Vấn đề cốt lõi hiện nay là các doanh nghiệp vận dụng nh thế nào các chính sách chế độ tiền lơng do Nhà nớc ban hành một cách phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy
Trang 1Lời Mở Đầu
Từ sau đại hội lần thứ IX của Đảng, nền kinh tế nước ta đó và đang chuyểnsang nền kinh tế thị trường cú sự điều tiết của Nhà nước Cơ chế quản lý kinh tế, tàichớnh cú sự đổi mới sõu sắc đó mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho cỏc doanh nghiệpsản xuất kinh doanh nhưng đồng thời cũng buộc cỏc doanh nghiệp phải đứng trước
sự cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt Để cú thể tồn tại và phỏt triển trong nềnkinh tế thị trường thỡ hoạt động sản xuất kinh doanhcuar mỗi doanh nghiệp phảimang lại hiệu quả xỏc thực, tức là đem lại lợi nhuận Lợi nhuận chớnh là tiền đề đểdoanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường
Trong điều kiện hiờn nay, cỏc doanh nghiệp được nhà nước giao quyền tựchủ trong sản xuất kinh doanh, hoạch toỏn kinh tế độc lập, tức là lấy thu bự đắp chiphớ, cú doanh lợi để tăng tớch lũy, tỏi mở rộng khụng ngừng Muốn vậy mỗi doanhnghiờp phải thực hiện tổng hũa nhiều biện phỏp quản lý đối với mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị Một trong những biện phỏp được đặc biệt chỳ trọngđú
là tổ chức quản lý tốt việc sản xuất sản phẩm nhằm tiết kiệm chi phớ, giảm giỏthành xuống một giới hạn nhất định
Tiền lương là khoản chi phớ cấu thành nờn giỏ thành sản phẩm cho nờn cụngtỏc tiền lương, BHXH đặt ra là vấn đề cần được quan tõm Cụng tỏc kế toỏn tiềnlương và BHXH cung cấp những thụng tin kinh tế cần thiết cho cỏc bộ phận liờnquan, đặc biệt là bộ phận tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành
Tiền lương là vấn đề thõn thiết đối với đời sống CNV, tiền lương được quyđịnh đỳng đắn, kế toỏn tiền lương chớnh xỏc, đầy đủ là một yếu tố kớch thớch,khuyến khớch mỗi người lao dộng ra sức sản xuất, làm việc, nõng cao trỡnh độ taynghề , cải tiến kỹ thuật hợp lý hoasanr xuất tăng năng xuất lao động, từ đú giảm chiphớ, hạ giỏ thành sản phẩm
Tiền lơng còn là một trong những công cụ kinh tế để phân phối sắp xếp lao
Trang 2động một cách có kế hoạch giữa các doanh nghiệp và các ngành sản xuất trong xã
hội thích hợp với yêu cầu phát triển nhịp nhàng của nền kinh tế quốc dân Vấn đề
cốt lõi hiện nay là các doanh nghiệp vận dụng nh thế nào các chính sách chế độ tiền
lơng do Nhà nớc ban hành một cách phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
nhằm phát huy cao nhất công cụ đòn bẩy kinh tế này, giải quyết tốt nhất những
quan hệ về lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và ngời lao động; đồng thời phải tổ
chức hạch toán chi phí tiền lơng trong chi phí sản xuất đảm bảo chính xác, đầy đủ,
nhằm phản ánh một cách trung thực bộ phận thu nhập này trong chỉ tiêu thu nhập
cũng nh trong tổng giá trị sản phẩm
Từ nhận thức nh vậy, nên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô
3/2 em đã chọn chuyên đề thực tập là “Hoàn thiện kế toán tiền luơng và các
khoản trích theo lơng ở Công ty cổ phần cơ khí ôtô 3/2 “
Nội dung trình bày gồm 3 chơng:
Chơng 1: Đặc điểm lao động, tiền lơng và quản lý tiền lơng của công ty
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trờng, đặc biệt là Ths Nguyễn
Thị Mỹ đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên
Theo số liệu báo cáo thống kê của Công ty cổ phần cơ khí ôtô 3/2, lực lợng
lao động ở đây luôn biến động theo xu hớng tăng dần giữa các năm do có sự đầu t
mở rộng thêm dây chuyền sản xuất Số lao động bình quân năm 2006 là 584 ngời,
năm 2007 là 614 ngời Tính đến năm 2010 số lao động trong danh sách của Công
Trang 3ty cổ phần cơ khí ôtô 3/2 là 653 ngời và đợc phân bổ cho các bộ phận nh sau:
a vào sản xuất, công ty tiến hành phân loại lao động theo hai cách:
Cách 1: Phân loại lao động theo tay nghề bao gồm:
