HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA NÔNG HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP BÓN PHÂN KẾT HỢP ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CÂY DƯA CHUỘT Giáo viên hướng dẫ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP BÓN PHÂN KẾT HỢP ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ
NĂNG SUẤT CÂY DƯA CHUỘT
Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ LOAN
Bộ môn : CANH TÁC HỌC Người thực hiện : VŨ QUANG LINH
Mã sinh viên : 612535 Lớp : K61NNP
HÀ NỘI - 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự động viên, quan tâm, giúp đỡ hết sức tận tình của thầy cô, bạn bè và người thân!
Trước tiên cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn TS Nguyến Thị Loan, Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người đã hướng dẫn trực tiếp, tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp!
Em xin gửi lời cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên thuộc Bộ môn canh tác học, Khoa Nông học, đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này!
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học cùng tập thể các thầy cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt nam đã dìu dắt, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường!
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn bè – những người luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài!
Do thời gian và điều kiện có hạn nên đề tài tốt nghiệp của em không tránh được những thiếu sót, kính mong thầy cô và bạn bè đóng góp ý kiến để bản khoá luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2021 Sinh viên
Vũ Quang Linh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên thế giới và tại Việt Nam 3
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của dưa chuột trên thế giới 3
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của dưa chuột tại Việt Nam 5
2.2 Đặc điểm thực vật học cây dưa chuột 8
2.2.1 Đặc điểm cây dưa chuột 8
2.2.2.Yêu cầu ngoại cảnh đối với cây dưa chuột 9
2.3 Kết quả nghiên cứu về việc sử dụng phân bón trên cây dưa chuột trên thế giới và tại Việt Nam 12
2.3.1 Kết quả nghiên cứu về việc sử dụng phân bón trên cây dưa chuột trên thế giới 12
2.3.2 Kết quả nghiên cứu về việc sử dụng phân bón trên cây dưa chuột tại Việt Nam 13
2.4 Kết quả nghiên cứu về việc bón phân vô cơ và hữu cơ kết hợp trên cây dưa chuột trên thế giới và tại Việt Nam 14
2.4.1 Kết quả nghiên cứu về việc bón phân vô cơ và hữu cơ kết hợp trên cây dưa chuột trên thế giới 14
2.4.2 Kết quả nghiên cứu về việc bón phân vô cơ và hữu cơ kết hợp trên cây dưa chuột tại Việt Nam 16
Trang 42.5 Kết luận 17
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 19
3.4.2 Kỹ thuật trồng trọt 20
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 21
3.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến sinh trưởng của cây dưa chuột 25
4.1.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến các giai đoạn của cây dưa chuột 25
4.1.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái tăng trưởng chiều cao của cây dưa chuột 27
4.1.3 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái ra lá của cây dưa chuột 30
4.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến chỉ số sinh lý của cây dưa chuột 33
4.2.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến chỉ số diện tích lá (LAI ) và SPAD của cây dưa chuột 33
4.2.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến khả năng tích lũy chất khô của cây dưa chuột 35
4.3 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến chỉ tiêu chất lượng quả của cây dưa chuột 38
4.3.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến hình thái quả của cây dưa chuột 38
Trang 54.3.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến chất lượng quả của cây dưa
chuột 41
4.4 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến tình hình sau bệnh hại của cây dưa chuột 44
4.5 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến năng suất của cây dưa chuột 46
4.5.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến yếu tố cấu thành năng suất của cây dưa chuột 46
4.5.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến năng suất của cây dưa chuột 48
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 1 58
PHỤ LỤC 2 60
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất dưa chuột của thế giới 3 Bảng 2.2.Sản xuất dưa chuột của 10 nước đứng đầu thế giới 4 Bảng 2.3 Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu dưa chuột trên thế giới trong những
năm gần đây 5 Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 20 Bảng 4.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến các giai đoạn sinh
trưởng của cây dưa chuột 26 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái tăng
trưởng chiều cao của cây dưa chuột 28 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái ra lá của
cây dưa chuột 31 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến chỉ số diện tích lá
(LAI) và SPAD của cây dưa chuột 34 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến tích lũy chất khô
của cây dưa chuột 36 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến chỉ tiêu chất lượng
hình thái quả của cây dưa chuột 39 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến chỉ số Brix quả của
cây dưa chuột 41 Bảng 4.8 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến chỉ số Nitrat của
cây dưa chuột 43 Bảng 4.9 Tình hình nhiễn bệnh của các công thức thí nghiệm 45 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến yếu tó cấu thành
năng suất của cây dưa chuột 47 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến năng suất quả của
cây dưa chuột 49
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái tăng
trưởng chiều cao của cây dưa chuột 29 Hình 4.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái ra lá của
cây dưa chuột 32 Hình 4.3 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến tích lũy chất khô
của cây dưa chuột 38 Hình 4.4 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến NSLT và NSTT của
