Là sinh viờn theo học ngành hệ thống điện của trường Đại học Bỏch Khoa HàNội, nay đang theo học cuối khúa học, để cú được bỏo cỏo kết quả của bản thõntrong những năm học tại trường, nay
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Ngành điện núi riờng và ngành năng lượng núi chung đúng vai trũ hết sức quantrọng trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ và hiện đại hoỏ đất nước Nhà mỏy điện làphần tử quan trọng nhất trong hệ thống điện Cựng với sự phỏt triển của hệ thốngđiện, cũng như sự phỏt triển của hệ thống năng lượng Quốc Gia là sự phỏt triển củanhà mỏy điện Việc giải quyết đỳng đắn vấn đề kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế nhàmỏy điện sẽ mang lại những lợi ớch khụng nhỏ với nền kinh tế quốc dõn núi chung
và hệ thống điện núi riờng
Là sinh viờn theo học ngành hệ thống điện của trường Đại học Bỏch Khoa HàNội, nay đang theo học cuối khúa học, để cú được bỏo cỏo kết quả của bản thõntrong những năm học tại trường, nay em được bộ mụn hệ thống điện giao cho đề tàithiết kế tốt nghiệp với nội dung:
Thiết kế nhà mỏy thủy điện cụng suất 4 x 100 MW, cung cấp cho phụ tải điện ỏp mỏy phỏt, phụ tải trung ỏp 110 kV, Phụ tải cao ỏp 220 kV.
Qua thời gian hơn hai thỏng, với khối lượng kiến thức đó học tập và được sự giỳp
đỡ của cỏc thầy, cỏc cụ trong khoa, đặc biệt là sự chỉ dẫn trực tiếp và tận tỡnh của
thầy Phạm Văn Hoà đó giỳp đỡ em hoàn thành bản thiết kế này Tuy nhiờn do thời
gian và khả năng cú hạn, nờn bản đồ ỏn này khụng trỏnh khỏi những thiếu sút Vỡvậy em rất mong được sự đúng gúp ý kiến của cỏc thầy, cỏc cụ
Em xin chõn thành cảm ơn!
Trang 2Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
CHƯƠNG I CÂN BẰNG CễNG SUẤT VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
*****
Nhà mỏy thiết kế theo yờu cầu đặt ra phải đảm bảo chất lượng điện năng cung cấpcho cỏc hộ tiờu thụ ở cỏc cấp điện ỏp khỏc nhau Nhiệm vụ thiết kế khụng chỉ đảmbảo tớnh an toàn liờn tục cung cấp điện mà cũn phải đảm bảo tớnh kinh tế kỹ thuậtgiảm được giỏ thành điện năng Muốn vậy ta phải khảo sỏt được cỏc quy luật biếnthiờn của đồ thị phụ tải theo ngày và cần lựa chọn được thiết bị cũng như phương
ỏn hợp lý
1 Chọn mỏy phỏt điện
Theo yờu cầu thiết kế thỡ số lượng mỏy phỏt điện là 4 mỏy, mỗi mỏy cú
Pđm= 100 MW Tra bảng trong tài liệu “Thiết kế nhà mỏy điện và trạm biến ỏp
“của tỏc giả Nguyễn Hữu Khỏi ta chọn 4 mỏy phỏt điện loại CB - 1500 /170 - 96
cú cỏc thụng số sau
Sđm P (MW) Cosử I ( kA) X"d X'd Xd Uđm
117,65 100 0,85 4,92 0,21 0,29 0,65 13,8
1.2 Tớnh toỏn phụ tải và cõn bằng cụng suất
Phụ tải của cỏc cấp điện ỏp được xỏc định theo cụng thức
S(t )= P max P % (t ) 100 cos ϕ ( 1 – 1 )
Trong đú:
S(t): Là cụng suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t
P%: Là cụng suất tỏc dụng của phụ tải cho dưới dạng %
Cosử: Là hệ số cụng suất của phụ tải
Áp dụng cụng thức (1 - 1) để tớnh toỏn phụ tải cho cỏc cấp điện ỏp
1 Cấp điện ỏp mỏy phỏt: Ở cấp này cú
Cos = 0,84
PFmax = 14 MW
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Trang 3Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Vớ dụ thời gian từ 04 giờ P% ( 0 4 ) = 70% ỏp dụng cụng thức ( 1 -1 ) tađược
Trang 4Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Từ bảng số liệu trờn ta dựng đồ thị phụ tải cao ỏp ở hỡnh 1 – 3
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Hỡnh 1 - 2: Đồ thị phụ tải cấp điện ỏptrung ỏp
Trang 5Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
5 Phụ tải tự dựng của toàn nhà mỏy.
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp H7C – HTĐ
Hỡnh 1 - 3: Đồ thị phụ tải cấp điện ỏpcao ỏp
Trang 6Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Với nhà mỏy thủy điện, điện tự dựng chiếm rất ớt, khoảng 0,8% và coi nhưkhụng đổi Dựa vào cụng suất của toàn nhà mỏy ở mỗi thời điểm và hệ số tự dựng taxỏc định được cụng suất tự dựng theo cụng thức sau:
3 Nhà mỏy cũn nhiều khả năng để phỏt triển trong tương lai
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Trang 81.3 Lựa chọn cỏc phương ỏn nối dõy
Trang 9Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
1 Nhà mỏy đang thiết kế cú SUFmax = 16,7 MVA và bằng 14,2% Sđm của mỏyphỏt, nờn ta khụng cần sử dụng thanh gúp điện ỏp mỏy phỏt
2 Ta cú lưới trung ỏp và cao ỏp là lưới cú trung tớnh trực tiếp nối đất cú hệ số cúlợi α = 0,5 nờn ta cú thể dựng hai mỏy biến ỏp tự ngẫu làm liờn lạc
3 Từ đồ thị phụ tải phớa trung ỏp ta thấy ST MAX = 126,4 (MVA) và
ST MIN = 94,8 (MVA) mà S đm F = 117,65 (MVA) nờn ta cú thể ghộp 1 đến 2 bộmỏy phỏt mỏy biến ỏp 2 cuộn dõy phớa trung ỏp
4 Phớa cao ỏp S C MAX = 162,8 (MVA) và SC MIN = 138,4 (MVA) nờn ta cú thểghộp hai đến ba bộ trong đú cú cả mỏy phỏt - mỏy biến ỏp hai cuộn dõy và mỏyphỏt mỏy biến ỏp tự ngẫu
Từ cỏc dữ liệu trờn ta đưa ra một số phương ỏn nối điện chớnh sau:
1.Phương ỏn I
Phương ỏn này ghộp hai bộ mỏy phỏt mỏy biến ỏp hai cuộn dõy lờn thanh gúp trung Để liờn lạc giữa cỏc cấp dựng hai mỏy biến tự ngẫu, cỏc mỏy phỏt F1, F2 nốivới mỏy biến ỏp tự ngẫu vừa để cấp cụng suất lờn cao, đồng thời cấp điện ỏp cho
phụ tải địa phương
F 3
F 2
F 1
B 3
B 4
B 2
B 1
220k
Trang 10Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
3 Phương ỏn III
Trong phương ỏn này mỗi bờn cao và trung đều ghộp hai bộ mỏy phỏt mỏy biến
ỏp hai cuộn dõy Để liờn lạc giữa cỏc cấp điện ỏp dựng hai mỏy biến ỏp tự ngẫu.Hai mỏy biến ỏp tự ngẫu phớa hạ cấp cho phụ tải địa phương
*Nhận xột sơ bộ 3 phương ỏn
Phương ỏn I:
- Ưu điểm: Chỉ cú hai bộ mỏy biến ỏp nờn vận hành đơn giản, vốn đầu tư rẻ
- Nhược điểm: Hai bộ phớa trung sau khi phỏt cho phụ tải trung thỡ phỏt về hệthống qua mỏy biến ỏp tự ngẫu, gõy tổn thất nhiều bờn trung mỏy biến ỏp tự ngẫu Phương ỏn II:
- Ưu điểm: Bố trớ cỏc mỏy biến ỏp và mỏy phỏt cấp điện tương đối phự hợp vớicụng suất cỏc cấp, nờn vận hành đơn giản, vốn đầu tư rẻ
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
220kV
110kV
220kV
B 3
B 2
B
F
Trang 11Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
- Nhược điểm: Vỡ cú một bộ phớa cao ỏp so với phương ỏn I nờn vốn đầu tư luụnlớn hơn phương ỏn I
Phương ỏn III
- Ưu điểm: Đảm bảo cấp điện ỏp cho cỏc phụ tải
- Nhược điểm: Nhiều chủng loại mỏy biến ỏp, số lượng mỏy biến ỏp nhiều nờn vậnhàn phức tạp, vốn đầu tư lớn
Như vậy qua so sỏnh sơ bộ ba phương ỏn ta thấy phương ỏn I và phương ỏn II cú
ưu điểm hơn so với phương ỏn ba Vậy ta giữ lại phương ỏn I và phương ỏn II đểtớnh toỏn và so sỏnh chọn phương ỏn tối ưu
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
A Phương ỏn 1
2.1a Chọn mỏy biến ỏp
Phớa 110 kV ta chọn hai MBA B3 và B4 là loại 3 pha hai dõy cuốn khụng điềuchỉnh dưới tải Cụng suất của mỏy được chọn theo điều kiện:
Giỏ
103R
125 121 13,8 100 400 0,5 10,5 1 100
Chọn mỏy biến ỏp liờn lạc
Ta chọn mỏy biến ỏp B1 và B2 là hai mỏy biến ỏp tự ngẫu ba pha làm nhiệm vụliờn lạc giữa ba cấp điện ỏp - mỏy biến ỏp ba pha được chọn theo điều kiện làm việcbỡnh thường và kiểm tra lại khi cú sự cố
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Trang 12Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
2 2a Tớnh toỏn tổn thất điện năng trong mỏy biến ỏp.
1 Phõn bố cụng suất cho mỏy biến ỏp
- Đối với bộ mỏy phỏt điện – Mỏy biến ỏp ta cho phỏt hết cụng suất từ 0 – 24h
lờn thanh gúp, tức là bộ này làm việc liờn tục với phụ tải bằng phẳng Khi đú cụngsuất tải qua mỏy biến ỏp mỗi bộ được tớnh:
Nhà mỏy thiết kế được phỏt cụng suất theo mựa:
+ Mựa khụ ( 185 ngày ) phỏt cụng suất 80%
+ Mựa mưa ( 180 ngày ) phỏt cụng suất 100%
Phần cụng suất cũn lại do cỏc mỏy biến ỏp tự ngẫu đảm nhận
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Trang 13Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Phớa cao: Sci = 1/2 STGCao
Phớa trung: STi = 1/2 [ STi - (SB3 + SB4 )]
Phớa hạ: SH = SCi + STi
Trong đú:
SCi, STi, SHi: Là cụng suất qua cuộn cao, trung, hạ tại thời điểm i
ST: Cụng suất phõn bố trờn thanh gúp trung
STG Cao: Cụng suất phỏt phõn bố trờn thanh gúp cao
Từ cụng thức trờn ta tớnh toỏn đưa ra bảng phõn bố cụng suất sau:
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp H7C – HTĐ
Trang 152 Kiểm tra quỏ tải cỏc mỏy biến ỏp
Cụng suất định mức của cỏc mỏy biến ỏp chọn lớn hơn cụng suất thừa cực đạinờn khụng cần kiểm tra điều kiện quỏ tải bỡnh thường
* Kiểm tra sự cố
Chỉ cần kiểm tra mỏy biến ỏp tự ngẫu trong cỏc trường hợp sự cố nặng nề nhất (khi ST = ST min và khi ST = ST ma x )
+Trường hợp hỏng một mỏy biến ỏp bộ khi STmax
+ Trường hợp hỏng một mỏy biến ỏp tự ngẫu khi ST = STmax
+ Trường hỏng một mỏy biến ỏp tự ngẫu khi ST = ST min
1 Trường hợp hỏng mỏy biến ỏp B 3
Tại thời điểm STmax = 126,4 (MVA) thỡ SUF = 13,3 (MVA) và STG cao = 327(MVA)
Điều kiện kiểm tra sự cố:
2 Kqt S đm B 1 ¿ ST Max – Sbộ
Trong đú:
110,0
Trang 16Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
= 0,5 (hệ số cú lợi của mỏy biến ỏp)
Kqt = 1,4 (hệ số quỏ tải của mỏy biến ỏp)
2 0,5 1,4 250 > 126,4 – 116,68 ⇔ 350 (MVA) > 9,72 (MVA)
⇒ Điều kiện này thoả món
Để xỏc định cụng suất thiếu ta xột cỏc trường hợp sau:
* Xột phõn bố cụng khi sự cố hỏng mỏy biến ỏp B3
+ Cụng suất qua cuộn trung của mỏy biến ỏp tự ngẫu
Mà Sdự trữ = 200MVA > Sthiếu = 116,67(MVA)
Mỏy biến ỏp đó chọn là thỏa món
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Trang 17B3
17
Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
2 Hỏng mỏy biến ỏp liờn lạc B 1
Khi STmax = 126,4(MVA) khi đú: STG cao = 327(MVA); SUF = 13,3(MVA)
Điều kiện sự cố:
Kqt S đm B 1 ¿ ST Max – 2Sbộ
Trong đú:
= 0,5 (hệ số cú lợi của mỏy biến ỏp)
Kqt = 1,4 (hệ số quỏ tải của mỏy biến ỏp)
0,5 1,4 250 > 126,4 – 2.116,68 ⇔175 (MVA) > -106,96 (MVA)
Vậy mỏy biến ỏp tự ngẫu đó chọn thỏa món điều kiện quỏ tải
+ Để xỏc định cụng suất thiếu ta phõn bố cụng suất trờn cỏc cuộn dõy mỏybiến ỏp B2 trong điều kiện sự cố
- Cụng suất cuộn hạ của mỏy biến ỏp B2
TD
103,375
116,6
Trang 1818
Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Vậy khụng cấp nào bị qua tải
So với lỳc bỡnh thường cụng suất phỏt thiếu là:
S th =S TGCAo −S C B2 =327−210,335=116 ,665( MVA )
Mà S dt =200( MVA )>S th =116,665( MVA )
Mỏy biến ỏp đó chọn là thoả món
*Xột trường hợp khi S T =S tmin khi đú SminT =94 ,8( MVA )
; S UF =13,3( MVA);
S TG cao =358,6( MVA )
Mỏy biến ỏp đó chọn là thoả món
Xột phõn bố cụng suất trờn cỏc cuộn dõy MBA B2
Trang 19Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Vậy mỏy biến ỏp bị quỏ tải bờn trung, nhưng trong phạm vi cho phộp
Lượng cụng suất phỏt thiếu so với lỳc bỡnh thường là:
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp H7C – HTĐ
F4
103,3
B4
138,5
Trang 20Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
S th =S TGcao −S B 2 C =327−241,935=85,065( MVA )<S dt =200( MVA )
Vậy mỏy biến ỏp đó chọn là thỏa món
3/ Tớnh tổn thất điện năng trong mỏy biến ỏp
Việc tớnh tổn thất điện năng trong mỏy biến ỏp được tớnh theo hai mựa Mựakhụ ( 185 ngày ), phỏt cụng suất 80% Mựa mưa (180 ngày ), phỏt cụng suất100%
Po, PN: Là tổn thất khụng tải và tổn thất ngắn mạch trong mỏy biến ỏp
SđmB: Cụng suất định mức mỏy biến ỏp
Sb: Cụng suất bộ của mỏy biến ỏp
t: Thời gian vận hành của mỏy biến ỏp
Vậy tổn thất điện năng trong năm là
ΔA b = ΔA b K + ΔA b m =1429,68+1937,09=3366 ,77( MWh)
+ Đối với mỏy biến ỏp tự ngẫu
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Trang 21Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Trang 22Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Trang 23Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Vậy tổn thất điện năng trong mỏy biến ỏp của phương ỏn I là :
ΔP I=2(ΔA B 3 + ΔA B 1 m + ΔA B 1 K )=2(3366 ,77+872,92+1207 ,188)=10893 ,756( MWh)
Trang 24Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
Trang 25Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
B Phương ỏn II
2.1b Chọn mỏy biến ỏp.
1 Chọn cụng suất cho mỏy biến ỏp
- Cụng suất mỏy biến ỏp nối bộ hai cuộn dõy được chọn theo điều kiện
S dmB ≥S dmF ≥117 ,65( MVA )
Trong đú:
SđmF: Cụng suất định mức mỏy phỏt
SđmB: Cụng suất mỏy biến ỏp định mức cần chọn
Căn cứ vào đú ta chọn mỏy B3 loại TÄệ - 125 cú cỏc thụng số sau:
I0 % UN% Số
lượng 10Giỏ3R
125 121 13,8 100 400 0,5 10,5 1 100 Mỏy biến ỏp B4 loại TÄệ – 125 cú thụng số sau
I0 % UN% Số
lượng 10Giỏ3R
125 242 13,8 115 380 0,45 11 1 162
2 Chọn mỏy biến ỏp liờn lạc.
Với nhận xột như trờn ta chọn mỏy biến ỏp liờn lạc B1 và B2 là mỏy biến ỏp tựngẫu theo điều kiện sau:
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Trang 26Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
S dmB≥
S dmF α
2 2b Tớnh toỏn tổn thất điện năng trong mỏy biến ỏp.
1 Đối với mỏy biến ỏp nối bộ B 3 và B 4
- Đối với bộ mỏy phỏt điện – Mỏy biến ỏp ta cho phỏt hết cụng suất từ 0 – 24h
lờn thanh gúp, tức là bộ này làm việc liờn tục với phụ tải bằng phẳng Khi đúcụng suất tải qua mỏy biến ỏp mỗi bộ được tớnh:
Nhà mỏy thiết kế được phỏt cụng suất theo mựa:
+ Mựa khụ ( 185 ngày ) phỏt cụng suất 80%
+ Mựa mưa ( 180 ngày ) phỏt cụng suất 100%
Với mựa khụ ta cú:
S B 3 =S B 4 =80%S SFdm− 14S TD
Max =80% 117 ,65− 3,94 =93,145( MVA )
Với mựa mưa ta cú:
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Trang 27Đồ ỏn tốt nghiệp Thiết kế nhà mỏy thuỷ điện
- Kết quả tớnh toỏn phõn bố cụng suất cho cỏc cuộn dõy của mỏy biến ỏp B1 và
B2 được ghi trong bảng
Sinh Viờn thực hiện: Roón Đỡnh Phi – Lớp
H7C – HTĐ
Trang 29§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
3 Kiểm tra quỏ tải của cỏc mỏy biến ỏp.
a Cỏc mỏy biến ỏp nối bộ B3 và B4
Vỡ hai mỏy biến ỏp này lớn hơn hoặc bằng cụng suất định mức của mỏy phỏtđiện Đồng thời từ 0 – 24h luụn cho hai bộ này làm việc với phụ tải bằng phẳngnhư đó trỡnh bày trong phần trước, nờn đối với hai mỏy biến ỏp B3 và B4 ta khụngcần kiểm tra quỏ tải
b Cỏc mỏy biến ỏp liờn lạc B1 và B2
* Cụng suất thường xuyờn: Cụng suất định mức của B1 và B2 đó chọn lớn hơncụng suất thừa cực đại nờn khụng cần kiểm tra quỏ tải thường xuyờn
* Quỏ tải sự cố
+ Giả thiết sự cố một mỏy biến ỏp bộ B3 ứng với thời điểm phụ tải cực đại
ST max = 126,4 (MVA), trong thời điểm từ 18 – 20 h Khi đú STG Cao = 327 (MVA);
= 0,5 (hệ số cú lợi của mỏy biến ỏp)
Kqt = 1,4 (hệ số quỏ tải của mỏy biến ỏp)
Trang 30~
B3
F3
§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
TD
~
F2
~
F1
TD110,0 110,0
63,2B1
B
63,2
46,82116,6 46,82
Trang 31~
B3
F3
§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
- So với cụng suất phỏt lờn hệ thống vào thời điểm này khi vận hành bỡnh thường vào mựa mưa là 180,5 (MVA) thỡ lượng cụng suất bị thiếu là:
- Cụng suất truyền tải qua mỏy biến ỏp B2 sang thanh gúp 110kV
Sinh viªn thùc hiÖn: Ro·n §×nh Phi – Líp H7C – HT§
F2
F1
Trang 32§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
Vậy mỏy biến ỏp khụng bị qua tải
Như vậy cỏc cuộn dõy của mỏy biến ỏp tự ngẫu đều khụng bị qua tải
So với cụng suất cần phỏt lờn hệ thống vào thời điểm này khi vận hành bỡnhthường vào lỳc mựa mưa là 180,5(MVA) thỡ lượng cụng suất thiếu hụt là:
S th =S TG Cao−(S b +S B 2 C )=327−(116 , 68+93, 655)=116 ,665 ( MVA)
Mà Sdt HT = 200(MVA) > Sthiếu = 116,665(MVA)
Hệ thống làm việc ổn định
Mỏy biến ỏp đó chọn là thoả món
2.3b/.Tớnh tổn thất điện năng trong mỏy biến ỏp
Việc tớnh tổn thất điện năng trong mỏy biến ỏp được tớnh theo hai mựa Mựakhụ (185 ngày), phỏt cụng suất 80% Mựa mưa (180 ngày), phỏt cụng suất 100% *Về mựa khụ: 185 ngày 24 = 4440 giờ
+ Đối với mỏy biến ỏp ghộp bộ
Sinh viªn thùc hiÖn: Ro·n §×nh Phi – Líp H7C – HT§
Trang 33§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
P0: Tổn thất khụng tải trong mỏy biến ỏp
PN: Tổn thất ngắn mạch trong mỏy biến ỏp
Sb: Cụng suất bộ của mỏy biến ỏp
Sb = 93,145 (MVA)
SđmB: Cụng suất định mức mỏy biến ỏp
Thay số vào cụng thức 1 ta được:
Trang 34§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
* Đối với mựa mưa:
+ Mỏy biến ỏp hai cuộn dõy:
P0: Tổn thất khụng tải trong mỏy biến ỏp
PN: Tổn thất ngắn mạch trong mỏy biến ỏp
Sb: Cụng suất bộ của mỏy biến ỏp
Sinh viªn thùc hiÖn: Ro·n §×nh Phi – Líp H7C – HT§
Trang 35§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
Sb = 116,145 (MVA.)
SđmB : Cụng suất định mức mỏy biến ỏp
Thay số vào cụng thức 1 ta được
Trang 36§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
Vậy tổn thất điện năng trong mỏy biến ỏp của phương ỏn II là :
ΔAII=2( ΔAB1 m + ΔAB1 k )+ ΔAB3 m +ΔAB3 K +ΔAm B4+ ΔAB 4 K =
Trang 37§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
Mục đớch của tớnh toỏn ngắn mạch là để phục vụ cho việc lựa chọn khớ cụ điện: Mỏy cắt, dao cỏch ly, và cỏc phần tử cú dũng điện chạy qua, cỏc thanh dẫn
và cỏp, Vỡ cỏc khớ cụ điện phải ổn định lực điện động và ổn định nhiệt, với cỏc khớ cụ đúng cắt cũn phải đủ khả năng đúng cắt mạch điện
Khi tớnh toỏn ngắn mạch ta bỏ qua cỏc ảnh hưởng của cỏc phụ tải qua điện trởđiện dung của cỏc phần tử và sử dụng phương phỏp đường cong tớnh toỏn
Để tớnh toỏn ngắn mạch ta chọn cỏc đại lượng cơ bản sau:
Trang 38B2B1
N4
N5N3
§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
- Sơ đồ xỏc định điểm ngắn mạch cần tớnh được trờn hỡnh ( 3-1 ) Mạch điện
ỏp 110kV và 220kV thường chỉ chọn một mỏy cắt điện và dao cỏch ly, nờn ta chỉ tớnh toỏn ngắn mạch ở một điểm cho mỗi cấp điện ỏp Để xỏc định điểm tớnh toỏn ngắn mạch ta căn cứ vào điều kiện thực tế cú thể xẩy ra sự cố nặng nề nhất
- Để chọn cỏc khớ cụ điện cho mạch 220kV ta lấy điểm N1 trờn thanh gúp 220kV là điểm tớnh toỏn ngắn mạch Nguồn cung cấp khi ngắn mạch tại N1 là tất
cả cỏc mỏy phỏt điện của nhà mỏy và hệ thống
- Để chọn cỏc khớ cụ điện cho mạch 110kV ta lấy điểm N2 trờn thanh gúp
110kV là điểm tớnh toỏn ngắn mạch Nguồn cung cấp khi ngắn mạch tại N2 là tất
cả cỏc mỏy phỏt điện của nhà mỏy và hệ thống
- Để chọn cỏc khớ cụ điện cho mạch mỏy phỏt: Lấy điểm N3 và N4 Nguồn cung cấp khi ngắn mạch tại N3 là tất cả cỏc mỏy phỏt điện của nhà mỏy và hệ thống Nguồn cung cấp cho điểm N4 chỉ là mỏy phỏt điện
- Chọn khớ cụ điện cho mạch tự dựng: Điểm ngắn mạch N5 Nguồn cung cấp làcỏc mỏy phỏt điện và hệ thống
Sinh viªn thùc hiÖn: Ro·n §×nh Phi – Líp H7C – HT§
Trang 39110kVXd
§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
Trang 40§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ nhµ m¸y thñy ®iÖn
3.3a Tớnh dũng ngắn mạch theo điểm.
1 Tớnh điện khỏng của cỏc phần tử trong hệ đơn vị tương đối cơ bản.
+ Điện khỏng tương đối ổn định mức đến thanh cỏi hệ thống