Định nghĩa Là một trình ứng dụng phần mềm bất cứ người nào cũng có thể suất và trìnhduyệt các siêu văn bản trên trang web hay web là tập hợp các trang liên kết vớinhau, mỗi trang là một
Trang 1Trường cao đẳng hoá chất – Việt Trì - Phú Thọ
Khoa Tin học
-oOo -Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng Web site Giới thiệu về danh lam thắng cảnh Sa Pa
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Diệu Linh Học sinh thực hiện : Đỗ Thị Bích Ngọc
Lớp : TH 4A
Hà nội, năm 2005-07-02
MỤC LỤC
Trang 2Lời cảm ơn Lời nói đầu Phần Một: Cơ sở lý thuyết
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ TRANG WEB
I Giới thiệu về trang web
1 Định nghĩa
2 Nguyên tắc hoạt động
3 Đặc điểm của trang web
4 Nguyên tắc trình bày một trang web
II WORLD WIDE WEB – linh hồn của Internet
III WORLD WIDE WEB – siêu văn bản HYPERTEXT
IV Các URL và giao thức TRANSFER
V Ngôn ngữ siêu văn bản HTML
Trang 3CHƯƠNG II : THIẾT KẾ TRANG WEB BẰNG MICROSOFRONTPAGE
2000
I Làm quen với FrontPage 200
1 Front Page web và website
2 Trang web
3 Lưu web mới của bạn ở đâu ?
II Thêm vào các thành phần chung của website
1.Chọn một Theme của site
2 Thêm vào biên dùng chung
III Tạo một website
IV Làm việc với FRONTPAGE WEBSITE
1 Các chiến lược thiết kế web
a.Tại sao lại bắt đầu với thiết kế site ?
b Định nghĩa các liên kết di chuyển
2 Đưa vào một website đã có
a Đưa các tập tin vào một web
b Đưa một website vào Frontpage web
3 Sử dụng các web mẫu và wizard
a One Page Web
Trang 4b Corporate Presence Web
c Customer Support Web
d Discusion Web Wizard
e Empty Web
f Import Web Wizard
h Project Web
4 Tạo nội dung trang web cơ bản
a Soạn thảo văn bản trong trang web
b Chèn các dấu ngắt
c Thêm các đường kẻ ngang
d Đặt vào các chú thích
f Chèn vào các biểu tượng
g Chèn các Bookmark (điểm đánh dấu sách)
Phần hai: Thiết kế website giới thiệu về danh lam
Trang 53 Thông tin tiện ích
4 Gallery
Phần một : Cơ sở lý thuyết
Chương I Giới thiệu về web
I Giới thiệu về trang web
1 Định nghĩa
Là một trình ứng dụng phần mềm bất cứ người nào cũng có thể suất và trìnhduyệt các siêu văn bản trên trang web hay web là tập hợp các trang liên kết vớinhau, mỗi trang là một đa phương tiện về hình ảnh, âm thanh, video …
2 Nguyên tắc hoạt động
Hoạt động theo mô hình CLIENT/ SERVER (chủ/ khách) khi chạy webClient là bộ giao tiếp người dùng và Internet máy tính đó sẽ liên lạc với Wec Client
và hiển thị thông tin lên màn hình
3 Đặc điểm của trang web
Người đọc luôn dành ít thời gian để xem trang web hay một tờ tạp chí Trangweb thường rất ngắn chỉ có chiều dài của một hay hai màn hình Khi thiết kế phảilàm sao gây sự chú ý cho người xem, nếu không người xem sẽ di chuyển sang nơikhác
Các trang web là những tài liệu được siêu liên kết do đó người đọc thườngkhông di chuyển qua chúng theo một trình tự
Trang 6Tài liệu ngoại tuyến đã suất thường được viết và điều chỉnh bởi các chuyênbiên trong khi các trang Web có thể đọc suất bằng bất kỳ người nào đôi khi đòi hỏimột ít hoặc không cần có kỹ năng viết hoặc điều chỉnh trang Web.
