LỜI CAM ĐOAN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Lê Quang Thảo NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG ANTEN MẠNG PHA SỐ TUYẾN THU BĂNG X LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH VẬT LÝ Hà nội 2015 1 of 68 Th[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -
Lê Quang Thảo
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG ANTEN MẠNG PHA SỐ TUYẾN THU BĂNG X
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH VẬT LÝ
Hà nội - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -
Lê Quang Thảo
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG ANTEN MẠNG PHA SỐ TUYẾN THU BĂNG X
Chuyên ngành: Vật lý Vô tuyến và Điện tử
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Lê Quang Thảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong luận án của mình, em xin chân thành bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ hướng dẫn TS Nguyễn Thị Ngọc Minh và
PGS.TS Phạm Quốc Triệu đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình em
trong suốt thời gian thực hiện luận án
Em xin được gửi lời cảm ơn đến các Cán bộ tại Viện Rada, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự đã hết sức tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá
trình thực hiện luận án của mình
Trong thời gian thực hiện luận án tại bộ môn Vật lý Vô tuyến - Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên em đã được bộ môn tạo điều kiện
hết sức thuận lợi về thời gian công tác cũng như khai thác, sử dụng các thiết
bị hiện đại như máy phân tích phổ, máy phát chức năng, dao động ký số …
Em xin cảm ơn vì sự giúp đỡ quý báu đó
Để hoàn thành luận án của mình, em gửi lời cảm ơn tới các Thầy Cô
TS Đỗ Trung Kiên, TS Nguyễn Ngọc Đỉnh, CN Đàm Trung Thông đã
giúp đỡ em trong việc thu thập và xử lí số liệu của mình Và cuối cùng em gửi
lời biết ơn đến gia đình, bạn bè đã bên em trong suốt thời gian thực hiện luận
án
Hà nội, 2014
Lê Quang Thảo
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ANTEN MẠNG PHA SỐ CHO TUYẾN THU BĂNG X 12
1.1 Tổng quan về anten mạng pha số và công nghệ chế tạo 12
1.1.1 Tổng quan về anten mạng pha 12
1.1.2 Lý thuyết anten mạng pha tuyến tính 14
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về anten mạng pha và công nghệ chế tạo 24 1.1.4 Cấu tạo anten mạng pha số tuyến thu băng X tại Viện Ra-đa, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự 28
1.2 Công nghệ chế tạo anten mạng pha số 33
1.2.1 Chế tạo phần cứng cho anten mạng pha số 33
1.2.2 Xây dựng phần mềm cho anten mạng pha số 35
1.3 Kết luận chương 1 và chỉ ra vấn đề nghiên cứu của luận án 35
CHƯƠNG 2 TỐI ƯU HÓA XỬ LÝ TÍN HIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ 37
2.1 Thuật toán thích nghi 37
2.1.1 Giới thiệu về bài toán thích nghi 37
2.1.2 Mạng anten thích nghi 39
2.1.3 Thuật toán di truyền trong bài toán thích nghi 47
2.1.4 Thuật toán di truyền song song 55
Trang 62.2 Thuật toán ước lượng hướng sóng tới 66
2.2.1 Giới thiệu các thuật toán ước lượng 67
2.2.2 Thuật toán MUSIC 71
2.2.3 Sử dụng tính toán song song cho thuật toán MUSIC 76
2.3 Kết luận chương 2 83
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẶC TRƯNG HƯỚNG NHANH SỬ DỤNG KỸ THUẬT TẠO BÚP SÓNG SỐ 85
3.1 Phương pháp đo lường anten 85
3.1.1 Đo trực tiếp trường xa 86
3.1.2 Đo gián tiếp qua trường gần 87
3.1.3 Một số phương pháp đo đặc trưng hướng tự động 89
3.2 Sử dụng kỹ thuật tạo búp sóng số để đo nhanh đặc trưng hướng của anten mạng pha số bằng phương pháp quay pha 92
3.2.1 Thuật toán tạo búp sóng số bằng quay pha số 92
3.2.2 Phương pháp đo nhanh 95
3.2.3 Kết quả thực nghiệm 96
3.3 Kết luận chương 99
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 100
4.1 Thuật toán di truyền song song 100
4.1.1 Trường hợp 1 nguồn nhiễu ở -20o 101
4.1.2 Trường hợp 1 nguồn nhiễu ở 30o 102
4.1.3 Trường hợp 2 nguồn nhiễu tại -20o và 30o 103
4.1.4 Nhận xét 104
4.2 Tính toán song song cho thuật toán MUSIC 105
4.3 Kết luận chương 4 107
KẾT LUẬN CHUNG 109
Trang 7DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 1 120
PHỤ LỤC 2 126
PHỤ LỤC 3 129
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ADC - Analog Digital Converter - Bộ chuyển đổi tương tự - số
ADN - Acid Deoxyribo Nucleic - Phân tử mang thông tin di truyền
DAC - Digital Analog Converter - Bộ chuyển đổi số - tương tự
DSP - Digital Signal Processing - Xử lý tín hiệu số
FPGA - Field Programmable Gate Array - Trường các cổng logic khả trình
GA - Genetic Algorithm - Thuật toán di truyền
GPU - Graphic Processing Unit - Đơn vị xử lý đồ họa
