trang bị trong quá trình 4 năm học tại Học viện ngân hàng, em đã mạnh dạn lựachon đề tài:“ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch
Trang 1Lời nói đầu
Kinh tế-xã hội nước ta năm 2008 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới
và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó lường
Năm 2008 kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn và tháchthức lớn.GDP tăng 6.23 %, lạm phát tăng 22.97% thị trờng tài chính tiền tệ cónhiều diễn biến phức tạp.Trên địa bàn Hà Nội, GDP Hà Nội năm 2008 tăng10.58%; kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 35.5%; tổng số vốn FDI đạt 5 tỷUSD, tăng 2 lần so với năm 2007
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ trê tất cả các lĩnhvực.Đặc biệt ngân hàng là ngành tăng trởng nóng nhất.Ngành ngân hàng với vaitrò chủ đạo của mình trong nền kinh tế quốc dân, là huyết mạch của nền kinh tế
đã có bớc đi hiệu quả khẳng định vị thế của mình.Nền kinh tế củ Việt Nam
đang chuyển mình mạnh mẽ sang kinh tế thị trờng đáp ứng yêu cầu khi ra nhậpWTO.Điều này tạo nên cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thơng mạivới nhau.Tạo ra sân chơI bình đẳng cho tất cả các ngân hàng tham gia thị trờngtiền tệ
Hoạt động tín dụng là hoạt động ngân hàng truyền thống và giữ vị trí quantrọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Nhng hoạt động tín dụng lạichứa đựng rất nhiều rủi ro vì hoạt động tín dụng có mối quan hệ với các cánhân, thành phần kinh tế khác trong toàn bộ nền kinh tế Các các nhân hay tổchức hoạt động kinh doanh luôn chứa đựng rủi ro them chí là phá sản, cho nênkhi đặt mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng- khách hàng thì rủi ro tiềm ẩn màngân hàng phải gánh chịu là hiển nhiên.Mà trong tình hình cạnh tranh ngàynay có rất nhiều ngân hàng chạy theo lợi nhuận ma bất chấp rủi ro
Nh vậy yêu cầu ngân hàng phảI thiết lập một hệ thống kiểm soát chặt chẽnhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của mình cũng nh rủi ro tronghoạt động kinh doanh nói chung.Hệ thống kiểm toán nội bộ ra đời và phát triểnphải đáp ứng yêu cầu đó Phải phát huy hết sức hiệu quả kiểm tra, giám sát nội
bộ và t vấn hoạt động cho ngân hàng.Từ đó nâng cao hiệu quả công tác hoạt
động tín dụng cũng nh quản lý điều hành trong hoạt động tín dụng
Một thực tế chung trong thời gian qua cho thấy rằng các NHTM Việt Namhiện nay mới bắt đầu chú ý tới hoạt động KTNB.Tuy nhiên những bớc pháttriển của KTNB hiện nay mới chỉ mang tính định hình vì vậy mà cha thể pháthuy hết hiệu quả của chức năng KTNB.Vì vậy mà việc hoàn thiện công tác, tổchức thực hiện của KTNB là một vấn đề hết sức bức bách hiện nay, nó là đònbẩy và cũng là chìa khóa thành công trong quá trình cạnh tranh khốc liệt hiệnnay giữa các NHTM
Nhận thức đợc sự cần thiết và vai trò của KTNB đối với hoạt động ngânhàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, cùng với kiến thức đã đợc
Trang 2trang bị trong quá trình 4 năm học tại Học viện ngân hàng, em đã mạnh dạn lựachon đề tài:
“ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch III- Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam”
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nhằm làm sáng tỏ vấn đề về lý luận và thực tiễn KTNB Đi vào phân tíchtình hình hoạt động tín dụng và công tác KTNB đối với hoạt động tín dụng tại
Sở giao dịch III-Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.Qua đó để thấy đợcnhững u điểm cũng nh hạn chế của công tác KTNB đối với hoạt động tíndụng.Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện vànâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác KTNB tại SGDIII
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tợng nghiên cứu là lý luận về KTNB và thực trạng công tác KTNB đốivới hoạt động tín dụngvà các giải pháp kiến nghị đợc đề xuất
Phạm vi nghiên cứu là công tác KTNB của SGD III- Ngân hàng Đầu t vàPhát triển Việt Nam trong những năm gần đây
Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp sử dụng chủ yếu là phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử kết hợp với so sánh và phân tích
Kết cấu của đề tài
Khóa luận gồm 3 phần đợc chia thành 3 chơng nh sau:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Thơng Mại
Chơng 2: Thực trạng kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại Sở Giao Dịch III- Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Sở Giao dịch III
Ch ơng I
Cơ sở lý luận chung về kiểm toán nội bộ hoạt động tín
dụng của Ngân Hàng Thơng Mại
1.1.Khái niệm, bản chất,vai trò của kiểm toán
1.1.1 Khái niệm
Quan niệm về kiểm toán đựơc chấp nhận phổ biến hiện nay là: “Kiểm toán
là quá trình các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và
đánh giá các bằng chứng về các thông tin đợc kiểm toán nhằm xác nhận và báocáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã đợc thiếtlập”
Trang 3Ngoài ra theo liên đoàn kế toán quốc tế ( IFAC- the internationalFederation of Accountants) thì “ Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lậpkiểm tra và trình bày ý kiến của mình về bản báo cáo tài chính”
Trong giáo trình kiểm toán của Alvin A.Rens và James K Loebbecker “ Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có them quyền thu thập và
đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lợng đợc của một đơn vị
cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thôngtin này với các chuẩn mực đã đợc thiết lập”
1.1.2 Bản chất
- Hoạt động kiểm toán là hoạt động mang tính chuyên nghiệp cao
- Đợc thực hiện bởi các cá nhân kiểm toán viên có đủ năng lực nghề nghiệp (
đợc đào tạo, có kinh nghiệm hay hiểu biết 1 cách hợp lí về vấn đề đợc chỉ địnhkiểm toán ,có đủ khả năng thực hiện cuộc kiểm toán 1 cách độc lập , kháchquan và chính trực)
- Thực hiện hoạt động kiểm toán phảI tuân theo những quy trình thủ tụcxđịnh
- Kết qủa cuối cùng phải hình thành nên ý kiến kiểm toán ( nhận xét đánhgiá, đề xuất kiến nghị)
- Tất cả các ý kiến phải đợc dựa trên 1 khuân khổ xác định trớc và kiểm toánviên thực hiện phải có đủ hiểu biết về hệ thống tiêu chuẩn trớc đó
Khuân khổ kiểm toán đợc quy định bởi đối tựơng kiểm toán: loại hình doanhnghiệp, lĩnh vực hoạt động, chính sách nhà nớc , quyđịnh pháp luật điều tiết vàcác quy định liên quan chi phối đến hoạt động của đối tợng đó
- Tất cả các ý kiến kiểm toán phải đợc đảm bảo bằng các bằng chứng ( đầy
đủ và có hiệu lực)
- Đối tợng kiểm toán- tuỳ thuộc vào từng cuộc kiểm toán, đợc quy địnhtrong hợp đồng kiểm toán, quyết định kiểm toán
1.1.3 Vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế thị trờng
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng thực hiện chủ trơng đa dạng hóa cáchình thức sở hữu, các thành phần kinh tế đợc mởn rộng và ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nớc Trong điều kiệnnền kinh tế nh vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáocho các cơ quan quản lí nhà nứơc để kiểm tra và xét duyệt mà nay các thông tinnày cần cho nhiều ngời, đợc nhiều đối tợng quan tâm, khai thác sử dụng chocác quyết định kinh tế Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhng tất cả các đối tợngnày đều có cùng nguyện vọng là có đợc các thông tin có độ chính xác cao, tincậy và trung thực
Luật pháp yêu cầu và để yên lòng ngời sử dụng các báo cáo tài chính phải
đợc kiểm toán và chỉ có những thông tin kinh tế đã đợc kiểm toán mới là căn cứ
Trang 4tin cậy cho việc đề ra các quyết định hiệu quả và hợp lí Việc các quy địnhmang tính pháp lí bắt buộc các thông tin tài chính trớc khi công bố phải đợckiểm toán, điều này thể hiện rõ nét vai trò của kiểm toán trong quá trình đổimới nền kinh tế.
Trong các quan hệ kinh tế nhờ có kiểm toán mà các doanh nghiệp đã tìm đ
-ợc tiếng nói chung đó là sự tin cậy lẫn nhau, sự thẳng thắn, trung thực trình bày
về tình hình tài chính của mình Đây là yếu tố hết sức quan trọng để đánh giá,lựa chọn đối tác kinh doanh Đặc biệt trong quan hệ hợp tác kinh doanh với nớcngoài, nếu nhà đầu t nớc ngoài muốn tìm hiểu về hoạt động kinh doanh và đánhgiá tình hình cuả một doanh nghiệp trớc khi đầu t, hợp tác kinh doanh thì chiphí cho cuộc kiểm toán sẽ hiệu quả và rẻ hơn nhiều so với chi phí mà hai bênphảI bỏ ra để đàm phán tự chứng minh về khả năng tài chính của mình.Đồngthời ý kiến khách quan của kiểm toán luôn đáng tin cậy hơn.Ngay cả khi cáccông ty có vốn đầu tự nớc ngoài đợc thành lập thì nhu cầu kiểm toán cảu cáccông ty này là tất yếu bởi yêu cầu quản lí của các đối tác nớc ngoài trong doanhnghiệp
Hoạt động kiểm toán còn thu hút đợc lực lợng lớn các lao động có trình độchuyên môn nghiệp vụ cao và đặc biệt là lực lợng chuyên gia t vấn nớc ngoàilàm việc tại các công ty kiểm toán quốc tế
Kiểm toán thực hiện kiểm tra tính trung thực hợp lí hợp pháp của thông tintrong hoạt động kinh tế, tài chính làm lành mạnh hoá các quan hệ tàichính,cung cấp các thông tin trung thực cho quản lí vĩ mô trong nền kinh tế Với bên thứ ba, kiểm toán đã giúp ngân hàng , các công ty tài chính, cácnhà đầu t, các cổ đông, đối tác có đủ thông tin tin cậy, bằng chứng xác đáng
để đa ra quyết định có đầu t, liên quan đến đơn vị đợc kiểm toán
1.2 Phân loại kiểm toán
1.2.1 Phân loại theo mục đích kiểm toán
1.2.1.1 Kiểm toán báo cáo tài chính
Khái niệm: Kiểm toán báo cáo tài chính là loại kiểm toán nhằm kiểm tra vàxác nhận tính trung thực hợp lí của các BCTC đợc kiểm toán
Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính: để xác định mức độ trung thực
và hợp lí của báo cáo tài chính
Đối tợng kiểm toán: là các loại báo cáo tài chính của một số niên độ xác
định của một tổ chức, cá nhân xác định