Các trang Web là những trang động và chúng thường liên quan đến đa phươngtiện (MULTIMEDIA)
Với nội dung ngoại tuyến chất lượng của bài viết làm thu hút được người đọc,hình thức, hình dạng thực sự của bài viết là cái yếu tuy nhiên hình dạng và hình thức
là những thành phần quan trọng của trang Web
Nguyên tắc trình bày trang Web
Một kiểu trình bày Web là tập hợp các trang Web đã được liên kết đính kèmtheo, những trang Web này thường có một đề tài chính nào đó, những điều chínhlàm cho phần trình bày có ấn tượng sâu sắc : một là chủ đề và hai là các mục đích rõràng cho trình bày Khả năng cho phép khám phá cung cấp đầy đủ sự định hướng đểngười sử dụng dễ dàng Tự lựa chọn màu với gam màu dễ đọc, kiểu thiết kế thíchhợp và kỹ lưỡng với các siêu liên kết thường được định vị phần trên cùng của trang
và bài viết mô tả ngắn, có nhiều hình ảnh
II WORLD WIDE WEB – linh hồn của Internet
WWW thường được gọi là Web là một bộ sưu tập của hàng triệu trang Fileđược lưu trữ trên hàng ngàn máy tính (Gọi là Web Server ) trên toàn thế giới Cácfile này trình bày các tài liệu, hình ảnh, âm thanh, chương trình, các môi trường
Trang 7tương tác nhau và bất kỳ thông tin nào khác đã được lưu trữ trong file máy tính, có
lẽ Web là một bộ sưu tập thông tin lớn nhất, đa dạng nhất từng được tập hợp
Sự hợp nhất của các file này là một hệ thống dùng cho việc liên kết file nàyvới các file khác và truyền chúng lên Internet, ngôn ngữ HTML cho phép một filechứa các liên kết với các file liên quan Một Link như vậy cũng gọi là Hyperlinkchứa thông tin cần thiết để xác định vị trí các file liên quan trên mạng Internet, khinối vào mạng Internet và sử dụng bộ chương trình trình duyệt Web, có thể đọc xemnghe, giao tiếp trên Web mà không cần để ý xem thông tin đang truy cập được chứatrên một máy tính
Một thông tin lưu trữ trên một máy tính ở Việt Nam có thể liên kết bạn vớimột Stock lưu ở New York, một âm thanh ở Frankfut và một âm thanh lưu ở Tokyo.Việc liên kết các dịch vụ web, mạng Internet và bộ trình duyệt web của bạn, tập hợpthông tin này và trình bày cho bạn dưới dạng một tổng thể thống nhất
Do các liên kết này, bạn có thể đi từ bất kỳ một tài liệu web này đến một tàiliệu web khác Vì lý do này nhiều người thích xem toàn bộ trang web như một tàiliệu lớn, với cách nhìn này các liên kết chỉ cho bạn đi từ một phần này đến một phầnkhác
III WORLD WIDE WEB và siêu văn bản Hypertext
Năm 1991, TIM BERNERS LEE trong quá trình nghiên cứu Internet đã hìnhdung ra một khái niệm về phương pháp cách truyền các tập tin qua lại giữa kết nốiUUCP (UNIX TO UNIX COPY) và FTP Theo phương cách này một máy tính ởtrên mạng có thể đến các tập tin khác ở máy khác và ngược lại Khái niệm này sau
Trang 8đó được phát triển mạnh mẽ và trở thành WORLD WIDE WEB (WWW) các filetruyền trên web lúc ban đầu là dạng văn bản dạng Text (chỉ gồm các ký tự ) phảiđược đánh dấu định dạng (MARKED UP), ở máy thu chương trình duyệt Web cònđược gọi là BROWSER sẽ căn cứ vào các dấu định dạng này để tái hiện nội dungvăn bản.
Năm 1992, WORLD BANK được đa dạng lên mạng với cụm từ “LWOWStrên Internet” (SURFING THE INTERNET)
Năm 1993 MOSAIC, trình duyệt đầu tiên ra đời đã thúc đẩy các hoạt độngkinh doanh, quảng cáo, dịch vụ trên mạng phát triển mạnh mẽ
Năm 1995 WWW vượt qua FTP trở thành dịch vụ được nhiều người sử dụngnhất
Hiện nay, nhờ vào các công nghệ mới như JAVA, áp điện thoại, internet,VOIP (VOICE OVER INTERNET FORTOCOL), môi giới chứng khoán trực tuyến
… Internet và WWW đã trở nên tiện dụng và hữu ích hơn bao giờ hết
IV Các URL và giao thức Transfer
Khi các mảng của một tài liệu được phân tán trên khắp thế giới, nhưng muốnhiển thị cho bất cứ người nào xem ở bất cứ nơi nào trên thế giới, chỉ cần một hệthống địa chỉ cần thiết, mỗi file trên Internet có một địa chỉ gọi là INIFORMRESOURCE LOCATOR (URL) chẳng hạn, URL của ESPNSPORTZONEWEBSITE là: http://espnet.sportzone.com phần đầu của URL chỉ định giao thứcTRANSFER, phương pháp mà một máy tính dùng để truy cập file này, hầu hết cáctrang web được truy cập với HYPERTEXT TRANSFER PROTOCOL (ngôn ngữ
Trang 9của thông tin web) đó là lý do vì sao các địa chỉ web thường bắt đầu với HTTP mộtcách tiêu chuẩn (phiên bản an toàn của nó, HTTPS hoặc SHTTP) HTTP:// ở đầucủa một URL trong trang web khá phổ biến đến nỗi nó thường đi cùng với việc nóiđơn giản nếu gõ nhập Espnet Sportzone.com vào cửa sổ địa chỉ của Internet Exporerhay Navigator, bộ trình duyệt tự vào http:// trong cách dùng thông thường http:// ởđầu câu một URL thường bị bỏ.
V Ngôn ngữ siêu văn bản HTML
WWW thường được đơn giản là web, là dịch vụ thông dụng nhất trên Internet,Web mang tính đồ họa rõ ràng truy truy suất và mang thông tin chất lượng cao Haicông cụ hỗ trợ cho web là HTML và ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Sử dụngHTML để tạo các trang web và các máy tính sử dụng HTML để truyền dữ liệu củacác trang web một trang WEB (WEB BROWSER PROGRAM, chẳng hạnNETSCAPE NAVIGATOR hoặc MICROSOFT INTERNET EXPLORER) sẽ nhậnthông tin và hiển thị trang web lên màn hình
1 Nguồn gốc của HTML
HTML được phát triển để cung cấp định dạng văn bản và hình ảnh để các bộtrình duyệt web đọc HTML là một ngôn ngữ đánh dấu hơn là một ngôn ngữ lậptrình, đó là một cách mật mã hoá thông tin để tất cả các kiểu của bộ trình duyệt cóthể đọc và hiển thị trang này HTML phát triển liên tục, các mã mới được bổ xung
Trang 10và các mã cũ được bỏ đi Sự phát triển của HTML được quản lý bởi WORLDWIDE WEB CONSORTIUIM hoặc W3C.