+ Số công nhân có tay nghề giỏi : 3 ngời
+ Số công nhân là thợ chính cấp 1 : 11 ngời
+ Số công nhân là thợ chính cấp 2 : 130 ngời
+ Số công nhân có tay nghề khác : 69 ngời
+ Số công nhân có tay nghề trung bình : 45 ngời
+ Số công nhân làm công việc phục vụ khác : 91 ngời
- Cách 2: Phân loại lao động theo mức độ tham gia sản xuất: theo cách này,lao động thuộc khu vực sản xuất ô tô đợc chia thành:
+ Số lao động thờng xuyên : 224 ngời
+ Số lao động không thờng xuyên : 125 ngời
Trang 4Trong trờng hợp lao động nhiều hơn so với nhu cầu (ngày việc ít do tính chất thời
vụ trong sản xuất của công ty) thì hớng sử dụng lao động chung nh sau:
- Số lao động làm việc thờng xuyên vẫn đợc huy động
- Số lao động làm việc không thờng xuyên sẽ bố trí cho một số bộ phận nghỉchờ việc hởng 70% lơng cấp bậc
Công ty cổ phần cơ khí ô tô 3/2 tiến hành xây dựng định mức lao động cho
1 ca máy và tính đơn giá tiền lơng theo doanh thu
Định mức lao động là cơ sở để tính lơng sản phẩm phải trả cho ngời lao động.Công nhân sản xuất đạt định mức trong ca đợc hởng đơn giá loại A (nh trong bảng
định mức đơn giá), thấp hơn định mức nhng vẫn đạt tiêu chuẩn chất lợng thì ápdụng đơn giá loại B đơn giá A Đơn giá loại C áp dụng cho trờng hợp còn lại
Đơn giá tiền lơng là cơ sở để Công ty xây dựng kế hoạch quỹ lơng và tiếnhành chi trả lơng cho ngời lao động trong phạm vi kế hoạch đợc duyệt theo quy
định của Công ty Nếu quỹ lơng thực hiện theo đơn giá đợc giao thấp hơn quỹ lơng
kế hoạch thì chênh lệch đợc trích lập quỹ dự phòng cho năm sau nhằm ổn định thunhập của ngời lao động trong trờng hợp sản xuất kinh doanh giảm do những nguyênnhân bất khả kháng Quỹ này không đợc sử dụng vào mục đích khác
1.2 Các hình thức trả lơng của công ty cổ phần cơ khí ôtô 3/2
Là tiền lơng đợc xây dựng căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kỹ thuậtcủa công nhân Tiền lơng thời gian có thể tính theo tháng, theo ngày, theo giờ côngtác và gọi là tiền lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ Lơng tháng có nhợc điểm vìkhông phân biệt đợc ngời làm việc nhiều hay ít trong tháng nên không có tác dụngkhuyến khích tận dụng ngày công theo chế độ Đơn vị thời gian trả lơng càng ngắnthì càng sát với mức độ hao phí lao động của mỗi ngời Hiện nay trong các doanhnghiệp áp dụng trả lơng theo thời gian chủ yếu là theo ngày
1.2.1 Trả lơng theo thời gian
- Trả lơng theo thời gian giản đơn: Theo hình thức này, tiền lơng của công
nhân đợc xác định căn cứ vào mức lơng cấp bậc và thời gian làm việc thực tế Hìnhthức này có nhợc điểm cơ bản là không xét đến thái độ lao động, đến hình thức sửdụng lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị Hình thức trả lơng này
Trang 5+ Đối với công nhân bán trực tiếp tạo sản phẩm: công nhân sửa chữa, công
nhân h n, nhân viên nh bàn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà b ếp, công nhân bảo dưỡng máy móc, thiết bị Công ty… Công ty
áp dụng chi trả tiền lơng cho công nhân tính theo thời gian làm việc, quy định theoyếu tố: Lơng chính và lơng thời gian
Lương giờ : Đợc tính băng cách lấy lơng ngày chia cho số giờ làm việc trongngày theo chế độ ( 8h/ ngày) Lơng giờ dùng căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.Lơng ngày: Đuậoc tính bằng cách lấy lơng đợc trả theo ngày công nhân số ngàylàm việc theo chế độ
VD: Công nhân Nguyễn Văn Mạnh l m viàn, nhân viên nhà b ệc h n tàn, nhân viên nhà b ại tổ ho n thiàn, nhân viên nhà b ện Lương theo
ng y càn, nhân viên nhà b ủa anh l 120.000àn, nhân viên nhà b Đ/ 1 ng y Tháng 4 nàn, nhân viên nhà b ăm 2010 anh l m 25 công v 16hàn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà b
l m thêm Làn, nhân viên nhà b ương của anh được tính như sau:
( 120.000 X 25 + { ( 120.000 : 8h) X 16 } = 3.220.000Đ
+ Đối với nhân viên hành chính ( Văn phũng ): Công ty áp dụng hình thức chi
