Một số ý kiến đóng góp...60 Phần IV: Kết luận chung...62 Tài liệu tham khảo...63 Lời cảm ơn Nhằm tăng cờng kiến thức thực tế, vận dụng những kiến thức đã học để tìm hiểu tình hình thực h
Trang 1
Mục lục Đề mục Trang Mục lục 1
Lời cảm ơn 2
Lời nói đầu 3
Phần I: tổng quan về bảo hộ lao động lao động 5
I Một số khái niệm cơ bản về BHLĐ 5
II Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác BHLĐ 14
III Nội dung của công tác BHLĐ 20
Phần II: Thực trạng công tác BHLĐ tại doanh nghiệp 23
Chơng I: Khái quát chung về doanh nghiệp 23
Chơng II: Những nội dung về kỹ thuật an toàn 34
Chơng III: Những nội dung về vệ sinh lao động 44
Chơng IV: Các nội dung thực hiện chính sách BHLĐ 52
Chơng V: Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 56
Phần III: Nhận xét và kiến nghị 60
I Nhận xét chung về công tác BHLĐ tại công ty 60
II Một số ý kiến đóng góp 60
Phần IV: Kết luận chung 62
Tài liệu tham khảo 63
Lời cảm ơn
Nhằm tăng cờng kiến thức thực tế, vận dụng những kiến thức đã học để tìm hiểu tình hình thực hiện các hoạt động của công tác bảo hộ lao động tại cơ sở sản xuất, giúp sinh viên làm quen với công việc khi ra trờng Khoa Bảo
Trang 2hộ lao động Trờng Đại học Công Đoàn đã tổ chức cho các sinh viên đi thựctập tại các cơ sở sản xuất.
Qua ba tháng thực tập tại Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 (Km14 - Quốc
lộ 1A - Thanh Trì - Hà Nội) tôi đã học hỏi và tiếp thu đợc nhiều kiến thức vềcông tác bảo hộ lao động Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trờng Đại học Công Đoàn,
đặc biệt là các thầy cô ở Khoa Bảo hộ lao động đã dạy dỗ và cung cấp chochúng em những kiến thức quý báu
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Phan Hạnh Dung - Giảng viên KhoaBảo hộ lao động - Trờng Đại học Công Đoàn đã tận tình hớng dẫn em trongsuốt quá trình hoàn thành bản báo cáo này
Sinh viên thực hiện
Ngô Văn Hạnh
Lời Mở đầu
Trong công cuộc xây dựng đất nớc con ngời là vốn quý nhất, cho nên
Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn quan tâm chăm sóc tới con ngời lao động NhBác Hồ đã dạy: “ Mỗi ngời lao động bất kỳ nam hay nữ đều rất quý báu,chẳng những quý cho gia đình các cô, các chú mà còn quý cho Đảng, choChính phủ và cho nhân dân nữa Nếu để xảy ra tai nạn là thiệt chung cho bảnthân gia đình, cho Chính phủ và nhân dân Vì vậy chúng ta phải hết sức bảo
vệ an toàn lao động, hết sức bảo vệ tính mệnh của ngời công nhân ”.Thựchiện theo lời Bác, việc đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất đã và đang
đợc Đảng, Nhà nớc, cùng các Bộ, các cấp, các ngành quan tâm hàng đầu Bảo hộ lao động là chính sách kinh tế - xã hội lớn của Đảng, Nhà nớc và
có vị trí quan trọng nên ngay sau Cách mạng Tháng Tám thành công, năm
Trang 31947 Bác Hồ đã ký sắc lệnh 29/ SL về lao động Bác căn dặn lao động phải
đi đôi với bảo hộ lao động, phải đảm bảo an toàn lao động vì con ngời là vốnquý
Ngày nay công nghiệp đang trên đà phát triển mạnh, công nghiệp pháttriển mạnh gắn liền với việc tăng về số lợng cũng nh chủng loại các máymóc, thiết bị Khi sản xuất phát triển, công nghiệp hoá tăng lên thì cũng làmxuất hiện nhiều yếu tố nguy hiểm, độc hại và tác hại của các yếu tố đó cũngtăng lên Việc loại trừ và hạn chế bớt các yếu tố nguy hiểm, độc hại là yêucầu quan trọng và rất cần thiết đối với sức khoẻ ngời lao động, với sản xuất
và với môi trờng chung của toàn xã hội
Vì vậy Bảo hộ lao động ngày càng đợc quan tâm và chú trọng nhiều hơnvì nếu làm tốt công tác Bảo hộ lao động sẽ giúp ngời lao động luôn đợc thoảimái, khoẻ mạnh và tránh đợc các tai nạn lao động, do đó lao động đạt hiệuquả cao, sản xuất phát triển làm cho sinh hoạt xã hội vui tơi, lành mạnh, mứcsống của ngời lao động đợc nâng cao
Nh vậy lợi ích và tầm quan trọng của công tác Bảo hộ lao động thực sự
đóng vai trò to lớn trong lao động sản xuất và trong công cuộc xây dựng đấtnớc ngày một phát triển, văn minh và giàu đẹp hơn
Trang 4Phần i : Tổng quan về Bảo hộ lao động:
I Một số khái niệm cơ bản về Bảo hộ lao động (BHLĐ):
I.1 Lý do nẩy sinh vấn đề bảo hộ lao động :
Xã hội loài ngời tồn tại và ngày càng phát triển là do con ngời có lao
động Nhờ có lao động con ngời tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinhthần của xã hội Càng ngày con ngời càng có nhiều kiến thức, có nhiều kỹnăng, có nhiều khả năng sáng tạo, cho nên lao động ngày càng có năng suất,chất lợng và hiệu quả cao hơn Và xã hội loài ngời ngày càng phát triểnnhanh chóng
Khi lao động con ngời phải sử dụng các phơng tiện nguyên vật liệu, môitrờng khác nhau và tất nhiên là sẽ gặp phải, sẽ nẩy sinh các yếu tố làm nguyhại tới cơ thể, sức khỏe, tính mạng ngời lao động Do vậy để ngời lao độnglàm việc đợc an toàn, trong các điều kiện vệ sinh, trong các điều kiện ngàycàng đợc cải thiện thì phải thực hiện các biện pháp bảo hộ lao động
Nh vậy bảo hộ lao động là vấn đề tất nhiên, nẩy sinh khách quan theo với
đà phát triển của xã hội loài ngời Nhng do nhiều lý do khác nhau mà vấn đềnày cha đợc quan tâm đúng mức Từ sau đại chiến thế giới lần thứ hai, xã hộiloài ngời trải qua những biến đổi chính trị sâu sắc, một loạt nớc có chế độchính trị mới ra đời - chế độ xã hội chủ nghĩa, vai trò của ngời lao động đợcdần dần xác lập đầy đủ hơn thì công tác bảo hộ lao động ngày càng đợc chú
ý và do vậy đã đạt đợc nhiều thành tựu
Tuy nhiên cho đến nay tai nạn lao động xảy ra vẫn còn rất nhiều Do vậyvấn đề bảo hộ lao động cần đợc quan tâm đầy đủ ở ngay bản thân ngời lao
động, ở những ngời tổ chức và sử dụng lao động, ở chính phủ và các tổ chứcxã hội Vậy bảo hộ lao động là gì ?