2 HTML ngôn ngữ đánh dấu
HYPERTEXT MARKUP LANGUAGE (HTML) là ngôn ngữ các trangWORLS WIDE WEB , các định dạng mà bạn ứng dụng cho văn bản, tiêu đề và cáchình ảnh trên trang web được điều khiển bởi HTML
HTML là một ngôn ngữ đơn giản và khá mạnh cho phép bạn tạo ra các trangweb Các ngôn ngữ này dùng thẻ ( TAG) hoặc mã cho phép người dùng chèn vàovăn bản của mình để tạp các thành phần của trang web Các thẻ đóng vai trò như cáclệnh báo cho trình duyệt web biết vị trí và phương thức hiển thị các thành phần củatrang web
“/” nằm ở giữa dấu “<” và dấu “>” và tên của thẻ Trong thẻ đóng chứa các thuộctính, các dữ liệu được đặt giữa thẻ mở và thẻ đóng Có thể viết tổng quát như sau:
<tên thẻ> dữ liệu </ tên thẻ>
Trang 11Ví dụ : Trong <TITLE> Chúc mừng năm mới </TITLE> Thì <TITLE> là thẻ
mở, Chúc mừng năm mới là dữ liệu, </ TITLE> là thẻ đóng
- Thẻ rỗng (EMPTY TAG) chỉ có thẻ mở mà không có thẻ đóng, thẻ rỗngdùng để biểu thị các lệnh một lần chẳng hạn lệnh xuống hàng hay chèn các đường
Các thẻ chứa và thẻ rỗng đều có các thuộc tính, nếu một thẻ chứa có một thuộctính thì thuộc tính này được liệt kê trong thẻ mở còn thẻ đóng thì không
4 Giới thiệu một số thẻ
* Cú pháp của thẻ
FROM cơ bản của tất cả các thẻ được viết như sau:
<TAG ATTRI 1 = “V1” ATTRI 2 = “V2”> chữ cần hiển thị < ITAG>
Trong đó:
ATTRI: Là thuộc tính
TAG : Là bất kỳ thẻ nào của HTML
Nhiều thẻ của HTML có thuộc tính, số thuộc tính khác nhau giữa các nhãn,các thuộc tính có các giá trị lựa chọn khác nhau, dấu “=” là cú pháp lập trình để gán
Trang 12V1 cho thuộc tính 1, dấu “ “ trích dẫn cho tất cả các giá trị, tuy nhiên là giá trị số thìkhông cần dấu “ “
TAG có nhiều nhãn kết thúc tương ứng là nhãn đóng tuy nhiên không phảinhãn nào cũng có nhãn đóng
* Một số thẻ
- <B>: là chữ in đậm </B>
- <I> : chữ in nghiêng </I>
- <U>: chữ gạch chân ở dưới</U>
- <TI>: chữ bình thường </TI>
- <BIG>: chữ tăng gấp đôi </BIG>
5 Cấu trúc trang Web
Một tập tin HTML bắt đầu và kết thúc bằng thẻ mở <HTML> và thẻ đóng
</HTML> được chia làm hai phần: phần đầu <HEAD> và phần thân
<BODY>.Phần đầu chứa các thông tin về tài liệu và phần chứa nội dung văn bản tàiliệu
Thẻ mở Thẻ đóng Mục đích
<HTML> </HTML> Khai báo tập tin là một tin HTML.Thẻ này
không bắt buộc khai báo nhưng bạn nên
Trang 13khai báo.
<HEAD> </HEAD> Khai báo phần của một tập tin, chứa thông
tin về tài liệu, thẻ này không bắt buộc
<BODY> </BODY> Khai báo một phần của một tập tin, chứa
toàn bộ dữ liệu của trang web, thẻ này không bắt buộc
<TITLE> </TITLE> Văn bản này nằm bên trong thẻ sẽ được
hiển thị ở tiêu đề của cửa sổ trang Web
CHƯƠNG II.