cây dưa chuột 50
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực Liên Hợp Quốc TST Tuần sau trồng
LAI Chỉ số diện tích lá
SPAD Chỉ số diệp lục
TLCK Tích lũy chất khô
NSCT Năng suất cá thể
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
Trang 9
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài khóa luận tốt nghiệp:
Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến sinh trưởng và năng
suất cây dưa chuột
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến sinh trưởng và năng suất cây dưa chuột từ đó xác định công thức phân bón phù hợp cho cây tại Gia Lâm, Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu:
Bố trí thí nghiệm tại khu thí nghiệm đồng ruộng của bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Thí nghiệm bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên đầy đủ RCBD với 03 lần lặp lại, bao gồm 10 công thức
Kết quả nghiên cứu được xử lý bằng Microsoft EXCEL, và phần mềm IRRISTAT 5.0
Kết quả nghiên cứu và kết luận chính:
Công thức C9 (50% phân vô cơ + 50% phân trùn quế) được đánh giá là
công thức tốt nhất trong thí nghiệm nhiên cứu, công thức cho năng suất: 21.6
tấn/ha, kế tiếp là công thức C5 (100% phân trùn quế): 17.18 tấn/ha là công thức
cao thứ hai được đánh giá tốt trong nghiên cứu thí nghiệm
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Dưa chuột (tên khoa học Cucumis sativus) (miền Nam gọi là dưa leo) là một cây trồng phổ biến trong họ bầu bí Cucurbitaceae, là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thực phẩm của nhiều nước Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, Ai Cập và Tây Ban Nha Dưa chuột giàu các chất dinh dưỡng như protein, vitamin C, vitamin B1, vitamin B2, vitamin A, vitamin E, và các khoáng chất như sắt, canxi, magie, photpho… Đây là loại cây trồng phổ biến tại Việt Nam, có ý nghĩa kinh tế, giá trị sử dụng và cho năng suất cao
Phân bón là một trong những yếu tố then chốt giúp đảm bảo năng suất cây trồng, góp phần quan trọng vào việc phát triển sản xuất nông nghiệp và đảm bảo
an ninh lương thực Phân bón vô cơ (phân hóa học) có hàm lượng dinh dưỡng cao và hiệu quả phân bón nhanh, tuy nhiên việc bón phân mất cân đối dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng như ô nhiễm môi trường đất - nước - không khí, làm giảm chất lượng đất, dẫn đến làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng, (Kumar etal.2001) thậm chí tạo ra sản phẩm nông nghiệp kém chất lượng, thiếu
an toàn Bên cạnh đó việc bón phân dư thừa, đặc biệt là dư thừa đạm trong đất
và trong cây đều gây nên những tác hại với sức khỏe con người do đạm dư thừa
bị chuyển thành các dạng gây độc trực tiếp cho nguồn nước và các sản phẩm trồng trọt
Phân bón hữu cơ là phân bón trong thành phần chất chính chỉ có chất hữu
cơ và các chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ nguyên liệu hữu cơ Việc sử dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp sẽ làm tăng độ phì nhiêu của đất, cải tạo đất hiệu quả
Trang 11Tuy nhiên phân hữu cơ lại cho hàm lượng dinh dưỡng thấp, quy trình chế biến và sản xuất cần thời gian dài, không đủ khả năng cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cho cây trồng.(Nguyễn Thế Đặng, 2012)
Một xu hướng mới trong sản xuất nông nghiệp hiện nay là bón kết hợp phân bón vô cơ và phân bón hữu cơ nhằm ổn định năng suất và chất lượng cây trồng, đồng thời giúp cải thiện các vấn đề về môi trường, cải thiện và nâng cao
độ phì nhiêu của đất
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh
hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến sinh trưởng và năng suất cây dưa chuột “
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến sinh trưởng và năng suất cây dưa chuột từ đó xác định lượng phân bón phù hợp cho cây tại Gia Lâm, Hà Nội
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dƣa chuột trên thế giới và tại Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của dưa chuột trên thế giới
Tình hình sản xuất
Dưa chuột là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thực phẩm của nhiều nước Nó được trồng ở khắp nơi, từ xích đạo tới 63o
vĩ bắc, được xếp thứ 6 trong số các cây rau trồng trên thế giới Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỹ, Nga, Ukraina, Iran, Uzbekistan, Mexico, Tây Ban Nha…
Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO) hàng năm diện tích trồng dưa chuột trên toàn thế giới đều tăng trong vài năm trở lại đây diện tích tăng trung bình khoảng 3,6% / năm
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất dƣa chuột của thế giới
Trang 13dụng kĩ thuật trồng dưa trong nhà kính cho năng suất cao nên sản lượng cũng rất cao
Bảng 2.2.Sản xuất dưa chuột của 10 nước đứng đầu thế giới
Quốc gia
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn) Trung Quốc 1.239.950 545.198 67.601.863 1.258.370 558.969 70.338.971
Tình hình tiêu thụ
Trên thế giới có nhiều quốc gia xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột tươi cũng như dưa chuột chế biến trong đó Mexico, Tây Ban Nha, Hà Lan… là những quốc gia xuất khẩu nhiều dưa chuột nhất hiện nay Ba quốc gia trên hiện đang chiếm trên 60% tổng kinh ngạch xuất khẩu của thế giới Đây là những
Trang 14quốc gia có nhiều kinh nghiệm về xuất khẩu dưa chuột mà Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm Trung Quốc tuy là nước sản xuất nhiều dưa chuột nhưng kinh ngạch xuất khẩu còn hạn chế
Bảng 2.3 Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu dƣa chuột trên thế giới trong
những năm gần đây
Năm
Lượng nhập khẩu (tấn)
Trị giá (1000 USD)
Lượng xuất khẩu (tấn)
Trị giá (1000 USD)
ra, bảng trên còn cho thấy giá nhập khẩu dưa chuột và xuất khẩu dưa chuột có diễn biến thất thường và có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của dưa chuột tại Việt Nam
Tình hình sản xuất
Đánh giá về thực trạng sản xuất rau ở nước ta trong thời gian qua, nhiều tác giả cho rằng: Hiện nay sản lượng và năng suất rau ở nước ta còn thấp, quy mô còn phân tán, chất lượng không ổn định, phần lớn rau không đủ
