1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Quản Lý Giáo Dục, Giáo Dục Trung Học, Giáo Viên.pdf

105 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Đào Huy Khánh
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Văn Quân
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐÀO HUY KHÁNH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ, TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO HUY KHÁNH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ, TỈNH VĨNH PHÚC

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO HUY KHÁNH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ, TỈNH VĨNH PHÚC

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Văn Quân

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Duy Thì,

tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Văn Quân

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác,

các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Học viên

Đào Huy Khánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả luôn nhận được sự động viên khuyến khích và tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, các

thầy giáo, cô giáo, anh chị em đồng nghiệp và gia đình

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục đã tận tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức

cơ bản, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có được

những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn này

- Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Văn Quân, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong thời gian nghiên

cứu và hoàn thành luận văn

- Tác giả xin chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, các thầy cô giáo trường THPT Nguyễn Duy Thì

và gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập và

hoàn thiện luận văn này

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được

sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người

quan tâm đến luận văn này để công trình nghiên cứu tiếp theo được tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Đào Huy Khánh

Trang 5

DANH TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

THPT QG Trung học phổ thông quốc gia

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Khái niệm giáo viên, giáo viên THPT 9

1.2.2 Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên 11

1.2.3 Khái niệm phát triển, phát triển ĐNGV, biện pháp phát triển ĐNGV 12 1.2.4 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 15

1.3 Tầm quan trọng của vấn đề phát triển ĐNGV trong trường THPT hiện nay 20

1.3.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề phát triển ĐNGV 20

1.3.2 Sự phát triển của giáo dục THPT hiện nay và các yêu cầu đặt ra với đội ngũ giáo viên THPT 21

1.3.3 Tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGV 26

1.4 Những nội dung cơ bản của pháp triển ĐNGV trường THPT 27

1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 27

1.4.2 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên 28

1.4.3 Sử dụng đội ngũ giáo viên 32

Trang 7

1.4.4 Đánh giá đội ngũ giáo viên 33

1.4.5 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 34

1.4.6 Các chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV 35

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề phát triển ĐNGV trường THPT 37

1.5.1 Ảnh hưởng từ năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 37

1.5.2 Ảnh hưởng từ những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên 38

1.5.3 Ảnh hưởng từ các nhân tố bên trong quá trình phát triển ĐNGV nhà trường 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY THÌ, TỈNH VĨNH PHÚC HIỆN NAY 40

2.1 Giới thiệu về trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

2.1.2 Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay 41

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường hiện nay 42

2.1.4 Xu hướng phát triển của nhà trường 42

2.2 Thực trạng về ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc 42

2.2.1 Về số lượng giáo viên 42

2.2.2 Về cơ cấu ĐNGV 44

2.2.3 Về chất lượng ĐNGV 49

2.3 Đánh giá chung về thực trạng ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy Thì 52 2.3.1 Những mặt mạnh 52

2.3.2 Những mặt hạn chế 53

2.3.3 Nguyên nhân 54

2.3.4 Hướng khắc phục 54

2.4 Thực trạng công tác phát triển ĐNGV của trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc (từ năm học 2009 - 2010 đến năm học 2014 - 2015) 55

2.4.1 Nhận thức về công tác phát triển đội ngũ giáo viên 55

Trang 8

2.4.2 Thực trạng công tác phát triển ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy

Thì 56

2.4.3 Đánh giá chung về công tác phát triển ĐNGV của trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc 60

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN DUY THÌ TỈNH VĨNH PHÚC 63

3.1 Định hướng phát triển trường THPT Nguyễn Duy Thì 63

3.1.1 Mục tiêu chung 63

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 63

3.1.3 Mục tiêu phát triển ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy Thì trong giai đoạn hiện nay (2011- 2020) 63

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển ĐNGV trong nhà trường THPT 64

3.2.1 Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học 64

3.2.2 Nguyên tắc bảo đảm về tính nhất quán, toàn diện 65

3.2.3 Nguyên tắc bảo đảm sự phù hợp với tình hình thực tiễn 65

3.2.4 Nguyên tắc bảo đảm sự kế thừa và phát triển 65

3.2.5 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 66

3.3 Các biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy Thì trong giai đoạn 2011 – 2020 66

3.3.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng của ĐNGV đối với sự phát triển của nhà trường 66

3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay 68

3.3.3 Biện pháp 3: Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng ĐNGV nhằm phát huy tiềm năng của đội ngũ 71

3.3.4 Biện pháp 4: Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên 74

Trang 9

3.3.5 Biện pháp 5: Có chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho

đội ngũ giáo viên 78

3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên 80

3.4 Tổ chức thực hiện các biện pháp 82

3.5 Thăm dò về tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Số lượng ĐNGV của nhà trường 43

Bảng 2.2 : Bảng thống kê số lượng giáo viên của từng môn học 44

Bảng 2.3 : Số lượng và tỷ lệ GV theo độ tuổi của nhà trường 45

Bảng 2.4 : Tỷ lệ nam, nữ của ĐNGV nhà trường 47

Bảng 2.5 : Tỷ lệ nam, nữ của ĐNGV nhà trường theo tổ chuyên môn 48

Bảng 2.6 : Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của ĐNGV nhà trường 49

Bảng 2.7 : Trình độ đào tạo của ĐNGV nhà trường 50

Bảng 2.8 : Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ĐNGV nhà trường 51

Bảng 2.9: Trình độ Ngoại ngữ và Tin học của ĐNGV nhà trường theo tổ chuyên môn (năm học 2014 - 2015) 51

Bảng 3.1: Kết quả thống kê nhận thức về tính khả thi và tính cấp thiết 84

của các biện pháp 84

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ năng nghề

nghiệp và phát triển ĐNGV 14

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ các chức năng quản lý 18

Sơ đồ: 1.3: Mối quan hệ giữa các khâu trong quá trình phát triển ĐNGV 36

Biểu đồ 2.1 : Số lượng giáo viên của nhà trường so với đinh mức của Bộ 43

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ trung bình 5 năm theo độ tuổi của ĐNGV nhà trường 46

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nam, nữ trung bình của ĐNGV nhà trường 47

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển ĐNGV 83

trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc 83

Trang 12

Trong khi đất nước ta đang tiến hành công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH

và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công

nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Để thực hiện mục tiêu chiến lược

này, vấn đề xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đủ sức đáp ứng yêu cầu

phát triển KT-XH là một đòi hỏi khách quan, vừa mang tính cấp bách vừa có

ý nghĩa lâu dài Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã

khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, bồi dưỡng

nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và

con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa

học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là

đầu tư phát triển”.[18]

Thực tiễn và yêu cầu xã hội đã đặt ra cho giáo dục những thời cơ và thách thức lớn Chất lượng GD&ĐT chịu sự tác động của nhiều yếu tố Song

yếu tố căn bản nhất, chiếm vị trí quan trọng nhất đó là ĐNGV, những người

trực tiếp tham gia vào quá trình hoàn thiện nhân cách công dân Vì vậy, trong

công tác phát triển GD&ĐT, ĐNGV luôn được xem là lực lượng cốt cán của

sự nghiệp phát triển GD&ĐT, là nhân tố quan trọng nhất quyết định việc nâng

cao chất lượng giáo dục, biến giáo dục, biến mục tiêu phát triển giáo dục của

Đảng thành hiện thực Do vậy, muốn phát triển GD&ĐT, điều quan trọng

trước tiên là phải chăm lo xây dựng và phát triển ĐNGV

Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt

Nam đã chỉ rõ: Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo

dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,

Trang 13

đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương

tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định

hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo

nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [1]

Với sự quan tâm, chăm lo của Đảng và Nhà nước, ĐNGV đã không ngừng phát triển về số lượng và từng bước nâng cao về chất lượng, đáp ứng yêu

cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng

lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước Song, trước những yêu cầu mới của

sự phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH-HĐH và xu thế hội nhập quốc tế,

ĐNGV có những hạn chế, bất cập; giáo viên vẫn còn thiếu, cơ cấu chưa đồng bộ,

chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục,

làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục Trong khi đó, ngành GD&ĐT

chưa có đủ những giải pháp mạnh mẽ để đổi mới, cải tiến nội dung chương trình,

phương pháp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV

Vì vậy, việc bồi dưỡng và phát triển ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và cấp thiết của ngành GD&ĐT, của tất cả các cấp giáo dục,

mà giáo dục phổ thông được coi là nền tảng, có một vai trò đặc biệt quan

trọng tạo dựng mặt bằng dân trí và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp

ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc đã được quan tâm xây dựng và phát triển về mọi mặt, song vẫn còn có những hạn chế, bất

cập: số lượng giáo viên trẻ mới ra trường, thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy

chiếm gần 70% quân số giáo viên của nhà trường ĐNGV chưa đồng bộ về

chuyên môn, năng lực giảng dạy Đặc biệt, việc thực hiện đổi mới phương

pháp dạy học còn nhiều hạn chế, lực lượng giáo viên cốt cán còn mỏng Với

mong muốn tìm ra những biện pháp thiết thực và phù hợp nhằm phát triển

ĐNGV của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay tôi

chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Duy Thì,

tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay”

Trang 14

2 Câu hỏi nghiên cứu

Trong những năm học gần đây, tuy đã có nhiều đổi mới trong công tác quản lý nhưng chất lượng dạy và học của trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh

Vĩnh Phúc chưa có sự thay đổi rõ rệt, thứ bậc của nhà trường vẫn đứng ở vị trí

rất thấp so với các trường THPT trong tỉnh, đặc biệt là kết quả kỳ thi THPT

QG năm 2015, nhà trường xếp thứ hạng 37/38 trong các trường THPT của

tỉnh Phải chăng đây là vấn đề liên quan đến chất lượng đội ngũ giáo viên?

Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là:

1) Thực trạng phát triển ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy Thì diễn ra như thế nào?

2) Cần có những biện pháp thiết thực nào để phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm nâng cao chất

lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục trong giai đoạn hiện

nay?

3 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây đã được quan tâm nhưng chưa có

nhiều chuyển biến tích cực Nếu đề xuất và áp dụng đồng bộ các bộ phận theo

hướng hỗ trợ cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện tốt đổi mới phương pháp

dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng

lực học sinh nhằm tạo ra sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học,

thì chất lượng đội ngũ giáo viên sẽ được nâng cao, từ đó nâng cao chất lượng

giáo dục của nhà trường, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của

trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay

4 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu và

nhiệm vụ giáo dục của nhà trường trong giai đoạn hiện nay (2011 - 2020)

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Trang 15

5.1 Khách thể nghiên cứu:

Đội ngũ giáo viên trường THPT

5.2 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác phát triển phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn

Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Giới hạn thời gian: Các số liệu khảo sát, đánh giá thực trạng công tác

phát triển ĐNGV trong giai đoạn từ 2009 - 2015

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển ĐNGV trường

THPT

7.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ĐNGV Trường THPT

Nguyễn Duy Thì tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2009 đến nay

7.3 Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV của trường THPT Nguyễn

Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích và tổng hợp các tài liệu, sách, báo, tạp chí có liên quan đến quy hoạch, xây dựng và phát triển ĐNGV trường THPT

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Khảo sát các nhóm là cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh để thu thập các số liệu, phương pháp điều tra, phương pháp hỏi ý kiến chuyên

gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp khảo sát, phương pháp dự giờ…

8.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý

Tổng kết kinh nghiệm của các cán bộ quản lý và bản thân về vấn đề quản lý phát triển chất lượng ĐNGV thời gian qua Từ đó đề xuất biện pháp

phát triển chất lượng ĐNGV trong giai đoạn hiện nay

8.4 Phương pháp thống kê

Số liệu thu được từ bảng hỏi được xử lý, phân tích bằng thống kê toán học

Trang 16

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trường THPT Chương 2: Thực trạng về công tác phát triển ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay

Chương 3: Các biện pháp phát triển ĐNGV trường THPT Nguyễn Duy Thì, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

Những năm đầu của thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ với những bước tiến nhảy vọt, thế giới chuyển từ nền văn minh công nghiệp

sang nền văn minh trí tuệ Hội nhập kinh tế quốc tế và quá trình toàn cầu hoá là

xu thế tất yếu, có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của tất cả các quốc gia

trên thế giới Sự vận động của nền kinh tế toàn cầu hướng tới một giai đoạn phát

triển mới - giai đoạn kinh tế tri thức Giáo dục đang bước ra khỏi vị trí truyền

thống là một bộ phận kiến trúc thượng tầng để trở thành lực lượng sản xuất trực

tiếp, nhà trường không còn dừng ở việc truyền bá tri thức mà còn là nơi sản sinh

tri thức và áp dụng tri thức để góp phần đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao

động, tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm Với tư cách là công cụ sản sinh, truyền

bá và áp dụng tri thức, giáo dục có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết trong sự

phát triển của các quốc gia Nó vừa là động lực cho việc thực hiện kinh tế tri

thức, vừa là hạ tầng cho việc hình thành xã hội tri thức

Vì những lý do trên mà vai trò của giáo dục trong các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội không ngừng được củng cố và tăng cường Ngày nay ở hầu

hết mọi quốc gia, giáo dục đều được đặt ở vị trí trung tâm trong các chiến lược

phát triển đất nước Thậm chí ở một số nước, người ta quan niệm vấn đề quan

trọng nhất trong phát triển ngày nay là phát triển giáo dục, đây thực sự còn là

cuộc cách mạng trong các quan niệm, các cách tiếp cận, nó đòi hỏi con người

phải đổi mới cách nghĩ, cách làm để thích nghi và làm chủ sự phát triển Với tầm

quan trọng đặc biệt của giáo dục trong nền kinh tế tri thức, nhiều quốc gia trên

thế giới đã nhạy bén tiến hành cải cách giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông

Ở Việt Nam, qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, chúng ta đã xây dựng được một hệ thống giáo dục liên thông và hoàn chỉnh từ giáo dục

Trang 18

mầm non đến giáo dục đại học đáp ứng một cách tích cực nhu cầu nâng cao

dân trí, nhu cầu nhân lực và nhân tài của xã hội Trong suốt tiến trình ấy hệ

thống giáo dục Việt Nam không ngừng xây dựng và phát triển ĐNGV với

quan điểm: Chất lượng ĐNGV là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng

giáo dục

Đảng, Nhà nước ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến giáo dục

nói chung và người thầy nói riêng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nhiệm vụ

giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có

giáo dục”.[27, tr 114] Các nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục, chiến lược

phát triển giáo dục và các chủ trương, chính sách của Nhà nước ta đều nhất

quán đặt ĐNGV vào vị trí trung tâm, được xã hội tôn vinh và có vai trò đặc

biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền giáo dục nước nhà Chăm lo xây

dựng và phát triển ĐNGV để họ đáp ứng yêu cầu và theo kịp với sự thay đổi,

phát triển của giáo dục là trách nhiệm của các cấp quản lý giáo dục, của từng

bản thân mỗi giáo viên và của toàn xã hội ĐNGV là bộ phận quan trọng của

nguồn nhân lực xã hội, là nguồn lực cơ bản của ngành GD&ĐT, của một nhà

trường; được thừa hưởng tất cả những ưu đãi của Nhà nước về phát triển

nguồn nhân lực và cần phải được nghiên cứu đổi mới kịp thời đáp ứng sự thay

đổi phát triển của nền giáo dục

Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ

X khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ đồng bộ, cơ cấu hợp lý, chất lượng

tốt, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế cận vững vàng Có cơ chế, chính sách

bảo đảm, phát hiện, đánh giá, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và

đãi ngộ xứng đáng người có đức, có tài” [17, tr 23]

Nghiên cứu về ĐNGV được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô:

Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” (QĐ số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11

tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng Chính Phủ)

Trang 19

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước do Hội đồng Quốc gia Giáo

dục thực hiện từ tháng 12 năm 2008 đến hết tháng 4 năm 2009: “Phát triển

giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và trước nhu cầu hội nhập

quốc tế” có 13 nội dung, trong đó có nội dung “Nghiên cứu các chính sách

phát triển giáo viên”

Dự thảo Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 - 2020 của Bộ GD&ĐT

và đưa ra 11 giải pháp, trong đó giải pháp: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và

cán bộ quản lý giáo dục” được coi là 1 trong 2 giải pháp có tính đột phá

Bộ GD&ĐT đang triển khai 14 dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc

gia về GD&ĐT đến năm 2020, trong đó có dự án “Đào tạo, bồi dưỡng đội

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”

Ngoài ra còn có nhiều hội thảo khoa học về chủ đề xây dựng và phát triển ĐNGV dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học được thực

hiện Có thể kể đến một số nghiên cứu của các tác giả như: Đặng Quốc Bảo

-Nguyễn Đắc Hưng [5], -Nguyễn Thị Mỹ Lộc [26], Trần Bá Hoành [23]…

Gần đây có nhiều Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề này như:

- Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Vân Anh về “Biện pháp phát triển

ĐNGV Trung học phổ thông Chuyên Lê Hồng Phong tỉnh Nam Định đáp ứng

yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”

- Tác giả Đặng Minh Tiến về “Phát triển ĐNGV Trung học phổ thông

Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”

- Tác giả Trần Trang Nhung về “Phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung

cấp Văn hóa - Thể thao và Du lịch Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay”

- Tác giả Nguyễn Tiến Dũng về “Biện pháp phát triển ĐNGV các

Trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu

cầu đổi mới giáo dục hiện nay”

Các tác giả đã đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm thực hiện tốt hơn công tác phát triển ĐNGV ở địa phương mình, đơn vị mình theo từng điều

kiện, đặc điểm của vùng, miền trên địa bàn toàn quốc

Trang 20

Tổng quan các nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:

- Nghiên cứu về ĐNGV được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau và đặc biệt được quan tâm trên bình diện quản lý giáo dục

- Các nghiên cứu về phát triển ĐNGV được tập trung vào hai mảng chính: nghiên cứu phát triển ĐNGV theo cấp bậc và ngành học; nghiên cứu

phát triển ĐNGV cho từng cơ sở giáo dục thuộc bậc, cấp, ngành học

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm giáo viên, giáo viên THPT

1.2.1.1 Giáo viên

Tại Điều 70, Luật Giáo dục 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ

về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:

“1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

quy định đã ghi rõ: Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng

dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo

viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 21

(bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ

trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp

tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh [7]

Tại Điều 31 của Điều lệ này đã ghi rõ nhiệm vụ của giáo viên THPT:

a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường

tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất

lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các

phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng

tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;

d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo

vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng

nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác,

an toàn và lành mạnh;

e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Cũng tại Điều 32 của Điều lệ này giáo viên THPT được đảm bảo các quyền sau đây:

a) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;

Trang 22

b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;

d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường

và cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại

Điều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng ;

g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;

h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Đội ngũ

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày nay khái niệm về đội ngũ được dùng cho các tổ chức xã hội một cách rộng rãi hơn như: đội ngũ

cán bộ công chức, đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ trí thức… đều xuất phát từ

cách hiểu thuật ngữ trong quân sự về đội ngũ “ Đó là một tổ chức gồm nhiều

người, tập hợp thành một lực lượng”

Theo Lý luận khoa học quản lý thì đây là một đội công tác, trong đó các cá nhân kết hợp với nhau, thường xuyên trau dồi kinh nghiệm, học hỏi lẫn

nhau để đạt được mục tiêu và kế hoạch của tổ chức đặt ra [22]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết

với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh

thần và hoạt động theo một nguyên tắc” [4]

Các khái niệm về đội ngũ tuy khác nhau, nhưng đều thống nhất là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một

hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không cùng, nhưng đều

có chung một mục đích nhất định

Trang 23

Đội ngũ trong trường học bao gồm: Cán bộ quản lý các cấp trong trường học, nhà giáo (giáo viên, giảng viên), nhân viên phục vụ các hoạt động

giáo dục trong nhà trường

Vậy đội ngũ là tập hợp gồm nhiều cá thể, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động, có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng

trách nhiệm pháp lý

1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên

Theo Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “ĐNGV là tập hợp những

người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức,

chuyên môn và nghiệp vụ quy định” [19, tr 95]

Trên thế giới khi nghiên cứu về ĐNGV, tác giả Virgil K.Rowland đã

quan niệm: “ĐNGV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm

vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống

hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục”

Từ những định nghĩa nêu trên, ta có thể hiểu: ĐNGV là tập hợp những người làm công tác giáo dục và dạy học ở một cơ sở trường học hay một cấp học;

một ngành học nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tổ chức đó

ĐNGV THPT là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm

vụ, cùng thực hiện các nhiệm vụ theo một kế hoạch thống nhất, gắn bó với

nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần, được hưởng các quyền lợi nhu

nhau theo Luật Lao động, Luật Giáo dục và các Luật khác được Nhà nước

thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Nói cách khác, phát triển có nghĩa là làm

tăng cả về số lượng, chất lượng và quy mô của một quá trình vận động

Trang 24

Theo lý luận của Phép biện chứng duy vật thì: Phát triển là sự vận động tất yếu của sự vật hiện tượng để phù hợp với quy luật khách quan Phát triển

là một quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao, trong cái thấp đã

chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn

cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của

cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng

có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng

1.2.3.2 Phát triển ĐNGV

Phát triển ĐNGV là tạo ra một ĐNGV đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng theo chuẩn giáo viên, cân đối và đồng bộ về cơ cấu, trên cơ sở đó, đội

ngũ này đảm nhiệm và thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình giáo dục

nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong giai đoạn mới

Phát triển ĐNGV là sự tiếp tục của một quá trình vận động liên tục nhằm hoàn thiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ, làm cho ĐNGV không

ngừng phát triển về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình

giáo dục; đổi mới phương pháp dạy học theo xu hướng hiện đại và xu hướng hội

nhập Tiếp cận chuẩn nghề nghiệp GV của các nước tiên tiến

Phát triển ĐNGV phải tạo ra sự gắn bó giữa xây dựng chuẩn nghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sự dụng hợp lý, tạo môi

trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển và đánh giá ĐNGV một cách chính

xác, khách quan

Kết quả công tác phát triển ĐNGV phải bao gồm không chỉ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà còn là sự thoả mãn của cá nhân, sự tận tụy của

người giáo viên đối với nhà trường, có sự thăng tiến của cá nhân người giáo

viên trong sự phát triển của nhà trường

Thuật ngữ phát triển ĐNGV được hiểu là một khái niệm tổng hợp bao trùm cả bồi dưỡng ĐNGV và phát triển nghề nghiệp ĐNGV Nếu phạm vi bồi

dưỡng bao gồm những gì mà người giáo viên phải biết, phạm vi phát triển

nâng cao kỹ năng nghề nghiệp ĐNGV bao gồm những gì mà người giáo viên

Trang 25

nên biết, thì phát triển ĐNGV bao quát tất cả những gì mà người giáo viên có thể

trau dồi và phát triển đều đạt được các mục tiêu cơ bản của bản thân và của nhà

trường Đó là con đường để giáo viên phát triển toàn diện nội lực bản thân để phù

hợp, hài hòa và thỏa đáng trong sự phát triển chung của nhà trường

Sự tương quan giữa bồi dưỡng ĐNGV, phát triển nghề nghiệp ĐNGV

và phát triển ĐNGV được minh họa bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nâng cao kỹ năng

nghề nghiệp và phát triển ĐNGV

Phát triển ĐNGV được xem như một quá trình tích cực mang tính hợp tác cao, trong đó người GV tự phát triển sẽ đóng một vai trò quan trọng trong

sự trưởng thành về mặt nghề nghiệp cũng như nhân cách của bản thân người

giáo viên trong sự hòa hợp cùng phát triển với nhà trường

1.2.3.3 Biện pháp phát triển ĐNGV

Biện pháp phát triển ĐNGV có thể hiểu là những việc làm cụ thể của các nhà quản lý giáo dục tác động vào ĐNGV để nhằm tạo ra sự thay đổi của

đội ngũ này theo hướng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn

về chất lượng theo yêu cầu đổi mới của giáo dục

Vấn đề ĐNGV có thể trau dồi phát triển

Vấn đề ĐNGV nên biết

Vấn đề ĐNGV phải biết

Phát triển ĐNGV

Phát triển, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp ĐNGV

Bồi dưỡng ĐNGV

Trang 26

1.2.4 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.4.1 Quản lý

a) Khái niệm

Quản lý là một hoạt động đã xuất hiện và tồn tại hàng ngàn năm trước đây Từ thời Ai Cập cổ đại đến Trung Quốc cổ đại các nhà quân sự đã biết

cách tổ chức, quản lý quân đội của họ để đi đến thắng lợi vẻ vang, đó là bằng

chứng rõ nhất về hoạt động quản lý Sử gia Daniel A Wren đã nhận xét rằng:

“Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy” [8, tr 23] Tuy nhiên đã có

rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “Quản lý”

Theo F.W.Taylo (1856 - 1915) - được đánh giá là “cha đẻ của thuyết

quản lý khoa học” đã định nghĩa: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn

người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một

cách tốt nhất và rẻ nhất” [8, tr.11-12]

Theo H.Fayol (1841 - 1925), một kỹ nghệ gia người Pháp, xuất phát từ

các loại hình “hoạt động quản lý” Ông là người đầu tiên đã phân biệt chúng

thành 5 chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối

hợp và kiểm tra [8, tr 31]

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu khoa học cũng có những định nghĩa

khác nhau về thuật ngữ “Quản lý” tùy theo cách tiếp cận khác nhau:

Theo tác giả Trần Quốc Thành định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý

thức của chủ thể quản để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội,

hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí

của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [31]

Theo tác giả Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có

hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề

ra” [20, tr 2]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là

quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức

năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”.[10]

Trang 27

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (gọi chung

là khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [28, tr 24]

Từ các định nghĩa chúng ta có thể hiểu như sau: Quản lý là sự tác động

có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm sử

dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được

mục tiêu đề ra

Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất của

hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau:

- “Quản” là quá trình bao hàm sự coi sóc, duy trì ở trạng thái “ổn định

- “Lý” là quá trình bao hàm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ

vào thế “phát triển”

Trong hoạt động quản lý, nếu nhà quản lý chỉ lấy việc “Quản” làm

chính thì tổ chức dễ dẫn đến trì trệ Ngược lại, nếu chỉ chú trọng quan tâm đến

việc “Lý” thì sự phát triển của tổ chức lại rơi vào thế mất cân bằng, không

bền vững Do vậy, người quản lý phải luôn xác định và phải biết điều phối sao

cho trong “Quản” phải có “Lý” và trong “Lý” phải có “Quản”, làm cho

trạng thái của hệ thống mình quản lý luôn được ở trạng thái cân bằng động

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản

lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong giáo dục

nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các

lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục

Trang 28

đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội

dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá: i) xác định, hình thành mục tiêu

đối với tổ chức; ii) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết)

về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này; iii) quyết định

xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Tổ chức

Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những

ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý

nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét về mặt chức năng quản

lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành

viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành

công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ

chức có hiệu lực, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn

vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng

lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có

kết quả

Chỉ đạo

Chỉ đạo là phương thức hoạt động thực hiện mục tiêu kế hoạch Về thực chất, chỉ đạo là những hoạt động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp

của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động mọi lực lượng

vào việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra

trong kỷ cương trật tự

Kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý và cũng là điểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch… Đó là công

việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, là

việc đánh giá kết quản thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra những

mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo

Các chức năng của quản lý được minh họa ở sơ đồ sau đây:

Trang 29

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ các chức năng quản lý

Các chức năng của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau, tạo thành một chu trình quản lý

Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn,

nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện

chức năng quản lý và ra quyết định quản lý

Quản lý được xem như là một “khoa học” đồng thời cũng được xem như là “nghệ thuật” Bởi thế, trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý,

người cán bộ quản lý phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo

hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằm đạt được mục đích đề ra của

tổ chức

1.2.4.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, đã xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội Khi nghiên cứu về lĩnh vực

quản lý giáo dục với những cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã

đưa ra một số khái niệm về quản lý giáo dục dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan

là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công

tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [3, tr 8]

Kế hoạch

Kiểm tra, đánh giá

Tổ chức

Chỉ đạo

Thông tin

Trang 30

Tài liệu Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, tác giả Trần Kiểm trích dẫn viết: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có

ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý

đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là

nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo

dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [24, tr 10]

Từ các khái niệm nêu trên ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ

thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục ở

cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Quản lý giáo dục là quản lý con người nên đòi hỏi phải tuân theo những nguyên tắc giáo dục Những nguyên tắc giáo dục là những yêu cầu, những

tiêu chuẩn, những luận điểm cơ bản chỉ đạo việc tổ chức của chủ thể quản lý

giáo dục Các cơ quan quản lý trong ngành giáo dục, dù ở cấp nào, dù đảm

nhận chức năng nào đều phải tổ chức và phải hoạt theo đúng các nguyên tắc

giáo dục Đó là tính khoa học và thực tiễn, tập trung và dân chủ, kết hợp nhà

nước và nhân dân

1.2.4.3 Quản lý nhà trường

Tác giả Đặng Quốc Bảo khi nghiên cứu về quản lý nhà trường đã quan

niệm: “Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm, vừa

có tính kinh tế, trong đó nhà trường trung học phải xác định sứ mệnh là đào

tạo học sinh trở thành người lớn có trách nhiệm tự lập với ba giấy thông

hành đi vào đời là: giấy thông hành học vấn, giấy thông hành kỹ thuật nghề

nghiệp và giấy thông hành kinh doanh”.[4]

Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu : “Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo

dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có khoa học, có hệ thống

và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản

lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và người học…) nhằm đưa các hoạt động

giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục”

Trang 31

Hênghen đã khẳng định nhà trường được coi là “cái cầu nối đưa đứa trẻ

từ thế giới gia đình vào thế giới xã hội bớt đi những hẫng hụt không đáng có”

Quản lý nhà trường cũng như các hoạt động quản lý khác được thực hiện thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Quản lý nhà trường được nhìn nhận từ 2 góc độ:

- Thứ nhất: Quản lý nhà trường được hiểu là hoạt động của các cơ

quan, các tổ chức có trách nhiệm quản lý giáo như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT,

Phòng GD&ĐT và các cấp chính quyền đối với một cơ sở giáo dục (nhà

trường) cụ thể nào đó

- Thứ hai: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của chủ

thể quản lý một cơ sở giáo dục (Hiệu trưởng hoặc người có chức vụ tương

đương như Hiệu trưởng) đối với các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục

mà họ được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý

1.3 Tầm quan trọng của vấn đề phát triển ĐNGV trong trường THPT

hiện nay

1.3.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề phát triển ĐNGV

Xác định phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước

ta đưa ra rất nhiều các chủ trương, chính sách và biện pháp nhằm xây dựng

đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn phát triển mới của đất nước

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khóa VIII đã nêu: “Giáo

viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh

Giáo viên phải có đủ tài, đủ đức”.[17] Nghị quyết của Đại hội Đảng khóa IX,

X, cũng đặc biệt quan tâm đến xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và

đội ngũ nhà giáo cần có đủ sức, đủ tài để chấn hưng nền giáo dục nước nhà và

chú trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống của nhà giáo

Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục, chỉ thị nhấn mạnh: “Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu,

là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất

Trang 32

nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của

toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực

lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”.[1]

Đặc biệt, ngày 15 tháng 4 năm 2009, Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đã có Thông báo số 242 - TB/TW: Thông báo kết luận của

Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII)

và phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020 Thông báo nhấn mạnh:

“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp

ứng yêu cầu về chất lượng”.[6]

1.3.2 Sự phát triển của giáo dục THPT hiện nay và các yêu cầu đặt ra với

đội ngũ giáo viên THPT

1.3.2.1 Sự phát triển của giáo dục THPT hiện nay:

Về phát triển giáo dục: Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nói chung, phát triển giáo dục nói riêng đều đặt ra những mục tiêu, yêu cầu phát

triển ĐNGV mang đặc thù riêng Phát triển giáo dục THPT hiện nay được

minh họa bằng các quan điểm chỉ đạo sau:

* Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục:

Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992), Luật giáo dục (2009), Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu lần thứ VIII, IX ,X, XI

của Đảng và dự thảo chiến lược phát triển giáo dục 2009-2020 đã chỉ rõ

những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục nước ta là: Giáo dục và đào tạo

có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây

dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa đồng

thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Giáo dục đào tạo phải góp phần tạo lên một thế hệ người lao động có tri thức

có đạo đức có bản lĩnh trung thực có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ năng

sống, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu quả

trong môi trường toàn cầu hóa vừa hợp tác vừa cạnh tranh

Phát triển giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu

Giáo dục phải chăm lo nhiều hơn đến việc học của các tầng lớp nhân dân, tạo

Trang 33

điều kiện cho mọi người, đặc biệt là con em các đồng bào dân tộc thiểu số,

học sinh ở các vùng kinh tế chậm phát triển, học sinh khuyết tật, học sinh có

hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với giáo dục có chất lượng

Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội vừa thỏa mãn nhu cầu của mỗi cá nhân mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập

Giáo dục phải bám sát nhu cầu và đòi hỏi của xã hội thông qua việc thiết kế

chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu cung cấp nhân lực phục vụ các ngành

kinh tế đa dạng, giáo dục phải chú trọng nhiều hơn đến cơ hội lựa chọn trong

học tập cho mỗi người học Các chương trình, giáo trình và các phương án tổ

chức dạy học phải đa dạng hơn tạo cơ hội cho mỗi người học những gì phù

hợp với chuẩn mực chung nhưng gắn với nhu cầu, nguyện vọng và điều kiện

học tập của mình Mỗi trường học phải trở thành một môi trường sư phạm

thân thiện ở đó người học được cảm thông, chia sẻ được bày tỏ ý kiến riêng

của mình và việc tới trường trở thành một nhu cầu của mỗi người học

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tính

nhân văn tiên tiến, hiện đại

Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục Phát triển

những dịch vụ giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

là cần thiết, nhằm thu hút nhiều hơn các nguồn vốn đầu tư, tạo điều kiện mở

rộng quy mô, nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng

của nhân dân Sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục và giữa các cá

nhân tham gia giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục

Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp Chất lượng là mục tiêu hàng đầu của mọi nền giáo dục nhưng chất

lượng cũng đòi hỏi những đầu tư thoả đáng Cần tận dụng sự đầu tư của nhà

nước, những đóng góp của xã hội với nguồn lực còn hạn hẹp để đạt đến chất

lượng giáo dục tốt nhất

Trang 34

* Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 của chính phủ:

Mục tiêu chung: Phấn đấu xây dựng nền giáo dục Việt Nam hiện đại khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá,

phát triển bền vững đất nước thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế;

nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực

tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải

quyết vấn đề có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh,

trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý

tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông: Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh phổ thông có sự chuyển biến rõ rệt để phát triển năng lực làm

người Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành

mạnh có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ

năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội ham thích học tập và học

tập có kết qủa cao có năng lực tự học Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là

tiếng Anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học

sinh phổ thông Việt Nam tương đương với học sinh các nước phát triển trong

khu vực; tỷ lệ hoàn thành cấp học được duy trì ở mức 90% trở lên đối với cả

ba cấp học

Đối với giáo dục trung học: Học sinh được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năng sống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ và nghề phổ thông, được

học một cách liên tục và hiệu quả chương trình ngoại ngữ mới để đến cuối

thập kỷ thứ hai của thế kỷ 21 có trình độ ngoại ngữ ngang bằng với các nước

Trang 35

dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất

lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức,

lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến

thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập

suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai

đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ THPT phải tiếp cận

nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng

cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau

năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình

độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương

1.3.2.2 Yêu cầu đặt ra với đội ngũ giáo viên THPT:

Đội ngũ giáo viên trường THPT là những người có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên môn giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

* Giáo viên THPT phải có những tiêu chuẩn:

Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt

Có năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

Có năng lực dạy học

Có năng lực giáo dục

Có năng lực hoạt động chính trị, xã hội

Có năng lực phát triển nghề nghiệp

* Giáo viên THPT có chức năng nhiệm vụ:

- Giáo dục, giảng dạy theo đúng chương trình kế hoạch Soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá học sinh trong các hoạt động giáo dục,

tham gia các hoạt động giáo dục

- Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, pháp luật của nhà nước và điều lệ của nhà trường

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo

Trang 36

- Phối hợp với các đoàn thể, tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dục

* Để đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của thời kỳ CNH, HĐH đất nước, người giáo viên phải có những phẩm chất sau:

Về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống: Chấp hành đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính

trị-xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân; luôn yêu nghề, gắn bó với nghề dạy

học, chấp hành Luật giáo dục, Điều lệ, quy chế; quy định của ngành, có ý

thức tổ chức kỷ luật tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tín

của nhà giáo, sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

Người giáo viên phải luôn thương yêu tôn trọng, đối xử công bằng với học

sinh giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt; luôn có

tinh thần đoàn kết, cộng tác với đồng nghiệp Có ý thức xây dựng tập thể tốt

để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục; có lối sống lành mạnh, văn minh, phù

hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm

việc khoa học

Về kiến thức: Phải làm chủ được kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo

yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn; thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn

kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về trình độ được quy định trong môn học

Về kỹ năng sư phạm: Đổi mới phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ

năng của học sinh; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy

móc, chủ yếu là chuyền thụ kiến thức sang hình thành năng lực cho người

học; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách

học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức,

rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ

chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức,

kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông

Trang 37

1.3.3 Tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGV

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nếu không có thầy giáo thì không có

giáo dục”.[27] Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII của Đảng đã

khẳng định: “Giáo viên là khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển

giáo dục và phải đặc biệt quan tâm chăm lo đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá

ĐNGV cũng như đội ngũ cán bộ giáo dục về cả chính trị, tư tưởng, đạo đức

và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”.[15]

GD&ĐT là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát

triển tiềm năng “chất xám” của con người, phát triển tiềm lực khoa học và công

nghệ của mỗi quốc gia ĐNGV góp phần không nhỏ trong việc giữ vững định

hướng xã hội chủ nghĩa và nâng cao tiềm lực nội sinh - yếu tố giữ vai trò quyết

định thắng lợi của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Thông qua việc trang bị

những tri thức khoa học, những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp,

giáo dục phẩm chất và nhân cách cho học sinh, ĐNGV đã đào tạo ra những lớp

người lao động mới, những tri thức trẻ - chủ nhân tương lai của đất nước

ĐNGV có vai trò to lớn đối với sự phát triển của GD&ĐT, khoa học và công nghệ, là động lực cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước Các

Mác đã nói: Việc tạo ra một đội ngũ đông đảo những người có học vấn cao,

tinh thông khoa học kỹ thuật “không phải chỉ là một phương pháp để làm

tăng thêm nền sản xuất xã hội mà còn là một phương pháp duy nhất để sản

xuất ra những con người phát triển toàn diện” Xây dựng đội ngũ cán bộ

giảng dạy là một trong những điều kiện cơ bản nhất đảm bảo sự thành công

của đổi mới giáo dục Để xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy, chúng ta cần

phải giải quyết các vấn đề trên cơ sở tiêu chuẩn hoá, tuyển dụng, sắp xếp, bồi

dưỡng, đào tạo lại và thực hiện cơ chế sử dụng có hiệu quả nhằm nâng cao vị

trí xã hội và đời sống của người thầy giáo

ĐNGV THPT - lực lượng trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục cấp THPT, nhằm đào tạo những con người phát triển một cách toàn diện Trong

giai đoạn hiện nay, họ có vai trò quyết định chất lượng giáo dục ở THPT Cấp

Trang 38

THPT là cấp học cuối cùng của hệ thống giáo dục quốc dân, có tính chất bản

lề trong GD&ĐT, có nhiệm vụ hoàn chỉnh trình độ học vấn phổ thông cho

học sinh, giúp học sinh dần hoàn thiện nhân cách, đồng thời có nhiệm vụ

chuẩn bị tốt nhất hành trang để học sinh có thể tiếp tục học lên các trường

ĐH, CĐ và CĐDN hoặc tham gia lao động sản xuất Chất lượng đào tạo

THPT quyết định chất lượng giáo dục phổ thông Chính vì vậy, việc xây dựng

ĐNGV, khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ của đội ngũ này có ý nghĩa

quan trọng trong việc phát huy tiềm lực con người Việt Nam Đây vừa là nhu

cầu tự thân của giáo dục THPT, vừa là nhu cầu phát triển năng lực nội sinh

của dân tộc trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Do vậy, xây dựng ĐNGV

đóng vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục, là phục vụ trực tiếp

sự phát triển của các thế hệ tri thức hiện tại và tương lai Việc đề xuất các giải

pháp phát triển ĐNGV mang tính thực tiễn và đồng bộ nhằm khai thác có

hiệu quả hơn tiềm năng trí tuệ của đội ngũ này sẽ góp phần nâng cao dân trí,

đào tạo nhân lực, bồi dưỡng và phát triển nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự

nghiệp CHN-HĐH đất nước

1.4 Những nội dung cơ bản của pháp triển ĐNGV trường THPT

1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

Quy hoạch phát triển ĐNGV là một tiến trình đề ra và thực hiện các công việc về nguồn nhân lực nhằm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu

ĐNGV đáp ứng nhu cầu của nhà trường và đảm bảo việc bố trí, sử dụng

ĐNGV một cách có hiệu quả

Quy trình quy hoạch ĐNGV có 4 bước cơ bản sau:

- Lập kế hoạch cho những nhu cầu trong tương lai về mặt số lượng, cơ cấu và chất lượng

- Lập kế hoạch cho sự cân đối trong tương lai bằng cách so sánh số lượng ĐNGV cần thiết với số lượng ĐNGV hiện có mà nhà trường muốn lưu lại

- Lập kế hoạch để tuyển mộ hoặc sa thải GV

- Lập kế hoạch để phát triển ĐNGV

Trang 39

1.4.2 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên

Công tác tuyển dụng ĐNGV trong các trường THPT hiện nay phải đảm bảo đầy đủ các mặt đó là: Về số lượng ĐNGV, về cơ cấu ĐNGV và về chất

lượng ĐNGV

1.4.2.1 Số lượng ĐNGV

Số lượng ĐNGV là biểu thị về mặt định hướng của đội ngũ này, nó phản ánh quy mô của ĐNGV tương xứng với quy mô của mỗi nhà trường THPT Số

lượng ĐNGV phụ thuộc vào sự phân chia tổ chức trong nhà trường

Số lượng ĐNGV của mỗi trường THPT phụ thuộc vào quy mô phát triển nhà trường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố tác động khách quan khác,

chẳng hạn như: Chỉ tiêu biên chế công chức của nhà trường, các chế độ chính

sách đối với ĐNGV Tuy nhiên, dù trong điều kiện nào, muốn đảm bảo hoạt

động giảng dạy thì người quản lý cũng đều cần quan tâm đến việc giữ vững

sự cân bằng động về số lượng đội ngũ với nhu cầu đào tạo và quy mô phát

triển của nhà trường

1.4.2.2 Cơ cấu ĐNGV

Cơ cấu ĐNGV là một chỉnh thể thống nhất, hoàn chỉnh, bao gồm:

Về chuyên môn, nghiệp vụ: Đảm bảo tỷ lệ giáo viên giữa các đơn vị

trong nhà trường phù hợp với quy mô và nhiệm vụ đào tạo của từng

chuyên ngành

Về độ tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trường, tránh

tình trạng “lão hoá” trong ĐNGV, tránh sự hẫng hụt về ĐNGV trẻ kế cận,

cần có thời gian nhất định để thực hiện chuyển giao giữa các thế hệ giáo viên

Về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giáo viên nam và giáo viên

nữ trong từng tổ, nhóm bộ môn của nhà trường

1.4.2.3 Chất lượng ĐNGV

a) Về phẩm chất

Thông tư 30/2009/BG&ĐT ngày 22/10/2010 chỉ rõ:

Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị

Trang 40

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị

xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ quy chế; quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách

nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành

mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

Tiêu chí 3: Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

Tiêu chí 4: Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

Tiêu chí 5: Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Phẩm chất của các giáo viên tạo nên phẩm chất của ĐNGV, phẩm chất ĐNGV tạo nên linh hồn và sức mạnh của đội ngũ này Phẩm chất của ĐNGV

trước hết được biểu hiện ở phẩm chất chính trị Phẩm chất chính trị là yếu tố

rất quan trọng giúp cho người giáo viên phải có bản lĩnh vững vàng trước

những biến động của xã hội Trên cơ sở đó thực hiện hoạt động giáo dục toàn

diện, định hướng xây dựng nhân cách cho học sinh có hiệu quả Chủ tịch Hồ

Chí Minh đã chỉ rõ: “Chính trị là linh hồn, chuyên môn là cái xác, có chuyên

môn… Nói tóm lại, chính trị là đức, chuyên môn là tài, có tài mà không có

đức là hỏng”.[27, tr 188] Bên cạnh việc nỗ lực phấn đấu nâng cao trình độ

chuyên môn, kỹ năng sư phạm, người giáo viên có bản lĩnh chính trị vững

vàng Bản lĩnh chính trị vững vàng sẽ giúp người giáo viên có niềm tin vào

tương lai tươi sáng của đất nước và có khả năng xử lý được những tình huống

Ngày đăng: 06/07/2023, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị 40 - CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40 - CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban bí thư Trung ương Đảng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
2. Đặng Quốc Bảo (1995), Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục. Học viện cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Học viện cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1995
3. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm quản lý giáo dục. Học viện cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Học viện cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1997
4. Đặng Quốc Bảo (2010), Quản lý nhà trường. Bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục K9, Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường. Bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục K9
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Đại học giáo dục
Năm: 2010
5. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
6. Bộ chính trị (2009), Thông báo Kết luận số: 242 - TB/TƯ, ngày 15/04/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo Kết luận số: 242 - TB/TƯ
Tác giả: Bộ chính trị
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
9. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Bài giảng: Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Quản lý đội ngũ. Giáo trình cao học quản lý giáo dục, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đội ngũ. Giáo trình cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: ĐHQGHN
Năm: 2004
11. Nguyễn Đức Chính (2009), Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo. Bài giảng lớp cao học Quản lý giáo dục khoá 9, Đại học giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Đại học giáo dục
Năm: 2009
12. Vũ Cao Đàm (2009), Phương pháp nghiên cứu khoa học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
13. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
14. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
15. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
16. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
17. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại học Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại học Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
18. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
19. Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Vǎn Tảo, Bùi Hiền (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Vǎn Tảo, Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách Khoa
Năm: 2001
20. Vũ Ngọc Hải (2006), Quản lý nhà nước về giáo dục. Nxb giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: Nxb giáo dục Hà Nội
Năm: 2006
21. Vũ Ngọc Hải - Đặng Bá Lãm - Trần Khánh Đức (2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá. Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2007

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm