần vật tư BVTV Hoà Bình “ nhằm phân tích, đáng giá tình

hình hoạt động hiện tại của hệ thống kênh phân phối của công ty và đưa ramột số đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối, nâng cao khả năngcạnh tranh của công ty,phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

Cấu trúc của đề tài bao gồm ba chương:

Chương I: Khái quát về thị trường của công ty

Chươg II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống phân phối tại công ty.

Chương III: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống phân phối của công ty.

Trang 4

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY

1 ĐĂC ĐIỂM THỊ TRUỜNG THUỐC BVTV

1.1 Khái quát chung về thị trường thuốc BVTV

Theo số liệu thống kê năm 2002, dân số nông nghiệp trên toànquốc :59,204,800 người chiếm 75.24% tổng dân số Xuất phát từ đặc điểm cơcấu dân số của nước ta, Đảng đã xác định việc phát triển nông nghiệp là mặttrận hàng đầu Phát triển nông nghiệp tạo việc làm cho lao động nông thôn,miền núi, đồng thời đẩy mạnh tỷ trọng kinh tế nông nghiệp, nâng cao đờisống kinh tế xã hội là mục tiêu và chiến lược quan trọng trong đường lối kinh

tế của Đảng và nhà nước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước

Nước ta về cơ bản là một nước nông nghiệp, ngành trồng trọt giữ một vaitrò vô cùng quan trọng trong ngành nông nghiệp nói riêng cũng như trongtoàn bộ nền kinh tế đất nước Do đó việc đa dạng hoá các sản phẩm ngànhtrồng trọt, coi trọng công việc cải tạo giống, áp dụng công nghệ trồng trọtcông nghiệp với truyền thống theo quy mô thích hợp là đòi hỏi tất yếu.Cùngvới sự phát triển của ngành trồng trọt, nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật(BVTV) cũng tăng theo Là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực thuốcBVTV, công ty Hoà Bình nhận thức rõ rằng đây là thời cơ thuận lợi cho việcphát triển kinh doanh do cùng với việc nhà nước đầu tư và phát triển nền nôngnghiệp nước ta theo hướng hiện đại hoá, công nghiệp hoá thì người nông dâncũng đầu tư nhiều hơn nữa cho việc chăm sóc, bảo vệ cũng như phát triển hơnnữa diện tích canh tác cây trồng Công ty đã căn cứ vào tình hình thực tế, sựphân bố cây trồng theo khu vực địa lý của các tỉnh, địa phương và xu hướngcây trồng trong tương lai để xác định rõ đâu là khách hàng mục tiêu tronghiện tại và tương lai của mình Đây cũng là căn cứ hết sức quan trọng để xácđịnh khu vực thị trường mục tiêu bởi gắn với những cây trồng nhất định, công

Trang 5

ty có thể xác định được loại sản phẩm, số lượng hay các yếu tố thị trường ảnhhưởng nhằm xây dựng một hệ thống kênh phù hợp cho từng thị trường cụ thể.Căn cứ vào biểu 1 ta nhận thấy diện tích cây lúa, cây hoa màu , ăn quả pháttriển mạnh tại các tỉnh thuộc đồng bằng bắc bộ Đây cũng là điều dễ hiểu bởinơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cây lúa nước và câyhoa màu, cây ăn quả Cụ thể như các tỉnh Nam Định, Hưng Yên, Thái Bình,Bắc Giang, Hải Phòng,… đặc biệt một số tỉnh có diện tích cây ăn quả và câyhoa màu có diện tích lớn như: Nam Định, Hải Phòng,… Đây là thị trường lớncủa công ty do có diện tích cây trồng lớn, mặt khác xu hướng cây trồng tại cáctỉnh này đều có xu hướng tăng trong tương lai là điều kiện tốt cho việc đầu tưcủa công ty trong tương lai Tại các tỉnh miền núi phía bắc, mặc dù diện tíchcây lúa, cây hoa màu không lớn và tập trung như tại các tỉnh thuộc đồng bằngbắc bộ, những tại những tỉnh này có điều kiện tự nhiên thích hợp cho việcphát triển cây chè, cây cà phê, đặc biệt tại một số tỉnh có diện tích cây chè , càphê phát triển như: Thái Nguyên, Sơn La, Tuyên Quang, Yên Bái, …Đâycũng là một thị trường đặc biệt mà công ty cần quan tâm, khai thác bởi tại đây

có những khách hàng lớn, có thể tạo lợi nhuận cao nếu tạo được mối quan hệlàm ăn lâu dài với họ Bên cạnh đó hai tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An là một thịtrường lớn của công ty nếu được khai thác tốt do 2 tỉnh này có diện tích câytrồng lớn, đặc biệt là cây lúa, bên cạnh đó tỉnh Nghệ An còn có diện tích cây

cà phê khá lớn và có xu hướng tăng nhanh trong tương lai Theo thống kê của

bộ nông nghiệp về dự kiến bố trí cây con đến năm 2010 tại các tỉnh miền bắcnhư sau( trang bên )

Biểu 1: Dự kiến bố trí cây con đến năm 2010

Đơn vị: 1000 ha

Tỉnh

Năm

Lúa Cây hoa

màu, ăn quả

Cây chè,

cà phê Lúa

Cây hoa màu, ăn quả

Câychè,

cà phê

Trang 6

đa dạng, phong phú, những mạng lới phân phối rộng khắp các tỉnh thành phố

là điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng.Song do đặc điểm thị trờng mà sựkiểm soát trong ngành còn thiếu chặt chẽ khiến hàng nhập lậu, hàng nhái,hàng Trung Quốc tràn lan với giá rẻ, chất lợng không đảm bảo gây khó khănchung cho sự phát triển lành mạnh của ngành và ảnh hởng lớn đến đời sốngcủa bà con nông dân Điều này một phần là do thị trờng thuốc BVTV cónhững nét đặc thù riêng

Thứ nhất, đây là sản phẩm có đòi hỏi cao về chất lợng, điều kiện bảo quản,hớng dẫn cách sử dụng, thời hạn, đảm bảo an toàn trong sử dụng

Thứ hai, sản phẩm thờng đợc sử dụng nhiều ở vùng nông thôn, vùng xa,hẻo lánh, lại thờng phân phối rộng khắp với số lợng nhỏ nên việc quản lýthuốc rất khó kiểm soát chặt chẽ những điều kiện kinh doanh của sản phẩm.Vì thế sự lỏng lẻo trong quản lý là khó tránh khỏi.Đó là điều kiện thuận lợicho những kẻ xấu len lỏi vào thị trờng, đem bán những sản phẩm không đảmbảo chất lợng và khi bà con sử dụng thì tiền mất tật mang

Trang 7

Thứ ba, cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt do số lợng hàng ngoạivẫn còn nhiều và chiếm u thế nhất định.Mặt khác số lợng cáccông ty trong n-