Thiết kế trang web bằng MICROSOFT FRONPAGE 2000
I Làm quen với Frontpage website
1 Frontpage web và website
Frontpage web được tổ chức thành các tập hợp các tập tin liên quan tớiwebsite Interner đã dần dần được biết đến với tên gọi World Wide Web và vị trícủa mạng được gọi là website Trừ khi chúng rất đơn giản – website có một trangweb, phần lớn các website bao gồm nhiều trang web Để xem một website, bạn cầnnhập vào một URL hay Uniform Resource Locator ( bộ định vị tài nguyên đồngnhất) (một địa chỉ website) từ trình duyệt và website đó sẽ được định vị bởi trìnhduyệt
Frontpage có một cách sử dụng riêng của nó về thuật ngữ web Một web, trongngữ cảnh của Frontpage là một tập các trang web và các tập tin liên quan được tổ
Trang 14chức trong một thư mục hay cấu trúc thư mục đơn Nói chung, Frontpage web củabạn là một website của bạn, mặc dù nhiều Frontpage web có thể được tạo trên cùngmột website Đó là vì Frontpage sử dụng thuật ngữ web để tham khảo tới một thưmục hay cấu trúc thư mục lưu trữ các tập tin của website đó Có thể có nhiều webloại này được gắn với một URL hay một website.
Điều này thực tế có nghĩa là bước đầu tiên trong tạo một website trongFrontpage là định nghĩa một website Trong phần lớn trường hợp, một Frontpageweb và một website là trùng nhau Hai thuật ngữ mô tả cùng một cái từ các quanđiểm khác nhau – website là sự thể hiện bề ngoài và Frontpage web là cấu trúc tậptin bên trong của nó
2 Trang web
Trang web khác với các hồ sơ khác theo cách thức chúng được thiết kế để cóthể hiểu được bởi trình duyệt Microsoft Internet Explorer (IE) và NetscapeNavigator hiểu được các phần tử văn bản, đồ họa và thậm chí các phần tử tương tác,như các form nhập, âm thanh, video và cho phép mọi người có thể truy cập đượcchúng từ website của bạn
Các trình duyệt sẽ dịch và hiển thị nội dung của trang web bằng cách đọc mộtngôn ngữ chuương trình có tên là Hypertext Markup Language (HTML – ngôn ngữđánh dấu siêu văn bản) Frontpage giúp cho bạn tránh phải học HTML bằng cáchchuyển dịch các tuỳ chọn từ menu mà bạn chọn thành các mã HTMl
Frontpage không chỉ thông dịch các lệnh của bạn sang HTML, nó còn phátsinh các Script chương trình theo các ngôn ngữ khác, cho phép bạn thêm vào các
Trang 15nội dung như là hộp tìm kiếm, form nhập, các đáp ứng có tính tương tác với ngườixem, âm thanh và video.
3 Lưu web mới của bạn ở đâu?
Lưu vào một thư mục trên ổ cứng
Để tạo web của bạn trên ổ cứng, hãy nhập vào tên ổ đĩa và thư mục trong hộpthoại có nhãn “Specify the location of the new web” ở phía phải của hộp thoại New
Ví dụ như trong hình 1-6, thư mục được xác định là C:\bichngoc6
Sau khi bạn chọn một web mẫu, bạn có thể nhấp vào nút OK để tạo ra mộtweb cục bộ cho Frontpage website của bạn
Trang 16II Thêm vào các thành phần chung của website
1 Chọn một Theme của site
- Với web của bạn đang mở, chọn Format/ Theme từ menu Frontpage Bạn cóthể thực hiện điều này từ bất kỳ chế độ thể hiện nào
- Để áp dụng một Theme cho tất cả các trang trong website, hãy nhấp nútchọn lựa All Pages Một cách khác, nếu bạn đã chọn một trang (hay nhiều trang)trong chế độ thể hiện Folder, Page hay Navigation, bạn có thể nhấp nút lựa chọnSelected Page(s) để áp dụng Theme cho các trang được chọn
- Nhấp vào một trong số các Theme trong danh sách bên trái của hộp thoạiThemes Một bản xem trước của Theme được hiển thị trong vùng Sample of Theme
ở phía bên phải của hộp thoại Hãy sử dụng các hộp kiểm Vivid Colors, ActiveGraphics và Bankground Pictures như trong hình 1-1 để xem các kết quả khác nhau
Hình 1-1: Các Themes cung cấp các bảng màu, biểu tượng di chuyển,
phông chữ và màu
Trang 17- Khi bạn chọn được Theme phù hợp, hãy nhấp nút Ok để áp dụng Theme chowebsite của bạn (hay các trang web được chọn).
