ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRƯƠNG THỊ HƯƠNG GIANG SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-
TRƯƠNG THỊ HƯƠNG GIANG
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRƯƠNG THỊ HƯƠNG GIANG
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM
LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC Chuyên nghành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Thị Việt Anh
HÀ NỘI – 2016
Trang 3Quốc Gia Hà Nội, Thư viện trường Đại học Giáo dục, phòng Sau Đại học - Trường
Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong thời
gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Trương Định nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Kim Anh đã tạo điều kiện
thuận lợi giúp tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm Xin chân thành cảm ơn sự
hợp tác của các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh các trường THPT Trương
Định, THPT Kim Anh đã ủng hộ tôi trong quá hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành công trình nghiên cứu này
Do những điều kiện chủ quan và khách quan chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của thầy cô và các bạn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3.1.Mục đích nghiên cứu 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3
4.1 Câu hỏi nghiên cứu 3
4.2 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
6.1 Khách thể nghiên cứu 4
6.2 Đối tượng nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Đóng góp của luận văn 4
9 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Quan điểm giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục Việt Nam hiện nay 5
1.1.1 Quan điểm giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay 5
1.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ giảng dạy môn hoá học ở bậc THPT 5
1.2 Năng lực và dạy học theo định hướng phát triển năng lực 7
1.2.1 Khái niệm và cấu trúc năng lực 7
1.2.2 Các năng lực cơ bản của học sinh trung học phổ thông 10
1.3 Vai trò của việc vận dụng kiến thức trong quá trình học tập và nhận thức 10
1.4 Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh phổ thông 11
1.4.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức 11
1.4.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức 12
1.4.3 Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức 12
1.4.4 Biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức 13
1.4.5 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức 13
Trang 61.5 Bài tập hóa học 16
1.5.1 Khái niệm bài tập hóa học 16
1.5.2 Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học 16
1.5.3 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học 18
1.5.4 Bài tập hóa học thực tiễn 19
1.6 Thực trạng về việc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn thông qua quá trình dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay 24
1.6.1 Điều tra thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học hiện nay ở trường trung học phổ thông 24
1.6.2 Đánh giá kết quả điều tra 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 : SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) 28
2.1 Nội dung kiến thức, mục tiêu dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Chương 6 - Hóa học 12) 28
2.1.1 Nội dung kiến thức 28
2.1.2 Mục tiêu dạy học 28
2.2 Một số chú ý khi dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm 29
2.2.1 Những định hướng khi dạy học 29
2.2.2 Một số chú ý để nâng cao chất lượng dạy học cho từng dạng bài 29
2.3 Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12) 32
2.3.1 Nguyên tắc và quy trình xây dựng bài tập thực tiễn 32
2.3.2 Hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm 37
2.4 Hướng dẫn học sinh cách giải bài tập thực tiễn 52
2.5 Một số biện pháp sử dụng bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 53
2.5.1 Sử dụng trong dạy học hình thành kiến thức mới 54
2.5.2 Sử dụng trong giờ luyện tập 65
2.5.3 Sử dụng trong kiểm tra, đánh giá 70
2.6 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 74
2.6.1 Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên 74
2.6.2 Phiếu hỏi học sinh về mức độ phát triển năng lực vận dụng kiến thức 75
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 78
3.2 Phạm vi và đối tượng thực nghiệm sư phạm 78
3.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 78
Trang 73.3.1 Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 78
3.3.2 Nội dung và kết quả thực nghiệm 80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1 Kết luận: 92
2 Khuyến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức……… … 14
Bảng 1.2 Tình hình việc dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong chương “ Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”……… 25
Bảng 3.1 Danh sách các lớp dạy thực nghiệm……… 78
Bảng 3.2 Học lực của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng……….79
Bảng 3.3 Bảng điểm kiểm tra của học sinh……… 81
Bảng 3.4 Bảng điểm trung bình………82
Bảng 3.5 Bảng phân bố tần suất % học sinh đạt điểm từ Xi trở xuống…… 82
Bảng 3.6 Bảng % HS đạt điểm yếu - kém, trung bình, khá, giỏi……….84
Bảng 3.7 Giá trị của các tham số đặc trưng……… 87
Bảng 3.8 Kết quả bảng kiểm quan sát và đánh giá của GV……… 88
Bảng 3.9 Kết quả phiếu hỏi học sinh lớp thực nghiệm về tự đánh giá mức độ đạt được các tiêu chí đánh giá NLVDKT 89
Bảng 3.10 Tỉ lệ % số HS đạt các mức của các tiêu chí đánh giá NLVDKT………89
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện……… 8
Hình 3.1 Biểu đồ minh họa học lực của học sinh lớp TN và lớp ĐC………79
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích so sánh kết quả kiểm tra (đề số 1) ……… 83
Hình 3.3 Đồ thị đường tích lũy so sánh kết quả kiểm tra (đề số 2)………… 83
Hình 3.4 Đồ thị đường tích lũy so sánh kết quả kiểm tra (đề số 3)………… 84
Hình 3.5 Biểu đồ % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi đề số 1…… 84
Hình 3.6 Biểu đồ % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi đề số 2…… 85
Hình 3.7 Biểu đồ % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi đề số 3…… 85
Hình 3.8 Đồ thị % số HS đạt các mức theo tiêu chí đánh giá NLVDKT ……… 89
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW - ngày
4/11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ
năng, phát triển năng lực… Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành ph m
chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý
tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ”
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan
tâm đến việc học sinh học được những gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được
những gì vào thực tiễn sau quá trình học tập Để đạt được điều đó, việc dạy học ở
trường phổ thông phải được đổi mới đồng bộ cả về nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá Trong quá trình dạy học nói chung và dạy
học bộ môn Hóa học nói riêng, việc sử dụng bài tập là không thể thiếu Bài tập vừa
là mục đích vừa là nội dung và cũng là phương pháp dạy học hiệu quả Bài tập
không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và còn
mang lại niềm vui của sự phát hiện, của sự tìm ra đáp số Nếu thông qua việc giải
một bài tập mà học sinh có thể giải đáp được những tình huống có vấn đề nảy sinh
trong đời sống, trong lao động, sản xuất thì sẽ làm tăng lòng say mê học hỏi, phát
triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Tăng cường sử dụng bài tập thực
tiễn trong dạy và học hoá học sẽ góp phần thực hiện nguyên lí giáo dục: học đi đôi
với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn
Tuy nhiên, trong chương trình sách giáo khoa và sách bài tập hoá học THPT
hiện nay, số lượng các bài tập thực tiễn còn rất hạn chế (khoảng 17,5%) Vì vậy học
sinh có thể giải thành thạo các bài tập hoá học định tính, định lượng về cấu tạo chất,
Trang 11về sự biến đổi các chất rất phức tạp nhưng khi cần phải dùng kiến thức hoá học để
giải quyết một tình huống cụ thể trong thực tiễn thì lại rất lúng túng Điều này khiến
cho việc phát triển NLVDKT vào thực tiễn của học sinh bị hạn chế, chưa đáp ứng
được yêu cầu đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực
Chính vì những lí do trên tôi chọn đề tài: “Sử dụng bài tập thực tiễn dạy học
phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hoá học 12) phát triển năng lực
vận dụng kiến thức của học sinh”
2 Lịch sử nghiên cứu
Hiện nay, theo định hướng đổi mới giáo dục, nhiều tác giả đã quan tâm nghiên
cứu tới vấn đề sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến
thức của học sinh như:
- Đỗ Công Mỹ, 2005, Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực
tiễn môn hóa học trung học phổ thông (phần hóa đại cương và vô cơ), Luận văn
thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học sư phạm Hà Nội
- Nguyễn Thị Hằng, 2007, Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập thực tiễn THPT
(phần hóa hữu cơ), luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội
- Đặng thị Thanh Giang, 2009, Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh
thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường (phần
vô cơ - hóa học THPT), luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học Giáo dục, Đại
học Quốc Gia Hà Nội
- Đậu Thị Thịnh, 2011, Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hóa
học vào thực tiễn cho học sinh THPT phần hữu cơ lớp 12 nâng cao, Luận văn Thạc
sĩ sư phạm, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Lê Thị Kim Thoa, 2012, Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn
với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Luận văn Thạc sĩ
Giáo dục, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh…
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào tập trung xây dựng và đề xuất biện pháp sử
dụng bài tập thực tiễn phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12) để
phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh trung học phổ thông Đây là
một trong những phần kiến thức trọng tâm của hóa học 12, đồng thời cũng có nhiều
Trang 12kiến thức gắn liền với thực tế đời sống và sản xuất của con người Vì vậy tôi chọn
đề tài này với hi vọng đóng góp một phần vào kho tài liệu dạy - học Hóa học
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.Mục đích nghiên cứu
Xây dựng, sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn phần kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12) nhằm góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học hoá học
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học phát triển năng lực vận dụng
kiến thức, mối quan hệ giữa hoá học và các vấn đề thực tiễn
- Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn phần kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - Hóa 12
- Đề xuất việc sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn trong dạy học hoá học nhằm phát
triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh
- Thiết kế kế hoạch, giáo án bài dạy và thiết kế công cụ đánh giá sự phát triển năng
lực vận dụng kiến thức của học sinh
- Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính hiệu quả của đề tài
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
Dạy học sử dụng các bài tập thực tiễn giúp học sinh rèn luyện và phát triển năng lực
vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn như thế nào?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu giáo viên xây dựng được hệ thống bài tập thực tiễn đảm bảo chất lượng và sử
dụng chúng một cách hợp lý thì sẽ phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực
tiễn của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến bài tập hóa
học thực tiễn, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của HS phổ thông
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: trao đổi, tiếp thu ý kiến đóng góp của các giáo
viên giàu kinh nghiệm Kiểm nghiệm các biện pháp đã đề ra qua một số giờ dạy
Trang 13thực nghiệm ở một số lớp đã chọn Trên cơ sở đó kiểm tra, đánh giá, bổ sung và
chỉnh sửa để tăng thêm tính khả thi của các biện pháp đó
- Phương pháp thống kê xử lí thông tin: Thống kê, xử lý các dữ liệu thu thập được
qua quá trình thực nghiệm sư phạm bằng các phần mềm hỗ trợ như excel,
6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
6.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học ở trường phổ thông
6.2 Đối tượng nghiên cứu
- Bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong phần Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ,
nhôm, chương trình Hóa học 12
- Các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS trung học phổ thông
7 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12) và biện pháp sử
dụng chúng nhằm phát triển NLVDKT của HS
8 Đóng góp của luận văn
Luận văn nghiên cứu tổng quan các vấn đề lí thuyết liên quan đến NLVDKT và
BTTT, góp phần làm sáng tỏ các nội dung về NLVDKT
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập thực tiễn phần kim loại kiềm,
kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12), đồng thời đề xuất biện pháp sử dụng hệ
thống BTTT trong quá trình dạy học nhằm phát triển NLVDKT của HS
Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLVDKT của HS
9 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm các phần:
MỞ ĐẦU
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn trong dạy học phần kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - hóa 12
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Quan điểm giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục Việt Nam hiện nay
1.1.1 Quan điểm giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết
số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc
tế đã chỉ rõ quan điểm: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và ph m chất người học Học đi đôi
với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội”
Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2015 cũng xác định rõ:
“Chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông nhằm giúp học sinh hình thành
ph m chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức quyền và
nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì, nâng cao và định hình các ph m chất,
năng lực đã hình thành ở cấp trung học cơ sở; có khả năng tự học và ý thức học tập
suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng
lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề
hoặc bước vào cuộc sống lao động”
Như vậy có thể thấy rõ, quan điểm giáo dục phổ thông của nước ta hiện nay chú
trọng tới:
- Bồi dưỡng năng lực tự học, học suốt đời, học để nâng cao trình độ chuyên môn,
học để chuyển đổi nghề nghiệp…
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh
trong đời sống, lao động và sản xuất
- Khích lệ học sinh phát huy tính chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức, phát huy
tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề nảy
sinh trong học tập và trong thực tiễn
1.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ giảng dạy môn hoá học ở bậc THPT
1.1.2.1 Mục tiêu
Trang 15Môn hoá học trường phổ thông cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ
năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực và gắn với đời sống Nội dung chủ yếu
bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi của các chất, những ứng dụng và tác hại của các
chất trong đời sống, sản xuất, môi trường Những nội dung này góp phần giúp học
sinh có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể tiếp tục học lên đồng thời
có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong đời sống và sản xuất,
mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh
1.1.2.2 Nhiệm vụ
a Kiến thức: Phát triển và hoàn chỉnh những kiến thức hoá học ở cấp trung học cơ
sở, cung cấp một hệ thống kiến thức hoá học phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực
gồm:
- Hoá đại cương: Bao gồm hệ thống lí thuyết chủ đạo, làm cơ sở để nghiên cứu các
chất hoá học cụ thể Mức độ lí thuyết đề cập chủ yếu ở mức định tính, một phần ở
mức định lượng hoặc bán định lượng, giúp học sinh vận dụng để xem xét các đối
tượng hoá học cụ thể
- Hoá vô cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các đối tượng cụ thể như nhóm
nguyên tố, những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan
trọng, gần gũi trong đời sống, sản xuất hoá học
- Hoá hữu cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các hợp chất hữu cơ cụ thể,
một số dãy đồng đẳng hoặc loại chất hữu cơ tiêu biểu, có nhiều ứng dụng, gần gũi
trong đời sống sản xuất
- Trong chương trình còn có thêm một số vấn đề:
+ Phân tích hoá học: phương pháp phân biệt và tách các chất thông dụng
+ Hoá học về vấn đề kinh tế: vai trò của sản xuất hoá học trong việc nâng cao chất
lượng cuộc sống (các vật liệu mới, chất mới, sản ph m mới, năng lượng mới…)
+ Hoá học và vấn đề xã hội: vai trò của hoá học đối với sự phát triển của xã hội
+ Hoá học và vấn đề môi trường: mối liên quan giữa các hoạt động của con người,
giữa sản xuất hoá học với sự ô nhiễm môi trường, phương pháp xử lí chất thải
Trang 16Những vấn đề trên vừa được lồng ghép trong khi học về các chất cụ thể vừa
được tách ra thành chương trình riêng nhằm tăng thêm tính thiết thực của chương
trình
b Kĩ năng: Phát triển các kĩ năng hoá học, kĩ năng giải quyết vấn đề nhằm phát
triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho học sinh như:
- Quan sát thí nghiệm, phân tích, dự đoán, kết luận và kiểm tra kết quả…
- Làm việc với tài liệu giáo khoa và các tài liệu tham khảo: tóm tắt nội dung chính,
thu thập tài liệu, phân tích và kết luận…
- Thực hiện một số thí nghiệm hoá học độc lập và theo nhóm
- Cách làm việc hợp tác với các học sinh khác trong nhóm nhỏ để hoàn thành một
nhiệm vụ nghiên cứu
- Vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống hàng ngày
có liên quan đến hoá học
- Lập kế hoạch giải một bài tập hoá học, thực hiện một vấn đề thực tế, một thí
nghiệm, một đề tài nhỏ có liên đến hoá học…
c Thái độ: Tiếp tục hình thành và phát triển thái độ tích cực ở học sinh như:
1.2 Năng lực và dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.2.1 Khái niệm và cấu trúc năng lực [4]
1.2.1.1 Khái niệm
Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảm
nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có ph m chất đạo đức và trình
độ chuyên môn.”
Ngoài ra, khái niệm năng lực được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác như:
Trang 17- Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là
các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa
qua ý chí (John Erpenbeck - 1998)
- Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành
công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002)
- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học
được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm chứa
trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử
dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình
huống thay đổi (Weinert, 2001)
Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả năng
thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu Hành động “làm”
ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt được
kết quả
1.2.1.2 Cấu trúc
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc
của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành
phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả
là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương
pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Trang 18- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có
phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung
chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các
nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp
chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là
những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được
tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những
tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong
sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học
giao tiếp
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được
những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu,
xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chu n giá trị
đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua
việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh
vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồm
những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực ch n đoán
và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL
không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng
chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể Những
NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được
hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này
Trang 191.2.2 Các năng lực cơ bản của học sinh trung học phổ thông [2]
Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng,
thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực
hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho
chính các em trong cuộc sống
Theo quan điểm đổi mới giáo dục, năng lực chung là những năng lực cơ bản,
thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong
cuộc sống và lao động nghề nghiệp, bao gồm:
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
Từ các ph m chất và năng lực chung, mỗi môn học xác định những ph m chất, và
năng lực cá biệt và những yêu cầu đặt ra cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục
Đối với môn Hóa học, cần hình thành và phát triển ở HS một số năng lực đặc thù như:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Trong các NL trên, NLVDKT là một trong các NL đặc thù, cần thiết phải phát triển
cho HS trong quá trình học tập
1.3 Vai trò của việc vận dụng kiến thức trong quá trình học tập và nhận thức
[9]
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích
cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết
Trang 20vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt
động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn
Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh có ý nghĩa quan trọng
trong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra của học sinh như: vận dụng kiến thức
để giải bài tập, tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài học mới hay cao nhất là
vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống của các em Phát
triển năng lực vận dụng kiến thức có thể giúp cho học sinh:
- Nắm vững kiến thức đã học để vận dụng những kiến thức giải quyết những bài tập
hay xây dựng kiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức đã học, có khả năng
liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức
khoa học
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp các em
HS xây dựng được thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích
cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết; năng lực tự học
- Hình thành cho học sinh kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tin,
hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển kĩ năng
nghiên cứu thực tiễn; có tâm thế luôn luôn chủ động trong việc giải quyết những
vấn đề đặt ra trong thực tiễn
- Giúp cho học sinh có được những hiểu biết về thế giới tự nhiên, chu kỳ hoạt động
và tác động tích cực cũng như tiêu cực đối với cuộc sống con người cũng như ảnh
hưởng của con người đến thế giới tự nhiên
- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học
để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với
chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng
như tương lai sau này của các em
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tích
cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập
1.4 Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh phổ thông
1.4.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức [10]
Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết
được những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách sử dụng các
Trang 21kiến thức đã được lĩnh hội vào những tình huống, hoạt động thực tiễn để tìm hiểu
thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện ph m chất nhân
cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri
thức
1.4.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức
Cấu trúc NLVDKT thể hiện:
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức đã học
- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn
1.4.3 Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức
Theo tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển NL HS các biểu hiện NLVDKT của HS bao gồm [3, tr 52-53]:
NL hệ thống hóa kiến thức: Có NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức
hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi
vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện
tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội
NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực
tiễn: Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng
kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng
trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội
NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn
đề thuộc các lĩnh vực khác nhau: Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa
học trong các vấn đề thực ph m, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường
NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải
thích: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng
Trang 22dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các
kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác
NL độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn: Chủ động sáng tạo
lựa chọn phương pháp, cách thức GQVĐ Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận
về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia
nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó
1.4.4 Biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức
- Hình thành cho HS hệ thống kiến thức cơ bản vững vàng sâu sắc về các khái niệm,
các định luật, các tính chất, các quy luật
- Rèn luyện cho HS năng lực tư duy logic chính xác thông qua các thao tác: quan
sát, phân tích, tổng hợp, và dựa vào bản chất của vấn đề để tìm ra cách giải quyết
ngắn gọn, sáng tạo
- Rèn luyện năng lực tư duy khái quát về các môn học: Năng lực khái quát cao là
khả năng phát hiện những nét chung, bản chất của các vấn đề, các đối tượng để đưa
vấn đề đó về một kiểu nhất định Trong giải bài tập hóa học, khả năng khái quát thể
hiện ở năng lực của HS biết phân dạng bài tập hóa học và biết tìm phương pháp giải
chung cho từng dạng bài
- Rèn khả năng độc lập suy nghĩ: là khả năng biết tự đặt ra vấn đề, giải quyết vấn
đề, kiểm tra cách giải quyết vấn đề, không thỏa mãn với những cái có sẵn, luôn luôn
tìm ra cách giải quyết mới trong cả những dạng bài tập quen thuộc
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức thông qua việc tìm các cách giải của một bài tập
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS thông qua việc hướng dẫn HS ra
đề, tự giải và tự kiểm định kết quả Tích cực liên hệ giữa các kiến thức lý thuyết với
các hiện tượng thực tiễn, các vấn đề liên quan trong thực tiễn đời sống và sản xuất
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS gắn liền với việc rèn luyện phong
cách làm việc khoa học
1.4.5 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức [1]
1.4.5.1 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức
năng lực này và xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá Sau đây là một số tiêu chí
chúng tôi đề nghị để đánh giá các mức độ khác nhau của NLVDKT:
Trang 23Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức
hóa học
Biết phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa
còn sơ sài
tổng hợp các kiến thức hóa học một cách
rõ ràng
tổng hợp các kiến thức hóa học một cách
thực tiễn rõ ràng, cụ thể,
được các vấn
đề trong thực tiễn và giải thích được các
Trang 24đề thực tiễn
Xử lí các vấn
đề thực tiễn thông qua gợi
ý
Xử lí các vấn
đề thực tiễn một cách độc
lập
Xử lí các vấn
đề thực tiễn một cách độc lập, đưa ra
phương án xử
lí khác nhau
1.4.5.2 Các phương pháp đánh giá năng lực [3, tr.97-99]
a Đánh giá thông qua bài kiểm tra
GV có thể đánh giá HS thông qua các bài kiểm tra 15 phút hay 45 phút Có
thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp
cả hai để đánh giá xem người học đang ở đâu trong quá trình dạy học, từ đó giúp
đỡ, định hướng cho người học hoặc người dạy có thể thay đổi cách dạy để đáp ứng
với trình độ lĩnh hội của HS
b Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá thông qua quan sát trong giờ như: quan sát thái độ trong giờ học;
quan sát tinh thần xây dựng bài; quan sát thái độ trong hoạt động nhóm, quan sát kĩ
năng trình diễn của HS… giúp cho người dạy có cái nhìn tổng quan về thái độ, hành
vi, sự tiến bộ của các kĩ năng học tập của người học suốt cả quá trình dạy học để từ đó
có thể giúp cho người học có thái độ học tập tích cực và các kĩ năng học tập
c Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
GV có thể vấn đáp về nội dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà của HS
hoặc có thể đặt những câu hỏi cho HS trả lời cá nhân hay hoạt động nhóm trong quá
trình dạy bài mới nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu bài học hoặc ch n đoán
những khó khăn mà người học mắc phải nhằm cải thiện quá trình dạy, giúp người
học cải thiện việc học tập của mình
d Học sinh tự đánh giá
HS có thể đánh giá kiến thức, thái độ lẫn nhau trong các giờ học
Trang 25- Đối với các bài kiểm tra trên lớp: cho HS tự đánh giá bài của mình hoặc đánh
giá bài của bạn thông qua việc cung cấp cho các em đáp án của bài kiểm tra
- Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/ dự án: GV yêu cầu HS thực hiện
các bài tập, báo cáo/ dự án, sau đó các em tự đánh giá bài làm của mình thông qua
bảng kiểm
e Đánh giá dựa vào một số kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác
- Yêu cầu HS thiết kế SĐTD hoặc bản đồ khái niệm về nội dung bài học trước
hoặc sau khi học Qua đó, GV có thể biết được HS đã có kiến thức gì và HS biết
cách hệ thống hóa kiến thức
- Yêu cầu HS tóm tắt các kiến thức vừa học bằng một số ít câu giới hạn
1.5 Bài tập hóa học
1.5.1 Khái niệm bài tập hóa học
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Bài tập là bài ra cho HS làm để tập vận
dụng những điều đã học”
giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên
cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học
BTHH là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khả
năng vận dụng kiến thức cho HS Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho
người học, buộc người học vận dụng các kiến thức, năng lực của mình để giải
quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực,
hứng thú và sáng tạo
thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, HS
nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định
1.5.2 Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học
- Nguyên tắc 1: Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
Mục tiêu của hóa học ở trường THPT là cung cấp cho HS hệ thống kiến thức,
kỹ năng cơ bản, thiết thực, gắn với đời sống thực tiễn Nội dung chủ yếu bao gồm
cấu tạo chất, sự biến đổi các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường Những
nội dung này giúp HS có kiến thức tương đối toàn diện để có thể giải quyết một số
Trang 26vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất
- Nguyên tắc 2: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác và khoa học
Khi xây dựng, nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học,
đầy đủ các dữ kiện, diễn đạt logic, chính xác
- Nguyên tắc 3: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống và tính đa dạng
+ Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới khách quan luôn có mối quan
hệ mật thiết với nhau, tồn tại trong một hệ thống
+ Vận dụng quan điểm hệ thống - cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho HS
Mỗi bài tương ứng với một kỹ năng cơ bản nhất định Toàn bộ hệ thống gồm nhiều
bài tập sẽ hình thành hệ thống kỹ năng toàn diện cho HS
+ Hệ thống bài tập được xây dựng một cách đa dạng và phong phú, giúp hình
thành và phát triển các kỹ năng cụ thể và chuyên biệt một cách hiệu quả
- Nguyên tắc 4: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức
+ Hệ thống bài tập này được chia thành từng dạng, trong mỗi dạng sắp xếp theo thứ
tự từ dễ đến khó Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng,
có bài tập chung cho cả lớp nhưng cũng có bài tập riêng cho từng đối tượng, tạo
được hứng thú cho HS Hệ thống bài tập được xây dựng dựa trên nguyên tắc này
giúp cho các HS có học lực khác nhau có thể tham gia vào việc giải bài tập
+ Lựa chọn những bài tập điển hình làm mẫu Biên soạn hệ thống bài tập bao
quát hết các kiến thức cơ bản Những bài tập tương tự chỉ cho khác bài mẫu một ít,
nâng cao trình độ từng bước
- Nguyên tắc 5: Hệ thống bài tập phải góp phần củng cố kiến thức cho HS
+ Sự nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở 3 mức độ: biết, hiểu, vận dụng HS
nắm vững kiến thức hóa học một cách chắc chắn khi được hình thành kỹ năng, kỹ
xảo
+ Sử dụng bài tập nhằm mục đích luyện tập cho HS vận dụng kiến thức để giải
những bài toán dưới các hình thức khác nhau, nhờ đó kiến thức được củng cố vững
Trang 27huống quen thuộc
+ Bài tập tổng hợp: đòi hỏi HS phải vận dụng một chuỗi các lập luận logic, giữa
cái đã có và cái cần tìm Do đó, HS cần phải giải thành thạo các bài tập cơ bản và
nhận ra mối quan hệ logic giữa các bài, từ đó đề ra cách giải quyết cho bài toán
1.5.3 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học
* Bước 1: Xác định mục đích của hệ thống bài tập
Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn sử dụng khi dạy học phần “Kim loại kiềm -
Kim loại kiềm thổ - Nhôm” lớp 12 cơ bản – THPT nhằm phát triển năng lực vận
dụng kiến thức cho HS
* Bước 2: Xác định nội dung của hệ thống bài tập
- Bài tập nhằm giải quyết vấn đề gì?
- Bài tập nằm ở vị trí nào trong bài học?
- Bài tập hướng đến nội dung kiến thức, kỹ năng gì?
- Bài tập có liên hệ đến kiến thức cũ và mới không?
- Bài tập có phù hợp với năng lực nhận thức của HS không?
- Bài tập có cần phối hợp với các phương tiện khác không?
- Bài tập có thỏa mãn được ý đồ, phương pháp của GV không?
* Bước 3: Thu thập thông tin, tuyển chọn những bài tập hay
Tôi đã tiến hành thu thập thông tin bằng cách nghiên cứu SGK, SBT, đọc các
sách tham khảo, báo, tạp chí, các tài liệu trên internet… có liên quan đến nội
dung của hệ thống bài tập cần xây dựng; thu thập và sưu tầm những bài tập hay,
chỉnh sửa các bài tập thu thập được sao cho phù hợp với mục tiêu đặt ra ban đầu:
xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển NLVDKT của HS
* Bước 4: Xây dựng những bài tập mới
Dựa trên các nguyên tắc đã đề ra, tôi tiến hành xây dựng những bài tập mới
theo các hướng sau:
+ Xây dựng các bài tập mới tương tự theo mẫu bài tập có sẵn
+ Dựa vào TCHH và quy luật tương tác giữa các chất để xây dựng bài tập mới
+ Lấy những nội dung và những tình huống hay, quan trọng hoặc tình huống có
vấn đề, phối hợp để xây dựng bài tập mới
* Bước 5: Sắp xếp các bài tập thành từng dạng
Trang 28Sau khi tuyển chọn và xây dựng, chúng tôi tiến hành sắp xếp các bài tập thành
từng dạng và theo trình tự từ dễ đến khó, từ tái hiện đến vận dụng, sáng tạo
*Bước 6 Chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống bài tập
Để khẳng định mục đích và tính khả thi của hệ thống bài tập nhằm phát triển
NLVDKT của HS, tôi đã lồng ghép hệ thống bài tập vào các bài lên lớp, tiến hành
TNSP, trao đổi với GV tham gia TN về khả năng giải bài tập, khả năng nắm vững
kiến thức cơ bản và phát triển năng lực nhận thức, tư duy của HS thông qua hoạt