trả theo lương tháng, theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương chính và cáckhoản phụ cấp ( tiền điện thoại, tiền xăng xe – nếu có)
VD: Anh Phạm Hùng Cờng nhân viên phòng kinh doanh Lơng cơ bản theotháng của anh là 3.000.000Đ Hàng tháng anh đợc trợ cấp 150.000Đ tiền điệnthoại và 200.000 tiền xăng xe đi lại Tổng lơng tháng của anh đợc tính nh sau: 3.000.000 + 150.000 + 200.000 = 3.350.000
Để khắc phục những nhợc điểm trên bên cạnh tiền lơng trả theo thời giandoanh nghiệp đã kết hợp với hình thức tiền lơng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số l-ợng hoặc chất lợng đã quy định Đó chính là hình thức tiền lơng theo thời gian cóthởng
- Trả lơng theo thời gian có thởng: Hình thức tiền lơng theo thời gian có thởng
đợc áp dụng chủ yếu đối với những công nhân phụ làm công việc phục vụ nh côngnhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhânchính làm việc ở những khâu sản xuát có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặcnhững công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng Cách tính lơng theo hình thứcnày là lấy lơng tính theo thời gian của nhân + tiền thởng Trong đó cách tính lơngthời gian giản đơn dợc trình bày ở phần trên
Ngo i tiàn, nhân viên nhà b ền lương, BHXH, công nhân có thành tích trong sản xuất, trong côngtác công ty còn đãi ngộ bằng khoản tiền thởnh hàng tháng, việc tính toán tiền lơng
Trang 6của công ty căn cứ vào quyết định và chế độ khen thởng do công ty ban hành Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng theo phân xưởng sản xuất được căn
cứ v o kàn, nhân viên nhà b ết quả bình xét A,B,C v hàn, nhân viên nhà b ệ số tiền thưởng để tính
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư,tăng năng suất lao động căn cứ v o hiàn, nhân viên nhà b ệu quả kinh tế cụ thể để xác định
Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng có nhiều u điểm Cách trả lơng
nh vậy không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế màcòn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời lao động quan tâm đến tráchnhiệm và công tác của mình
1.2.2 Trả lương theo sản phẩm
Ngời lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì đợc một số
tiền công nhất định Xét về hiện tợng ta thấy sức lao động đợc xem trao đổi để lấytièn công Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt vàtiền lơng chính là giá cả của hàng hoá sức lao động
Tiền lương sản phẩm phải trả tính bằng khối lượng sản phẩm, công việc ho nàn, nhân viên nhà b
th nh àn, nhân viên nhà b đủ tiêu chuẩn chất lượng nhân với đơn giá tiền lương sản phẩm
+ Theo sản phẩm trực tiếp : Số lượng sản phẩm x Đơn giá lương sản phẩm
Công nhân sản xuất trực tiếp l các công nhân tràn, nhân viên nhà b ực tiếp tạo ra sản phẩm: côngnhân cắt bìa, l m tràn, nhân viên nhà b ần, l m sàn, nhân viên nhà b ườn xe, lắp tấm trần đầu đuôi, lắp máng gió, bọc tấmbìa trần, lắp ghế, lắp gương chiếu hậu… Công ty cách tính lương n y càn, nhân viên nhà b ăn cứ v o kàn, nhân viên nhà b ết quảsản xuất, dựa v o sàn, nhân viên nhà b ố lượng v chàn, nhân viên nhà b ất lượng sản phẩm m hàn, nhân viên nhà b ọ ho n th nh trong quáàn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà btrình l m viàn, nhân viên nhà b ệc
VD: Anh Nguyễn Văn Hùng l m viàn, nhân viên nhà b ệc tại xưởng cắt bìa Lương khoán cho mộtsản phẩm của anh l 70.000/1 sàn, nhân viên nhà b ản phẩm Trong tháng 4 năm 2010, anh đó l m raàn, nhân viên nhà b
40 sản phẩm Lương của anh Hùng được tính trong tháng 4 như sau:
40 sản phẩm x 70.000 = 2.800.000VNĐVậy, tiền lương trong tháng 4 của anh Hùng l 2.800.000àn, nhân viên nhà b Đ ( chưa trừ bảo hiểm
v các phụ phí khác)àn, nhân viên nhà b
+ Theo sản phẩm gián tiếp: TL được lĩnh trong tháng = TL được lĩnh của bộ phận
Trang 7gián tiếp x Tỷ lệ lương gián tiếp của một người.
1.3 Chế độ trích lập, nộp v s à s ử dụng các khoản theo lương tại công ty cổ phần
cơ khí ôtô 3/2
1.3.1 Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhânviên của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng
Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng thời gian, tiền lơng sản phẩm và tiền lơng khoán
- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ quy định
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuấ do nguyênnhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độquy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên
đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ
Tiền lơng chính là tiền lơng trả chi ngời lao động trong thời gian làm việcthực tế bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo ( phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ… Công ty)
Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ nghỉ phép,nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất… Công ty ợc hởng lơng theo chế độ đ
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH đợc hình thành đảm bảo cho sự bự đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ ốm đau, tai nạn, thai sản, về hưu,… Công tyTheo chế độ hiện hành,
tỷ lệ trích BHXH là 22% trong đó 16% do đơn vị hoặc ngời chủ sử dụng lao độngnộp, đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 6% còn lại do ngời lao động đónggóp và đợc tính trừ vào thu nhập của ngời lao động Quỹ BHXH đợc chi tiêu chocác trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
Trang 8hu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý
Quỹ BHXH được trớch lập nhằm trợ cấp cg nhâ viên có tham gia đóng góp quỹtrong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể: ốm đau, thai sản, bị tai nạnlao động hay bệnh nghề nghiệp, về hưu, mất sức lao động
Tại công ty cổ phần cơ khí ôtô 3/2, hàng tháng công ty trực tiếp chi trả BHXHcho CNV bị ốm đau, thai sản,… Công tyTrên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối thángcông ty, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.3.3 Quỹ Bảo hiểm y tế
Quỹ này đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh cho ngờilao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ và cũng đợc hình thành bằng cách tríchtheo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của công nhân viên Tỷ lệ trích BHYThiện hành là 4.5% trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1.5% trừvào thu nhập của ngời lao động
Theo chế độ hiện h nh, to n bàn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà b ộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách để quản lý v tràn, nhân viên nhà b ợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
1.3.4 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn đợc hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ quy định làn, nhân viên nhà b2% trờn tổng quỹ lương thực tế phải trả cho to n bàn, nhân viên nhà b ộ cán bộ công nhân viên củadoanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao độngđồng thời duy trì hoạt của công đo n tàn, nhân viên nhà b ại doanh nghiệp
Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích đợc, một phần nộp lên cơ quan quản
lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện h nh h ng thỏng cụng ty trớch 2% kinh phí công àn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà b đo n trênàn, nhân viên nhà btổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết v o chiàn, nhân viên nhà bphí sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp
Theo điều 81 luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệpkhi có đủ các điều kiện sau:
Trang 9- Đó đúng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 thángtrước khi thất nghiệp
- Đó đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội
- Chưa tìm được việc l m sau màn, nhân viên nhà b ười lăm ng y kàn, nhân viên nhà b ể từ ng y àn, nhân viên nhà b đăng ký thất nghiệpTheo điều 82 luật BHXH:
- Mức trợ cấp thất nghiệp h ng tháng bàn, nhân viên nhà b ằng 60% mức bình quân tiền lương, tiềncông tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
- Ba ttháng, nếu có đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảohiểm thất nghiệp
- Sáu tháng, nếu có đủ ba mơi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đúng bảohiểm thất nghiệp
- Chín tháng, nếu có đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốntháng đóng BHTN
- Mười hai tháng, nếu có đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên
Theo điều 102 luật BHXH: Công ty cổ phần cơ khí ôtô 3/2 đúng bằng 1% tiềnlương tháng của mỗi cán bộ công nhân viên, 1% trừ v o làn, nhân viên nhà b ương
1.4 Công tác tổ chức quản lý lao động tại Công ty cổ phần cơ khí ôtô 3/2
Sơ đồ 2.1: Quy trình tổ chức quản lý của công ty
Ban Giỏm Đốc
Phũng kế toỏn Phũng tổ chức
Trang 10- Ban Giám Đốc: Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc điều h nh hoàn, nhân viên nhà b ạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp theo các nội quy, quy chế được ban h nh trongàn, nhân viên nhà bcông ty Đồng thời Giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lươngcho cán bộ công nhân viên Quyết định tiền lơng của toàn bộ công nhân viên trongcông ty.
- Phòng kế toán : Tổ chức công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích
BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn v BHTN theo đúng quy àn, nhân viên nhà b định hiện h nh càn, nhân viên nhà b ủa
nh nàn, nhân viên nhà b ước Theo dõi bảng chấm công v tiàn, nhân viên nhà b ền lương theo ng y công của công nhânàn, nhân viên nhà bviên, có nhiệm vị phát lương ứng v làn, nhân viên nhà b ương cuối tháng cho cán bộ CNV trong toàncông ty Theo dõi những biến động tài chính v thàn, nhân viên nhà b ực hiện nộp cáckhoản trích theolương vào ngân sách nh nàn, nhân viên nhà b ước
- Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc về quỹ lương tháng v cách chi tràn, nhân viên nhà b ả cácquỹ lương, tiền thưởng kịp thời, đúng chế dộ chính sách, công bằng v đúng phápàn, nhân viên nhà bluật
Quản lý, điều h nh y tàn, nhân viên nhà b ế xí nghiệp trong việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳcho cán bộ CNV trong to n xí nghiàn, nhân viên nhà b ệp, quản lý hồ sơ sức khoẻ, mua thẻ BHYT chocán bộ CNV h ng nàn, nhân viên nhà b ăm
BPSDLĐTT BPSDLĐGT
Trang 11Chơng II
Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần cơ khí
ô tô 3/22.1 Kế toán tiền lương tại công ty cổ phần cơ khí ôtô 3/2
2.1.1 Chứng từ, thủ tục kế toán v kế toán chi ti à s ết tiền lương :
*Tài khoản sử dụng
- Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn sửdụng 2 TK chủ yếu là TK 334 và TK 338
- TK 334 – Phải trả công nhân viên: Để hạch toán tổng hợp tiền lơng phải trảcho công nhân viên kế toán sử dụng TK 334 – Phải trả công nhân viên
- TK 334 dùng để phản ánh các khoản phải tả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm xã hội cáckhoản thuộc về thu nhập của ngời lao động
TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Các khoản tiền lơng, tiền thởng, bảo
hiểm xã hội và các khoản đã trả đã ứng
cho công nhân viên
- Các khoản khoản khấu trừ vào tiền
l-ơng, tiền công của công nhân viên
D nợ:
- Phản ánh số tiền đã trả quá số tiền
phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền
th-ởng và các khoản khác cho công nhân
viên
- Các khoản tiền lơng, tiền công, bảohiểm xã hội và các khoản phải trả chocông nhân viên
D có:
- Các khoản tiền lơng, tiền thởng vàcác khoản khác còn phải trả cho côngnhân viên
* Các chứng từ công ty sử dụng để hạch toán kế toán tiền lương bao gồm:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01 - LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02-LĐTL)
Trang 12+ Bảng thanh toán tiền thởng(Mẫu số 03-LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu sụ 04-LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm
+ Hợp đồng giao khoán
Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộpliên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở đểtổng hợp rồi mới ghi sổ
* Quá trình tiền lơng v chi l à s ương của công ty :
- Công ty cổ phần cơ khí ôtô 3/2 áp dụng cách tính lương theo hình thức lương sảnphẩm v hình thàn, nhân viên nhà b ức lương thời gian l 26 ng y/ tháng àn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà b đối với đội ngũ công nhânviên trong công ty
- Căn cứ v o bàn, nhân viên nhà b ảng chấm công từ các bộ phận gửi tới v o ng y cuàn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà b ối tháng, nhânviên kế toán căn cứ v o đủ để tiến hành tiền làn, nhân viên nhà b ương, lập bảng thanh toán tiền lương
v ghi sàn, nhân viên nhà b ổ kế toán
- Bảng chấm công và thanh toán tiền lương được lập cho từng bộ phận trong Công ty
- Trên cơ sở bảng thanh toán tiền lương kế toán tiến h nh viàn, nhân viên nhà b ệc viết phiếu chi v ghiàn, nhân viên nhà b
sổ chi tiết Sau đó, kế toán lập chứng từ ghi sổ Nhật ký chung rồi v o sàn, nhân viên nhà b ổ cái Cuốitháng kế toán tiền lương nhận các bảng chấm công từ các bộ phận sau đó tiến h nhàn, nhân viên nhà bkiểm tra:
- Theo dõi v kiàn, nhân viên nhà b ểm tra bảng chấm công của người lao động
- Thanh toán đủ các khoản lương v các khoàn, nhân viên nhà b ản phụ cấp
- Khấu trừ các khoản lương theo quy định của Nh nàn, nhân viên nhà b ước
- Sau đó lập bảng thanh toán lương v bàn, nhân viên nhà b ảng phân bổ tiền lương v các khoàn, nhân viên nhà b ản trích theo lương
- Trên cơ sở tính lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiềnlương v BHXH kàn, nhân viên nhà b ế toán tiến h nh ghi v o sàn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà b ổ tổng hợp v sàn, nhân viên nhà b ổ chi tiết các phần
h nh càn, nhân viên nhà b ủa kế toán tiền lương v các khoản trích theo làn, nhân viên nhà b ương
Trang 13* Trả lương theo sản phẩm
+ Theo sản phẩm trực tiếp:
Công nhân sản xuất trực tiếp l các công nhân tràn, nhân viên nhà b ực tiếp tạo ra sản phẩm: côngnhân cắt bìa, l m tràn, nhân viên nhà b ần, l m sàn, nhân viên nhà b ườn xe, lắp tấm trần đầu đuôi, lắp máng gió, bọc tấmbìa trần, lắp ghế, lắp gương chiếu hậu… Công ty cách tính lương n y càn, nhân viên nhà b ăn cứ v o kàn, nhân viên nhà b ết quảsản xuất, dựa v o sàn, nhân viên nhà b ố lượng v chàn, nhân viên nhà b ất lượng sản phẩm m hàn, nhân viên nhà b ọ ho n th nh trong quáàn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà btrình l m viàn, nhân viên nhà b ệc
VD: Anh Nguyễn Văn Hùng l m viàn, nhân viên nhà b ệc tại xưởng cắt bìa Lương khoán cho mộtsản phẩm của anh l 70.000/1 sàn, nhân viên nhà b ản phẩm Trong tháng 4 năm 2010, anh đó l m raàn, nhân viên nhà b
40 sản phẩm Lương của anh Hùng được tính trong tháng 4 như sau:
40 sản phẩm x 70.000 = 2.800.000VNĐVậy, tiền lương trong tháng 4 của anh Hùng l 2.800.000àn, nhân viên nhà b Đ ( chưa trừ bảo hiểm
v các phụ phí khác)àn, nhân viên nhà b
+ Theo sản phẩm gián tiếp: TL được lĩnh trong tháng = TL được lĩnh của bộ phậngián tiếp x Tỷ lệ lương gián tiếp của một người
+ Hình thức trả lơng theo sản phẩm của nhóm lao động
Hình thức này áp dụng ở một số tổ nh tổ nội thất, tổ đánh bóng, tổ hoànthiện, tổ máy gầm,… Công ty Đối với các bộ phận này trong một ca làm việc, Công ty thờng
bố trí từ 3 đến 5 ngời Do vậy sản phẩm làm ra là nhờ có sự đóng góp sức lao độngcủa nhiều ngời Khi sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất lợng đợc phản ánh vào
sổ ghi hàng ngày theo từng tổ Từ sổ ghi này cùng một số bảng biểu khác (bảng
định mức đơn giá, bảng thống kê sản lợng theo ngày) để kế toán làm căn cứ tính lơngcho từng bộ phận Cách tính lơng sản phẩm theo nhóm gồm các bớc:
Trang 14+ Bớc 2:
Tính hệ số hởng lơng của từng ngời căn cứ vào lơng cơ bản theo cấp bậc côngviệc
Hệ số hởng lơng của từng ngời = Tổng lơng cơ bản của cả nhómLơng cơ bản của từng ngời
+ Bớc 3: Tính tiền lơng cho từng ngời:
Tiền lơng từng ngời =
Hệ số hởng lơng của từng ngời x
Tiền lơng cả nhóm
Ví dụ: Phân xởng ô tô 1 của Công ty áp dụng hình thức trả lơng sản phẩm cá
nhân và hình thức trả lơng sản phẩm nhóm Nh 3 công nhân Quý, Tuấn, Anh,Khiêm cùng làm bọc vỏ ghế (ca 1) trong tháng 4/2010 đạt đợc sản lợng phản ánhtrong sổ ghi hàng ngày nh sau: Dựa vào đó, kế toán tiến hành tính lơng cho từng ng-
ời trên bảng tính lơng sản phẩm bọc vỏ ghế (ca 1) tháng 4/2010
Lơng SP = Đơn giá ngày công x ngày công thực tế
Trên bảng, cột cộng sản lợng bọc vỏ ghế hoàn thành đợc lấy từ sổ ghi đã tổnghợp theo từng loại sản phẩm, nhân với đơn giá tơng ứng ra cột thành tiền Số tiềntổng cộng sau khi đã tách lơng sản phẩm cá nhân chính là tiền lơng sản phẩm củacả nhóm
Lơng cơ bản của từng ngời nh sau:
l-ợng
Ngừng SX
Lý do ngừng SX
4/4 Quý, Khiêm, Tuấn Anh Lắp tấm trần đầu đuôi 1.000
Trang 161.049.400Khiªm 1.049.400392.400 = 0,37 (lµm trßn 0,4)
Quý : 0,4 x 40.000 = 16.000 (lît qua m¸y )
TuÊn Anh : 0,2 x 40.000 = 8.000 (lît qua m¸y )
Khiªm : 0,4 x 40.000 = 16.000 ( lît qua m¸y)
* TÝnh lương theo thời gian :
Lương cấp bậc th¸ng
TL phải trả trong th¸ng =
- Tiền lương l m thªm giàn, nh©n viªn nhà b ờ = Tiền lương giờ x số giờ l m thªmàn, nh©n viªn nhà b
Mức lương giờ được x¸c định: Mức 300% ¸p dụng đối với giờ l m thªm v o c¸càn, nh©n viªn nhà b àn, nh©n viªn nhà b
ng y làn, nh©n viªn nhà b ễ, ng y nghàn, nh©n viªn nhà b ỉ cã hưởng lương theo quy định
VD : Lương anh Ng« V¨n Th¸i, th¸ng 4/2010 cã 24 ng y c«ng l m viàn, nh©n viªn nhà b àn, nh©n viªn nhà b ệc 2 ng yàn, nh©n viªn nhà b
ốm được duyệt Lương ng y càn, nh©n viªn nhà b ủa tổ kỹ thuật n y àn, nh©n viªn nhà b đang được c«ng ty trả chung làn, nh©n viªn nhà b70.000Đ/ Ng y C«ng àn, nh©n viªn nhà b ốm được x¸c định bằng 60% lương th¸ng Lương trong
th¸ng của anh Th¸i được x¸c định như sau:
Trang 182.1 2 Kế toán tổng hợp tiền lương
* Trình tự kế toán tổng hợp tiền lơng :
- Căn cứ v o bàn, nhân viên nhà b ảng chấm công từ các bộ phận gửi tới v o ng y cuàn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà b ối tháng, nhân viên
kế toán căn cứ v o đó àn, nhân viên nhà b để tiến h nh tính làn, nhân viên nhà b ương, lập bảng thanh toán tiền lương v ghiàn, nhân viên nhà b
- Sau đó, kế toán lập chứng từ ghi sổ Nhật ký chung rồi v o sàn, nhân viên nhà b ổ cái
Cuối tháng kế toán tiền lương nhận các bảng chấm công từ các bộ phận sau đó tiến
h nh kiàn, nhân viên nhà b ểm tra:
-Theo dõi v kiàn, nhân viên nhà b ểm tra bảng chấm công của người lao động
- Thanh toán đủ các khoản lương và các khoản phụ cấp
- Khấu trừ các khoản lương theo quy định của Nh nàn, nhân viên nhà b ước
- Sau đó lập bảng thanh toán lương v bàn, nhân viên nhà b ảng phân bổ tiền lương v các khoảnàn, nhân viên nhà btrích theo lương
- Trên cơ sở tính lơng, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổtiền lương v bàn, nhân viên nhà b ảo hiểm xã hội kế toán tiến h nh ghi v o sàn, nhân viên nhà b àn, nhân viên nhà b ổ tổng hợp v sàn, nhân viên nhà b ổ chi tiếtcác phần h nh càn, nhân viên nhà b ủa kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Bảng tổng hợp lương của cụng ty thỏng 4 năm 2010
Trang 19Nghỉ hưởng 60%
lương
nhận Cộng Số tiền
Trang 20Bảng 2.7: Bảng ph©n bổ tiền lương của c¸c bộ phận
BẢNG PH N BÂN B Ổ TIỀN LƯƠNG
Tháng 04 Năm 2010
Số TT
Ghi Có các TK
Đối tượng sử dụng Ghi Nợ các TK
TK 334 - Phải trả CNV Lương Các khoảnkhác Cộng Có TK334
Bảng 2.10 : Phiếu chi tiền lương CNV
Đơn vị : Công ty CP cơ khí ô tô 3/2 Nợ TK: 334
Phiếu chi CóTK: 111
Trang 22ĐVT: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi
sổ cái
Số hiệu TK
Số phát sinh Số
Từ Sổ Nhật Ký chung, kế toán vào sổ cái từng tài khoản…
Bảng 2.9: Sổ Cái tài khoản 334 phải trả CNV
Công ty cổ phần cơ khí ô tô 3/2
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên
Ký hiệu tài khoản: 334Năm: 2010
ĐVT: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TrangNK ĐƯTK
Số phát sinh Số
Trang 2330/04 14 30/04 Trớch lương và
BHXH trả thay lương
627
280.000.000 0
Theo quy định của Nhà nớc thì hiện nay có 2 hình thức thởng:
- Thởng thờng xuyên: Là hình thức thởng gắn liền với việc nâng caonăng suất lao động Xét về thực chất hình thức thởng thờng xuyên này nhằmquán triệt hơn nữa hình thức phân phối lơng theo lao động Thởng thờngxuyên gồm:
+ Thởng tiết kiệm vật t: Hình thức thởng này nhằm khuyến khích ngờicông nhân tiết kiệm vật t Mức tiền thởng tối đa không quá 50% số vật t tiếtkiệm
+ Thởng do nâng cao chất lợng sản phẩm: Thể hiện ở việc nâng cao tỷtrọng hàng hoá loại 1 và giảm tỷ lệ hàng hoá hỏng Các doanh nghiệp sản xuấtsản phẩm có nhiều thứ bậc hay áp dụng và mức thởng căn cứ vào giá trị chênhlệch giữa sản phẩm loại cao so với tỷ lệ đã quy định
+ Thởng thi đua vào dịp cuối năm: Đợc thông qua việc xếp hạng A,B Căn cứ xếp hạng là thái độ, ý thức làm việc trong năm của mỗi lao động vàtiền thởng của mỗi cá nhân là khác nhau doanh nghiệp quyết định thởng từngloại và hệ số khen thởng giữa từng loại lại quy đổi số ngời các loại thành mộtloại chung Sau đó tách ra mức thởng của từng ngời
- Thởng không thờng xuyên (thởng đột xuất): Là hình thức thởng nhằm
bổ sung thêm thu nhập cho ngời lao động Hình thức này căn cứ vào kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nên gắn ngời lao động với tập thể vàdoanh nghiệp mình Quỹ thởng đợc lấy từ quỹ khen thởng của doanh nghiệp:Thởng sáng kiến, thởng chế tạo sản phẩm mới với mục đích phát huy tínhsáng tạo của ngời công nhân nh sáng kiến sử dụng máy móc có hiệu quả tạosản phẩm hợp với nhu cầu thị trờng
Trang 242.2 Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương 2.2.1 T i kho à s ản sử dụng
TK334, TK338, TK 112, TK 111, TK642, TK641, TK622,
+ TK 338- Phải trả - phải nộp khác:
TK 338 – dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả,phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các khoản công nợ phải trả