I.2 Bảo hộ lao động (BHLĐ):
BHLĐ mà nội dung chủ yếu là công tác an toàn và vệ sinh lao động, là
các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã
Trang 5tai nạn lao động(TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp(BNN), đảm bảo an toàn, bảo
vệ sức khoẻ ngời lao động
Hoạt động Bảo hộ lao động gắn liền với lao động sản xuất và công tác củacon ngời Nó phát triển phụ thuộc vào trình độ kinh tế, khoa học, công nghệ
và yêu cầu phát triển xã hội của mỗi nớc Bảo hộ lao động là yêu cầu tất yếukhách quan để bảo vệ ngời lao động, yếu tố chủ yếu và năng động nhất củalực lợng sản xuất xã hội
Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) đã coi việc cải thiện điều kiện lao động,
đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động là một trong những quan tâm và hoạt
động chủ yếu của mình ILO đã có hàng chục công ớc và kiến nghị đề cập
đến vấn đề này, trong đó công ớc 115 ra đời năm 1981 đề cập đầy đủ và tổngquát về vấn đề an toàn và vệ sinh lao động
Trong công tác Bảo hộ lao động, nội dung chủ yếu là an toàn lao động và
vệ sinh lao động Bởi vậy ở nớc ta cho đến nay từ "Bảo hộ lao động" đợcdùng phổ biến với cách hiểu nh đã định nghĩa ở trên đây, và khi nói đến Antoàn và vệ sinh lao động, chúng ta hiểu đó là nói đến nội dung chủ yếu nhấtcủa công tác Bảo hộ lao động
I.3 Điều kiện lao động(ĐKLĐ):
ĐKLĐ đợc hiểu là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹthuật đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối tợnglao động, quá trình công nghệ, môi trờng lao động và sự sắp xếp, bố tríchúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trongmối quan hệ với ngời lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất
định cho con ngời trong quá trình lao động Tình trạng tâm sinh lý của conngời trong khi lao động tại chỗ làm việc cũng đợc coi nh yếu tố gắn liền với
điều kiện lao động
Đối tợng lao động của con ngời rất đa dạng, phong phú, từ những loại rất
đơn giản, không gây nên ảnh hởng hoặc tác hại xấu gì đối với con ngời, đếnnhững loại rất phức tạp, độc hại, nguy hiểm, thậm chí rất nguy hiểm đến tínhmạng con ngời ( nh dòng điện, hoá chất, vật liệu phóng xạ, vật liệu
nổ, v.v ) Rất nhiều đối tợng sản xuất, khi đã tạo thành sản phẩm thì tínhchất nguy hiểm, độc hại đã bớt đi, có lợi cho non ngời, song cũng không ít
đối tợng lao động vẫn giữ nguyên, thậm chí còn làm tăng hoặc lu giữ tiềmtàng tính chất nguy hiểm, độc hại đó
Trang 6Quá trình công nghệ trong sản xuất có thể hết sức thủ công, thô sơ, do đó
mà ngời lao động phải làm việc nặng nhọc, phải thờng xuyên tiếp xúc trựctiếp với các yếu tố độc hại, nguy hiểm dễ gây nên tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp Quá trình công nghệ cũng có thể rất hiên đại, có trình độ cơ khíhoá, tự động hoá cao có ý nghĩa giảm nhẹ nặng nhọc bảo vệ sức khoẻ, tínhmạng ngời lao động
Môi trờng lao động là nơi mà ở đó con ngời trực tiếp làm việc Tại đây ờng xuất hiện rất nhiều yếu tố, có thể rất tiện nghi, thuận lợi cho ngời lao
th-động, song cũng có thể rất xấu, khắc nghiệt đối với con ngời (ví dụ nh nhiệt
độ cao hoặc quá thấp, độ ẩm lớn, nồng độ bụi lớn và hơi khí độc cao, độ ồnlớn, ánh sáng thiếu.v.v ) Các yếu tố xuất hiện trong môi trờng lao động là
do quá trình hoạt động của các máy móc, thiết bị, do tác động và sự thay đổicủa đối tợng lao động, do tác động của con ngời trong khi thực hiện quá trìnhcông nghệ gây ra, đồng thời cũng còn do các yếu tố của điều kiện khí hậu,thiên nhiên gây nên
Tình trạng tâm sinh lý của ngời lao động trong khi làm việc là yếu tố chủquan rất quan trọng, đôi khi lại chíng là nguyên nhân xảy ra sự cố dẫn đếntai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho chính bản thân họ và ngời khác.Tổng hoà các biểu hiện đó tạo nên một điều kiện lao động cụ thể, có thểrất tiện nghi thuận lợi, song cũng có thể rất xấu và là nguyên nhân của các tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động Đánh giá điều kiện lao
động của bất kỳ một cơ sở, một ngành nào là phải nhìn tổng thể tất cả cácbiểu hiện nói trên, không thể chỉ nhìn một mặt nào đó rồi vội vàng kết luận
điều kiện lao động ở đó là tốt hay xấu Đánh giá đúng thực trạng điều kiệnlao động và thờng xuyên chăm lo cải thiện nó là nội dung quan trọng nhấttrong công tác bảo hộ lao động
I.4 Tai nạn lao động (TNLĐ):
TNLĐ là tai nạn xảy ra do tác động một cách đột ngột của các yếu tốnguy hiểm, độc hại, bất thờng trong lao động, công tác gây tổn thơng cho bất
kỳ bộ phận chức năng nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây tử vong xảy ratrong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao
động (trong thời gian làm việc, chuẩn bị trớc khi làm việc hoặc thu dọn saukhi làm việc)
Khi ngời lao động bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể mộtlợng lớn các chất độc, có thể gây chết ngời ngay tức khắc hoặc huỷ hoại
Trang 7chức năng nào đó của cơ thể ngời lao động thì gọi là nhiễm độc cấp tính vàcũng đợc coi là tai nạn lao động.
Mọi ngời lao động không phân biệt lao động trí óc hay chân tay, ngời làmcông tác quản lý gián tiếp hay trực tiếp lao động (kể cả ngời nớc ngoài),không phân biệt trong quốc doanh hay ngoài quốc doanh nếu để xảy ra tainạn trong các trờng hợp sau thì đều đợc coi là tai nạn lao động:
- Xảy ra ở trong hay ngoài địa phận làm việc của đơn vị nếu ngời đó
đang tiến hành công việc theo chức năng, nhiệm vụ đợc giao
- Xảy ra trong những thời gian sau đây: làm việc, chuẩn bị hoặc đangthu dọn dụng cụ, máy móc trớc hoặc sau khi làm việc; thực hiện các sinhhoạt cần thiết trong một ca làm việc nh nghỉ giải lao, ăn cơm giữa ca, ănbồi dỡng, cho con bú, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa chân tay, đi từnhà tới nơi làm việc hoặc ngợc lại (ở một địa điểm và thời gian hợp lý).Theo qui đinh của nhiều nớc, ngời ta phân ra tai nạn lao động chết ngời,tai nạn lao động nặng, tai nạn lao động nhẹ Việc phân loại tai nạn lao độngnặng hay nhẹ có thể căn cứ vào số ngày phải nghỉ việc để điều trị th ơng tích
do tai nạn lao động hoặc theo loại lao động
Tai nạn lao động đợc chia thành 3 loại:
- Tai nạn lao động chết ngời: ngời bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai
nạn; chết trên đờng đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trongthời gian đang điều trị; chết do tái phát của chính vết thơng do tai nạnlao động gây ra
- Tai nạn lao động nặng: ngời bị tai nạn ít nhất một trong những chấn
th-ơng đợc quy định tại Phụ lục số 1 của Thông t số 03/1998/ TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN
- Tai nạn lao động nhẹ: là những tai nạn lao động không thuộc 2 loại tai
Trang 8N: Tổng số ngời lao động
K đợc tính cho 1 đơn vị, 1 địa phơng, 1 ngành hoặc chung cả nớc nếu n và
N đợc tính cho 1 đơn vị, 1 địa phơng, 1 ngành hoặc chung cả nớc tơngứng
K là hệ số tần suất tai nạn lao động chết ngời nếu n là hệ số tai nạn lao
động chết ngời
I.5 Bệnh nghề nghiệp (BNN):
BNN là bệnh mang tính chất đặc trng nghề nghiệp hoặc liên quan đến
nghề nghiệp do tác hại thờng xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu.