ớc tham gia thị trờng ngày càng đông, các sản phẩm của các đơn vị kinhdoanh không đạt tiêu chuẩn cũng gia tăng báo động

Thứ t, khác hàng của ngành phần lớn là ngời nông dân nên sự hiểu biết cònhạn chế Khi mua sản phẩm họ thờng lựa chọn sản phẩm có bao bì đẹp, giá rẻ

và một phần cũng bị ảnh hởng lớn bởi nhà cung cấp

1.2 Khỏch hàng của cụng ty

1.2.1 Khỏch hàng mục tiờu của cụng ty

Do đặc thự của việc kinh doanh thuốc BVTV, đũi hỏi người bỏn hàng phải

cú những điều kiện cơ bản về kiến thức, trỡnh độ hiểu biết nhất định về thuốccũng như những điều kiện bảo quản cụ thể cho sản phẩm nờn việc lựa chọnkhỏch hàng của cụng ty được cõn nhắc cẩn thận và tuõn theo một quy tắc cụthể do cụng ty đề ra Chỉ khi cỏc khỏch hàng này đỏp ứng được những điềukiện đú họ mới cú thể là đại lý bỏn hàng của cụng ty

Trờn thị trường miền Bắc khỏch hàng mục tiờu của cụng ty bao gồm cỏcđại lý cấp 1 và cỏc chi cục bảo vệ thực vật tại cỏc tỉnh, thành phố, đõy là cỏcđại lý đại diện cho cụng ty phõn phối hàng cho một hoặc một số khu vực thịtrường nhất định Họ chịu sự quản lý tực tiếp của cụng ty và được hưởngnhững chớnh sỏch như nhau về giỏ, chiết khấu,… nhằm trỏnh những xung độttrong kờnh Bờn cạnh đú cụng ty cũng quan tõm đến những khỏch hàng tổchức, họ là những nụng trường, doanh nghiệp đang kinh doanh và trồngnhững loại cõy cụng nghiệp như chố, cà phờ với diện tớch lớn nờn cú thể đemlại lợi nhuận lớn cho cụng ty Số lượng cỏc đại lý cấp1 của cụng ty tại thịtrường miền bắc cụ thể như sau ( trang bờn ) Cỏc đại lý cấp 1 của cụng ty lạibỏn sản phẩm cho cỏc khỏch hàng là tổ chức và cỏ nhõn nằm trong kờnh phõnphối cấp dưới, họ mua hàng của cỏc đại lý cấp 1 và làm đại lý, nhà bỏn buụn ,bỏn lẻ của cụng ty Cụng ty phõn loại khỏch hàng của mỡnh theo doanh số màcụng ty bỏn cho họ , với những khỏch hàng cú doanh số >2tỷ đồng/năm đượccoi là những đại lý lớn, với khỏch hàng cú doanh số từ 800 triệu – 2tỷdồng/năm được coi là những đại lý trung bỡnh và cũn lại là những đại lý nhỏ

Trang 8

Căn cứ vào việc phõn loại này cụng ty cú những chớnh sỏch ưu đói về giỏcũng như cỏc biện phỏp khuyến mại khỏc nhau nhằm khuyến khớch, động viờn

1.2.2 Các đặc điểm của khách hàng

*Đặc điểm nhân khẩu học : Ta có thể thấy qua biểu trên thị trờng của công

ty trải rộng trên một thị trờng rộng khắp miền bắc, nhng trong đó cũng cónhững khu vực, tỉnh tập trung lợng lớn khách hàng nh Hải Phòng, Nam Định,

Hà Nam , Hải Dơng, Phú Thọ,… Đây cũng chính là những thị tr Đây cũng chính là những thị trờng lớn củacông ty, đem lại lợi nhuận cao và đợc công ty đặc biệt quan tâm Trên nhữngthị trờng của hiện có, công ty phân phối rộng rãi sản phẩm của mình, chủ yếu

là những sản phẩm đa dạng (SP phổ tác dụng rộng) là những sản phẩm cónhiều tác dụng, diệt trừ nhiều loại sâu hại trên nhiều loại cây lơng thực, thựcphẩm Trong đó công ty căn cứ vào cơ cấu cây trồng của từng tỉnh ( Dự kiến

Trang 9

bố trí cây con đến năm 2010- Biểu 1), độ bao phủ thị trờng của hệ thống phânphối và nhu cầu thực tế của thị trờng và cơ cấu sản phẩm hiện có (Phụ lục 3)

để bán và phân phối sản phẩm của công ty Dựa vào những căn cứ này công

ty đã hình thành đợc những cặp sản phẩm – thị trờng cụ thể Đối với khu vực

đồng bằng nơi có diện tích lúa lớn đồng thời có diện tích trồng rau , cây ănquả và cây công nghiệp ngắn ngày nh (khoai , ngô , đay ,… Đây cũng chính là những thị tr) sản phẩm chủyếu là thuốc trừ cỏ , thuốc trừ sâu và hợp chất dỡng cây Đây cũng chính là thịtrờng lớn của công ty do doanh số cao và có độ bao phủ thị trờng rộng , đó làcác tỉnh nh (Nam Định, Hải Dơng,Thái Bình, ) Với các tỉnh có cơ cấu câytrồng chủ yếu là các loại cây công nghiệp ngắn ngày và cây chè nh TháiNguyên, Phú Thọ, Sơn La,… Đây cũng chính là những thị trcác khách hàng tại đây thờng không tập trung,phân bố rộng gây khó khăn cho việc xây dựng hệ thống kênh phân phối, tăngchí phí bán hàng Tại thị trờng này công ty chủ yếu bán các sản phẩm là thuốctrừ bệnh , thuốc trừ sâu và hợp chất dỡng cây

*Đặc điểm hành vi: Khách hàng cuối cùng của công ty chủ yếu là ngời

nông dân, quanh năm “chân lắm tay bùn” , trình độ hiểu biết và nhận thức của

họ còn hạn chế, do đó những khách hàng này thờng mua hàng theo kinhnghiệm hoặc mua hàng có tham khảo những ngời đã sử dụng sản phẩm haymua hàng theo “con mắt”, họ thấy sản phẩm có bao bì đẹp, bắt mắt thì mua

Đây cũng là một đặc điểm quan trọng mà công ty cần đặc biệt quan tâm trongviệc thu hút khách hàng, thiết kế mẫu mã, bao bì, và tăng cờng nhận thức củangời dân về sản phẩm cũng nh hình ảnh của công ty