động giải bài tập Sau đó, tiến hành chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống bài tập
1.5.4 Bài tập hóa học thực tiễn
1.5.4.1 Khái niệm bài tập hóa học thực tiễn
BTHH gắn với thực tiễn (BTHH thực tiễn) là những bài tập có nội dung hoá
học (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn Quan trọng nhất là
các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết
một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn
1.5.4.2 Vài trò, chức năng của bài tập hóa học thực tiễn
Trong dạy học hoá học, bản thân BTHH đã được coi là phương pháp dạy học
có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kỹ năng hoá học Nó giữ vai trò quan trọng
trong mọi khâu, mọi loại bài dạy hoá học, là phương pháp quan trọng nhất để
nâng cao chất lượng dạy học hoá học
BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung của việc dạy và học hoá học Bài tập
cung cấp cho HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm
vui sướng của sự phát hiện, của sự tìm ra đáp số BTHH có chức năng dạy học,
chức năng giáo dục, chức năng kiểm tra, chức năng phát triển Những chức năng
này đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học Tuy nhiên trong thực tế
các chức năng này không tách rời với nhau
Đối với HS, BTHH là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không có gì
thay thế được, giúp HS nắm vững kiến thức hoá học, phát triển tư duy, hình
thành kĩ năng, vận dụng kiến thức hoá học vào thực tế đời sống, sản xuất và
nghiên cứu khoa học, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lượng
kiến thức lý thuyết và gây hứng thú say mê học tập cho HS
Trang 29Đối với GV, BTHH là phương tiện, là nguồn kiến thức để hình thành khái niệm
hoá học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học Cụ
thể là:
+ BTHH được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, phát triển kiến
thức, kỹ năng
+ BTHH dùng để mô phỏng một số tình huống thực tế đời sống để HS vận
dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề của thực tế đặt ra
+ Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tư duy tìm
tòi sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứng thú
học tập bộ môn
Như vậy BTHH được coi như là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết, giúp
HS tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hoá học một cách sáng tạo từ
đó giúp HS có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn đề học tập hoặc thực
tiễn đặt ra có liên quan đến hoá học, giúp HS biến những kiến thức đã tiếp thu
được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình
Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A Đanilôp nhận
định: "Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành thạo
chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành"
BTHH thực tiễn cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH Ngoài ra,
BTHH thực tiễn còn có thêm một số tác dụng khác:
a Về kiến thức
Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hoá
học; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức; mở
rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối
lượng kiến thức của HS
Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường
sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước và
quốc tế
BTHH thực tiễn còn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và
cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
b Về kĩ năng
Trang 30Việc giải BTHH thực tiễn giúp HS:
- Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức để
giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo
c Về giáo dục tư tưởng
Việc giải BTHH thực tiễn có tác dụng:
- Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong
học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn hoá học
từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham
hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hoá học và từ đó có thể làm cho HS say
mê nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề
nghiệp tương lai Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của
chính bản thân HS, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh
nên càng góp phần tăng động cơ học tập của HS: học tập để nâng cao chất lượng
cuộc sống của bản thân và của cộng đồng Với những kết quả ban đầu của việc
vận dụng kiến thức hoá học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn HS
thêm tự tin vào bản thân mình để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển
d Giáo dục kĩ thuật tổng hợp
Bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS, BTTT tạo điều
kiện tốt cho GV làm nhiệm vụ này
dung của các BTTT, lôi cuốn HS suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật BTTT còn
cung cấp cho HS những số liệu lý thú của kĩ thuật, những số liệu mới về phát
minh, về năng suất lao động, về sản lượng ngành sản xuất hỗn hợp đạt được giúp
HS hòa nhịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang sống
1.5.4.3 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn
a Cơ sở phân loại BTHH nói chung
hệ thống hoá kiến thức và luyện tập; kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
Trang 31*Ở công đoạn dạy học bài mới ta nên phân loại BTHH theo nội dung để phục
vụ cho việc dạy học và củng cố bài mới Tên của mỗi loại có thể như tên các
chương trong sách giáo khoa
Mỗi loại ta cần có một hệ thống bài tập bảo đảm các yêu cầu sau:
- Phủ kín kiến thức của chương hay của một vấn đề
- Số lượng cần đủ để hình thành các kĩ năng cần thiết
- Mở rộng và đào sâu thêm kiến thức của chương
- Có một số bài tập hay để phát triển năng lực tư duy, rèn trí thông minh cho HS
*Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra - đánh giá do mang
tính chất tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chương ta nên phân loại dựa trên các
cơ sở sau:
- Dựa vào hình thức, BTHH có thể chia thành: Bài tập TNTL (tự trả lời) bao gồm
các dạng trả lời bằng một từ, bằng một câu ngắn, trả lời cả bài (theo cấu trúc
hoặc tự do), giải bài tập; bài tập TNKQ bao gồm các dạng câu hỏi có/không,
đúng/sai, nhiều lựa chọn, phức hợp, ghép đôi
+ Bài tập TNTL là dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hoá học,
ngôn ngữ hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán hoá
học
+ Bài tập TNKQ là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu
cầu HS suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời
- Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành bài tập lí
thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giải phải
làm thí nghiệm)
- Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái hiện kiến
thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng
hợp, đánh giá)
- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và định lượng
- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:
+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất
+ Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp
+ Bài tập nhận biết các chất
Trang 32+ Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp
+ Bài tập điều chế các chất
+ Bài tập bằng hình vẽ
- Dựa vào nội dung có thể chia thành: Bài tập có nội dung thuần tuý hoá học, bài
tập có nội dung gắn với thực tiễn (bài tập thực tiễn)
Trên thực tế dạy học, sự phân loại trên chỉ là tương đối Có những bài vừa có
nội dung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lượng;
hoặc trong một bài có thể có phần TNKQ cùng với giải thích, viết phương trình
hóa học
b Một số dạng BTHH thực tiễn
- Dựa vào tính chất của bài tập, có thể chia thành:
+ Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các tình
huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với
tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực
tiễn…
+ Bài tập định lượng: Bao gồm dạng bài tập về tính lượng hoá chất cần dùng,
pha chế dung dịch…
+ Bài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng
- Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập, có thể chia thành:
+ Bài tập về sản xuất hoá học
+ Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất Bao gồm các
dạng bài tập về:
* Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm
như: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy
ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…
* Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản ph m hoá học trong ăn uống, chữa
bệnh, giặt giũ, t y rửa…
* Sơ cứu tai nạn do hoá chất
* Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao
động sản xuất
Trang 33+ Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường
Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính,
định lượng, tổng hợp; bài tập lí thuyết, bài tập thực hành
- Dựa vào mức độ nhận thức của HS Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh
hội và kết quả học tập, GS Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh hội (4
mức độ) như sau:
+ Mức 1: Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết
+ Mức 2: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện
tượng của câu hỏi lí thuyết
+ Mức 3: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình
huống xảy ra trong thực tiễn
+ Mức 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết những
tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học
nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo
Từng mức độ trên có thể được chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để
phù hợp với trình độ của HS đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá HS trong cùng
một bài, trong hệ thống BTHH thực tiễn
Trên đây là một số cách phân loại BTHH thực tiễn Tuy nhiên, có nhiều
BTHH thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài
1.6 Thực trạng về việc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
thực tiễn thông qua quá trình dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay
1.6.1 Điều tra thực trạng sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực
vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học hiện nay ở trường trung học phổ
thông
1.6.1.1 Mục đích điều tra, đánh giá
Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng các bài tập thực tiễn để phát triển
NLVDKT cho HS trong quá trình dạy học môn Hoá học Nhận thức của GV, HS về
vai trò của việc phát triển NLVDKT cho học sinh THPT
1.6.1.2 Đối tượng điều tra
- GV trực tiếp giảng dạy bộ môn Hoá học tại 5 trường THPT thuộc huyện Thanh Trì,
Sóc Sơn, Phú Xuyên – Hà Nội
Trang 34- Các HS lớp 12 đã học chương “ Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”
- Số phiếu thu được: 40 phiếu của GV và 200 phiếu của HS
1.6.2 Đánh giá kết quả điều tra
1.6.2.1 Điều tra đối với giáo viên
Chúng tôi đã thực hiện phương pháp điều tra, tham khảo ý kiến của 40 GV
dạy ở 5 trường THPT Trương Định, THPT Kim Anh, THPT Hoàng Văn Thụ,
THPT Ngô Thì Nhậm, Phú Xuyên B
Kết quả như sau:
Bảng 1.2 Tình hình việc dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức
thường xuyên
Thường xuyên
Đôi khi
Không
sử dụng
Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức
để trả lời câu hỏi lí thuyết
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức
để giải thích được các sự kiện,
hiện tượng của câu hỏi lí thuyết
Yêu cầu HS vận dụng kiến thức,
kĩ năng hoá học để giải quyết
+ Đa số các GV đều có sử dụng bài tập thực tiễn trong quá trình dạy học nhưng
chưa thường xuyên, còn rất nhiều GV không sử dụng
Trang 35+ Việc phát triển NLVDKT chủ yếu ở mức độ tái hiện kiến thức và vận dụng kiến
thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết (mức độ vận
dụng thấp) Còn ở mức độ vận dụng cao hơn thì ít sử dụng
- Theo phiếu điều tra thực trạng, chúng tôi cũng nhận thấy, các thầy cô giáo có
đưa ra những lí do vì sao ít hoặc không sử dụng các bài tập thực tiễn để phát
triển NLVDKT trong dạy học Đó là:
· Không có nhiều tài liệu: 14/40 chiếm 35,0%
· Mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu, soạn giáo án: 15/40 chiếm 37,5%
· Trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều câu hỏi có nội dung gắn
với thực tiễn: 20/40 chiếm 50,0%
· Lí do khác:
+ Thời lượng tiết học ngắn, không cho phép đưa nhiều kiến thức bên ngoài vào
bài dạy
+ Các đề thi tuyển sinh có hỏi về vấn đề thực tiễn nhưng không nhiều, trong khi đó
kiến thức lí thuyết trong chương trình quá nặng, dạy không kịp chương trình
+ Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan
+ Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều thời
gian cho các dạng khác
- GV ít liên hệ kiến thức hóa học với thực tế vì trong các kì kiểm tra, kì thi chỉ có
rất ít các câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn
- Thời gian dành cho tiết học không nhiều do đó giáo viên không có cơ hội đưa
những kiến thức thực tế vào bài học
- NLVDKT hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tế của HS
còn hạn chế nên khi sử dụng các bài tập thực tiễn HS thường rất lúng túng, mất
nhiều thời gian, GV thường phải gợi ý nhiều, đặc biệt với đối tượng HS yếu kém,
GV gần như phải đưa ra câu trả lời cho các em
1.6.2.2 Đối với học sinh
Để đánh giá kết quả của việc phát triển NLVDKT hóa học ở trường THPT
Trương Định và THPT Kim Anh – Hà Nội, tôi đã lấy ý kiến của 200 học sinh đang
học ở khối lớp 12, kết quả cho thấy:
Trang 36- Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tượng có liên quan đến hóa học
trong đời sống hàng ngày còn ít
- NLVDKT hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tế của HS
còn hạn chế nên khi gặp các bài tập thực tiễn HS thường rất lúng túng
- HS ít có cơ hội rèn luyện nên chưa hình thành được kĩ năng trả lời và giải quyết
các BTTT, chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa kiến thức với thực tiễn
thầy/cô chưa thường xuyên đưa ra các câu hỏi, các bài tập gắn liền với thực tiễn
để học sinh liên tưởng và áp dụng Để chu n bị cho bài mới, thầy/cô chỉ yêu cầu
học sinh về nhà làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập mà chưa chú
ý vào việc giao nhiệm vụ cho các em về nhà tìm hiểu cuộc sống, môi trường xung
quanh về các vấn đề có liên quan đến kiến thức trong bài giảng kế tiếp để học sinh
có tâm thế vào bài mới một cách hứng thú hơn Các thầy/cô cũng chưa chú ý
dành thời gian để cho các em đưa ra những khúc mắc để giải đáp cho các em về
những hiện tượng các em quan sát được trong đời sống Trong các giờ học nói
chung việc liên hệ giữa lí luận và thực tiễn còn hạn chế nên học sinh dù rất thích
vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn nhưng vẫn chưa hình thành được thói
quen liên hệ giữa những kiến thức lý thuyết học được với thực tế xung quanh các
em
phát triển NLVDKT hóa học vào thực tiễn Đó là vấn đề đặt ra mà đội ngũ giáo viên
dạy bộ môn hóa học cần phải trăn trở để có hướng khắc phục, bổ sung và phát tiển
sự nghiệp trồng người của mình
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày cơ sơ lý luận và thực tiễn của đề tài bao
gồm:
1 Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu dạy học THPT ở nước ta hiện nay
2 Năng lực và sự phát triển năng lực của học sinh THPT
3 BTHH, BTHH thực tiễn và năng lực vận dụng kiến thức của HS
4 Thực trạng việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học ở
trường phổ thông
Trang 37CHƯƠNG 2
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) 2.1 Nội dung kiến thức, mục tiêu dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm
thổ, nhôm (Chương 6 - Hóa học 12)
2.1.1 Nội dung kiến thức [12]
Phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm được xếp vào chương 6 trong
SGK Hóa học 12 Sự nghiên cứu các nhóm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
được thực hiện từ vị trí và cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng
dụng và điều chế, một số hợp chất quan trọng của chúng Từ các kiến thức lý thuyết
về cấu tạo nguyên tử, đại cương về kim loại tạo điều kiện cho HS dự đoán lý thuyết
về tính chất các chất và dùng thí nghiệm kiểm chứng các dự đoán đó cũng như sự
suy luận về các phương pháp điều chế chúng
2.1.2 Mục tiêu dạy học
a Kiến thức:
- Vị trí, cấu tạo, tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ, nhôm
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
kim loại kiềm thổ, nhôm
b Kĩ năng: Tiếp tục rèn các kĩ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất
- Giải bài tập về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản
Trang 38d Năng lực: Rèn luyện và phát triển một số năng lực đặc thù:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2.2 Một số chú ý khi dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
2.2.1 Những định hướng khi dạy học
- Hệ thống lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn
- Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS thông qua việc tạo ra các tình huống có
vấn đề
- Tăng cường ôn luyện kiến thức, kĩ năng vận dụng kiến thức để giải các dạng bài
tập hóa học
- Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo
niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS
- Rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành động, năng lực vận dụng kiến thức, tăng
cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống
- Sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc do GV và
HS tự làm; quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS trong quá trình học tập; đa
dạng hóa nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc
đánh giá
2.2.2 Một số chú ý để nâng cao chất lượng dạy học cho từng dạng bài
2.2.2.1 Dạng bài truyền thụ kiến thức mới
Trong phần “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm”, bài truyền thụ
kiến thức mới là chất cụ thể được ghép với một phần nội dung liên quan đến sản
Trang 39+ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi định hướng trước để chủ động tiếp thu bài và
tiết kiệm thời gian
+ Phương pháp nâng cao chất lượng dạy học loại bài này là phát triển tư duy theo
hướng từ vị trí suy ra cấu tạo và dự đoán tính chất, sau đó dùng thực nghiệm kiểm
chứng lại giả thuyết
+ Học về chất nào, GV sắp xếp để có chất đó làm thí nghiệm Luôn ưu tiên sử
dụng thí nghiệm thật, trừ những thí nghiệm độc hại hay khó thực hiện thành công
trên lớp mới dùng phim thí nghiệm
+ Tăng cường tổ chức HS hoạt động nhóm, sử dụng phiếu học tập
*Phần ứng dụng của chất rất quan trọng, giúp HS gắn được kiến thức đã học với
thực tế, biết được chất nào dùng làm gì, cách dùng và đặc biệt là biết được tác hại
của mỗi chất, góp phần bảo vệ môi trường sống GV khuyến khích HS tìm kiếm
hình ảnh hoặc mẫu vật để học phần ứng dụng hiệu quả và thiết thực
- Biện pháp giúp HS học tốt:
+ GV phải ôn luyện kĩ cho HS về lý thuyết, điều kiện xảy ra các phản ứng trong
quá trình sản xuất
+ GV phải có đồ dùng dạy học là các đoạn phim về quá trình sản xuất tại nhà máy,
sơ đồ các qui trình sản xuất hoặc mô phỏng
+ Nếu điều kiện cho phép, GV tổ chức cho HS đi tham quan học tập tại các nhà
máy
2.2.2.2 Dạng bài ôn tập, luyện tập nhằm củng cố và hoàn thiện kiến thức
*Đặc điểm
- Kiểu bài này có chức năng luyện tập: lựa chọn, sắp xếp các kiến thức đã học và bài
tập liên quan thành một hệ thống logic để khắc sâu
- Mức độ luyện tập phù hợp với lớp có tỉ lệ HS yếu kém cao, giúp HS nhớ chính
xác các kiến thức cơ bản và vận dụng giải quyết các dạng bài tập
*Biện pháp giúp HS học tốt
- GV chọn lọc, phân loại, biến đổi hệ thống bài tập trong SGK và các tài liệu tham
khảo thành các dạng cơ bản, thường gặp để HS có thể vận dụng các kiến thức
đã học, giải quyết một cách tích cực, khắc sâu kiến thức cơ bản, tạo cho HS cảm
giác tự tin, hứng thú hơn trong học tập
Trang 40- GV giao công việc cụ thể cho HS chu n bị ở nhà như kẻ bảng và điền các kiến
thức cần nhớ theo câu hỏi gợi ý để tiết kiệm được thời gian luyện tập trên lớp; xây
dựng mối quan hệ giữa các loại chất, cách điều chế, hệ thống hóa các kiến thức đã
học thành sơ đồ, bảng biểu… để quá trình luyện tập được thuận lợi
2.2.2.3 Dạng bài thực hành hóa học
*Đặc điểm
- Kiểu bài này có chức năng tổ chức cho HS tự mình làm các thí nghiệm để HS
rèn luyện các kĩ năng làm thí nghiệm cơ bản
- Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, là tiêu chu n đánh giá tính chân
thực của kiến thức; thí nghiệm hỗ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo và là phương
tiện duy nhất giúp hình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ thuật
- Thí nghiệm có thể thực hiện được trong tất cả các khâu của quá trình dạy
học: thí nghiệm biểu diễn của GV sử dụng trong nghiên cứu tài liệu mới, hoặc
trong khâu hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo (ôn tập, tổng kết) Thông qua thí
nghiệm, HS nắm kiến thức một cách hứng thú và vững chắc
*Biện pháp giúp HS học tốt
- Khai thác thí nghiệm theo hướng nghiên cứu và đi từ dự đoán TCHH → kiểm
tra dự đoán → kết luận tính chất → vận dụng Nếu không sử dụng thí nghiệm trong
dạy hóa học thì không thể đáp ứng theo yêu cầu đặc trưng bộ môn, không đúng theo
tinh thần đổi mới PPDH theo hướng tích cực
- Phương hướng hiện nay là hỗ trợ mọi điều kiện để các trường đều làm đầy đủ các
bài thực hành
2.2.2.4 Dạng bài kiểm tra đánh giá kiến thức
*Đặc điểm
- Kiểu bài này có chức năng đánh giá sự tiếp nhận kiến thức của HS sau một quá
trình học tập, từ đó GV kịp thời sửa chữa những thiếu sót cho HS và rút kinh
nghiệm về cách dạy của mình
- Có 5 dạng kiểm tra hay gặp là kiểm tra miệng; kiểm tra viết 15 phút; kiểm tra
một tiết; kiểm tra học kì; kiểm tra cuối năm
*Yêu cầu của bài kiểm tra
- Tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực, ý thức, thái