2 Thêm vào biên dùng chung
- Chọn Format/ Shared Borders từ menu Frontpage (bạn có thể đang ở chế độthể hiện bất kỳ) Hộp thoại Shared Borders xuất hiện như hình 1-2
- Chọn All Pages để áp dụng biên dùng chung cho mọi trang web hoặc chọnSelected Pages để áp dụng biên dùng chung cho các trang web được chọn
- Chọn bất kỳ tổ hợp của biên dùng chung trên đỉnh và lề trái nào, loại thườngđược dùng rộng rãi nhất Hãy bắt đầu thử bằng cách lựa chọn chúng Sau này, bạn
có thể bỏ chọn một hoặc cả hai biên dùng chung này và áp dụng biên dùng chung ởđáy và lề phải
Hình 1-2: Có tới 4 biên dùng chung có thể được dùng cho mọt website
Nếu bạn chọn biên dùng chung ở đỉnh và lề trái hoặc cả hai, bạn có thể chọnhộp kiểm Include Navigation Buttón cho một hoặc cả hai biên dùng chung này
Trang 18- Sau khi bạn đã chọn các biên dùng chung, hãy nhấp nút OK.
III Tạo một website
1 Khởi động Frontpage 2000 Chọn File/ New/ Page or Web để mở hộp thoạiWeb Site Templaces như hình 1-3
2 Nhập vào vị trí cho website của bạn trong hộp danh sách “Specify thelocation of the new web” Vị trí này có thể là một máy chủ web hay một thư mụctập tin
Trang 195 Nhấp nút phải vào trang đầu tiên (nằm bên trái nhất) của các trang web mớitrong chế độ thể hiện Navigation và chọn Rename từ menu ngữ cảnh hiện ra Thayđổi tiêu đề trang thành People Nhấn phím Tab và thay đổi tên của trang kế thànhPlaces Nhấn phím Tab lần nữa và thay đổi trang thứ ba thành Things.
6 Nhấp và kéo trong chế độ thể hiện Navigation để di chuyển 3 trang web mớisao cho chúng trở thành trang con của trang web Thông tin tiện ích như hình 1-4
Hình 1-4: Sắp xếp lại các trang web trong chế độ thể hiện Navigation
7 Chọn Format/ Theme Chọn một trong số các Theme từ danh sách bằngcách xem trước danh sách các Theme trong vùng Sample of Theme của hộp thoại.Khi bạn tháy một Theme bạn thích, hãy thử với 3 hộp kiểm trong hộp thoại Saukhi bạn chọn một Theme và chọn các tuỳ chọn bạn thích, hãy nhấp nút OK tronghộp thoại Themé
8 Chọn Format/ Shared Border và chú ý các thông số mặc định liên quan vớiTheme của bạn Đóng hộp thoại Shared Borders lại
Trang 209 Nhấp đúp vào trang Home Page trong chế độ thể hiện Navigation đẻ mởtrang web đó trong chế độ thể hiện Page Chú ý các phần tử được đặt trong trangweb của bạn bởi Theme và Shared Borders Nhấp thẻ HTML để xem mã HTML màbạn vừa tạo ra.
10 Nếu bạn có một trình duyệt được cài đặt trên máy của bạn, hãy chọn File/Preview In Browser và sau đó nhấp vào một trong số các trình duyệt đã cài đặt Thửwebsitecuar bạn trong trình duyệt bằng cách nhấp vào các liên kết gạch dưới trongcác thanh di chuyển để di chuyển qua lại giữa các trang
11 Chọn File/ Close Web để đóng lại toàn bộ web của bạn, bao gồm toàn bộcác tập tin Bạn có thể xoá web này nếu bạn muốn bằng cách chọn File/ Open web,nhấp nút phải vào một tập tin web và chọn Delete từ menu ngữ cảnh hiện ra
IV Làm việc với Frontpage website
1.Các chiến lược thiết kế web
a Tại sao lại bắt đầu với thiết kế site?
Dưới đây là hai quyết định chiến lược cần thực hiện khi bạn thiết kế websitecủa bạn
- Loại chiến lược di chuyển bạn muốn cung cấp cho khách hàng - các tuỳchọn có thể di chuyển đến các trang web khác trong site mà bạn muốn có trên mỗitrang web là gì
- Loại chủ đề thể hiện mà bạn muốn áp dụng cho website của bạn là gì? Cácphần tử thể hiện nhất quán - chẳng hạn như lược đồ màu, biểu tượng di chuyển, nền
Trang 21và phông chữ - cung cấp tính chặt chẽ cho website của bạn và là một phần của thôngđiệp mà bạn muốn gửi tới khách hàng.
b Định nghĩa các liên kết di chuyển
Dưới đây là hai cách tiếp cận cơ bản để trình bày website của bạn
- Thiết kế dạng đường: Đưa người dùng qua website của bạn theo một đườngthẳng
- Thiết kế dạng phân cấp: Giới thiệu người dùng với các lớp tuỳ chọn
Phần lớn các website được tổ chức theo một phiên bản nào đó của một cấutrúc phân cấp, tuy nhiên cả hai chiến lược đều hữu ích, tuỳ thuộc vào loại thể hiện
mà bạn muốn cung cấp cho người dùng
Đưa vào một website đã có
a Đưa các tập tin vào một web
Để lấy các tập tin vào một website mới, hãy thực hiện các bước sau:
- Chọn File/ Import Biểu tượng Import Web Wizard sẽ được chọn
- Nhập vào vị trí và tên của web mới trong ô “Specify th location of the newweb” Sau đó chọn OK
- Chọn nút lựa chọn From a Source Directory Sử dụng hộp kiểm IncludeSubfolders để lấy vào các tập tin trong các thư mục con Nhấp Next
- Bạn có thể sử dụng hộp thoại Edit File List để loại trừ các tập tin ra khỏiweb mới Để loại bỏ một hay nhiều tập tin ra khỏi danh sách, hãy chọn chúng và
Trang 22sau đó nhấp nút Exclude Các tập tin bạn chọn được loại bỏ khỏi danh sách được lấyvào.
- Nhấp Finish để hoàn thành
b Đưa một website đã có vào Frontpage web
Để lấy các tập tin vào một web mới, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Chọn File/ Import Biểu tượng Import Web Wizard được chọn như tronghình 1-5
Hình 1-5: Frontpage cung cấp một wizard để tích hợp các đối tượng đã có
vào trong web mới
- Nhập vào vị trí và tên của web mới trong ô “Specify the location of the newweb” Sau đó nhấp OK trong hộp thoại Website Templaces
- Nhấp nút chọn lựa From A World Wide Web Site và nhập vào URL chotrang web cuả bạn trong hộp thoại Location Hộp kiểm Secure Connection Required
Trang 23(SSL) chỉ được dùng nếu máy chủ web của bạn sử dụng chương trình an toan SSL
để bảo vệ dữ liệu Nhấp nút Next
- Hộp Chose Dowload Amount cho phép giới hạn dung lượng đĩa và số lượngcác tập tin mà bạn tải xuống Bạn có thể giới hạn số cấp trong cấu trúc website màImport Web Wizard cần tuân thủ bằng cách chọn Limit to This Page Plus và chọn