*Đặc điểm văn hoá: Ngời dân Việt Nam từ ngàn đời nay sống trong một

nền văn hoá làng xã với những phong tục tập quán, hành vi ứng xử và một nềnvăn hoá mang đặc trng riêng Chính điều này cũng ảnh hởng không nhỏ tớihành vi tiêu dùng của họ, họ thờng thảm khảo, bàn chuyện với những ngời cókinh nghiệm hơn khi quyết định mua một món hàng nào đó, do đó họ thờngmua hàng sau khi đã tham khảo những ngời khác có kinh nghiệm mà khôngcần bất cứ chỉ dẫn nào khác và họ sẽ đến đúng cửa hàng mà ngời hớng dẫn họ

đã cho chứ không đi bất kỳ nơi nào khác

1.3 CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA CễNG TY

1.3.1 Khỏi quỏt chung về cỏc đối thủ cạnh tranh ( ĐTCT ) của cụng ty

Hiện nay trờn thị trường thuốc BVTV cú nhiều cụng ty cung cấp và bỏnsản phẩm thuốc, riờng thị miền Bắc cú khoảng hơn 50 cụng ty, cú cả cụng tyliờn doanh nước ngoài như cụng ty Bayer liờn doanh với Đức hay Bygenta-Thuỵ Sỹ…và cụng ty trong nước Để thấy rừ sự khỏc nhau giữa chiến lược

Trang 10

kinh doanh của các công ty liên doanh với chiến lược kinh doanh của công tyHoà Bình cũng như điểm mạnh, điểm yếu giữa hai chiến lược kinh doanh này

ta xét mô hình sau:

Mô hình chiến lược kinh doanh

Định hướng sản phẩm (Hoà Bình)

Hoà Bình Đại lý cấp 1 Đại lý cấp 2 … Khách hàng

Định hướng khách hàng(Liên Doanh)

Liên Doanh Đại lý cấp 1 Đại lý cấp 2 … Khách hàng

Sự khác nhau : Có thể nói sự khác nhau cơ bản giữa hai chiến lược kinh

doanh này chính là việc áp dụng hai chiến lược khác nhau là chiến lược kéo

và chiến lược đẩy trong xúc tiến nhằm thu hút khách hàng Trong khi các liêndoanh sử dụng các công cụ xúc tiến, tuyên truyền , quảng bá hình ảnh công tynhằm thu hút khách hàng, tạo sự nhận biết và nhu cầu của người dân, thuyếtphục họ dùng sản phẩm và khi đã tạo được niềm tin trong người tiêu dùng thìngười tiêu dùng sẽ tự tìm mua sản phẩm của họ tại các cửa hàng Còn HoàBình lại chủ yếu tập trung vào việc khuyến khích các thành viên trong kênhphân phối của mình bán các sản phẩm của công ty, bằng các biện pháp cạnhtranh về giá, khuyến mãi lớn giành cho các đại lý, hỗ trợ đại lý trong các hoạtđộng tuyên truyền, thu hút khách hàng, tổ chức hội thảo đại lý,…Bằng việc sửdụng các biện pháp này, công ty cố gắng tăng thị phần, mở rộng kênh phânphối để thu lợi nhuận nhanh trong ngắn hạn để phục vụ cho chu kỳ kinhdoanh tiếp theo

1.3 2 So sánh ưu, nhược điểm của ĐTCT với công ty

Điểm mạnh của những công ty liên doanh là họ có nguồn lực tài chínhmạnh, sẵn sàng đầu tư dài hạn để xây dựng những chiến lược kinh doanh dàihạn nhằm xây dựng lòng tin trong khách hàng Định hướng kinh doanh củanhững công ty này là họ tập trung định hướng vào khách hàng theo quan điểmMarketing, trong khi đó chiến lược kinh doanh của Công ty định hướng vàosản phẩm

Trang 11

Qua mô hình trên có thể thấy trong dài hạn thì chiến lược kinh doanh củanhững liên doanh sẽ mang lại hiệu quả lâu dài, thị phần tăng dần và giữlâu,nhưng với công ty HB tập trung vào tăng thị phần nhanh, để mang lại lợinhuận cao Đây là một chiến lược phù hợp với đặc điểm và điều kiện củacông ty, bằng việc tập trung vào những đại lý Đại lý cấp 1, với chiến lược giá,chiết khâu cao hơn so với những liên doanh công ty đã xây dựng được mạnglưới phân phối rộng và thu lợi nhuân ngắn hạn nhanh hơn.

Một điểm mạnh nữa của các Liên Doanh là họ được độc quyền về sở hữumột số sản phẩm độc quyền, do đó họ có những lợi thế độc quyền mà công tykhác không có được

Điểm yếu của các liên doanh cũng chính là điểm mạnh mà công ty HoàBình có, đó là việc hiểu rõ văn hoá, có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàngtruyền thống, có chính sách giá , chiết khấu và thực hiện việc chăm sóc kháchhàng khá tốt Dựa trên những mối quan hệ làm ăn lâu dài, công ty xây dựngđược một hệ thống kênh phân phối với những quan hệ khá chặt chẽ, đảm bảocho chiến lược phân phối rộng rãi của mình cũng như độ bao phủ thị trường

Trang 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ

BVTV HOÀ BÌNH

1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY HOÀ BÌNH

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Xuất phát từ nền kinh tế thị trường và chính sách đổi mới nền kinh tế đấtnước ta đang cố gắng để hội nhập vào nền kinh tế thế giới Do nhu cầu rất lớncủa nước ta về thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Nhất là do nhu cầu đầu tưkinh doanh của một số thành viên đã góp vốn vào để thành lập công ty Vàonăm 1999 một số thành viên đã góp vốn chung để thành lập công ty tráchnhiệm hữu hạn kinh doanh xuất nhập khẩu Hoà Bình có giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 071839 do phòng đăng ký kinh doanh thành phố HàNội cấp ngày 21/05/1999 Trụ sở tại 01M10 Láng Trung, Láng Hạ, Q Đống

Đa, TP Hà Nội

Sau hai năm hoạt động kinh doanh, nhu cầu kinh doanh của công ty cần

có thêm vốn để cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn Ngày 15/03/2002,tại trụ sở công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Hoà Bình, sau khi đã bànbạc hội đồng thành viên công ty lập biên bản thống nhất chuyển đổi hình thứchoạt động của công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Hoà Bình thànhcông ty cổ phần Vật Tư Bảo Vệ Thực Vật Hoà Bình

Tên giao dịch: HOA BINH PROTECTING PLANT EQUIPMENTJOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: HOA BINH JSC

Địa chỉ trụ sở: số 01, ngõ 102, đường Khuất Duy Tiến, phường NhânChính, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

Địên thoại:(04) 5532606

Fax:(04) 5532736

Trang 14

Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Vật Tư Bảo Vệ Thực Vật HoàBình gồm:

+Buôn bán vật tư nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón;

+Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;

+Sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón;

+Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu dùng;

+Dịch vụ thể thao văn hoá cho thanh thiếu niên;

+Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp;

+Lữ hành nội địa

Vào ngày 10/04/2002 phòng đăng ký kinh doanh Tp Hà Nội cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0163000936 cho công ty cổ phần Vật TưBảo Vệ Thực Vật Hoà Bình Ngành nghề kinh doanh là buôn bán vật tư nôngnghiệp, thuốc bảo vệ thực vật

Vốn điều lệ của công ty là: 1.800.000.000 đồng( một tỷ tám trăm triệuđồng) Số cổ phần: 18.000 cổ phần Loại cổ phần là cổ phần phổ thông Mệnhgiá cổ phần là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)

1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001-2005

Với hơn 7 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thuốc BVTV, công ty

đã đạt được những kết quả kinh doanh quan trọng, đời sống của cán bộ côngnhân viên trong công ty không ngừng được cải thiện , doanh thu và lợi nhuậntăng đều qua các năm, trung bình năm sau tăng hơn năm trước khoảng 30%.Đặc biệt năm 3/2002 với quyết định quan trọng chuyển hình thức hoạt độngkinh doanh sang công ty cổ phần, tăng nguồn vốn kinh doanh, công ty đã đạtđược những kết quả kinh doanh vượt bậc, cụ thể như sau ( trang bên )

Trang 15

Biểu 3: Báo cáo tài chính năm 2001 – 2005

Đơn vị:1000đ

Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm2003 Năm2004 năm2005 Tổng doanh

thu 28.776.784 40.616.029 188.430.891 248.728.776 323.347.409 Tổng giá

vốn 26.932.999 35.634.416 170.019.904. 229.526.870 300.680.200 Tổng lãi

gộp 1.843.785 4.981.613 18.410.987 19.201.906 22.667.209 tổng chi

phí 1.710.231 4.866.021 17.983.424 18.453.415 21.916.552 Tổng lợi

nhuận 133.554 115.591 427.563 748.491 750.657 Nộp ngân

Tổng doanh thu của công ty năm 2001 đạt 28.776.784.368 đồng, đã tăng

so với năm 2000 với tỷ lệ 30,83% Năm 2001 công ty đã thu được lợi nhuận

133.554.375 đồng và đã đóng góp vào cho ngân sách nhà nước với số tiền là

42.773.400 đồng, tăng so với năm 2000 là 31,34%

Tổng doanh thu của công ty năm 2002 đạt 40.616.029.109 đồng, đã tăng

so với năm 2001 là 11.839.244.741 đồng, với tỷ lệ 41.14% Tổng lợi nhuận

năm 2002 của công ty đạt 115.591.743 đồng giảm so với năm 2001 là

17.962.632 đồng, giảm với tỷ lệ 13,53% Nộp vào ngân sách nhà nước là

36.989.358 đồng, giảm so với năm 2001 là 5.748.042 đồng tương đương với

13,58% Năm 2002 tổng doanh thu tăng nhưng mức độ tăng của tổng doanh

thu không bằng mức độ tăng của chi phí nên lợi nhuận giảm đi một cách

đáng kể

Trang 16

Sang năm 2003 so với năm 2002 tất cả các chỉ tiêu đề tăng Song điềuđáng chú ý là tổng lợi nhuận của công ty đã tăng 311.970.788 đồng, với tỷ lệ371,30% Từ đó cho thấy công ty đã chiếm lĩnh được thị trường, để tiêu thụđược khối lượng sản phẩm làm cho doanh thu tăng lên một cách đáng kể147.931.832.719 đồng với tỷ lệ là 464,04% Chi phí năm 2003 tăng caonhưng mức độ tăng chi phí không bằng mức độ tăng doanh thu từ đó thể hiệncông ty đã tổ chức hoạt động kinh doanh khá tốt Về nghĩa vụ nộp thuế nhà n-ước công ty đã nộp 136.820.010 đồng cao gấp hai năm 2001 và 2002 cộng lại Các năm 2004 và 2005 các chỉ tiêu trên đều tăng khoảng 30 – 32% mỗinăm điều đó chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định vàkết quả kinh doanh ngày càng ổn định hơn Để hiểu rõ hơn tình hình kinhdoanh của công ty, ta xem xét cụ thể doanh số theo tháng của năm 2005.

Biểu 4: Doanh số theo tháng của công ty năm 2005

Trang 17

công ty vẫn kinh doanh có hiệu quả và đời sống cán bộ công nhân viên đượcđảm bảo.

Tài chính của doanh nghiệp là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế tiền tệphát sinh trong quá trình kinh doanh của công ty, các mối quan hệ này cấu tạonên nguồn vốn, phân bổ và sử dụng trong công ty Trong quá trình giải quyếtmối quan hệ tiền tệ, nó tạo nên nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanhcủa công ty, đồng thời phân phối các nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh diễn ra một cách bình thường Nguồn vốn sản xuất kinh doanh củacông ty năm 2003 so với năm 2002 tăng khá cao, đảm bảo được nghiệp vụkinh tế phát sinh trong năm 2003 công ty đã tập trung huy động vốn, tài trợcho nguồn vốn của mình tăng so với năm 2002 là 29.345,65 triệu đồng với tỷ

lệ tăng 86,45% Trong lúc đó công ty tăng lớn về nguồn lưu động, nguồn vốnlưu động chủ yếu để mua hàng để sản xuất Cụ thể nguồn vốn lưu động tăngcao và chiếm tỷ trọng khoảng 96% Đồng thời công ty cũng tăng được mức l-

ưu chuyển vốn năm 2003 so với năm 2002 là 256,48 triệu đồng và tăng địnhmức vốn bình quân lên khá cao, đạt với mức độ tăng 97.12% và vòng quaycủa vốn là 4,39 vòng tăng so với năm 2002 là 1.6 vòng tương ứng 83% Tất

cả các vấn đề trên nhằm khẳng định công ty trong năm 2003 hoạt động kinhdoanh và sử dụng vốn hiệu quả, cũng do công ty biết vận dụng sáng tạo vàhợp lý các nguồn vốn trong tổng vốn kinh doanh của công ty.Trong 2 năm

2004 – 2005 nguồn vốn của công ty vẫn tăng đều đặn ( khoảng từ 30-32% sovới năm trước ) đảm bảo cho công ty có nguồn lực khá ổn định để tiến hànhnhững nhiệm vụ kinh doanh mới Mặc dù nguồn vốn các năm 2004,2005không tăng mạnh như năm 2003 nhưng đây là thời điểm công ty đã dần đi vàokinh doanh ổn định, không có sự thay đổi lớn Đồng thời các chỉ tiêu về địnhmức vốn bình quân, nguồn vốn lưu động và tăng tài trợ vốn đều tăng mộtcách ổn định đây là điều hết sức thuận lợi cho việc phát triển hoạt động kinhdoanh của công ty Nhưng có một vấn đề công ty cần chú ý khắc phục là tỷ lệ

Trang 18

thu hồi vốn trong 2 năm 2004 và 2005 có xu hướng giảm dần làm cho vòngquay vốn giảm, làm giảm tính linh động của hệ thống tài chính của công ty.

Để thực hiện việc đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống kênh phân phối và hoạt động Marketing của công ty Hoà Bình, em đã thực hiện một cuộc nghiên cứu cho các đại lý cấp 1 của công ty.

- Phương pháp nghiên cứu: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi

- Mẫu của cuộc nghiên cứu: Các đại lý cấp 1 của công ty trên thị trường miền bắc Đây là các khách hàng lớn làm đại diện cho công ty trên một khu vực thị trường nhất định.

- Số phần tử điều tra : 30 phần tử ( do mẫu không lớn và các đại lý cấp 1 của công ty tại thị trường miền bắc có khoảng hơn 100 đại lý và phân bố tại nhiều tỉnh, thành phố nên em không đủ điều kiện để có thể tăng số phần tử nghiên cứu ).

2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY

2.1.Chính sách sản phẩm

Do đặc tính của ngành kinh doanh nên số lượng sản phẩm tương đối lớn,chủng loại đa dạng, hiện nay công ty kinh doanh và sản xuất khoảng hơn 100sản phẩm thuốc BVTV Công ty luôn đầu tư cho các hoạt động nghiên cứusản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất, phùhợp và hiệu quả nhất Trung bình mỗi năm có khoảng 12 sản phẩm đượcnghiên cứu và đưa vào sử dụng, bắt kịp nhu cầu thay đổi nhu cầu thay đổithường xuyên của thị trường và tăng lợi nhuận công ty một cách đều đặn.Chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu, đảm bảo khả năng chữabệnh cao nhất, an toàn và dễ sử dụng nhất bằng cách đầu tư trang thiết bị côngnghệ cao cấp, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên , hợp tác nhiềuvới các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành , các công ty khác để phát triển sản phẩmmới hoặc nhượng quyền kinh doanh những mặt hàng của các công ty đó.Ngoài ra các tiêu chuẩn về mẫu mã , chất lượng bao bì, đóng gói sản phẩmcũng được công ty hết sức coi trọng để góp phần nâng cao nhận thức của

Trang 19

người nông dân trong sử dụng sản phẩm, giúp họ hiểu đúng và đầy đủ vềcông dụng cũng như cách dùng sản phẩm để tránh những sai lầm đáng tiếc vànâng cao hiệu quả cạnh tranh cho sản phẩm vi tâm lý của người dân , họnhiều khi mau hàng theo “ con mắt” Việc tuân thủ các tiêu chuẩn về chấtlượng sản phẩm, mẫu mã , kiểu dáng bao bì cần luôn được giám sát , kiểm trachặt chẽ bởi thị truờng tiêu thường xa, vận chuyển đôi khi rất khó khăn vànhiều rủi ro cho con người cũng như cho môi trường Hiện nay công ty đã vàđang nghiên cứu một số sản phẩm độc quyền có chất lượng cao, công ty cómột số sản phẩm chủ đạo như thuốc trừ cỏ : Afadax 17 wp, Alyrice 200 wdg,thuốc trừ bệnh : Bem Super 75wp, Lervil 5sc, thuốc trừ sâu: Pertox 5ec,Regal 800wg, Sectox 10wp

2.2 Chính sách giá cả

Giá là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của công ty Hiện nay trênthị trường do sự cạnh tranh gay gắt của ngành nên nhìn chung giá không tăngnhiều trong khi giá của nhiều mặt hàng khác có xu hướng tăng do hiện naynền kinh tế nước ta ngày một phát triển và giá nguyên liệu đầu vào cho sảnxuất cũng tăng Việc xác định chiến lược giá là rất quan trọng và khó khăn đốivới cấp quản trị của công ty, giá sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng tiêu thụ vàkhả năng kinh doanh của công ty

Cạnh tranh qua giá là hết sức khó khăn và khốc liệt cho công ty cũng nhưtoàn ngành, trong khi đó nguyên liệu đầu vào hầu hết được nhập từ nướcngoài và biến động liên tục theo xu hướng ngày một tăng Một khó khăn nữa

là chất lượng sản phẩm không được bộc lộ ngay mà đôi khi thời gian tác dụngkéo dài làm khó nhận rõ chất lượng sản phẩm, gây khó khăn cho việc định giásản phẩm, nhiều khi việc định giá cần được xác định ngay trong khi việc đểngười tiêu dùng nhận ra giá trị của nó lại cần một thời gian nhất định nào đó.Bên cạnh đó là một mẫu thuẫn không dễ dàng giải quyết ngay được là để giữ

uy tín, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn thì không thể cạnh tranhqua giá mà các mặt hàng nhập lậu vẫn xuất hiện tràn lan và hàng Trung Quốc

Trang 20

thì được bán với giá rẻ Để xác định xem các chính sách giá mà công ty thựchiện có phù hợp không ta có kết quả như bảng 1 Ta nhận thấy có tới 20 đápviên tương ứng 66,7% cho rằng chính sách giá mà công ty đang thực hiện làphù hợp hoặc rất phù hợp và chỉ có 2 đáp viên tương ứng 6,7% cho rằngchính sách giá của công ty là không phù hợp.

Bảng 1: Theo Ông (bà) thì chính sách giá mà công ty đang thực hiện là :

mà công ty đang thực hiện mới ở mức độ chấp nhận được ( có 8 đại lý trả lời

“ bình thường” tương ứng 26,7% ), đặc biệt còn có 2 đại lý trả lời “không phùhợp” Điều đó chứng tỏ các chính sách giá mà công ty thực hiện vẫn cònnhững điều chưa thoả mãn về một số điểm nào đó Để làm rõ hơn vấn đề nàychúng ta hãy phân tích hai câu hỏi sau:

Bảng 2: Ông (bà) vui lòng cho biết ý kiến về nhận xét sản phẩm của công ty có “giá cao”

Trang 21

ty là cao và 13,3% các đại lý cho rằng chiết khấu mà công ty giành cho họ làkhông phù hợp Điều này không những làm nảy sinh mâu thuẫn giữa công tyvới các đại lý mà còn làm nảy sinh xung đột giữa các đại lý với nhau gây ảnhhưởng đến hệ thống kênh phân phối và tình hình kinh doanh của công ty Mặc

dù việc các chính sách giá được công ty áp dụng chung cho các đại lý cấp 1,nhưng công ty cần quan tâm đến những vấn đề thực tế mà các đại lý gặp phảinhư các những đại lý họ phải quản lý một khu vực thị trường rộng, các chi phílưu kho, vận chuyển, cho các trung gian cấp dưới tốn kém hơn các đại lýkhác thì công ty cần phải áp dụng riêng cho họ một mức chiết khấu phù hợp,đảm bảo bù đắp những chi phí mà họ bị mất Do đó công ty cần phải cónhững điều chỉnh chính sách giá sao cho phù hợp giữa các, vùng, khu vực thịtrường, các đại lý cụ thể để tránh những xung đột không đáng có, đảm bảocho kênh phân phối hoạt động hiệu quả

Chính sách định giá cơ bản của công ty là định giá trên giá của đối thủcạnh tranh, giá cả liên tục thay đổi theo mùa vụ , mặt hàng, khu vực địa lý.Tuy nhiên công ty cũng có một số sản phẩm độc quyền hơn hẳn về chất lượng

và đã khẳng định được uy tín trong tâm trí khách hàng thì công ty sử dụngmối quan hệ chất lượng – giá cả để định giá cho sản phẩm đồng thời tạo lợithế cạnh tranh cho người dẫn đầu thị trường và uy tín cho nhãn hiệu của côngty

Đến thời gian này, công ty đã tạo được uy tín lớn đối với khách hàng vềchất lượng sản phẩm cũng như tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhiều đại

lý, đồng thời tạo được chỗ đứng trong tâm trí người nông dân sử dụng thuốcBVTV Vì vậy một số sản phẩm của công ty có giá hơn đối thủ cạnh tranhsong số lượng tiêu thụ vẫn tăng và thị trường ngày càng được mở rộng Tại

Trang 22

công ty, quyết định giá là quyền trực tiếp của ban giám đốc căn cứ vào tìnhhình và nhu cầu thực tế củathị trường , những nghiên cứu và dự báo về thịtrường của phòng Marketing, phòng kinh doanh và những điều kiện nguồnlực cũng như những căn cứ luật pháp cần tuân thủ từ đó có những quyết địnhcuối cùng về việc định giá.

2 3 Chiến lược xúc tiến.

Ngày nay, khi hoạt động cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệtthì các chiến lược xúc tiến, khuếc trương là công cụ quan trọng và rất cầnthiết để công ty tạo dựng hình ảnh trên thị trường Công ty có đội ngũ tiếp thị,giới thiệu sản phẩm thuộc phòng Marketing của công ty và lực lượng bánhàng trên từng khu vực thị trường đảm bảo việc giới thiệu sản phẩm, chămsóc khách hàng, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Đội ngũ này tiến hành các buổihội thảo nông dân, đại lý, trợ giúp theo dõi tình hình kinh doanh của từng đại

lý, từng khu vực thị trường và từng loại san phẩm để có những báo cáo kịpthời về công ty, để công ty có những phản ứng tốt nhất

Mối quan hệ với đại lý, bán buôn, bán lẻ, cũng luôn được công ty quantâm, chú ý Công ty liên tục có những trương trình hỗ trợ tiêu thụ, khuyếnkhích đại lý tiêu thụ hàng với chiết khấu cao, thưởng % cho những đại lýthanh toán nhanh, khen thưởng định kỳ cho những khách hàng tiêu thụ tốt.Ngoài ra công ty luôn cố gắng tạo ra mối quan hệ tót với các cơ quan trongngành, các chi cục BVTV tỉnh , địa phương và người nông dân,…Hàng loạtcác cuộc hội thảo với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành được tổ đềuđặn hàng năm vào mỗi dịp mùa vụ nhằm phỏ biến kiến thức cho bà con nôngdân cung như đã xây dựng được một hình ảnh tốt đẹp về công ty trong tâm tríngười nông dân.Tại các cuộc hội thảo công ty được nghe những phản ánh vềtinh hình bệnh dịch , nghe những khúc mắc của người dân về những biểu hiệnbệnh dịch, cách sử dụng thuốc, Từ đó công ty có những nghiên cứu nhằmhoàn thiện sản phẩm, hay cho ra đời những sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhucầu và sự mong đợi của người tiêu dùng

Trang 23

Hoạt động quảng cáo, tuyên truyền và khuyến mãi:

Công ty đã thực hiện khá đầy đủ các công cụ trong hệ thống khuyến mãikết hợp cùng chất lượng sản phẩm, giá cả, cách cư sử của nhân viên để xâydựng một hình ảnh tốt về Hoà Bình

Quảng cáo đem lại cho khách hàng sự hiểu biết về hoạt động của HoàBình được thực hiện thông qua một số công cụ : Quảng cáo trên các thời báo

có uy tín như: báo Nông nghiệp Việt Nam, tạp chí Nông nghiệp …quacatalog, tờ gấp, tờ rơi được phát cho các đại lý và cho người nông dân giớithiệu về công ty hay cho những sản phẩm mới của công ty Công ty có phòngthiết kê có nhiệm vụ nghiên cứu mẫu mã , bao bì sản phẩm nhằm giới thiệusản phẩm và quảng cáo ngay trên sản phẩm của công ty Bên cạnh đó công tycũng tiến hành việc quảng cáo trên các phượng tiện thông tin đại chúng nhưđài , tivi trung ương và địa phương

Hoạt động tuyên truyền

Các hoạt động tuyên truyền giúp công ty quảng bá hình ảnh công ty cũngnhư tạo sự nhận biết trong khách hàng về hình ảnh của công ty một cách rõnét và gần gũi hơn , điều này đặc biệt phù hợp với văn hoá người nông dânViệt Nam Khi đã xây dựng được một hình ảnh tốt trong tâm trí của kháchhàng công ty có thể có được những khách hàng trung thành , tạo được mốiquan hệ kinh doanh lâu dài mà công ty cạnh tranh khó có thể giành được.Trong những năm gần đây hoạt động tuyên truyền được công ty khá chú ý ,công ty thường xuyên tổ chức các hội thảo nông dân và cho các khách hàngcủa mình Các hoạt động này thường được tổ chức căn cứ vào mục đích cụthể như : giới thiệu sản phẩm mới , khuyến khích khách hàng tiêu thụ sảnphẩm hay bổ trợ kiến thức cho nông dân, cung cấp thông tin về những chíchsách mới đồng thời tạo điều kiện cho khác hàng bày tỏ quan điểm , đóng góp

ý kiến, Công tác này được duy trì thường xuyên liên tục và tạo những hiệuquả rất to lớn

Trang 24

Hoạt động kích thích tiêu thụ được thực hiện qua việc khuyến mãi , khenthưởng , tăng lợi ích cho khách hàng để thu hút khách hàng mới và có chínhsách ưu đãi đối với khách hàng thường xuyên như : chiết khấu cao cho nhữngđại lý có doanh số cao, tặng thưởng vào các dịp lễ, tết,…

3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNVẬT TƯ BVTV HOÀ BÌNH

3.1 Tầm quan trọng của hệ thống phân phối tại công ty cổ phần vật tư BVTV Hoà Bình.

Một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu thụsản phẩm Sản phẩm được tiêu thụ tốt, nhanh gọn sẽ đảm bảo cho vòng quaycủa hoạt động sản xuất, tài chính cũng như các hoạt động của các phòng bankhác nhau trong công ty diễn ra một cách hiệu quả hơn

Việc tạo lập và nhìn nhận vai trò, tầm quan trọng của hệ thống phân phốisản phẩm tại Công ty cổ phần vật tư BVTV Hoà Bình được thực hiện ngay từkhi công ty được thành lập ( 1999 ) Tuy nhiên các khái niệm, định nghĩa vềkênh phân phối theo quan điểm Marketing còn rất mơ hồ, nhưng cũng rấtnhanh sau đó, công ty đã có những nghiên cứu, nhìn nhận cơ bản vềMarketing và ứng dụng vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhưhoàn thiện hệ thống phân phối theo quan điểm Marketing Công ty đã cónhững chiến lược, những bước đi vững vàng trong sự nghiệp kinh doanh củamình Sản phẩm của công ty luôn được cung cấp đầy đủ và sẵn sàng tới ngườitiêu dùng Từ khi tạo dựng hệ thống kênh Marketing phù hợp, doanh thu củacông ty tăng nhanh và khá ổn định, năm 2004 là 248,728,776(1000đ) và năm

2005 đạt 323,347,409(1000đ), mức tăng trưởng bình quân luôn đạt khoảng130% mỗi năm Mặt khác hoạt động quản lý, kiểm soát của công ty với nhữngngười tham gia trong hệ thống kênh phân phối cũng đầy đủ, chuyên nghiệp vàhiệu quả hơn

3.2 Cấu trúc và hoạt động của kênh phân phối tại công ty Hoà Bình

Trang 25

Nhận thấy tầm quan trọng và lợi thế của việc thiết lập hệ thống kênh phânphối hiệu quả, công ty đã nghiên cứu thiết lập những cấu trúc kênh phù hợpdựa trên những căn cứ sau:

Những mục tiêu của kênh: mục tiêu của kênh phân phối của công ty hiệnnay là vươn tới các thị trường tiềm năng còn chưa được khai thác, đó là thịtrường miền trung và miền nam đồng thời đảm bảo sự bao phủ thị trường vàthị phần của công ty tại các thị trường đã có

Dựa vào thị trường mục tiêu của Công ty: Hầu hết sản phẩm của công tyđến với người tiêu dùng vùng nông thôn, miền núi, những tỉnh xa trụ sở công

ty nên yêu cầu cần có một kênh phân phối dài, đảm bảo cho dòng chảy sảnphẩm và sự bao phủ thị trường Công ty cũng cần cân nhắc thiết lập kênh phùhợp với từng khu vực thị trường cụ thể, có những thị trường lớn, tập trungnhưng cũng có những thị trường nhỏ mà ở đó doanh thu của công ty là khônglớn, hay so sánh lợi nhuận của thị trường giảm sút do chi phí vận chuyển, bảoquản,…

Dựa vào đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm của công ty thường là sản phẩm cókhối lượng nhỏ, dễ vận chuyển, thời hạn sử dụng dài ngày nhưng có một sốsản phẩm có yêu cầu cao về điều kiện bảo quản nên có thể sử dụng các kiểukênh dài, nhiều cấp trung gian

Căn cứ vào khả năng của Công ty: Tuỳ thuộc vào khả năng tài chính củamình mà công ty thiết lập hệ thống phân phối cho phù hợp Tuy nhiên, thờigian đầu điều kiện tài chính của công ty còn eo hẹp, công ty không thể thiếtlập được hệ thống phân phối như ý mà hệ thống phân phối của công ty đượcdần hoàn thiện Điều kiện tài chính liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lýcông ty dành cho các thành viên kênh Ngoài ra quy mô của doanh nghiệp sẽquyết định quy mô của thị trường và khả năng doanh nghiệp tìm các trunggian thích hợp, nguồn lực của công ty sẽ quyết định nó có thể các chức năngphân phối nào và phải nhường cho các thành viên kênh những chức năng nào

Cụ thể với công ty Hoà Bình chủ yếu thực hiện chức năng sản xuất và bán sản

Trang 26

phẩm cho các đại lý cấp1, các đại lý này sẽ thực hiện chức năng bán và phânphối sản phẩm cho các trung gian cấp dưới thuộc khu vực thị trường mà họphụ trách.

Đặc điểm của các trung gian thương mại: các trung gian thương mại củacông ty có khả năng khác nhau trong việc thực hiện quảng cáo , lưu kho, khaithác khách hàng và cung cấp tín dụng, Vì vây doanh nghiệp cần phải phântích để lựa chọn loại trung gian thích hợp cho kênh phân phối của mình

Độ bao phủ thị trường : do đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu và kỳ vọngcủa khách hàng tiềm năng mà yêu cầu về mức độ bao phủ thị trường trongphân phối sản phẩm sẽ thay đổi Do khách hàng của công ty phân bố rộng, cónhững khu vực thị trường không tập trung như các tỉnh miền núi phía bắc, nên kênh phân phối của công ty thường có nhiều cấp trung gian, sản phẩmđược phân phối rộng rãi tới nhiều khu vực thị trường

Ngoài ra còn dựa vào đặc điểm kênh của đối thủ cạnh tranh, đặc điểm củamôi trường marketing, yêu cầu về mức độ điều khiển kênh, quy mô của tổngchi phí phân phối và mức độ linh hoạt của kênh ,…Bên cạnh đó việc lựachọn thành viên kênh còn căn cứ vào những yều cầu đặc thù mà công ty đặt racho các thành viên kênh

Xuất phát từ những căn cứ đó, công ty thiết lập cho mình hệ thống cấu trúckênh như sau ( trang bên )

Kênh 1: Đây là hình thức công ty bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu

dùng Loại kênh này thường ít được sử dụng, khách hàng tham gia vào cấutrúc kênh chủ yếu là hộ gia đình, các tổ chức có mô hình cây trồng có diệntích lớn và được chuyên môn hoá bán trực tiếp cho người tiêu dùng từ cửahàng hay từ công ty

Kênh 2: Công ty đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng qua các

đại lý và các đại lý này trực thuộc chịu sự quản lý, điều tiết của công ty Hoạtđộng của hệ thống kênh này tương đối mạnh đứng sau sự hoạt động của cấutrúc kênh thứ 3

Trang 27

Kênh 3: Sản phẩm của công ty được phân bố qua đại lý, rồi đại lý cung

cấp cho người bán lẻ để phân phối đến tay người tiêu dùng Cũng có thể đại lýcung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng Với việc sử dụng loại kênh này, khảnăng bao phủ thị trường lớn hơn, hoạt động giao tiếp của cửa hàng đơn giản hơn

Kênh 4: Loại kênh này có nhiều cấp độ trung gian vì thế sử dụng nhiều đới

với các tỉnh xa và miền Trung để hàng hoá có thể vận chuyển đi xa mà giảmthiểu chi phí Các trung gian có thêm chức năng lưu kho, bảo quản, vậnchuyển hàng hoá cho công ty

Trang 28

Sơ đồ 1: Mô hình các kiểu cấu trúc kênh hiện hành của Hoà Bình

Kênh 4 Kênh 3 Kênh 2 Kênh 1 Nguồn : Phòng Marketing năm 2005

Trang 29

- Sản phẩm thuốc BVTV vừa phục vụ khách hàng là các hộ gia đình, vừa phục vụ khách hàng là tổ chức, nông trường, công ty lớn Vì vậy người tiêu dùng được sử dụng ở đây vừa là các hộ gia đình, vừa là các tổ chức.

- Đại lý là những khách hàng lớn trên 1 khu vực thị trường nhất định,

họ đại diện cho công ty bán sản phẩm cho khách hàng là người bán buôn, bán lẻ tại khu vực thị trường đó.

Trước năm 2000, công tác bán hàng của công ty còn chồng chéo, mạnh ainấy làm, trăm hoa đua nở, cạnh tranh tự do, cạnh tranh giữa các cửa hàng,cạnh tranh giữa các nhân viên tiếp thị trong công ty với nhau ( dưới sự dànxếp của trưởng phòng thị trường ) Nhưng việc phân chia của thị trường vàdàn xếp của trưởng phòng chưa thể giải quyết được những vấn đề lớn do đódẫn đến lãng phí, vận chuyển chồng chéo giữa các khu vực Việc thi đua chưa

có tinh thần tập thể, chưa được dàn xếp đúng mực do đó chưa tạo nên sứcmạnh Trước tình hình đó, năm 2002 lãnh đạo công ty đã họp bàn và tìm raphương hướng giải quyết hiệu quả là việc giao cho phòng Marketing thựchiện việc quản lý mạng lưới phân phối của công ty Theo đó phòng Marketing

có nhiệm vụ tuyển chọn, loại bỏ và kiểm soát các thành viên trong kênh Thựchiện giải quyết các xung đột có thể xảy ra giữa các thành viên trong kênhhoặc giữa thành viên kênh với công ty Ngoài ra công ty còn có một lực lượngcác nhân viên thị trường của từng khu vực thị trường đảm bảo việc theo dõi,giám sát và giải quyết các xung đột có thể xảy ra Nhờ những quyết sách kịpthời đó mà tình hình kinh doanh của công ty đã diễn ra ngày càng tốt đẹp hơn,các xung đột ngày càng ít đi, tạo động lực cạnh tranh giữa các cửa hàng, đại

lý một cách lành mạnh, đẩy mạnh khả năng tăng trưởng

Mạng lưới phân phối của công ty tính đến 5/2005 công ty đã có hơn 100đại lý lớn tại thị trường miền bắc và miền trung, đó là chưa kể đến các đại lýphía nam trực thuộc chi nhánh của công ty tại thành phố Hồ Chí Minh Sựphong phú về hệ thống các tổ chức trung gian làm thuận lợi cho chiến lược

Trang 30

phân phối rộng rãi của công ty Tuy nhiên cũng làm nảy sinh những xung độttrong hoạt động của các thành viên kênh Đó có thể là do mạng lưới các đại lýcủa công ty quá dày đặc trên một khu vực thị trường, gây xung đột nganggiữa các thành viên trong kênh hay là giữa hai khu vực thị trường nhưng biêngiới giữa hai khu vực đó là không rõ ràng hoặc quá gần nhau làm nẩy sinh cácxung đột như tự ý giảm giá để lôi kéo khách hàng của nhau, bán hàng chồngchéo, dẫm chân lên nhau, Một số vùng thị trường khác nhau do sự quản lýđộc lập của các cửa hàng đã có nhiều chính sách giành riêng cho khách hàngcủa mình nên đã gây nên sự mất ổn định trong hoạt động của hệ thống kênhphân phối Tuy nhiên, những mâu thuẫn này thường ít khi xảy ra ở mức độcao mà chỉ dừng ở mức độ thúc đẩy sự đóng góp, cạnh tranh lành mạnh củacác thành viên trong kênh hoặc là được nhân viên thị trường của công ty giảiquyết một cách ổn thoả.

3.3 Lựa chọn và quản lý kênh phân phối

3.3.1 Tuyển chọn các trung gian

Ngay từ khi thành lập, công ty đã có nhiều biện pháp thị trường như xâydựng mối quan hệ lâu dài với các chi cục BVTV các tỉnh, thành phố, đưa cácnhân viên thị trường trực tiếp xuống từng khuvực thị trường điều tra, nghiêncứu nhu cầu thực tế và dần dần xây dựng mạng lưới phân phối rộng phắp.Đồng thời kèm theo đó là các biện pháp nhằm tăng cường sự nhận thức củangười dân về sản phẩm của công ty: xây dựng các chương trình quảng cáctrên báo, đài, tivi, tổ chức các cuộc hội thảo nông dân, hội thảo đại lý vào cácdịp mùa vụ,…Chính nhờ những lăn lộn thực tế đó, công ty đã tích luỹ đượcnhiều kinh nghiệm thị trường quý báu về nhu cầu thị trường, về thực trạnghoạt động của ngành đồng thời xây dựng cho mình một mạnh lưới kênh phânphối ngày càng rộng, đảm bảo được độ bao phủ thị trường, tạo điều kiện chongười tiêu dùng tiếp cận tốt hơn với sản phẩm của công ty , đồng thời cũng là

cơ sở tốt để công ty tạo lợi thế cạnh tranh của mình

Ngày đăng: 06/07/2023, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị Marketing – Philip Kotler - Nhà xuất bản Thống kê 2000 Khác
2. Giáo trình Marketing căn bản –Trần Minh Đạo - Nhà xuất bản Thống kê 2000 Khác
3. Quản trị kênh phân phối - Trương Đình Chiến - Nhà xuất bản Thống kê 2000 Khác
4. Nghiên cứu Marketing - Nguyễn Viết Lâm - Nhà xuất bản Giáo dục 1999 Khác
5. Các báo Nông Nghiệp Việt Nam (xuất bản ngày 15,17,22/2/2006 và 12,15/3/2003) Khác
6. Luận văn tốt nghiệp số 20,22 khoá 40 khoa Marketing Khác
7. Các tài liệu khác của công ty Cổ phần vật tư BVTV Hoà Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Theo Ông (bà)  thì chính sách giá mà công ty đang thực hiện là : - 4 3 4  hoàn thiện hệ thống phân phối tại cty bvtv hoà bình
Bảng 1 Theo Ông (bà) thì chính sách giá mà công ty đang thực hiện là : (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w