ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC o0o NGÔ MẠNH LƯỢNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN NITƠ VÀ HỢP CHẤT HỖ TRỢ CHO HỌC SINH YẾU KÉM TỰ HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PH[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoà thà h được luậ vă ày, tôi xi ày tỏ lòng biết ơ sâu sắc tới
i hi u, các thầy ô i o và ủ t ư Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà N i đã t uyền thụ cho tôi những kiến thức, kinh nghi u u và i đ tôi
hoà thà h uậ vă
Đặc bi t, tôi xin chân thành cả ơ PGS.TS Nguyễn Hùng Huy, đã tận tình
hướng dẫn, tạo mọi điều ki n trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậ vă
này
- Thầy giáo PGS.TS Lê Kim Long đã dà h hiều th i i đọc và viết nhận
xét cho luậ vă
Xin chân thành cả ơ thầy cô giáo và các em họ si h t ư ng THPT Mai Châu B, THPT Mai Châu – tỉ h Hò ì h đã i đ và tạo mọi điều ki để tôi
hoàn thành luậ vă ày
Tôi ũ xi ả ơ tới i đì h, ạ è và đồng nghi đã đ viê , i đ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hi n luậ vă
Hà N i, th 11 ă 2015
Ngô Mạnh Lượng
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 1
hươ 1: 6
Ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Đổi mới hươ h dạy và học 6
1.1.1 Nhu cầu đổi mới hươ h dạy và học 6
1.1.2 xu hướ đổi mới hươ h dạy và học 6
1.2 Phươ h tự học 7
1.2.1 Khái ni m tự học 7
1.2.2 Các hình thức của tự học 8
1.2.3 u điểm chính về ă ực tự học 9
1.2.4 Vai trò của tự học 9
1.2.5 Nhữ khó khă HS ặp phải khi tiến hành tự học 10
1.2.6 Những bi h để hướng dẫn và quản lí vi c tự học của HS 10
1.3 Nhữ kĩ ă V ầ ó để hỗ trợ HS tự học môn HH 12
1.3.1 Kĩ ă xây dựng ngân hàng bài tập và soạn thảo huyê đề 12
1.3.2 Kĩ ă t đ đế tâ HS khi hướng dẫn tự học 14
1.4 Bài tập hóa học 14
1.4.1 Khái ni m bài tập hóa học 14
1.4.2 Phân loại BTHH 14
1.4.3 Ý hĩ và t dụng của BTHH trong dạy học 15
1.5 Những biểu hi n học sinh yếu kém môn hóa học 17
1.6.1 Về vi c sử dụng h thống bài tập hỗ trợ HS tự học của GV 17
1.6.2 Thực trạng vi c tự học của HS qua phiếu điều tra HS 18
Tiểu kết hươ 1 19
hươ 2: 20
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP 20
HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC PHẦN NITƠ VÀ HỢP CHẤT 20
HÓA HỌC 11 20
Trang 62.1 Phân tích n i dung và cấu t hươ t ì h hầ Nitơ và hợp chất 2.1.1 H
2.1.2 H thống về “A o i ” và “ Muối A o i” 20
2.1.3 H thống về “ Axit Nit i ” và “ Muối Nit t” 21
2.2 H thống BTHH phần Nitơ và hợp chất HH 11 để hỗ trợ HS tự học 22
2.2.1 Những nguyên tắc lựa chọn xây dựng h thống bài tập hỗ trợ HS tự học 22
2.2.2 Quy trình xây dựng h thống bài tập 23
2.2.3 Nguyên tắc sắp xếp BTHH 24
2.2.4 Phân loại và hươ h iải các dạng bài tập phầ Nitơ và hợp chất HH 11 ơ ản 24
2.3 Phươ h sử dụng h thống bài tập trong dạy họ hướng dẫn HS tự học 55
2.3.1 Sử dụng h thống bài tậ hướng dẫn HS tự học trong các bài dạy nghiên cứu kiến thức mới 55
2.3.2 Sử dụng h thống bài tậ hướng dẫn HS tự học trong các bài luy n tập 57
2.3.3 Sử dụng bài tập hoá họ theo hướng bồi dư ng NLTH cho HS khi tự học ở nhà 59
2.2.4 Sử dụng h thống bài tậ hướng dẫn HS tự kiể t , đ h i 60
2.4 Giáo án bài dạy có sử dụ THH hướng dẫn HS tự học 60
Tiểu kết hươ 2 75
hươ 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76
3.1 Mụ đ h, hi m vụ thực nghi m 76
3.1.1 Mụ đ h thực nghi sư hạm 76
3.1.2 Nhi m vụ thực nghi sư hạm 76
3.2 Kế hoạch và phạm vi thực nghi m 76
3.3 Tiến hành TN 77
3.3.1.Chuẩn bị n i dung TN 77
3.3.3.Tiến hành bài dạy 77
3.4 Xử lí kết quả thực nghi sư hạm 77
3.5 Đ h i kết quả thực nghi m 78
3.5.1 Kết quả điều tra 78
3.5.2 Kết quả thực nghi sư hạm 79
3.5.3 Xử lí kết quả thực nghi sư hạm 83
Trang 7Tiểu kết hươ 3 90
KẾT LUẬN KHUYẾN NGHỊ 91
1 Những kết quả thu được từ đề tài nghiên cứu 91
2 Khuyến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bản 3.1: Điều tra chất ượng học tậ ô HH T ư ng THPT Mai Châu B 78
Bả 3.2: Điều tra chất ượng học tậ ô HH T ư ng THPT Mai Châu 79
Bảng 3.3: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 79
THPT Mai Châu B 79
Bảng 3.4: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng 80
THPT Mai Châu 80
Bảng 3.5: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 80
THPT Mai Châu 80
Bảng 3.6: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng 80
THPT Mai Châu 80
Bảng 3.7:Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 81
THPT Mai Châu B 81
Bảng 3.8: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng 81
THPT Mai Châu B 81
Bảng 3.9 81
Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu 81
Bảng 3.10 82
Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu 82
Bảng 3.11 82
Tỉ l HS đạt điểm xi trở xuống bài kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu B 82
Bảng 3.12 82
Tỉ l HS đạt điểm xi trở xuống bài kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu B 82
Bảng 3.13 83
Tỉ l HS đạt điểm xi trở xuống bài kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu 83
Bảng 3.14 83
Tỉ l HS đạt điểm xi trở xuống bài kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu 83
Bảng 3.15: Các chỉ số thố kê t ư ng THPT Mai Châu B 84
Bảng 3.16 : Các chỉ số thố kê t ư ng THPT Mai Châu 84
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 85
THPT Mai Châu B 85
Biểu đồ 3.2: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu B 85
Biểu đồ 3.3: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 1 t ư ng 86
THPT Mai Châu 86
Biểu đồ 3.4: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lầ 2 t ư ng 86
THPT Mai Châu 86
Biểu đồ 3.5: Đư ũy t h ài kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu B 87
Biểu đồ 3.6: Đư ũy t h ài kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu B 87
Biểu đồ 3.7: Đư ũy t h ài kiểm tra lầ 1 t ư ng THPT Mai Châu 88
Biểu đồ 3.8: Đư ũy t h ài kiểm tra lầ 2 t ư ng THPT Mai Châu 88
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết H i nghị lần thứ 8, Ban Chấ hà h T u ươ khó XI (N hị
quyết số 29-NQ/TW) đã hỉ õ: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực
và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy
nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù
hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý
thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và
đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ
nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”
Như vậy, để có thể đào tạo ư i o đ ng mới, ă đ ng và sáng tạo, có
ă ực tự họ để thích ứng với nền kinh tế hòa nhập của xã h i, chúng ta cầ đư
học sinh (HS) vào vị trí chủ thể hoạt đ ng nhận thức, thông qua hoạt đ ng tự lực của
bản thân mà chiế ĩ h kiến thức, phát triể ă ực trí tu Luật Giáo dục (2005)
ũ uy đị h: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,
bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.[ Điều 28, mục 2]
Để bồi dư ă ực tự học, phát huy tính tích cực, tự lực, chủ đ ng, sáng tạo cho
HS trong dạy học hóa học thì vi c sử dụng h thống bài tập m t cách hợp lý và khoa học là
m t trong những bi n pháp quan trọ để dạy HS hươ h tự học tạo được sự chuyển
biến tích cực từ học tập thụ đ ng sang học tập chủ đ ng cho HS Bài tập hóa học (BTHH) ở
t ư ng phổ thô ó ý hĩ u t ọng trong vi c củng cố, đào sâu, ở r ng, hoàn thi n kiến
thức lí thuyết và rèn luy n cho HS khả ă vận dụng kiến thức vào thực tiễn Giải THH đòi
hỏi ở HS sự hoạt đ ng trí tu tích cực, tự lực và sáng tạo nên có tác dụng tốt đối với sự phát
triể tư duy và hỗ trợ HS tự học m t cách tích cực Tuy nhiên, trong dạy học hóa học (HH) ở
t ư ng Trung học phổ thông (THPT), thì vi c sử dụ THH để hỗ trợ HS tự học m t cách
hi u quả hư đượ i o viê ( V) u tâ đ ức nhất là học sinh yếu kém
Hi n nay, trên thị t ư ng có rất nhiều sách viết về BTHH, trên mạng
Trang 11i te et ũ xuất hi n nhiều trang web, nhiều website cung cấp các bài tậ để
phục vụ cho vi c học của HS và vi c dạy củ V Đây à thuận lợi, đồng th i ũ
à khó khă khô hỏ đối với các HS mà sức học còn non yếu, vì các em sẽ thấy
choáng ngợ t ước số ượng lớn các bài tập Do vậy, vi c tuyển chọn các bài tập
sao cho phù hợp với nhiều đối tượng HS, phân loại bài tập theo từng dạ , đư
hươ h iải bài cụ thể để hướng dẫn HS có thể dễ dàng luy n tập, hỗ trợ
HS tự học nhằm góp phần rèn luy n và phát huy tính tích cực, tự lực củ HS đ
là vấ đề hết sức cần thiết
Dựa trên thực tế các t ư ng THPT t ê địa bàn tỉnh Hòa Bình nói riêng
và t ư ng THPT nói chung tỉ l học sinh yếu kém còn cao nhất là khu vực
kinh tế kém phát nên cần tuyển chọn, xây dựng và sử dụng h thống bài tập
sao cho phù hợp với ă ực nhận thứ và tư duy củ HS để từ đó HS ới có
sự s y ê và yêu th h đối với môn học
Với nhữ do t ê , tôi đã ựa chọ đề tài nghiên cứu : “ Sử dụng hệ
thống bài tập phần Nitơ và hợp chất hỗ trợ cho học sinh yếu kém tự học ở
trường THPT ” với câu hỏi nguyên cứu: Làm thế ào để học sinh yếu kém tự học
đạt được kết quả cao qua bài tập phầ Nitơ và hợp chất HH 11 - CB
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu và điểm mới của luận văn
Đã ó ất nhiều tác giả nghiên cứu về vấ đề sử dụng h thống BTHH ở t ư ng THPT ở các khía cạnh, mứ đ kh h u hư:
1 Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH bồi
dưỡng HS khá giỏi lớp 10 THPT (ban nâng cao), Luậ vă thạc sỹ khoa học,
ĐHSP Hà N i
2 Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH gắn với thực
tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luậ vă thạc sỹ khoa học, ĐHSP
3 Nguyễn Thị Vân ( 2012), Tuyển chọn – xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại thuộc hóa học 12 nâng cao nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trường trung học phổ, luậ vă thạ sĩ, ĐH Vi h
Trang 124 Phạm Thị Thảo ( 2013), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học phần phi kim hóa học 10 Trung học phổ thông, luậ vă thạc
Tuy nhiên, vi c nghiên cứu sử dụng h thống BTHH phầ Nitơ và hợp chất ở
t ư ng THPT nhằm hỗ trợ HS tự học vẫ hư đượ u tâ đ ức
Do đó, để đi sâu vào hiê ứu lí luậnvàđư i n pháp sử dụng h thống bài tập nhằm rèn luy n cho học sinh yếu kém tự học môn HH là hết sức cần thiết, đặc
bi t là phần Nitơ và hợp chất – HH 11 ơ ản hi n nay
* Điểm mới của luậ vă : + Xây dựng h thống các dạng bài tập có n i dung thuận lợi cho vi c tự học, thô u đó HS ó thể nghiên cứu và áp dụ để giải quyết các bài tập m t cách
thuận lợi hơ Từ đó ó tiề đề để áp dụng cho các dạng bài tập khác
+ Vận dụng h thống bài tậ để nâng cao chất ượng dạy học hóa học ở
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu ơ sở lý luận và thực tiễn về vấ đề tự họ và hướng dẫn HS tự học thông qua vi c sử dụng h thống BTHH
- Tuyển chọn và xây dựng h thống bài tập phầ Nitơ và hợp chất HH 11 hươ t ì h ơ ả t ư ng THPT có tác dụng hỗ trợ HS tự học
Trang 13- Hướng dẫn HS sử dụng h thống bài tậ đã xây dựng trong quá trình tự học
m t cách hợp lí, hi u quả trong các dạ t o hươ t ì h học
- Thực nghi sư hạ (TNSP) để đ h i hi u quả của h thống bài tậ đã xây dựng và các bi h đã đề xuất, từ đó t kết luận về khả ă dụng
chúng trong vi c hỗ trợ HS tự học HH
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hóa học ở t ư ng THPT Mai Châu B
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Vi c tuyển chọn, xây dựng và sử dụng h thống bài tập giúp HS tự học trong khuôn khổ n i dung kiến thức về Nitơ và hợp chất - HH 11 ơ ản và từ đó có các
7 Giả thuyết khoa học
Nếu tuyển chọn, xây dự được h thống bài tậ HH đ dạng, phong phú và hướng dẫn sử dụng chúng m t cách phù hợp, hợp lí trong dạy học thì sẽ có tác dụng
rất lớn cho vi c hỗ trợ HS nhất là HS yếu có thể tự học và góp phầ â o được
chất ượng dạy học HH ở t ư ng THPT Mai Châu B
8 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hi đề tài chúng tôi sử dụng phối hợ hó hươ pháp nghiên cứu sau:
*Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Đọ và hiê ứu uồ tài i u uậ dạy họ ó iê u đế đề tài
- Phâ t h và tổ hợ tài i u đã thu thậ đượ
Trang 14*Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều t V và HS ằ hiếu âu hỏi
- T o đổi với huyê i và đồ hi
- TNSP đ h i t h hi u uả, t h khả thi ủ h thố ài tậ và i
h đã đề xuất để hỗ t ợ HS tự họ về Nitơ và hợ hất ủ Nitơ – HH 11 ơ ả
* Phương pháp xử lý thông tin
- Qu s t và sử dụ hiếu th dò ý kiế
- Sử dụ to thố kê để xử ý số i u TNSP
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập
hỗ trợ HS tự học phần Nitơ và hợp chất - HH 11CB
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Chương 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đổi mới phương pháp dạy và học
1.1.1 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học
Chiế ược phát triển giáo dục (2001- 2020) đã chỉ rõ: M t trong những giải pháp thực hi n mục tiêu giáo dụ à đổi mới hươ h i o dụ : “Đổi mới và hi đại hoá
hươ h i o dục, chuyển vi c truyề đạt tri thức thụ đ ng: thầy giảng, trò ghi sang
hướ ư i học chủ đ tư duy t o u t ình tiếp cận tri thức, dạy ho ư i học
hươ h tự học, tự thu nhận thông tin m t cách có h thố và ó tư duy hâ t h,
tổng hợp, phát triể đượ ă ực của mỗi hâ , tă ư ng tính chủ đ ng, tính tự
chủ của họ si h…”
Như vậy: Sự học, tự đào tạo là m t o đư ng phát triển suốt đ i của mỗi
o ư i t o điều ki n kinh tế, xã h i ước ta hi n nay và cả i s u; đó ũ
là giáo dụ được nâng cao khi tạo đượ ă ực sáng tạo củ ư i học, khi
biế được quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Quy mô giáo dụ được
mở r ng khi có phong trào toàn dân tự học Phát huy phong trào " thầy dạy - trò
tự học" tạo ă ực tự học cho học sinh Vi vậy ngoài vi c truyề đạt kiến
thứ , ư i thầy phải khơi dậy và phát triển tối đ ă ực tự học, tự sáng tạo
của học sinh
Hi n nay, trong dạy họ ư i học giữ vai trò chủ đ ng tích cực trong học tập
và không còn ở thế thụ đ hư t ướ đây H y ói h kh “thầy giáo không còn
à ư i truyề đạt kiến thức sẵ ó à à ư i đị h hướng, tổ chức cho học sinh tự
khám phá, tự tìm ra tri thứ ” T o dạy học lấy họ si h à t u tâ , hươ h
dạy học coi trọng vi c rèn luy n cho họ si h hươ h tự học, học sinh tự chịu
trách nhi m về kết quả học tập của mình, tham gia tự đ h i và đánh giá lẫn nhau
1.1.2 Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học
Ở ước ta và thế giới hi n nay có m t số xu hướng về đổi mới PPDH sau:
1 Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ đ ng, sáng tạo củ ư i học Chuyển trọng tâm
hoạt đ ng từ GV sang HS Chuyển lối học từ thông báo tái hi n sang sáng tạo, tìm tòi,
Trang 16khám phá
2 Cá thể hóa vi c dạy học
3 Sử dụng tối ưu hươ ti n dạy họ đặc bi t là tin học và công ngh thông tin
vào dạy học
4 Tă ư ng khả ă vận dụng kiến thứ vào đ i sống Chuyển từ lối học nặng về
tiếp nhận kiến thức sang lối học coi trọng vi c vận dụng kiến thức
5 Cải tiến vi c kiểm tra - đ h i kết quả dạy học
6 Phục vụ ngày càng tốt hơ hoạt đ ng tự họ và hươ hâ học suốt đ i
7 Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mứ đ ngày càng cao (theo sự phát triển
của HS, theo cấp học, bậc học)
T o 7 xu hướ đổi mới trên thì vi c phát huy tính tích cực và khả ă tự học của
HS đ à hữ xu hướ đổi mới quan trọng về hươ h dạy và học hi n nay
1.2 Phương pháp tự học
1.2.1 Khái niệm tự học
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 tự họ à: “… u
trình tự mình hoạt đ ĩ h h i tri thức khoa học và rèn luy n kỹ ă thực
hà h…”
Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là m t b phận của họ , ó ũ
được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hà h đ ng củ ư i học trong
h thố tươ t ủa hoạt đ ng dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc
về học tập củ ư i học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực củ ư i học, phản ánh
ă ực tổ chức và tự điều khiển củ ư i học nhằ đạt được kết quả nhất định
trong hoàn cảnh nhất định với nồ đ học tập nhất đị h”
Tự học thể hi n bằng cách tự đọc tài li u giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, xem truyền hình, nghe nói chuy n, báo cáo, tham gia giao tiếp với
mọi ư i để thu nhận tri thứ ho ì h N ư i tự học phải biết cách lựa chọn
tài li u, tìm ra nhữ điể h h, điểm quan trọng trong các tài li u đã đọ , đã
nghe, phải biết cách ghi chép nhữ điều cần thiết, biết viết tóm tắt và à đề
Trang 17ươ , iết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm vi t o thư
vi , … Đối với HS, tự học còn thể hi n bằng cách tự làm các bài tập chuyên
môn, các câu lạc b , các nhóm thực nghi m và các hoạt đ ng ngoại khóa khác
Tự họ đòi hỏi phải ó t h đ c lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao
1.2.2 Các hình thức của tự học
Tự học có các hình thứ ơ ản sau:
- Tự học hoàn toàn (không có GV): HS tự học thông qua tài li u, qua tìm hiều thực tế,
học kinh nghi m của ư i khác Với hình thức này HS sẽ gặp nhiều khó khă do ó
nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiế đ , không tự đ h i được kết quả tự
học củ ì h… Từ đó, HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học
- Tự học trong m t i i đoạn của quá trình học tập: HS tự học lại bài học hay làm bài
tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công vi thư ng xuyên của HS phổ thô Để
giúp học sinh có thể tự học ở nhà, GV cầ tă ư ng kiể t , đ h i kết quả học
bài, làm bài tập ở nhà của họ
- Tự họ u hươ ti n truyền thông (học từ x ): HS được nghe GV giảng giải,
minh họ , hư khô được tiếp xúc với V, khô được hỏi han, không nhậ được
sự i đ khi gặ khó khă Với hình thức tự họ ày, HS ũ khô đ h i được
kết quả học tập của mình
- Tự học qua tài li u hướng dẫn: Trong tài li u trình bày cả n i dung, cách xây dựng
kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu hư đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu,
bổ sung, làm lại ho đế khi đạt được (thí dụ học theo phần mềm máy tính) Song nếu
chỉ dùng tài li u tự họ , HS ũ ó thể gặ khó khă và khô iết hỏi ai
- Tự lực hoạt đ ng họ dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp: Với hình thức này
ũ đe ại kết quả nhất định Song nếu HS vẫn dùng sách giáo khoa (SGK) hóa học
hư hi n nay thì họ ũ ặp phải m t số khó khă khi tiến hành tự học vì thiếu sự
hướng dẫn về hươ h học
Như vậy, mỗi hình thức tự họ đều có những mặt ưu điể và hượ điểm nhất định Nhằm khắc phục nhữ hượ điểm của các hình thức tự họ đã ó ày và xét đặ điểm của HS THPT
chúng tôi thấy cầ h ý đến hình thứ hướng dẫn HS tự học theo h thống bài tậ ó hướng dẫn và
có sự i đ trực tiếp m t phần của GV gọi tắt à “tự họ ó hướng dẫ u THH”
Trang 181.2.3 Các quan điểm chính về năng lực tự học
X định nhi m vụ học tậ ó t h đến kết quả học tậ t ướ đây và định hướng phấ đấu tiếp; mục tiêu họ đượ đặt ra chi tiết, cụ thể, đặc bi t tập trung
â o hơ hững khía cạnh còn yếu kém
Đ h i và điều chỉ h được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của
bả thâ ; tì được nguồn tài li u phù hợp với mụ đ h, hi m vụ học tập khác nhau;
thành thạo sử dụ thư vi n, chọn các tài li u và à thư ục phù hợp với từng chủ đề
học tập của các bài tậ kh h u; hi hé thô ti đọ được bằng các hình thức phù
hợp, thuận lợi cho vi c ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết
Tự nhậ và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học củ ì h, đ kết kinh nghi để có thể chia sẻ, vận
dụng vào các tình huống khác; trên ơ sở thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch
điều chỉnh cách họ để nâng cao chất ượng học tập
1.2.4 Vai trò của tự học
Tự học là m t giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối ượng kiến thứ đồ s với quỹ th i gian ít ỏi ở hà t ư ng Nó giúp khắc phục nghịch lý :
học vấn thì vô hạn mà tuổi họ đư ng thì có hạn
Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi ư i bởi lẽ nó là kết quả của
sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọ ó hươ h tự học tốt sẽ đe
lại kết quả học tậ o hơ , h t huy được tính tích cực, chủ đ ng, sáng tạo ở HS và
biế u t ì h đào tạo thành quá trình tự đào tạo
Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọ đối với yêu cầu đổi mới giáo
dụ và đào tạo, nâng cao chất ượ đào tạo tại t ư ng phổ thô Đổi mới PPDH
theo hướng tích cự hó ư i học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ đ ng, sáng
tạo củ ư i học trong vi ĩ h h i tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con
đư ng phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là bi h sư hạm
đ đắn cầ được phát huy ở t ư ng phổ thông
Theo hươ hâ học suốt đ i thì vi “tự họ ” ại à ó ý hĩ đặc bi t quan trọ đối với HS THPT Vì nếu không có khả ă và hươ h tự học, tự
Trang 19thích ứ để thu được m t kết quả học tập tốt Hơ thế nữa, nếu không có khả ă
tự học thì chúng ta không thể đ ứ đượ hươ hâ “Học suốt đ i” à H i
đồng quốc tế về giáo dụ đã đề ra vào tháng 4 ă 1996
1.2.5 Những khó khăn HS gặp phải khi tiến hành tự học
Khi tiến hành tự học, HS sẽ gặp nhữ khó khă hất đị h hư:
- Khó khă kh h u : X V, x ạn, phải tự giải quyết vi c họ …
- Khó khă hủ quan: tâm lý thiếu tự tin, dễ nản chí khi gặp bế tắ và hư ó kĩ ă
tự họ hư:
+ Sưu tầm tài li u và phân loại tài li u học tập
+ Nghiên cứu, hâ t h tư i u thu được
+ Khả ă khắc phụ khó khă khi khô ó sự i đ
+ Tự kiểm soát và quản lý quá trình học
+ Đ h i kết quả và hi u quả tự học
1.2.6 Những biện pháp để hướng dẫn và quản lí việc tự học của HS
1.2.6.1 Thiết kế các tài liệu, bài tập tự học cho HS
Các bài tập tự học chứa n i dung học tập mà HS phải tự hoà thà h Đồng th i nó là bản chỉ dẫn cách học cho HS, là bản cam kết và là hồ sơ để V đ h i kết quả tự học Vì
vậy, vi c biên soạn tài li u tự họ ó ý hĩ u t ọng trong vi hướng dẫn tự học
Khi soạn thảo bài tập tự học, GV cần lựa chọn và quyết định n i dung tự học
Thô thư ng các n i du được lựa chọn là những vấ đề ơ ả , đơ iản, mang
tính thực tiễn cao, có nhiều nguồn tài li u để HS tham khảo Phân tích n i du đã
được lựa chọn thành nhữ đơ vị kiến thức nhỏ và theo các mụ õ à để dễ thiết
lập các bài tập và HS dễ soạ đề ươ ài tập tự học có thể được soạn theo hai
dạng: bài tập theo bài học và bài tập theo chủ đề
+ Bài tập theo bài học là các bài tậ được soạn thảo chi tiết, cụ thể và thư ng bám sát
n i dung của SGK Bài tậ được cấu trúc theo h thống phù hợp với h thống tri thức
đã có của HS
+ Bài tập theo chủ đề thư dù để ôn tập, các bài tậ được soạn theo chủ đề và
Trang 20thư ó đề ươ ô tập kèm theo
Đ khó của các bài tậ ũ à vấ đề cầ u tâ Đ khó chủ yếu củ ư i
tự họ à khô ó ư i trợ giúp khi bế tắc Vì vậy, bài tậ đư khô ê khó
u , thư ng ở mức trung bình, có nâng cao (cần chỉ õ đây à ài tập nâng cao) và
kèm theo gợi ý, hướng dẫn ngắn gọ Để tránh sự sao chép, các bài làm (các phiếu
giải) nên yêu cầu HS viết t y, khô ê đ h y
1.2.6.2 Giám sát quá trình tự học
Đặ điểm củ hươ h tự họ à khô đ h i u t ì h học tậ Điều
ày ây khó khă khô hỏ cho cả ư i họ , ư i dạy trong vi c kiểm soát quá
trình học tậ , đ h i sự tiến b của vi c học Để khắc phục, có thể thực hi n:
- Cho các bài tập tự kiể t để HS tự đ h i tiến b và mứ đ hiểu biết của
mình và GV nên yêu cầu HS n p lại bài làm
- ho đ âu hỏi ghi trên phiếu học tậ để HS có thể tự kiể t đ h i
mình với ư i khác
- Cung cấp các bài mẫu và cách giải tối ưu, s u khi HS đã hoà thà h hiếu học tập,
HS có thể dù để tự đ h i
- Khuyến khích HS tìm bài tậ để tự kiểm tra có trong tài li u giáo khoa GV nên yêu
cầu HS n p lại bài làm
- Yêu cầu HS phát biểu tự đ h i về quá trình và hi u quả tự học
- ho HS đó v i t ò ư i V để nâng cao trách nhi đối với bạn cùng họ …
1.2.6.3 Hướng dẫn nguồn tài liệu
Nguồn tài li u quyết định m t phần rất lớn chất ượng tự học Vì vậy, ư i GV nên lập danh mục các loại tài li u học tập cho HS Nếu cần, chỉ rõ tài li u nào là bắt bu c, tài
li u nào là tham khảo Đối với tài li u bắt bu c nên chỉ rõ số trang kèm theo bài hỏi
Sưu tầm và phân loại tài li u ũ là m t trong nhữ kĩ ă ầ được hình thành trong hoạt đ ng tự học của HS
1.2.6.4 Đánh giá việc tự học
Trang 21học Vi đ h i ần phù hợp với đặ điểm lứa tuổi của từng lớp học Bài thi cho
HS thư ng có 2 mứ đ : thấp và cao
Mứ đ thấp là bài thi tự ho điểm, còn bài thi có mứ đ cao là bài thi giống
hư ài thi thô thư ng Khi có nhữ HS khô đạt yêu cầu, GV cần dành th i
gian và bài tập tự họ để HS củng cố Không nên lặp lại những bài tậ đã i o
1.3 Những kĩ năng GV cần có để hỗ trợ HS tự học môn HH
Ngoài các kĩ ă hư kĩ ă t ì h ày, diễ đạt, thiết kế giáo án, sử dụng thành thạo hươ ti n dạy họ , … thì t o vi c sử dụng BTHH hỗ trợ học sinh tự học
môn HH, GV cần chú trọ đế kĩ ă s u đây :
1.3.1 Kĩ năng xây dựng ngân hàng bài tập và soạn thảo chuyên đề
1.3.1.1 Xây dựng ngân hàng bài tập
Ngân hàng bài tập : Kho ưu t ữ các h thống bài tập theo chủ đề
H thống bài tập hỗ trợ HS tự học phải đ ứ được các yêu cầu :
- Đảm bảo mục tiêu và chuẩn kiến thứ , kĩ ă ủa môn học
- Phù hợp với t ì h đ củ HS và đ ứng n i dung kiểm tra, thi cử ở từng lớp, từng
cấ (t ư ng, tỉnh, thành phố, quốc gia)
- Ph t huy được trí thông minh, sáng tạo, tính tích cực chủ đ ng củ ư i học
- Rèn luy th o t tư duy ( hâ t h, tổng hợp, so sánh, khái qu t hó …)
- Kích thích sự ham học, say mê tìm tòi củ HS đối với môn HH
Cách soạn thảo bài tập: GV có thể tự xây dựng bài tập hoặ sưu tầm các dạng bài
tập từ các nguồn khác nhau (SGK, SBT, các sách tham khảo, i te et, …) Đồng th i
ũ ó thể kết hợ sưu tầm và biế đổi bài tập cho phù hợp với mụ đ h ủa GV và
t ì h đ nhận thức của HS
Cập nhật bài tập mới, sưu tầm cách giải hay
- Liên tụ sưu tầm và cập nhật nhữ tư i u, bài tập mới nhất ó iê u đến
HH, về các chất HH được sử dụ ho đ i sống củ o ư i và phát triển công
nghi p, nông nghi p thông qua các tài li u nghiên cứu về lý luậ đổi mới PPDH
Trang 22- Từ thực tế dạy học, các cách giải hay, bài tập mới lạ từ HS, đồng nghi ũ
cầ được thu thậ đư vào â hà ài tập
1.3.1.2 Soạn thảo một chuyên đề hướng dẫn HS tự học
huyê đề hướng dẫn HS tự học bao gồm: n i dung kiến thứ ơ ản và phát triển của m t bài, m t hươ , t lớp và HTBT vận dụng với ơ sở lí thuyết đó Để
i HS đi sâu vào kiến thức trọng tâm và mở r ng chúng, GV cần soạn thảo các
huyê đề để hỗ trợ vi c vận dụng kiến thức của HS vào giải các dạ THH ơ ản
và â o Thô u đó à HS ắm vững kiến thứ và kĩ ă iải các dạng
THH tươ ứng
Ví dụ huyê đề sử dụ ĐL T e e t o để giải bài tập HH hỗ trợ HS tự
họ , è kĩ ă iải BTHH
Các bước để soạn thảo một chuyên đề hướng dẫn HS tự học
a Xây dự ơ sở lí thuyết về n i dung củ huyê đề
- Nêu lên những vấ đề lí thuyết ơ ản, trọng tâm xoay quanh n i du huyê đề
- Đi sâu vào hững phần lí thuyết khó, phức tạp, có tác dụng rèn luy tư duy và ó
nhiều cách vận dụng kiến thức trong các dạng bài tập khác nhau
- Dự t ê ơ sở lí thuyết, h thống hóa cách giải các dạng bài tập khác nhau theo
huyê đề
Các kiến thức này có thể lấy từ các tài li u nâng cao và mở r ng kiến thức HH,
các tài li u tham khảo
b Xây dựng h thống bài tập củ huyê đề
- Xây dựng h thống bài tậ theo huyê đề từ dạng bài tậ điể hì h đến bài tập
tươ tự, bài tập có biế đổi, nâng cao
- Phân tích các bài tậ điển hình có minh họa làm rõ sự vận dụng lí thuyết chủ đạo và
hươ h iải tươ ứng
- H thống bài tập có thể t ì h ày theo h i hướ : đặt sau phầ ơ sở lí thuyết của
toàn b huyê đề hoặ để sau mỗi mục lí thuyết nhỏ t o huyê đề
Trang 231.3.2 Kĩ năng tác động đến tâm lí HS khi hướng dẫn tự học
GV cần tạo không khí thoải mái, hào hứng trong dạy học và khuyến khích các
em tham gia vào vi c giải bài tập cùng với các bạn với tinh thần học hỏi, cố gắng
vượt qua chính mình ở th i điểm cần thiết, không nên tạo tâ ă thua, mà cầ đ ng
viên các em hãy khai thác tối đ i lực của mình GV tiếp nhận thông tin phản hồi từ
HS và điều chỉnh cho phù hợ khi hư hiểu cách thức làm bài và yêu cầu được
hướng dẫn lại thì nên vui vẻ, yêu cầu HS à õ điều hư hiểu và giúp HS hiểu thấu
đ o vấ đề, tuy t đối không la mắng hoặc xúc phạm HS
1.4 Bài tập hóa học
1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học
Theo từ điển tiếng vi t, bài tập là yêu cầu củ hươ t ì h ho HS à để vận dụng nhữ điều đã học và cần giải quyết vấ đề bằng phươ h kho học Theo
các nhà lý luận dạy học, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn
thành chúng, HS vừa nắ được, vừa hoàn thi n m t tri thức hay m t kỹ ă ào đó,
bằng cách trả l i mi ng, trả l i viết hoặc kèm theo thí nghi m Ở ước ta, SGK hoặc
sách tham khảo, thuật ngữ “ ài tậ ” đượ dù theo u điểm này
1.4.2 Phân loại BTHH
Có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dự t ê ơ sở khác nhau:
+ Dựa vào mứ đ kiến thứ ( ơ ản, nâng cao) + Dựa vào tính chất bài tập (đị h t h, đị h ượng) + Dựa vào hình thái hoạt đ ng của học sinh (lý thuyết, thực nghi m) + Dựa vào mụ đ h dạy học (ôn tập, luy n tập, kiểm tra)
+ Dựa vào cách tiến hành trả l i (trắc nghi m khách quan, tự luận) + Dưạ vào kĩ ă , hươ h iải bài tập (lập công thức, hỗn hợp, tổng hợp chất, x định cấu trúc, )
+ Dựa vào loại kiến thứ t o hươ t ì h (du dị h, đi ho , đ ng học, nhi t hoá học, phản ứng ôxi hoá - khử,…)
Trang 24+ Dự vào ă ực của họ si h ( ă ực phát hi n - giải quyết vấ đề, ă lực vận dụng vào thực tiễ , ă ực sáng tạo…)
1.4.3 Ý nghĩa và tác dụng của BTHH trong dạy học
BTHH là m t trong nhữ hươ ti n hi u nghi ơ ản nhất để dạy HS vận dụng các kiến thứ đã học vào thực tế cu c sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa
học, biến những kiến thứ đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình
Cụ thể là:
i HS đào sâu, ở r ng kiến thứ đã học m t h si h đ ng, phong phú
Là hươ ti để ôn tập, củng cố, h thống hoá kiến thức m t cách tốt nhất
Rèn luy n kỹ ă HH ho HS hư kỹ ă viết và cân bằng PTHH, tính toán theo
BTHH có tác dụng giáo dụ đạo đức, tác phong, rèn tính kiên nhẫn, trung thực,
chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm vi c khoa học (có tổ chức, kế
hoạch ), nâng cao hứng thú học tập b môn
1.4.4 Hoạt động của HS trong quá trình tìm kiếm lời giải cho BTHH
1.4.4.1 Các giai đoạn của quá trình giải BT HH
o ồ 4 i i đoạ ơ ả hư s u
a) Nghiên cứu đầu bài
+ Đọ kĩ đề ài và hâ t h điều ki n và yêu cầu củ đề bài (có thể tóm tắt dưới
dạ sơ đồ)
Trang 25+ Viết các PTHH của các phản ứng có thể xảy ra
b) Xây dựng tiến trình luận giải
Xây dựng tiến trình luận giải thực chất à đi tì o đư đi từ điều ki n
suy ra các yêu cầu củ ài to đặt ra bằ o đư ng suy luận logic từ kiến thứ , kĩ
ă đã ó hoặc bằng cách giải quyết m t vài ài to ơ ản có liên quan Tính logic
của tiến trình luận giải được thể hi u ước giải bài tập cụ thể và vi c thông
qua vi c trả l i m t số câu hỏi hư: Để giải quyết vấ đề này cần biết kiến thức, giá
trị nào? Bằ h ào để x định được chúng?
c) Thực hiện tiến trình giải
Thực hi n tiến trình giải thực chất là trình bày l i giải m t h tư ng minh tiến
trình luận giải đã x đị h để đi từ giả thiết đến cái cần tìm Với các bài tậ định
ượng, quá trình thực hi o đư ng giải quyết vấ đề thông qua vi c sử dụng
hươ h iải các dạng bài tậ đã ó hoặc sự lập luậ o i để tìm ra kết quả
d) Đánh giá việc giải
Bằng cách khảo sát l i giải, kiểm tra lại toàn b quá trình giải Có thể đi đến kết
quả bằng cách khác không ? tối ưu hơ khô ? t h đặc bi t của bài toán là gì?,
Trên thực tế, HS thư ng bỏ u i i đoạn nhìn lại ước giải, khảo sát, phân tích
kết quả và o đư đã đi V ần giúp HS hiểu rõ vai trò và tác dụng củ i i đoạn
ày để t được những kinh nghi và hươ h tự học hi u quả
1.4.4.2 Mối quan hệ giữa nắm vững kiến thức và giải BTHH
Vi c giải BTHH chính là quá trình vận dụng kiến thức vào giải quyết các nhi m
vụ học tập và thực tiễn khác nhau, HS phải tì được kiến thứ , kĩ ă th h hợp
trong vốn kiến thứ , kĩ ă đã ó để giải quyết m t nhi m vụ mới Thông qua vi c
giải BTHH, kiến thứ đã được nắm vững m t cách thực sự, sâu sắ hơ , u t ì h
nắm vững kiến thức m t cách tự giác, sáng tạo, mối quan h giữa lý thuyết và thực
tiễn càng sâu sắc, gầ ũi
Để đảm bảo cho HS nắm vữ được kiến thức HH m t cách chắc chắn cần phải
hình thành cho họ kỹ ă , kỹ xảo vận dụng kiến thức thông qua nhiều hình thức tập
luy kh h u T o đó, vi c giải bài tập m t cách có h thống từ dễ đến khó là
Trang 26m t hình thức rèn luy n phổ biế được tiến hành nhiều nhất trong quá trình dạy học
Theo hĩ ng, quá trình học tập là quá trình liên tiếp giải các bài tập Vì vậy, kiến
thức sẽ được nắm vững hoàn toàn nếu hư họ tự lực, tích cực vận dụng linh hoạt,
dùng kiến thức ấy để giải quyết ài to kh h u Như vậy, giữa vi c nắm vững
kiến thức HH và vận dụng kiến thức thông qua vi c giải BTHH trong quá trình nhận
thức của HS có mối quan h bi n chứng gắn bó với nhau:
1.5 Những biểu hiện học sinh yếu kém môn hóa học
- Nhận thức chậm, chậm hiểu, lâu thu c bài, hay quên
- Không nắm vững kiến thức, kỹ ă ơ ản theo yêu cầu tối thiểu
- Hạn chế tư duy ô i và khả ă so s h, tổng hợp, khái quát hoá
- Không làm hoặc làm rất ít bài tậ , khô đảm bảo yêu cầu, hay bỏ gi , bị nhiều
điểm yếu ké và thư ng có tính tự ti hoặc bất cần
1.6 Tình hình sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học hiện nay ở trường THPT
Thô u uậ vă h tôi đã h t hiếu th khảo ý kiế ủ i o viê và
họ si h thự t ạ về vi sử dụ THH và yêu ầu khi xây dự h thố
THH hỗ t ợ ho HS tự họ
Qu hâ t h kết uả thu đượ t thấy:
1.6.1 Về việc sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học của GV
- 94% GV cho rằng để nâng cao kết quả học tập của HS cần phải sử dụng thêm h
thống bài tập ngoài SGK, SBT
- Tuy nhiên, chỉ ó 41% V thư ng xuyên sử dụng thêm h thống bài tập, trong khi
đó ó tới 49% GV chỉ thỉnh thoảng sử dụ , 10% V khô thư ng xuyên sử dụng
do khô đủ th i gia để hướng dẫn cặn kẽ (60%), không có h thống bài tập chất
ượng hỗ trợ HS tự học (86%)
- 98% GV cho rằng vi c xây dựng h thống BTHH hỗ trợ HS tự học là cần thiết
Trang 27- 78 % GV yêu cầu tài li u h thống BTHH hỗ trợ HS tự học cần phần loại theo n i
dung bài học (hoặc theo hươ ), ó hướng dẫn giải bài tập theo các dạng và sử dụng
hươ h iải khác nhau (73%), có bài giải mẫu cho từng dạng (80%), có các
bài tậ tươ tự để HS vận dụng, luy n tậ và đ số (90%), ó hướng dẫn giải ngắn
gọn với bài tập có biế đổi với dạng bài tập mẫu (75%), có bài tập biế đổi trong mỗi
hươ để học sinh vận dụng kiến thứ và kĩ ă iải (70%)
1.6.2 Thực trạng việc tự học của HS qua phiếu điều tra HS
- Đối với vi c giải BTHH, chỉ có 10% HS cảm thấy thích thú, còn lại gần 90% HS
thấy ì h thư ng hoặc không thích do các bài tập l n x n không theo dạng (86%),
không có bài giải mẫu cho từng dạ để vận dụng (85%), khô ó đ số cho bài
tậ tươ tự (84%), t o khi đó, HS khô ắ đượ hươ h iải BTHH
(88%) nên khi gặp m t bài toán khó, HS phải mày mò tự tìm cách giải (17%) hoặc
chán nản không làm (75%)
- Có tới 70% HS chỉ dành 30 h t đế 60 h t để à THH t ướ khi đến lớp bằng
cách là t ước những bài tập về nhà (55%), đọc, tóm tắt, ghi nhậ hư hỗ hư
hiểu (25%)
- 85% HS cho rằng tự học giúp hiểu bài tập trên lớp sâu sắ hơ , giúp HS nhớ bài lâu
hơ và thực hi n yêu cầu kiểm tra của GV (80%)
- 60% HS sử dụng th i gian tự học để đọc lại bài trên lớp, 65% HS chuẩn bị bài trên
lớ theo hướng dẫn của GV, 45% HS để đọc tài li u tham khảo
- 86% HS gặp khó khă trong khi tự học là thiếu tài li u học tập, tham khảo, thiếu sự
hướng dẫn cụ thể cho vi c học tập, kiến thức r ng khó bao quát
Trang 28Tiểu kết chương 1
T o hươ ày h tôi đã t ì h ày ơ sở lí luận chủ yếu về vấ đề bồi
dư ng NLTH cho học sinh THPT, bài tập hoá học và các biểu hi n, nguyên nhân và
bi h i đ học sinh yếu kém môn Hóa học Sau khi nghiên cứu ơ sở lí luận
và thực tiễn về vi c bồi dư ng NLTH cho học sinh yếu kém thông qua BTHH, chúng
tôi nhận thấy vi c tuyển chọn, xây dựng và sử h thống BTHH ở t ư ng THPT giữ
m t vai trò quan trọng trong quá trình DH hoá học Tính tích cực củ THH được
â o hơ khi THH được sử dụ hư à uồn kiến thứ để học sinh tìm tòi chứ
không phải là tái hi n kiến thức
Muốn vậy, GV phải biết cách tổ chức tình huống học tập phù hợp, giao bài tập cho HS trong quá trình tự họ , hướng dẫn cho HS khi các em gặ khó khă t o vi c
giải quyết các bài tậ , đồng th i HS phải tự giác hoạt đ ng, chủ đ ng trong vi c tìm
tòi giải quyết các vấ đề đặt phát triể tư duy đ c lậ , tư duy s tạo ó đủ sức làm
chủ bản thân, có khả ă h i nhập và tự thích ứng cao với hoàn cả h khi t ư ng
Trong n i du hươ ày h tôi hiê ứu thực trạng học tập môn Hóa học và vi c sử dụng h thống bài tập giúp học sinh tự học bằng các phiếu điều tra,
quan sát học sinh và các giáo viên giảng dạy
Trang 29Chương 2:
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC PHẦN NITƠ VÀ HỢP CHẤT
HÓA HỌC 11 2.1 Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình phần Nitơ và hợp chất
2.1.1 Hệ thống về “Nitơ ”
1 Kiến thức
Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của nguyên tử itơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng
chính, trạng thái tự hiê ; điều chế itơ t o hò th hi m và trong công nghi p
Hiểu được:
- Phân tử itơ ất bền do có liên kết ê itơ kh t ơ ở nhi t đ thư hư hoạt
đ hơ ở nhi t đ cao
- Tính chất HH đặ t ư ủa nitơ: t h oxi hó ( t dụng với kim loại mạnh, với
hiđ o ) oài ò ó t h khử ( tác dụng với oxi )
Trang 30- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí ( tính tan, tỉ khối, màu , mùi ), ứng dụng chính, cách
điều chế amoniac trong phòng thí nghi m và trong công nghi p
Hiểu được:
- Tính chất HH củ o i : t h zơ yếu ( tác dụng với ước, dd muói, axit ) và tính
khử ( tác dụng với oxi, clo )
2 Kĩ năng
- Dự đo t h hất HH, kiểm tra thí nghi m và kết luậ được Tchh của amoniac
- Quan sát thí nghi m và hình ả h… t được nhận xét về tính chất vật lí và HH
-Viết đượ hươ t ì h hản ứng dạng phân tử và ion rút gọn
- Phân bi t o i và kh đã iết bằ hươ h HH
- Tính thể tích khí amoniac sản xuất ở đktc theo hi u suất phản ứng
B Muối amoni
1 Kiến thức
Biết được:
- Tính chất vật lí ( trạng thái, màu sắc, tính tan )
- Tính chất HH ( phản ứng với dd kiềm, phản ứng nhi t phân ) và ứng dụng
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghi m, rút ra nhận xét về Tchh của muối amoni
- Viết được các phản ứng HH dạng phân tử, ion rút gọn minh họa cho Tchh
- Phân bi t muối amoni và các muối khác bằ hươ h HH
- Tính phầ t ă thể tích của muối amoni trong hỗn hợp
2.1.3 Hệ thống về “ Axit Nitric” và “ Muối Nitrat”
A Axit nitric
1 Kiến thức
Biết được:
Trang 31- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí ( trạng thái, màu sắc, khối ượng riêng, tính tan ),
ứng dụ , h điều chế HNO3 trong phòng thí nghi m và trong công nghi p
Hiểu được:
- HNO3 là m t trong những axit mạnh nhất
- HNO3 là chất oxi hóa rất mạ h: oxi hó đươ h hầu hết kim loại, m t số phi kim,
nhiều hợp chất vô ơ và hữu ơ
2 Kĩ năng
- Dự đo t h hất HH, kiểm tra dự đo ằng thí nghi m và rút ra kết luận
- Quan sát thí nghi m, hình ả h… t hận xét về tính chất của HNO3
- Viết hươ PtHH dạng phân tử và ion rút gọn minh họa Tchh của HNO3 đặc và loãng
- Tính thành phần phầ t ă khối ượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3
B Muối nitrat
1 Kiến thức
Biết được:
- Phản ứ đặ t ư ủa ion NO3- với u t o ôi t ư ng axit
- Cách nhận biết ion NO3- bắ hươ h HH
- hu t ì h itơ t o tự nhỉên
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghi m rút ra nhận xét về tính chất muối nitrat
- Viết đượ hươ t ì h HH dạng phân tử và ion rút gọn minh họa tính chất HH
- Tính thành phần phầ t ă khối ượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồ đ hoặc thể
tích dd muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
2.2 Hệ thống BTHH phần Nitơ và hợp chất HH 11 để hỗ trợ HS tự học
2.2.1 Những nguyên tắc lựa chọn xây dựng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học
- Bài tập HH phải có n i dung kiến thức gắn liền với thực tiễ đ i sống, xã h i Loại
bỏ những bài tập có n i dung xa r i hoặc phi thực tiễn Xây dựng bài tập mới để rèn
Trang 32luy ho HS ă ực phát hi n và giải quyết vấ đề, đặc bi t là các vấ đề liên quan
đến thực tiễn trong tự nhiên và cu c sống
- N i dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghi m HH và tă ư ng thí
nghi m HH trong n i dung học tập
- Bài tập HH phải đ dạng các loại hình bài tậ hư ài tập bằng hình vẽ, sơ đồ, bài
tập lắp dụng cụ thí nghi …
- N i dung bài tập phải ngắn gọn, không quá nặng về tính toán mà cần chú ý tập trung
vào rèn luy n và phát triể ă ực nhận thứ , tư duy HH và hà h đ ng cho HS
- Khi đề kiểm tra cho HS yếu kém thì chủ yếu cho ở 3 mứ đ : biết chiếm khoảng
70%, hiểu chiếm khoảng 25% và vận dụng là 5%; còn các mứ đ o hơ thì tạm
th i hư đề cập tới
2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập
Ngoài vi t i t để sử dụ ài tậ ó sẵ t o SGK, SBT hoặ tài
i u th khảo kh , t o u t ì h iả dạy, GV HH ầ iết h xây dự t
số đề ài tậ ới hù hợ với đối tượ HS Để iê soạ t ài tậ ới ầ tiế
giả thiết (tạo ra các số li u) và kết luận củ ài to (hướ đến cái phải tìm)
ước 3: Viết đề bài tập (cần diễ đạt mạch lạc, dễ hiểu, ngắn gọn và súc tích)
ước 4: Giải bài tập vừa xây dựng bằng nhiều h, hâ t h ý hĩ HH, t dụng của mỗi cách giải và xem mỗi cách giải đó ứng với t ì h đ tư duy ủ đối
tượng HS nào
ước 5: Xem lại đề bài , loại bỏ các dữ ki n thừa; các câu, chữ gây hiểu nhầm đồng th i sửa chữa các lỗi ngữ pháp, chính tả để hoàn thi đề bài
Trang 332.2.3 Nguyên tắc sắp xếp BTHH
Với h thống bài tậ đã xây dự được sắp xếp theo:
Nguyên tắc 1: Sắp xếp theo từng dạng bài tập, với từng dạng bài tập có bài tậ điển
hì h, hướng dẫn giải và bài tập vận dụng (bài tập vận dụng nguyên mẫu, vận dụng có
biế đổi và sáng tạo)
Nguyên tắc 2: Sắp xếp các dạng bài tập theo n i dung kiến thứ ơ ản, cần cung cấp
và củng cố hươ h iải, kĩ ă iải THH ơ ản cần rèn luy n cho HS
H thống bài tập bao gồm cả bài tậ định tính và bài tậ đị h ượng Các bài tập
tươ tự h u được bố trí gần nhau
Nguyên tắc 3: Sắp xếp các bài tập theo mứ đ nhận thứ tă dần từ dễ đến khó, từ
đơ iả đến phức tạp, từ ơ ả đến tổng hợp
2.2.4 Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập phần Nitơ và hợp chất HH
11 cơ bản
Đối với các dạng bài tập phầ Nitơ và hợp chất thì có rất nhiều cách phân loại
kh h u Như để các em có thể đi từ những bài tậ đơ iả đến phức tạp thì chúng
ta phải lựa chọn các chủ đề phù hợp với cả ă ực và khả ă hận thức của HS
Cần nhớ: Mỗi ũi tê t o sơ đồ nhất thiết chỉ biểu diễn bằng m t phản ứng
2 Ví dụ
Ví dụ 1: Sơ đồ phản ứ s u đây ho thấy rõ vai trò củ thiê hiê và o ư i trong
vi c chuyể itơ từ khí quyể vào t o đất, cung cấp nguồ hâ đạm cho cây cối:
Trang 34Hãy viết các phản ứ t o sơ đồ chuyển hoá trên
Giải
Ví dụ 2 : Viết hươ t ì h hản ứng thực hi n dãy chuyển hoá sau :
Giải
B: NH3 A: N2 C: NO D: NO2 E: HNO3 G: NaNO3 H:NaNO2
Ví dụ 3: Hoà thà h sơ đồ chuyển hoá sau:
Trang 35NO NO2 HNO3 Cu(NO3)2 NaNO3 NaNO2
Trang 36- Hãy cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử và giải thích
Dạng 2: Nhận biết một số chất tiêu biểu của nhóm nitơ
1 Phương pháp
(A2)
(A5)
(A3) (A1)
(A4)
7
Biết rằng: A 1 , A 2 , A 3 , A 4 , A 5 là các hợp chất hay đơn chất của Nitơ
Trang 37Lựa chọn những phản ứng có dấu hi u đặ t ư (sự biế đổi màu, mùi, kết tủa, sủi
bọt kh …) để nhận biết
STT
Chất cần nhận biết
Thuốc thử Hi tượng xảy ra và phản ứng
Giải phóng khí có mùi khai: NH4+ + OH- → NH3
+ H2O
Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu
và hoá nâu trong không khí:
3Cu + 8HNO3 → u(NO3)2 + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2
4 NO3- H2SO4,
Cu
Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu
và hoá nâu trong không khí:
3Cu + 8H+ + 2NO3- →3 u2+ + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2
2 Ví dụ
Ví dụ 1: Chỉ được dùng m t kim loại, làm thế nào phân bi t những dung dịch sau
đây: N OH, N NO3, HgCl2, HNO3, HCl
Trang 38Giải
Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lầ ượt với các mẫu thử
Nếu có khí màu nâu bay ra là HNO3:
Al + 4HNO3 → A (NO3)3 + NO↑ + 2H2O 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)
Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2
NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và FeCl3 Viết hươ t ì h các phản ứng xảy ra
Giải
Dùng Ba(OH)2 để nhận biết Tóm tắt theo bảng sau :
NH4NO3 NaHCO3 (NH4)2SO4 FeCl2 FeCl3
Ba(OH)2 NH3↑
mùi khai
↓t ắng BaCO3
NH3↑ ùi khai,
↓t ắng BaSO4
↓t ắng, hơi xanh Fe(OH)2
↓ âu Fe(OH)3
(NH4)2CO3, ZnSO4 Ca3(PO4) và MgSO4 Dù ước, dung dịch NaOH, dung dịch
H để nhận biết mỗi chất trên
Trang 39Giải
ho ước vào các mẫu thử, tất cả đều tan, chỉ có mẫu thử chứa Ca3(PO4)2 không tan
Cho từ từ dung dịch NaOH vào các mẫu thử chứa các hoá chất trên có những hi n
tượng xảy hư s u:
Chỉ có hai mẫu thử cho khí NH3 mùi khai là NH4Cl và (NH4)2CO3
NH4 + N OH → NH3↑+ H2O + NaCl (NH4)2CO3 + N OH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2CO3
Để nhận biết hai muối này ta cho tác dụng với dung dịch HCl, mẫu thử nào cho khí
bay lên là (NH4)2CO3, còn mẫu thử không có hi tượng gì xảy ra là NH4Cl
Có bốn mẫu thử cho kết tủa trắng Zn(OH)2, Mg(OH)2, Pb(OH)2 và Mn(OH)2, nếu tiếp
tục cho NaOH và Zn(OH)2 và Pb(OH)2 tan còn Mg(OH)2 khô t , hư vậy ta biết
được cốc chứa MgSO4:
ZnSO4 + 2NaOH → Z (OH)2↑ + Na2SO4Zn(OH)2 + 2NaOH → N 2ZnO2 + 2H2O MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2↑ + Na2SO4 Pb(NO3)2 + 2NaOH → P (OH)2 + 2NaNO3
Pb(OH)2 + 2NaOH → N 2PbO2 + 2H2O MnCl2 + 2NaOH → M (OH)2 + 2NaCl
Để nhận biết Pb(NO3)2 với ZnSO4 ta cho dung dịch HCl vào hai mẫu thử, mẫu thử
nào cho kết tủa màu trắng là Pb(NO3)2, còn mẫu thử không tác dụng là ZnSO4
Pb(NO3)2 + 2H → P 2↓ + 2HNO3Mn(OH)2 không bền, dễ bị oxi hoá thành Mn(OH)4 màu nâu còn Mg(OH)2 không bị
oxi hoá
2Mn(OH)2 + O2(kk) + 2H2O → 2M (OH)4Mẫu cuối cùng còn lại là Na2S2O3
Có thể cho dung dịch HCl vào mẫu thử còn lại này, có kết tủa màu vàng và có khí
mùi hắc (SO2):
Trang 40Na2S2O3 + 2H → 2N + SO2↑ + S↓+ H2O
Ví dụ vận dụng
Ví dụ 1: Có 3 ống nghi khô d hã đựng ba dung dị h xit đặc bi t riêng là:
HNO3, H2SO4, HCl Chỉ dùng m t hoá chất, hãy nêu cách phân bi t mỗi ống nghi m trên
Viết các phương trình hoá học
Ví dụ 2: a Không dùng thêm hoá chất ào kh để làm thuốc thử, hãy phân bi t các
lọ mất hã đựng dung dịch các chất s u đây:
1 Dung dịch: NH3, NaNO3, NH4NO3, CuCl2, K2SO4, Ba(OH)2
2 Dung dịch: NH4Cl, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3, Hg(NO3)2
b Chỉ dùng m t hoá chất hãy phân bi t các dung dịch riêng bi t sau:
AlCl3, NH4NO3, NaHSO4, Fe2(SO4)3, (NH4)2SO4
Ví dụ 3: a Có thể dùng những phản ứng hoá họ ào để nhận biết từng bình khí riêng
Na2CO3 Giải thích và viết các phương trình phản ứng
b Hãy nhận biết mỗi dd đựng trong 5 lọ riêng bi t sau: HNO3, Ca(OH)2, NaOH, HCl, NH3