IF - Intermediate Frequency - Tần số trung tần
LMS - Least Mean Square - Bình phương cực tiểu
MSN - Maximum Signal-to-Noise ratio - Tỷ số tín hiệu/tạp lớn nhất
MUSIC - Multiple Signal Classification - Nhận dạng nhiều tín hiệu
PGA - Parallel Genetic Algorithm - Thuật toán di truyền song song
PIAA - Power Inversion Adaptive Array - Nghịch đảo công suất trong
mạng thích nghi SMI - Sample Matrix Inversion - Nghịch đảo ma trận lấy mẫu
ULA - Uniform Linear Array - Mạng tuyến tính cách đều
SISD - Single Instruction Single Data - Đơn dòng lệnh đơn, đơn dòng
Streams dữ liệu SIMD - Single Instruction Multiple Data - Đơn dòng lệnh đơn, đa dòng dữ
Streams liệu MISD - Multiple Instruction Single Data - Đa dòng lệnh đơn, đơn dòng dữ
Streams liệu
MIMD - Multiple Instruction Multiple Data - Đa dòng lệnh đơn, đa dòng dữ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số thông số chính của hệ anten mạng pha của Viện Ra-đa -
Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự 32
Bảng 2.1 Các tham số sử dụng trong mô phỏng thuật toán di truyền 52
Bảng 2.2 Các tham số sử dụng trong thuật toán di truyền song song 64
Bảng 2.3 So sánh cực tiểu hóa công suất về nguồn nhiễu khi sử dụng thuật
toán di truyền song song 65
Bảng 2.4 Tham số sử dụng trong mô phỏng thuật toán MUSIC 74
Bảng 2.5 Tham số thực hiện mô phỏng thuật toán MUSIC song song 79
Bảng 2.6 Số liệu về thời gian tính toán (s) của thuật toán MUSIC sử dụng tính
toán song song trong trường hợp =0.005 81
Bảng 2.7 Số liệu về thời gian tính toán (s) của thuật toán MUSIC sử dụng tính
toán song song trong trường hợp =0.001 81
Bảng 4.1 Kết quả tính toán độ lệch pha giữa các phần tử 101
Bảng 4.2 Kết quả tính toán độ lệch pha giữa các phần tử (góc nhiễu = 30 độ)
102
Bảng 4.3 Kết quả tính toán độ lệch pha giữa các phần tử 103
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 (a) Lưỡng cực anten nửa bước sóng; (b) Đặc trưng bức xạ 13
Hình 1.2 Sơ đồ mạng tuyến tính cách đều 14
Hình 1.3 Phương pháp hình học véc-tơ mặt phẳng phức 16
Hình 1.4 Đặc trưng hướng của mạng tuyến tính 5 phần tử 19
Hình 1.5 Hệ thống anten mạng pha số tuyến thu băng X 29
Hình 1.6 Sơ đồ khối máy thu băng X 30
Hình 1.7 Hình ảnh thực của hệ anten mạng pha của Viện Ra đa - Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự 31
Hình 1.8 Đặc trưng hướng của hệ anten mạng pha số theo góc ngẩng 32
Hình 1.9 Sơ đồ phần cứng của anten mạng pha số 34
Hình 2.1 Ví dụ về ảnh hưởng của mật độ nguồn phát lên việc thu tín hiệu 38
Hình 2.2 Ví dụ về sử dụng anten parabol làm anten thích nghi 39
Hình 2.3 Mạng anten thích nghi chuẩn 40
Hình 2.4 Đồ thị hướng tính của mạng anten 41
Hình 2.5 Bộ tạo búp sóng băng hẹp 43
Hình 2.6 Bánh xe roulet 49
Hình 2.7 Sơ đồ thuật toán của thuật toán di truyền 50
Hình 2.8 Anten thích nghi sử dụng thuật toán di truyền với 3 nguồn nhiễu ở các góc -60o, -30o và 30o 53
Hình 2.9 Kết quả 3 mô hình khác nhau của thuật toán di truyền 54
Hình 2.10 Mô hình tính toán song song 56
Hình 2.11 Đồ thị Grosch biểu diễn quan hệ Năng suất – Chi phí 57
Hình 2.12 Sự phụ thuộc của độ tăng tốc độ tính toán vào số lượng chip và tỷ lệ song song hóa 58
Hình 2.13 Kiến trúc SISD 60
Hình 2.14 Kiến trúc SIMD 60
Trang 11Hình 2.15 Cấu trúc MIMD 61
Hình 2.16 Mô hình thực hiện thuật toán di truyền song song 63
Hình 2.17 Sử dụng thuật toán di truyền song song với 4 nguồn nhiễu 65
Hình 2.18 Ước lượng hướng tới sử dụng thuật toán Bartlett trong trường hợp 2 nguồn tín hiệu 69
Hình 2.19 Ước lượng hướng tới sử dụng thuật toán Capon trong trường hợp 2 nguồn tín hiệu 70
Hình 2.20 Sơ đồ khối của thuật toán MUSIC 74
Hình 2.21 Kết quả mô phỏng ước lượng hướng tới sử dụng thuật toán MUSIC với 3 nguồn tín hiệu tại -35o , 0o và 40o 75
Hình 2.22 Kết quả mô phỏng ước lượng hướng tới sử dụng thuật toán MUSIC với 3 nguồn tín hiệu tại -35o , 0o và 40o với 20 phần tử anten 76
Hình 2.23 Sơ đồ thuật toán MUSIC sử dụng tính toán song song 78
Hình 2.24 Mô phỏng của thuật toán MUSIC sử dụng tính toán song song 80
Hình 2.25 Thời gian tính toán của thuật toán MUSIC với =0.005 trong các trường hợp: sử dụng từ 1 đến 4 máy tính 82
Hình 2.26 Thời gian tính toán của thuật toán MUSIC với =0.001 trong các trường hợp: sử dụng từ 1 đến 4 máy tính 82
Hình 3.1 Mô tả trường xa và trường gần của anten 85
Hình 3.2 Sơ đồ đo giản đồ hướng trực tiếp từ trường xa 86
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý đo trường gần 87
Hình 3.4 Ba phương pháp dịch chuyển trong đo trường gần 88
Hình 3.5 Mô hình đo đặc trưng hướng gián tiếp từ trường gần qua phân tích tín hiệu trên mặt cầu[41] 89
Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống đo đặc trưng hướng anten ORBIT/FR [49] 91
Hình 3.7 Kết quả đo đặc trưng hướng sử dụng ORBIT/FR [49] 91
Hình 3.8 Sơ đồ khối của anten mạng pha số 92
Trang 12Hình 3.9 Quay búp sóng chính của anten mạng pha số sử dụng phương pháp
quay pha - biểu diễn dưới dạng phẳng 94
Hình 3.10 Quay búp sóng chính của anten mạng pha số sử dụng phương pháp quay pha - biểu diễn dưới dạng cầu 95
Hình 3.11 Sơ đồ hệ thống để đo nhanh đặc trưng hướng 96
Hình 3.12 Bố trí đo đặc trưng hướng sử dụng phương pháp đo nhanh 97
Hình 3.13 Kết quả đo đặc trưng hướng nhanh của anten mạng pha số 98
Hình 4.1 Sơ đồ thiết lập đo đặc trưng hướng để khảo sát thuật toán di truyền 101
Hình 4.2 Đặc trưng hướng của anten mạng pha sau khi sử dụng thuật toán di truyền song song để loại bỏ nhiễu ở góc -20 độ 102
Hình 4.3 Đặc trưng hướng của anten mạng pha sau khi sử dụng thuật toán di truyền song song để loại bỏ nhiễu ở góc 30 độ 103
Hình 4.4 Đặc trưng hướng của anten mạng pha sau khi sử dụng thuật toán di truyền song song để loại bỏ nhiễu ở góc -20 và 30 độ 104
Hình 4.5 Sơ đồ kiểm tra thuật toán MUSIC 105
Hình 4.6 Tính toán song song cho thuật toán MUSIC: Trường hợp nguồn phát ở góc -30 và 20 độ 106
Hình 4.7 Tính toán song song cho thuật toán MUSIC: Trường hợp nguồn phát ở góc -20 và 30 độ 106
Hình 4.8 Tính toán song song cho thuật toán MUSIC: Trường hợp nguồn phát ở góc -30, 20 và 60 độ 107
Trang 13dải tần số cao trong vài thập kỷ nay đã tạo ra sự phát triển ứng dụng mạnh mẽ
của anten mạng pha số, đặc biệt trong lĩnh vực quân sự, bởi các ưu điểm của
nó như: gọn nhẹ, tốc độ xử lý tín hiệu nhanh, lựa chọn độ rộng búp sóng hẹp,
điều khiển búp sóng quét với tốc độ khác nhau, có thể lựa chọn các giải pháp
chống nhiễu trong không gian
Người ta chia công nghệ chế tạo anten mạng pha số ra hai mảng chính là:
- Chế tạo phần cứng bức xạ
- Xây dựng phần mềm điều khiển búp sóng số
Ngoài những vấn đề chung về nguyên lý được công bố, do bí mật công nghệ chế tạo, tính toán và mục đích sử dụng nên thông tin về công nghệ thiết
kế, chế tạo rất hạn chế Thực tế ở Việt Nam cũng hầu như chưa có cơ sở hoặc
cá nhân nghiên cứu và đi sâu vào công nghệ chế tạo anten Tuy anten mạng
pha đã được đưa vào sử dụng trong các khí tài quân sự
Vì những lý do trên, việc nghiên cứu anten mạng pha và công nghệ chế
tạo là cấp thiết Đề tài luận án “Nghiên cứu công nghệ xây dựng anten mạng
pha số tuyến thu băng X” là công trình nghiên cứu nhằm xây dựng các
phương pháp tính toán, xử lý tín hiệu điều khiển búp sóng, kiểm chứng bằng
mô phỏng nhằm xây dựng các mô đun phần mềm cho anten mạng pha, là
Trang 14bước đi ban đầu góp phần làm sáng tỏ các nội dung khoa học của vấn đề về
anten mạng pha và ứng dụng các kết quả đó vào thực tiễn
Luận án gồm phần mở đầu, 4 chương và kết luận:
Chương 1 trình bày tổng quan lý thuyết anten mạng pha, anten mạng
pha số cũng như các giai đoạn trong công nghệ, quá trình chế tạo anten mạng
pha Trong đó tập trung vào những ưu điểm nổi bật của anten mạng pha số và
vai trò của việc xử lý số trong anten mạng pha số
Chương 2 nghiên cứu về vấn đề xử lý số trong anten mạng pha Trong
đó bao gồm cải tiến thời gian tính toán của thuật toán di truyền, áp dụng trong
anten thích nghi để loại bỏ ảnh hưởng các nguồn nhiễu cố định, biết trước
bằng cách đặt cực tiểu công suất máy thu để giảm ảnh hưởng của hướng có
nhiễu Tăng tốc thời gian tính toán trong quá trình ước lượng hướng tới của
tín hiệu sử dụng thuật toán MUSIC trên các hệ thống tính toán song song
Chương 3 tập trung vào vấn đề đo lường, kiểm tra quá trình chế tạo
anten Chương này trình bày về phương pháp đo giản đồ hướng mới có khả
năng đưa ra kết quả nhanh có thể ứng dụng được trong kiểm tra quá trình chế
tạo anten mạng pha số
Chương 4 áp dụng các kết quả tính toán và mô phỏng của các chương 2
và chương 3 vào thử nghiệm trên anten mạng pha 4 kênh (4x8 phần tử) tại
Viện Ra đa - Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Phần kết luận chung tổng kết lại những kết quả, thảo luận và nêu lên những đóng góp mới của luận án so với những kết quả đã có trong các nghiên
cứu trong và ngoài nước đã có Đặc biệt nhấn mạnh tới tính tối ưu trong việc
cải thiện các thuật toán thích nghi, thuật toán ước lượng hướng tín hiệu tới và
tính hiệu quả của phương pháp đo nhanh giản đồ hướng
Về vai trò đóng góp thực tiễn, luận án kết hợp cùng nội dung nghiên cứu của đề tài hợp tác Quốc tế giữa Viện Ra đa - Viện Khoa học và Công nghệ