số mức từ hộp Limit To và nhập vào kích thước tập tin lớn nhất cho các tập tin đượcđưa vào Cuối cùng, bạn có thể giới hạn loại tập tin là văn bản và đồ họa và nhờ đótránh được thời gian tải xuống lâu cho các tập tin đại loại như tập tin số hóa 20 Mb.Các tùy chọn trong hộp thoại này bảo vệ ổ cứng bạn tránh bị đầy với các tập tin từmột website với kích thước không xác định
- Nhấp Finish để kết thúc
3 Sử dụng các Web mẫu và Wizard
a ONE PAGE WEB
Web mẫu ONE PAGE WEB cũng phát sinh hai thư mục con trong website củabạn, _private và images Thư mục images có thể được dùng để tổ chức các tập tinhình ảnh cho site của bạn và thư mục _private chứa các trang và các tập tn khác màbạn không muốn thể hiện trong các tìm kiếm hoặc được liên kết trong các thanh dichuyển
b CORPORATE PRESENCE WEB
WIZARD CORPORATE PRESENCE WEB là một site cơ bản cho các thôngtin liên lạc về một công ty Đây là một wizard phức tạp và tỉ mỉ nhất được kèm theo
Trang 24Frontpage Hộp thoại đầu tiên trong wizard sẽ hỏi bạn các trang chính mà bạn muốnđưa vào website của bạn Hộp thoại nàyđược thể hiện trong hình 1-6
Hình 1-6: Wizard Corporate Presence Web phát sinh tới 6 trang chính
Các trang có trong wizard Corporate Presence Web bao gồm:
- Home: Bắt buộc phải có vì nó là đầu mối cho mọi liên kết di chuyển kháctrong site
- What’s new: Liệt kê các liên kết tới các trang web khác Nếu bạn chọn hộpkiểm này, sau này wizard sẽ cung cấp một danh sách đến các mục được liên kết màbạn có thể phát sinh
- Products/ services: Có thể có một số lượng bất kỳ các liên kết đến các sảnphẩm và các sản phẩm và dịch vụ Nếu chọn hộp kiểm này, sau này bạn có thể đượchỏi bao nhiêu trang sản phẩm và bao nhiêu trang dịch vụ cần phát sinh và thông tin
gì bạn muốn có trên các trang này Một số trong số các trang được phát sinh này bao
Trang 25gồm các form nhập để thu thập dữ liệu từ người dùng Kết quả của các form nàyđược lưu ở dạng các tập tin trong thư mục _privates.
- Table of Contents: Phát sinh bảng nội dung cho site trên một trang riêngbiệt
- Feedback Form: Tạo một trang web với một form nhập để thu thập ý kiếnkhách hàng Dữ liệu từ form này được lưu trong tập tin có tên inforeq.txt (nằm trongthư mục _private) Nhấp đúp tập tin này trong chế độ thể hiện Folders để hiển thịthông tin trong trình xử lý văn bản của bạn
c Customer Support Webwizard
Các trang trong chế độ thể hiện Navigation được phát sinh bởi web mẫu nàybao gồm:
- What’s new: Danh sách các liên kết đến các trang web với nội dung đượccập nhật Để tạo cho các liên kết này hoạt động, bạn cần phải soạn thảo nội dungcủa nó và sau đó nhấp nút phải, chọn Hyperlink Properties từ menu ngữ cảnh hiện
ra và sau đó liên kết chúng với trang thực tế mà bạn tạo ra
- FAQ (Frequently Asked Questions): Bao gồm một danh sách 6 câu hỏi, vớicác liên kết tới các câu trả lời được đánh dấu bằng Bookmark trong phần thân củatrang web Bạn cần sửa đổi các câu hỏi và câu trả lời
- Bugs: Chủ yếu là một form nhập mà người dùng có thể dùng nó để thôngbáo các lỗi Khi người dùng gửi một thông báo lỗi, kết quả được gửi đến một trang
có tên Bugslist.htm Bạn có thể mở trang này để xem thông tin được gửi đến trongcác form