1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động huy động vốn tại nhno ptnt huyện kim động, tỉnh hưng yên – thực trạng và giải pháp

62 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Huy Động Vốn Tại NHNo & PTNT Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên – Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Hoàng Hương
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 76,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn lại hầu nh toàn bộ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, bao gồm cả vốn đầu t xây dựng cơ bản, các loại vốn cố định, vốn lu động, đều

Trang 1

lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay, vốn là tiền đề, là phơng tiện quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và các chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đã đợc Đảng và Nhà nớc đề ra Trong điều kiện nền kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời còn thấp, vốn đầu t xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nớc chỉ đáp ứng đợc một phần nhu cầu đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng, không tính khả năng thu hồi vốn trong phạm vi từng

dự án mà tính trên hiệu quả kinh tế đối với tổng thể nền sản xuất - xã hội Còn lại hầu nh toàn bộ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, bao gồm cả vốn đầu t xây dựng cơ bản, các loại vốn cố định, vốn lu động, đều phải sử dụng nguồn vốn đi vay, trong

đó chủ yếu từ hệ thống ngân hàng Đặc biệt, trong thời gian gần đây, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trớc bối cảnh đẩy mạnh hội nhập kinh

tế khu vực và quốc tế, gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO), nhu cầu vốn đầu t đã và đang trở thành một yêu cầu hết sức nóng bỏng, cấp bách Giải quyết nhu cầu về vốn đang là một thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế

đất nớc nói chung.

Với chức năng cơ bản là đi vay để cho vay, nguồn vốn trong kinh doanh ngân hàng có một vai trò đặc biệt quan trọng Nó là cơ sở cho việc mở rộng đầu

t tín dụng, quyết định đến quy mô kinh doanh của ngân hàng, đến khả năng thanh toán, đến vị thế uy tín cũng nh sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Do vậy, một vấn đề quan trọng đặt ra đối với NHNo & PTNT cũng nh các ngân hàng thơng mại khác hiện nay là tìm giải pháp tối u nhằm khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi nằm trong các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c để phục vụ chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

Trong thực tế, việc thực hiện công tác huy động vốn của toàn ngành Ngân hàng nói chung và các Ngân hàng thơng mại nói riêng, trong đó có NHNo & PTNT huyện Kim Động, tỉnh Hng Yên, tuy đã có nhiều cố gắng và

đã đạt đợc nhiều kết quả đáng khích lệ, nhng vẫn còn những hạn chế nhất

định do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, cha khai thác đợc tối đa nguồn vốn này Tại thời điểm cuối năm 2009 đầu năm 2010 , hầu hết các chi nhánh NHNo & PTNT đều đang trong tình trạng thiếu vốn trong đầu t cho vay, không đáp ứng đợc kịp thời nhu cầu đầu t cho nền kinh tế Đây là một

Trang 2

thách thức đặt ra trong công tác huy động vốn đòi hỏi NHNo & PTNT cũng

nh các ngân hàng thơng mại phải có những giải pháp hữu hiệu trong thời gian tới để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Ngành ngân hàng cần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, trên cơ sở đó mới có thể mở rộng đợc nguồn vốn, tạo điều kiện mở rộng đầu t tín dụng, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao vị thế, uy tín trong cạnh tranh, nâng cao khả năng thanh toán; qua đó đảm bảo tăng doanh thu, tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời phục vụ tốt các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phơng, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới của đất nớc.

Nhằm góp phần làm sáng tỏ vấn đề huy động vốn đối với NHNo & PTNT cũng nh toàn hệ thống các ngân hàng thơng mại, tôi chọn nghiên cứu

và viết đề tài "Hoạt động huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Kim Động, tỉnh Hng Yên – thực trạng và giải pháp" với mục đích đóng góp một số giải thực trạng và giải pháp" với mục đích đóng góp một số giải pháp cơ bản đối với nghiệp vụ huy động vốn của NHNo & PTNT Kim Động nói riêng và hoạt động huy động vốn của ngành ngân hàng nói chung nhằm tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn trong thời gian tới.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này nhằm nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn của các ngân hàng thơng mại, xem xét, đánh giá thực trạng về hoạt động huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Động trong các năm

2007, 2008, 2009; qua đó, phân tích những mặt đợc và những tồn tại, tìm ra nguyên nhân của các tồn tại đó Trên cơ sở đó, đề tài sẽ đa ra một số giải pháp và kiến nghị cơ bản nhằm tăng cờng hoạt động huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn đầu t.

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn tại các Ngân hàng thơng mại nói chung và NHNo & PTNT huyện Kim Động, tỉnh Hng Yên nói riêng Hoạt động huy động vốn của NHNo & PTNT Kim Động đợc phân tích dựa trên các số liệu thực tế trong các năm 2007, 2008, 2009.

4 Phơng pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp giữa lý luận đợc học và thực tiễn tại Ngân hàng No & PTNT huyện Kim Động để phân tích.

Trang 3

Các phơng pháp sử dụng trong bài khoá lụân :Là các phơng pháp phân tích tổng hợp, luận giải , thống kê, so sánh và một số phơng pháp luận khác.

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của bài khoá luận gồm ba chơng:

Ch

ơng 1 : Những vấn đề cơ bản về hoạt đông huy động vốn của ngân

hàng thơng mại.

Ch

ơng 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo & PTNT

huyện Kim Động, tỉnh Hng Yên

Ch

ơng 3: Giải pháp về công tác huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện

Kim Động, tỉnh Hng Yên

Chơng 1 Nhũng vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM, song ở Việt namtheo pháp lệnh ngân hàng năm 1990 định nghĩa rằng:” Ngân hàng thơng mại

là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhậntiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán”

NHTM hoạt động vì mục đích lợi nhuận thông qua các hoạt động kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ với đặc chng là:” Đi vay để cho vay” Nên nguồnvốn của ngân hàng thơng mại giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt

động kinh doanh của ngân hàng

Khái niệm về vốn:

Các nhà kinh tế đã đa ra khái niệm về vốn của các NHTM nh sau: “Vốn

Trang 4

của NHTM là giá trị tiền tệ do bản thân NHTM tạo lập hoặc huy động đợc đểthực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm mục tiờu sinh lời”

Thực chất, vốn của NHTM là một phần thu nhập quốc dân tạm thờinhàn rỗi trong quá trinh sản xuất, phân phối và tiêu dùng đợc ngời chủ sở hữacủa khoản vốn đó gửi vào ngân hàng thực hiện các mục đích khác nhau Nóicách khác, họ chuyển quyền sử dụng khoản vốn đó cho ngân hàng và ngânhàng phải trả phí để đợc sử dụng khoản vốn đó Và ngân hàng sử dụng nhữngkhoản vốn này để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân cần vốn Nhvậy, NHTM đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tếdới hình thức tiền tệ, kết quả là làm tăng quá trình luân chuyển vốn cho nềnkinh tế kích thích quá trình sản xuất kinh doanh phát triển Đây chính là mộttrong các nghiệp vụ đặc trng của NHTM đồng thời cũng chính từ các hoạt

động này đã mang lại lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của ngânhàng

1.1.2 Nội dung các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại:

Vốn của ngân hàng thơng mại bao gồm: Vốn tự có, vốn huy động, vốn

đi vay, vốn khác

a/ Vốn tự có:

Vốn tự có của ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền tệ do ngânhàng tạo lập đợc, thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn này chiếm một tỷ trọngnhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắtbuộc khi thành lập một ngân hàng Do tính chất thờng xuyên ổn định của vốn

tự có, ngân hàng có thể chủ động sử dụng vào các mục đích khác nhau nhtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo tài sản cố định (trụ sở làm việc,kho tàng,máy móc phục vụ cho bản thân ngân hàng), cho vay và đặc biệt là tham gia

đầu t, góp vốn liên doanh Mặt khác, với chức năng bảo vệ vốn tự có đợc coi làtài sản đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toántrong trờng hợp ngân hàng gặp rủi ro thua lỗ Nó còn là một trong trong nhữngcăn cứ quyết định đến khả năng và khối lợng vốn huy động của ngân hàng

Nh vậy, quy mô sự tăng trởng của vốn tự có sẽ quyết định đến năng lực và vịthế phát triển của ngân hàng thơng mại Vốn tự có của ngân hàng thơng mạigồm các thành phần sau:

- Vốn tự có cơ bản: Là vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp và đợc ghi

Trang 5

vào điều lệ hoạt động của ngân hàng và theo quy định tối thiểu phải bằng vốnpháp định

- Vốn tự có bổ sung: Vốn tự có của ngân hàng thơng mại không ngừng

đ-ợc tăng lên theo thời gian nhờ có nguồn bổ sung Vốn tự có bổ sung bao gồm:

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Mục đích để tăng cờng số vốn tự cóban đầu

+ Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng, bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt

động kinh doanh của ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ

+ Ngoài các quỹ trên vốn tự có bổ sung còn bao gồm phần lợi nhuậncha phân bổ hoặc các quỹ đặc biệt khác nh: Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ,quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng, quỹ khấu hao tài sản cố định…

b/ Vốn huy động:

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ ngân hàng huy động đợc từ các tổchức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua các quá trình thực hiện cácnghiệp vụ Tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đợc dùng

để làm vốn để kinh doanh

Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau Ngânhàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàntrả đúng hạn cả gốc và lãi ( với tiền gửi có kỳ hạn), hoặc khi họ có nhu cầurút vốn( với tiền gửi không kỳ hạn) Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng

đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vốn huy động chiếm tỷ trọngkhoảng từ (70 – thực trạng và giải pháp" với mục đích đóng góp một số giải 80%) trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thơngmại Vốn huy động bao gồm:

* Tiền gửi: Tiền gửi tại ngân hàng thơng mại bao gồm: Tiền gửi không

kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn

- Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi mà ngời gửi có thể rút ra

thanh toán, sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bất cứ lúcnào, ngân hàng phải thoả mãn điều kiện đó của khách hàng

- Tiền gửi có kỳ hạn:

Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trớc giữa khách hàng và ngân hàng

về thời gian rút tiền Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ

và xét về mặt bản chất chúng đợc ký thác với mục đích hởng lãi Các ngânhàng thơng mại nhận các loại tiền gửi có kỳ hạn thờng thời gian gửi dài có lãisuất cao

Trang 6

* Tiền gửi tiết kiệm:

Xét về bản chất đây là một phần thu nhập của các cá nhân ngời lao

động cha sử dụng cho tiêu dùng Họ gửi vào ngân hàng với mục đích để tíchluỹ tiền một cách an toàn và hởng một phần lãi từ số tiền đó Tiền gửi tiếtkiệm là một dạng đặc biệt để tích luỹ tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng của cánhân Trên thực tế trong nền kinh tế thị trờng tiền gửi tiết kiệm đợc phát triểndới hai loại hình tiết kiệm sau:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúcnào, song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thoả thuận về thờigian gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn

* Vốn vay ngắn hạn bổ sung: Là hình thức các ngân hàng thơng mại

xin vay để bổ sung vốn ngắn hạn của mình Với hình thức này các ngân hàngthơng mại chỉ đợc vay khi còn hạn mức tín dụng đã đợc thoả thuận

* Vốn vay để thanh toán: Các ngân hàng thơng mại vay ngân hàng

Trung ơng nhằm thực hiện công tác thanh toán giữa các ngân hàng bù đắpthiếu hụt tạm thời trong thanh toán với thời hạn ngắn

* Tái cấp vốn: Ngân hàng Trung ơng cho ngân hàng thơng mại vay trên

cơ sở giấy tờ có giá Các chứng từ phải là chứng từ có chất lợng (Tức là phảithoả mãn các điều kiện: hợp pháp, hợp lệ, đảm bảo an toàn) Tái cấp vốn baogồm:

- Cho vay chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn: Là việcNgân hàng Trung ơng nhận các giấy tờ có giá mà các ngân hàng thơng mại đãchiết khấu trớc đây để thực hiện các nghiệp vụ giống nh các ngân hàng thơngmại đã làm Việc tái chiết khấu đợc giới hạn trong hạn mức cho phép nhằmthực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ của Quốc gia

- Cho vay có đảm bảo bằng giấy tờ có giá: Là hình thức ngân hàng

Trang 7

th-ơng mại đem các chứng từ có giá đến Ngân hàng Trung th-ơng để đảm bảo xinvay vốn Căn cứ vào mệnh giá của các giấy tờ có giá, Ngân hàng Trung ơng sẽcho vay theo tỷ lệ nhất định.

d/ Vốn khác: Trong quá trình làm trung gian thanh toán , ngân hàng

th-ơng mại tạo đợc một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán nh vốn trên tàikhoản mở th tín dụng, tài khoản đảm bảo mở séc bảo chi, séc định mức và các

khoản tiền phong toả do ngân hàng chấp nhận các hối phiếu thơng mại 1.1.3 Vai trò của vốn và nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại

1.1.3.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh:

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đợc thìphải có vốn Vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinhdoanh Riêng đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để ngân hàng thơng mại tổ chứcmọi hoạt động kinh doanh của mình, có thể nói: vốn là điểm đầu tiên trongchu kỳ kinh doanh cuả ngân hàng Do vậy, ngoài vốn ban đầu cần thiết theoluật định thì ngân hàng phải thờng xuyên chăm lo tới việc tăng trởng nguồnvốn trong suốt quá trình hoạt động của mình

1.1.3.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng

Một ngân hàng có quy mô vốn lớn sẽ gặp rất nhiều thuận lợi trong hoạt

động kinh doanh, ngợc lại nhng NH không có hoặc có ít vốn cung đồng nghĩavới việc gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.Một NH có vốn tự có lớn, chứng tỏ năng lực tài chính mạnh Với tính chất th-ờng xuyên của vốn tự có, NH có thể chủ động sử dụng vào các mục đích khácnhau nh: trang thiết bị cơ sở vật chất, tạo tài sản cố định (trụ sở làm việc, khotàng, máy móc…) phục vụ cho bản thân NH, cho vay và đặc biệt là tham gia

đầu t, góp vốn liên doanh Mặt khác, vốn tự có đợc coi nh tài sản bảo đảm gâylòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trờng hợp NHthua lỗ

Theo quy định, vốn tự có là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinhdoanh tiền tệ gồm các hoạt động tín dụng, tỷ lệ cho vay, tỷ lệ huy động vốntrên vốn tự có Vốn tự có càng lớn thì quy mô hoạt động của nghiệp vụ chovay càng lớn và ngợc lại Tuy nhiên, việc tăng vốn tự có không phải dễ vì vậy

để tăng vốn chủ yếu là tăng cờng công tác huy động vốn Vốn huy động càng

Trang 8

lớn thì quy mô sử dụng vốn cũng càng lớn, có điều kiện mở rộng thị trờng tíndụng và dịch vụ cũng nh hoạt động đầu t

1.1.3.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy môhoạt động Đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trờng là điềutrọng yếu Uy tín đó phải đợc thể hiện trớc hết ở khả năng sẵn sàng thanhtoán, chi trả cho khách hàng của ngân hàng Khả năng thanh toán cuả ngânhàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy, loại trừ cácnhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngânhàng và vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, ngânhàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hànhcác hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm giữ vững chữ tín , vừa nâng cao vịthế của ngân hàng trên thơng trờng

1.1.3.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Hiện nay, nền kinh thế nớc ta tồn tại rất nhiều NHTM đặc biệt là khi

n-ớc ta đã ra nhập vào WTO thì sự cạnh tranh càng thể hiện rõ nét và ngày cànggay gắt hơn Những NH năng lực tài chính yếu kém rất dễ bị đánh bật ra khỏithị trờng Nguồn vốn là điều kiện thuận lợi để NH cạnh tranh, mở rộng tíndụng (xét cả về quy mô và khối lợng tín dụng), chủ động về thời gian, thời hạncho vay Có lợng vốn lớn, NH có thể mở rộng hoạt động kinh doanh, thu hút

đợc nhiều khách hàng đến giao dịch từ đó làm tăng khối lợng tín dụng, giảmbớt các chi phí liên quan nh phí dịch vụ…Ngày càng hoàn thiện và mở rộng,

đa dạng hóa nhiều sản phẩm, dịch vụ, đa ra các dịch vụ tốt nhất đến tay kháchhàng Nh vậy, NH sẽ ngày càng khẳng định đợc vị thế trên thơng trờng

Thực hiện công tác huy động vốn sẽ giúp NH có khả năng tài chính đểkinh doanh đa năng trên thị trờng, ngoài cho vay còn có thể mở rộng các hìnhthức khác nh kiên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua, mua bán nợ,kinh doanh trên thị trờng chứng khoán Chính những hình thức kinh doanhnày góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và đem lại lợi nhuậncũng nh tăng năng lực cạnh tranh của NH

1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thơng mại.

1.2.1 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thơng mại.

Trang 9

1.2.1.1 ý nghĩa của hoat động huy động vốn.

Từ các hoạt động huy động vốn của NH nh phát hành chứng từ có giá,nhận tiền gửi đã thu hút đợc một lợng lớn tiền trong nền kinh tế, làm giảmmột cách đáng kể lợng tiền trong lu thông, góp phần vào làm ổn định giá trị

đồng tiền từ đó bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát Đây là một trong nhữnghoạt động của NHTM nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Nguồn vốn mà các NH cấp tín dụng cho các đối tợng thiếu vốn trongnền kinh tế đợc lấy chủ yếu từ nguồn vốn NH đã huy động đợc từ chính nhữngchủ thể có tiền nhàn rỗi trong xã hội Điều này đóng góp phần lớn vào sự pháttriển kinh tế của đất nớc

Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn, NH có thể trực tiếp tiếpxúc với khách hàng, biết đợc nhu cầu của khách hàng, từ đó đa đến các dịch

vụ, sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu đó một cách tốt nhất, làm tăng uy tíncủa NH trên thơng trờng NH có thể huy động vốn đợc nhiều hơn, từ đó mởrộng mạng lới hoạt động, tăng lợi nhuận

Hoạt động huy động vốn hiệu quả giúp NH đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh không bị ngng trệ Khi một NH do thiếu vốn mà từ chối khoản chovay đúng mục đích, có khả năng trả nợ của khách hàng sẽ là một điều khôngtốt, NH mất cơ hội đầu t, giảm uy tín, khách hàng có thể nghi ngờ về hiệu quảhoạt động kinh doanh của NH

Tóm lại, huy động vốn là một hoạt động không thể thiếu đối với NH

Nó ảnh hởng tới mọi hoạt động kinh doanh của NH Một NH có hoạt độnghuy động vốn mạnh thì sẽ rất có tiềm năng phát triển và ngợc lại, một NH màyếu kém trong hoạt động huy động vốn thì sẽ rất khó khăn trong việc tổ chức

và thực hiện mọi hoạt động của mình

Xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Ngân hàng thơng mại luôn mở rộng phát triển đa dang hoá cáchình thức huy động vốn ngày càng phong phú, đa dạng hơn Quá trình tạo vốn huy

động của các ngân hàng thơng mại đợc thể hiện dới các hình thức sau:

1.2.1.2 Huy động vốn thông qua tài khoản

Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn:

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra hoặc trả cho bên thứ ba

Trang 10

bất kỳ lúc nào bằng cách phát hành séc hoặc chuyển khoản

Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi có kỳ hạn:

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ đợc rút tiền khi thời hạn gửi kếtthúc Nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền trớc thời hạn thì ngân hàng khôngtrả lãi Đây là nguồn vốn tơng đối ổn định, do đó ngân hàng có thể chủ động

sử dụng nguồn vốn này Kỳ hạn áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn tại các ngânhàng thơng mại cũng rất đa dạng nh: Kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng Thời hạn càng dài lãi suất càng cao

1.2.1.3 Huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm đã đợc coi là công cụ huy động vốn truyền thống củangân hàng thơng mại Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm thờng chiếm một tỷtrọng lớn trong tiền gửi ngân hàng Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng,khách hàng sẽ nhận đợc một sổ tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm gồm:

- Tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khách hàng có quyền rút

ra một phần hoặc toàn bộ bất cứ lúc nào

- Tiết kiệm có kỳ hạn: Về nguyên tắc khách hàng chỉ đợc rút tiền khi

đến hạn Thực tế để khuyến khích ngời gửi tiền vẫn cho phép khách hàng rúttrớc hạn và khách hàng đợc hởng mức lãi suất tiền gửi theo những quy địnhriêng của mỗi ngân hàng

1.2.1.4 Huy động vốn dới hình thức phát hành giấy tờ có giá

Ngoài các hình thức huy động vốn trên, ngân hàng thơng mại còn huy

động vốn dới hình thức phát hành giấy tờ có giá nh: Phát hành chứng chỉ tiềngửi, kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng phát hành kỳ phiếu khi cần thu hút vốnngắn hạn và phát hành trái phiếu khi cần thu hút vốn trung, dài hạn

Hình thức phát hành giấy tờ có giá đợc tiến hành theo đợt, không huy

động thờng xuyên Qui mô vốn huy động nhiều trong thời hạn ngắn Đây làhình thức huy động có chi phí vốn cao hơn huy động qua tài khoản tiền gửi

1.2.1.5 Huy động từ nguuồn vốn đi vay

Vốn đi vay chủ yếu vay từ Ngân hàng Trung ơng và vay các tổ chức Tíndụng khác Nhằm bổ sung vốn khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng.Nguồn vốn này thờng có chi phí đầu vào cao, song nó giúp ngân hàng giảiquyết các nhu cầu mang tính chất tức thì

Trang 11

- Vay Ngân hàng Trung ơng: Hình thức thờng gặp là vay tái chiết khấu

- Vay từ các tổ chức tín dụng khác: đợc thực hiện trên thị trờng liênngân hàng hay thị trờng tiền tệ

1.2.1.6 Huy động vốn khác

Thông qua quá trình làm trung gian thanh toán, ngân hàng thơng mạitạo ra đợc một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán nh: Vốn trên tài khoản

mở th Tín dụng, tiền gửi thanh toán séc, tiền gửi ký quỹ, thông qua nghiệp vụ

đại lý, uỷ thác, ngân hàng có thể tạo đợc nguồn vốn từ các hoạt động khác củangân hàng

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng.

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính

- Mức độ hoạt động của vốn huy động: Đợc đánh giá qua chỉ tiêu hệ số

sử dụng vốn Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt, thể hiện nguồn vốn

huy động đợc sử dụng tối đa (trong điều kiện vẫn đảm bảo các giới hạn an toàn trong hoạt động kinh doanh).

- Mức độ thuận tiện khách hàng: đợc đánh giá qua các thủ tục gửi tiền,rút tiền, các dịch vụ kèm theo của NH, sẽ đợc coi là thuận tiện cho khách hàngnếu các thủ tục tiến hành nhanh gọn, chính xác, không mất nhiều chi phí vàkhách hàng đợc hởng nhiều dịch vụ kèm theo

- Mức độ hài lòng của khách hàng

- Sự tiện ích của các loại hình tiền gửi

- Có thể huy động đợc khối lợng vốn lớn nhất định trong thời gian ngắn

- Một số chỉ tiêu khác nh: số lợng vốn bị rút trớc hạn, kỳ hạn thực tếcủa nguồn vốn

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lợng

a/ Sự gia tăng và tính ổn định của vốn huy động

- Khối lợng và cơ cấu hiện tại

Không thể nói đến hiệu quả huy động vốn cao nếu việc huy động vốnkhông đáp ứng nổi nhu cầu về khối lợng vốn cho kế hoạch, khối lợng vốn phải

đạt một quy mô nhất định theo kế hoạch hoạt động của NH Đồng thời cơ cấu

Trang 12

vốn phải hợp lý giữa vốn huy động ngắn hạn với dài hạn, giữa nội tệ với ngoạitệ.

Tổng VHĐ là toàn bộ số tiền mà NH huy động đợc từ các tổ chức kinh

tế, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và dân c tại một thời điểm nhất định

định, thờng là một năm Đây cũng là cơ sở để mở rộng quy mô cho vay vànăng lực thanh toán Đây cũng là nguồn vốn chiếm phần lớn trong tổng nguồnvốn của NH, là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng chủ động trongcông tác huy động vốn của NH

- Sự tăng trởng vốn huy động về số lợng và thời gian

Vốn huy động phải có sự tăng trởng về số lợng để thoả mãn các nhu cầu

về khối lợng vốn tín dụng, thanh toán cũng nh các hoạt động kinh doanh kháccủa NH Đồng thời vốn huy động phải có sự ổn định về mặt thời gian, vì nếu

NH huy động một khối lợng vốn lớn nhng không cố định, thì NH dễ bị rủi rathanh khoản, vốn huy động không ổn định dẫn đến hoạt động tín dụng và đầu

t gặp nhiều khó khăn, hiệu quả hoạt động của NH thấp, giảm uy tín và tínhcạnh tranh Ngợc lại vốn huy động ổn định sẽ tạo điều kiện mở rộng hoạt

động cho vay, đầu t, phát triển các dịch vụ, mang lại lợi nhuận cao cho NH Vìvậy nguồn vốn tăng trởng đều và ổn định là mục tiêu mà các NHTM đều hớngtới

- Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn huy động

- Phân loại nguồn vốn theo loại tiền

Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền phản ánh tỉ trọng của nguồn vốn

Trang 13

huy động bằng nội tệ hay ngoại tệ trong tổng nguồn vốn huy động, chiếm baonhiêu phần trăm.

Công thức: dn = Vi LT /VHĐ

Trong đó: dn là cơ cấu vốn huy động theo loại tiền

V i LT là nguồn vốn huy động theo loại tiền i Việc phân tích chỉ tiêu này giúp cho NH có thể phân tích cơ cấu vốnhuy động qua đó thấy đợc tình trạng của từng loại vốn huy động nội tệ, ngoại

tệ trong tổng nguồn vốn từ đó có cách điều chỉnh phù hợp

- Phân loại nguồn theo đối tợng huy động

Cơ cấu vốn huy động phân loại theo đối tợng huy động phản ánh tỷtrọng vốn huy động của từng đối tợng huy động trong tổng vốn huy động của

NH chiếm bao nhiêu phần trăm

Công thức:

d DTi = V i DT /VHĐ

Trong đó: V i DT là nguồn vốn huy động theo đối tợng i

Việc xem xét cơ cấu VHĐ theo đối tợng huy động phản ánh số vốnhuy động từ từng đối tợng huy động chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổngvốn huy động

- Phân loại nguồn vốn theo thời gian

Chỉ tiêu này nói lên tỷ trọng vốn huy động theo thời gian huy động(ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) trong tổng VHĐ là bao nhiêu phần trăm

Công thức:

D TG = V i TG /VHĐ

Trong đó: V i TG là nguồn vốn huy động theo thời gian i

Bên cạnh đó cần nghiên cứu đến sự biến đổi của cơ cấu vốn Yếu tố này

sẽ ảnh hởng đến cơ cấu cho vay, đầu t….và dân đến thay đổi trong lợi nhuận,rủi ro của hoạt động kinh doanh Xu hớng biến đổi cơ cấu vốn huy động phải

đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng trong tơng lai về cho vay ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn

b/ Khả năng điều hành lãi suất và tiết kiệm chi phí huy động vốn.

- Lãi suất huy động

Trang 14

Trong hoạt động kinh doanh NH có sự tham gia của nhiều cá nhân, tổchức kinh tế, mỗi cá nhân, tổ chức có yêu cầu khác nhau và thờng mâu thuẫnvới nhau Với vai trò là trung gian tài chính, NH phải biết kết hợp hài hoà giữacác lợi ích và đảm bảo lợi ích của mình Ngời gửi tiền muốn đợc lãi suất cao,ngời đi vay lại muốn lãi suất thấp Vì vậy trong huy động vốn, NH luôn tìmmọi biện pháp để tìm kiếm đợc nguồn vốn với chi phí huy động bình quân nhỏnhất và có thể sử dụng cho vay với lãi suất cạnh tranh Kỳ hạn gửi tiền càngdài thì lãi suất càng cao Chi phí huy động vốn đợc đánh giá chủ yếu bởi lãisuất huy động từng nguồn, lãi suất huy động bình quân, chênh lệch đầu vào

đầu ra

Lãi suất huy động tại mỗi NH đợc phân biệt theo nhiều hình thức khác nhau:

- Lãi suất phân biệt theo thời gian: Không kỳ hạn, có kỳ hạn Kháchhàng gửi kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao với thời gian gửi tiền càng dàithì yếu tốt rủi ro chứa đựng càng lớn nên lãi suất tiền gửi dài hạn thờng caohơn lãi suất tiền gửi ngắn hạn

Để phục vụ cho việc quản lý chi phí trả lãi và hoạch định các mức lãisuất cạnh tranh (gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay), các NH th ờngtính lãi suất bình quân (kí hiệu rbq) Đây là loại lãi suất đợc tính chung chotoàn bộ vốn huy động

Trang 15

lên cực kỳ quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiềngửi hiện có và tuân theo quy định của nhà nớc về khung lãi suất tiền gửi, đặc biệttrong giai đoạn nền kinh tế bất ổn nh hiện nay

Đơn vị tính thờng là VNĐ hoặc quy về VNĐ

ý nghĩa: chỉ tiêu cho biết chi phí về trả lãi cho huy động vốn của NH làbao nhiêu Từ đó góp phần điều chỉnh lãi suất đầu ra hợp lý

* Chi phí huy động vốn (ký hiệu CP): là các chi phí phát sinh trong huy

động vốn của NH trong một thời gian nhất định thờng là 1 năm

Chỉ tiêu bao gồm tổng tiền lãi phải trả khách hàng (là các khoản chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí huy động) và các chi phí khác nh chi phí

in ấn giấy tờ, chi phí quảng cáo…

Công thức:

CP = TL + CP khác

ý nghĩa: thông qua chỉ tiêu này, NH có thể xác định mức lãi suất chovay hợp lý để đạt đợc mức lợi nhuận thích hợp Hơn nữa, NH còn định ra lãisuất huy động để cạnh tranh với các NH khác

* Chi phí cho một đồng vốn huy động (ký hiệu CP): là chi phí tính trênmột đồng vốn huy động

Công thức:

cp = CP/VHĐ

ý nghĩa: chỉ tiêu cho biết để thu một đồng vốn huy động thì NH phải

bỏ ra bao nhiêu đơn vị chi phí Chỉ tiêu đó tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu huy độngvốn vì số vốn huy động càng nhiều, chi phí trên một đồng vốn huy động càng

ít thì càng có lợi cho NH và ngợc lại

Ngoài chi phí là lãi suất huy động, trong quá trình huy động vốn NH cònphải chịu các chi phí khác nh chi phí trả lơng cán bộ, chi phí giao dịch, chi phí cơ

sở vật chất……NH cần có biện pháp giảm thiểu tối đa các chi phí này

Trang 16

c/ Độ đa dạng các hình thức huy động

- Số lợng các công cụ huy động

Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh mà mỗi NH áp dụng mỗi hệ thống cáccông cụ khác nhau trong quá trình huy động vốn Số lợng các công cụ nàyphản ánh năng lực của một NH Chỉ những NH có hoạt động kinh doanh đadạng, phong phú, có trình độ nhân viên cao, năng lực quản lý tốt mới có đủ

điều kiện phát triển nhiều loại công cụ huy động vốn khác nhau

- Sự đa dạng về kỳ hạn và các loại tiền tệ đợc sử dụng.

Đó là khả năng huy động các nguồn vốn với các kỳ hạn khác nhau, cácloại tiền tệ khách nhau, với mức lãi suất khác nhau cho từng loại hình huy

động Qua đó NH đạt đợc cơ cấu về kỳ hạn và loại tiền gửi mong muốn, đápứng tối đa các nhu cầu sử dụng vốn tránh tình trạng thừa vốn ngắn hạn nhnglại thiếu vốn trung hạn, thừa vốn nội tệ thiếu vốn ngoại tệ Nhờ sự đa dạng về

kỳ hạn và các loại tiền tệ NH quản lý đợc rủi ro thanh khoản

1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn của NHTM

Mỗi một hoạt động kinh doanh đều diễn ra trong một môi trờng nhất

định Mỗi một môi trờng đều có tính hai mặt của nó, một mặt nó tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động kinh doanh, nhng mặt khác nó cũng có thể hạn chế sựphát triển của những hoạt động đó của các doanh nghiệp Vì vậy, hoạt độngkinh doanh chịu sự tác động của môi trờng xung quanh rất lớn Nghiệp vụ tạovốn của NHTM cũng không nằm ngoài qui luật đó Những nhân tố ảnh hởngtới nghiệp vụ tạo vốn của NHTM đợc xem xét qua các nhân tố sau:

1.2.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan

a) Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế:

Vốn kinh doanh của các ngân hàng thơng mại chủ yếu đợc hình thành

từ nguồn vốn huy động, trong đó vốn huy động từ dân c chiếm tỷ trọng lớn

Đây là lợng tiền tạm thời nhàn rỗi có đợc do tiết kiệm Nếu không có tiết kiệmthì không có vốn để đầu t sản xuất kinh doanh Nếu tỷ lệ tiết kiệm trong nớccao, làm làm tăng quy mô huy động vốn của ngân hàng, từ đó tăng quy mô

đầu t cho nền kinh tế Tuy nhiên, bản thân yếu tố tiết kiệm cũng chịu sự chiphối của nhiều yếu tố khác nh:

- Thu nhập của dân c: Dân c có thu nhập càng cao thì lợng tiền dành

Trang 17

cho tiết kiệm càng lớn, đặc biệt là khi thu nhập bình quân đầu ngời đạt đếnmột mức độ nhất định thì tỷ lệ tiết kiệm sẽ tăng lớn hơn so với tỷ lệ tăng củathu nhập do nhu cầu thiết yếu lúc này thoả mãn ít hơn.

- Tâm lý tiêu dùng của dân c: Lợng tiền nhàn rỗi trong dân c có đợc đa

vào tiết kiệm hay không phụ thuộc vào tâm lý tiêu dùng của dân c rất khácnhau giữa các địa phơng, các quốc gia Có thể với cùng một mức thu nhập,cùng một mức giá sinh hoạt nhng ở nơi này, nơi khác lợng tiền đa vào tiếtkiệm cũng khác nhau do tâm lý tiêu dùng của ngời dân khác nhau Vì vậy,thu nhập cao cha hẳn lợng tiền tiết kiệm đã cao

- Mức độ ổn định của nền kinh tế: Trong điều kiện nền kinh tế không

ổn định, giá cả và sức mua của đồng tiền biến đổi thờng xuyên, ngời dân sẽ cótâm lý giữ tiền mặt hoặc đổi ra ngoại tệ khác ổn định cao và cất giữ thay vì

đem số tiền đó gửi vào ngân hàng

b) Nhân tố thuộc môi trờng pháp lý:

Quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng không nằm ngoài sự bảo

hộ và điều chỉnh của hệ thống pháp luật Một môi trờng pháp lý lành mạnh sẽgiúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng đợc an toàn và ngợc lại thì sẽgây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình hoạt động Chính vì vậy, trongcông tác huy động vốn ngân hàng cũng phải đảm bảo theo đúng pháp luật Cụthể nh quy định về giữ bí mật thông tin tài chính của ngời gửi tiền, quy định

về tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các khoản huy động vốn ngắn hạn nhằm đảm bảokhả năng thanh khoản hay phải tuân thủ các quy định về chính sách trong từngthời kỳ

c) Nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh:

Môi trờng kinh doanh bao gồm:

+ Điều kiện kinh tế - xã hội , sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thơngmại cùng hoạt động trên địa bàn Do vậy, mỗi ngân hàng phải vận dụng linhhoạt, luôn bám sát tình hình kinh tế xã hội tại địa phơng trong từng thời kỳ,phải năng động, sáng tạo, quyết đoán trong công việc, áp dụng các hình thứchuy động vốn phù hợp nhằm thu hút tối đa khối lợng tiền nhàn rỗi trong nềnkinh tế, nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn Trong nền kinh tế thị tr-ờng tự do cạnh tranh, ngân hàng cũng là một loại hình doanh nghiệp kinhdoanh mang tính cạnh tranh gay gắt vì khách hàng có quyền lựa chọn gửi tiền

Trang 18

vào bất kỳ ngân hàng nào mà họ thấy a thích, thuận tiện và hợp lý.

+ Cơ cấu dân c và vị trí địa lý: Ngời gửi tiền phần lớn là những cá nhânvới những món tiền vừa và nhỏ, ngân hàng nằm ở khu vực dân c đông đúc thìchắc chắn thu hút đợc nhiều tiền gửi hơn những vùng dân c tha thớt, xa xôihẻo lánh

+ Chính sách đầu t của Nhà nớc: Chính sách đầu t của nhà nớc ảnh ởng trực tiếp tới môi trờng kinh doanh của cả khách hàng và ngân hàng, do đó

h-ảnh hởng tới chính sách huy động vốn của NHTM Để khuyến khích đầu t,sản xuất, nhà nớc cần có những chính sách hớp lý nh trợ giá, bảo hộ hàng sảnxuất trong nớc Từ đó tạo điều kiện cho sản xuất phát triển dẫn đến ngân hàng

có môi trờng đầu t thuận lợi đòi hỏi các ngân hàng phải tìm mọi cách để thuhút vốn phục vụ mở rộng kinh doanh của mình Mặt khác, khi sản xuất có lãi,các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện tích luỹ cao, từ đó tạo môi trờng chongân hàng huy động vốn

d/ Nhân tố thuộc chính sách tiền tệ của một quốc gia

Mục tiêu chính sách tiền tệ là kiểm soát lạm phát, bình ổn giá cả, ổn

định sức mua của đồng tiền, tăng trởng kinh tế tạo công ăn việc làm cho ngờilao động Tuỳ thuộc vào việc thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ màviệc ảnh hởng của nó đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM khác nhau Chẳnghạn, khi nền kinh tế lạm phát tăng, nhà nớc có chính sách thắt chặt tiền tệbằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTMhuy động vốn dễ dàng hơn Và ngợc lại, khi nhà nớc có chính sách khuyếnkhích đầu t, mở rộng sản xuất thì NH khó huy động hơn vì ngời có tiền nhànrỗi họ bỏ tiền vào sản xuất có lợi hơn gửi NH

Chính sách tiền tệ của NHNN đợc thực hiện thông qua các công cụ (lãisuất tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc) mỗi công cụ đều tác động đến nghiệp vụtạo vốn của NHTM

1.2.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan

a) Công tác cân đối vốn của ngân hàng

Một ngân hàng thơng mại muốn đạt đợc mục tiêu lợi nhuận tối đa thìphải biết kết hợp hài hoà giữa các nguồn vốn huy động đợc với việc sử dụngnguồn vốn đó, hay nói cách khác đó là hoạt động cân đối vốn của ngân hàngnghĩa là ngân hàng phải xem xét, phân tích cơ cấu tỷ trọng của từng loại

Trang 19

nguồn vốn Tổng hợp bảng cân đối của từng thời kỳ sẽ cho thấy đặc điểmriêng của mỗi ngân hàng, biết đợc xu hớng biến động cung cầu vốn, từ đó đa

ra những giải pháp về chiến lợc vốn ở từng thời kỳ tiếp theo Do vậy, cân đốivốn là một công việc rất quan trọng và không thể thiếu đối với mọi ngân hàng,

nó là một biện pháp nghiệp vụ đồng thời là một công cụ quản lý của các nhàquản trị ngân hàng

động vốn của ngân hàng sẽ làm thoả mãn nhu cầu của ngời gửi tiền

c) Mức lãi suất huy động:

Lãi suất là công cụ chủ yếu để điều chỉnh gián tiếp lợng tiền cung ứngtrong lu thông Với ngân hàng lãi suất hấp dẫn sẽ thu hút đợc đông đảo kháchhàng gửi tiền Vì ngân hàng luôn bị khống chế bởi mức huy động vốn và mứccho vay và phải tính đến mục tiêu lợi nhuận và sự tồn tại của ngân hàng

d) Công tác tuyên truyền quảng cáo:

Hiện nay vai trò to lớn của ngành quảng cáo trong hoạt động kinhdoanh nói chung và ngân hàng nói riêng, hoạt động quảng cáo có tác dụng vôcùng to lớn trong việc phô trơng thân thế của ngân hàng Công tác tuyêntruyền quảng cáo sẽ góp phần thực hiện tốt hơn mục tiêu, chiến lợc mà ngânhàng thơng mại đề ra

g) Công nghệ thanh toán, công nghệ tin học của ngân hàng:

Ngày nay do công nghệ thanh toán hiện đại, thanh toán không dùngtiền mặt ngày càng chiếm u thế, thay vì thanh toán bằng tiền mặt, khách hàngchuyển sang thanh toán séc, thẻ…từ đó NH có thể thực hiện việc huy động

Trang 20

vốn trên tài khoản của khách hàng.

Trong hoạt động kinh doanh của NH việc thu thập thông tin là rất cầnthiết Nhờ có hệ thống tin học hiện đại NH có thể thu thập thông tin về kháchhàng, về thị trờng tốt, thông qua đó có thể xác định đợc thị trờng đầu t vốnhiệu quả, phát triển nghiệp vụ và các dịch vụ của mình Mặt khác, nhờ thuthập thông tin tốt nên hạn chế rủi ro trong kinh doanh đến lợi nhuận tăng, NH

uy tín của ngân hàng và chính họ là chìa khoá mang lại sự thành công chongân hàng

Chơng 2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo & PTNT

Huyện Kim động, tỉnh Hng yên

1996, Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp huyện Kim Động chính thức đi vàohoạt động trên cơ sở nâng cấp từ Chi nhánh ngân hàng cấp III Kim Động trựcthuộc chi nhánh ngân hàng huyện Kim Thi Với biên chế 46 cán bộ, tuổi đờibình quân cao, trình độ bất cập, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn khiêm tốn

Về môi trờng: Ngân hàng Nông nghiệp huyện Kim Động quản lý địabàn hành chính của huyện Kim động với địa bàn 19 xã Với nền kinh tế nghèo

Trang 21

Hội sởchính

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Chi nhánh NHNo & PTNT Huyện Kim Động chịu sự quản lý trực tiếpcủa NHNo và PTNT Tỉnh Hng Yên Cơ cấu tổ chức gồm: Trụ sở chính và haiphòng giao dịch trực thuộc: Phòng giao dịch Trơng Xá và Đức Hợp Năm

2009, tổng biên chế Ngân hàng Nông nghiệp huyện Kim Động có 39 cán bộ(23 nữ, 16 nam ) Trong đó: 15 cán bộ có trình độ đại học, 23 cán bộ có trìnhtrung học, 01 cán bộ có trình chuyên môn kỹ thuật

Tại hội sở chính, bộ máy tổ chức gồm:

- Ban giám đốc: Giám đốc phụ trách công tác tổ chức, thi đua và kiểmtra; 01 phó Giám đốc phụ trách kế hoạch, kinh doanh; 01 phó Giám đốc phụtrách kế toán và kho quỹ và hành chính

- Phòng kinh doanh: Với tổng số 09 cán bộ công nhân viên, trực tiếpthực hiện nghiệp vụ kinh doanh, tham mu cho Ban giám đốc trong việc kinhdoanh, lập kế hoạch, tổng hợp thống kê

Trang 22

Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

- Phòng kế toán, hành chính, ngân quỹ: Với tổng số 09 cán bộ côngnhân viên Trong đó: trực tiếp thực hiện các phần hành về nghiệp vụ kinh tế phátsinh về hoạt động nguồn vốn, sử dụng vốn của Chi nhánh và các nghiệp vụ trunggian khác Trong đó có 4 giao dịch viên trực tiếp giao dịch với khách hàng

Trong đó:

+ Cán bộ làm ngân quỹ: Với tổng số 02 cán bộ công nhân viên, trực tiếpthực hiện nghiệp vụ ngân quỹ: Thu, chi tiền mặt, kiểm đếm, chọn lọc tiền, bảoquản tiền mặt cũng nh các giấy tờ có giá đảm bảo an toàn tài sản của kháchhàng cũng nh tài sản của ngân hàng

+ Cán bộ làm hành chính: Với tổng số 2 cán bộ công nhân viên, trựctiếp thực hiện việc bảo vệ an toàn tài sản cơ quan và lái xe phục vụ cho việckinh doanh của cơ quan

- Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ: Với tổng số 01 cán bộ công nhân viên,trực tiếp thực hiện việc kiểm tra các mặt nghiệp vụ của cơ quan

- Phòng giao dịch Ngân hàng Trơng Xá, Phòng giao dịch Ngân hàng ĐứcHợp Với tổng số 18 cán bộ công nhân viên, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ huy

động vốn và đầu t tín dụng cho các khách hàng trong địa bàn 9 xã trong huyện

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Đến cuối năm 2009, tổng nguồn vốn huy động tại địa phơng gấp 47.3lần, d nợ gấp 43.2 lần, lợi nhuận đến cuối năm 2009 gấp 55,3 lần so với cuốinăm 1996

2.1.3.1 Công tác huy động vốn:

Trong những năm qua công tác huy động vốn của NHNo & PTNThuyện Kim Động đã có sự tăng trởng ổn định, do ngân hàng đã đa dạng hoácác hình thức huy động vốn, đặc biệt là huy động tiền gửi tiết kiệm nh: Tiếtkiệm trả lãi trớc, trả lãi sau, trả lãi theo bậc thang, kỳ phiếu, trái phiếu, tiếtkiệm dự thởng với nhiều hình thức, tiết kiệm gửi góp, nhiều mức lãi suất và kỳhạn khác nhau, mở nhiều tài khoản tiền gửi cá nhân Mở tài khoản thẻ liên kết,thẻ ATM, thực hiện trả lơng qua tài khoản

Với phơng châm:" Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi."phong cách

Trang 23

giao dịch của Cán bộ NHNo & PTNT huyện Kim Động mỗi ngày một vănminh, lịch sự hơn nên đã thu hút đợc khách hàng đến giao dịch tiền gửi, tiềnvay ngày càng nhiều hơn Kết quả là nguồn vốn huy động và d nợ đều tăng tr-ởng qua các năm, thể hiện ở một số năm gần nhất nh sau:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn và cho vay vốn

2.1.3.2 Công tác tín dụng :

Trong những năm qua hoạt động đầu t tín dụng của NHNo & PTNThuyện Kim Động đã có nhiều đổi mới Bên cạnh việc thực hiện cơ chế cho vaymới của Ngân hàng nhà nớc theo quyết định 1627/NHNN Chi nhánh đã hoànchỉnh chơng trình quản lý tín dụng trên máy vi tính

Kết quả d nợ luôn tăng qua các năm, số liệu thể hiện ở một số năm gầnnhất cho thấy tổng nguồn vốn cũng nh tổng d nợ đều tăng trởng vững chắc quacác năm Để đánh giá tình hình đầu t tín dụng qua các năm ta thấy:

Năm 2009, tổng d nợ tăng 26,5% (+ 65.797 triệu đồng) so với năm 2008

và tăng 35,2% (+ 87.098 triệu đồng) so với năm 2007 Điều này chứng tỏ chiếnlợc khách hàng mà Chi nhánh áp dụng là phù hợp với điều kiện kinh tế xã hộicủa địa phơng và trình độ của cán bộ công nhân viên đã đợc nâng lên

Về tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng d nợ luôn đảm bảo tốt Năm 2007chiếm tỷ lệ 0.54%; Năm 2008 chiếm tỷ lệ 0.49% ; Năm 2009 chiếm tỷ lệ0.11% Nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn chứng tỏ chất lợng tín dụng tại NHNo &PTNT huyện Kim động ngày càng đợc nâng cao

2.1.3.3 Các hoạt động khác:

a Công tác thu chi tiền mặt và an toàn kho quỹ:

Cùng với tốc độ tăng trởng nguồn vốn huy động và đầu t tín dụng, trongnhững năm qua công tác thu chi tiền mặt tại NHNo & PTNT huyện Kim Động

Trang 24

đã đợc thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình nghiệp vụ, đảm bảo an toàn tuyệt

đối kho quỹ, quản lý tốt quy định về quản lý tiền mặt và các tài sản khác củaNHNo & PTNT Việt Nam quy định

Năm 2009, tổng thu tiền mặt đạt 1.539.439 triệu đồng, tăng 9,88% ( + 152.098 triệu) so với năm 2008 Tổng chi tiền mặt 1.538.144 triệu

đồng, tăng 14.93% ( + 138.517 triệu đồng ) so với năm 2008

b Kinh doanh ngoại tệ:

Từ năm 2005, NHNo & PTNT huyện Kim Động bắt đầu nhận tiền gửibằng ngoại tệ, hoạt động kinh doanh ngoại tệ bắt đầu từ năm 2005 Bớc đầu gặpkhông ít khó khăn do ảnh hởng của kinh tế thế giới, giá vàng tăng liên tục đạtmức cao nhất từ trớc đến nay, đồng đô la Mỹ bấp bênh Song với sự cố gắng lớncủa ngân hàng Nông nghiệp huyện Kim động nên hoạt động kinh doanh muabán ngoại tệ đã bớc đầu đạt đợc kết quả ổn định và có mức tăng trởng khiêm tốnsong vẫn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong kinh doanh của ngân hàng

Kết quả kinh doanh ngoại tệ năm 2009 nh sau: doanh số mua vào năm

2009 đạt 560.640 USD; doanh số bán ra năm 2009 đạt 559.976 USD

c Công tác thanh toán:

Tính đến 31 tháng 12 năm 2009 ngân hàng NHNo & PTNT Kim Động

đã quản lý 21.076 tài khoản, trong đó có 115 tài khoản của các tổ chức kinh

tế, 2541 tài khoản tiền gửi cá nhân và 21.076 tài khoản tiền gửi tiết kiệm

Doanh số thanh toán và chuyển tiền của các năm sau đều tăng nhiềulần so với các năm trớc Năm 2009 doanh số thanh toán đạt 536.551 triệu

đồng, tăng 36.57% (+ 196.242 triệu đồng) so với năm 2008

Công tác thanh toán luôn đảm bảo chính xác, an toàn hạn chế đến mứctối đa tình trạng vốn chậm chễ, ách tắc trong quá trình chu chuyển

d Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

Nhằm phát hiện và kịp thời ngăn chặn những sai sót trong hoạt độngkinh doanh, NHNo & PTNT Huyện Kim Động thờng xuyên chú trọng côngtác tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ trên tất cả các mặt nghiệp vụ Thông qua hoạt

động kiểm tra kiểm soát đã kịp thời phát hiện đợc những sai sót, chỉnh sửa,khắc phục kịp thời, góp phần ngăn ngừa, hạn chế những tồn tại ở mức thấpnhất, giúp cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đảm bảo chất lợng cao

Bảng 2.2 Kết quả tài chính

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 25

h-+ Tổng thu nhập năm 2009 đạt 36.166 triệu đồng, tăng 2,3% (Tăng

826 triệu đồng) so với năm 2008, tăng 30,0% (Tăng 10.565 triệu đồng) sovới năm 2007

+Tổng chi phí năm 2009 đạt 30.509 triệu đồng, tăng 4,2% (Tăng 1.272triệu đồng) so với năm 2008, tăng 35,67% (Tăng 10.883 triệu đồng) so vớinăm 2007

+Lợi nhuận năm 2009 đạt 4.657 triệu đồng, tăng 11,9% (Tăng 554 triệu

đồng) so với năm 2008, tăng 14,64% (Tăng 682 triệu đồng) so với năm 2007

Lợi nhuận qua các năm của Ngân Hàng No & PTNT huyện Kim Độngluôn tăng lên từ đó Ngân hàng thực hiện phơng châm hiện đại hoá ngân hàng,

đã mua sắm máy móc thiết bị, mua sắm công cụ lao động trang bị cho cácphòng ban

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn NHNo& PTNT huyện Kim Động

2.2.1 Tổ chức huy động vốn

Nh chúng ta đã biết vốn kinh doanh của các ngân hàng thơng mại nóichung và của NHNo & PTNT huyện Kim động nói riêng đợc hình thành từnhiều nguồn khác nhau, nhng chủ yếu vẫn là từ nguồn vốn huy động Vốn huy

động của NHNo & PTNT huyện Kim Động gồm: Tiền gửi của các tổ chứckinh tế, cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàngrất quan tâm đến việc sắp xếp cán bộ làm công tác huy động vốn và trangthiết bị cho công tác huy động vốn

Cán bộ làm công tác huy động vốn luôn thể hiện sự nhiệt tình, tận tâmvới khách hàng Trên thực tế ngân hàng Kim Động đã thực hiện mô hình giaodịch một cửa Đã thực sự tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng NHNo

& PTNT Kim Động đã bố trí các điểm giao dịch để khách hàng có thể giao

Trang 26

dịch đợc thuận tiện nhất nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi cho khách hàng.Hiện nay, tại tất cả các điểm huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệpHuyện Kim Động đã thực hiện giao dịch toàn bộ trên máy vi tính.

Bộ phận kế toán huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Kim Động đãthực hiện đúng quy trình hạch toán kế toán và phơng pháp tính lãi Hạch toánlãi phải trả một cách đầy đủ đúng chế độ Nhằm phản ánh một cáh chính xáckết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Tuy nhiên, để thu hút khách hàng

đến gửi tiền ngân hàng Nông nghiệp huyện Kim Động đã thực hiện chính sáchlãi suất linh hoạt Hiện nay NHNo & PTNT nghiệp huyện Kim Động đangthực hiện trả lãi suất bậc thang, lãi suất linh hoạt và nhiều hình thức huy độngvốn nh huy động vốn trả lãi trớc, huy động vốn trả lãi sau ,các hình thức huy

động tiết kiệm dự thởng với nhiều kỳ hạn và nhiều mức lãi suất hấp dẫn Nên

đã thực sự khuyến khích đợc khách hàng gửi tiền, tác động rất lớn đến côngtác huy động vốn của ngân hàng

2.2.2 Tốc độ tăng trởng vốn huy động

Muốn mở rộng kinh doanh thì ngân hàng phải thờng xuyên có nhữngbiện pháp hữu hiệu để thu hút đợc nhiều nguồn vốn Nhận thức đợc vấn đề nàychi nhánh NHNo & PTNT huyện Kim Động đã xác định công tác huy độngvốn là nhiệm vụ hàng đầu của tất cả các cán bộ trong cơ quan Kết quả nay đ-

Trang 27

19.317 triệu đồng) so với năm 2008 Năm 2009 mặc dù sự cạnh tranh giữa cácngân hàng trên địa bàn diễn ra rất gay gắt nhất nhng tổng nguồn vốn huy độngvẫn tăng so với năm 2008, tuy tốc độ tăng trởng có phần giảm hơn so với tốc

độ tăng trởng của năm 2008 nhng nó đã thể hiện sự nỗ lực cố gắng của chinhánh

Để đạt đợc kết quả tăng trởng nguồn vốn nh trên NHNo &PTNT huyện Kim

Động đã áp dụng một số biện pháp hữu hiệu nh:

Đẩy mạnh việc ứng dụng tin học trong công tác huy động vốn:

Dịch vụ ngân hàng của NHNo & PTNT Huyện Kim Động trongnhững năm qua cũng đã từng bớc đợc mở rộng và đổi mới nhiều, ngày càngtiến sát tới nhu cầu lợi ích của ngời gửi tiền: Dịch vụ t vấn, dịch vụ chuyểntiền điện tử, dịch vụ ký gửi Ngân hàng đã thờng xuyên cải tiến công tácthanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo thanh toán đợc nhanh chóng, chínhxác Công tác tin học đã đợc quan tâm đúng mức Toàn bộ các hoạt động giaodịch liên quan đến công tác huy động vốn đều đợc lu trữ và thực hiện trên máytính rất an toàn, hiệu quả Thực hiện giao dịch 1 cửa nhằm phục vụ kháchhàng một cách tốt nhất, nhanh chóng và hiệu quả

Chính sách khách hàng:

Trong những năm vừa qua NHNo & PTNT Huyện Kim Động đãquan tâm hơn đến chính sách khách hàng, phân loại khách hàng thànhnhóm khách hàng: Khách hàng là doanh nghiệp, khách hàng là hộ sảnxuất, khách hàng có thu nhập cao, khách hàng có thu nhập thấp NHNo

& PTNT huyện Kim Động đã chú trọng đến hoạt động marketing đã làmcho khách hàng hiểu đợc về ngân hàng và tin tởng ngân hàng Nhận thức

đợc điều đó tập thể cán bộ công nhân viên chi nhánh càng có ý thức hơntrong việc phục vụ khách hàng

Mở rộng mạng lới, cung cấp các dịch vụ tiện ích cho khách hàng:

Thời gian qua, NHNo & PTNT Huyện Kim Động đã mở rộng mạng lớihuy động vốn ở tất cả các địa điểm giao dịch Mở rộng dịch vụ thu tiền tại nhàcho khách hàng Ngân hàng đã có những cố gắng nhất định trong việc đa dạnghoá các hình thức huy động vốn, cải tiến các hình thức huy động vốn truyềnthống đó là: Đa dạng các hình thức trả lãi, đa dạng hoá các kỳ hạn huy động vốn

Trang 28

Bên cạnh các hình thức huy động vốn truyền thống còn mở rộng các hình thứchuy động khác nh: Phát hành giấy tờ có giá với các kỳ hạn khác nhau Ngoài racòn đa dạng hoá các loại tiền huy động để đáp ứng nhu cầu vay của các kháchhàng với những loại tiền khác nhau.Phát hành thẻ ATM cho hầu hết các kháchhàng thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp hởng lơng từ ngân sách và các kháchhàng làm việc trong các doanh nghiệp Đặt mạng lới máy ATM rộng khắp để

đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.2.3 Vốn huy động theo loại tiền:

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền

đồng chiếm 14%

Năm 2009 số lợng tài khoản tiền gửi cá nhân bằng ngoại tệ tăng lên rấtnhanh Ngân hàng đã mở rộng các hình thức huy động vốn bằng VNĐ bằngngoại tệ nh tiết kiệm dự thởng, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Mở rộng cáchình thức trả lãi nh :Trả lãi trớc, trả lãi theo kỳ (Theo tháng, 1 tháng ,2tháng ,3 tháng, 4 tháng 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng ,

11 tháng, 12 tháng, 13 tháng, 18 tháng, 36 tháng), trả lãi sau (Trả cùng gốc),tăng lãi suất huy động vốn Có thể nói đây là chủ chơng đúng đắn, phù hợp

Trang 29

với tình hình thực tế của của nền kinh tế Nhằm tăng doanh thu, tối đa hoá lợinhuận cho ngân hàng.

động có kỳ hạn là 249.514 triệu đồng chiếm 87.0% (Trong đó vốn huy động có

Trang 30

kỳ hạn 12 tháng trở lên đạt 650748 triệu đồng chiếm 26.4% trong tổng nguồnvốn huy động có kỳ hạn), giấy tờ có giá 20.708 triệu đồng, chiếm 7.3% trongtổng nguồn vốn huy động (Trong đó giấy tờ có giá trên 12 tháng là 46 triệu đồngchiếm 0.2% trong tổng các giấy tờ có giá)

Nh vậy, nguồn vốn huy động không kỳ hạn chiếm tỷ lệ ngày càng giảmtrong tổng nguồn vốn; nguồn vốn huy động có kỳ hạn ngày càng tăng Nguồnvốn huy động không kỳ hạn giảm từ 30.397 triệu đồng năm 2007 lên 16.374triệu đồng năm 2009 ( -140.23 triệu đồng, tốc độ giảm 46.1%) Nguồn vốnhuy động có kỳ hạn tăng từ 168.308 triệu đồng năm 2007 lên 249.514 triệu

đồng năm 2009 (+81.206 triệu đồng, tốc độ tăng 48.2%) Xét về tỷ trọng thìnguồn vốn huy động không kỳ hạn năm 2007 chiếm 15.1%, năm 2009 chiếm5.7% trong tổng nguồn vốn huy động không kì hạn (giảm 9.4%); nguồn vốnhuy động có kỳ hạn năm 2007 chiếm 83.9%, năm 2009 chiếm 87.0% trongtổng nguồn vốn huy động có kỳ hạn(Tăng 3.1%); Trong tổng nguồn vốn huy

động có kỳ hạn thì vốn huy động có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên năm 2007chiếm 67.6%, năm 2009 chiếm 26.4% trong tổng nguồn vốn huy động (giảm41.2%) Điều đó chứng tỏ Ngân hàng đã ngày càng linh hoạt trong việc huy

động các nguồn vốn ngắn hạn với lãi suất thấp để đầu t cho vay

2.2.5.Vốn huy động theo chủ thể kinh tế

Bảng 2 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo chủ thể kinh tế

Trang 31

167.300 triệu đồng, chiếm 97% trong tổng nguồn vốn huy động từ dân c).Năm 2008 tổng nguồn vốn huy động đạt 267.279 triệu đồng, trong đó vốn huy

động từ các doanh nghiệp, cơ quan, đoàn thể, cá thể là 68.344 triệu đồng,chiếm 26%, vốn huy động từ các tầng lớp dân c là 198.935 chiếm 74% trongtổng nguồn vốn huy động (Tiền gửi tiết kiệm đạt 196.250 triệu đồng, chiếm99% trong tổng nguồn vốn huy động từ dân c)

Năm 2009, tổng nguồn vốn huy động đạt 286.596 triệu đồng, trong đóvốn huy động từ các doanh nghiệp, cơ quan, đoàn thể, cá thể là 26.663 triệu

đồng, chiếm 9%, vốn huy động từ các tầng lớp dân c là 259.933 chiếm 91%trong tổng nguồn vốn huy động (Tiền gửi tiết kiệm đạt 258.010 triệu đồng,chiếm 99% trong tổng nguồn vốn huy động từ dân c) Nh vậy, nguồn vốn huy

động từ các doanh nghiệp, cơ quan, đoàn thể, cá thể năm 2008 tăng 140.5%(+39.935 triệu đồng) so với năm 2007, năm 2009 giảm 60.98% (-41.681 triệu

đồng) so với năm 2008 Nguồn vốn huy động này gồm tiền gửi của các tổchức kinh tế và cá nhân trong đó tiền gửi không kỳ hạn là chủ yếu.Thực tế tạiChi nhánh nguồn vốn này chiếm tỷ lệ còn thấp trong tổng nguồn vốn huy

động, tốc độ tăng trởng năm 2009 giảm so với 2008 Nguồn vốn huy động từcác tầng lớp dân c, năm 2008 tăng 15.4% ( +26.564 triệu đồng) so với năm

2007, năm 2009 tăng 30.7% ( +60.998 triệu đồng) so với năm 2008, nh vậy

đối với nguồn vốn này tốc độ tăng trởng năm 2009 cao hơn năm 2008 Trongnguồn vốn này thì tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn, năm 2007 tiền gửi tiếtkiệm đạt 167.300 triệu đồng, chiếm 97%, năm 2008 tiền gửi tiết kiệm đạt196.250 triệu đồng, chiếm 99%, năm 2009 tiền gửi tiết kiệm đạt 258.010triệu đồng, chiếm 99% trong tổng số tiền gửi dân c Sở dĩ, năm 2008 và năm

2009 tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng cao hơn năm 2007 vì: cuối năm 2008 và

đầu năm 2009 lãi suất tiết kiệm cao NHNo & PTNT đã phát hành liên tiếpnhiều đợt tiết kiệm dự thởng (trong đó có cả tiết kiệm dự thởng do tỉnh HngYên phát hành, tiết kiệm trả lãi trớc, tiết kiệm trả lãi bậc thang

2.2.6.Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn

Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn

Đơn vị: Triệu đồng

Ngày đăng: 06/07/2023, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - Hoạt động huy động vốn tại nhno  ptnt huyện kim động, tỉnh hưng yên – thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1 (Trang 21)
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền - Hoạt động huy động vốn tại nhno  ptnt huyện kim động, tỉnh hưng yên – thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền (Trang 28)
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn - Hoạt động huy động vốn tại nhno  ptnt huyện kim động, tỉnh hưng yên – thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn (Trang 29)
Bảng 2. 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo chủ thể kinh tế - Hoạt động huy động vốn tại nhno  ptnt huyện kim động, tỉnh hưng yên – thực trạng và giải pháp
Bảng 2. 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo chủ thể kinh tế (Trang 30)
Bảng 2.8:  Tình hình sử dụng nguồn vốn huy động - Hoạt động huy động vốn tại nhno  ptnt huyện kim động, tỉnh hưng yên – thực trạng và giải pháp
Bảng 2.8 Tình hình sử dụng nguồn vốn huy động (Trang 32)
Bảng 2.9: Lãi suất huy động vốn VND - Hoạt động huy động vốn tại nhno  ptnt huyện kim động, tỉnh hưng yên – thực trạng và giải pháp
Bảng 2.9 Lãi suất huy động vốn VND (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w