Trang 15Quân sự và Trường đại học Kinh tế Kỹ thuật Budapet - Hungary
Luận án đã đề xuất và cải tiến bài toán thích nghi và bài toán ước lượng hướng tới của anten mạng pha số Tính toán, thực hiện mô phỏng trên anten
có số lượng lớn các phần tử trước khi áp dụng vào thực tiễn anten mạng pha 4
kênh thu (4x8 phần tử) hoạt động ở tần số 9.7Ghz Đồng thời đề xuất một
phương pháp đo mới có thể ứng dụng trong kiểm tra nhanh anten mạng pha
số sau khi chế tạo cũng được áp dụng trên phần cứng anten này
Tuy nhiên luận án mới chỉ đạt được những kết quả khiêm tốn làm cơ sở ban đầu, chắc chắn rằng chúng sẽ được xem xét rộng hơn trong quá trình phát
triển nghiên cứu ứng dụng anten mạng pha ở Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ANTEN
MẠNG PHA SỐ CHO TUYẾN THU BĂNG X
Anten mạng pha số là anten được tạo thành mạng các chấn tử mà pha của mỗi phần tử trong mạng có thể được điều khiển độc lập bằng phương
pháp điều khiển số Điều khiển phương pháp số các pha của mỗi phần tử bởi
các thiết bị điện tử làm giảm quán tính việc quét búp sóng so với điều khiển
bằng thiết bị cơ điện Nhờ đó không những đặc trưng hướng của anten có thể
thay đổi một cách linh hoạt mà còn có khả năng tăng công suất phát xạ theo
hướng có ích, nâng cao khả năng chống nhiễu bằng phương pháp điều khiển
số Do vậy, công nghệ chế tạo anten mạng pha số ngoài việc đưa ra mô hình,
thiết kế, các thiết bị phần cứng… ta còn phải xây dựng các phần mềm tính
toán trên các hệ thống xử lý tín hiệu số để điều khiển hoạt động của anten
1.1 Tổng quan về anten mạng pha số và công nghệ chế tạo
1.1.1 Tổng quan về anten mạng pha
Lịch sử của anten mạng gắn với tên tuổi của Karl Ferdinand Braun và Luis Avarez nhận giải Nobel vào các năm 1909 và 1968 Được đưa vào thực
nghiệm đầu tiên vào năm 1905 bởi Karl Ferdinand Braun [23] sau đó được
phát triển thêm trong thời kỳ chiến tranh thế giới thứ II bởi Luis Avarez để
ứng dụng vào hệ thống điều khiển mặt đất giúp các máy bay cất cánh và hạ
cánh tại các sân bay [10-13] Loại anten này đã có những đóng góp nhất định
trong ngành vô tuyến vũ trụ và đã giúp cho Anton Hewish và Martin Ryle
nhận giải nobel vật lý vào năm 1974 [42, 63]
Anten mạng được xây dựng dựa trên ý tưởng của anten lưỡng cực nửa bước sóng [44], gồm hai chấn tử phát xạ đặt cách nhau một nửa bước sóng
(Hình 1.1a) Trong đó, mỗi chấn tử phát xạ sẽ bức xạ sóng điện từ theo tất cả
Trang 17mọi hướng Tuy nhiên, khi kết hợp hai chấn tử lại với nhau thì sẽ có sự khác
biệt về đặc trưng bức xạ do khi bức xạ theo các hướng khác nhau thì sóng
điện từ phát ra từ các chấn tử khác nhau sẽ có độ lệch pha khác nhau Như
trong Hình 1.1a ta thấy với sóng điện từ bức xạ theo vuông góc với trục của
anten thì hai sóng cùng pha nên cộng hưởng với nhau, tuy nhiên thành phần
theo phương song song thì ngược pha nhau nên triệt tiêu lẫn nhau Tương tự
như vậy, với các phương bức xạ khác sẽ có cường độ nằm trong khoảng từ 0
tới cực đại (Hình 1.1b)
(a) (b)
Hình 1.1 (a) Lưỡng cực anten nửa bước sóng; (b) Đặc trưng bức xạ
Dựa trên nguyên lý này, khi ta sử dụng nhiều phần tử bức xạ gắn vào trong một hệ thống theo những cách sắp xếp nhất định ta sẽ có hệ thống anten
mạng có đặc trưng hướng phù hợp với nhu cầu sử dụng Không chỉ vậy, để
thay đổi đặc trưng hướng ta còn có thể sử dụng các phương pháp khác như
thay đổi hệ số điện dung, hệ số từ môi [54], [76]… hoặc là sử dụng các hệ
thống số để điều khiển các pha của các phần tử bức xạ làm thay đổi đặc trưng
hướng của anten Dựa vào phương pháp được sử dụng để thay đổi đặc trưng
hướng từ các phần tử, ta có thể phân loại anten mạng ra làm hai loại là anten
Trang 18mạng tương tự và anten mạng pha số
Anten mạng cũng có thể được phân loại thành anten tuyến phát, anten tuyến thu và anten hỗn hợp Tuy nhiên, việc phân loại này chỉ mang tính chất
tương đối bởi quá trình thu phát sóng điện từ của anten là thuận nghịch nên
anten phát và thu có nguyên lý giống nhau
1.1.2 Lý thuyết anten mạng pha tuyến tính
Là hệ thống bức xạ mà các phần tử bức xạ có tâm pha nằm trên một đường thẳng Đường thẳng này gọi là trục của hệ thống Do sự giao thoa
trường của các phần tử trong hệ nên tính định hướng chung của hệ tăng lên
Thông thường người ta dùng các nguồn phát xạ đồng nhất, định hướng như
nhau Để khảo sát, ta chọn gốc toạ độ trùng với tâm pha của phần tử thứ nhất
[1] (Hình 1.2)
Hình 1.2 Sơ đồ mạng tuyến tính cách đều
Biểu thức cường độ bức xạ của mạng có thể viết dưới dạng [1]:
4
R jk
Trang 19( 1) cos
i i
i n n
1
N
i n N
ik e
f R
Trang 201 1
nhiên cũng có thể lấy tổng (1.7) bằng phương pháp hình học véc-tơ trong mặt
phẳng phức Khi ấy mỗi số hạng của (1.7) có thể được biểu diễn bởi một
véc-tơ đơn vị Véc-véc-tơ thứ nhất (ứng với n 1) sẽ trùng với trục thực, còn các
véc-tơ tiếp theo sẽ quay so với trục thực một góc bằng (n 1) Nếu 0 thì
hướng quay thuận chiều kim đồng hồ (Hình 1.3)
Hình 1.3 Phương pháp hình học véc-tơ mặt phẳng phức
Để xác định mô-đun của véc-tơ tổng cần tính bán kính của vòng tròn ngoại tiếp với đa giác tạo bởi các véc-tơ Ta có:
12sin2
Biết bán kính sẽ tính được mô-đun của véc-tơ tổng (mô-đun của hàm đặc trưng hướng) dựa vào tam giác cân có đáy là véc-tơ tổng còn góc ở đỉnh
bằng N
Trang 21sin2( ) 2 sin
2 sin
2
N N
KN
N f
toạ độ, thì pha của f KN cũng biến đổi liên tục Điều đó chứng tỏ gốc toạ độ
được chọn ban đầu không phải là tâm của anten mà nằm chính giữa hệ thống
anten [1]:
0
( 1)2
(1.13) Bây giờ ta khảo sát chi tiết hơn đối với hàm đặc trưng của mạng tổ hợp
KN
f Nếu cho ,d N các giá trị nhất định thì hàm tổ hợp sẽ chỉ phụ thuộc vào
Điều đó chứng tỏ đặc trưng hướng của hàm tổ hợp trong không gian sẽ là
một khối tròn xoay mà các trục của nó trùng với trục của hệ thống
Cực đại chính của đặc trưng hướng (1.10) sẽ có giá trị bằng N khi 0, hoặc khi k2 (k là số nguyên) Điều này cũng nhận thấy khi khảo sát đồ
Trang 22thị véc-tơ ở Hình 1.3 Khi 0, tất cả các véc-tơ đơn vị sẽ nằm trên cùng
một đường thẳng và có hướng trùng với hướng của véc-tơ đơn vị đầu tiên Vì
vậy véc-tơ tổng có mô-đun bằng N Khi 0 đồ thị véc-tơ là một đường gẫy
khúc Nếu đường gẫy khúc khép kín, véc-tơ tổng có giá trị bằng không Góc
thoả mãn điều kiện trên sẽ xác định một trong các hướng bức xạ không của
hàm đặc trưng hướng
Nếu hàm đặc trưng hướng biên độ tổ hợp (1.10) có thể được chuẩn hoá bằng cách chia cho N là giá trị cực đại của nó thì:
sin2sin2
KN
N F
Trang 23Hình 1.4 Đặc trưng hướng của mạng tuyến tính 5 phần tử
Bây giờ chúng ta cần khảo sát giới hạn của hàm số F KN khi biến thiên trong giới hạn thực của nó Do tính đối xứng của mạng, ta chỉ cần khảo
sát đặc trưng hướng trong một nửa mặt phẳng, nghĩa là trong giới hạn của
từ 0
180 , còn trong nửa mặt phẳng kia 0 0
( 180 360 ), đồ thị phương hướng sẽ nhận được bằng cách lấy đối xứng qua trục Khi biến thiên từ 0
Trang 24Ta có: kdcosHướng cực đại chính được xác định theo (1.17) bằng:
KN
Nkd c f
kd c
KN
Nkd c F
Trang 25Ta có biểu thức biên độ cường độ trường bức xạ của hệ thống được xác định theo (1.9):
1
sin os
2sin os2
Nkd c
kd c
E N E Kết quả này được giải thích như sau:
Khi điểm khảo sát nằm trên các hướng 0
90
và ở xa vô cùng, thì có thể coi các tia bức xạ từ các phần tử của hệ thống đến điểm khảo sát là song
song và có độ dài bằng nhau; do đó độ lệch pha khoảng cách bằng không
Theo giả thiết, mạng được kích thích bởi các dòng điện đồng pha nên sai pha
dòng điện cũng bằng không Vì vậy đặc trưng hướng tổng cộng theo hướng
vuông góc sẽ là tổng đại số biên độ đặc trưng hướng của các phần tử riêng rẽ
và có giá trị cực đại bằng N lần trường bức xạ của một phần tử
Hướng bức xạ không của đặc trưng hướng được xác định từ điều kiện:
Từ (1.21), (1.22) cho thấy độ rộng của búp sóng chính và số cực đại phụ
phụ thuộc vào số phần tử bức xạ N của hệ thống và khoảng cách d Với N và d
càng lớn, búp sóng chính càng hẹp đồng thời số các cực đại phụ càng nhiều
Trường hợp số phần tử N khá lớn và được phân bố trên một khoảng chiều dài
đủ lớn, ta có thể xác định độ rộng búp sóng chính theo công thức gần đúng từ
công thức (1.22)
0 012
Trang 26Trong đó LNd là chiều dài của mạng
Từ đó thấy rằng mạng đồng pha có hướng tính càng cao khi chiều dài tương đối của hệ thống so với bước sóng càng lớn
Bây giờ ta xác định các cực đại phụ của đặc trưng hướng Trước hết có thể nhận thấy rằng mỗi cực đại phụ tất nhiên sẽ nằm trong khoảng giới hạn
giữa hai hướng bức xạ không của đặc trưng hướng Khi khoảng cách tương
2
m
E E
m N
Trang 27 1 1
23
1sin cos 1802
N kd
sau:
Theo hướng 0
90
(hướng vuông góc với trục của mạng), trường bức
xạ của các phần tử có độ lệch pha khoảng cách bằng không, nhưng độ lệc pha
theo các hướng này độ lệch pha khoảng cách giữa hai phần tử kd sẽ được
bù bởi độ lệch pha dòng điện Kết quả là đặc trưng hướng của các phần
tử sẽ được cộng đại số với nhau và cực đại có giá trị bằng N E1 Hàm đặc
trưng hướng biên độ tổ hợp chuẩn hoá trong trường hợp này có dạng:
Trang 281sin cos 1802
KN
N kd F
cũng có nhiều đề tài khoa học về loại anten này Các đề tài không chỉ liên
quan đến ứng dụng trong quân sự mà còn liên quan tới các hệ thống truyền
