1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nội dung ôn tập bảo hiểm trong kinh doanh

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung ôn tập bảo hiểm trong kinh doanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Bảo hiểm và Quản trị Rủi ro
Thể loại Giáo trình ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 38,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc sống hàng ngày, trong hoạt động kinh tế của con người thường có những tai họa, tai nạn, sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra, gây thiệt hại về người và tài sản. Những tai họa, tai nạn, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên như vậy gọi là rủi ro.

Trang 1

ĐỀ 1

Câu 1:

1/ Rủi ro là gì? (Sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên có khả năng xảy ra nhưng chưa thực sự xảy ra)

Trong cuộc sống hàng ngày, trong hoạt động kinh tế của con người thường có những tai họa, tai nạn, sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra, gây thiệt hại về người và tài sản Những tai họa, tai nạn, sự

cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên như vậy gọi là rủi ro

2/ Các biện pháp phòng tránh rủi ro?

- Tránh rủi ro

- Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro

- Tự khắc phục rủi ro

- Chuyển nhượng rủi ro ( Bảo hiểm)

3/ Bản chất của bảo hiểm?

Bản chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người ra cho tất cả những tham gia bảo hiểm cùng chịu

Vì: khi tham gia 1 nghiệp vụ bảo hiểm, nếu đối tượng bảo hiểm của người được bảo hiểm bị tổn thất do một rủi ro được bao hiểm gây ra thì người bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm, số tiền bồi thường đó sẽ lấy từ số phí bảo hiểm mà tất cả những người tham gia bảo hiểm đóng cho người bảo hiểm Trong số những người tham gia bảo hiểm không phải tất cả đều bị tổn thất mà thường chỉ có một hoặc một số người Những người không bị tổn thất hiển nhiên bị mất không số phí bảo hiểm

Do đó, cơ sở hoạt động của bảo hiểm là dựa theo số đông, tức là càng có nhiều người tham gia thì xác suất xảy ra rủi ro đối với từng người càng nhỏ và bảo hiểm càng có lãi

Câu 2:

1/ Bảo hiểm thân tàu là gì?

Bảo hiểm thân tàu là bảo hiểm những rủi ro vật chất xảy ra đối với vỏ tàu, máy móc và các thiết

bị trên tàu đồng thời bảo hiểm cước phí, các chi phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm

mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp hai tàu đâm va nhau

Bản chất là loại bảo hiểm tài sản

2/ Đối tượng được bảo hiểm là gì?

 Vỏ tàu

 Máy móc thiết bị

 Cước phí hoạt động

Trang 2

 Một phần trách nhiệm trong trường hợp tàu đâm nhau ( thường là ¾ trách nhiêm đâm va)

3/ Người được bảo hiểm có thể là ai?

- Chủ tàu

4/ Các rủi ro cơ bản được bảo hiểm?

5/ So sánh phạm vi bảo hiểm các điều kiện FOD, FPA, TLO, ITC

Chi phí tố tụng, đề phòng hạn chế tổn thất X X X

Tổn thất bộ phận nhất định do hành động tổn thất chung X X Tổn thất riêng vì cứu hỏa, đâm va khi cứu nạn X X Tổn thất bộ phận khác do hành động tổn thất chung gây

ra ngoài điểm

X Tổn thất riêng vì mọi rủi ro tai nạn khác, ngoài điểm X Câu 3:

1/ Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là gì?

- Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là sự thỏa thuận giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm, theo đó người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa hay trách nhiệm liên quan đến hàng hóa bảo hiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra, còn người được bảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển được coi như là ký kết khi lời đề nghị của người được bảo hiểm được người bảo hiểm chấp nhận bằng văn bản Văn bản đó là đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm

- Sau khi ký hợp đồng, nếu một số thông tin còn thiếu hoặc nếu người mua bảo hiểm thấy cần bổ sung hay sửa đổi thì phải báo ngay cho người bảo hiểm để làm giấy sửa đổi bổ sung Endorsement

Trang 3

2/ Phân loại hợp đồng?

Hợp đồng bảo hiểm chuyến

Hợp đồng bảo hiểm bao

3/ Đặc trưng của hợp đồng?

* Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng bảo hiểm một chuyến hàng từ một nơi đến một nơi khác được ghi trên hợp đồng bảo hiểm

Trách nhiệm của người bảo hiểm theo hợp đồng bắt đầu và kết thúc theo điều khoản từ kho đến kho

Được thể hiện bằng đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp

Chỉ có giá trị đối với từng chuyến hàng

* Hợp đồng bảo hiểm bao là hợp đồng bảo hiểm nhiều chuyến hàng trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm và bên được bảo hiểm sẽ thông báo đến bên bảo hiểm trước mỗi chuyến hàng

Có giá trị tự động linh hoạt, giúp giảm được thời gian và chi phí đàm phán và tránh được việc quên không kí hợp đồng bảo hiểm

Trong hợp đồng bảo hiểm , hai bên chỉ thỏa thuận những vấn đề chung nhất và có thể quy định một hạn ngạch của số tiền bảo hiểm, hết tiền thì hợp đồng sẽ hết hiệu lực

ĐỀ 2

Câu 1: Giải thích các nguyên tắc bảo hiểm

1 Bảo hiểm một rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn (fortuity

not for certainty)

- Rủi ro bảo hiểm là những đe doạ nguy hiểm mà con người không lường trước được, là nguyên nhân gây nên tổn thất cho đối tượng bảo hiểm

- Công ty bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho những sự cố, tai nạn, tai hoạ, xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người chứ không bảo hiểm cho những rủi ro chắc chắn xảy ra, đương nhiên xảy ra, có thể lường trước được

2 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (utmost good faith)

- Người bảo hiểm và người được bảo hiểm phải tuyệt đối trung thực với nhau, tin tưởng lẫn nhau, không được lừa dối nhau Nếu một trong hai bên vi phạm thì hợp đông bảo hiểm không có hiệu lực:

Trang 4

- Người bảo hiểm phải công khai tuyên bố các điều kiện, nguyên tắc, thể lệ, giá cả bảo hiểm cho người được bảo hiểm biết; không được nhận bảo hiểm khi biết đối tượng bảo hiểm đã đến nơi an toàn

- Người được bảo hiểm phải khai báo chính xác các chi tiết có liên quan đến đối tượng bảo hiểm; phải thông báo kịp thời những thay đổi có liên quan đến đối tượng bảo hiểm, về rủi ro, về những mối đe doạ nguy hiểm hay làm tăng thêm rủi ro mà mình biết được hoặc đáng lẽ phải biết được cho người bảo hiểm; không được mua bảo hiểm khi biết đối tượng bảo hiểm đã bị tổn thất

3 Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm

- Người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm

- Lợi ích bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi có liên quan đến, gắn liền với hay phụ thuộc vào, sự

an toàn hay không an toàn của đối tượng bảo hiểm

- Người có lợi ích bảo hiểm là người bị thiệt hại về tài chính khi đối tượng bảo hiểm gặp rủi ro

- Người có lợi ích bảo hiểm thông thường là chủ sở hữu đối tượng bảo hiểm, người chịu trách nhiệm quản lý tài sản hoặc người nhận cầm cố tài sản

- Vì có lợi ích bảo hiểm mới được ký kết hợp đồng bảo hiểm nên khi xảy ra tổn thất, người được bảo hiểm đã phải có lợi ích bảo hiểm rồi mới được bồi thường

4 Nguyên tắc bồi thường

- Khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm phải bồi thường như thế nào để đảm bảo cho người được bảo hiểm có vị trí tài chính như trước khi tổn thất bị xảy ra, không hơn không kém

- Các bên không được lợi dụng bảo hiểm để trục lợi

5 Nguyên tắc thế quyền

- Người bảo hiểm, sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi người thứ ba có trách nhiệm, bồi thường cho mình Để làm được điều này, người được bảo hiểm phải cung cấp các biên bản, giấy tờ, chứng từ, thư từ, cần thiết cho người bảo hiểm

- Người bảo hiểm đòi bồi hoàn trên danh nghĩa người được bảo hiểm

- Nguyên tắc thế quyền chỉ áp dụng trong hợp đồng bồi thường và áp dụng sau khi đã bồi thường đầy đủ, giúp giảm chi phí bảo hiểm và giảm số lượng các vụ kiện

6 Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm

Trang 5

Câu 2:

1/ Giá trị bảo hiểm là gì? (V)

- Giá trị bảo hiểm là giá trị của đối tượng bảo hiểm lúc ban đầu bảo hiểm cộng thêm phí bảo hiểm

và các chi phí có liên quan khác

- Giá trị bảo hiểm của hàng hóa xuất nhập khẩu được tính bằng giá trị của hàng hóa tại nơi đến,

có thể cộng thêm lãi hay không tùy trường hợp

2/ Số tiền bảo hiểm là gì? (A)

- Số tiền bảo hiểm là toàn bộ hay một phần giá trị bảo hiểm do người được bảo hiểm yêu cầu và được bảo hiểm

3/ Mối quan hệ giữa giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm?

- Về nguyên tắc, số tiền bảo hiểm chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng giá trị bảo hiểm

- Nếu số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm thì chỉ được bồi thường bằng giá trị bảo hiểm của hàng hóa, phần lớn hơn sẽ không được tính

- Nếu số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm thì chỉ được bồi thường bằng số tiền bảo hiểm của hàng hóa, tức là người được bảo hiểm tự bảo hiểm lấy một phần

- Trong trường hợp tổn thất bộ phận, người bảo hiểm sẽ bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm

- Nếu đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm trùng thì trách nhiệm của tất cả các công ty bảo hiểm chit giới hạn trong phạm vi số tiền bảo hiểm

Câu 3:

1/ Bảo hiểm thân tàu là gì?

Bảo hiểm thân tàu là bảo hiểm những rủi ro vật chất xảy ra đối với vỏ tàu, máy móc và các thiết

bị trên tàu đồng thời bảo hiểm cước phí, các chi phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm

mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp hai tàu đâm va nhau

Bản chất là loại bảo hiểm tài sản

2/ Đối tượng được bảo hiểm là gì?

 Vỏ tàu

 Máy móc thiết bị

 Cước phí hoạt động

 Một phần trách nhiệm trong trường hợp tàu đâm nhau ( thường là ¾ trách nhiêm đâm va)

3/ Người được bảo hiểm có thể là ai?

Trang 6

- Chủ tàu

4/ Các loại bảo hiểm thân tàu?

- Bảo hiểm theo thời hạn: Áp dụng trong một thời gian nhất định, áp dụng cho hầu hết các loại tàu, thời hạn bảo hiểm thường là 12 tháng hoặc ít hơn, ghi rõ trong hợp đồng

- Bảo hiểm chuyến: bảo hiểm con tàu từ cảng này sang cảng khác hoặc bảo hiểm cho một chuyến khứ hồi, thường sử dụng cho tàu mới đóng để xuất khẩu hoặc tàu đi sửa chữa

- Bảo hiểm chi phí: bảo hiểm cho các chi phí hoạt động của tàu như nhiên liệu, nước, lương thực,

- Bảo hiểm các rủi ro tại cảng

- Bảo hiểm chiến tranh, đình công

5/ Phí bảo hiểm thân tàu là gì?

- Được tính toán trên cơ sở tỷ lệ phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm đề ra

- Tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại tàu, cỡ tàu, tuổi tàu, mục đích

sử dụng,…

6/ Các trường hợp được hoàn phí bảo hiểm?

- Hủy bỏ hợp đồng VD: Bảo Việt hoàn lại 80%

- Tàu ngừng hoạt động từ 30 ngày liên tục trở lên trong khi tàu vẫn an toàn VD: Bảo Việt hoàn 50% số phí của thời gian ngừng hoạt động

Câu 4:

1/ Giám định tổn thất là gì?

- Là việc làm của các chuyên gia giám định của người bảo hiểm hoặc của công ty giám định được người bảo hiểm ủy quyền nhằm xác định mức độ và nguyên nhân của tổn thất làm cơ sở cho việc bồi thường

- Được tiến hàng khi hàng hóa bị hư hỏng, đổ vỡ, thiếu hụt, giảm phẩm chất,… ở cảng đến hoặc cảng dọc đường đi do người được bảo hiểm yêu cầu Những tổn thất như tàu đắm, hàng mất, giao thiếu thì không cần giám định và cũng không giám định được

- Sau khi giám định, người giám định sẽ cấp chứng thư giám định Có 2 loại chứng thư bao gồm Biên bản giám định và Giấy chứng nhận giám định

2/ Khiếu nại đòi bồi thường là gì?

- Thời hạn khiếu nại đối với người bảo hiểm là 2 năm tính từ ngày có tổn thất hoặc phát hiện tổn thất

- Muốn khiếu nại phải có đầy đủ bộ hồ sơ khiếu nại để đòi người bảo hiểm bồi thường

Trang 7

3/ Bồi thường tổn thất?

Nguyên tắc tính toán tiền bồi thường tổn thất dựa trên:

- Bồi thường bằng tiền

- Chỉ giới hạn trong số tiền bảo hiểm

- Có thể khấu trừ những khoản thu nhập mà người được bảo hiểm đã đòi được từ bên thứ ba

Ngày đăng: 06/07/2023, 14:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w