Từ khi có lao động con ngời dã chịu ảnh hởng của nghề nghiệp và bị bệnhnghề nghiệp Trớc Công nguyên, Hypporat đã phát hiện bệnh nhiễm độc chì.Thế kỉ I, Pline đã phát hiện những ảnh hởng xấu của bụi đối với cơ thể Thế
kỉ II, Galilen đã tả những bệnh mà công nhân mỏ mắc phải Những năm sau
đó đã phát hiện đợc bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các bệnh nghề nghiệpkhác
Công nhân có thể bị bệnh nghề nghiệp phải đợc hởng chế độ bảo hiểmnên mỗi quốc gia đã qui định những bệnh nghề nghiệp có ở nớc mình và banhành chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp Vào thế kỷ XIX, thế kỷ XX, các n-
ớc Đức, Anh, Pháp, ý, v.v đã lần lợt qui định bệnh nghề nghiệp của nớcmình
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) hiện nay xếp bệnh nghề nghiệp thành 29nhóm gồm hàng trăm bệnh nghề nghiệp khác nhau
ở Việt Nam, từ năm 1976 nhà nớc đã qui định 8 bệnh nghề nghiệp đợcbảo hiểm và năm 1981 đã công nhận thêm 8 bệnh nghề nghiệp, đến nay đã
có 21 bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm:
01 Bệnh bụi phổi do Silic
02 Bệnh bụi phổi do Amiăng
03 Bệnh bụi phổi bông
04 Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì
05 Bệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng của Benzen
06 Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất của thuỷ ngân
07 Bệnh nhiễm độc Mangan và các hợp chất của Mangan
Trang 908 Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitrotoluen)
09 Bệnh nhiễm độc các tia phóng xạ và tia X
10 Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
11 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
17 Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp
18 Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp
19 Bệnh nhiễm độchoá chất trừ sâu nghề nghiệp
20 Bệnh giảm áp nghề nghiệp
21 Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
I.6 Một số khái niệm khác:
a Yếu tố nguy hiểm và có hại là các yếu tố phát sinh trong quá trình lao
động mà có thể gây ra tai nạn cho ngời lao động hoặc làm ảnh hởng tới sứckhoẻ ngời lao động
Trong điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện những yếu tố vậtchất có ảnh hởng xấu, có hại và nguy hiểm có nguy cơ gây tai nạn lao độnghoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động Các yếu tố nguy hiểm và có hạiphát sinh trong quá trình sản xuất thờng đa dạng và nhiều loại Đó có thể là:
- Các yếu tố vật lý: nh nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại (ion hoá và
không ion hoá), bụi, tiếng ồn, rung, thiếu ánh sáng
- Các yếu tố hoá học: nh các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các
chất phóng xạ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật: các vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nấm
mốc, các loại ký sinh trùng, các loại côn trùng, rắn
- Các yếu tố bất lợi về t thế lao động, không tiện nghi do không gian
nhà xởng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố không thuận lợi về tâm lý.Trong lao động sản xuất có nhiều yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng:
Trang 10- Các cơ cấu, bộ phận truyền động và chuyển động của thiết bị sản xuất:trục quay, gá quay,
- Các mảnh dụng cụ, vật liệu văng bắn ra: các phoi kim loại, mảnh dụng cụvăng bắn trong quá trình gia công kim loại nh cắt, phay, tiện,
- Nguy hiểm điện: điện giật và bỏng điện
- Các yếu tố nhiệt: ngộn lửa hàn, kim loại nóng chảy, chất lỏng nóng có thểgây bỏng
- Các chất độc công nghiệp : khí ôxít các-bon, clo, sunfuarơ, các kim loại
nh chì, thủy ngân, crôm, axen,
- Các chất lỏng hoạt tính: axit sunfuaric, axit nitơric, kiềm mạnh nh xút ăn
da có thể gây bỏng hóa chất
- Bụi công nghiệp: bụi đá, bụi kim loại gây chấn thơng mắt, gây ảnh hởngtới cơ quan hô hấp
- Nguy hiểm cháy, nổ nh: nổ chai ôxi, gas, axêtylen, nồi hơi, thiết bị áplực,
- Bức xạ: bức xạ tia X, tia tử ngoại, bức xạ hạt nhân và đồng vị
- Các yếu tố nguy hiểm khác: các yếu tố bất lợi nh vật rơi, hố sâu,v.v
b Vùng nguy hiểm là khoảng không gian xác định trong đó các yếu tố nguy
hiểm, có hại có thể tác động lên con ngời gây ra tai nạn lao động hoặc bệnhnghề nghiệp
Vùng nguy hiểm có thể cố định hoặc thay đổi, yếu tố nguy hiểm, có hại
có thể xuất hiện bất ngờ, thờng xuyên hoặc theo chu kỳ
- Ví dụ về vùng nguy hiểm:
+ Vùng giữa khuôn và đầu búa máy, máy dập
+ Vùng giữa các trục cán, giữa vành tiếp xúc của bánh răng
+ Khoảng không gian dới đờng dây điện cao thế trần
+ Khoảng không gian phía dới vật nặng khi cần trục đang cẩu
+ Vùng nguy hiểm có thể là nơi có hơi khí độc, bụi độc, bụi gây nổ v.v
c Bảo vệ sức khoẻ : Tổng hợp các biện pháp của Nhà nớc và xã hội để giữ
gin và nâng cao sức khoẻ phòng ngừa, điều trị bệnh tật và thơng tật, kéo dài
Trang 11tuổi thọ của con ngời Bảo vệ sức khoẻ gắn chặt với sự phát triển toàn diệncủa xã hội, chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của một nớc Công tácbảo vệ sức khoẻ đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành: kinh tế, nông nghiệp,công nghiệp, thể dục thể thao, giáo dục, y tế v.v và nhất là đòi hỏi sự thamgia tích cực của nhân dân vào các phong trào, các chơng trình sức khoẻ, thựchiện luật bảo vệ sức khoẻ.