thông dân dụng khác Hầu hết các đề tài này được thực hiện bởi trường Đại
học Công nghệ, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện
Ra đa thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, Học viện Quân chủng
Phòng không Không quân, Học viện Bưu chính viễn thông,… Trong phạm vi
tổng quan tài liệu, luận án đã tham khảo các nhóm nghiên cứu tiêu biểu như:
Nhóm nghiên cứu thuộc Viện Ra đa - Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự nghiên cứu chủ yếu về kỹ thuật siêu cao tần, kỹ thuật mạch dải và
các kỹ thuật điều khiển búp sóng thích nghi trong chế tạo Anten mạng pha
băng X [5]
Nhóm nghiên cứu do GS.TSKH Phan Anh đứng đầu nghiên cứu phương pháp ước lượng hướng sóng tới sử dụng thuật toán MUSIC [7], Ứng dụng
anten thông minh cho các hệ thống ra đa tích cực [8]
TS Nguyễn Quang Hưng tập trung vào nghiên cứu quá trình tạo búp sóng số, xử lý các tín hiệu số theo không gian và thời gian trong các hệ thống
GSM và CDMA ở nước ta [4]
PGS TS Trương Vũ Bằng Giang đã chủ trì nhiều đề tài liên quan tới lĩnh vự này như:
Trang 29Nghiên cứu về phương pháp đo tự động đặc trưng bức xạ của anten thông qua điều khiển quay hướng anten tự động từ máy tính [2]
Nghiên cứu các phương pháp số hóa tạo búp sóng cho hệ anten phẳng cho truyền thông vệ tinh và dẫn đường, nghiên cứu tổng quan về anten mạng
và các thuật toán tạo búp sóng số [3]
Ngoài nước:
Các nghiên cứu về anten mạng pha số xuất hiện trên nhiều tạp chí khoa học và kỹ thuật Trong đó chủ yếu là các tạp chí của IEEE (Institude of
Electrical and Electronic Engineers) ở Mỹ (bao gồm các ấn phẩm thuộc các
chủ đề Aerospace and Electronic System, Antenna and Propagation, Antenna
and Wireless Propagation, Evolutionary Computation, Instrumentation and
Measurement, Microwave and Wireless Component, Wireless
Communication,…) và trên tạp chí của IEE (Institude of Electrical Engineers)
của Anh Một số nghiên cứu liên quan tới công nghệ chế tạo anten mạng pha
mạng pha băng X với bộ khuếch đại chuyên dụng công suất lớn [76]
-Nhóm nghiên cứu của Zhao Yan-Qui ở Trung Quốc nghiên cứu về các thiết kế nhiều mô hình anten mạng pha khác nhau với các phần tử anten sắp
xếp trên không gian ba chiều [77]
-Nhóm nghiên cứu của Y C Guo nghiên cứu về phương pháp làm giảm các búp sóng phụ của anten mạng pha sử dụng các bộ dịch pha số [33, 34]
-Nhóm nghiên cứu của Linrang Zhang nghiên cứu về phương pháp tạo
Trang 30búp sóng để thu các tín hiệu kết hợp [48]
-Nhóm nghiên cứu của Lu Jiaguo nghiên cứu về anten tích cực dựa trên
hệ thống điều khiển đồng bộ số [51] hay chính là điều khiển anten mạng pha
sử dụng phương pháp số thay cho việc điều khiển bằng phương pháp tương
tự
-Nhóm nghiên cứu của R L Haupt đã có những nghiên cứu bước đầu về
áp dụng thuật toán di truyền cho anten mạng pha số [35, 36, 37, 38]
-Nhóm nghiên cứu của M D Fanton đã đánh giá, so sánh về hai phương pháp chính để đo đặc trưng bức xạ của anten [28] Ngoài ra nhóm nghiên cứu
của D W Hess và nhóm nghiên cứu Lior Shmidov cùng nhiều nhóm nghiên
cứu khác đã nghiên cứu về các phương pháp để đo đặc trưng bức xạ tự động
[41, 49]
Mục tiêu của luận án Mục tiêu của luận án này là nghiên cứu về công nghệ xây dựng phần điều khiển số của anten mạng pha số sử dụng trong hệ thống Ra đa tuyến thu
băng X, trong đó bằng cách mở rộng tính toán song song vào 2 thuật toán
MUSIC và thuật toán di truyền nhằm nâng cao chất lượng xử lý ở phần thu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của luận án này là anten mạng pha số
hoạt động ở băng tần X (9,7GHz) Được sử dụng trong các đài Ra-đa điều
Trang 31khiển hỏa lực, các đài Ra-đa cảnh giới Luận án tập trung vào giải quyết ba
vấn đề trong công nghệ xây dựng phần điều khiển số là:
- Cải tiến thuật toán di truyền bằng tính toán song song, để có thể loại bỏ ảnh hưởng của nguồn nhiễu một cách nhanh chóng và chính xác trong bài
toán thích nghi tín hiệu
- Cải tiến thuật toán MUSIC bằng cách áp dụng linh hoạt tính toán song song, việc này làm giảm thời gian tính toán đồng thời nâng cao độ phân giải
mục tiêu trong bài toán ước lượng hướng sóng tới của tín hiệu
- Mở rộng kết quả tính toán để đo kiểm tra nhanh đặc trưng hướng của
hệ thống anten mà không cần quay bề mặt bức xạ với chi phí thấp
Phương pháp nghiên cứu: Trên cở sở tìm hiểu, nghiên cứu những lý
thuyết, công nghệ đã có, từ đó tìm ra những vấn đề cần cải thiện, tối ưu hóa
hệ thống theo mục tiêu luận án đề ra
Để chứng minh tính đúng đắn của luận án Các mô hình toán học trong luận án đã thực hiện mô phỏng cho hệ thống có số lượng phần tử rất lớn trước
khi áp dụng vào thực nghiệm trên anten mạng pha 4 kênh, 4x8 phần tử để
kiểm tra, so sánh và đánh giá hiệu quả của nội dung nghiên cứu Kết quả thu
được cho thấy phương pháp nghiên cứu được lựa chọn giải quyết được các
nội dung đề ra trong luận án là phù hợp
Tuy nhiên vẫn gặp phải một số khó khăn hạn chế, đặc biệt là hai vấn đề sau:
- Anten mạng pha và anten mạng pha số hiện nay tuy không phải là những vấn đề mới cả về lý thuyết cũng như công nghệ chế tạo, nhưng vấn đề
này liên quan tới các bí mật quân sự về công nghệ của các nước phát triển
cũng như là các sản phẩm thương mại nên rất khó khăn trong việc tiếp cận,
triển khai và cập nhật các tài liệu liên quan
- Do điều kiện trong nước chưa tự sản xuất được các loại anten này, nên
Trang 32hiện nay tại nước ta số lượng anten mạng pha số được sử dụng để nghiên cứu
rất ít, làm cho việc triển khai các kết quả tính toán ra thực tế còn rất hạn chế
1.1.4 Cấu tạo anten mạng pha số tuyến thu băng X tại Viện Ra-đa, Viện
Khoa học và Công nghệ Quân sự
Cấu tạo của anten mạng pha số tuyến thu băng X, được xây dựng trên cơ
sở đề tài khoa học hợp tác Quốc tế giữa Viện Ra đa - Viện Khoa học và Công
nghệ Quân sự với trường Đại học Kỹ thuật và Kinh tế Budapest – Hungary
[5] Sơ đồ khối được mô tả trong Hình 1.5, Hình 1.6 và hình ảnh thực tế được
mô tả trong Hình 1.7 Từ sơ đồ ta thấy có thể chia anten mạng pha số gồm hai
thành phần chính là phần cứng và phần số
Trang 33Hình 1.5 Hệ thống anten mạng pha số tuyến thu băng X
Phần cứng: Bao gồm các phần tử bức xạ cơ bản, máy thu và bộ chuyển
đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số (ADC) Với chức năng cụ thể của từng
bộ phận như sau:
Các phần tử bức xạ cơ bản hay còn gọi là các chấn tử anten Bộ phận
này thực hiện chức năng thu sóng điện từ theo những đặc trưng thu nhất định
phụ thuộc vào thiết kế, vật liệu,…
Máy thu ở đây là một tổ hợp phức tạp của nhiều thiết bị khác nhau như
bộ phận khuếch đại, trộn, lọc,…(Hình 1.6) Chức năng chính của bộ phận này
Trang 34là khuếch đại tín hiệu thu được, lọc tần số, chuyển tín hiệu cao tần về trung
tần, khuếch đại tín hiệu trung tần, lọc nhiễu,…
Hình 1.6 Sơ đồ khối máy thu băng X
Khối máy thu có chức năng khuếch đại tín hiệu thu nhận từ anten, và chuyển tín hiệu đó về tín hiệu trung tần 30MHz để đưa sang khối trung tần
(IF) số
Bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số thực hiện chức năng biến đổi
các tín hiệu thu được sau khi đã đưa xuống tần số trung tần ra dạng số phục
vụ cho quá trình biến đổi số ở phần số
Trong thực tế, phần cứng có thể coi là tổ hợp của các anten số riêng lẻ độc lập với nhau
điều khiển độ lệch pha và biên độ của từng phần tử anten và bộ tổng hợp các
tín hiệu Thông thường, phần số được thực hiện trên một bộ xử lý số chuyên
dụng như máy tính, DSP, FPGA, …
Khối anten mạch dải được chia làm 4 kênh giống nhau được thiết kế ở tần số 9,7GHz, trong mỗi kênh gồm 8 phần tử đồng pha, các phần tử được
liên kết với nhau bằng các bộ cộng công suất đồng pha trên mạch dải (độ lệch
pha của tất cả các phần tử bằng 0) Khối anten có chức năng thu nhận tín hiệu
Trang 35đưa xuống 4 kênh thu độc lập Do vậy, với anten này ta có thể điều khiển búp
sóng theo góc phương vị, còn theo góc ngẩng thì đặc trưng hướng là cố định
(Hình 1.8)
a, Bề mặt bức xạ anten
b, Khối các máy thu c, Khối xử lý số
Hình 1.7 Hình ảnh thực của hệ anten mạng pha của Viện Ra đa - Viện Khoa
học và Công nghệ Quân sự
Trang 36Bảng 1.1 Một số thông số chính của hệ anten mạng pha của Viện Ra-đa -
Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Trang 37Xét trên khả năng xử lý phần mềm số thì hệ anten này tương đương với một anten mạng pha số tuyến tính với 4 phần tử Vì lý do này nên trong hầu
hết các kết quả mô phỏng trong luận án này đều được thực hiện với số lượng
phần tử lớn hơn để đảm bảo tính tổng quát Tuy nhiên, để có thể kiểm chứng
được các kết quả mô phỏng đấy, tác giả cũng thực hiện cả mô phỏng với cả
trường hợp 4 phần tử anten và đem kết quả tính toán được áp dụng vào hệ
thống anten trên thì thu được kết quả có thể chấp nhận được
1.2 Công nghệ chế tạo anten mạng pha số
Như đã trình bày ở trên, anten mạng pha số là sự kết hợp của phần cứng
hệ thống bức xạ và phần mềm điều khiển anten Vì vậy, chế tạo anten mạng
pha số không chỉ đơn giản là thiết kế chế tạo ra các mô-đun phần cứng mà
còn bao gồm quá trình lập trình xây dựng các phần mềm điều khiển giúp
anten có thể hoạt động hiệu quả hơn
1.2.1 Chế tạo phần cứng cho anten mạng pha số
Phần cứng (Hình 1.9) chính là bộ xương của anten mạng pha số Nó bao gồm các thành phần chính sau: phần tử thu phát, máy phát cao tần, bộ lọc, bộ
trộn, bộ khuếch đại công suất, bộ chuyển đổi ADC, DAC… Một số bộ phận
chính có vai trò quan trọng đối với anten mạng pha:
- Phần tử bức xạ: Đóng vai trò trong việc thu phát các bức xạ điện từ
Đây là phần tử cơ bản nhất, đóng vai trò quan trọng nhất đối với một anten nó
qui định hầu hết các thông số còn lại trong toàn bộ phần cứng anten và có vai
trò lớn đối với đặc trưng hướng của anten Đặc trưng của các phần tử này phụ
thuộc vào vật liệu chế tạo anten, môi trường bên trong của anten và thiết kế
của anten Phần tử này có thể được thiết kế theo những cách khác nhau để tạo
ra các loại anten khác nhau, có đặc trưng hướng phù hợp với mục đích khác
sử dụng Với anten mạng pha và anten mạng pha số thì phần tử thu phát có
Trang 38thể là phần tử thu phát của bất cứ một loại anten nào Do vậy nếu muốn
nghiên cứu về phần tử thu phát của anten mạng pha số thì ta phải khảo sát
toàn bộ các loại anten
Hình 1.9 Sơ đồ phần cứng của anten mạng pha số
- Máy phát cao tần: Tạo ra tần số sóng mang để truyền tín hiệu đi xa hoặc để trộn vào tín hiệu thu được nhằm chuyển tín hiệu về trung tần Tần số
này phụ thuộc vào phần tử thu phát
- Bộ trộn: Để trộn các tín hiệu truyền vào các sóng cao tần phục vụ việc truyền tín hiệu đi xa hoặc tách phần trung tần của tín hiệu thu được
- Bộ khuếch đại: nhằm mục đích khuếch đại tín hiệu để nâng công suất
- Bộ chuyển đổi ADC/DAC: Dùng để chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số trong anten thu hoặc từ tín hiệu số thành tín hiệu tương tự trong
anten phát Bộ phận này tạo nên sự khác biệt về phần cứng giữa anten mạng
pha số với các loại anten khác Chính bộ phận này mở ra khả năng cho phép
tác động vào tín hiệu của anten thông qua các hệ thống số
Trang 39Với đặc điểm như vậy nên, mảng phần cứng của anten mạng pha số là một mảng rất rộng Hơn nữa do anten này sử dụng chung khá nhiều bộ phận
với các loại anten truyền thống đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về
vấn đề này [9-10][54] Luận án không tập trung sâu vào phần này
1.2.2 Xây dựng phần mềm cho anten mạng pha số
Nếu như phần cứng là bộ xương, thì phần mềm chính là linh hồn của anten mạng pha số Nó tác động lên các tín hiệu số ở lối ra của ADC hoặc lối
vào của DAC nhờ đó việc xử lý số liệu với sự hỗ trợ của các hệ tính toán
mạnh được phát huy hết khả năng của mình Chính phần mềm tạo nên khả
năng điều khiển linh hoạt của anten mạng pha số Đây là điểm khác biệt lớn
nhất giữa anten mạng pha số với anten mạng pha tương tự cũng như các loại
anten khác
Nhờ có phần mềm mà ta có thể thay đổi búp sóng một cách linh hoạt anten mạng pha số để loại bỏ tín hiệu từ các hướng có nhiễu hoặc có nguồn
tín hiệu không mong muốn trong anten thích nghi, hoặc ước lượng chính xác
hướng tới của tín hiệu
Xây dựng phần mềm cho anten mạng pha số là một vấn đề khá mới Tuy
đã được nhiều nhóm tác giả nghiên cứu [15], [16] nhưng chưa có nhiều kết
quả và vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết trong bài toán tối ưu các thuật
toán nhất là về khả năng tăng tốc tính toán
1.3 Kết luận chương 1 và chỉ ra vấn đề nghiên cứu của luận án
Chương 1 đã tổng quan về lý thuyết, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của anten mạng pha số và công nghệ chế tạo anten mạng pha số Công nghệ chế
tạo anten mạng pha số gồm có hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
nhưng có thể tiến hành độc lập với nhau:
- Chế tạo phần cứng: bao gồm các phần tử thu phát, máy phát cao tần,
Trang 40bộ trộn, bộ khuếch đại công suất, bộ chuyển đổi ADC, DAC,… Quá trình này
có mối liên hệ với công nghệ chế tạo của các loại anten khác Do vậy, đây là
một mảng nghiên cứu lớn và đã được nghiên cứu khá kỹ trong nhiều các công
trình quốc tế [5], [9-10], [17], [18], [54]
- Xây dựng phần mềm: tạo ra các phần mềm điều khiển cho anten mạng
pha số Đây là điểm khác biệt nhất của anten mạng pha số so với các loại
anten khác Ngoài ra đây là một mảng nghiên cứu mới, còn nhiều vấn đề cần
giải quyết, đặc biệt là trong các bài toán tối ưu
Từ kết luận chương 1 Trên cơ sở nghiên cứu các module trong công nghệ chế tạo phần cứng anten mạng pha số tuyến thu băng X tần số 9.7 Ghz
(4 kênh thu, 4x8 phần tử) đã có ở Viện Ra đa - Viện Khoa học và Công nghệ
Quân sự, luận án tập trung vào nghiên cứu và xây dựng phần mềm trong công
nghệ chế tạo anten mạng pha số với mục tiêu cải thiện một số bài toán của