Trang 15tiêu chuẩn xuất khẩu tươi và chế biến công nghiệp Mức tiêu thụ nội địa còn thấp Sở dĩ có những hạn chế đó là do: Việc quản lí, thiếu cải tiến kĩ thuật, canh tác chủ yếu thiên về năng suất, chưa chú trọng đến chất lượng sản phẩm cho nên rau tươi Việt Nam chưa đảm bảo an toàn cho người sử dụng Mặt khác, xuất khẩu rau còn quá ít, khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế kém Rau quả nước ta tuy đa dạng và phong phú, nhưng sản xuất chưa gắn với thị trường, chất lượng thấp, bao bì mấu mã chưa thích hợp, thị trường rau còn đơn điệu và nghèo nàn Hiện nay Việt Nam có 40 nước là thị trường xuất khẩu rau nhưng chúng ta lại không đủ điều kiện, mới chỉ xuất khẩu được khoảng 1 – 2% sản lượng Rau nước ta không thể cạnh tranh được với thị trường Quốc tế mà ngay cả trong nước vì rau tươi của chúng ta đang bị sản phẩm nhập khẩu lấn áp
Các vùng trồng Dưa Chuột lớn của cả nước bao gồm các tỉnh phía Bắc thuộc vùng đồng bằng sông Hồng Phía Nam, các huyện ngoại thành TP Hồ Chí Minh, đồng bằng sông Cửu Long như Tân Hiệp - Tiền Giang, Châu Thành - Cần Thơ, Vĩnh Châu - Sóc Trăng Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên gồm vùng rau truyền thống như Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng (Lâm Đồng), các tỉnh duyên hải miền trung (Huế)
Riêng đối với dưa chuột được xem là một trong những loại rau chủ lực,
có diện tích 19.874 ha, năng suất 16,88 tấn/ha, sản lượng 33.537 tấn chỉ đứng sau cà chua Sản phẩm làm ra từ dưa chuột không chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà
Mặc dù công nghệ sau thu hoạch của nước ta còn thấp, song thị trường xuất khẩu vẫn chiếm một vị trí quan trọng
Tình hình tiêu thụ
Ở nước ta lượng tiêu dùng dưa chuột không đáng kể, chủ yếu được xuất khẩu sang các nước khác hoặc được đưa vào biến chế Sản phẩm làm ra từ dưa chuột không chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà một lượng hàng lớn được biến chế và
Trang 16xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Mặc dù công nghệ sau thu hoạch của nước ta còn thấp, song thị trường xuất khẩu vẫn chiếm vị trí quan trọng
Theo thống kê số liệu từ Tổng cục hải quan kim ngạch xuất khẩu các loại dưa chuột vào cuối tháng 4 năm 2007 đạt trên 571 nghìn USD, tăng 38% so với cùng kỳ tháng 3 năm 2007.Trong đó có 3 doanh nghiệp có mức kinh ngạch xuất khẩu dưa chuột các loại đạt trên 50 nghìn USD là Công ty giao nhận và xuất nhập khẩu Hải Phòng, Tổng công ty rau quả, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I
Công ty giao nhận và xuất khẩu Hải Phòng là doanh nghiệp đứng đầu với kim ngạch xuất khẩu trên 215 nghìn USD, chiếm 38% tổng xuất khẩu các loại sản phẩm dưa chuột của cả nước Các loại dưa mà công ty xuất khẩu là dưa chuột bao tử, loại dưa chuột xuất khẩu khá ổn định dao động từ 0,29 đến 0,33 USD / kg
Tổng công ty rau quả xuất khẩu dưa chuột sang thị trường Nga với đơn giá là 5,14 USD / hộp (FOB, Cảng Hải Phòng) Trong khi đó công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I xuất sang thị trường này với đơn giá dao động từ 3,24 đến 4,83 USD / hộp
Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 2017, năng suất dưa chuột của nước ta đạt 250 đến 300 tạ/ha cao hơn so với trung bình toàn thể thế giới là 200 (tạ/ha) nhận thấy tình hình sản xuất dưa chuột trong nước ngày càng phát triển nhất là khu vực đồng bằng sông Hồng đã dạt 350 tạ/ha trên diện tích hàng năm
là 5201 ha
Nhu cầu tiêu dùng dưa chuột và sản phẩm chế biến từ dưa chuột tang mạnh từ cuối năm 2008 đến 2009 Theo số liệu thống kê của tổng cục hải quan, kinh ngạch xuất khẩu dưa chuột và các sản phẩm chế biến từ dưa chuột tháng 5 năm 2009 đạt hơn 22.2 triệu USD Trong đó tỉ trọng xuất khẩu sang 3 thị trường
là Nga, Nhật Bản và Rumani chiếm ưu thế vượt trội (báo cáo Tổng công ty Rau
Trang 172.2 Đặc điểm thực vật học cây dƣa chuột
2.2.1 Đặc điểm cây dưa chuột
a Rễ
Rễ của dưa chuột có thể ăn sâu dưới tầng đất 1m, rễ nhánh và rễ phụ pháp triển theo điều kiện đất đai Rễ dưa phát triển rất yếu, rễ chỉ phân bố ở tầng đất mặt 30 - 40 cm, hầu hết tập trung ở phần đất 15-20cm.Khả năng sinh trưởng mạnh hay yếu phụ thuộc vào nhiệt độ , độ ẩm đất và thời gian bảo quản hạt giống
b Thân
Thân thảo hằng niên, thân dài, có nhiều tua cuốn để bám khi bò.Chiều cao cây biến động mạnh theo đặc điểm giống và tác động của môi trường.Chiều cao trung bình của thân dưa chuột từ 2-3m.Thân trên lá mầm và lóng thân trong điều kiện ẩm độ cao có thể thành lập nhiều rễ bất định Thân tròn hay có góc cạnh, có lông ít nhiều tùy giống Thân chính thường phân nhánh; cũng có nhiều dạng dưa leo hoàn toàn không thành lập nhánh ngang Sự phân nhánh của dưa còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ ban đêm Đặc điểm sinh trưởng có thể vô hạn ,bán hữu hạn,và dạng bụi ngọn.Nhóm vô hạn thân có thể sinh trưởng hữu hạn cũng như chiều dài đốt tương tự như nhóm vô hạn nhưng chiều dài thân được kết thúc bởi chùm hoa.Nhóm có dạng thân bụi có chiều dài đốt ngắn hơn ở hai nhóm kia.Tập tính sinh trưởng của thân dưa chuột có tầm quan trong trong công tác chọn giống theo Swiader J M (1997)
c Lá
Lá đơn, to mọc cách trên thân, dạng lá hơi tam giác với cuống lá rất dài 5
- 15 cm; rìa lá nguyên hay có răng cưa Lá trên cùng cây cũng có kích thước và hình dáng thay đổi
d Hoa
Đơn tính cùng cây hay khác cây Hoa cái mọc ở nách lá thành đôi hay riêng biệt; hoa đực mọc thành cụm từ 5 - 7 hoa; dưa leo cũng có hoa lưỡng tính
Trang 18có giống trên cây có cả 3 loại hoa và có giống chỉ có 1 loại hoa trên cây Hoa có màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng, bầu noãn của hoa cái phát triển rất nhanh ngay trước khi hoa nở Các giống dưa leo trồng ở vùng ĐBSCL thường ra hoa sớm, bắt đầu ở nách lá thứ 4 - 5 trên thân chính, sau đó hoa nở liên tục trên thân chính và nhánh
e Quả
Thuộc dạng quả mọng đặc,có nhiều hình dạng khác nhau :hình trứng, thon , trụ,elip trứng ,hình cánh cung Lúc còn non có gai xù xì, khi quả lớn gai từ từ mất đi.Màu khác nhau khác nhau :trắng,đen, nâu phân bố theo 3 dạng đơn giản-gai nằm trực tiếp trên bề mặt quả: phức tạp- gai nằm trên trụ nhỏ phát sinh từ quả và loại gai hỗn hợp –gồm gai quả của hai loại trên Quả từ khi hình thành đến khi thu hoạch có màu xanh đậm, xanh nhạt, có hay không có hoa văn (sọc, vệt, chấm), khi chín quả chuyển sang màu vàng sậm, nâu hay trắng xanh Phẩm chất quả không chỉ tùy thuộc vào thành phần các chất dinh dưỡng trong quả mà còn tùy thuộc vào độ chặc của thịt quả, độ lớn của ruột quả và hương vị quả Quả chứa hạt màu trắng ngà, trung bình có từ 200 - 500 hạt/trái
f Hạt
Hạt dưa chuột dạng bẹt hình oval dài 10-15mm vỏ hạt nhẵn trắng đến đen Mỗi cạnh hạt có một rãnh, phôi được bao quanh bởi ngoại nhũ, phôi lớn hai
lá mầm tiêu hoá nội nhũ hoàn toàn
2.2.2.Yêu cầu ngoại cảnh đối với cây dưa chuột
Điều kiện môi trường tác động đến sinh trưởng của cây dưa, bao gồm: khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ), thổ nhưỡng, yếu tố vi sinh vật và tác động của con người Về mặt sinh lý học cây dưa chuột phản ứng mạnh với các tác động của điều kiện ngoại cảnh
a Nhiệt độ
Dưa chuột là cây ưa ấm và rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp Nhiệt độ tối thích cho cây dưa chuột sinh trưởng và phát triển là 25-300
Trang 19200C vào ban đêm Ở 50
C hầu hết các giống dưa có nguy cơ bị chết rét, khi nhiệt
lá Tác giả cũng kết luận trong điều kiện đất trồng lạnh, có hiện tượng giảm sút các chất dinh dưỡng, trước tiên là photphat, giảm tốc độ vận chuyển các chất khoáng từ
rễ lên cây và các sản phẩm quang hợp từ lá xuống rễ
Mức độ phản ứng của cây với nhệt độ phụ thuộc vào pha sinh trưởng và giống Ở gia đoạn nảy mần , dưa chuột yêu cầu nhiệt độ tối thiểu là 160C, ở nhiệt độ này hạt có thể nảy mầm, dưa chuột có thể nảy mầm sau 9-16 ngày, nếu nhiệt độ đất là 210C hạt dưa chuột nảy mầm sau 5-6 ngày
Ở giai đoạn ra hoa khi nhiệt độ lên cao 400
C cây ngừng sinh trưởng Hoa cái không xuất hiện Trong giai đoạn này gặp điều kiện độ ẩm dưới 150C dưa chuột cũng không thể ra hoa
Nhiệt độ không chỉ ảnh hưởng đến sinh trưởng, ra hoa của cây dưa chuột
mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn, thụ tinh
Tổng tích ôn từ lúc hạt nảy mầm đến khi thu quả đầu tiên ở các giống địa phương là 800-10000
C, tổng nhiệt độ không khí trung bình cần thiết cho cả vòng đời sinh trưởng và phát triển cây dưa chuột là 1500-25000
C
b Ánh sáng
Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày ngắn Độ dài chiếu sáng thích hợp cho cây sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày Nghĩa là khi ở môi trường có độ dài chiếu sáng trong ngày ngắn dưa chuột sẽ phát triển nhanh hơn,
ra hoa kết quả sớm hơn Ngược lại khi trồng trong điều kiện ngày dài cây sẽ không ra hoa kết quả Nghiên cứu của Tarcanov (1975) cho thấy các giống dưa
có nguồn gốc Việt Nam và Ấn Độ không ra hoa trong điều kiện ngày dài của
Trang 20mùa hè ở Nga
Cường độ chiếu sáng thích hợp cho dưa chuột trong phạm vi 5-17 klux Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp cây sinh trưởng rất yếu và không thể phụ hồi được ngay cả khi chuyển sang trồng trong điều kiện ánh sáng đầy đủ Ở lượng bức xạ lớn sự hình thành hoa cái bị ức chế, cây xuất hiện phản ứng ngày dài Ánh sáng yếu, nhiệt độ cao, mật độ quá dày cũng làm giảm tỷ lệ hoa cái Hoa cái được hình thành nhiều hơn trong điều liện ngày ngắn , nhiệt độ thấp còn hoa đực được hình thành trong điều kiện ngày dài, nhiệt độ cao
Trong điều kiện Việt Nam ánh sáng không phải là yếu tố hạn chế Tuy nhiên, năng suất dưa chuột vụ Xuân hè thường cao hợn vụ Thu Đông vì vụ Thu Đông thường có nhiều mây làm giảm cường độ ánh sáng
c Độ ẩm
Dưa chuột là cây có nhu cầu nước rất cao, nhưng kém chịu úng Để hình thành 1g chất khô, dưa chuột cần 450-700 g nước Hạt nảy mầm yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt Trong giai đoạn sinh trưởng độ ẩm không khí cây yêu cầu là 90-95%, độ ẩm đất thích hợp là 85-90% Trong giai đoạn ra hoa, kết quả phải giữ độ ẩm đất 90-100%
Cây dưa chuột có nhu cầu nước rất cao do hàm lượng nước trong thân lá dưa chuột có chiếm đến 93,1% về khối lượng, hàm lượng nước trong quả là 96,8% Mặt khác dưa chuột có bộ rễ kém phát triển, trong khi bộ lá có diện tích lớn, khí khổng to, tế bào chứa lượng nước không liên kết cao, động thái sinh trưởng của cây rất mạnh, dẫn tới thoát hơi nước mạnh
Trong điều kiện khô năng suất dưa chuột giảm, hạn nghiêm trọng có thể gây thất thu Do hạn hạt mọc chậm hoặc chết phôi hạt, chiều cao thân chính và cành cấp một giảm Ở dưa chuột hoa cái phân bố tập trung ở thân chính và cành cấp một, nên khô hạn sẽ dẫn tới giảm số hoa cái, giảm khả năng đậu quả cũng như khối lượng quả trung bình, đồng thời cây có sự tích lũy chất Cucurbitacin gây đắng
Trong điều kiện ngập nước rễ cây dưa chuột bị thiếu oxy là cho cây héo
Trang 21rũ, chảy gôm thân, có thể chết Vì vậy, trong canh tác cần bố trí ruộng trồng dưa chuột ở nơi chủ động nguồn nước tưới, dễ dàng thoát nước khi ngập úng và chú
ý biện pháp che phủ luống để giảm lượng nước bốc hơi
d Đất
Do bộ rễ kém phát triển, sức hấp thụ của rễ yếu lại phân bố chủ yếu trên
bề mặt nên cây dưa chuột không có khả năng hút dinh dưỡng ở tầng đất sâu Vì vậy, dưa chuột yêu cầu nghiêm khắc về đất trồng hơn các cây khác trong họ Đất trồng phải là đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất cát pha, đất thịt nhẹ, giàu mùn và hữu cơ, đất có độ pH 6,0-6,5
2.3 Kết quả nghiên cứu về việc sử dụng phân bón trên cây dƣa chuột trên thế giới và tại Việt Nam
2.3.1 Kết quả nghiên cứu về việc sử dụng phân bón trên cây dưa chuột trên thế giới
Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng phân khoáng đa lượng trên dưa chuột cho thấy rằng dưa chuột hút kali với lượng cao nhất sau đó đến đạm rồi đến lân, theo
Barbara Hawrylak & cs (2015) Khi bón 60kg N: 60kg K2O: 60kg P2O5 thì dưa chuột bao tử sử dụng 92% N, 33% P2O5 và 100% K2O Để có 1 tấn sản phẩm , dưa chuột lấy đi từ đất 0,8- 1,36 kg N, 0,27-0,9 kg P2O5, 1,36-2,3 kg K2O, Việc sử dụng dinh dưỡng khoáng của dưa chuột ngoài nhu cầu về lượng còn phụ thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng Khi cây 10-15 ngày tuổi nên bón tăng lượng đạm để cây sinh trưởng thân lá, sau đó bón tăng lân, khi cây ra hoa và tạo quả thì cần nhiều kali Khi bón đạm quá nhiều, cây sẽ sinh trưởng mất cân đối về thân lá và hạn chế quá trình ra hoa tạo quả vì khả năng hấp thụ đạm của cây là lớn hơn rất nhiều các nguyên tố khác
Bên cạnh đạm, lân, kali, các nguyên tố vi lượng và trung lượng cũng có vai trò hết sức quan trọng Việc bón bổ sung các nguyên tố vi lượng sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình đồng hóa các nguyên tố đa lượng, giúp cho quá trình ra hoa đậu quả thuận lợi hơn, khi trộn hạt giống dưa chuột trong hỗn hợp các chất
Trang 22vi lượng sẽ có tác dụng làm tăng năng suất của cây
Dưa chuột không chịu được nồng độ phân cao nhưng lại phản ứng với hiện tượng thiếu dinh dưỡng Sự thiếu hụt dinh dưỡng ở dưa chuột đã được nghiện cứu và rút ra kết luận như sau
Thiếu đạm cây bắt đầu có lá xanh nhạt, sinh trưởng chậm, lá già có màu trắng bợt bắt đầu từ mép lá hướng vào trong Tuy nhiên, thừa đạm làm cây lốp
đổ và dễ bị sâu bệnh, thừa nhiều có thể gây ngộ độc cho cây
Thiếu lân: cây sinh trưởng chậm, quả chín muộn Thời gian bảo quản giảm, biểu hiện lá chuyển từ màu xanh đậm sang màu ghi làm khô lá và chết
Thiếu kali: cây sinh trưởng chậm lá xanh nhạt bề mặt lá xuât hiện những đám màu xanh, trắng xen kẽ nhau, mép lá xoăn lại, lá non mất diệp lục
Theo Muhammad & cs (2009), khi bón phân NPK (100-50-50) cho hiệu quả tốt nhất mất 39.33 ngày để ra hoa, số quả tối đa trên cây là 35.5 quả/cây, năng suất đạt 60,02 tấn/ha
2.3.2 Kết quả nghiên cứu về việc sử dụng phân bón trên cây dưa chuột tại Việt Nam
Theo Tạ Thu Cúc (2005), để đạt năng suất dưa chuột khoảng 30 tấn/ha yêu cầu lượng phân nguyên chất N - P2O5 - K20 là 170 kg với tỉ lệ (51+41+78) Tuy nhiên, các giống dưa lai cho năng suất cao yêu cầu lượng phân bón cũng cao hơn Về hiệu suất sử dụng phân, dưa chuột cần nhất là kali đến đạm, sau cùng là lân Dưa chuột có đặc điểm là phản ứng nhanh chóng với dinh dưỡng trong đất nhưng lại không chịu được nồng độ phân cao, vì vậy lượng phân được chia làm nhiều lần bón thay vì bón tập trung Trung bình 1 tấn dưa lấy đi của đất 2,75kg N; 1,46kg P2O5; 4,42kg K20 và 33kg CaO
Theo tài liệu khuyến nông của Trung tâm khuyến nông quốc gia, lượng phân dùng bón cho 1 ha dưa chuột là: 20 - 30 tấn phân chuồng mục hoai mục, 120kg N, 90kg P2O5 và 120kg K20 (nguồn:khuyennong.vn)
Trang 23Trường đại học Đà Lạt đã nghiên cứu trồng dưa chuột trên giá thể trong nhà có mái che Theo Nguyễn Thị Mỹ Hạnh & Lê Hữu Phan (2001) Lượng phân bón thích hợp nhất trong sản xuất dưa chuột trên giá thể là 132kg N – 121
kg P205 - 198kg K20 cho một ha Thí nghiệm được tiến hành từ 26/02/2009 đến 26/04/2009 trên giống Amata 765, có nguồn gốc từ Thái Lan Sử dụng phân NPK (12 - 11 - 18) do hãng Yara Mila TM của Na Uy sản xuất để bón cho cây thí nghiệm ở các mức : 70 – 90 – 110 – 130 – 150 kg NPK tổng hợp/ ha Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng phân bón thích hợp nhất trong sản xuất dưa leo trên giá thể là: 132kg N – 21kg P205 – 198kg K2O cho một ha
Đánh giá về lượng phân bón và mật độ trồng giống dưa chuột bản địa tại vùng Tây Bắc, Phạm Quang Thắng & Trần Thị Minh Hằng (2012) kết luận mật
độ trồng giống dưa này là 40 x 70 cm, kết hợp bón 800 kg/ ha phân NPK tỷ lệ 15:10:15 (tương ứng 120 N : 80 P205 : 120 K2O) là phù hợp nhất cây sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cá thể và năng suất thực thu cao nhất (90,12 tấn/ha)
Theo Lê Thị Tình & Ngô Thị Hạnh (2020) Giống dưa chuột GL 1-9 sinh trưởng phát triển tốt và đạt năng suất cao nhất trong cả hai vụ xuân và vụ đông khi áp dụng bón phân: 30 tấn phân chuồng hoai mục + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 120 kg K2O/ha cho năng suất thương phẩm của giống
2.4 Kết quả nghiên cứu về việc bón phân vô cơ và hữu cơ kết hợp trên cây dƣa chuột trên thế giới và tại Việt Nam
2.4.1 Kết quả nghiên cứu về việc bón phân vô cơ và hữu cơ kết hợp trên cây dưa chuột trên thế giới
Dựa trên kết quả nghiên cứu thí nghiệm bón liên tục trong 30 năm, V.D Panicov (1977) cho thấy phân hữu cơ là nguồn bổ sung mùn không thể thay thế cho đất Trồng trọt không thể thiếu việc bón phân hữu cơ, để đảm bảo cân bằng mùn cho đất Mùn là kho dự trữ thức ăn cho cây vì sẽ khoáng hóa dần dần (tốc
độ khoảng 1-3%/năm), giải phóng N và các chất dinh dưỡng dễ tiêu cho cây
Trang 24Mùn cũng tăng cường hiệu lực của phân khoáng do tạo thuận lợi cho việc hút thức ăn qua tế bào rễ, cây hút được nhiều dinh dưỡng hơn từ phân bón và càng chịu được lượng phân khoáng cao
Trong nghiên cứu “ Hiệu lực của phân gia cầm đến sinh trưởng và năng xuất của cây dưa chuột tại Samaru”, Hamma & cs (2012) đã kết luận các thuộc tính chiều dài cây, số lá, diện tích lá, số lượng quả, chiều dài trái cây, chu vi trái, khối lượng quả và năng suất đã tăng lên đáng kể nhờ sử dụng phân gia cầm làm nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây
Theo Prabhu & cs (2006), việc sử dụng kết hợp phân ủ, phân vi sinh với phân hóa học có thể giảm tới 50% lượng phân hóa học Khuyến cáo được ông đưa
ra áp dụng cho giống dưa chuột Green Long là công thức bón 50% phân vô cơ (tương đương 10:15:15 NPK kg/ha)+ 2 tấn/ha phân giun + 2 kg/ha phân vi sinh (gồm hai hoại vi khuẩn Azospirillum và Phosphobacteria) Liều lượng bón này cho năng suất cao nhất (32,8 tấn/ha) so với các liều bón khác
Nghiên cứu của Eifediyi & Remison (2010) cho thấy chiều dài trái cây, chu
vi quả, trọng lượng quả trung bình và năng suất bị ảnh hưởng đáng kể bởi việc kết hợp hai loại phân chuồng và phân vô cơ Tác giả đã chỉ ra trong thí nghiệm của mình liều lượng bón cho năng suất dưa chuột cao nhất là 10 tấn/ha phân chuồng kết hợp với 400 kg/ha NPK 20:10:10 Opara và cộng sự (2012) cũng nhận thấy kết quả tượng tự khi bón phân bổ sung phân gia cầm cho dưa chuột Sự kết hợp phân hữu
cơ và vô cơ làm tăng năng suất cho dưa chuột và cải thiện độ phì của đất Liều khuyến cáo được ông đưa ra là 5 tấn/ha phân gia cầm, kết hợp với 120 kg/ha NPK 15:15:15 hoặc 10 tấn/ha phân gia cầm
Esawy Mahmoud (2009), kết luận phân ủ hữu cơ có thể thay thế 25% phân đạm hóa học Theo nghiên cứu của tác giả việc bón phân hữu cơ làm giảm lượng nitrat tích lũy trong cuống lá, làm tăng nito, photpho, chât hữu cơ trong đất
Trang 25Phân hữu cơ góp phần vào cải tạo các đặc tính của đất, làm giàu hệ vi sinh
và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Với đặc tính tác dụng chậm và lâu dài, phân hữu cơ được sử dụng nhiều để bón lót và cải tạo đất trồng
2.4.2 Kết quả nghiên cứu về việc bón phân vô cơ và hữu cơ kết hợp trên cây dưa chuột tại Việt Nam
Phân hữu cơ được sử dụng từ rất lâu đời ở Việt Nam, có câu ca dao “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” có từ rất lâu đời, cho thấy người nông dân đã nhận thức được vai trò quan trọng của phân bón trong sản xuất nông nghiệp Nửa cuối thế kỷ 20, tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam có nhiều thay đổi Giai đoạn trước năm 1955, phân chuồng được sử dụng là nguồn cung cấp dinh dưỡng chính cho cây trồng với lượng bón khoảng 2,7- 5,0 tấn/ha Trong tập kỷ
60 ở đồng bằng sông Hồng bắt đầu đưa phân N vào sản xuất Thập kỷ 70, phân hóa học chiếm hơn 40% tổng lượng bón, lâu dần trở thành yếu tố hạn chế năng suất lúa Thập kỷ 80, phân hóa học chiếm 60- 70% tổng lượng bón, phân K dần dần trở thành yếu tố hạn chế năng suất lúa Từ thập kỷ 90, phân hóa học chiếm 70- 80% tổng lượng bón, K trở thành yếu tố hạn chế năng suất
Kết quả điều tra của Viện Thổ nhưỡng – Nông hóa cho thấy bình quân mỗi vụ cây trồng bón khoảng 8-9 tấn/ha/vụ, ước tính toàn quốc sản xuất, sử dụng khoảng 65-100 triệu tấn phân hữu cơ/năm
Hiệu suất sử dụng phân bón hiện nay đang rất thấp cũng do việc sử dụng mất cân đối phân bón vô cơ và hữu cơ Có nghiên cứu đã chỉ ra rằng, năng suất cây trồng và hiệu quả kinh tế cao, ổn định ở những nơi bón phân cân đối tỷ lệ đạm hữu cơ và vô cơ
Kết quả nghiên cứu cho thấy nếu bón 10 tấn phân chuồng/ha có thể giảm bớt được 40-50% lượng phân Kali cần bón Ở một nghiên cứu khác, hiệu quả sử dụng của phân đạm vô cơ trên cây lúa có thể tăng lên 30-40% trên nền bón phân hữu cơ so với nền không bón
Trang 26Lê Minh Chiến & Nguyễn Đồng Tâm (2006) cho thấy bón 15 tấn phân hữu cơ - vi sinh + 70 kg N, 48 kg P2O5 và 40 kg K2O/ha cho năng suất, tỉ suất lợi nhuận cao nhất nhưng hàm lượng nitrat thấp nhất trong dưa leo
Theo Trần Thị Thiêm & cs (2019) Thay thế phân hữu cơ vi sinh tương ứng 25% vô cơ (100 N : 75 K2O : 100 P2O5) giúp cây đạt năng suất quả cao từ 27.74 tấn/ha tới 43.36 tấn/ha tại Hà Nội, Hòa Bình, Hưng Yên, Hà Nam
2.5 Kết luận
Rau quả là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất dồi dào cho con người, đem lại nguồn thu hàng tỉ đô la cho nền kinh tế nhiều quốc gia Thị trường rau quả tươi toàn cầu đang có xu hướng tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây
Việt Nam là nước chú trọng phát triền ngành nông nghiệp Trước thực trạng chỉ sử dụng phân bón vô cơ và bón phân không có phương pháp của người dân đã làm ảnh hưởng xấu đến tài nguyên đất Nhìn nhật được thực trạng đó việc nghiên cứu sản xuất nông nghiệp bền vững và năng suất là một điều cần thiết, do đó việc nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến sinh trưởng và năng suất cây dưa chuột là có ý nghĩa thiết thực
Trang 27PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
Đối tượng: Giống cây dưa chuột
VL-103F1 công ty TAKII SEED: Là giống Dưa chuột chịu nhiệt F1 của hãng TAKII Nhật Bản Nhiệt độ thích hợp: 25-35oC Thời gian từ trồng đến thu hoạch 35-38 ngày
Phân bón:
- Urê (46% N), Supe Lân (17% P2O5), Kali Clorua (60% K2O)
- Phân bò ủ hoai mục (1.57% N), (0.17% P2O5), ( 1% K2O) công ty TNHH Thủy Cam, địa chỉ thôn 2 – Xuân Quan – Văn Giang – Hưng Yên, sdt:
03213723009
- Phân gà ủ hoai mục (3.95% N), (1.54% P2O5), ( 0.85% K2O) công ty
cổ phần phân bó hữu cơ TASA VIỆT NAM , 192 Tựu Liệt, Thanh Trì, Hà Nội
- Phân trùn quế (0.98% N), (2.25% P2O5), ( 0.75% K2O) sản xuất tại HTX Làng Gióng, thôn Đổng Xuyên, xã Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội
- Dung dịch phân đậu tương, phân đậu tương Humic DOCNEEM, sản xuất bởi công ty DocNeem Việt Nam
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Khu thí nghiệm đồng ruộng bộ môn canh tác học, khoa Nông Học, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm được thiết kế, bố trí vào vụ Đông năm
2020
Thời gian ngâm ủ hạt: 03/10/2020
Thời gian gieo hạt: 05/10/2020
Thời gian trồng cây: 14/10/2020
Thời gian thu hoạch: 19/11/2020 - 04/12/2020
Trang 283.3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến một số
chỉ tiêu sinh trưởng của cây dưa chuột
Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến một số
chỉ tiêu sinh lý của cây dưa chuột
Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến đặc điểm
hình thài quả của cây dưa chuột
Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến tình hình
nhiễm sâu bệnh hại của cây dưa chuột
Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến một số
chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây dưa chuột
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên đầy đủ RCBD với
03 lần lặp lại, bao gồm 10 công thức kết hợp giữa phân vô cơ và các loại phân hữu cơ, được đánh số từ C1 đến C10 Lượng phân hữu cỡ được xác định dựa trên tổng lượng đạm bón ở công thức bón 100% phân vô cơ (C2) và lượng đạm nguyên chất của loại phân hữu cơ đó
C1: Không bón phân
C2: 100% phân vô cơ (326 kg/ha đạm urê), (470 kg/ha supe lân), (233kg/ha kali)
C3: 100% phân bò ủ hoai mục (9554 kg/ha)
C4: 100% phân gà ủ hoai mục (3797 kg/ha)
C5: 100% phân trùn quế (15306 kg/ha)
C6: 100% dung dịch phân đậu tương
C7: 50% phân vô cơ + 50% phân bò ủ hoai mục (163 kg/ha đạm urê), (235 kg/ha supe lân), (116 kg/ha kali), (4777 kg/ha phân bò ủ)
Trang 29C8: 50% phân vô cơ + 50% phân gà ủ hoai mục (163 kg/ha đạm urê), (235 kg/ha supe lân), (116 kg/ha kali), (1898 kg/ha phân gà ủ)
C9: 50% phân vô cơ + 50% phân trùn quế (163 kg/ha đạm urê), (235 kg/ha supe lân), (116 kg/ha kali), (7653 kg/ha phân trùn quế)
