1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Phương Pháp Giảng Dạy, Hóa Học, Bài Tập Hóa Học, Nitơ.pdf

110 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Hệ Thống Bài Tập Phần Nitơ và Hợp Chất Hỗ Trợ Cho Học Sinh Yếu Kém Tự Học Tại Trường Trung Học Phổ Thông
Tác giả Ngô Mạnh Lượng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hùng Huy
Trường học Đại Học Giáo Dục, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC  o0o  NGÔ MẠNH LƯỢNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN NITƠ VÀ HỢP CHẤT HỖ TRỢ CHO HỌC SINH YẾU KÉM TỰ HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PH[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoà thà h được luậ vă ày, tôi xi ày tỏ lòng biết ơ sâu sắc tới

i hi u, các thầy ô i o và ủ t ư Đại học Giáo dục - Đại học Quốc

gia Hà N i đã t uyền thụ cho tôi những kiến thức, kinh nghi u u và i đ tôi

hoà thà h uậ vă

Đặc bi t, tôi xin chân thành cả ơ PGS.TS Nguyễn Hùng Huy, đã tận tình

hướng dẫn, tạo mọi điều ki n trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậ vă

này

- Thầy giáo PGS.TS Lê Kim Long đã dà h hiều th i i đọc và viết nhận

xét cho luậ vă

Xin chân thành cả ơ thầy cô giáo và các em họ si h t ư ng THPT Mai Châu B, THPT Mai Châu – tỉ h Hò ì h đã i đ và tạo mọi điều ki để tôi

hoàn thành luậ vă ày

Tôi ũ xi ả ơ tới i đì h, ạ è và đồng nghi đã đ viê , i đ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hi n luậ vă

Hà N i, th 11 ă 2015

Ngô Mạnh Lượng

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 3

MỞ ĐẦU 1

hươ 1: 6

Ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Đổi mới hươ h dạy và học 6

1.1.1 Nhu cầu đổi mới hươ h dạy và học 6

1.1.2 xu hướ đổi mới hươ h dạy và học 6

1.2 Phươ h tự học 7

1.2.1 Khái ni m tự học 7

1.2.2 Các hình thức của tự học 8

1.2.3 u điểm chính về ă ực tự học 9

1.2.4 Vai trò của tự học 9

1.2.5 Nhữ khó khă HS ặp phải khi tiến hành tự học 10

1.2.6 Những bi h để hướng dẫn và quản lí vi c tự học của HS 10

1.3 Nhữ kĩ ă V ầ ó để hỗ trợ HS tự học môn HH 12

1.3.1 Kĩ ă xây dựng ngân hàng bài tập và soạn thảo huyê đề 12

1.3.2 Kĩ ă t đ đế tâ HS khi hướng dẫn tự học 14

1.4 Bài tập hóa học 14

1.4.1 Khái ni m bài tập hóa học 14

1.4.2 Phân loại BTHH 14

1.4.3 Ý hĩ và t dụng của BTHH trong dạy học 15

1.5 Những biểu hi n học sinh yếu kém môn hóa học 17

1.6.1 Về vi c sử dụng h thống bài tập hỗ trợ HS tự học của GV 17

1.6.2 Thực trạng vi c tự học của HS qua phiếu điều tra HS 18

Tiểu kết hươ 1 19

hươ 2: 20

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP 20

HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC PHẦN NITƠ VÀ HỢP CHẤT 20

HÓA HỌC 11 20

Trang 6

2.1 Phân tích n i dung và cấu t hươ t ì h hầ Nitơ và hợp chất 2.1.1 H

2.1.2 H thống về “A o i ” và “ Muối A o i” 20

2.1.3 H thống về “ Axit Nit i ” và “ Muối Nit t” 21

2.2 H thống BTHH phần Nitơ và hợp chất HH 11 để hỗ trợ HS tự học 22

2.2.1 Những nguyên tắc lựa chọn xây dựng h thống bài tập hỗ trợ HS tự học 22

2.2.2 Quy trình xây dựng h thống bài tập 23

2.2.3 Nguyên tắc sắp xếp BTHH 24

2.2.4 Phân loại và hươ h iải các dạng bài tập phầ Nitơ và hợp chất HH 11 ơ ản 24

2.3 Phươ h sử dụng h thống bài tập trong dạy họ hướng dẫn HS tự học 55

2.3.1 Sử dụng h thống bài tậ hướng dẫn HS tự học trong các bài dạy nghiên cứu kiến thức mới 55

2.3.2 Sử dụng h thống bài tậ hướng dẫn HS tự học trong các bài luy n tập 57

2.3.3 Sử dụng bài tập hoá họ theo hướng bồi dư ng NLTH cho HS khi tự học ở nhà 59

2.2.4 Sử dụng h thống bài tậ hướng dẫn HS tự kiể t , đ h i 60

2.4 Giáo án bài dạy có sử dụ THH hướng dẫn HS tự học 60

Tiểu kết hươ 2 75

hươ 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76

3.1 Mụ đ h, hi m vụ thực nghi m 76

3.1.1 Mụ đ h thực nghi sư hạm 76

3.1.2 Nhi m vụ thực nghi sư hạm 76

3.2 Kế hoạch và phạm vi thực nghi m 76

3.3 Tiến hành TN 77

3.3.1.Chuẩn bị n i dung TN 77

3.3.3.Tiến hành bài dạy 77

3.4 Xử lí kết quả thực nghi sư hạm 77

3.5 Đ h i kết quả thực nghi m 78

3.5.1 Kết quả điều tra 78

3.5.2 Kết quả thực nghi sư hạm 79

3.5.3 Xử lí kết quả thực nghi sư hạm 83

Trang 7

Tiểu kết hươ 3 90

KẾT LUẬN KHUYẾN NGHỊ 91

1 Những kết quả thu được từ đề tài nghiên cứu 91

2 Khuyến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 94

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bản 3.1: Điều tra chất ượng học tậ ô HH T ư ng THPT Mai Châu B 78

Bả 3.2: Điều tra chất ượng học tậ ô HH T ư ng THPT Mai Châu 79

Bảng 3.3: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 79

THPT Mai Châu B 79

Bảng 3.4: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng 80

THPT Mai Châu 80

Bảng 3.5: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 80

THPT Mai Châu 80

Bảng 3.6: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng 80

THPT Mai Châu 80

Bảng 3.7:Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 81

THPT Mai Châu B 81

Bảng 3.8: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng 81

THPT Mai Châu B 81

Bảng 3.9 81

Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu 81

Bảng 3.10 82

Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu 82

Bảng 3.11 82

Tỉ l HS đạt điểm xi trở xuống bài kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu B 82

Bảng 3.12 82

Tỉ l HS đạt điểm xi trở xuống bài kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu B 82

Bảng 3.13 83

Tỉ l HS đạt điểm xi trở xuống bài kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu 83

Bảng 3.14 83

Tỉ l HS đạt điểm xi trở xuống bài kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu 83

Bảng 3.15: Các chỉ số thố kê t ư ng THPT Mai Châu B 84

Bảng 3.16 : Các chỉ số thố kê t ư ng THPT Mai Châu 84

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Biểu đồ 3.1: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 85

THPT Mai Châu B 85

Biểu đồ 3.2: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu B 85

Biểu đồ 3.3: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 86

THPT Mai Châu 86

Biểu đồ 3.4: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng 86

THPT Mai Châu 86

Biểu đồ 3.5: Đư ũy t h ài kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu B 87

Biểu đồ 3.6: Đư ũy t h ài kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu B 87

Biểu đồ 3.7: Đư ũy t h ài kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu 88

Biểu đồ 3.8: Đư ũy t h ài kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu 88

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết H i nghị lần thứ 8, Ban Chấ hà h T u ươ khó XI (N hị

quyết số 29-NQ/TW) đã hỉ õ: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực

và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy

nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù

hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào

thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý

thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và

đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ

nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”

Như vậy, để có thể đào tạo ư i o đ ng mới, ă đ ng và sáng tạo, có

ă ực tự họ để thích ứng với nền kinh tế hòa nhập của xã h i, chúng ta cầ đư

học sinh (HS) vào vị trí chủ thể hoạt đ ng nhận thức, thông qua hoạt đ ng tự lực của

bản thân mà chiế ĩ h kiến thức, phát triể ă ực trí tu Luật Giáo dục (2005)

ũ uy đị h: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự

giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,

bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.[ Điều 28, mục 2]

Để bồi dư ă ực tự học, phát huy tính tích cực, tự lực, chủ đ ng, sáng tạo cho

HS trong dạy học hóa học thì vi c sử dụng h thống bài tập m t cách hợp lý và khoa học là

m t trong những bi n pháp quan trọ để dạy HS hươ h tự học tạo được sự chuyển

biến tích cực từ học tập thụ đ ng sang học tập chủ đ ng cho HS Bài tập hóa học (BTHH) ở

t ư ng phổ thô ó ý hĩ u t ọng trong vi c củng cố, đào sâu, ở r ng, hoàn thi n kiến

thức lí thuyết và rèn luy n cho HS khả ă vận dụng kiến thức vào thực tiễn Giải THH đòi

hỏi ở HS sự hoạt đ ng trí tu tích cực, tự lực và sáng tạo nên có tác dụng tốt đối với sự phát

triể tư duy và hỗ trợ HS tự học m t cách tích cực Tuy nhiên, trong dạy học hóa học (HH) ở

t ư ng Trung học phổ thông (THPT), thì vi c sử dụ THH để hỗ trợ HS tự học m t cách

hi u quả hư đượ i o viê ( V) u tâ đ ức nhất là học sinh yếu kém

Hi n nay, trên thị t ư ng có rất nhiều sách viết về BTHH, trên mạng

Trang 11

i te et ũ xuất hi n nhiều trang web, nhiều website cung cấp các bài tậ để

phục vụ cho vi c học của HS và vi c dạy củ V Đây à thuận lợi, đồng th i ũ

à khó khă khô hỏ đối với các HS mà sức học còn non yếu, vì các em sẽ thấy

choáng ngợ t ước số ượng lớn các bài tập Do vậy, vi c tuyển chọn các bài tập

sao cho phù hợp với nhiều đối tượng HS, phân loại bài tập theo từng dạ , đư

hươ h iải bài cụ thể để hướng dẫn HS có thể dễ dàng luy n tập, hỗ trợ

HS tự học nhằm góp phần rèn luy n và phát huy tính tích cực, tự lực củ HS đ

là vấ đề hết sức cần thiết

Dựa trên thực tế các t ư ng THPT t ê địa bàn tỉnh Hòa Bình nói riêng

và t ư ng THPT nói chung tỉ l học sinh yếu kém còn cao nhất là khu vực

kinh tế kém phát nên cần tuyển chọn, xây dựng và sử dụng h thống bài tập

sao cho phù hợp với ă ực nhận thứ và tư duy củ HS để từ đó HS ới có

sự s y ê và yêu th h đối với môn học

Với nhữ do t ê , tôi đã ựa chọ đề tài nghiên cứu : “ Sử dụng hệ

thống bài tập phần Nitơ và hợp chất hỗ trợ cho học sinh yếu kém tự học ở

trường THPT ” với câu hỏi nguyên cứu: Làm thế ào để học sinh yếu kém tự học

đạt được kết quả cao qua bài tập phầ Nitơ và hợp chất HH 11 - CB

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu và điểm mới của luận văn

Đã ó ất nhiều tác giả nghiên cứu về vấ đề sử dụng h thống BTHH ở t ư ng THPT ở các khía cạnh, mứ đ kh h u hư:

1 Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH bồi

dưỡng HS khá giỏi lớp 10 THPT (ban nâng cao), Luậ vă thạc sỹ khoa học,

ĐHSP Hà N i

2 Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH gắn với thực

tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luậ vă thạc sỹ khoa học, ĐHSP

3 Nguyễn Thị Vân ( 2012), Tuyển chọn – xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại thuộc hóa học 12 nâng cao nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trường trung học phổ, luậ vă thạ sĩ, ĐH Vi h

Trang 12

4 Phạm Thị Thảo ( 2013), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học phần phi kim hóa học 10 Trung học phổ thông, luậ vă thạc

Tuy nhiên, vi c nghiên cứu sử dụng h thống BTHH phầ Nitơ và hợp chất ở

t ư ng THPT nhằm hỗ trợ HS tự học vẫ hư đượ u tâ đ ức

Do đó, để đi sâu vào hiê ứu lí luậnvàđư i n pháp sử dụng h thống bài tập nhằm rèn luy n cho học sinh yếu kém tự học môn HH là hết sức cần thiết, đặc

bi t là phần Nitơ và hợp chất – HH 11 ơ ản hi n nay

* Điểm mới của luậ vă : + Xây dựng h thống các dạng bài tập có n i dung thuận lợi cho vi c tự học, thô u đó HS ó thể nghiên cứu và áp dụ để giải quyết các bài tập m t cách

thuận lợi hơ Từ đó ó tiề đề để áp dụng cho các dạng bài tập khác

+ Vận dụng h thống bài tậ để nâng cao chất ượng dạy học hóa học ở

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu ơ sở lý luận và thực tiễn về vấ đề tự họ và hướng dẫn HS tự học thông qua vi c sử dụng h thống BTHH

- Tuyển chọn và xây dựng h thống bài tập phầ Nitơ và hợp chất HH 11 hươ t ì h ơ ả t ư ng THPT có tác dụng hỗ trợ HS tự học

Trang 13

- Hướng dẫn HS sử dụng h thống bài tậ đã xây dựng trong quá trình tự học

m t cách hợp lí, hi u quả trong các dạ t o hươ t ì h học

- Thực nghi sư hạ (TNSP) để đ h i hi u quả của h thống bài tậ đã xây dựng và các bi h đã đề xuất, từ đó t kết luận về khả ă dụng

chúng trong vi c hỗ trợ HS tự học HH

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học Hóa học ở t ư ng THPT Mai Châu B

5.2 Đối tượng nghiên cứu

Vi c tuyển chọn, xây dựng và sử dụng h thống bài tập giúp HS tự học trong khuôn khổ n i dung kiến thức về Nitơ và hợp chất - HH 11 ơ ản và từ đó có các

7 Giả thuyết khoa học

Nếu tuyển chọn, xây dự được h thống bài tậ HH đ dạng, phong phú và hướng dẫn sử dụng chúng m t cách phù hợp, hợp lí trong dạy học thì sẽ có tác dụng

rất lớn cho vi c hỗ trợ HS nhất là HS yếu có thể tự học và góp phầ â o được

chất ượng dạy học HH ở t ư ng THPT Mai Châu B

8 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hi đề tài chúng tôi sử dụng phối hợ hó hươ pháp nghiên cứu sau:

*Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Đọ và hiê ứu uồ tài i u uậ dạy họ ó iê u đế đề tài

- Phâ t h và tổ hợ tài i u đã thu thậ đượ

Trang 14

*Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều t V và HS ằ hiếu âu hỏi

- T o đổi với huyê i và đồ hi

- TNSP đ h i t h hi u uả, t h khả thi ủ h thố ài tậ và i

h đã đề xuất để hỗ t ợ HS tự họ về Nitơ và hợ hất ủ Nitơ – HH 11 ơ ả

* Phương pháp xử lý thông tin

- Qu s t và sử dụ hiếu th dò ý kiế

- Sử dụ to thố kê để xử ý số i u TNSP

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập

hỗ trợ HS tự học phần Nitơ và hợp chất - HH 11CB

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

Chương 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đổi mới phương pháp dạy và học

1.1.1 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học

Chiế ược phát triển giáo dục (2001- 2020) đã chỉ rõ: M t trong những giải pháp thực hi n mục tiêu giáo dụ à đổi mới hươ h i o dụ : “Đổi mới và hi đại hoá

hươ h i o dục, chuyển vi c truyề đạt tri thức thụ đ ng: thầy giảng, trò ghi sang

hướ ư i học chủ đ tư duy t o u t ình tiếp cận tri thức, dạy ho ư i học

hươ h tự học, tự thu nhận thông tin m t cách có h thố và ó tư duy hâ t h,

tổng hợp, phát triể đượ ă ực của mỗi hâ , tă ư ng tính chủ đ ng, tính tự

chủ của họ si h…”

Như vậy: Sự học, tự đào tạo là m t o đư ng phát triển suốt đ i của mỗi

o ư i t o điều ki n kinh tế, xã h i ước ta hi n nay và cả i s u; đó ũ

là giáo dụ được nâng cao khi tạo đượ ă ực sáng tạo củ ư i học, khi

biế được quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Quy mô giáo dụ được

mở r ng khi có phong trào toàn dân tự học Phát huy phong trào " thầy dạy - trò

tự học" tạo ă ực tự học cho học sinh Vi vậy ngoài vi c truyề đạt kiến

thứ , ư i thầy phải khơi dậy và phát triển tối đ ă ực tự học, tự sáng tạo

của học sinh

Hi n nay, trong dạy họ ư i học giữ vai trò chủ đ ng tích cực trong học tập

và không còn ở thế thụ đ hư t ướ đây H y ói h kh “thầy giáo không còn

à ư i truyề đạt kiến thức sẵ ó à à ư i đị h hướng, tổ chức cho học sinh tự

khám phá, tự tìm ra tri thứ ” T o dạy học lấy họ si h à t u tâ , hươ h

dạy học coi trọng vi c rèn luy n cho họ si h hươ h tự học, học sinh tự chịu

trách nhi m về kết quả học tập của mình, tham gia tự đ h i và đánh giá lẫn nhau

1.1.2 Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học

Ở ước ta và thế giới hi n nay có m t số xu hướng về đổi mới PPDH sau:

1 Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ đ ng, sáng tạo củ ư i học Chuyển trọng tâm

hoạt đ ng từ GV sang HS Chuyển lối học từ thông báo tái hi n sang sáng tạo, tìm tòi,

Trang 16

khám phá

2 Cá thể hóa vi c dạy học

3 Sử dụng tối ưu hươ ti n dạy họ đặc bi t là tin học và công ngh thông tin

vào dạy học

4 Tă ư ng khả ă vận dụng kiến thứ vào đ i sống Chuyển từ lối học nặng về

tiếp nhận kiến thức sang lối học coi trọng vi c vận dụng kiến thức

5 Cải tiến vi c kiểm tra - đ h i kết quả dạy học

6 Phục vụ ngày càng tốt hơ hoạt đ ng tự họ và hươ hâ học suốt đ i

7 Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mứ đ ngày càng cao (theo sự phát triển

của HS, theo cấp học, bậc học)

T o 7 xu hướ đổi mới trên thì vi c phát huy tính tích cực và khả ă tự học của

HS đ à hữ xu hướ đổi mới quan trọng về hươ h dạy và học hi n nay

1.2 Phương pháp tự học

1.2.1 Khái niệm tự học

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 tự họ à: “… u

trình tự mình hoạt đ ĩ h h i tri thức khoa học và rèn luy n kỹ ă thực

hà h…”

Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là m t b phận của họ , ó ũ

được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hà h đ ng củ ư i học trong

h thố tươ t ủa hoạt đ ng dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc

về học tập củ ư i học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực củ ư i học, phản ánh

ă ực tổ chức và tự điều khiển củ ư i học nhằ đạt được kết quả nhất định

trong hoàn cảnh nhất định với nồ đ học tập nhất đị h”

Tự học thể hi n bằng cách tự đọc tài li u giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, xem truyền hình, nghe nói chuy n, báo cáo, tham gia giao tiếp với

mọi ư i để thu nhận tri thứ ho ì h N ư i tự học phải biết cách lựa chọn

tài li u, tìm ra nhữ điể h h, điểm quan trọng trong các tài li u đã đọ , đã

nghe, phải biết cách ghi chép nhữ điều cần thiết, biết viết tóm tắt và à đề

Trang 17

ươ , iết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm vi t o thư

vi , … Đối với HS, tự học còn thể hi n bằng cách tự làm các bài tập chuyên

môn, các câu lạc b , các nhóm thực nghi m và các hoạt đ ng ngoại khóa khác

Tự họ đòi hỏi phải ó t h đ c lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

1.2.2 Các hình thức của tự học

Tự học có các hình thứ ơ ản sau:

- Tự học hoàn toàn (không có GV): HS tự học thông qua tài li u, qua tìm hiều thực tế,

học kinh nghi m của ư i khác Với hình thức này HS sẽ gặp nhiều khó khă do ó

nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiế đ , không tự đ h i được kết quả tự

học củ ì h… Từ đó, HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học

- Tự học trong m t i i đoạn của quá trình học tập: HS tự học lại bài học hay làm bài

tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công vi thư ng xuyên của HS phổ thô Để

giúp học sinh có thể tự học ở nhà, GV cầ tă ư ng kiể t , đ h i kết quả học

bài, làm bài tập ở nhà của họ

- Tự họ u hươ ti n truyền thông (học từ x ): HS được nghe GV giảng giải,

minh họ , hư khô được tiếp xúc với V, khô được hỏi han, không nhậ được

sự i đ khi gặ khó khă Với hình thức tự họ ày, HS ũ khô đ h i được

kết quả học tập của mình

- Tự học qua tài li u hướng dẫn: Trong tài li u trình bày cả n i dung, cách xây dựng

kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu hư đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu,

bổ sung, làm lại ho đế khi đạt được (thí dụ học theo phần mềm máy tính) Song nếu

chỉ dùng tài li u tự họ , HS ũ ó thể gặ khó khă và khô iết hỏi ai

- Tự lực hoạt đ ng họ dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp: Với hình thức này

ũ đe ại kết quả nhất định Song nếu HS vẫn dùng sách giáo khoa (SGK) hóa học

hư hi n nay thì họ ũ ặp phải m t số khó khă khi tiến hành tự học vì thiếu sự

hướng dẫn về hươ h học

Như vậy, mỗi hình thức tự họ đều có những mặt ưu điể và hượ điểm nhất định Nhằm khắc phục nhữ hượ điểm của các hình thức tự họ đã ó ày và xét đặ điểm của HS THPT

chúng tôi thấy cầ h ý đến hình thứ hướng dẫn HS tự học theo h thống bài tậ ó hướng dẫn và

có sự i đ trực tiếp m t phần của GV gọi tắt à “tự họ ó hướng dẫ u THH”

Trang 18

1.2.3 Các quan điểm chính về năng lực tự học

X định nhi m vụ học tậ ó t h đến kết quả học tậ t ướ đây và định hướng phấ đấu tiếp; mục tiêu họ đượ đặt ra chi tiết, cụ thể, đặc bi t tập trung

â o hơ hững khía cạnh còn yếu kém

Đ h i và điều chỉ h được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của

bả thâ ; tì được nguồn tài li u phù hợp với mụ đ h, hi m vụ học tập khác nhau;

thành thạo sử dụ thư vi n, chọn các tài li u và à thư ục phù hợp với từng chủ đề

học tập của các bài tậ kh h u; hi hé thô ti đọ được bằng các hình thức phù

hợp, thuận lợi cho vi c ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết

Tự nhậ và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học củ ì h, đ kết kinh nghi để có thể chia sẻ, vận

dụng vào các tình huống khác; trên ơ sở thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch

điều chỉnh cách họ để nâng cao chất ượng học tập

1.2.4 Vai trò của tự học

Tự học là m t giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối ượng kiến thứ đồ s với quỹ th i gian ít ỏi ở hà t ư ng Nó giúp khắc phục nghịch lý :

học vấn thì vô hạn mà tuổi họ đư ng thì có hạn

Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi ư i bởi lẽ nó là kết quả của

sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọ ó hươ h tự học tốt sẽ đe

lại kết quả học tậ o hơ , h t huy được tính tích cực, chủ đ ng, sáng tạo ở HS và

biế u t ì h đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọ đối với yêu cầu đổi mới giáo

dụ và đào tạo, nâng cao chất ượ đào tạo tại t ư ng phổ thô Đổi mới PPDH

theo hướng tích cự hó ư i học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ đ ng, sáng

tạo củ ư i học trong vi ĩ h h i tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con

đư ng phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là bi h sư hạm

đ đắn cầ được phát huy ở t ư ng phổ thông

Theo hươ hâ học suốt đ i thì vi “tự họ ” ại à ó ý hĩ đặc bi t quan trọ đối với HS THPT Vì nếu không có khả ă và hươ h tự học, tự

Trang 19

thích ứ để thu được m t kết quả học tập tốt Hơ thế nữa, nếu không có khả ă

tự học thì chúng ta không thể đ ứ đượ hươ hâ “Học suốt đ i” à H i

đồng quốc tế về giáo dụ đã đề ra vào tháng 4 ă 1996

1.2.5 Những khó khăn HS gặp phải khi tiến hành tự học

Khi tiến hành tự học, HS sẽ gặp nhữ khó khă hất đị h hư:

- Khó khă kh h u : X V, x ạn, phải tự giải quyết vi c họ …

- Khó khă hủ quan: tâm lý thiếu tự tin, dễ nản chí khi gặp bế tắ và hư ó kĩ ă

tự họ hư:

+ Sưu tầm tài li u và phân loại tài li u học tập

+ Nghiên cứu, hâ t h tư i u thu được

+ Khả ă khắc phụ khó khă khi khô ó sự i đ

+ Tự kiểm soát và quản lý quá trình học

+ Đ h i kết quả và hi u quả tự học

1.2.6 Những biện pháp để hướng dẫn và quản lí việc tự học của HS

1.2.6.1 Thiết kế các tài liệu, bài tập tự học cho HS

Các bài tập tự học chứa n i dung học tập mà HS phải tự hoà thà h Đồng th i nó là bản chỉ dẫn cách học cho HS, là bản cam kết và là hồ sơ để V đ h i kết quả tự học Vì

vậy, vi c biên soạn tài li u tự họ ó ý hĩ u t ọng trong vi hướng dẫn tự học

Khi soạn thảo bài tập tự học, GV cần lựa chọn và quyết định n i dung tự học

Thô thư ng các n i du được lựa chọn là những vấ đề ơ ả , đơ iản, mang

tính thực tiễn cao, có nhiều nguồn tài li u để HS tham khảo Phân tích n i du đã

được lựa chọn thành nhữ đơ vị kiến thức nhỏ và theo các mụ õ à để dễ thiết

lập các bài tập và HS dễ soạ đề ươ ài tập tự học có thể được soạn theo hai

dạng: bài tập theo bài học và bài tập theo chủ đề

+ Bài tập theo bài học là các bài tậ được soạn thảo chi tiết, cụ thể và thư ng bám sát

n i dung của SGK Bài tậ được cấu trúc theo h thống phù hợp với h thống tri thức

đã có của HS

+ Bài tập theo chủ đề thư dù để ôn tập, các bài tậ được soạn theo chủ đề và

Trang 20

thư ó đề ươ ô tập kèm theo

Đ khó của các bài tậ ũ à vấ đề cầ u tâ Đ khó chủ yếu củ ư i

tự họ à khô ó ư i trợ giúp khi bế tắc Vì vậy, bài tậ đư khô ê khó

u , thư ng ở mức trung bình, có nâng cao (cần chỉ õ đây à ài tập nâng cao) và

kèm theo gợi ý, hướng dẫn ngắn gọ Để tránh sự sao chép, các bài làm (các phiếu

giải) nên yêu cầu HS viết t y, khô ê đ h y

1.2.6.2 Giám sát quá trình tự học

Đặ điểm củ hươ h tự họ à khô đ h i u t ì h học tậ Điều

ày ây khó khă khô hỏ cho cả ư i họ , ư i dạy trong vi c kiểm soát quá

trình học tậ , đ h i sự tiến b của vi c học Để khắc phục, có thể thực hi n:

- Cho các bài tập tự kiể t để HS tự đ h i tiến b và mứ đ hiểu biết của

mình và GV nên yêu cầu HS n p lại bài làm

- ho đ âu hỏi ghi trên phiếu học tậ để HS có thể tự kiể t đ h i

mình với ư i khác

- Cung cấp các bài mẫu và cách giải tối ưu, s u khi HS đã hoà thà h hiếu học tập,

HS có thể dù để tự đ h i

- Khuyến khích HS tìm bài tậ để tự kiểm tra có trong tài li u giáo khoa GV nên yêu

cầu HS n p lại bài làm

- Yêu cầu HS phát biểu tự đ h i về quá trình và hi u quả tự học

- ho HS đó v i t ò ư i V để nâng cao trách nhi đối với bạn cùng họ …

1.2.6.3 Hướng dẫn nguồn tài liệu

Nguồn tài li u quyết định m t phần rất lớn chất ượng tự học Vì vậy, ư i GV nên lập danh mục các loại tài li u học tập cho HS Nếu cần, chỉ rõ tài li u nào là bắt bu c, tài

li u nào là tham khảo Đối với tài li u bắt bu c nên chỉ rõ số trang kèm theo bài hỏi

Sưu tầm và phân loại tài li u ũ là m t trong nhữ kĩ ă ầ được hình thành trong hoạt đ ng tự học của HS

1.2.6.4 Đánh giá việc tự học

Trang 21

học Vi đ h i ần phù hợp với đặ điểm lứa tuổi của từng lớp học Bài thi cho

HS thư ng có 2 mứ đ : thấp và cao

Mứ đ thấp là bài thi tự ho điểm, còn bài thi có mứ đ cao là bài thi giống

hư ài thi thô thư ng Khi có nhữ HS khô đạt yêu cầu, GV cần dành th i

gian và bài tập tự họ để HS củng cố Không nên lặp lại những bài tậ đã i o

1.3 Những kĩ năng GV cần có để hỗ trợ HS tự học môn HH

Ngoài các kĩ ă hư kĩ ă t ì h ày, diễ đạt, thiết kế giáo án, sử dụng thành thạo hươ ti n dạy họ , … thì t o vi c sử dụng BTHH hỗ trợ học sinh tự học

môn HH, GV cần chú trọ đế kĩ ă s u đây :

1.3.1 Kĩ năng xây dựng ngân hàng bài tập và soạn thảo chuyên đề

1.3.1.1 Xây dựng ngân hàng bài tập

Ngân hàng bài tập : Kho ưu t ữ các h thống bài tập theo chủ đề

H thống bài tập hỗ trợ HS tự học phải đ ứ được các yêu cầu :

- Đảm bảo mục tiêu và chuẩn kiến thứ , kĩ ă ủa môn học

- Phù hợp với t ì h đ củ HS và đ ứng n i dung kiểm tra, thi cử ở từng lớp, từng

cấ (t ư ng, tỉnh, thành phố, quốc gia)

- Ph t huy được trí thông minh, sáng tạo, tính tích cực chủ đ ng củ ư i học

- Rèn luy th o t tư duy ( hâ t h, tổng hợp, so sánh, khái qu t hó …)

- Kích thích sự ham học, say mê tìm tòi củ HS đối với môn HH

Cách soạn thảo bài tập: GV có thể tự xây dựng bài tập hoặ sưu tầm các dạng bài

tập từ các nguồn khác nhau (SGK, SBT, các sách tham khảo, i te et, …) Đồng th i

ũ ó thể kết hợ sưu tầm và biế đổi bài tập cho phù hợp với mụ đ h ủa GV và

t ì h đ nhận thức của HS

Cập nhật bài tập mới, sưu tầm cách giải hay

- Liên tụ sưu tầm và cập nhật nhữ tư i u, bài tập mới nhất ó iê u đến

HH, về các chất HH được sử dụ ho đ i sống củ o ư i và phát triển công

nghi p, nông nghi p thông qua các tài li u nghiên cứu về lý luậ đổi mới PPDH

Trang 22

- Từ thực tế dạy học, các cách giải hay, bài tập mới lạ từ HS, đồng nghi ũ

cầ được thu thậ đư vào â hà ài tập

1.3.1.2 Soạn thảo một chuyên đề hướng dẫn HS tự học

huyê đề hướng dẫn HS tự học bao gồm: n i dung kiến thứ ơ ản và phát triển của m t bài, m t hươ , t lớp và HTBT vận dụng với ơ sở lí thuyết đó Để

i HS đi sâu vào kiến thức trọng tâm và mở r ng chúng, GV cần soạn thảo các

huyê đề để hỗ trợ vi c vận dụng kiến thức của HS vào giải các dạ THH ơ ản

và â o Thô u đó à HS ắm vững kiến thứ và kĩ ă iải các dạng

THH tươ ứng

Ví dụ huyê đề sử dụ ĐL T e e t o để giải bài tập HH hỗ trợ HS tự

họ , è kĩ ă iải BTHH

Các bước để soạn thảo một chuyên đề hướng dẫn HS tự học

a Xây dự ơ sở lí thuyết về n i dung củ huyê đề

- Nêu lên những vấ đề lí thuyết ơ ản, trọng tâm xoay quanh n i du huyê đề

- Đi sâu vào hững phần lí thuyết khó, phức tạp, có tác dụng rèn luy tư duy và ó

nhiều cách vận dụng kiến thức trong các dạng bài tập khác nhau

- Dự t ê ơ sở lí thuyết, h thống hóa cách giải các dạng bài tập khác nhau theo

huyê đề

Các kiến thức này có thể lấy từ các tài li u nâng cao và mở r ng kiến thức HH,

các tài li u tham khảo

b Xây dựng h thống bài tập củ huyê đề

- Xây dựng h thống bài tậ theo huyê đề từ dạng bài tậ điể hì h đến bài tập

tươ tự, bài tập có biế đổi, nâng cao

- Phân tích các bài tậ điển hình có minh họa làm rõ sự vận dụng lí thuyết chủ đạo và

hươ h iải tươ ứng

- H thống bài tập có thể t ì h ày theo h i hướ : đặt sau phầ ơ sở lí thuyết của

toàn b huyê đề hoặ để sau mỗi mục lí thuyết nhỏ t o huyê đề

Trang 23

1.3.2 Kĩ năng tác động đến tâm lí HS khi hướng dẫn tự học

GV cần tạo không khí thoải mái, hào hứng trong dạy học và khuyến khích các

em tham gia vào vi c giải bài tập cùng với các bạn với tinh thần học hỏi, cố gắng

vượt qua chính mình ở th i điểm cần thiết, không nên tạo tâ ă thua, mà cầ đ ng

viên các em hãy khai thác tối đ i lực của mình GV tiếp nhận thông tin phản hồi từ

HS và điều chỉnh cho phù hợ khi hư hiểu cách thức làm bài và yêu cầu được

hướng dẫn lại thì nên vui vẻ, yêu cầu HS à õ điều hư hiểu và giúp HS hiểu thấu

đ o vấ đề, tuy t đối không la mắng hoặc xúc phạm HS

1.4 Bài tập hóa học

1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học

Theo từ điển tiếng vi t, bài tập là yêu cầu củ hươ t ì h ho HS à để vận dụng nhữ điều đã học và cần giải quyết vấ đề bằng phươ h kho học Theo

các nhà lý luận dạy học, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn

thành chúng, HS vừa nắ được, vừa hoàn thi n m t tri thức hay m t kỹ ă ào đó,

bằng cách trả l i mi ng, trả l i viết hoặc kèm theo thí nghi m Ở ước ta, SGK hoặc

sách tham khảo, thuật ngữ “ ài tậ ” đượ dù theo u điểm này

1.4.2 Phân loại BTHH

Có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dự t ê ơ sở khác nhau:

+ Dựa vào mứ đ kiến thứ ( ơ ản, nâng cao) + Dựa vào tính chất bài tập (đị h t h, đị h ượng) + Dựa vào hình thái hoạt đ ng của học sinh (lý thuyết, thực nghi m) + Dựa vào mụ đ h dạy học (ôn tập, luy n tập, kiểm tra)

+ Dựa vào cách tiến hành trả l i (trắc nghi m khách quan, tự luận) + Dưạ vào kĩ ă , hươ h iải bài tập (lập công thức, hỗn hợp, tổng hợp chất, x định cấu trúc, )

+ Dựa vào loại kiến thứ t o hươ t ì h (du dị h, đi ho , đ ng học, nhi t hoá học, phản ứng ôxi hoá - khử,…)

Trang 24

+ Dự vào ă ực của họ si h ( ă ực phát hi n - giải quyết vấ đề, ă lực vận dụng vào thực tiễ , ă ực sáng tạo…)

1.4.3 Ý nghĩa và tác dụng của BTHH trong dạy học

BTHH là m t trong nhữ hươ ti n hi u nghi ơ ản nhất để dạy HS vận dụng các kiến thứ đã học vào thực tế cu c sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa

học, biến những kiến thứ đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình

Cụ thể là:

 i HS đào sâu, ở r ng kiến thứ đã học m t h si h đ ng, phong phú

 Là hươ ti để ôn tập, củng cố, h thống hoá kiến thức m t cách tốt nhất

 Rèn luy n kỹ ă HH ho HS hư kỹ ă viết và cân bằng PTHH, tính toán theo

 BTHH có tác dụng giáo dụ đạo đức, tác phong, rèn tính kiên nhẫn, trung thực,

chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm vi c khoa học (có tổ chức, kế

hoạch ), nâng cao hứng thú học tập b môn

1.4.4 Hoạt động của HS trong quá trình tìm kiếm lời giải cho BTHH

1.4.4.1 Các giai đoạn của quá trình giải BT HH

o ồ 4 i i đoạ ơ ả hư s u

a) Nghiên cứu đầu bài

+ Đọ kĩ đề ài và hâ t h điều ki n và yêu cầu củ đề bài (có thể tóm tắt dưới

dạ sơ đồ)

Trang 25

+ Viết các PTHH của các phản ứng có thể xảy ra

b) Xây dựng tiến trình luận giải

Xây dựng tiến trình luận giải thực chất à đi tì o đư đi từ điều ki n

suy ra các yêu cầu củ ài to đặt ra bằ o đư ng suy luận logic từ kiến thứ , kĩ

ă đã ó hoặc bằng cách giải quyết m t vài ài to ơ ản có liên quan Tính logic

của tiến trình luận giải được thể hi u ước giải bài tập cụ thể và vi c thông

qua vi c trả l i m t số câu hỏi hư: Để giải quyết vấ đề này cần biết kiến thức, giá

trị nào? Bằ h ào để x định được chúng?

c) Thực hiện tiến trình giải

Thực hi n tiến trình giải thực chất là trình bày l i giải m t h tư ng minh tiến

trình luận giải đã x đị h để đi từ giả thiết đến cái cần tìm Với các bài tậ định

ượng, quá trình thực hi o đư ng giải quyết vấ đề thông qua vi c sử dụng

hươ h iải các dạng bài tậ đã ó hoặc sự lập luậ o i để tìm ra kết quả

d) Đánh giá việc giải

Bằng cách khảo sát l i giải, kiểm tra lại toàn b quá trình giải Có thể đi đến kết

quả bằng cách khác không ? tối ưu hơ khô ? t h đặc bi t của bài toán là gì?,

Trên thực tế, HS thư ng bỏ u i i đoạn nhìn lại ước giải, khảo sát, phân tích

kết quả và o đư đã đi V ần giúp HS hiểu rõ vai trò và tác dụng củ i i đoạn

ày để t được những kinh nghi và hươ h tự học hi u quả

1.4.4.2 Mối quan hệ giữa nắm vững kiến thức và giải BTHH

Vi c giải BTHH chính là quá trình vận dụng kiến thức vào giải quyết các nhi m

vụ học tập và thực tiễn khác nhau, HS phải tì được kiến thứ , kĩ ă th h hợp

trong vốn kiến thứ , kĩ ă đã ó để giải quyết m t nhi m vụ mới Thông qua vi c

giải BTHH, kiến thứ đã được nắm vững m t cách thực sự, sâu sắ hơ , u t ì h

nắm vững kiến thức m t cách tự giác, sáng tạo, mối quan h giữa lý thuyết và thực

tiễn càng sâu sắc, gầ ũi

Để đảm bảo cho HS nắm vữ được kiến thức HH m t cách chắc chắn cần phải

hình thành cho họ kỹ ă , kỹ xảo vận dụng kiến thức thông qua nhiều hình thức tập

luy kh h u T o đó, vi c giải bài tập m t cách có h thống từ dễ đến khó là

Trang 26

m t hình thức rèn luy n phổ biế được tiến hành nhiều nhất trong quá trình dạy học

Theo hĩ ng, quá trình học tập là quá trình liên tiếp giải các bài tập Vì vậy, kiến

thức sẽ được nắm vững hoàn toàn nếu hư họ tự lực, tích cực vận dụng linh hoạt,

dùng kiến thức ấy để giải quyết ài to kh h u Như vậy, giữa vi c nắm vững

kiến thức HH và vận dụng kiến thức thông qua vi c giải BTHH trong quá trình nhận

thức của HS có mối quan h bi n chứng gắn bó với nhau:

1.5 Những biểu hiện học sinh yếu kém môn hóa học

- Nhận thức chậm, chậm hiểu, lâu thu c bài, hay quên

- Không nắm vững kiến thức, kỹ ă ơ ản theo yêu cầu tối thiểu

- Hạn chế tư duy ô i và khả ă so s h, tổng hợp, khái quát hoá

- Không làm hoặc làm rất ít bài tậ , khô đảm bảo yêu cầu, hay bỏ gi , bị nhiều

điểm yếu ké và thư ng có tính tự ti hoặc bất cần

1.6 Tình hình sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học hiện nay ở trường THPT

Thô u uậ vă h tôi đã h t hiếu th khảo ý kiế ủ i o viê và

họ si h thự t ạ về vi sử dụ THH và yêu ầu khi xây dự h thố

THH hỗ t ợ ho HS tự họ

Qu hâ t h kết uả thu đượ t thấy:

1.6.1 Về việc sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học của GV

- 94% GV cho rằng để nâng cao kết quả học tập của HS cần phải sử dụng thêm h

thống bài tập ngoài SGK, SBT

- Tuy nhiên, chỉ ó 41% V thư ng xuyên sử dụng thêm h thống bài tập, trong khi

đó ó tới 49% GV chỉ thỉnh thoảng sử dụ , 10% V khô thư ng xuyên sử dụng

do khô đủ th i gia để hướng dẫn cặn kẽ (60%), không có h thống bài tập chất

ượng hỗ trợ HS tự học (86%)

- 98% GV cho rằng vi c xây dựng h thống BTHH hỗ trợ HS tự học là cần thiết

Trang 27

- 78 % GV yêu cầu tài li u h thống BTHH hỗ trợ HS tự học cần phần loại theo n i

dung bài học (hoặc theo hươ ), ó hướng dẫn giải bài tập theo các dạng và sử dụng

hươ h iải khác nhau (73%), có bài giải mẫu cho từng dạng (80%), có các

bài tậ tươ tự để HS vận dụng, luy n tậ và đ số (90%), ó hướng dẫn giải ngắn

gọn với bài tập có biế đổi với dạng bài tập mẫu (75%), có bài tập biế đổi trong mỗi

hươ để học sinh vận dụng kiến thứ và kĩ ă iải (70%)

1.6.2 Thực trạng việc tự học của HS qua phiếu điều tra HS

- Đối với vi c giải BTHH, chỉ có 10% HS cảm thấy thích thú, còn lại gần 90% HS

thấy ì h thư ng hoặc không thích do các bài tập l n x n không theo dạng (86%),

không có bài giải mẫu cho từng dạ để vận dụng (85%), khô ó đ số cho bài

tậ tươ tự (84%), t o khi đó, HS khô ắ đượ hươ h iải BTHH

(88%) nên khi gặp m t bài toán khó, HS phải mày mò tự tìm cách giải (17%) hoặc

chán nản không làm (75%)

- Có tới 70% HS chỉ dành 30 h t đế 60 h t để à THH t ướ khi đến lớp bằng

cách là t ước những bài tập về nhà (55%), đọc, tóm tắt, ghi nhậ hư hỗ hư

hiểu (25%)

- 85% HS cho rằng tự học giúp hiểu bài tập trên lớp sâu sắ hơ , giúp HS nhớ bài lâu

hơ và thực hi n yêu cầu kiểm tra của GV (80%)

- 60% HS sử dụng th i gian tự học để đọc lại bài trên lớp, 65% HS chuẩn bị bài trên

lớ theo hướng dẫn của GV, 45% HS để đọc tài li u tham khảo

- 86% HS gặp khó khă trong khi tự học là thiếu tài li u học tập, tham khảo, thiếu sự

hướng dẫn cụ thể cho vi c học tập, kiến thức r ng khó bao quát

Trang 28

Tiểu kết chương 1

T o hươ ày h tôi đã t ì h ày ơ sở lí luận chủ yếu về vấ đề bồi

dư ng NLTH cho học sinh THPT, bài tập hoá học và các biểu hi n, nguyên nhân và

bi h i đ học sinh yếu kém môn Hóa học Sau khi nghiên cứu ơ sở lí luận

và thực tiễn về vi c bồi dư ng NLTH cho học sinh yếu kém thông qua BTHH, chúng

tôi nhận thấy vi c tuyển chọn, xây dựng và sử h thống BTHH ở t ư ng THPT giữ

m t vai trò quan trọng trong quá trình DH hoá học Tính tích cực củ THH được

â o hơ khi THH được sử dụ hư à uồn kiến thứ để học sinh tìm tòi chứ

không phải là tái hi n kiến thức

Muốn vậy, GV phải biết cách tổ chức tình huống học tập phù hợp, giao bài tập cho HS trong quá trình tự họ , hướng dẫn cho HS khi các em gặ khó khă t o vi c

giải quyết các bài tậ , đồng th i HS phải tự giác hoạt đ ng, chủ đ ng trong vi c tìm

tòi giải quyết các vấ đề đặt phát triể tư duy đ c lậ , tư duy s tạo ó đủ sức làm

chủ bản thân, có khả ă h i nhập và tự thích ứng cao với hoàn cả h khi t ư ng

Trong n i du hươ ày h tôi hiê ứu thực trạng học tập môn Hóa học và vi c sử dụng h thống bài tập giúp học sinh tự học bằng các phiếu điều tra,

quan sát học sinh và các giáo viên giảng dạy

Trang 29

Chương 2:

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP

HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC PHẦN NITƠ VÀ HỢP CHẤT

HÓA HỌC 11 2.1 Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình phần Nitơ và hợp chất

2.1.1 Hệ thống về “Nitơ ”

1 Kiến thức

Biết được:

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của nguyên tử itơ

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng

chính, trạng thái tự hiê ; điều chế itơ t o hò th hi m và trong công nghi p

Hiểu được:

- Phân tử itơ ất bền do có liên kết ê itơ kh t ơ ở nhi t đ thư hư hoạt

đ hơ ở nhi t đ cao

- Tính chất HH đặ t ư ủa nitơ: t h oxi hó ( t dụng với kim loại mạnh, với

hiđ o ) oài ò ó t h khử ( tác dụng với oxi )

Trang 30

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí ( tính tan, tỉ khối, màu , mùi ), ứng dụng chính, cách

điều chế amoniac trong phòng thí nghi m và trong công nghi p

Hiểu được:

- Tính chất HH củ o i : t h zơ yếu ( tác dụng với ước, dd muói, axit ) và tính

khử ( tác dụng với oxi, clo )

2 Kĩ năng

- Dự đo t h hất HH, kiểm tra thí nghi m và kết luậ được Tchh của amoniac

- Quan sát thí nghi m và hình ả h… t được nhận xét về tính chất vật lí và HH

-Viết đượ hươ t ì h hản ứng dạng phân tử và ion rút gọn

- Phân bi t o i và kh đã iết bằ hươ h HH

- Tính thể tích khí amoniac sản xuất ở đktc theo hi u suất phản ứng

B Muối amoni

1 Kiến thức

Biết được:

- Tính chất vật lí ( trạng thái, màu sắc, tính tan )

- Tính chất HH ( phản ứng với dd kiềm, phản ứng nhi t phân ) và ứng dụng

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghi m, rút ra nhận xét về Tchh của muối amoni

- Viết được các phản ứng HH dạng phân tử, ion rút gọn minh họa cho Tchh

- Phân bi t muối amoni và các muối khác bằ hươ h HH

- Tính phầ t ă thể tích của muối amoni trong hỗn hợp

2.1.3 Hệ thống về “ Axit Nitric” và “ Muối Nitrat”

A Axit nitric

1 Kiến thức

Biết được:

Trang 31

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí ( trạng thái, màu sắc, khối ượng riêng, tính tan ),

ứng dụ , h điều chế HNO3 trong phòng thí nghi m và trong công nghi p

Hiểu được:

- HNO3 là m t trong những axit mạnh nhất

- HNO3 là chất oxi hóa rất mạ h: oxi hó đươ h hầu hết kim loại, m t số phi kim,

nhiều hợp chất vô ơ và hữu ơ

2 Kĩ năng

- Dự đo t h hất HH, kiểm tra dự đo ằng thí nghi m và rút ra kết luận

- Quan sát thí nghi m, hình ả h… t hận xét về tính chất của HNO3

- Viết hươ PtHH dạng phân tử và ion rút gọn minh họa Tchh của HNO3 đặc và loãng

- Tính thành phần phầ t ă khối ượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3

B Muối nitrat

1 Kiến thức

Biết được:

- Phản ứ đặ t ư ủa ion NO3- với u t o ôi t ư ng axit

- Cách nhận biết ion NO3- bắ hươ h HH

- hu t ì h itơ t o tự nhỉên

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghi m rút ra nhận xét về tính chất muối nitrat

- Viết đượ hươ t ì h HH dạng phân tử và ion rút gọn minh họa tính chất HH

- Tính thành phần phầ t ă khối ượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồ đ hoặc thể

tích dd muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

2.2 Hệ thống BTHH phần Nitơ và hợp chất HH 11 để hỗ trợ HS tự học

2.2.1 Những nguyên tắc lựa chọn xây dựng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học

- Bài tập HH phải có n i dung kiến thức gắn liền với thực tiễ đ i sống, xã h i Loại

bỏ những bài tập có n i dung xa r i hoặc phi thực tiễn Xây dựng bài tập mới để rèn

Trang 32

luy ho HS ă ực phát hi n và giải quyết vấ đề, đặc bi t là các vấ đề liên quan

đến thực tiễn trong tự nhiên và cu c sống

- N i dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghi m HH và tă ư ng thí

nghi m HH trong n i dung học tập

- Bài tập HH phải đ dạng các loại hình bài tậ hư ài tập bằng hình vẽ, sơ đồ, bài

tập lắp dụng cụ thí nghi …

- N i dung bài tập phải ngắn gọn, không quá nặng về tính toán mà cần chú ý tập trung

vào rèn luy n và phát triể ă ực nhận thứ , tư duy HH và hà h đ ng cho HS

- Khi đề kiểm tra cho HS yếu kém thì chủ yếu cho ở 3 mứ đ : biết chiếm khoảng

70%, hiểu chiếm khoảng 25% và vận dụng là 5%; còn các mứ đ o hơ thì tạm

th i hư đề cập tới

2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập

Ngoài vi t i t để sử dụ ài tậ ó sẵ t o SGK, SBT hoặ tài

i u th khảo kh , t o u t ì h iả dạy, GV HH ầ iết h xây dự t

số đề ài tậ ới hù hợ với đối tượ HS Để iê soạ t ài tậ ới ầ tiế

giả thiết (tạo ra các số li u) và kết luận củ ài to (hướ đến cái phải tìm)

ước 3: Viết đề bài tập (cần diễ đạt mạch lạc, dễ hiểu, ngắn gọn và súc tích)

ước 4: Giải bài tập vừa xây dựng bằng nhiều h, hâ t h ý hĩ HH, t dụng của mỗi cách giải và xem mỗi cách giải đó ứng với t ì h đ tư duy ủ đối

tượng HS nào

ước 5: Xem lại đề bài , loại bỏ các dữ ki n thừa; các câu, chữ gây hiểu nhầm đồng th i sửa chữa các lỗi ngữ pháp, chính tả để hoàn thi đề bài

Trang 33

2.2.3 Nguyên tắc sắp xếp BTHH

Với h thống bài tậ đã xây dự được sắp xếp theo:

Nguyên tắc 1: Sắp xếp theo từng dạng bài tập, với từng dạng bài tập có bài tậ điển

hì h, hướng dẫn giải và bài tập vận dụng (bài tập vận dụng nguyên mẫu, vận dụng có

biế đổi và sáng tạo)

Nguyên tắc 2: Sắp xếp các dạng bài tập theo n i dung kiến thứ ơ ản, cần cung cấp

và củng cố hươ h iải, kĩ ă iải THH ơ ản cần rèn luy n cho HS

H thống bài tập bao gồm cả bài tậ định tính và bài tậ đị h ượng Các bài tập

tươ tự h u được bố trí gần nhau

Nguyên tắc 3: Sắp xếp các bài tập theo mứ đ nhận thứ tă dần từ dễ đến khó, từ

đơ iả đến phức tạp, từ ơ ả đến tổng hợp

2.2.4 Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập phần Nitơ và hợp chất HH

11 cơ bản

Đối với các dạng bài tập phầ Nitơ và hợp chất thì có rất nhiều cách phân loại

kh h u Như để các em có thể đi từ những bài tậ đơ iả đến phức tạp thì chúng

ta phải lựa chọn các chủ đề phù hợp với cả ă ực và khả ă hận thức của HS

Cần nhớ: Mỗi ũi tê t o sơ đồ nhất thiết chỉ biểu diễn bằng m t phản ứng

2 Ví dụ

Ví dụ 1: Sơ đồ phản ứ s u đây ho thấy rõ vai trò củ thiê hiê và o ư i trong

vi c chuyể itơ từ khí quyể vào t o đất, cung cấp nguồ hâ đạm cho cây cối:

Trang 34

Hãy viết các phản ứ t o sơ đồ chuyển hoá trên

Giải

Ví dụ 2 : Viết hươ t ì h hản ứng thực hi n dãy chuyển hoá sau :

Giải

B: NH3 A: N2 C: NO D: NO2 E: HNO3 G: NaNO3 H:NaNO2

Ví dụ 3: Hoà thà h sơ đồ chuyển hoá sau:

Trang 35

NO NO2 HNO3 Cu(NO3)2 NaNO3 NaNO2

Trang 36

- Hãy cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử và giải thích

Dạng 2: Nhận biết một số chất tiêu biểu của nhóm nitơ

1 Phương pháp

(A2)

(A5)

(A3) (A1)

(A4)

7

Biết rằng: A 1 , A 2 , A 3 , A 4 , A 5 là các hợp chất hay đơn chất của Nitơ

Trang 37

Lựa chọn những phản ứng có dấu hi u đặ t ư (sự biế đổi màu, mùi, kết tủa, sủi

bọt kh …) để nhận biết

STT

Chất cần nhận biết

Thuốc thử Hi tượng xảy ra và phản ứng

Giải phóng khí có mùi khai: NH4+ + OH- → NH3

+ H2O

Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu

và hoá nâu trong không khí:

3Cu + 8HNO3 → u(NO3)2 + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2

4 NO3- H2SO4,

Cu

Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu

và hoá nâu trong không khí:

3Cu + 8H+ + 2NO3- →3 u2+ + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2

2 Ví dụ

Ví dụ 1: Chỉ được dùng m t kim loại, làm thế nào phân bi t những dung dịch sau

đây: N OH, N NO3, HgCl2, HNO3, HCl

Trang 38

Giải

Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lầ ượt với các mẫu thử

Nếu có khí màu nâu bay ra là HNO3:

Al + 4HNO3 → A (NO3)3 + NO↑ + 2H2O 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)

Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2

NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và FeCl3 Viết hươ t ì h các phản ứng xảy ra

Giải

Dùng Ba(OH)2 để nhận biết Tóm tắt theo bảng sau :

NH4NO3 NaHCO3 (NH4)2SO4 FeCl2 FeCl3

Ba(OH)2 NH3↑

mùi khai

↓t ắng BaCO3

NH3↑ ùi khai,

↓t ắng BaSO4

↓t ắng, hơi xanh Fe(OH)2

↓ âu Fe(OH)3

(NH4)2CO3, ZnSO4 Ca3(PO4) và MgSO4 Dù ước, dung dịch NaOH, dung dịch

H để nhận biết mỗi chất trên

Trang 39

Giải

ho ước vào các mẫu thử, tất cả đều tan, chỉ có mẫu thử chứa Ca3(PO4)2 không tan

Cho từ từ dung dịch NaOH vào các mẫu thử chứa các hoá chất trên có những hi n

tượng xảy hư s u:

Chỉ có hai mẫu thử cho khí NH3 mùi khai là NH4Cl và (NH4)2CO3

NH4 + N OH → NH3↑+ H2O + NaCl (NH4)2CO3 + N OH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2CO3

Để nhận biết hai muối này ta cho tác dụng với dung dịch HCl, mẫu thử nào cho khí

bay lên là (NH4)2CO3, còn mẫu thử không có hi tượng gì xảy ra là NH4Cl

Có bốn mẫu thử cho kết tủa trắng Zn(OH)2, Mg(OH)2, Pb(OH)2 và Mn(OH)2, nếu tiếp

tục cho NaOH và Zn(OH)2 và Pb(OH)2 tan còn Mg(OH)2 khô t , hư vậy ta biết

được cốc chứa MgSO4:

ZnSO4 + 2NaOH → Z (OH)2↑ + Na2SO4Zn(OH)2 + 2NaOH → N 2ZnO2 + 2H2O MgSO4 + 2NaOH  Mg(OH)2↑ + Na2SO4 Pb(NO3)2 + 2NaOH → P (OH)2 + 2NaNO3

Pb(OH)2 + 2NaOH → N 2PbO2 + 2H2O MnCl2 + 2NaOH → M (OH)2 + 2NaCl

Để nhận biết Pb(NO3)2 với ZnSO4 ta cho dung dịch HCl vào hai mẫu thử, mẫu thử

nào cho kết tủa màu trắng là Pb(NO3)2, còn mẫu thử không tác dụng là ZnSO4

Pb(NO3)2 + 2H → P 2↓ + 2HNO3Mn(OH)2 không bền, dễ bị oxi hoá thành Mn(OH)4 màu nâu còn Mg(OH)2 không bị

oxi hoá

2Mn(OH)2 + O2(kk) + 2H2O → 2M (OH)4Mẫu cuối cùng còn lại là Na2S2O3

Có thể cho dung dịch HCl vào mẫu thử còn lại này, có kết tủa màu vàng và có khí

mùi hắc (SO2):

Trang 40

Na2S2O3 + 2H → 2N + SO2↑ + S↓+ H2O

Ví dụ vận dụng

Ví dụ 1: Có 3 ống nghi khô d hã đựng ba dung dị h xit đặc bi t riêng là:

HNO3, H2SO4, HCl Chỉ dùng m t hoá chất, hãy nêu cách phân bi t mỗi ống nghi m trên

Viết các phương trình hoá học

Ví dụ 2: a Không dùng thêm hoá chất ào kh để làm thuốc thử, hãy phân bi t các

lọ mất hã đựng dung dịch các chất s u đây:

1 Dung dịch: NH3, NaNO3, NH4NO3, CuCl2, K2SO4, Ba(OH)2

2 Dung dịch: NH4Cl, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3, Hg(NO3)2

b Chỉ dùng m t hoá chất hãy phân bi t các dung dịch riêng bi t sau:

AlCl3, NH4NO3, NaHSO4, Fe2(SO4)3, (NH4)2SO4

Ví dụ 3: a Có thể dùng những phản ứng hoá họ ào để nhận biết từng bình khí riêng

Na2CO3 Giải thích và viết các phương trình phản ứng

b Hãy nhận biết mỗi dd đựng trong 5 lọ riêng bi t sau: HNO3, Ca(OH)2, NaOH, HCl, NH3

Ngày đăng: 06/07/2023, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Bảo (2005). Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học. B giáo dụ và đào tạo – Vụ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 2005
2. Phạm Ngọc Bằng, Trần Trung Ninh, và các cộng sự (2009). Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong dạy học Hóa học, tập 2. Nhà xuất bản Đại họ Sư phạm Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong dạy học Hóa học, tập 2
Tác giả: Phạm Ngọc Bằng, Trần Trung Ninh, và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họ Sư phạm Hà N i
Năm: 2009
3. Bộ giáo dục và Đào tạo (2010). (Dự án Việt – Bỉ) Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học. Nhà xuất bả Đại họ Sư hạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Việt – Bỉ) Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
4. Nguyễn Cương(2007). Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông và đại học một số vấn đề cơ bản. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông và đại học một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
5. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2006). Phương pháp dạy học Hóa học tập 1. Nhà xuất bả Đại họ Sư hạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hóa học tập 1
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung
Năm: 2006
6. Nguyễn Văn Cường (2009). Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới. Nhà xuất bả Đại họ Sư hạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Năm: 2009
7. Trần Khánh Đức. Kiểm định và quản lý chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo ISO & TQM. Nhà xuất bản Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định và quản lý chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo ISO & TQM
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
8. Trần Bá Hoành (2007). Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa. Nhà xuất bả Đại họ Sư hạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2007
9. Trần Bá Hoành (2003). Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực. Dự án đào tạo giáo viên, THCS. B giáo dụ và Đào tạo, Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực. Dự án đào tạo giáo viên, THCS
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2003
10. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính (2009), Tâm lý học giáo dục. Nx Đại học Quốc gia Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính
Năm: 2009
10. Phan Trọng Ngọ (2005). Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường. Nhà xuất bả Đại họ Sư hạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Năm: 2005
11. Đặng Thị Oanh, Phạm Ngọc Ân, Trương Duy Quyền (2009). Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập Hóa học 11. Nhà xuất bả Đại họ Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập Hóa học 11
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Phạm Ngọc Ân, Trương Duy Quyền
Năm: 2009
12. Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư, và các cộng sự (2010). Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học trung học phổ thông. Nhà xuất bả Đại họ Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học trung học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư, và các cộng sự
Năm: 2010
13. Nguyễn Thị Minh Phương. Đề xuất những năng lực học sinh phổ thông Việt Nam cần đạt. Kỷ yếu h i thảo quốc giá về khoa học giáo dục Vi t Nam, tập 2. Vi n Khoa học Giáo dục Vi t Nam, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất những năng lực học sinh phổ thông Việt Nam cần đạt
14. Nguyễn Thị Sửu (2001). Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dùng để kiểm tra kiến thức về kỹ năng thí nghiệm trong học phần thực hành lý luận dạy học Hóa học.T ư Đại họ Sư hạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dùng để kiểm tra kiến thức về kỹ năng thí nghiệm trong học phần thực hành lý luận dạy học Hóa học
Tác giả: Nguyễn Thị Sửu
Năm: 2001
15. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm (2007). Phương pháp dạy học Hóa học. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hóa học
Tác giả: Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà N i
Năm: 2007
16. Cao Thị Thặng, Lê Thị Phương Lan, Trần Thị Thu Huệ (2007). Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Hóa học 11. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Hóa học 11
Tác giả: Cao Thị Thặng, Lê Thị Phương Lan, Trần Thị Thu Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
17. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền (2007). Hóa học 11 nâng cao. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 11 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2007
18. Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga, Lê Trọng Tín (2007). Sách giáo viên Hóa học 11 nâng cao. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Hóa học 11 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga, Lê Trọng Tín
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2007
19. Nguyễn Xuân Trường (2006). Bài tập Hóa học ở trường phổ thông. Nhà xuất bả Đại họ Sư hạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w