d Bảo vệ môi trờng: tập hợp các biện pháp giữ gìn, sử dụng hoặc phục hồi
một cách hợp lý sinh giới (vi sinh vật, thực vật, động vật) và môi sinh ( đất,nớc, không khí, khí hậu, v.v ) nghiên cứu thử nghiệm thiết bị sử dụng tàinguyên thiên nhiên, áp dụng công nghệ ít có hoặc không có phế liệu nhằmtạo ra một không gian tối u cho cuộc sống của con ngời Ngoài ra, môi trờngcòn gồm các điều kiện tinh thần, văn hoá khiến cho đời sống đợc thoải mái
Từ thế kỷ XX sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp, sự hình thành cácthành phố lớn, sự tăng nhanh về dân số kèm theo nhiều yếu tố tiêu cực khác (khai thác, đốt phá rừng, săn bắn bừa bãi, gây ô nhiễm, chiến tranh với sự huỷdiệt trên qui mô khủng khiếp) đã làm tăng dữ dội tác động tiêu cực của conngời với thiên nhiên Tài nguyên có nguy sơ suy kiệt, sinh thái môi trờngbiến đổi lớn tới mức không thể phục hồi lại đợc Bảo vệ môi trờng địa lý làvấn đề trớc mắt và cũng là lâu dài mà toàn thể cộng đồng cần phải giải quyếttrên qui mô toàn cầu, nhằm sử dụng hợp lý thiên nhiên, hoàn thiện trang thiết
bị, làm giảm nguồn gây ô nhiễm môi trờng bảo vệ các danh lam thắng cảnh,các công trình văn hoá và bảo vệ các nguồn tài nguyên mà thiên nhiên đãban tặng (nh tài nguyên thuỷ sản, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sảnv.v )
ii Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác BHLĐ: II.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác Bảo hộ lao động:
a Mục đích công tác bảo hộ lao động:
Công tác bảo hộ lao động là công tác lớn, phức tạp, rất phong phú Mục
đích là: Nghiên cứu và tổ chức, thực hiện các biện pháp về tổ chức và kỹthuật nhằm:
- Đề phòng ngăn ngừa hạn chế, tiến tới loại trừ chấn thơng, làm cho mọingời lao động (kể cả lao động chân tay, lao động trí óc hay lao độngnghiệp vụ ) không bị tai nạn lao động, đảm bảo sự khỏe mạnh và toànvẹn thân thể của ngời lao động
Trang 12- Đề phòng hạn chế tiến tới loại trừ dần các tác hại nghề nghiệp, đảmbảo cho ngời lao động không bị tai nạn lao động và mắc bệnh nghềnghiệp
- Cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ lao động nặng nhọc
- Để ngời lao động đợc nhanh chóng phục hồi sức khoẻ sau khi lao
động, sản xuất nhất là lao động ở những nơi độc hại và nguy hiểm
Nh vậy mục đích của công tác bảo hộ lao động là rất lớn, đòi hỏi phải có
sự quyết tâm cao, phải có sự quan tâm đóng góp của các cấp, các ngành vàphải giành nhiều công sức mới dần dần đáp ứng đợc
Mục tiêu của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹthuật, tổ chức, hành chính, kinh tế - xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm
và có hại phát sinh trong sản xuất Để từ đó tạo nên một điều kiện lao độngtiện nghi, thuận lợi, ngày càng đợc cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa TNLĐ vàBNN, hạn chế ốm đau, chăm sóc sức khoẻ ngời lao động, trực tiếp góp phầnbảo vệ và phát triển lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao động
b ý nghĩa công tác bảo hộ lao động:
Bảo hộ lao động đem lại quyền lợi thiết thực cho ngời lao động, bảo vệngời lao động Do vậy ngời lao động phấn khởi tin vào ngời sử dụng lao
động, họ sẽ ra sức lao động tốt để hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch lao động,sản xuất Nếu các xí nghiệp, nơi sản xuất đều làm tốt công tác bảo hộ lao
động thì ngời lao động sẽ hăng hái thực hiện các nhiệm vụ của ngời lao
động, của ngời dân, từ đó góp phần làm cho nhà nớc, chế dộ vững mạnh vềmặt kinh tế, nếu làm tốt công tác bảo hộ lao động thì ngời lao động sẽ tíchcực làm việc, khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt các nhiệm vụ từ đó gópphần làm cho năng suất lao động tăng lên Khi ngời lao động đợc bảo vệ,chăm sóc, luôn phát huy đợc trí tuệ, tăng cờng đợc thể lực thì họ sẽ hăng háithực hiện các sáng kiến cải tiến, do vậy hiệu quả lao động tăng lên
Mặt khác khi làm tốt công tác bảo hộ lao động thì ngời lao động đợc khoẻmạnh, cơ thể không bị tổn hại, không bị tai nạn, nh vậy giờ công ngày công
có ích sẽ tăng lên Và khi ngời lao động đợc khoẻ mạnh thì việc xử lý chấnthơng, bệnh tật sẽ giảm nhiều, kinh phí chữa trị cũng giảm theo, nh vậy sẽtiết kiệm đợc cho xí nghiệp, cho ngời sử dụng lao động những kinh phíkhông nhỏ
Trang 13Công tác bảo hộ lao động có tác động trực tiếp bảo vệ con ngời Nếu làm
đầy đủ các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp thìngời lao động sẽ khoẻ mạnh, thân thể đợc bảo vệ, chấn thơng bệnh tật khôngxảy ra thì cuộc sống đời ngời của ngời lao động đợc ổn định, dễ có điều kiện
đợc phát triển tốt đẹp, từ đó xã hội cũng đợc ổn định và phát triển thuận lợi
Qua đó ta thấy rằng công tác bảo hộ lao động có ý nghĩa chính trị, kinh
tế, xã hội lớn lao, chúng ta phải thấu hiểu để có ý thức đầy đủ khi thực hiệncác qui định về bảo hộ lao động Có nhận thức đúng nh vậy thì mới đặtnhiệm vụ BHLĐ đúng vị trí và đúng tầm quan trọng của nó, mới đảm bảocho sự phát triển đồng bộ của công tác BHLĐ với sự phát triển kinh tế - xãhội của đất nớc
Nh vậy công tác Bảo hộ lao động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong lao
động sản xuất vì nó trực tiếp bảo vệ ngời lao động, phát triển sản xuất làmtăng năng suất lao động do đó nâng cao thu nhập cho cơ sở sản xuất, chochính bản thân ngời lao động cũng nh gia đình họ, từ đó góp phần xây dựng
đất nớc ngày thêm văn minh, giàu đẹp
II.2 Tính chất của công tác Bảo hộ lao động:
Để đạt đợc mục tiêu về kinh tế - xã hội nhất thiết công tác BHLĐ phảimang đầy đủ các tính chất : tính pháp lý, tính khoa học và kỹ thuật, tínhquần chúng
a- Tính pháp lý: đợc thể hiện ở chỗ muốn cho các giải pháp KHKT, các biện
pháp về tổ chức xã hội về BHLĐ đợc thực hiện thì phải thể chế hoá chúngthành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy định, hớng dẫn đểbuộc mọi cấp quản lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm túc thực hiện
Đồng thời phải tiến hành thanh tra, kiểm tra một cách thờng xuyên, khen ởng và xử phạt nghiêm minh và kịp thời thì công tác BHLĐ mới đợc tôntrọng và có hiệu quả thiết thực
th-Trong quá trình lao động có nhiều nguyên nhân làm cho ngời lao động cóthể bị tai nạn nh bị chấn thơng, dập thơng, ngạt, ngất làm cho ngời lao động
có thể bị hủy hoại một hoặc nhiều bộ phận của cơ thể, làm mất khả năng lao
động tạm thời có khi vĩnh viễn Để bảo vệ thân thể, tính mạng ngời lao độngtrong quá trình lao động Quốc hội nớc ta đã thông qua Bộ luật lao động ngày23/06/1994 và Chủ tịch hội đồng nhà nớc đã ban hành "Pháp lệnh về bảo hộlao động" ngày 10/09/1991 Trong điều 7 của Bộ luật lao động nêu: " Ngời
Trang 14lao động đợc bảo hộ lao động, làm việc trong những điều kiện bảo đảm về antoàn lao động, vệ sinh lao động " Điều 3 của Pháp lệnh Bảo hộ lao độngnêu: " Mọi ngời lao động có quyền đợc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn,
vệ sinh và có nghĩa vụ thực hiện những qui định về an toàn lao động, vệ sinhlao động " Điều 4 của pháp lệnh nêu: "Ngời sử dụng lao động có nghĩa vụbảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh và không ngừng cải thiện điềukiện lao động của ngời lao động"
Nh vậy nhà nớc ta đã qui định những nguyên tắc, những nội dung cơ bảncủa công tác bảo hộ lao động thành pháp luật buộc các ngành, các cấp, mọingời sử dụng lao động phải thi hành triệt để Nh vậy công tác Bảo hộ lao
động mang tính chất pháp lệnh, nghĩa là bắt buộc mọi ngời, mọi đối tợngphải thực hiện để bảo vệ thân thể, tính mạng ngời lao động
Ngoài những điều quan trọng đợc ghi trong Hiến pháp (điều 58 và điều100) nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong luật lao động, trongpháp lệnh bảo hộ lao động còn có nhiều văn bản qui phạm, qui trình, qui tắckhác (các thông t, thông tri, nghị định, chỉ thị ) Những văn bản này đều lànhững văn bản pháp qui, bắt buộc phải thực hiện Tất nhiên việc qui định các
điều trong các văn bản pháp qui phải xuất phát phù hợp với khả năng thực tế
để có khả năng thực hiện đợc
Cùng với việc xây dựng, ban hành luật lệ bảo hộ lao động, nhà nớc ta cònqui định chế độ kiểm tra, giám sát Bộ Lao động - Thơng binh xã hội và cáccơ quan quản lý nhà nớc về lao động - thơng binh xã hội ở các địa phơngthực hiện chức năng thanh tra Nhà nớc về an toàn lao động Bộ Y tế và cáccơ quan quản lý nhà nớc về y tế ở các địa phơng thực hiện chức năng thanhtra Nhà nớc về vệ sinh lao động
Ngoài việc kiểm tra của các cơ quan chính quyền, còn có sự giám sát của
đông đảo quần chúng lao động, của các tổ chức công đoàn đã kịp thời ngănchặn mọi hiện tợng vi phạm luật lệ
b- Tính khoa học và kỹ thuật:
Một trong những nguyên nhân căn bản gây ra tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp là phải lao động trong những điều kiện các yêu cầu khoa học kỹ thuậtkhông đợc đảm bảo (nh thiết bị không đạt yêu cầu cơ học, sức bền, những hệthống bảo hiểm không đạt qui cách v.v ) và trong những điều kiện vệ sinh
Trang 15nơi làm việc không đảm bảo (nh quá nóng, quá lạnh, thiếu dỡng khí, thiếu
ánh sáng v.v )
Muốn bảo hộ lao động, sản xuất đợc an toàn thì phải cải tiến thiết bị, máymóc công cụ, phơng pháp sản xuất Việc cải tiến, áp dụng thành tựu khoahọc mới, cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình lao động là công trình nghiêncứu tinh vi về khoa học và kĩ thuật, là quá trình nghiên cứu, lao động đểchinh phục và cải tạo thiên nhiên
Một loạt nguyên nhân căn bản gây ra tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp nữa là do thiếu hiểu biết về khoa học (nh bố trí nơi làm việc tồi tàn,kém về mặt thẩm mỹ làm cho ngời lao động buồn chán và do vậy khôngthích thú khi làm việc, dễ chểnh mảng dẫn đến dễ bị tai nạn lao động)
Nh vậy để lao động đợc an toàn, không bị tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp thì phải thực hiện rất nhiều biện pháp khoa học và kỹ thuật, và phải
có đầy đủ các kiến thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công nghiệp, xã hộihọc lao động
Công tác bảo hộ lao đông là một công tác khoa học và kỹ thuật đòi hỏiphải có tổ chức, có cán bộ chuyên trách đi sâu, nghiên cứu, hớng dẫn, đòi hỏiphải không ngừng nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật cho ngời lao động.Nói BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật là vì mọi hoạt động của nó đểloại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, phòng chống tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và bằng các biệnpháp khoa học kỹ thuật Từ các hoạt động điều tra, khảo sát, phân tích điềukiện lao động, đánh giá ảnh hởng các yếu tố nguy hiểm và có hại cho conngời cho đến các giải pháp xử lý ô nhiễm, các giải pháp đảm bảo an toàn,vệsinh đều là những hoạt động khoa học sử dụng các dụng cụ, phơng tiệnkhoa học và do các cán bộ KHKT thực hiện
Cần chống khuynh hớng làm công tác bảo hộ lao đông chỉ chú ý đến mặtthực hiện chế độ chính sách nh chế độ trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân,bồi dỡng hiện vật v.v mà không chú ý đầy đủ đến vấn đề cơ bản là cải tiếnthiết bị, công cụ, phơng pháp sản xuất
c- Tính quần chúng rộng rãi:
Công tác bảo hộ lao động là công tác quần chúng Bảo hộ lao động cóliên quan đến tất cả mọi ngời tham gia lao động, sản xuất Bảo hộ lao động làquyền lợi của mọi ngời lao động cũng nh là nghĩa vụ của từng ngời lao động
Trang 16Bởi vì nếu các điều kiện để sản xuất an toàn đã đợc đảm bảo nhng ngời lao
động thiếu ý thức chấp hành, làm bừa, làm ẩu thì cũng có thể xảy ra tai nạnlao động Vậy muốn làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải phổ biến kiếnthức, phải giáo dục vận động mọi ngời tự chấp hành nghiêm chỉnh và cũngnhắc nhở, giám sát ngời khác thực hiện, phải tổ chức cho ngời lao động đợctham gia ý kiến rộng rãi và thờng xuyên về các vấn đề cải thiện thiết bị, máymóc, phơng pháp làm việc và điều kiện làm việc
Tất cả mọi ngời từ ngời sử dụng lao động đến ngời lao động đều là đối ợng cần đợc bảo vệ, đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào việc bảo
t-vệ ngời khác
Mọi hoạt đồng của công tác bảo hộ lao động chỉ có kết quả khi các cấpquản lý, mọi ngời sử dụng lao động, cùng đông đảo cán bộ KHKT và ngờilao động tự giác và tích cực tham gia thực hiện các luật lệ, chế độ, tiêu chuẩn
và các biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp BHLĐ là hoạt động hớng về cơ sở và vì con ngời,trớc hết là ngời lao động
III Nội dung của công tác BHLĐ :
Công tác BHLĐ có nội dung chủ yếu là công tác an toàn- vệ sinh lao
động, các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính,kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngănngừa tai nạn lao động, giảm tỷ lệ mắc BNN bảo đảm an toàn, bảo vệ sứckhoẻ ngời lao động
Nội dung công tác bảo hộ lao động nêu ở đây là về các phạm vi nghiêncứu, các lĩnh vực chủ yếu phải giải quyết Có thể chia thành 3 nội dung lớnlà: Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, luật lệ bảo hộ lao động
Những nội dung này có liên quan chặt chẽ với nhau và hỗ trợ cho nhaulàm cho công tác bảo hộ lao động đợc hoàn thiện
III.1 Nội dung kỹ thuật an toàn:
Trong khi lao động sản xuất luôn luôn phát sinh các yếu tố nguy hiểmdẫn đến thiếu an toàn gây nên tai nạn lao động Tai nạn lao động xảy ra dớinhiều hình thức khác nhau, có thể do máy móc, thiết bị, do điện, do các chấthoá học v.v Do đó, biện pháp khắc phục rất đa dạng, phức tạp Nghiên cứu
Trang 17mọi khả năng gây ra tai nạn và tìm biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế và loạitrừ những khả năng trên, đó là nhiệm vụ của kỹ thuật an toàn Đây là một nộidung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động Nội dung này rất phong phú,phức tạp, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu sâu sắc và song song với việc nghiêncứu kỹ thuật sản xuất, phơng pháp sản xuất Cụ thể nội dung kỹ thuật an toànlà:
- Nghiên cứu và đa vào sử dụng các thiết bị an toàn nh: Thiết bị chechắn, thiết bị phòng tai nạn điện, tín hiệu v.v
- Nghiên cứu cải tiến phơng pháp sản xuất cơ khí hoá, tự động hoá cácquá trình sản xuất nặng nhọc và nguy hiểm
- Nghiên cứu chế độ kiểm tra, nghiệm thu và sửa chữa máy móc,thiết bị
- Nghiên cứu xây dựng qui tắc an toàn, qui trình vận hành, bảo quản chotừng loại máy, từng loại lao động và việc tổ chức huấn luyện cho ngờilao động
III.2 Nội dung vệ sinh lao động:
Trong sản xuất ngoài những yếu tố nguy hiểm gây ra tai nạn lao động còn
có các yếu tố độc hại gây nên bệnh nghề nghiệp làm tổn hại sức khoẻ ngờilao động Do phải tiếp xúc với các chất độc kỹ nghệ hoặc các chất độc dễ bịnhiễm trùng, do công việc quá nặng nhọc hoặc công việc đòi hỏi những t thế
gò bó bắt buộc không phù hợp với sự phát triển của cơ thể ( nh cúi lomkhom, đứng quá lâu, v.v ), do làm việc ở những nơi mà điều kiện vật lýkhông bình thờng (quá nóng, quá lạnh, áp suất cao, v.v ) làm cho sức khoẻ
bị tổn hại dần dần có thể dẫn đến bị bệnh nghề nghiệp Nghiên cứu nhữngnhân tố phát sinh ra bệnh nghề nghiệp và tìm biện pháp để hạn chế và loạitrừ nó là nhiệm vụ của vệ sinh lao động Đó cũng là một nội dung nghiêncứu khoa học có liên quan tới kỹ thuật an toàn và kỹ thuật sản xuất
Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động gồm những vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn vệ sinh trong lao động bảo đảm
vệ sinh an toàn trong khi sản xuất
- Nghiên cứu qui định các chế độ làm việc, nghỉ ngơi bồi dỡng, khámsức khoẻ v.v để phù hợp với những ngành nghề nặng nhọc,độc hạigây tổn hại nhiều tới sức khoẻ ngời lao động
- Nghiên cứu các biện pháp bao che, cách ly các nguồn phát sinh ra cácchất độc, bụi, nóng, tiếng ồn, rung, v.v
Trang 18- Nghiên cứu các biện pháp thông gió tự nhiên hoặc nhân tạo làm chokhông khí đợc lu thông và trong sạch.
- Nghiên cứu các biện pháp chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo để nơi làmviệc có đầy đủ ánh sáng
- Nghiên cứu chế tạo và sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân
- Nghiên cứu các biện pháp vệ sinh cá nhân
III.3 Nội dung luật lệ bảo hộ lao động:
Luật lệ bảo hộ lao động là những quy định cụ thể để thực hiện đờng lốichính sách của Đảng và Nhà nớc đồng thời còn là cơ sở pháp lý để bảo đảm
an toàn lao động trong lao động sản xuất Luật lệ bảo hộ lao động xây dựnglên phải căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuậtthực tế của từng thời kỳ và cần căn cứ vào yêu cầu của quần chúng Vì vậyluật lệ không thể hoàn chỉnh đợc một lần, một thời điểm mà phải đợc sửa
đổi, bổ xung dần cho thích hợp với từng giai đoạn
Những nội dung chính của công tác luật lệ bảo hộ lao động là:
- Quy định giờ làm việc, giờ nghỉ, ngày nghỉ, v.v để đảm bảo sản xuất
và bảo đảm sức khoẻ lâu dài cho ngời lao động và cũng tạo điều kiệncho ngời lao động có điều kiện tham gia các sinh hoạt chính trị, vănhoá, xã hội
- Quy định việc theo dõi và chăm sóc sức khoẻ của ngời lao động nhkhám tuyển trớc khi nhận vào làm việc, khám định kỳ nhằm sử dụnglao động hợp lý và kịp thời phát hiện các triệu chứng bệnh nghềnghiệp để có biện pháp đề phòng hoặc điều trị
- Quy định các chế độ đối với lao động nữ, các chế độ bồi dỡng sứckhoẻ cho ngời lao động ở những nơi phải làm việc nặng nhọc, nguyhiểm, độc hại (nh những nơi quá nóng, quá lạnh, có chất độc hại, có
áp lực cao, v.v ) hoặc phải làm đêm, làm thêm giờ
- Quy định những tiêu chuẩn về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động,trang bị phòng hộ cho từng ngành nghề, từng loại công việc để tránhtai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- v.v
Trang 19Phần ii: Thực trạng công tác BHLĐ
tại công ty cơ khí và xây lắp số 7 (coma 7)
Chơng I
Khái quát chung về doanh nghiệp
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 ( comma 7 ) :
Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 (tên giao dịch quốc tế là ConstructionMachinery Company No 7 - COMA7) với diện tích 46.200 m2 có địa điểm
đặt tại Km 14 - Quốc lộ 1A - Thanh Trì - Hà Nội là một trong số 23 thànhviên của Tổng Công ty cơ khí xây dựng thuộc Bộ Xây dựng Ra đời và hoạt
động sau nhiều năm, Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 đã từng bớc khẳng định
vị thế vững chắc của mình trong ngành Cơ khí xây dựng Quá trình hìnhthành và phát triển của Công ty có thể đợc khái quát nh sau:
Tr ớc tháng 12 năm 1986:
Nhà máy cơ khí xây dựng Liên Ninh ( nay là Công ty cơ khí và xây lắp
số 7) đợc thành lập ngày 01/08/1966 theo quyết định của Bộ Kiến trúc với cơ
sở ban đầu là một phân xởng Nguội tách ra từ Nhà máy cơ khí kiến trúc GiaLâm
Thời gian đầu số cán bộ, công nhân viên có khoảng trên 60 ngời, trangthiết bị máy móc còn rất ít và lạc hậu, phần lớn là sản xuất thủ công
Trong giai đoạn này, nền kinh tế của nớc ta quản lý theo cơ chế tập trung,bao cấp Do vậy, đầu vào cũng nh đầu ra của Nhà máy do Liên hiệp các Xínghiệp Cơ khí Xây dựng (nay là Tổng công ty Cơ khí Xây dựng) bao tiêu.Với những sản phẩm cơ khí chủ yếu là thiết bị, máy móc phục vụ chongành sản xuất vật liệu xây dựng nh máy làm gạch, ngói, bi đạn, Nhà máy
đã cung cấp cho phần lớn các đơn vị sản xuất gạch, ngói, xi măng khu vựcmiền Bắc thời kỳ đó
Sản xuất phát triển, số lợng công nhân cũng tăng dần theo thời gian, cóthời điểm lên tới hơn 500 lao động (1977- 1978)
Sau tháng 12 năm 1986
Trang 20Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12 năm 1986) đã đánh dấumột bớc ngoặt quan trọng, tạo lên sự chuyển biến lớn về mọi mặt kinh tế,chính trị, xã hội Đất nớc ta bớc vào một thời kỳ mới, thời kỳ đổi mới cơchế quản lý kinh tế, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hoạt
động theo cơ chế thị trờng, có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng Xãhội chủ nghĩa
Nhà máy cơ khí xây dựng Liên Ninh cũng nh các doanh nghiệp khác
đứng trớc thời cơ mới, thách thức mới Yêu cầu của cơ chế quản lý đòi hỏiNhà máy phải có sự chuyển đổi phù hợp với quy luật phát triển của nền kinh
tế thị trờng
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nh trang thiết bị, máy móc quá cũ và lạchậu, đội ngũ cán bộ quản lý cha kịp thích ứng với cơ chế thị trờng, sản phẩmkhông còn đợc bao tiêu nh trớc, nhng với quyết tâm đa đơn vị đi lên của tậpthể cán bộ, công nhân viên và ban lãnh đạo, nhà máy đã dần tìm đợc chỗ
đứng trên thị trờng Sản phẩm đợc khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao.Ngày 02/01/1996 nhà máy cơ khí xây dựng Liên Ninh đợc đổi tên thànhcông ty cơ khí xây dựng Liên Ninh theo quyết định số 06/ BXD của Bộ trởng
Bộ Xây dựng Ngành nghề kinh doanh của Công ty chủ yếu vẫn là:
- Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng
và công trình đô thị
- Chế tạo sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn
- Sản xuất phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- v.v
Với những mặt hàng là sản phẩm cơ khí truyền thống, Công ty đã cungcấp một khối lợng lớn bi đạn, gầu tải, băng tải đặc biệt là kết cấu thép phitiêu chuẩn cho các đơn vị trong và ngoài ngành Tiêu biểu nh:
- Tham gia dựng cột đờng dây tải điện 500 KV Bắc - Nam (1993)
- Cung cấp sản phẩm thép kết cấu cho Nhà máy xi măng Bút Sơn(1996) với tổng khối lợng hơn 1000 tấn, đạt doanh thu 3,5 tỷ đồng