C10: 50% phân vô cơ + 50% dung dịch phân đậu tương (163 kg/ha đạm urê), (235 kg/ha supe lân), (116 kg/ha kali)
Tổng số ô thí nghiệm là 30 ô.Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 6m2 Tổng diện tích thí nghiệm 180 m2 không kể dải ngăn cách
Tiến hành trồng khi cây con được 1 lá thật
Trồng với mật độ 40x45 (hàng cách hàng 40cm, cây cách cây 45 cm)
Trang 303.4.2.3 Quy trình bón phân, chăm sóc
Bón lót: 100% P2O5 và 100% phân hữu cơ
- Bón thúc 1: Sau mọc từ 15-20 ngày, cây có 5-6 lá thật (35% Urê, 35% Kali Clorua)
- Bón thúc 2: Sau mọc từ 30-35 ngày (35% Urê, 35% Kali Clorua)
- Bón thúc 3: Sau mọc từ 40-50 ngày, sau khi thu quả đợt đầu (30% Urê, 30% Kali Clorua)
Bón phân dung dịch đậu tương: pha 10ml đậu tương với 1 lít nước (đối với công thức bón 100% phân dung dịch đậu tương), phun định kỳ 1 tuần 1 lần, vào buổi sáng sớm Và 5ml đậu tương với 1 lít nước (đối với công thức bón 50% phân vô cơ + 50% phân dung dịch đậu tương)
Cắm giàn sau trồng 25 ngày
Làm cỏ linh động
Phòng trừ sâu bệnh: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết
Thu hoạch khi quả đạt tiêu chuẩn
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.3.1 Thời gian sinh trưởng
Ngày gieo hạt
Ngày nảy mầm (ngày có khoảng 50% số cây có 2 lá mầm nhú khỏi mặt đất)
Ngày trồng (cây con)
Thời gian thu quả đợt đầu (số ngày từ gieo đến thu quả đợt đầu của 50%
số cây)
Thời gian thu quả đợt sau (sau thu đợt 1 bao nhiêu ngày)
Thời gian sinh trưởng (từ ngày gieo đến kết thúc thu hoạch quả thương phẩm)
3.4.3.2 Chỉ tiêu về sinh trưởng
Trang 31Chọn 5 cây/ô thí nghiệm theo phương pháp đường chéo 5 điểm Định kỳ
1 tuần/lần từ sau khi trồng đến khi cây ngừng sinh trưởng tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sau:
Chiều cao cây (đo từ gốc tới ngọn cao nhất)
Số nhánh trên thân chính
Số lá
3.4.3.3 Chỉ tiêu về sinh lý
Lấy mẫu vào thời kì thua quả đợt đầu của cây
Chỉ số diện tích lá (kí hiệu: LAI; đơn vị: m2 lá/m2 đất) : tỉ lệ giữa tổng diện tích lá còn xanh (tính bằng m2) trên diện tích đất (m2) Cây sau khi lấy mẫu
sẽ được ngắt và cân toàn bộ số lá sau đó cân khối lượng lá trên 1 dm2
LAI =
Trong đó: P1 là trọng lượng toàn bộ lá tươi (g)
P2 là trọng lượng 1dm2 lá tươi (g) 100
đơn vị quy đổi từ dm2 sang m2
Hàm lượng chất khô (Đơn vị: g): mẫu cây sau khi được đo SPAD và LAI sẽ chia thành 3 phần rễ, thân, lá riêng biệt Với mỗi bộ phận rễ - thân – lá: Tiến hành cân tươi, sau đó sấy ở nhiệt độ 70 độ C trong 48 giờ tới khối lượng không đổi rồi đem cân để xác định khối lượng chất khô của rễ - thân – lá
Chỉ số SPAD: Dùng máy đo SPAD đo ở lá thành thục số 3 tính từ ngọn,
đo 3 điểm trên lá thật của thân chính rồi lấy trung bình
3.4.3.4 Chỉ tiêu về chất lượng quả
Chọn ngẫu nhiên 10 quả trên 5 cây mẫu của mỗi ô tại mỗi lần thu hoạch, theo dõi các chỉ tiêu
Chiều dài quả (Đo khoảng cách giữa 2 đầu của quả ở 5 cây mẫu, lấy số liệu trung bình bằng cm)
Trang 32 Đường kính quả (Đo ở phần đường kính to nhất của quả ở 5 cây mẫu, lấy
số liệu trung bình bằng cm)
Độ dày cùi (đo dộ dày cùi ở phần quả có đường kính lớn nhất)
Brix
Hàm lượng Nitrat (tiêu chuẩn hàm lượng Nitrat nhỏ hơn 150)
3.4.3.4 Chỉ tiêu về sâu bệnh hại
Theo dõi theo tiêu chuẩn 10TCN 692 : 2006 quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng cây dưa chuột
Theo dõi mức độ nhiễm bệnh sương mai và phấn trắng bằng cách cho điểm:
0: Không bị bệnh 1: Bệnh hại nhẹ 2: Bệnh hại trung bình 3: Bệnh hại nặng 4: Bệnh hại rất nặng
Các loại sâu hại chính
- Sâu vẽ bùa
- Bọ dưa ăn lá
- Rệp mềm
3.4.3.5 Chỉ tiêu về năng suất
Chọn 5 cây/ô theo nguyên tắc đường chéo 5 điểm để xác định các yếu tố cấu thành năng suất, bao gồm:
- Số lượng hoa cái trên thân chính
Trang 33- Năng suất cá thể (NSCT) (kg/ cây) = khối lượng quả thu được trên 1 cây
- Năng suất lý thuyết (NSLT) (tấn/ ha)
NSLT=
- Năng suất thực thu (tấn/ ha): thu hoạch dưa chuột ở tất cả các cây trên ô,
cân tổng khối lượng để tính năng suất
3.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các kết quả số liệu theo dõi được tính toán, tổng hợp và xử lý số liệu qua các tham số thống kê theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA), chương trình IRRISTAT 5.0 và Microsoft ofice EXCEL
Trang 34PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến sinh trưởng của cây dưa chuột
4.1.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến các giai đoạn của cây dưa chuột
Hạt giống là một tư liệu sản xuất đặc biệt và quan trọng tạo ra nông sản Trong quá trình phát triển lâu dài của nền nông nghiệp, ngành giống luôn được chú trọng và tích lũy những đặc tính có lợi cho nền sản xuất Hạt giống là một nhân tố quan trọng mang tính quyết định đến năng suất, chất lượng nông sản phẩm được tạo ra
Để sản xuất và khai thác hiệu quả hạt giống, trước hết cần hiểu được các hoạt động sinh lí của hạt giống đặc biệt là giai đoạn nảy mầm Hạt giống chịu rất nhiều ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh Để nảy mầm hạt giống cần hút một lượng nước nhất định và trương lên Tùy thuộc vào loại hạt giống mà lượng nước và tỉ lệ nước so với hạt giống hút vào sẽ khác nhau Nước khi được hút vào trong hạt sẽ giúp tiến hành thủy phân các chất dinh dưỡng dự trữ trong hạt thành các chất cung cấp cho quá trình nảy mầm và ra cây con Nước cũng có vai trò tạo môi trường thích hợp cho các enzim trong hạt hoạt động Nhiệt độ là yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp lên khả năng nảy mầm của hạt giống, nhiệt độ tác động vào quá trình hô hấp trong hạt giống để phân giải các chất trong hạt giống Nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao sẽ khiến hạt giống không thể nảy mầm Nhiệt độ nảy mầm thích hợp cho hầu hết các loại hạt giống là 20- 25℃ Yếu tố quan trọng tiếp theo là nồng độ oxy trong môi trường, quá trình hô hấp và phân giải các chất cần oxy để tiến hành, vì vậy oxy ảnh hưởng đến tốc độ và khả năng nảy mầm của hạt giống Ngoài các yếu tố trên các các yếu tố ngoại cảnh khác như yếu tố sinh vật gây hại
Trang 35Hiểu biết được các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến hạt giống sẽ giúp người sản xuất đưa ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp như tưới tiêu, làm đất, làm
cỏ, diệt sâu bệnh hại Do đó, việc nghiên cứu và theo dõi các thời kì sinh trưởng
và tổng thời gian sinh trưởng của hạt giống có ý nghĩa lớn trong việc đánh giá khả năng sản xuất trong một năm, nhằm tăng tổng sản lượng cây sản xuất trong một năm Việc theo dõi các chỉ tiêu thời kì sinh trưởng có vai trò quan trọng trong việc bố trí sản xuất, kết hợp trong hệ thống trồng trọt và tác động các biện pháp kĩ thuật chăm sóc một cách hợp lí
Kết quả theo dõi thời gian sinh trưởng của cây dưa chuột được thể hiện qua bảng 4.1 dưới đây:
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến các giai
đoạn sinh trưởng của cây dưa chuột
Trang 36Nhận xét : Các công thức phân bón kết hợp có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của cây, cụ thể là các công thức 100% phân hữu cơ và các côn thức kết hợp 50% phân vô cơ + 50% phân hữu cơ cho thời gian thu hoạch sớm hơn
và thời gian sinh trưởng dài hơn so với công thức đối chứng, công thức C5(100% phân trùn quế) là công thức cho thời gian sinh trưởng dài nhất: 66 ngày và thời gian thu hoạch sớm hơn là: 45 ngày Công thức cho thời gian thu hoạch muộn nhất là công thức C1 với: 47 ngày và thời gian sinh trưởng là: 62 ngày thấp hơn hẳn so với các công thức khác
4.1.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái tăng trưởng chiều cao của cây dưa chuột
Đối với thực vật nói chung và dưa chuột nói riêng sự tăng trưởng về chiều dài hay chiều cao là đặc tính nông sinh học quan trọng phản ánh tốc độ, tình hình sinh trưởng và phát triển của cây Chiều cao của cây được tính mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cây Tính trạng chiều cao cây do yếu tố di truyền quyết định song chúng vẫn chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường và kỹ thuật canh tác Kết quả theo dõi thí nghiệm ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái sinh trưởng của cây dưa chuột thể hiện ở bảng 4.2
Trang 37Bảng 4.2 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái
tăng trưởng chiều cao của cây dưa chuột
Đơn vị: cm/cây
Công
C1 18,41 26,71 33,54 53,68 57,70 63,43 83,75 84,18eC2 23,35 34,60 44,17 60,50 67,48 78,16 86,51 97,88dC3 21,77 37,45 45,37 64,09 65,98 78,24 84,76 97,32dC4 25,74 50,81 60,17 65,55 79,77 87,57 98,72 105,42bcC5 25,33 47,18 60,83 67,49 81,96 90,39 100,82 119,92aC6 19,90 35,73 43,43 59,97 66,63 79,01 86,75 93,74dC7 27,46 51,60 62,14 66,03 82,01 89,65 99,58 110,76bC8 25,81 38,67 45,62 61,47 66,93 80,35 87,48 101,42cd
Trang 38Hình 4.1 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái
tăng trưởng chiều cao của cây dưa chuột
Qua biểu đồ minh họa Hình 4.1 và số liệu thống kê Bảng 4.2 ta thấy các giai đoạn phát triển chiều cao của cây diễn ra bình thường và tăng liên tục qua các giai đoạn
Ở công thức C1 (không sử dụng phân bón), chiều cao cuối cùng đạt 84.18cm là công thức có chiều cao thấp nhất
Ở công thức C5 (sử dụng 100% phân trùng quế), chiều cao cuối cùng đạt 119.92cm là công thức có chiều cao cao nhất, cao hơn rõ rệt so với các công thức còn lại
Kết quả cho thấy, các biện pháp bón phân kết hợp khác nhau ảnh hưởng đến chiều cao cây cuối cùng ở độ tin cậy 95% Các công thức C9, C7, C4 là công thức sai khác không có ý nghĩa, công thức cho kết quả là : C9(50% phân
vô cơ + 50% phân trùn quế) :111.99cm và C7(50% phân vô cơ + 50% phân bò ủ
Trang 39hoai mục): 110.76cm và C4(100% phân gà ủ hoai mục): 105.42cm Các công thức C8, C2, C3, C10, C6 là các công thức sai khác không có ý nghĩa, nên sự khác nhau giữa kết quả không có ý nghĩa thống kê Như vậy công thức đạt hiệu quả nhất là công thức C5 cho kết quả chiều cao cuối cùng của cây cao nhất trong các công thức thí nghiệm
4.1.3 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái ra lá của cây dưa chuột
Đối với thực vật, lá cây có vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng và phát triển Ở lá diễn ra nhiều hoạt động quan trọng đối với sự sống của cây như quang hợp, thoát hơi nước Qúa trình quang hợp quyết định 90- 95% năng suất cây trồng (Hoàng Minh Tấn và cs, 2006) Năng suất sinh vật học được quyết định bởi các chất hữu cơ được tạo ra nhờ quá trình quang hợp, các chất này sau khi được vận chuyển tích lũy trong các cơ quan kinh tế của cây sẽ tạo nên năng suất kinh tế
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, người trồng cây luôn cố gắng tăng năng suất và chất lượng của nông sản Để cho năng suất tối đa, việc đầu tiên phải đảm bảo là cây trồng được tạo điều kiện thuận lợi nhất thông qua một loạt các biện pháp kỹ thuật, từ chọn giống, làm đất đến các quá trình chăm sóc, thu hoạch và bảo quản Khi cây phát triển thuận lợi, các quá trình sinh lý diễn ra bình thường và cây tích lũy được nhiều vật chất hữu cơ Năng suất kinh tế là lượng chất khô mà cây trồng tích lũy ở các bộ phận có giá trị kinh tế lớn nhất đối với con người trên một đơn vị diện tích trồng trọt trong khoảng thời gian (mùa, vụ, năm ) (Hoàng Minh Tấn và cs, 2006)
Bộ lá là cơ quan chính giúp cây quang hợp, hô hấp, dự trữ và trao đổi các chất dinh dưỡng Do đó lá có vai trò quan trọng quyết định đến năng suất của cây Số lá và kích thước lá phụ thuộc vào đặc tính di truyền của giống, điều kiện môi trường và kỹ thuật canh tác.Khi số lá cây phát triển mạnh cũng là giai đoạn tích lũy năng lượng chuẩn bị ra hoa Nếu giai đoạn này lá cây bị hỏng do tác
Trang 40động của sâu bệnh hại hay thời tiết thì năng suất của cây sẽ giảm rõ rệt Vì vậy, cần có biện pháp bảo vệ bộ lá phát triển tốt để tránh ảnh hưởng đến năng suất của cây Kết quả ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái ra
lá của cây trồng được thể hiện quả bảng 4.3
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của phương pháp bón phân kết hợp đến động thái ra
lá của cây dưa chuột
Ở công thức C2(100% phân bón vô cơ), từ 1 tst đến 8 tst số lá tăng: 14.94 lá
Ở công thức C7(50% phân vô cơ + 50% phân bò ủ hoai mục), từ 1 tst đến