Hình thức báo cáo kiểm toán: thông thờng bằng văn bản theo quy định Cơ sở của kiểm toán báo cáo tài chính:là tất cả các quy định liên quan đếncác nội dung phải thể hiện và đợc thể hiện trên báo cáo tài chính đợc kiểm toán
1.2.1.2 Kiểm toán tuân thủ
Trang 5Khái niệm: kiểm toán tuân thủ là loại kiểm toán nhằm để xem xét đơn vị đ
-ợc kiểm toán có tuân thủ các qy định mà các cơ quan có them quyền cấp trênhoặc cơ quan chức năng của nhà nớc hoặc cơ quan chuyên môn đề ra haykhông
Mục đích kiểm toán : là xác định mức độ tuân thủ các quy định chi phối
đến hoạt động của một đối tợng xác định
Đối tợng kiểm toán: có thể là một báo cáo, một hoạt động hay một sảnphẩm, dịch vụ( kết quả của hoạt động) Đối tợng của kiểm toán tuân thủ rất đadạng, có thể là một báo cáo tài chính, hoạt động của một cửa hàng, một chinhánh, một công trình, hạng mục công trình hay một quy trình
Cơ sở của kiểm toán: Là các quy định cần phảI kiểm tra sự tuân thủ đối với
đối tợng kiểm toán
Hình thức kiểm toán: phụ thuộc vào yêu cầu đối với tong cuộc kiểm toán
1.2.1.3 Kiểm toán hoạt động
Khái niệm: Kiểm toán hoạt động là loại kiểm toán nhằm để xem xét và
đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động đợc kiểmtoán
Mục đích: là để đánh giá mức độ hiệu quả trong hoạt động của một cánhân, tổ chức, trong một giai đoạn xác định
Kiểm toán hoạt động còn đợc gọi là kiểm toán 3 Es: tính kinh tế, tính tiếtkiệm/tính hiệu năng và tính hiêu quả( Economics,Effectiveness andEffciency).Đây là một loại hình kiểm toán có nhiều tranh cãi giữa các quan
điểm
Tính kinh tế : đợc đánh giá trên một cơ sở so sánh quan hệ tơng quangiữa đầu ra và đầu vào Một hoạt động đợc đánh giá là tính kinh tế khi nó tiêutốn một mức chi phí thấp nhất để đạt đợc một mức đầu ra xác định, hoặc ngợclại là tạo đợc một lợng đầu ra cao nhất với mức chi phí thấp nhất
Tính hiệu năng: Đợc đánh gía trong mối tơng quan giữa tiến độ thựchiện và mức d kiến phảI đạt đợc.( về chỉ tiêu này hiên nay còn rất nhiều cáchhiểu khác nhau)
Tính hiệu quả: đợc đánh giá trên cơ sở mức độ đáp ứng yêu cầu, mụctiêu đặt ra đối với hoạt động
1.2.2 Phân loại theo đối tợng kiểm toán
1.2.2.1 Kiểm toán báo cáo tài chính
Đối tợng tác nghiệp kiểm toán: là các báo cáo tài chính
BCTC hàng năm của một doanh nghiệp: gồm báo cáo kết quả kinh doanh,bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển tiền tệ cà thuyết minh báo cáo tàichính Tại hầu hết các quốc gia, BCTC đợc quy định theo mẫu do một cơ quan
có thẩm quyền ban hành
Báo cáo thu chi NSNN của một tỉnh, thành phố
Trang 6 Báo cáo tình hình thu chi NSNN trên địa bàn của sở tài chính một tỉnh
Báo cáo thu chi của một trờng học
Báo cáo quyết toán khối lợng hoàn thành
Bao cáo tài chính của một dự án, của một ban quản lí d án
Báo cáo ngân sách của một tổ chức phi chính phủ: IMF,WB, Hội kếtoán,
Mục đích kiểm toán: có thể là để xác nhận mức độ trung thực hợp lí của báocáo tài chính, cũng có thể là để phục vụ cho mục đích khác nh đánh giá hiệuquả hoạt động, hay mức độ tuân thủ
Cơ sở kiểm toán: tuỳ thuộc vào yêu cầu đối với cuộc kiểm toán
1.2.2.2 Kiểm toán nghiệp vụ
Đối tợng kiểm toán: là các hoạt động nghiệp vu của các cá nhân, tổ chức liênquan
Ví dụ kiêm toán vấn đề đảm bảo an toàn cháy nổ của chợ Bến Thành: đốitợng kiểm toán là vấn đề tổ chức , sắp xếp và bố trí các thiết bị PCCC, vấn đềtạp huấn nhân viên an ninh, vấn đề thông tin và truyền thông, vấn đề cảnh báo ,vấn đề bố trí các phơng tiện ứng cứu khi có sự cố , vấn đề thiết kế đờng thoáthiểm, vấn đề bảo hiểm hoả hoạn và các cá nhân liên quan
Ví dụ : kiểm toán nghiệp vụ tín dụng của một ngân hàng thơng mại
Ví dụ : Kiểm toán nghiệp vụ an toàn vệ sinh thực phẩm của Metro
Cơ sở của kiểm toán : là các quy định liên quan đến nghiệp vụ đựơc kiểmtoán
Mục đích kiểm toán: thu thập thông tin về thực tế hoạt động nhằm phát huynhững thành tích , xác định trách nhiệm, khăc phục các hạn chế, khiếm khuyết
1.2.2.3 Kiểm toán liên kết /liên ngành
Đối tợng của cuộc kiểm toán: liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngànhnghề hoặc nhiều địa phơng
Mục đích kiểm toán: thu thập thông tin đầy đủ về tình hình hoạt động,phát hiện các u điểm , nhợc điểm , các tồn tại, nhằm cung cấp thông tin đầy đủ ,chính xác phục vụ cho công tác quản lí
Cơ sở của cuộc kiểm toán : tuỳ theo tong cuộc kiểm toán
Ví dụ: Kiểm toán chơng trình phát triển hệ thống thông tin trong các cơquan hành chính nhà nớc
Ví dụ : Kiểm toán chơng trình phát triển hệ thống tới tiêu nội đồng
1.2.3 Phân loại theo đối tọng tiến hành kiểm toán
1.2.3.1 Kiểm toán nội bộ ( Internal Audit)
Theo liên đoàn kế toán quốc tế IFAC thì kháI niệm KTNB đợc nêu ra:
“ Một hoạt động đợc lập ra trong một đơn vị kinh tế, nh một loại dịch vụ cho
đơn vị đó,có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát tính thích hợp và hiệuquả của hệ thống kế toán và KTNB”
Mục tiêu:
Trang 7 Kiểm tra và đánh giá tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả trong hệ thốngkiểm soát nội bộ, kiểm tra xác nhận độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chínhcủa báo cáo tài chính, báo cáo kế toán của đơn vị trớc khi trình ban giám đốc ký
Kiểm tra và theo dõi sát sao việc chấp hành các chính sách, chế độ kếtoán, các nghị quyết của hội đồng quản trị và của BGĐ thông qua việc rà soátlại hệ thống kế toán,các quy chế về hệ thống kiểm soát nội bộ có liên quan
Phát hiện những sở hở yếu kém, gian lận trong quản lí và bảo vệ tàisản ,có các ý kiến đề xuất đề có thể hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ cũng
nh hệ thống quản lí điều hành kinh doanh
KTNB chủ yếu thực hiện kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ làchính Ngoài ra có thể thực hiện kiểm toán việc xây dung các báo cáo tài chínhcủa các bộ phận chức năng và nếu kiểm toán viên nội bộ có đủ năng lực thi cóthể thực hiện cả 3 hinh thức kiểm toán nêu trên
Kết quả của KTNB chủ yếu phục vụ cho chính bản thân đơn vị, không cótính chất áp dụng cho bên ngoài, tuy nhiên nó cũng là căn cứ để các nhà đầu t ,khách hàng tham khảo khi muốn có quan hệ làm ăn với đơn vị
1.2.3.2 Kiểm toán Nhà nớc( Government Audit)
Kiểm toán nhà nớc là loại hình kiểm toán do cơ quan kiểm toán nhà nớc
tổ chức tiến hành theo quy định
KTNN tiến hành xem xét việc chấp hành các chính sách chế độ và phápluật của nhà nớc tại các đơn vị có sử dụng vốn ngân sách của nhà nớc
Hình thức mang tính bắt buộc với mọi đơn vị có sử dụng nguồn vốn củanhà nớc và các đơn vị này không phảI thực hiện nghĩa vụ trả phí kiểm toán vìhoạt động này đợc trả phí từ ngân sách và nằm trong kế hoạch kiểm toán hàngnăm
Kết quả kiểm toán chủ yếu phục vụ cho cấp có thẩm quyền( cơ quannhà nớc)
KTNN đợc quyền góp ý, yêu cầu đơn vị đựơc kiểm toán phải sửa chữasai phạm, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lí các vi phạm
Kiểm toán nhà nớc đợc coi là mức độ KTNB cao nhất cho toàn bộ các tổchức nhà nớc hay các tổ chức có sử dụng nguồn ngân sách của nhà nớc.Tại
Mỹ , cơ quan KTNN là Genaral Accounting Office( GAO) hay chính là vănphòng kế toán trởng Bộ phận này trực thuộc nghị viện Mỹ.Tại các bộ phậnkhác của nhà nớc nh giáo dục, xã hội, quốc phòng…đều có các nhân viênkTNB riêng.Tuy vậy chúng ta có thể thấy một số nét chung giữa KTNB vàKTNN.Trong đó thì KTNN tập trung vào tính hiệu quả, tiết kiệm và hiệu năngcủa việc sử dụng các tài sản công và các nguồn lực khác
Còn ở Việt Nam, KTNN SAV ( State Audit of Viet Nam) đợc thành lập theonghị định số 70/ CP Ngày 11/7/1994 về thành lập KTNN.KTNN là cơ quan có
Trang 8chức năng quản lý, có nhiệm vụ kiểm toán các đơn vị sử dụng ngân sách nhà
n-ớc hay vốn nhà nn-ớc của các doanh nghiệp nhà nn-ớc
1.2.3.3 Kiểm toán độc lập ( Independent Audit)
Kiểm toán đợc tiến hành bởi các nhân viên của công ty kiểm toán độclập Kiểm toán độc lập là loại hinh dịch vụ và t vấn đợc pháp luật thừa nhận vàbảo hộ, chịu sự quản lí chặt chẽ của các hiệp hội chuyên ngành về kế toán vàkiểm toán
Kiểm toán viên của công ty kiểm tóan độc lập là các kiểm toán viênchuyên nghiệp.Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là kiểm toán báo cáo tài chính.Cũng
có thể theo yêu cầu của đơn vị đợc kiểm toán mà các KTV sẽ tiến hành kiểmtoán các lĩnh vực khác hay kiểm toán tuân thủ…
KTĐL cung cấp dịch vụ t vấn kế toán tài chính nh t vấn kế toán, t vấn thuế,hoặc quản trị tổ chức
Kết quả của cuộc kiểm toán không chỉ phục vụ cho chính bản thândoanh nghiệp mà còn phục vụ cho cá nhân hay tổ chức quan tâm sử dụng
Tuy KTĐL ra đời muộn hơn KTNN nhng vai trò của KTĐL ngày càngtrở nên quan trọng, cần thiết với toàn bộ nền kinh tế hiện nay
ở Việt Nam hiện nay có một số công ty kiểm toán độc lập đang hoạt dộng rấthiệu quả nh Erns & Young, PWC đã khẳng định đợc vị trí tầm quan trọng củakiểm toán trong nền kinh tế thị trờng
1.3 Phơng pháp kiểm toán
Phơng pháp kiểm toán đợc hiểu là các biện pháp ,cách thức và thủ pháp
đ-ợc vận dụng trong công tác kiểm toán nhằm đạt đđ-ợc mục đích kiểm toán đã đặtra
Phơng pháp kiểm toán là sản phẩm của sự nhận thức khoa học quá trìnhkiểm toán và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị
Có nhiều phơng pháp đợc sủ dụng trong kiểm toán nhng trong thực tế có 2phơng pháp đợc sử dụng phổ biến là :
để tiếp cận quy trình nghiệp vụ để từ đó xây dung các thủ tục kiểm toán
Các phơng pháp đợc áp dụng phổ biến :
a.Khảo sát hệ thống ( walk through):
Hay còn gọi là kỹ thuật điều tra hệ thống Đòi hỏi việc kiểm tra chi tiếtmột loạt các nghiệp vụ từ đầu đến cuối để xem xét, đánh giá các bớc kiểm soát
áp dụng trong hệ thống điều hành nội bộ
Trang 9Là các thử nghiệm đợc tiến hành để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệucủa các quy chế kiểm soát và các bứơc kiểm soát, làm căn cứ cho việc thiết kếphơng pháp kiểm toán cơ bản.
1.3.2 Phơng pháp kiểm toán cơ bản
Là phơng pháp kiểm toán trong đó các thủ tục kiểm toán đợc thiết kế nhằmthu thập bằng chứng có liên quan do hệ thống kế toán xử lí và cung cấp
Đặc trng của phơng pháp này là việc tiến hành các thử nghiệm, các đánh giá
đều dựa trên số liệu, các thông tin trên báo cáo tài chính và hệ thống kế toáncủa đơn vị ( gọi là phơng pháp thử nghiệm trên số liệu).Trong Kiểm toán cơ bảnngời ta thờng sử dụng phơng pháp phân tích và kiểm tra chi tiết
Các bớc thử nghiệm số liệu bao gồm:
a.Phân tích số liệu:
Trên cơ sở sử dụng các tỷ lệ , các mối quan hệ tài chính để xác địnhnhững tính chất hay những sai lệch không bình thờng trong bảng cân đối kếtoán và các báo cáo tài chính khác của doanh nghiệp Phân tích số liệu cho phépkiểm toán viên có cáI nhìn khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh và tàichính của đơn vị đợc kiểm toán, phát hiện những điều kiện không hợp lí, những
điều bất thờng những biến động lớn và những trọng tâm trọng yếu tang kiểmtoán
Kỹ thuật chủ yếu ding để phân tích, đánh giá các thông tin tài chính củadoanh nghiệp là:
+ Phân tích so sánh về lợng trên cùng một chỉ tiêu hay còn gọi là phân tíchngang.Ví dụ về phân tích ngang nh: so sánh số liệu kỳ này với kỳ trớc hoặc giữacác kỳ với nhau, so sánh số liệu với các đơn vị cùng ngành, cùng quy mô
+ Phân tích tỷ suất hay còn gọi là phân tích dọc, bằng cách so sánh, xác
định tỷ lệ tơng quan giữa các chỉ tiêu , các khoản mục khác nhau Các tỷ suất
đ-ợc lựa chọn sử dụng tuỳ theo kinh nghiệm , trình độ của kiểm toán viên nh: các
tỷ suất về khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời, cấu trúc tài chính của doanhnghiệp
b.Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số d tài khoản
KTV sẽ phảI kiểm tra trực tiếp cụ thể toàn bộ hoặc chọn một số mẫunghiệp vụ kinh tế phát sinh hay số d tài khoản, đánh giá mức độ chính xác củacác nghiệp vụ
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, các loạinghiệp vụ không có tính chất phức tạp Còn đối với các doanh nghiệp có quymô hoạt động lớn thì việc kiểm tra chi tiết tất cả nghiệp vụ và số d là khôngthể.Khi đó , việc kiểm tra chi tiết chủ yếu dựa trên cơ sở kiểm tra mẫu của một
số nghiệp vụ cùng loại
1.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu( Audit Sampling)
Chọn mẫu kiểm toán là việc áp dụng phơng pháp kiểm toán cơ bản và tuânthủ để kiểm tra đợc 100% các khoản mục trong phạm vi số d của một tài khoản
Trang 10loại nghiệp vụ để giúp các KTV thu thập , đánh giá bằng chứng của các số d,nghiệp vụ có đặc điểm tơng tự nhau nhằm hình thành các ý kiến kết luận về các
số d và nghiệp vụ đó
Nh vậy , lấy mẫu kiểm toán tức là chỉ kiểm tra một phần dữ liệu ( mẫu) để rút rakết luận hợp lí cho toàn bộ dữ liệu tổng thể.KTV tiếp nhận những điều khôngchắc chắn nào đó trong kết quả của phép thử kiểm toán vì những lý do:
- KTV không tìm kiếm mọi sự chắc chắn, chính xác tuyệt đối của số họcBằng chứng thu đợc từ mẫu kiểm toán chỉ là 1 trong các nguồn bằng chứng củacác KTV
- Việc kiểm tra toàn bộ 100% tổng thể có thể cha cung cấp đợc chắc chắntuyệt đối vì có thể có những nghiệp vụ vẫn cha đợc ghi chép
- Chi phí cho cuộc kiểm tra toàn bộ mọi số d tài khoản là không kinhtế.Tính kinh tế của kiểm toán là một vấn đề mà các KTV , đặc biệt là các KTV
độc lập đều phảI lu tâm
- Với các lí do trên việc chọn mẫu tang kiểm toán luôn đợc lu tâm hàng
đầu.Hiện nay có 2 phơng pháp chọn mẫu chính đó là phơng pháp chọn mẫu xácsuất và phơng pháp chọn mẫu phi xác suất
a.Phơng pháp chọn mẫu xác suất
Trong phơng pháp chọn mẫu này mỗi phần tử trong tổng thể đều có cơ hội
nh nhau để đợc chọn mẫu Các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên thờng đợc sửdụng là bảng số ngẫu nhiên, chơng trình chọn số ngẫu nhiên và nhiều chữ số Bảng ngẫu nhiên là một bảng lion kề ngẫu nhiên các chữ số đợc lập, đợcsắp xếp 1 cách thuận lợi dới dạng biểu để thuận tiện cho việc chọn các số ngẫunhiên có nhiều chữ số
Chọn mẫu hệ thống : Trong quá tình chọn mẫu có hệ thống, KTV xuấtphát từ 1 điểm ngẫu nhiên rồi lựa chọn các phần tử cách nhau 1 khoảng đã xác
định trớc.Khoảng cách này đợc xác định bằng cách chia số phần tử của tổng thểcho số lợng phần tử mong muốn trong mẫu
Ví dụ:
KTV dự tính kiểm tra 1 mẫu gồm 100 hồ sơ tín dụng trong tổng thể 3000
hồ sơ thì khoảng cách để chọn mẫu là 3000/100= 30
Nh vậy KTV sẽ chọn số ngẫu nhiên trong khoảng từ 0-29 để xác định điểm bắt
đầu của mẫu
Và u điểm của phơng pháp chọn mẫu này là rất dễ dàng tang việc lựachọn các phần tử của mẫu và KTV không nhất thiết phải đánh số lại tổng thể vìchỉ cần căn cứ trên khoảng cách là có thể xác định đợc phần tử nào chọnmẫu.Nhng hạn chế của phơng pháp này là mẫu đựơc chọn bị thiên lệch, không
đại diện cho tổng thể nếu các phần tử trong mẫu không đợc sắp xếp một cáchngẫu nhiên
b.Chọn mẫu phi xác suất:
Trang 11Phơng pháp này các phần tử của tổng thể không có cơ hội nh nhau để
đựơc lựa chọn vào mẫu.Phơng pháp chọn mẫu phi xác suất chỉ đợc áp dụngtrong lấy mẫu phi thống kê, không đợc chấp nhận trong lấy mẫu thống kê.Có 3cách chọn mẫu phi xác suất phổ biến là:
Chọn mẫu theo lô
Chọn mẫu tình cờ
Chọn mẫu theo sự xét đoán
1.4 Chất lợng kiểm toán và các tiêu chí đánh giá chất ợng kiểm toán
l-1.4.1 Chất lợng kiểm toán
Chất lợng phản ánh giá trị về mặt lợi ích của sản phẩm hàng hoá dịch vụ
và do các đối tợng sử dụng và đánh giá
Theo định nghĩa của TCVN 5200-ISO 9000 thì “Chất lợng là mức phùhợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trớc củangời mua”
Kết hợp giữa mục đích, ý nghĩa của kiểm toán với kết quả khảo sát có thể
đa ra khái niệm chất lợng kiểm toán nh sau:” Chất lợng kiểm toán là mức độthoả mãn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của những đốitợng sử dụng dịch vụ kiểm toán, đồng thời thoả mãn về mong muốn có đợcnhững ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí tài chính, kếtoán của đơn vị đợc kiểm toán với thời gian định trớc và giá phí thích hợp”
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá chất lợng kiểm toán
Chất lợng kiểm toán là kháI niệm tơng đối theo thời gian, không gian, theo
sự phát triển của nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng kiểm toán cũng chỉ mang tính tơng đối, nódựa vào tính phổ biến sử dụng hiện nay.Theo cách hiểu đó, ta có thể thấy chất l-ợng kiểm toán dựa trên các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Mức độ thoả mãn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toáncủa những đối tợng sử dụng dịch vụ kiểm toán
- Mức độ thoả mãn về những đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lí tài chính của đơn vị đợc kiểm toán theo đúng chế độchính sách của nhà nớc cũng nh các qui định riêng của đơn vị
- Báo cáo kiểm toán đựơc phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong hợp
đồng kiểm toán và chi phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức độ phù hợp
1.4.2.1 Mức độ thoả mãn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến của những ngời sử dụng kết quả kiểm toán
Tính khách quan độc lập của kiểm toán viên là điều kiện tr ớc hết để đảmbảo ý nghĩa và giá trị sử dụng của dịch vụ kiểm toán.ý nghĩa của kiểm toán đa
ra không làm tăng thêm lợng thông tin cho những ngời sử dụng kết quả kiểmtoán mà chỉ đảm bảo cho những đối tợng này về tính trung thực hợp lí của các
Trang 12báo cáo tài chính mà họ đợc cung cấp.Sự đảm bảo này đợc chấp nhận và có giátrị bởi
+ ý kiến kiểm toán đợc đa ra bởi chuyên gia kiểm toán có đủ năng lực, trình
độ chuyên môn
+ Tính độc lập, khách quan cuả ý kiến kiểm toán
Để đánh giá đợc chỉ tiêu này, ngời ta xem xét tính tuân thủ các chuẩn mực nghềnghiệp của kiểm toán viên và của công ty kiểm toán, điều này thể hiện khá rõqua tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên trong quá trình thực hiện công việckiểm toán.Việc đánh giá cần bao quát các khía cạnh sau:
- Đảm bảo tính độc lập, khách quan và chính trực
- Kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm của kiểm toán viên
- Các phơng pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
- Công tác giám sát, quản lí cuộc kiểm toán
- Các thủ tục kiểm soát xét, phát hành báo cáo kiểm toán
- Các khía cạnh khác
1.4.2.2 Mức độ thoả mãn về sự đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả quản lí tài chính của đơn vị đợc kiểm toán theo đúng chế độ chính sách của nhà nớc cũng nh các quy định riêng của đơn vị
Mục tiêu chính của kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là đ a ra ý kiến độclập về tính trung thực và hợp lí của các báo cáo tài chính.Do vậy ở chỉ tiêu thứnhất là thể hiện sự thoả mãn về tính khách quan, độc lập và tin cậy vào ý kiếnkiểm toán của những ngời sử dụng kết quả kiểm toán thì ở chỉ tiêu này lại là sựthoả mãn của đơn vị đợc kiểm toán về giá trị gia tăng mà kiểm toán viên có thểcugn cấp cho đơn vị.Đối với các nhà quản lí đơn vị đựơc kiểm toán, việc pháthiện và ngăn ngừa các sai sót trong quản lí tài chính, kế toán không phảI lúcnào cũng đựơc hoàn hảo và kiểm soát đợc toàn bộ.Do vật báo cáo tài chính do
đơn vị lập nên vẫn có thể có những sai sót trọng yếu do những hạn chế trong hệthống kiểm soát của đơn vị.Trách nhiệm của các kiểm toán viên là phảI đảmbảo rằng các báo cáo tài chính đó không có sai sót trọng yếu, và nếu có kiểmtoán cần chỉ ra những sai sót đó để đơn vị sửa chữa và điều chỉnh hoặc là cơ sởcho việc không đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.Đó chính là cơ sở để các nhàquản lí đơn vị tin tởng và đặt hy vọng vào những cáI phát hiện và những kiếnnghị đóng góp của kiểm toán viên theo đó có thể sửa đổi và đảm bảo rằng cácbáo cáo tài chính của họ là trung thực và hợp lí.Hơn nữa ,thông qua những pháthiện và kiến nghị đóng góp của kiểm toán viên các nhà quản lí đơn vị có thểhoàn thiện hệ thống kiểm soát của mình và nâng cao hiệu quả quản lí tài chính
kế toán của đơn vị
Mức độ thỏa mãn của các nhà quản lý đơn vị đối với những đóng góp củakiểm toán toán không cụ thể hoá đợc bằng số lợng bởi có thể có hoặc có thểkhông có các phát hiện và kiến nghị góp ý hoàn thiện hệ thống kiểm soát của
Trang 13đơn vị mà chỉ có thể đánh giá ở sự hài lòng và đánh giá cáo của các nhà quản lýdoanh nghiệp về tính chuyên nghiệp và trách nhiệm cảu kiểm toán viên trongquá trình kiểm toán.
1.4.2.3 Báo cáo kiểm toán đợc lập và phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong th hẹn kiểm toán và chi phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức độ phù hợp
Một trong các yêu cầu của thông tin tài chính là tính kịp thời, các thông tinkhông đợc cung cấp đúng lúc sẽ trở nên không có giá trị sử dụng, đồng thời cóthể bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh.Mặc dù kiểm toán không phải là kênh cung cấpthông tin riêng biệt, nhng nó là một khâu thẩm định trong hệ thống cung cấpthông tin.Các thông tin tài chính do đơn vị lập và đợc các kiểm toán viên, công
ty kiểm toán kiểm tra và đa ra ý kiến về tính trung thực hợp lí của các thông tinnày trớc khi chuyển cho những ngời sử dụng.Do vậy mọi chậm trễ trong quátrình kiểm toán do nguyên nhân của việc tổ chức, giám sát quản lý cuộc kiểmtoán thiếu hiệu quả hoặc bất cứ lí do nào khác từ phía công ty kiểm toán dẫn
đến sự chậm trễ không theo đúng kế hoạch đặt ra trong hợp đồng kiểmtoán.Hay th hẹn kiểm toán đều làm ảnh hởng đến uy tín và giá trị của dịch vụcủa công ty kiểm toán
Trong nên kinh tế thị trờng, đặc biệt là hoạt động kiểm toán độc lập, việcquan tâm đến lợi ích của đơn vị đợc kiểm toán hết sức quan trọng, đó chính làyếu tố kinh tế xã hội của dịch vụ.Yếu tố này yêu cầu công ty kiểm toán khôngnhững đảm bảo nhu cầu có đợc ý kiến độc lập của kiểm toán viên về tính trungthực họp lí cuar báo cáo tài chính mà cả giá của nhu cầu cũng đợc thoả mãn.Phídịch vụ kiểm toán đựơc xác định trên cơ sở thời gian cần thiết để các kiểm toánviên thực hiện công việc kiểm toán và đơn giá giờ công của làm việc của kiểmtoán viên.Ngoại trừ những ảnh hởng từ yếu tố đơn giá giờ công làm việc củakiểm toán viên và sự hợp tác của đơn vị đợc kiểm toán với các kiểm toán viêntrong quá trình kiểm toán thì việc xác định và giảm thiểu thời gian kiểm toán
mà vẫn đảm bảo thu thập đợc đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp sẽ là
điều kiện để giảm thiểu giá dịch vụ kiểm toán cho khách hàng.Đó chính là sựthể hiện và là một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lợng kiểm toán
1.5 Kiểm toán nội bộ trong các Ngân hàng thơng mại
1.5.1 Vai trò của các Ngân hàng thơng mại
Ngân hàng là 1 loại hình tổ chức có vai trò quan trọng với nền kinh tế nóichung và đối với từng cộng đồng địa phơng nói riêng
ở Việt Nam, Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-05-1990 của hội đồng Nhà nớcViệt Nam xác định : Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà
Trang 14hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu
và làm phơng tiện thanh toán
Theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 1997 đã quy định :” Tổchức tín dụng là doanh nghiệp đựơc thành lập theo quy định của luật này vàcác quy định khác của pháp luật hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngânhàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấpcác dịch vụ thanh toán ”
Với các chức năng nh trên, ngân hàng thơng mại tỏ rõ vị thế quan trọngcủa mình trong nền kinh tế thị trờng.Ngân hàng đựơc ví nh huyết mạch của nềnkinh tế quốc dân.Phó thủ tớng Thờng trực Nguyễn Sinh Hùng đã so sánh hệthống ngân hàng, tài chính nh “ hệ thần kinh” chi phối hoạt động của nền kinh
tế đất nớc mà trong tình hình hiện nay “hệ thần kinh” này cần hoạt động mạnhhơn nữa, đa ra những dự báo, chiến lợc thông minh, hiệu quả giúp Chính phủgiảI quyết khó khăn, duy trì đà tăng trởng
Hoạt động của ngân hàng thơng mại ngày càng đợc đa dạng hoá, các dịch
vụ ngân hàng đựơc cung cấp ngày càng chu đáo , với nhiều tiện ích hiện đại nhInternet Banking, home banking…Ngân hàng thực sự trở thành cầu nối khôngthể thiếu và không thể thay thế trong nền kinh tế thị trờng đang đợc quốc tế hoácao, đang xâm nhập vào mọi mặt của đời sống xã hội
Ngân hàng là một tổ chức đặc biệt về tiền tệ tín dụng đợc thể hiện thông qua : Ngân hàng đóng vai trò tập trung vốn cho nền kinh tế: Thực hiện đợc
điều này NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh
tế, mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng đợc nhu cầu vốn của nền kinh tế
để sản xuất kinh doanh Qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
NHTM vừa là ngời đI vay vừa là ngời cho vay và với số lãi suất chênhlệch có đợc nó sẽ duy trì hoạt động của mình
Vai trò trung gian này trở nên phong phú hơn với việc phát hành thêm cổ phiếu,trái phiếu… NHTM có thể làm trung gian giữa công ty và các nhà đầu t, chuyểngiao mệnh lệnh trên thị trờng chứng khoán, đảm nhận việc mua trái phiếu côngty
NHTM làm trung gian thanh toán và quản lí các phơng tiện thanh toán.Khilàm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lu thông & độcquyền quản lí các công cụ đó( sec, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán ) đã tiếtkiệm cho xá hội rất nhiều về chi phí lu thông, đẩy nhanh tốc độ lu chuyển vốn,thúc đẩy quá trình lu thông hàng hoá.ở các nớc phát triển phần lớn thanh toán
đợc thực hiện qua sec và đợc thực hiện bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng
th-ơng mại Ngoài ra việc thực hiên chức năng là thủ quỹ của các doanh nghiệpqua việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đã tạo cơ sở cho ngân hàng thựchiện các nghiệp vụ cho vay
Trang 15
NHTM còn có vai trò thực thi chính sách tiền tệ :NHTW khi hoạch địnhchính sách tiền tệ đã và đang sử dụng các công cụ tài chính để thực hiện đợcmục đích của mình.Và các NHTM là chủ thể chịu tác động trực tiếp cảuNHTW thông qua các công cụ để thực hiện các chính sạch tiền tệ của mình.NHTM với chức năng làm trung gian tài chính nên mọi sự biến động của nềnkinh tế sẽ đều phản hồi qua NHTM rồi mới tới NHTW, chính điều này sẽ giúpcho việc sửa đổi, bổ sung các chính sách tiền tệ cho phù hợp
NHTM là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nên kinh tế: Thông qua hoạt độngtín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống đã góp phần mở rộngkhối lợng tiền cung ứng ra lu thông
Bên cạnh đó NHTM chính là cầu nối trung gian giữa nền kinh tế quốc giavới nền kinh tế thế giới, tham gia quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.Với cácchức năng của mình chính NHTM đã góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại thơngngày càng phát triển, dẫn đến sự hợp tác giữa các ngân hàng trong nứơc vớingân hàng nớc ngoài
Trang 161.5.2 Sự cần thiết phải kiểm toán hoạt động Ngân hàng thơng mại
NHTM là bề nổi của nền kinh tế,là dấu hiệu sức khoẻ của nền kinh tế quốcdân.NHTM hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, có chứa đựng nhiều rủi ro& biến
động.Mỗi sự biến động của yếu tố vĩ mô hay vi mô cũng có thể tác động tới cácngân hàng.Bởi nó sẽ tác động trực tiếp tới ngân hàng hoặc thông qua các kháchhàng sẽ tác động một cách gián tiếp đến ngân hàng.Ví dụ nh trong tình hìnhkhủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay, thị trờng xuất khẩu của Việt Nam giảmsút nghiêm trọng làm ảnh hởng xấu đến các hợp đồng xuất khẩu của các doanhnghiệp Việt Nam.Làm ảnh hỏng xấu đến tình hình tài chính của các công ty, từ
đó ảnh hởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp đối với ngân hàng
Khi xảy ra rủi ro, không chỉ có 1 ngân hàng phải gánh chịu & lâm vàokhủng hoảng mà do hiệu ứng dây chuyền sẽ làm cho cả hệ thống các ngân hàngchịu ảnh hởng chung.Vì giữa các ngân hàng có mối quan hệ tín dụng với nhautrực tiếp hoặc gián tiếp Bằng chứng là cuộc khủng hoảng hoảng tài chính tiền
tệ năm 1997-1998 tại khu vực Đông Nam á sau đó lan rộng ra toàn thế giới.Màmột trong những nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khủng hoảng chính là sự yếukém của hệ thống các ngân hàng trong khu vực.Do vậy nếu một ngân hàngtrong hệ thống có tình hình hoạt động kinh doanh xấu, khả năng thu hồi nợ kém
sẽ dẫn đến nhiều vấn đề mà hậu quả khó lờng trớc,trớc hết bản thân ngân hàng
có thể bị phá sản, sau đó có thể kéo theo các ngân hàng khác và khủng hoảngkinh tế rất dễ có thể xảy ra.Điều này giải thích vì sao kiểm toán ngân hàng lạirất cần thiết
Khi tham gia thiết lập quan hệ với ngân hàng, các chủ thể khác cũng cầnphảI có cơ sở đảm bảo đề ra quyết định Ví dụ nh khi 1 ngân hàng thơng mạinào đó tiến hành IPO, một nhà đầu t muốn đầu t vào ngân hàng sẽ cân nhắcxem liệu các thông tin ngân hàng đa ra có đúng đắn không? Có đáng tin cậykhông? từ đó để ra quyết định mua cổ phiếu của ngân hàng
Các thông tin tài chính đợc ngân hàng công bố, để đảm báo tính trung thựckhách quan cần có sự chứng thực của bên thứ ba-Kiểm toán độc lập đáp ứng đ -
ợc yêu cầu đó.Bởi họ có đội ngũ nhân viện có chuyên môn nghiệp vụ về hoạt
động đó.Vì thế hiện nay các ngân hàng đều phảI tiến hành kiểm toán độc lập
tr-ớc khi các thông tin trong báo cáo tài chính đựơc công bố
Ngân hàng phải quản lí một khối lợng tiền tệ rất lớn,nó không chỉ là củangân hàng mà còn của cả khách hàng nên khả năng rủi ro bị chiếm đoạt, bịthâm hụt tài sản có thể xảy ra bất cứ lúc nào.Nh vậy các ngân hàng thờng sửdụng các biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ tài sản tránh bị hao hụt hoặcmất mát.Với xu hớng phát triển chung hiện nay,các ngân hàng có xu hớng pháttriển theo hớng mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại.Nh vậy các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng có sự phát triển mạnh mẽ vợt khỏi phạm vi điều chỉnh của cácnguyên tắc kế toán và kiểm toán nên cần có một bộ phận theo dõi hoạt động
Sơ đồ 1-Mô hình chức năng ngân hàng thơng mại hiện đại
Trang 17diễn ra hàng ngày.Bộ phận giữ vai trò đố chính là kiểm toán nội bộ trong ngânhàng.
Trong xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế toàn cầu hiện nay,hoạt động ngânhàng không còn bó hẹp trong phạm vi một quốc gía mà đã mở rộng phạm vihoạt động giao dịch, thanh toán trên toàn thế giới.Vì vậy, mục tiêu an toàn kinhdoanh không chỉ dừng lại là mối quan tâm của một cá nhân, một quốc gia nào
mà nó trở thành vấn đề mang tính quốc tế hoá cao.Việc thờng xuyên kiểm tra,giám sát hoạt động kinh doanh ngân hàng là việc không thể thiếu và rất cầnthiết để hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng.Từ việc nhậnthức đợc vai trò của công tác kiêm toán, bên cạnh việc kiểm tra của các kiểmtoán viên bên ngoài,mỗi ngân hàng cần xây dựng một bộ phận kiểm toán riêngcho mình để thực hiện công việc kiểm tra, kiểm soát và giám sát hoạt động kinhdoanh của bản thân ngân hàng.Đây chính là bộ phận KTNB
1.5.3 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ của KTNB Ngân hàng thơng mại
1.5.3.1 Khái niệm KTNB
Theo Viện kiểm toán nội bộ-IIA:” Kiểm toán nội bộ là hoạt dộng xác nhận
và t vấn mang tính độc lập, khách quan đợc thiết lập nhằm tạo ra giá trị qiatăng, nâng cao hiệu quả hoạt động của một tổ chức”
KTNB giúp cho tổ chức đạt đợc các mục tiêu của mình thông qua việc tạo ramột cách tiếp cận có hệ thống, có tính kỷ luật để đánh giá, nâng cao hiệu lựccủa quy trình quản trị doanh nghiệp, quy trình kiểm soát và việc quản lí rủi ro KTNB ngân hàng thơng mại đợc hiểu là quá trình hoạt động một cách có tổchức, có kỷ luật và độc lập của những ngời có thẩm quyền trong NH nhằm kiểmtra, đánh giá về chất lợng và độ tin cậy của các thông tin tài chính và phi tàichính của ngân hàng, đồng thời đa ra khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả củacông tác quản lí rủi ro, kiểm soát nội bộ và quản trị điều hành của NH
Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành quy chế mẫu về tổ chức và hoạt
động kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong các TCTD hoạt động tại Việt Nam theo
số QĐ 03/1997/QĐ-NHNN trong đó đa ra khái niệm về KTNB nh sau:
“ Kiẻm tra, kiểm toán nội bộ( gọi chung là kiểm tra nội bộ) trong các tổ chứctín dụng là việc TCTD thực hiện các phơng pháp kiểm tra, giám sát và kiểmtoán nội bộ nhằm bảo đảm thực hiện đúng các quy định của pháp luật, các quychế quản lí ngành và quy định nội bộ của TCTD, hạn chế các rủi ro trong hoạt
động và bảo vệ an toàn tài sản, bảo đảm tính toàn diện và tin cậy của số liệu” KTNB là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống cơ chế kiểmtra ,giám sát nội bộ trong ngân hàng nên KTNB ngân hàng sẽ không bị bó hẹpphạm vi hoạt động kinh doanh trong một công việc,bộ phận nào mà phải mởrộng phạm vi nghiên cứu ra tới tất cả loại hình nghiệp vụ mà ngân hàng đã,
đang và sẽ thực hiện.Đợc nh vậy thì KTNB mới hớng công việc của mình vàocảI thiện và nâng cao chất lợng hoạt động, tăng cờng sức mạnh cho cơ chế kiểmsoát nội bộ phát huy hiệu quả
Trang 18KTNB nằm ngoài quy trình,độc lập và tách rời với quy trình nghiệp vụ, sẽkhông chịu trách nhiệm về tình hình,kết quả hoạt động của nghiệp vụ đó mà chỉ
có trách nhiệm kiểm tra và đánh giá một cách khách quan xem quy trình nghiệp
vụ đó hay toàn hệ thống đã vận hành an toàn, hiệu quả hay cha,thông tin đa ra
có chính xác hay không?Từ đó rút ra đựơc các điểm yếu cần phải khắc phục ,
đ-a rđ-a ý kiến nhận xét để hoàn thiện quy trình, nhắc nhở các cán bộ nhân viên có
ý thức tuân theo những chuẩn mực , quy định đã đề ra
Nh vậy khi mới ra đời KTNB chỉ đóng vai trò chống gian lận, sai sót nhnghiện nay đã mở rộng phạm vi chức năng hoạt động bao gồm cả việc kiểm tranhững rủi ro mà ngân hàng phải tránh đỡ.Một thực tế đã đợc thừa nhận trongthời gian qua là công tác kiểm toán nội bộ đã quyết định vào việc đạt đợc cácmục tiêu đề ra và đảm bảo tồn tại về mặt tài chính của một ngân hàng.Công tácKTNB trong ngân hàng đợc cấu thành bởi 5 yếu tố:
Trách nhiệm của BGĐ và môI trờng kiểm tra
Nhận biết và đánh giá rủi ro
Các biện pháp kiểm tra và phân tách trách nhiệm
Thông tin và liên lạc
Giám sát và khắc phục thiếu sót
Việc kết hợp vận hành 5 yếu tố trên một cách hiệu quả là tiền đề cho mộtngân hàng đạt đợc mục tiêu thông tin và mục tiêu tuân thủ.Góp phần nâng caohiệu quả quản trị điều hành hoạt động của ngân hàng
Trang 19Trên cơ sở những phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá, KTNB đề xuất
và t vấn giảI pháp để khắc phục sai sót, cải tiến và hoàn thiện hệ thống KSNB,giúp NH đạt đợc mục tiêu của mình
1.5.3.3 Nhiệm vụ của KTNB
Tổ chức và hoạt động của KTNB trong các TCTD hoạt động ở Việt Nam
đ-ợc quy định trong quy chế 03/1997/QĐ-NHNN.Trong đó đa ra những quy định
và quyền hạn chung của KTNB
Tổ chức KTNB có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra , giám sát hoạt độngcủa TCTD.Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
Kiểm tra,đánh giá độ tin cậy, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soátnội bộ, của công tác quản lí rủi ro
Kiểm tra, thẩm định tính xác thực, độ tin cậy của các thông tin quản lí,thông tin tài chính
Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ của ngânhàng
Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót, xử lí các sai phạm,
đề xuất các biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống quản lírủi ro của ngân hàng
Các nhiệm vụ cụ thể của KTNB trong việc giám sát an toàn hoạt độngngân hàng theo quan điểm của uỷ ban BASEL( uỷ ban bao gồm các chuyên giagiám sát hoạt động ngân hàng đợc thành lập bởi một số Thống đốc Ngân hàngTrung ơng vào năm 1975.Uỷ ban này bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quangiám sát nghiệp vụ ngân hàng tại 10 quốc gia trên thế giới, bao gồm Mỹ , NhậtBản, Anh, Pháp,Đức, Italia,Hà Lan,Canada,Thuỵ Điển và Bỉ.) bao gồm 11nhiệm vụ cụ thể sau:
1.Kiểm tra và đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nộibộ
2.Đánh giá việc áp dụng hiệu quả của các quy trình quản lí rủi ro cũng nhphơng pháp đánh giá rủi ro
3.Đánh giá hệ thống thông tin quản lí và hệ thống thông tin tài chính, baogồm cả hệ thống thông tin điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử
4.Đánh giá tính chính xác và độ tin cậy của các sổ sách kế toán và các báocáo kế toán tài chính- quản trị
5 Đánh giá các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản
6.Đánh giá hệ thống đánh giá vốn của ngân hàng trong mối tơng quan vớicác rủi ro ớc lợng của nó
7.Đánh giá hiệu quả và mức độ tiết kiệm của các nghiệp vụ ngân hàng
8.Thử nghiệm các giao dịch và sự vận hành của các quy trình kiểm soát cụ thể 9.Xem xét các hệ thống đã đợc xây dung nhằm đáp ứng yêu cầu của phápluật, quy định về hành vi và sự áp dụng các chính sách và quy định
10.Kiểm nghiệm độ tin cậy và tính đúng lúc của các báo cáo do luật quy định
Trang 20Đi sau quy trình)
11.Tiến hành các hoạt động điều tra đặc biệt
1.5.4 Cơ cấu tổ chức KTNB trong ngân hàng thơng mại
Xét về mặt tổ chức quản trị, KTNB nằm bên ngoài quy trình và đi sau quytrình
Cơ cấu tổ chức bộ phận KTNB của các ngân hàng về cơ bản có cấu trúc nh sau:
Sơ đồ 3 -Mô hình tổ chức ktnb trong nhtm Sơ đồ 2- Mô hình tổ chức ktnb trong công tác quản
trị
Trang 21a,Uỷ ban kiểm toán:
Uỷ ban kiểm toán trực thuộc HĐQT, có chức năng giúp việc cho HĐQTtrong việc giám sát quản lí hoạt động của ngân hàng
- UBKT không tham gia điều hành và độc lập với việc quản lí
- Nhiệm vụ điển hình là giám sát hoạt động của bộ phận KTNB và là kênhliên lạc trực tiếp với cấp lãnh đạo cao nhất
- Thực hiện xác nhận về điều lệ hoạt động KTNB, kế hoạch kiểm toán vànguồn lực cần thiết
b,Ban KTNB:
Ban KTNB là nơi tập trung chức năng kiểm toán của toàn đơn vị ngânhàng.Có nhiệm vụ báo cáo trực tiếp lên Uỷ ban KTNB về kết quả kiểm toán vàcác vấn đề liên quan đến Ban điều hành
Thiết lập mối quan hệ làm việc và báo cáo công việc hàng ngày với Tổnggiám đốc/ Giám đốc
Xây dựng, trình duyệt kế hoạch kiểm toán hàng năm
c, Phòng KTNB:
+ Có chức năng tham mu cho Ban kiểm soát , kiểm toán nội bộ để quản lí,chỉ đạo điều hành hoạt động KTNB
+ Xây dung , trình duyệt kế hoạch từng cuộc kiểm toán
+ Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ KTNB
Trang 22+ Lập, trình các báo cáo kiểm toán theo quy định
1.5.5 Nội dung quy trình KTNB trong NHTM
Quy trình kiểm toán nội bộ là trình tự tiến hành công việc kiểm toán nội bộ,
đợc sắp xếp theo thứ tự phù hợp với diễn biến khách quan của hoạt động kiểmtoán nội bộ nhằm thực hiện đợc mục tiêu của kiểm toán nội bộ
Nội dung quy trình KTNB bao gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán hàng năm
- Giai đoạn 2: Thực hiện cuộc kiểm toán
- Giai đoạn 3: Lập báo cáo kiểm toán
- Giai đoạn 4: Đảm bảo chất lợng
Trang 23GĐ 1 GĐ 2 GĐ 3 GĐ 4
Báo cáo th ờng kỳ
Hoàn thành
Tóm tắt báo cáo
Đảm bảo chất l ợng nội bộ
Đảm bảo một
độ thoả mãn của các bên hữu quan Triển khai
Đảm bảo chất l ợng bên ngoài
Kế hoạch chi tiết
Trang 241.6 KTNB hoạt động tín dụng trong các NHTM
1.6.1 Vai trò và đặc điểm của tín dụng NHTM
1.6.1.1 Vai trò của hoạt động tín dụng đối với NHTM
Tín dụng ( credit) xuất phát từ chữ Latinh là credo ( tin tởng, tínnhiệm).Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng đợc hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau; ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo bối cảnh cụ thể mà thuậtngữ tín dụng có một nội dung riêng.Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thểhiểu theo các nghĩa sau:
Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệmsang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng pháp chuyểndịch quỹ từ ngời cho vay sang ngời đi vay
Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sảntrên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Nh một công ty công nghiệp hoặc th-
ơng mại bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trờng hợp này ngờibán chuyển giao hàng hoá cho bên mua và sau một thời gian nhất định theothoả thuận bên mua phảI trả tiền cho bên bán
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chínhcung cấp cho khách hàng
NHTM hoạt động cung cấp nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ, trong đóhoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống và chiếm tỷ trọng lớn trong thunhập của NHTM
Đối với hầu hết các NHTM trên thế giới, d nợ tín dụng thờng chiếm phầnlớn tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhậpcủa ngân hàng.ở Việt Nam thì tỷ trọng này cũng ở mức cao, nhất là các NHTMquốc doanh
Hoạt động tín dụng có vai trò lớn nh vậy đối với ngân hàng cho nên rủi rohoạt động tín dụng có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng.Trong hoạt động kinh doanh của mình, NHTM có thể gặp phải các loại rủi
ro nh:
- Rủi ro lãi suất
- Rủi ro hối đoái
- Rủi ro hoạt động
Trang 25Nguyên nhân của những rủi ro trên bao gồm cả nguyên nhân chủ quan vànguyên nhân khách quan.Có thể thấy một số nguyên nhân cơ bản sau:
+ Do trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng cha đáp ứng đợc yêucầu,đánh giá không đúng hiệu quả của dự án, phân tích thông tin đa ra kết quảkhông chính xác
+ Do việc bất cân xứng thông tin
+ Do BGĐ chỉ đạo cha sát sao, các quy định , thủ tục kiểm soát còn lỏng lẻotạo điều kiện cho sự gian lận của CBTD với khách hàng
Chính vì vậy các ngân hàng cần có các biện pháp nhằm quản lí , giám sát vàkiểm soát rủi ro tín dụng này.Đặc biệt trong tình hình hiện nay, sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng ngày càng gay gắt quyết liệt, các ngân hàng buộc phảI nớirộng hơn các điều kiện tín dụng nhằm thu hút khách hàng.Rủi ro tín dụng vìvậy mà tăng cao, yêu cầu đối với các ngân hàng phảI thực hiện công tác kiểmsoát tốt hơn nữa
1.6.1.2 Đặc điểm của tín dụng NHTM
Các nghiệp vụ tài sản có trong bảng cân đối tài sản của NHTM bao gồmcho vay doanh nghiệp, cho vay cá nhân, cho vay các TCTD trong và ngoài n-ớc,nghiệp vụ cho thuê tài chính, góp vốn đầu t, liên doanh liên kết….NHTMcòn có các hoạt động ngoại bảng nh cam kết bảo lãnh, cam kết tín dụng Khi
định giá khoản vay NHTM thờng áp dụng phơng pháp định giá theo thị trờnghoặc tơng đơng theo thời gian.Điêu đó có nghĩa là việc định giá tài sản sẽkhông theo một chuẩn mực khách quan nào.Đây chính là khó khăn của kiểmtoán viên khi đánh giá các giá trị của khoản vay
Vốn và tiền vừa là phơng tiện, vừa là mục đích kinh doanh nhng đồng thờicũng là đối tợng kinh doanh của NHTM Và chính đặc điểm này sẽ bao trùmhơn và rộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác
NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của ngời khác.Vốn tự có của NHTMchiếm một tỷ lệ rất thấp tang tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinh doanhcủa NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận vớimột mức độ mạo hiểm nhất định.Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngàycủa mình, NHTM không những phảI đảm bảo nhu cầu thanh toán, chi trả nhmọi loại hình doanh nghiệp khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiềngửi của khách hàng
Rủi ro khi đã xảy ra với NHTM thờng là rủi ro rất lớn.Rủi ro xảy ra vớihoạt động tín dụng khi ngân hàng không đánh giá chính xác đợc hết kháchhàng của mình.Độ an toàn của một hợp đồng tín dụng chỉ đợc biết khi hợp đồngtín dụng đó kết thúc.Yêu cầu đó buộc NHTM phải có phơng pháp quản trị rủi romột cách hiệu quả.Đối phó với những rủi ro luôn xảy ra và có thể xảy ra trongmôi trờng cạnh tranh khốc liệt ngày nay, mỗi NHTM phải lập ra một hệ thốngkiểm soát toàn bộ các công đoạn trong ngân hàng.Hay nói cách khác KTNB làhoạt động cần thiết khách quan góp phần giảm thiểu và ngăn chặn các rủi ro
Trang 261.6.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại nhà nớc
Rủi ro tín dụng( RRTD) là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay nhngkhông thể hoàn trả vốn và lãI hoặc hoàn trả không đầy đủ các khoản vay và lãicho ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng.Có một số tiêu chí để đánh giá rủi
ro tín dụng của ngân hàng thơng mại nhà nớc nh:
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng d nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất
Nợ đáng nghi ngờ có khả năng chuyển thành nợ xấu cao
Nợ không có tài sản đảm bảo
Các dấu hiệu để xem là các doanh nghiệp có rủi ro là các khoản nợ khôngtrả đợc khi đến hạn, với một tổ chức cụ thể một khoản nợ đến hạn không trả
đựơc, thì các khoản nợ khác cha đến hạn cũng đợc coi là có rủi ro, them chí dù
nợ cha đến hạn, hoặc đến hạn vẫn trả đợc, song tình hình tài chính yếu kém,môi trờng kinh doanh có biến động, không thuận lợi cho khách hàng thì khoản
nợ đó cũng đợc coi là có rủi ro.Theo quyết định 493 của NHNN, nợ của cácNHTM đợc chia thành 5 nhóm, với nợ từ loại 3 đến 5 là nợ xấu, nợ nhóm 1- nợthông thờng-trích dự phòng 0% và nợ nhóm 2, trích dự phòng 5%.Nh vậy cácloại nợ với mức rủi ro khác nhau sẽ quy định tỷ lệ trích lập dự phòng khác nhau,bớc đầu tiên đã tạo nên quỹ dự phòng để xử lí những tổn thất có thể gặp phải Trên thực tế việc kiểm soát các khoản nợ xấu không phải là chuyện dễ,trong thời kì đầu phát triển, tín dụng phát triển với tốc độ rất cao.Trong bốicảnh đó,do thiếu các thông tin đáng tin cậy vì vậy không thể có đánh giá chínhxác về chất lợng danh mục nợ và dự phòng khiến ta không thể đa ra một đánhgiá đầy đủ về chất lợng tài sản ngân hàng, nếu tính theo tiêu chuân kế toántrong nớc, theo NHNN đánh giá thì tỷ lệ nợ xấu vào khoảng 3%, tuy nhiên theoFitch trên cơ sở chuẩn mực IAS( International Accounting Standards) thì con sốnày có thể lên tói 15%
Năm 2004 bộ phận chuyên môn của IMF đã đánh giá rằng nhu cầu vốncủa khu vực ngân hàng sẽ vào khoảng từ 15-25% GDP.Việc nhà nớc táI cấp vốncho các ngân hàng thơng mại nhà nớc, nhằm cổ phần háo các ngân hàng này ,
đã nâng cao mức vốn hoá của các NHTM nhà nớc, song mức độ vốn hoá nàyhiện vẫn còn thấp, nếu xét tới tốc độ tăng trởng nhanh của tín dụng và nguy cơmất ổn định gắn liền với các nền kinh tế đang nổi có tốc độ tăng trởng cao.Theo
đánh giá do Fitch thực hiện vào năm 2006, hệ số đủ vốn ( Capital AdequacyRatio) của các ngân hàng Việt Nam ở mức trung bình khoảng 5%, thấp hơn rấtnhiều so với mức của các nớc Châu á mới nổi nh 14% ở TháI Lan, 13% ởMalayxia, 22% ở Indonexia.Mặt khác do vẫn còn chịu tác động của chính sáchtín dụng chỉ định và cơ chế áp chế tài chính, kể từ những năm 90 các NHTMnhà nớc đã trải qua nhiều giai đoạn căng thẳng vì thiếu vốn và điều này buộcchính phủ Việt Nam phải nhiều lần tái cấp vốn
Trang 271.6.3 Sự cần thiết phải KTNB đối với hoạt động tín dụng trong NHTM
Một hợp đồng tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro, rủi ro tín dụng này chỉ hết khihợp đồng tín dụng đợc thanh lý.Hoạt động tín dụng lại là mảng hoạt động chủ
đạo của mỗi ngân hàng thơng mại.Rủi ro tín dụng luôn ẩn chứa trong mỗi hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.Nh vậy một khi xảy ra rủi ro sẽ tác động rất lớntới rủi ro mất mát tài sản của ngân hàng mà tình huống xấu hơn nữa là rủi rophá sản của ngân hàng.Đây không phải chỉ là đề cập đến vấn đề có thể xảy ra
mà nó đã xảy ra trong quá khứ
Trong năm 2008 vừa qua đánh dấu hậu quả rủi ro hoạt động tín dụng mà cácNHTM Mỹ phải gánh chịu khi mà các ngân hàng này phải gánh chịu nhữngkhoản nợ xấu kếch xù.Năm 2008 cũng là năm đánh dấu cuộc khủng hoảng tàichính toàn cầu bùng nổ.Ngân hàng thơng mại lớn nhất nớc Mỹ –WashingtonMutual Inc(WaMu)- đã sụp đổ do sức nặng của những khoản nợ xấu kếch xùliên quan đến thị trờng cho vay thế chấp.Hay một số ngân hàng khác phải đóngcửa nh Ocala National Bank có tổng tài sản 223,5 triệu USD, ngân hàngSuburban Federal có tổng tài sản 306 triệu USD…
Điều đó thể hiện rằng rủi ro mà ngân hàng gặp phải là rất lớn và gây hậu quảhết sức nặng nề
Công việc quản lý của ngân hàng là rất khó khăn, khối lợng công việc quản
lý của các nhà quản lý ngân hàng là rất lớn do ngân hàng thờng có quy mômạng lới hoạt động rộng khắp Điều đó dẫn đến một vấn đề đặt ra là liệu nhânviên tín dụng của mình có làm đúng nguyên tắc , đảm bảo tính đầy đủ về mặtpháp lý trong hoạt động hay cha? Công tác điều hành quản lý tín dụng của họ
đã phù hợp cha? Các chính sách tín dụng đã đợc ban hành có mang tính khả thi
và đem lại hiệu quả tốt cha? Rồi rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu
đang ở mức độ nào? KTNB chính là bộ phận giải quyết đợc các yêu cầu trên, làphơng tiện và công cụ đắc lực trong công tác quản lý điều hành cho ban lãnh
đạo ngân hàng
Bằng chức năng, nhiệm vụ và hoạt động cụ thể của mình, KTNB góp phầnnâng cao chất lợng hoạt động tín dụng của ngân hàng.Bởi vì KTNB thực hiệnkiểm tra giám sát hoạt động tín dụng của ngân hàng, kịp thời phát hiện hay cónhững đánh giá về tính tuân thủ hoạt động tín dụng của ngân hàng mình.Trêncơ sở đó phát hiện kịp thời những sai sót, những hạn chế trong hoạt động tíndụng để có giải pháp xử lý hay đề xuất kiến nghị cải tiến đổi mới hoạt động tíndụng làm cho hoạt động tín dụng mang lại hiệu quả cao hơn.Đảm bảo cho hoạt
động tín dụng tuân thủ đúng các chuẩn mực,chính sách, quy định của pháp luật Vì thế KTNB hoạt động tín dụng là công cụ đắc lực giúp ngân hàng dự
đoán, nhận biết và kiểm soát đựơc rủi ro này một cách hiệu quả
Trang 28
1.6.4 Mục tiêu, đối tợng và nhiệm vụ của KTNB đối với hoạt động tín dụng của NHTM
1.6.4.1 Mục tiêu KTNB đối với hoạt động tín dụng của NHTM
KTNB đối với hoạt động tín dụng của NHTM nhằm đánh giá tính nghiêm túc,
đúng đắn trong việc xây dung và tổ chức thực hiện nghiệp vụ tín dụng, nh:Chiến lợc, chính sách, các điều kiện khung trong kinh doanh tín dụng, phânchia về chức năng hoạt động
KTNB nhằm giúp phát hiện những sơ hở trong hoạt động tín dụng , những rủi
ro và tiềm ẩn rủi ro hoạt động tín dụng của NHTM từ đó đề xuất với HĐQT ,ban lãnh đạo các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụngcủa ngân hàng
Xác định tính phù hợp của các khoản vay, tính chính xác, trung thực, phùhợp của các số liệu kế toán: D nợ, nợ quá hạn, lãI suất cho vay, định giá tài sản
đảm bảo , mức trích lập dự phòng
Đánh giá ảnh hởng của nghiệp vụ tín dụng tới hiệu quả hoạt động tài chínhcủa ngân hàng
1.6.4.2 Đối tợng của KTNB đối với hoạt động tín dụng của NHTM
Đối tợng của KTNB đối với hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm tất cảcác bớc cho vay của ngân hàng đối với khách hàng
Trớc hết KTNB làm công việc kiểm toán tổng thể cơ cấu nghiệp vụ tín dụngcủa ngân hàng, phát hiện những rủi ro tiềm ẩn, rủi ro luỹ kế qua cơ cấu tín dụngcủa ngân hàng
Kiểm toán việc tổ chức và quy trình nghiệp vụ tín dụng
Hệ thống các văn bản hiện có về nghiệp vụ tín dụng có phù hợp không? Cótối u không?
Hệ thống các văn bản đó có đựơc chấp hành/ tuân thủ trong thực tế không? Kiểm toán đánh giá chi tiết từng khoản vay( từng món tín dụng)
1.6.4.3 Nhiệm vụ của KTNB hoạt động tín dụng
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống điều hành quản lí kinh doanhngân hàng trên cơ sở phát hiện sơ hở yếu kém, gian lận trong quản trị tín dụng,bảo vệ tài sản và nguồn vốn của ngân hàng
Kiểm tra đánh giá tính tuân thủ các nguyên tắc hoạt động và quản trị tíndụng
Kiểm tra , đánh giá tính hiệu lực, phù hợp của hệ thống kiểm soát nội bộtrong ngân hàng, độ tin cậy của các thông tin tín dụng trớc khi ký quyết địnhcấp tín dụng cho khách hàng
Kiểm tra , xác nhận độ tin cậy của các tài liệu liên quan trong bộ hồ sơ tíndụng, đánh giá tính hợp lí, đầy đủ của hồ sơ tín dụng.Đánh giá tính tuân thủpháp luật và quy định cấp tín dụng của NHNN và bản thân ngân hàng
Kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng vốn
1.6.5 Những nội dung chủ yếu của KTNB hoạt động tín dụng
Trang 29Nội dung chủ yếu của KTNB hoạt động tín dụng là việc kiểm tra tính tuânthủ quy trình tín dụng, tuân thủ nguyên tắc hoạt động và quản lí tín dụng củaNHNN và của chính bản thân hệ thống ngân hàng.
KTNB hoạt động tín dụng chủ yếu tập trung vào hai mặt là kiểm toán cơcấu tín dụng và kiểm toán quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng
Kiểm toán tính hiệu quả, tính kinh tế cũng nh khả năng hoạt động của cơchế kiểm soát nội bộ
Rủi ro tín dụng, hiệu quả của hoạt động tín dụng thể hiện ngay trong cơcấu tín dụng.Kiểm toán cơ cấu tín dụng sẽ cho cáI nhìn tổng quan về mức độtập trung tín dụng cũng nh rủì ro tín dụng của ngân hàng
Kiểm toán về quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng sẽ đánh giá việc tổ chức,chỉ đạo điều hành hoạt động tín dụng có hiệu quả không, có khoa học không?Kiểm tra, đánh giá xem các quy trình nghiệp vụ tín dụng trên thực tế có đợctuân thủ nghiêm túc không
Trên cơ sở đó KTNB phát hiện những sai sót yếu kém , sơ hở hay gian lậntrong quản trị tín dụng, bảo vệ an toàn tài sản cho ngân hàng.Cũng từ đó đa ranhững biện pháp cải thiện và hoàn thiện cơ chế điều hành, hoạt động tín dụngnói riêng hay hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung
KTNB cũng kiểm tra đánh giá tình hình tài chính của mỗi khách hàngthông qua việc tiến hành kiểm tra chi tiết từng khoản mục tín dụng riêng lẻ củakhách hàng , rồi từ đó đánh giá độ an toàn của khoản vay cũng nh tình hình rủi
ro chung có thể xảy ra với ngân hàng
1.7 Kinh nghiệm KTNB hoạt động tín dụng tại một số ngânhàng nớc ngoài
CitiBank, công ty hơn nửa vốn thuộc tập đoàn Citicorp đợc thành lập vào
năm 1812 tại United States và hiện giờ có trên 3400 chi nhánh ở trên 100 ớc.Citibank là ngân hàng phát hành thẻ tín dụng lớn nhất thế giới.Citibank-Ngân hàng US đầu tiên tiến hành hoạt động tại khu vực Châu á năm 1902, làhãng phát triển rộng nhất trong khu vực Châu á ở lĩnh vực tài chính với hơn 200chi nhánh tại 21 nớc
Điều đó để thấy Citibank là một ngân hàng tầm cỡ thế nào? Vậy bộ máyKTNB của Citibank hoạt động ra sao?
Bộ phận QA& Control Unit( hệ thống KTNB) của Citibank đợc tổ chứctheo mô hình kết hợp, hệ thống này trực thuộc HĐQT của ngân hàng
Kiểm soát và tuân thủ vùng
Ban giám đốc
citibank
Sơ đồ 5-Mô hình tổ chức hệ thống KTNB của Citibank
Trang 30Nhìn vào sơ đồ bộ máy tổ chức hệ thống KTNB của Citibank mang tính độclập rất cao và phù hợp đối với những ngân hàng có quy mô lớn, mạng lới chinhánh phân bố rộng trên nhiều vùng lãnh thổ.
Trong quá trình hoạt động, bộ phận KTNB Citibank Việt Nam tuy cũng chịu
sự quản lý của BGĐ ngân hàng Citibank Việt Nam nhng bộ phận này cũng cóthẩm quyền gửi trực tiếp các báo cáo kiểm toán đến cho bộ phận Kiểm soát vàtuân thủ khu vực Châu á Điều đó thể hiện tính độc lập tơng đối cao của bộphận này và tính hiệu quả của bộ phận này trong kiểm tra hoạt động của ngânhàng
Đây là mô hình hệ thống KTNB tiến bộ rất có hiệu quả, vừa đáp ứng đợctính độc lập nhng cũng nắm bắt đợc tình hình biến động đặc trng của vùng 1cách kịp thời
Đối với các NHTM lớn của một quốc gia đang trên con đờng phát triển trởthành 1 tập đoàn tài chính nh BIDV thì đây là 1 mô hình đáng để cho BIDV họchỏi và ứng dụng trong tơng lai
Trởng bộ phận KTNB
Bộ phận đảm bảo
chất lợng
Bộ phận kiểm soát ( Control)
Trang 31Các doanh nghiệp nhà nứơc có thêm một quy định, hớng dẫn về vấn đềkiểm toán nội bộ (quyết định 832/TC/QQĐ/CĐKT năm 1997).Theo đó, phòngkiểm toán nội bộ vẫn báo cáo lên tổng giám đốc nh một bộ phận thuộc sự điềuhành của tổng giám đốc.Điều này làm giảm tính độc lập của phòng kiểm toánnội bộ,vì toàn bộ hệ thống quản lí trong doanh nghiệp ( do ban giám đốc quy
định) đều là đối tợng đánh giá của kiểm toán nội bộ.Trong khi đó, theo thông lệphổ biến trên thê giớí, phòng kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm báo cáo trựctiếp lên cho ban kiểm soát hoặc hội đồng quản trị ,tức là cấp cao hơn ban giám
đốc
ở Việt Nam, trong những năm qua, ban kiểm soát ở các doanh nghiệp nhànứơc và một số ngân hàng đã hoạt động nhng cha mang lại hiệu quả do vai trò ,chức năng, trách nhiệm cha rõ ràng và còn thiếu công cụ để thực hiện công tácgiám sát
Trang 32Trứơc những yêu cầu cấp bách, Ngân hàng nhà nớc Việt Nam đã ban hànhQuyết định số 37/2006/QĐ-NHNN vào ngày 1/8/2006,yêu cầu các ngân hàngphải thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ.
Trong năm 2007 và 2008 đã có nhiều ngân hàng thành lập bộ phận kiểmtoán nội bộ theo quyết định này.Tuy vậy, kết quả một số cuộc khảo sát mới đâycủa Pricewaterhouse Coopers Viet Nam( PwC) về kiểm toán nội bộ lĩnh vựcngân hàng ở Việt Nam cho thấy nhiều khó khăn mà các ngân hàng đang phảI
đối mặt.PwC đã tiến hành khảo sát gần 30 ngân hàng hoạt động tại Việt Nambao gồm các ngân hàng nớc ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng cổ phần vàngân hàng quốc doanh, trong đó 90% ngân hàng đã hoạt động ở Việt Nam trên
10 năm
Cuộc khảo sát đợc cấu trúc thành 8 lĩnh vực chính liên quan tới chức năngcủa kiểm toán nội bộ bao gồm: tổ chức, nhiệm vụ, kỹ năng và kiến thức, đánhgiá rủi ro, quy trình kiểm toán, báo cáo kiểm toán, kiểm soát chất lợng kiểmtoán và thách thức trong việc thực hiện
Kết quả khảo sát cho thấy khó khăn lớn nhất mà các kiểm toán nội bộ trongngân hàng đang gặp phảI là thiếu chiến lợc rõ ràng và dài hạn cho kiểm toánnội bộ 41% các ngân hàng tham gia cuộc khảo sát nói rằng họ cha có quy trìnhkiểm toán nội bộ
Mặc dù Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành hớng dẫn về chức năng kiểm tra,kiểm soát nội bộ của ngân hàng trong quyết định số 36/2006/QĐ/NHNN ngày1/8/2008, 78% các ngân hàng tham gia cuộc khảo sát cho rằng có sự chồngchéo về vai trò và trách nhiệm của chức năng kiểm tra , kiểm soát nội bộ vàkiểm toán nội bộ
Tín dụng và kế toán là 2 lĩnh vực mà kiểm toán nội bộ dành nhiều thờigian nhất ( tổng cộng là 52%) tang khi chỉ có 7% thời gian của kiểm toán nội
bộ dành cho lĩnh vực nh trung tâm thẻ, trung tâm thanh toán hoặc nguồn vốn.30% các ngân hàng tham gia khảo sát cho biết họ cha thực hiện kiểm toán côngnghệ thông tin
Những vấn đề khác mà các ngân hàng tham gia khảo sát nêu lên bao gồm:kiểm toán nội bộ thiếu kinh nghiệm và kiến thức về công nghệ thông tin, cha có
hệ thống phù hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động của kiểm toán nội bộ hệthống quản lý rủi ro của bản thân ngân hàng cha hợp lí, cha có mẫu báo cáo đợcchuẩn hoá, kiểm toán nội bộ hầu nh cha đợc hỗ trợ bởi các công cụ cần thiết
Nh vậy hiện nay không có một giải pháp đơn lẻ và duy nhất cho những vấn
đề mà kiểm toán nội bộ của các ngân hàng đang gặp phải, do đó đối với kiểmtoán nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam, tập trung vào việc xây dựngchiến lựơc phát triển bộ phận kiểm toán nội bộ và vào công nghệ thông tin sẽ là
2 nhân tố cơ bản giúp kiểm toán nội bộ thành công
2.2 Khái quát về Sở Giao Dịch III
2.2.1 Sơ lợc về hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam-BIDV
Trang 33Ngân hàng Đầu T và Phát triển Việt Nam có tên tiéng Anh là Bank for
Investment and Development of Vietnam, tên gọi tắt là BIDV.Đây là một trong
Trong quá trình hoạt động và trởng thành của mình,Ngân hàng đợc mangcác tên gọi khác nhau để phù hợp với tình hình hoạt động thực tiễn và đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ từng thời kì :
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày thành lập 26/4/1957
Ngân hàng Đầu t và xây dung Việt Nam từ ngày 24/6/1981
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990 đến nay Trong hoạt động ngân hàng , các ngân hàng thơng mại cổ phần có bớc độtphá tăng mạnh về quy mô, mạng lới hoạt động; ngân hàng thơng mại quốcdoanh tăng cờng tập trung vào nâng cao năng lực, xúc tiến quá trình cổ phầnhoá và một số ngân hàng nớc ngoài đã và đang hoàn tất thủ tục để chuẩn bị mởrộng hoạt động tại Việt Nam.Điều này cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh giữacác ngân hàng ngày càng gay gắt hơn
Trong bối cảnh chung đó, BIDV đã hoàn thành toàn diện, đồng bộ và vợttrội kế hoạch kinh doanh năm 2007, triển khai lộ trình cổ phần hoá, đề án hìnhthành tập đoàn tài chính ngân hàng theo đúng chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ,gắn với kế hoạch chiến lợc 5 năm giai đoạn 2008-2012 sau cổ phần hoá
Bên cạnh hoạt động tín dụng truyền thống với tổng d nợ đến hết năm 2007
đạt 131.984 tỷ VNĐ, đảm bảo mục tiêu tăng trởng gắn với duy trì tỷtrọng.BIDV tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đầu t, đa dạng hoá kênh cung ứng vốncho nền kinh tế với tổng vốn đầu t đã giảI ngân gần 2000 tỷ VNĐ, tăng gần40% so với năm 2006.Trong năm 2007, BIDV tiếp tục đợc chính phủ cấp bổsung 3400 tỷ VNĐ vốn điều lệ( tăng vốn tự có mức 6.214 tỷ VNĐ năm 2006lên mức 10.643 tỷ VNĐ) , nâng tỷ lệ an toàn vốn từ 5.5% năm 2006 lên mức6.7% năm 2007, hoàn thành cơ bản trích lập dự phòng rủi ro theo quyết định493( cả dự phòng chung và cụ thể)
Theo thông tin xếp hạng 2007 do Moody’s Investors Service Ltd thực hiện
đối với BIDV :
Xếp hạng tiền gủi nội tệ/ ngoại tệ : Ba1/ Ba2
Xếp hạng nhà phát hành nội tê/ ngoại tệ: Ba1/ Ba2
Xếp hạng năng lực tài chính độc lập( BFSR) : E+
Tính đến 31/12/2007 tổng tài sản của BIDV ớc đạt 201.382 tỷ VNĐ, vốn chủ
sở hữu bổ sung tăng lên là 8.405 tỷ VNĐ
Trang 34- Khèi ng©n hµng bao gåm: Ng©n hµng ®Çu t vµ ph¸t triÓn ViÖt Nam víi Héi
së chÝnh, 3 së giao dÞch, 100 chi nh¸nh cÊp 1, 400 ®iÓm giao dÞch vµ cã tíi 700m¸y ATM
BiÓu 1-C¸c chØ tiªu tµi chÝnh cña BIDV tõ
2005-2007
Trang 35- Khối đơn vị sự nghiệp bao gồm : Trung tâm đào tạo ( BTC) và Trung tâmcông nghệ thông tin( BITC).
- Khối liên doanh bao gồm các ngân hàng và công ty liên doanh nh: Ngânhàng VID-PUBLIC, Ngân hàng Lào-Việt, Ngân hàng Việt-Nga, Công ty liêndoanh quản lý quỹ( BYIM), Công ty liên doanh tháp Ngân hàng đầu t và Pháttriển Việt Nam
- Khối đầu t bao gồm :Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia,Công ty cổ phần đầu t hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty cổphần thiết bị Bu điện, Công ty cổ phần Vĩnh Sơn- Sông Hinh, NHTM cổ phầnnhà Hà Nội, NHTM cổ phần phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh, NHTM cổphần nông thôn Đại á, Quỹ tín dụng nhân dân trung ơng
Với sự phát triển lớn mạnh không ngừng của hệ thống,để phát triển nguồnnhân lực, kiện toàn nhân sự lãnh đạo chủ chốt.Trong năm 2007, toàn hệ thống
đã tăng định biên thêm 1200 ngời nâng tổng số cán bộ công nhân viên đến thời
điểm 31/12/2007 là 11.585 ngời, trong đó hội sở chính 726 ngời, các công ty,
đơn vị trực thuộc là 10.859 ngời, tuổi đời bình quân là 33 trẻ hoá so với năm2006( độ tuổi trung bình cán bộ công nhân viên toàn hệ thống là 34)
Toàn hệ thống về cơ cấu có trên 56% cán bộ dới 30 tuổi, cán bộ có trình
độ Đại học và trên Đại học đạt trên 78.5%, có bằng B tiếng Anh trở lên chiếm71%; 246 cán bộ đợc đào tạo chính trị cao cấp và cử nhân
Trong năm 2007,BIDV đã bổ sung thêm đợc 02 Phó Tổng giám đốc và 01
Uỷ viên Hội Đồng quản trị.Đặc biệt các vị trí Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốctuân thủ đúng quy trình quy hoạch bổ nhiệm, đựơc toàn thể cán bộ chủ chốt lựachọn, minh bạch, công khai tập trung tín nhiệm gần nh cao tuyệt đối.Điều đóthể hiện sự đoàn kết đồng thuận cao trong hệ thống BIDV
Xu hớng phát triển chung của các NHTM hiện nay là mô hình ngân hàngbán lẻ hiện đại.Cùng trong dòng chảy đó, bên cạnh việc hoạt động đầy đủ cácchức năng của một ngân hàng thơng mại đợc phép kinh doanh đa năng tổng hợp
về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lí,phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế , tài chính, tiền tệ trong
và ngoài nớc,BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu t pháttriển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phầnkinh tế; là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu t các dự án trọng điểm Trong suốt quá trình hình thành và phát triển , BIDV luôn làm tròn nhiệm
vụ đợc Đảng và nhà nớc, nhân dân giao cho.Cùng với hệ thống NHTM nhà nớc,BIDV luôn là công cụ sắc bén, là lực lợng chủ lực trong thực thi chính sách tiền
tệ quốc gia.Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủnghĩa vụ với ngân sách nhà, bảo toàn và phát triển vốn
Trang 36Giai đoạn hiện nay, BIDV xác định mục tiêu hoạt động là: Trở thành ngân hàng chất lợng - uy tín hàng đầu tại Việt Nam
Với chính sách kinh doanh: Chất lợng-tăng trởng bền vững và hiệu quả an toàn
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Giao Dịch III
Ngày 15/2/2009 ,tại Hà Nội, Sở Giao Dịch đã tổ chức Hội nghị triển khai
Kế hoạch kinh doanh năm 2009 và đón nhận Huân chơng lao động hạng III Đây là 1 điểm nhấn quan trọng đánh dấu sự đóng góp to lớn của SGD III đốivới toàn bộ hệ thống BIDV
Trên cơ sở thực hiện Dự án “ Tài chính nông thôn I” do ngân hàng nhà nớclàm chủ, Dự án đợc đánh giá là có tác động tích cực và to lớn đến điều kiệnsống ở khu vực nông thôn, nguồn vốn của Dự án đợc đầu t đúng mục đích, đúng
đối tợng và có hiệu quả.Ngày 9/9/2002 Hiệp hội phát triển quốc tế IDA thuộcnhóm ngân hàng thế giới WB đã đồng ý cấp cho chính phủ Việt Nam mộtkhoản tín dụng số 3648-VN trị giá tơng đơng 200 triệu USD tiếp tục tài trợ cho
Dự án “ Tài chính nông thôn II” nhằm mục đích hỗ trợ Chính phủ Việt Namtrong nỗ lực đẩy mạnh phát triển kinh tế và cải thiện điều kiện sống ở khu vựcnông thôn.Sau khi xem xét, Chính phủ Việt Nam đã tiến hành đàm phán và đợcHiệp hội chấp nhận về việc chọn BIDV là ngân hàng bán buôn thực hiện việcquản lý và sử dụng Quỹ phát triển Nông thôn II đồng thời tiếp nhận Dự án I từNgân hàng nhà nứơc.Và bằng những nỗ lực và kinh nghiệm của mình tronghoạt động đại lý uỷ thác, qua việc triển khai có hiệu quả các Dự án tài chínhnông thôn I và II, BIDV tiếp tục đợc World Bank phê duyệt là ngân hàng bánbuôn cho Dự án Tài chính nông thôn III
Do vậy, bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ của một ngân hàng bán buôn, để
mở rộng phạm vi hoạt động cung ứng các dịch vụ ngày càng đa dạng cho kháchhàng, tăng quy mô cho toàn hệ thống…
Trên cơ sở Quyết định số 285/QĐ-TTg ngày 18/4/2002 của Thủ tóng chínhphủ Việt Nam và Quyết định số 617/QĐ-NHNN ngày 14/6/2002 của Ngânhàng nhà nớc Việt Nam, Sở giao dịch III đã đợc thành lập theo Quyết định số39/QĐ-HĐQT ngày 02/7/2002 của Hội đồng quản trị BIDV
Sở giao dịch III là một đại diện pháp nhân của BIDV, đợc tổ chức và hoạt động
nh một chi nhánh, hạch toán nội bộ trong hệ thống, có con dấu riêng, có bảngtổng kết tài sản riêng
Sở giao dịch III thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
SGD III đựơc thành lập với vai trò chủ yếu ban đầu là Ngân hàng bán buôn
Dự án tài chính nông thôn và ngân hàng đầu mối hoạt động đại lý uỷ thác củatoàn ngành Năm 2008, đơn vị chuyển sang hoạt động tại trụ sở mới, song songvới nhiệm vụ ngân hàng bán buôn, SGD III chính thức triển khai mô hình hoạt
Trang 37động mới với đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng thơng mại.Nh vậy có thể thấySGD thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nh sau:
- Trực tiếp làm nhiệm vụ chủ Dự án( Ngân hàng bán buôn), quản lý và chovay trực tiếp toàn bộ số vốn vay từ các tổ chức quốc tế, các đối tác nứơcngoài tới các định chế tài chính, các tổ chức vi mô
- Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu t cho các dự án theoyêu cầu của khách hàng; dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng và cácnghiệp vụ khác theo uỷ nhiệm của Tổng giám đốc BIDV
- Thực hiện hoạt động tín dụng thơng mại
- Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng theo Luật các tổ chức tíndụng 1997, theo điều lệ và quy định của BIDV
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Sở Giao Dịch III
Hiện nay , tính đến hết thời điểm 31/12/2008, SGD III có 118 cán bộ với độtuổi bình quân là 31, trong đó 96% có trình độ đại học và trên đại học.SGD III
đã cử 106 lợt cán bộ tham gia các khóa học tập, khảo sát, hội thảo trong vàngoài nớc; thu xếp các đợt khảo sát, đào tạo nớc ngoài cho ngành
Sơ đồ 6-Cơ cấu tổ chức của SGD III:
Cơ cấu SGD III theo khối nh sau:
Khối dự án: Phòng Quản lý dự án, phòng lựa chọn định chế,phòng Ngânhàng đại lý uỷ thác,Phòng môi trờng,phòng thẩm định
mại
Trang 38Từ tháng 10/2007 SGD III bắt đầu thực hiện hoạt động tín dụng thơng mại,thực hiện cho vay đối với mọi đối tợng khách hàng.
Bám sát chỉ đạo điều hành của Hội sở chính , SGD III đã triển khai đồng
bộ, toàn diện và đa dạng các mặt hoạt động kinh doanh, chủ động, linh hoạt đa
ra các biện pháp, chính sách kịp thời theo diễn biến thị trờng.Đến 31/12/2008,SGD III đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch, đặc biệt hoàn thành đồng
bộ và vợt trội của chỉ tiêu hiệu quả
Số liệu trong bảng cho ta thấy:
- Trớc hết ta nhận thấy quy mô tài sản tăng lên theo các năm,tổng tài sản đạt
16700 tỷ đồng vào năm,trong khi tổng tài sản năm 2007 là 13300 tỷ đồng.Nhvậy , tổng tài sản tăng bình quân khoảng 25.5 % so với năm 2007 và tăng lênhơn 56% so với năm 2006
- D nợ thơng mại năm 2008 đã tăng mạnh so với năm 2007, bình quân tăng300%.Sở dĩ nh vậy là vì bắt đầu từ tháng 10/2007 SGD III bắt đầu thực hiện tíndụng thơng mại, mở rộng phạm vi khách hàng, không chỉ dừng lại ở các kháchhàng theo dự án và SGD III làm đại lý uỷ thác
- Trong gần 2 năm chuyển đổi mô hình hoạt động và phạm vi hoạt động tíndụng đến nay, SGD III cha phát sinh nợ xấu.Đây là điều đáng mừng nhng trongtơng lai, theo định hớng phát triển chung của BIDV hớng tới mô hình NHTMbán lể hiện đại thì việc kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng càngphảI đặt lên cao hơn nữa, vì rủi ro là điều gắn lion với hoạt động tín dụng ngânhàng.Đặc biệt là khi SGD III mở rộng hoạt động, hớng tới nhiều đối tợng khách
Bảng 1-Hệ thống chỉ tiêu qua các năm2006-2008của SGD III