- Cung cấp bi cầu thép hợp kim, đạn thép hợp kim, phụ tùng thép
Trang 21Hoàng Thạch (1997), Bỉm Sơn (1998) với tổng khối lợng từ 1000 đến
2000 tấn, đạt doanh thu 2,5 tỷ đồng
- Cung cấp kết cấu thép phi tiêu chuẩn cho nhà máy bia Tiger - HàTây, Công ty kính nổi Đáp Cầu VFG (1998-1999) với tổng khối lợngkhoảng 1000 tấn, đạt doanh thu 1,3 tỷ đồng
- Cung cấp kết cấu thép cho Xởng chế tạo vỏ nhôm - Nhà máy đóngtầu Sông Cấm (2000-2001), tổng khối lợng 1200 tấn doanh thu 1,2 tỷ
đồng
- Dựng cột truyền hình Buôn Mê Thuột do đài truyền hình Việt Nam
đặt (tháng 4 năm 2001), tổng khối lợng 1800 tấn, doanh thu khoảng 2
tỷ đồng
Ngoài ra, Công ty cũng đi sâu nghiên cứu sản xuất và cung cấp các phụtùng thay thế cho các thiết bị làm gạch lò tuy-nen nhập ngoại cho các xínghiệp gạch trung ơng và địa phơng
Bằng sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết của tập thể cán bộ, công nhân viên, năm
1999 và 2000, Công ty đã thu đợc các kết quả sản xuất kinh doanh sau đây:
Ngày 01/11/2000 theo quyết định số 1567/ BXD của Bộ trởng Bộ Xâydựng, công ty Cơ khí Xây dựng Liên Ninh một lần nữa lại đợc đổi tên thànhCông ty Cơ khí và Xây lắp số 7 có bổ xung thêm một số ngành nghề kinhdoanh Cụ thể là:
- Thi công lắp đặt các thiết bị cho ngành xây dựng và các ngành kinh
tế kỹ thuật khác trong và ngoài nớc
Trang 22- Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông(cầu, đờng) thuỷ lợi, công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp,công trình đờng dây điện, trạm biến thế điện, điện lạnh, hệ thống kỹthuật cơ điện công trình.
- Gia công lắp đặt khung nhôm kính, lắp đặt thiết bị, lập dự án đầu t,thiết kế công trình xây dựng
- T vấn xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu côngnghiệp
- Kinh doanh phát triển nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị
- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị và công nghệ, xuất khẩu lao động vàchuyên gia kỹ thuật
- Sản xuất và kinh doanh vật t thiết bị và vật liệu xây dựng
- v.v
II Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
II.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002
Năm 2002 là năm có nhiều khó khăn trở ngại do phải cạnh tranh quyếtliệt trên thơng trờng, là năm nhu cầu về vốn để đáp ứng việc áp dụng côngnghệ mới, đầu t phát triển, chăm lo mọi mặt đời sống CBCNV, các quan hệgiao dịch, tham gia phát triển kinh tế trên địa bàn, là rất lớn và bức xúcnhiều khi tởng chừng không thể vợt qua nổi, nhng đồng thời cũng là năm thứhai của thiên niên kỷ mới, năm đánh dấu nền kinh tế đất nớc nói chung vàhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 nói riêng
có nhiều phát triển lớn mạnh Trên cơ sở những định hớng đúng đắn của banchấp hành Đảng uỷ Công ty nhiệm kỳ lần thứ XVIII, Nghị quyết Đại hộiCNVC năm 2002 và đặc biệt là sự chỉ đạo của Tổng Công ty Cơ khí Xâydựng, Công ty đã tiếp tục thực hiện tốt mô hình cơ cấu tổ chức mới thực hiện
từ năm 2001
Các đơn vị thành viên của Công ty (Xí nghiệp, Đội công trình trực thuộc)
đã có nhiều cố gắng, chủ động tìm việc làm và hạch toán kinh tế theo đúngquy chế tài chính của Công ty phù hợp với quy định của Nhà nớc
Cả năm 2002, 100% CBCNVC - lao động trong Công ty có đủ việc làm,thu nhập ổn định, nhận lơng đúng kỳ hạn
Trang 23Năm 2002 là năm Công ty đã thể hiện quyết tâm cao trong mở rộng đadạng hơn ngành sản phẩm Đã mở rộng thị trờng và tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh sang nhiều lĩnh vực kinh tế Công ty đã tham gia dự thầu vànhận thầu thi công nhiều công trình nh: kết cấu thép nhà máy xi măng BỉmSơn, nhiệt điện Phả Lại, lọc bụi Thổ Nhĩ Kỳ, chế tạo cơ khí trong nớc và xuấtkhẩu sang Nhật (bích neo tầu), các hạng mục giàn không gian Trung tâmtriển lãm Giảng Võ, triển lãm Vân Hồ, khu trung tâm thơng mại QuyNhơn, Ngoài ra Công ty còn tham gia xây lắp các nhà xởng sản xuất trongcông nghiệp thực phẩm, nhà máy kính Thanh Trì; xây dựng các nhà điềuhành sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nh: Chi nhánh điện Tĩnh Gia-Thanh Hoá, nhà truyền thống huyện Thanh Trì -Hà Nội, nhà điều dỡng phụchồi chức năng lao động - Công ty Điện lực I-Sầm Sơn - Thanh Hoá, khu hạtầng kỹ thuật xung quanh Hồ Tây; xây dựng các đờng giao thông nông thôncác tỉnh phía Bắc nh: đờng Phù Lu - Tuyên Quang; xây dựng các cầu giaothông các tỉnh miền Trung nh cầu Đồng Điềm - Hà Tĩnh; xây lắp các đờng
điện trung hạ thế của dự án năng lợng nông thôn: Yên Bái, Lạng Sơn, BắcNinh, Thái Bình, Thanh Hoá
Với những cố gắng, nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên chức trongnăm 2002 Công ty đã đạt đợc những chỉ tiêu chính nh sau: ( Bảng 1)
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện
năm 2001
Thực hiện năm 2002
% năm 2002
so với năm 2001
Trang 24Để mở rộng thị trờng, tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trongnhiều lĩnh vực thì phải trang bị cho mình đủ năng lực vì vậy năm 2002 Công
ty Cơ khí và Xây lắp số 7 đã chú trọng công tác đầu t Để sản xuất kinhdoanh hàng hoá, Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 đã đầu t dây truyền sơn tĩnh
điện và trang trí vân gỗ, vân đá trên nhôm với giá trị 25 tỷ đồng Đây là mặthàng mới nhất và cũng là dây truyền đầu tiên có ở Việt Nam Đây cũng làmũi nhọn sản xuất hàng hoá của Công ty trong những năm tới Hiện nay dâytruyền hoạt động ổn định, chất lợng đạt tiêu chuẩn
Đặc biệt để nâng cao tiềm lực sản xuất và tiếp thị, Công ty đã mạnh dạn
đầu t xây dựng Nhà điều hành sản xuất kinh doanh và cho thuê COMA 7, tạo
điều kiện cho Công ty có trụ sở làm việc đồng thời mở đầu cho việc đi sâuvào lĩnh vực kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc Hiện tại về cơ bảnNhà điều hành này đã đợc đa vào sử dụng
Công ty đã đợc Tổng công ty điều động các thiết bị thuê mua tài chính
nh cổng trục 32/5 tấn (móc chính 32 tấn, móc phụ 5 tấn); Ccông ty đã mạnhdạn đầu t các máy tiện hiện đại điều khiển tự động (CNC), máy phay toạ độ(CNC) và các loại máy tiện ren vít nằm ngang hiện đại khác Tạo một bớc
đột phá mới cho Xí nghiệp Cơ khí và Cơ điện công trình trong lĩnh vực chếtạo các mặt hàng cơ khí nhất là việc gia công đạt chất lợng cao quả cầu giànkhông gian
Để nâng cao năng lực trong xây lắp, Công ty cũng đầu t xây dựng trạmtrộn bê tông 60m3/ h, xe chở bê tông thơng phẩm, v.v
Đầu t về con ngời đã đợc Công ty chú trọng, đặc biệt trong năm 2002 đãtuyển thêm 23 kỹ s xây dựng, kỹ s cầu đờng, kỹ s cơ khí, cử nhân kinh tế, 77công nhân lành nghề, đã nâng cao tay nghề cho 47 công nhân các nghề Một
số công nhân có tay nghề cao, đạo đức tốt đã đợc cử đi học đại học tại chức.Trong thời gian tới phát huy những kết quả đã đạt đợc trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và công tác đầu t, Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 tiếptục thực hiện những định hớng chiến lợc mà lãnh đạo Tổng Công ty Cơ khíXây dựng đã vạch ra, góp phần vào thành công chung của Tổng Công ty Cơkhí Xây dựng, đa Công ty COMA 7 ngày càng phát triển mạnh mẽ
iii cơ cấu Tổ CHứC CủA CÔNG TY COMA 7:
Hiện nay tổng số cán bộ, công nhân viên toàn Công ty trong biên chế là
506 ngời Trong đó có 398 nam, 108 nữ, hợp đồng theo thời vụ 169 ngời,
Trang 25tổng số kỹ s và cử nhân trong toàn Công ty là 82 ngời Cơ cấu tổ chức lao
động sản xuất của Công ty COMA 7 bao gồm khối phòng ban và khối sảnxuất:
- Khối phòng ban nghiệp vụ bao gồm phòng kế hoạch, phòng kỹthuật, phòng cung tiêu, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức lao
động tiền lơng, phòng tổ chức hành chính và phòng bảo vệ
- Khối sản xuất có các xí nghiệp và các đội sản xuất trực thuộc: Xínghiệp Đúc và kinh doanh vật t thiết bị, Xí nghiệp Cơ khí và cơ điệncông trình, Xí nghiệp chế tạo Kết cấu thép và Xây lắp, Xí nghiệp Xâydựng và trang trí nội thất, Xí nghiệp Xây dựng và trang trí trên nhôm,
Đội Xây lắp và chế tạo Kết cấu thép số 1, Đội Xây dựng số 2, Độikinh doanh vật t thiết bị
iv mặt bằng nhà x ởng:
- Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 nằm trên khu đất rộng46.200 m2
Trong đó: Diện tích xây dựng nhà xởng là 4.942 m2, diện tích nhà kho là
864 m2, đờng bê tông công nghiệp 323 m2, nhà hành chính 120 m2, sân bêtông 2.044 m2, hồ nớc rộng 5.760 m2
- Toàn bộ mặt bằng trong các xí nghiệp, xởng đợc bê tông hoá dày 20cm
Trang 26- Trong khuôn viên Công ty tất cả những khoảng đất trống xung quanh nhàxởng đều đợc trồng cây xanh và vờn hoa để cải thiện môi trờng đảm bảo “xanh - sạch - đẹp”.
- Trong khuôn viên Công ty đợc đầu t xây dựng sân quần vợt, sân bóngchuyền và một số sân cầu lông trị giá 100 triệu đồng để phục vụ CBCNV-lao động hoạt động thể thao, rèn luyện sức khoẻ sau giờ làm việc
- Công ty có nhà ăn ca khang trang, sạch sẽ để phục vụ cán bộ, công nhânviên (CBCNV)
- Thờng xuyên đôn đốc (có thởng phạt) việc quy hoạch sắp xếp hợp lý, gọngàng mặt bằng sản xuất nhà xởng; chú trọng công tác vệ sinh côngnghiệp
- Hệ thống đèn chiếu sáng nhà xởng, đèn chiếu sáng cục bộ cho từng vị trílàm việc, từng máy công cụ đợc quan tâm đảm bảo đủ ánh sáng cho côngnhân làm việc
- Công ty đầu t xây dựng lại hệ thống thoát nớc (cống rãnh, mơng tiêuchảy) trị giá 200 triệu đồng để giảm thiểu ô nhiễm môi trờng lao động vàmôi trờng Khu tập thể của CBCNV - lao động Công ty
v trang thiết bị, dây truyền công nghệ và quy
trình sản xuất của công ty coma 7:
V.1 Những máy móc, thiết bị chủ yếu của công ty COMA 7:
Các máy móc, thiết bị của công ty đợc trang bị chủ yếu là do Liên Xô cũgiúp đỡ, sản xuất trớc năm 70 Hiện nay các thiết bị này vẫn đang hoạt động,giá trị sử dụng vẫn còn 50-60% Ngoài ra công ty cũng trang bị thêm cácthiết bị hiện đại nh cầu trục 5 tấn., máy cắt plasma, máy hàn TIG, thiết bịdây truyền sơn sản phẩm v.v
Trang thiết bị chính của công ty nh sau:
- Máy công cụ: 25 máy tiện các loại; 14 máy phay, bào, doa các loại; 7 máy
khoan các loại; 12 máy mài các loại
Trang 27- Trang thiết bị gia công nóng: Lò nấu thép bằng dòng điện hồ quang, công
suất 1,5 tấn/mẻ; lò nấu thép bằng dòng trung tần, công suất 500 kg/nồi; 5máy làm khuôn bằng khí nén; 2 máy quay sạch vật đúc; 2 máy trộn cát; máynén khí 2 cái; 2 lò rèn thủ công; 2 lò tôi, ram phản xạ
- Trang thiết bị sản xuất kết cấu thép: 2 máy lốc tôn, 14 máy hàn cắt, 1 máy
a) Sản xuất các thiết bị vật liệu xây dựng (VLXD):
Các công đoạn chính của quá trình sản xuất thiết bị VLXD nh sau:
- Nguyên liệu đợc tạo phôi sản phẩm tại các phân xởng: cơ khí, đúc,rèn
- Phân xởng kết cấu thép, cơ khí sử dụng các phôi rèn, phôi đúc đểgia công thành các chi tiết cơ khí, kết cấu khung bệ của các bộ phận máymóc
- Phân xởng đa vào lắp ráp hoàn thiện thiết bị
- Kiểm tra sản phẩm, sửa chỉnh, làm sạch, sơn thiết bị, xuất xởng
b) Các nguyên công chính trong qua trình sản xuất thép đúc: