MỞ ĐẦU ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THU SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN PH N PHI KIM LỚP 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TR N TRUNG NINH
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài: “Sử dụng hệ thống bài tập Hóa học
nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến vào thực tiễn (Phần phi kim lớp 10)”
đã hoàn thành
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS: Trần Trung Ninh, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá
trình xây dựng và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các thầy cô giáo trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội Đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình
của các thầy cô trực tiếp giảng dạy tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và toàn thể các
em học sinh trường THPT Hoàng Văn Thụ- Uông Bí, Quảng Ninh; trường THPT
Tân Yên số 1- Tân Yên Bắc Giang đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, khảo sát, thực
nghiệm để hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình , bạn bè
và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày tháng năm 2015
Người thực hiện
NGUYỄN THỊ THU
Trang 4Học sinh Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm Nhà xuất bản Sách giáo khoa Trung học phổ thông Đối chứng
Thực nghiệm Thực nghiệm sư phạm Phương pháp dạy học
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
MỞ Đ U 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TUYỂN CHỌN, THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN - PHI KIM LỚP 10 6
1.1 Dạy học định hướng phát triển năng lực 6
1.1.1 Khái niệm năng lực [17] 6
1.1.2 Đặc điểm cấu trúc chung của năng lực [5] 6
1.1.3 Các năng lực chung, năng lực đặc thù cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông.[5] 9
1.1.4 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn [17] 9
1.2 Bài tập hóa học (BTHH) 10
1.2.1 Khái niệm [16][25][34] 10
1.2.2 Ý nghĩa bài tập hóa học.[15][17] 11
1.2.3 Phân loại bài tập 12
1.2.4 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học 12
1.2.5 Bài tập hóa học thực tiễn [15], [17] 13
1.2.6 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn 14
1.3 Cơ sở thực tiễn 18
1.3.1 Mục đích điều tra 18
1.3.2 Nội dung điều tra 18
1.3.3 Đối tượng điều tra 18
1.3.4 Phương pháp điều tra 18
1.3.5 Kết quả điều tra 18
1.3.6 Đánh giá kết quả điều tra 20
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 21
Trang 6CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA
HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO
THỰC TIỄN 22
2.1.Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương trình hóa học 10-Phi kim 22
2.1.1.Mục tiêu cơ bản chương trình hóa học 10-Phi kim 22
2.1.2 Nội dung chương trình hóa 10- phần phi kim 22
2.2 Thiết kế hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 24
2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 24
2.2.4 Cách giải bài tập thực tiễn 29
2.2.5 Hệ thống bài tập để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 30
2.3 Một số hướng sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn chương oxi- lưu huỳnh và chương halogen 65
2.3.1 Sử dụng trong việc truyền thụ kiến thức mới 65
2.3.2 Sử dụng trong việc hoàn thiện kiến thức, kĩ năng 66
2.3.3 Sử dụng trong việc kiểm tra đánh giá 66
2.4 Thiết kế một số giáo án bài dạy có sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triểnnăng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bộ dụng cụ đánh giá năng lực của học sinh 67
2.4.1 Giáo án sử dụng hệ thông bài tập thực tiễn khi dạy bài mới 67
2.4.2 Một số đề kiểm tra sau thực nghiệm và đáp án.( phụ lục 6,7,8 ) 77
2.4.3 Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực HS (phụ lục 5) 77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm 78
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 78
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 78
3.2 Thời gian, đối tượng thực nghiệm 78
3.2.1 Thời gian thực nghiệm 78
3.2.2 Đối tượng thực nghiệm 78
Trang 73.3 Quá trình tiến hành thực nghiệm 79
3.3.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 79
3.3.2 Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm 79
3.3.3 Lựa chọn giáo viên thực nghiệm 79
3.3.4 Tiến hành thực nghiệm 79
3.3.5 Thực hiện chương trình thực nghiệm 80
3.4 Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm 80
3.4.1 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm 80
3.4.2 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm 81
3.4.3 Xử lí kết quả 88
3.4.4 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 91
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Khuyến nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ sử dụng BTHH gắn với thực tiễn 18
Bảng 1.2 Tình hình sử dụng dạng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học theo các mức độ nhận thức của HS 19
Bảng 3.1 Số học sinh đạt điểm Xi trước khi thực nghiệm 80
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Hoàng Văn Thụ 81
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Tân Yên Số 1 82
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Hoàng Văn Thụ 83
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Tân Yên số 1 84
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 của trường THPT Hoàng Văn Thụ 85
Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 của trường THPT Tân Yên số 1 86
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp phân loại kết quả 3 bài kiểm tra của HS trường THPT Hoàng Văn Thụ 87
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp phân loại kết quả 3 bài kiểm tra của HS trường THPT Tân Yên số 1 88
Bảng 3.10 Tổng hợp thăm dò ý kiến HS sau thực nghiệm 91
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp thăm dò ý kiến GV sau thực nghiệm 93
Bảng 3.12 Kết quả quan sát tính tích cực, chủ động của HS 95
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá qua bảng kiểm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS 96
Trang 9DANH MỤC H NH
Hình 3.1.Đường lũy tích điểm kiểm tra – Lần 1 - Trường THPT Hoàng Văn Thụ 82
Hình 3.2 Đường lũy tích điểm kiểm tra – Lần 1 - Trường THPT Tân Yên Số 1 83
Hình 3.3 Đường lũy tích điểm kiểm tra – Lần 2 - Trường THPT Hoàng Văn Thụ 84
Hình 3.4 Đường lũy tích điểm kiểm tra –Lần 2- TrườngTHPT Tân Yên số 1 85
Hình 3.5 Đường lũy tích điểm kiểm tra – Lần 3- Trường THPT Hoàng Văn Thụ 86
Hình 3.6 Đường lũy tích điểm kiểm tra –Lần 3- TrườngTHPT Tân Yên số 1 87
Hình 3.7 Đồ thị cột biểu diễn kết quả 3 bài kiểm tra của HS trường THPT Hoàng
Văn Thụ 88
Hình 3.8 Đồ thị cột biểu diễn kết quả 3 bài kiểm tra của HS trường THPT Tân
Yên số 1 88
Trang 10MỞ Đ U
1 Lí do chọn đề tài
Cách đây 531 năm (1484- 2015), Đông các đại học sĩ Thân Nhân Trung vâng mệnh
vua Lê Thánh Tông soạn bài ký cho tấm bia Văn Miếu, tại Quốc Tử Giám đã khẳng
định:"Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thì đất nước mạnh và càng
lớn lao, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà càng xuống thấp Bởi vậy các bậc vua
tài giỏi đời xưa, chẳng có đời nào lại không chăm lo nuôi dưỡng và đào tạo nhân
tài bồi đắp thêm nguyên khí"
Ngày nay, trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng ta đã
đề ra chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo “coi giáo dục là quốc sách hàng đầu”,
giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
và bảo vệ tổ quốc, là một động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu vươn
lên trình độ tiên tiến của thế giới, giáo dục là chìa khoá mở cửa tiến vào tương lai
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28.2 quy định: "Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng
làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" [18]
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"
Thực tế nội dung chương trình sách giáo khoa (SGK) phổ thông và các loại sách tham khảo môn Hóa học vẫn nặng tính hàn lâm; ít có sự liên hệ kiến thức Hóa
học với thực tiễn và các môn học khác do đó ít tạo hứng thú học tập cho HS Mặt
khác đề thi đại học những năm gần đây đã đổi mới, nhưng dạng bài tập thực tiễn
còn ít và chưa đa dạng; những bài nặng thuật toán còn nhiều Tất cả những yếu tố
trên là những cản trở đến sự vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cuộc sống
Môn Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, với nhiều nội dung gắn liền thực tiễn, việc khai thác hợp lí những ứng dụng Hóa học sẽ tạo hứng
thú học tập cho HS Hiện nay có rất ít hệ thống bài tập Hóa học với nội dung gắn với
Trang 11thực tiễn; nên việc xây dựng hệ thống bài tập dạng này là một yêu cầu cần thiết;
thông qua bài tập HS sẽ nắm chắc kiến thức cơ bản; HS thấy rõ mối quan hệ giữa lí
thuyết và thực nghiệm; trong quá trình giải bài tập thực tiễn HS sẽ tự nghiên cứu; tự
đưa ra những lập luận để chứng minh lựa chọn của mình; có điều kiện thể hiện suy
nghĩ bản thân Như vậy HS mới học tiến bộ, có hứng thú học tập
Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trung học phổ
thông, tôi đã lựa chọn đề tài: “Sử dụng hệ thống bài tập Hóa học nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn phần phi kim- lớp 10”
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu nghiên cứu, bài viết… liên
quan đến khai thác thực tiễn trong giảng dạy Hóa học như:
- Luận văn thạc sĩ của Đỗ Công Mỹ , Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết
và bài tập thực tiễn môn hóa học Trung học phổ thông (phần hóa học đại cương và
vô cơ), Bảo vệ năm 2005, Đại học Sư phạm Hà Nội
-Luận văn thạc sĩ của: Ngô Thị Kim Tuyến , Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn
hóa học lớp 11 Trung học phổ thông, Bảo vệ năm 2004, Đại học Sư phạm Hà Nội
-Luận văn thạc sĩ của: Trần Thị Phương Thảo , Xây dựng hệ thống bài tập trắc
nghiệm khách quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, Bảo vệ năm 2008,
(phần phi kim lớp 10) Đặc biệt những bài tích hợp kiến thức địa phương vào trong
bài giảng hóa học còn ít, chưa xây dựng thành hệ thống Vì vậy việc xây dựng hệ
thống bài tập có sử dụng kiến thức thực tiễn về địa phương là cần thiết và tác động
tốt tới hứng thú học tập của HS, kích thích trí tò mò, ham hiểu biết của HS
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng, tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập theo định hướng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn phần phi kim - lớp 10 góp phần nâng cao chất
lượng dạy học hoá học trong giai đoạn hiện nay
Trang 124 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu các vấn đề cơ sở lí luận của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến việc tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực học sinh
- Nghiên cứu nội dung chương trình, sách giáo khoa (SGK) hóa học; phương pháp dạy học chương oxi-lưu huỳnh và chương halogen để xây dựng hệ thống bài
tập lý thuyết và bài tập tính toán phần phi kim lớp 10 liên quan đến thực tiễn và
thực tế địa phương
4.2 Điều tra tình hình dạy học và sử dụng hệ thống bài tập Hóa học nhằm phát
triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn để làm cơ sở thực tiễn của đề tài
4.3 Đề xuất nguyên tắc, quy trình xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hóa
học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học
phần phi kim lớp 10
4.4 Thực nghiệm sư phạm
Thực hiện dạy học một số giáo án chương oxi- lưu huỳnh, chương halogen lớp
10 có sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào
thực tiễn đã thiết kế tại các trường:
+ THPT Hoàng Văn Thụ, Uông Bí, Quảng Ninh
+ THPT Tân Yên Số 1, Tân Yên, Bắc Giang
Thu thập các số liệu thực nghiệm sư phạm
4.5 Xử lý kết quả thực nghiệm bằng toán học thống kê
Sử dụng Toán thống kê để xử lý số liệu thực nghiệm để kiểm chứng giả
thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài luận văn
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Việt Nam
5.2 Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập Hóa học có nội dung thực tiễn phần
Trang 13Các trường thực nghiệm sư phạm:
- Trường THPT Hoàng Văn Thụ thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh
- Trường THPT Tân Yên Số 1- Tân Yên, Bắc Giang
Thời gian: tháng 1 năm 2015 đến tháng 9 năm 2015
7 Giả thuyết khoa học
Nếu tuyển chọn, xây dựng và sử dụng một hệ thống bài tập Hóa học thực tiễn, đa dạng và phù hợp với điều kiện địa phương sẽ góp phần phát triển năng lực
vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, tạo hứng thú học tập cho học sinh, góp
phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Hóa học ở trường THPT hiện nay
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu về chủ trương, chính sách phát triển giáo dục.Tài liệu lý luận
dạy học hóa học
- Nghiên cứu khung đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh trong dạy
học
- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Hóa học 10- phần phi kim
- Nghiên cứu hệ thống bài tập có vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn phần phi
kim Hóa học lớp 10
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát hoạt động dạy và học Hóa học ở
trường THPT nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp đàm thoại: trao đổi, trò chuyện với giáo viên và học sinh để tìm
hiểu ý kiến, quan điểm, thái độ của họ với việc học hóa học, các biện pháp nâng
cao năng lực học sinh
- Phương pháp điều tra: Điều tra thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học có vận
dụng kiến thức vào thực tiễn
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia, giảng viên và giáo
viên có kinh nghiệm về việc sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dựa vào giả thuyết khoa học đã đặt ra, tiến
Trang 14hành thực nghiệm ở một số trường THPT để xem xét, đánh giá tính khả thi của hệ
thống bài tập đã xây dựng
8.3 Phương pháp xử lý thống kê toán học: Dùng để phân tích và xử lý các số liệu
thu được thông qua điều tra, thực nghiệm sư phạm để rút ra các kết luận của đề tài
9 Đóng góp mới của luận văn
9.1 Tuyển chọn và xây dựng một hệ thống bài tập thực tiễn phong phú, đa dạng
phần phi kim – Hoá học 10
9.2 Đề xuất phương hướng sử dụng hệ thống bài tập nhằm nâng cao năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, phần phi kim lớp 10 tạo hứng thú học cho học sinh
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tuyển chọn, xây dựng và sử
dụng hệ thống bài tập Hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào
thực tiễn - phi kim lớp 10
Chương 2: Xây dựng, tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim
lớp 10 theo hướng phát triển năng lực học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TUYỂN CHỌN, THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN - PHI KIM LỚP 10
1.1 Dạy học định hướng phát triển năng lực
1.1.1 Khái niệm năng lực [17]
Năng lực là một khái niệm được đề cập đến trong nhiều tài liệu nghiên cứu về giáo dục trong và ngoài nước theo những cách tiếp cận khác nhau
Năng lực là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động (Từ Điển Webster's New 20th Century, 1965)
Theo từ điển Tâm lí học (Vũ Dũng – 2000): Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi
cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định
Theo GS Nguyễn Quang Uẩn và các cộng sự: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định,
đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả” [40, tr.178]
Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường: “ Năng lực là một thuộc tính tâm
lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh
nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [8, tr.4]
Theo cách tiếp cận tích hợp, F.E.Weinert (2001) cho rằng “ Năng lực của HS
là sự kết hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành
động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn
đề”
Như vậy năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵng sàng hành động và trách
nhiệm Khái niệm về năng lực gắn liền với khả năng hành động
1.1.2 Đặc điểm cấu trúc chung của năng lực [5]
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của năng lực Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành
phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả
Trang 16là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương
pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
(i) Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc
lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học
nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động
(ii) Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các
nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung
và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả
năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận
qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề
(iii) Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích
trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ
khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp
nhận qua việc học giao tiếp
(iv) Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh
giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển
năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm,
chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được
tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự
chịu trách nhiệm
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồm
những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán
và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO:
Trang 17Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESO
Học phương pháp- chiến lược
Học giao tiếp- xã
hội
Học tự trải nghiệm- đánh giá
- Các phương pháp nhận thức chung:
Thu thập, xử lí, đánh giá, trình bày thông tin
- Các phương pháp chuyên môn
- Làm việc theo nhóm
- Tạo điều kiện cho
sự hiểu biết về phương diện xã hội
- Học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột
- Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu
- Xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân
- Đánh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị đạo đức
và văn hóa, lòng tự trọng
Trang 181.1.3 Các năng lực chung, năng lực đặc thù cần hình thành và phát triển cho
học sinh trung học phổ thông.[5]
Năng lực chung: Là năng lực cơ bản và cần thiết với tất cả mọi người để con người sống và lao động bình thường trong xã hội Năng lực chung được hình thành
do nhiều nhiều môn học Năng lực chung bao gồm: Năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất; năng lực giao tiếp;
năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
Năng lực đặc thù : là năng lực được hình thành và phát triển thông qua một môn học nhất định; ví dụ năng lực đặc thù của môn Hóa học như: Năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thực hành hóa học; năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề thông qua môn Hóa học; năng lực tính toán; năng lực vận dụng kiến
thức hóa học vào đời sống
1.1.4 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn [17]
1.1.4.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề thực tiễn hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức, kĩ
năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, thái độ và trách nhiệm vào những tình huống, những
hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó
1.1.4.2 Biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Biết phát hiện vấn đề, tìm được cách giải quyết vấn đề có trong nội dung bài học, trong BTHH có nội dung liên quan với thực tiễn
- Biết quan sát và sử dụng những kiến thức, kĩ năng hóa học để giải thích những sự vật, hiện tượng trong đời sống, trong sản xuất và môi trường xung quanh
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập để đạt hiệu quả nhất (ghi chép, đưa ra câu hỏi và tuân thủ các hoạt động theo yêu cầu…)
- Biết thu thập và xử lí thông tin, trình bày kết quả một vấn đề cần tìm hiểu trong thực tiễn và nêu được phương hướng giải quyết vấn đề đó bằng những kiến
thức, kĩ năng hóa học
- Lập qui trình giải bài tập; vận dụng kiến thức vào thực tế thông qua phép thử; lựa chọn qui trình làm việc phù hợp
- Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết luận
- Biết đánh giá và tự đánh giá kết quả, sản phẩm và có những đề xuất hướng
Trang 19hoàn thiện
1.1.4.3 Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Một số biện pháp làm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn:
- Hình thành cho HS một hệ thống kiến thức hóa học cơ bản vững vàng
- Rèn luyện cho HS năng lực tư duy logic chính xác: HS lập được qui trình giải bài thông qua các thao tác: quan sát, phân tích, tổng hợp và dựa vào bản chất
của vấn đề để tìm ra cách giải quyết ngắn gọn sáng tạo
- Rèn luyện năng lực tư duy khái quát về các môn học; kĩ năng giải bài tập hóa học; biết xâu chuỗi các vấn đề; các bài tập để đề xuất cách giải quyết
- Rèn khả năng độc lập suy nghĩ : HS tự phát hiện vấn đề; đặt câu hỏi và dựa trên kiến thức hóa học tìm câu trả lời ngắn gọn, chính xác
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS gắn liền với việc rèn luyện phong cách làm việc khoa học
Ví dụ: Giải bài tập hoá học gồm những bước chung:
Bước 2: Giải bài
Vận dụng tổng hợp các kiến thức và kỹ năng để lập và thực hiện chương trình
Bước 3: Giai đoạn kiểm tra:
Kiểm tra và đánh giá việc giải, biện luận và khẳng định đáp án
1.2 Bài tập hóa học (BTHH)
1.2.1 Khái niệm [16][25][34]
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, nó vừa là mục đích vừa là nội dung lại
vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Nó không chỉ cung cấp cho HS kiến
thức, con đường dành lấy kiên thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám
phá, tìm tòi phát hiện của việc tìm ra đáp số đặc biệt BTHH còn mang lại cho người
Trang 20học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức Đây là yếu tố tâm lý quan trọng
của quá trình nhận thức đáng được chúng ta quan tâm
Vậy bài tập là gì? Theo từ điển Tiếng Việt bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng
điều đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học Ở
đây chúng ta hiểu rằng BTHH là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội
dung rõ ràng, cụ thể Muốn giải được những bài tập này người HS phải biết suy
luận logic dựa vào nhưng kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hóa học,
những khái niệm, những định luật, học thuyết, những phép toán người học phải
biết phân loại bài tập để tìm ra hướng giải có hiệu quả
1.2.2 Ý nghĩa bài tập hóa học.[15][17]
ngh a trí dục
- Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú hấp dẫn Khi vận dụng được các kiến thứcvào
việc giải bài tập, học sinh mới hiểu kiến thức một cách sâu sắc
- BTHH là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách
chính xác Giải BTHH là một phương pháp đưa kiến thức lý thuyết vào thực tế, đó
là phương pháp học hiệu quả
- BTHH là PPDH có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kĩ năng hóa học, được giữ vai trò quan trọng trong mọi khâu, mọi bài dạy hóa học Nó còn được nâng cao hơn
khi được sử dụng là nguồn kiến thức để HS tìm tòi chứ không phải tái hiện kiến thức
- Đối với HS, BTHH là phương pháp học tập, là cơ sở phát triển năng lực tư duy, năng lực sáng tạo; giảm bớt sự học thuộc thụ động; tăng cường vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tạo hứng thú học tập cho HS
- Đối với GV, BTHH là phương tiện, là nguồn kiến thức để hình thành khái niệm hóa học, phát hiện tính tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong
Trang 21học tập bộ môn Vận dụng kiến thức hóa học một cách sáng tạo có năng lực phát
hiện và giải quyết vấn đề học tập hoặc thực tiễn đặt ra có liên quan đến hóa học
ngh a phát triển
Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát độc lập,
thông minh và sáng tạo
ngh a giáo dục
Rèn luyện HS cách làm việc khoa học, chính xác; kỉ luật, kiên nhẫn, trung thực; có
niềm đam mê khoa học Bài tập thực tiễn cung cấp kiến thức cuộc sống, giúp HS có ý
thức bảo vệ môi trường; yêu thiên nhiên
1.2.3 Phân loại bài tập
Hiện nay có nhiều cách phân loại BTHH, tùy theo mục đích sử dụng mà phân loại các dạng bài tập khác nhau:
- Dựa theo nội dung chia BTHH: dạng BTHH định tính; định lượng; bài tập
thực nghiệm; bài tập tổng hợp
- Dựa theo hình thức chia thành bài tập tự luận (trắc nghiệm tự luận) Khi làm bài, HS phải trình bày câu trả lời, lập luận, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình
Trong bài tập tự luận, lại chia ra: bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập có sử
dụng hình vẽ, bài tập thực tế dựa vào tính chất, nội dung bài tập Bài tập trắc
nghiệm ( trắc nghiệm khách quan) Bài tập trắc nghiệm được chia thành 4 dạng
chính: dạng điền khuyết, dạng ghép đôi, dạng đúng sai, dạng nhiều lựa chọn
- Dựa theo mức độ nhận thức có thể chia BTHH: Biết - hiểu - vận dụng thấp - vận dụng cao
1.2.4 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học
Hiện nay vẫn còn nhiều BTHH với những thuật toán phức tạp, không nổi bật kiến thức hóa học; hoặc những dạng BTHH lắt léo trong cách giải; bắt HS tư duy
theo lối mòn; không phát triển năng lực quan sát; tư duy sáng tạo của HS Những
kiểu BTHH như này làm HS chán môn hóa học; không tự tin về bản thân
Định hướng xây dựng chương trình SGK THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2002) có chú trọng đến tính thực tiễn và đặc thù của môn học trong lựa chọn
kiến thức nội dung SGK Quan điểm thực tiễn và đặc thù của hóa học cần được hiểu
ở góc độ sau đây:
Trang 22- Nội dung bài tập ngắn gọn, không nặng thuật toán, tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóa học
- Nội dung kiến thức hóa học phải gắn liền với thực tiễn đời sống, xã hội Các BTHH cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và ứng dụng
- Đa dạng hóa các dạng BTHH: ví dụ các dạng bài thực hành; các dạng bài tập hình vẽ; các bài lắp dụng cụ; tiến hành thí nghiệm… Tạo hứng thú, tìm tòi,
1.2.5 Bài tập hóa học thực tiễn [15], [17]
1.2.5.1 Khái niệm bài tập hóa học thực tiễn
BTHH thực tiễn còn gọi là BTHH gắn với thực tiễn (hoặc BTHH có nội dung thực tiễn), đó là những bài tập có nội dung hoá học (những điều kiện và yêu
cầu) xuất phát từ thực tiễn Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào
cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn
1.2.5.2 ai tr chức năng của bài tập hóa học thực tiễn
Về kiến thức
- Thông qua bài tập thực tiễn HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hóa học, củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hóa kiến thức, mở rộng sự
hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không tạo áp lực cho HS
- Giúp HS hiểu thêm về thiên nhiên, môi trường sống xung quanh, ngành sản xuất hóa học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước và quốc tế
- Bước đầu giúp học sinh vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 23- Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học
- Bồi dưỡng và phát triển các thao tác tư duy: quan sát, so sánh, phân tích,suy đoán, tổng hợp…
sự hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hóa học từ đó giúp HS say mê nghiên cứu
khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề nghiệp tương lai
Về giáo dục k thuật tổng hợp
Bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS, BTHH tạo điều kiện tốt cho HS làm việc này Những vấn đề của kĩ thuật của nền sản xuất yêu
cầu được biến thành nội dung của các BTHH, lôi cuốn HS suy nghĩ về các vấn đề
của kĩ thuật BTHH còn cung cấp cho HS những số liệu lý thú của kĩ thuật, những
số liệu mới về phát minh, về năng suất lao động… giúp HS hòa nhập với sự phát
triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang sống
1.2.6 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn
Từ cơ sở phân loại BTHH nói chung, chúng ta có thể phân chia bài tập hoá học thực tiễn như sau:
1.2.6.1 Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập
+ Bài tập lý thuyết
+ Bài tập thực nghiệm
1.2.6.2 Dựa vào tính chất của bài tập
Bài tập định tính: Giải thích các hiện tượng, các tình huống nảy sinh trong
thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận
biết, tách, làm khô, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…
Ví dụ: Bệnh tay chân miệng lan rộng và diễn biến phức tạp trên phạm vi cả nước, hiện chưa có vắc xin để phòng chống, nhiều gia đình có trẻ nhỏ cũng như một
số trường học coi chất khử khuẩn Cloramin B là "bảo bối" Biết công thức của
chloramin B với thành phần hóa học chính là sodium benzensulfochloramin, công
Trang 24thức (C6H5SO2NClNa.3H2O) Chloramin B khi tan vào nước sẽ sinh ra khí clo Em
hãy giải thích tại sao người ta lại dùng cloramin B làm chất diệt khuẩn?
Bài tập định lượng: Tính lượng hoá chất cần dùng, pha chế dung dịch…
Ví dụ: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước Một trong các phương pháp khử trùng nước đang
được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo Lượng clo được bơm vào nước trong bể
tiếp xúc là 5 g/m3 Dân số Uông Bí là 100.000 người, mỗi người dùng 150 lít nước/
ngày, thì nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho
việc xử lí nước?
Bài tập tổng hợp : bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng
Ví dụ: Thiếu và thừa iot đều gây hậu quả nghiêm trọng Một trong những cách bổ sung iot tốt là dùng muối iốt thường xuyên, lượng iốt thừa sẽ được thải ra
ngoài qua con đường nước tiểu Trong muối iot chứa Kali iotua là một chất rất dễ bị
oxi hoá thành I2 rồi bay hơi mất, nhất là khi có nước hoặc các chất oxi hoá có trong
muối hoặc khi ở nhiệt độ cao Để hạn chế sự thất thoát iot trong muối, qui định
lượng nước trong muối iot không vượt quá 5% về khối lượng (theo TCVN 5647:
1992), cho thêm chất ổn định iot như Na2S2O3, khi đó có thể giữ lượng KI trong
muối iot khoảng 6 tháng
a Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn của Việt Nam
b Hãy nêu tác hại của việc thiếu, thừa iot đối với sức khỏe con người Phương pháp
bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu thức ăn nhằm hạn chế sự thất
thoát iot?
1.2.6.3 Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập
Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập : Bao gồm các dạng BT
Bài tập về sản xuất hoá học :
Ví dụ: SO2 được dùng để diệt nấm mốc trong thực phẩm Tuy nhiên nếu dư lượng SO2 trong thực phẩm nhiều sẽ là nguyên nhân dẫn đến ngộ độc Theo tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm, dư lượng SO2 trong các sản phẩm chế biến từ quả khô,
rượu nho trước khi sử dụng là ≤ 100 mg/ 1 kg sản phẩm Vậy lượng dư SO2 lớn
nhất theo tiêu chuẩn, trong 1 tấn vải khô là?
Trang 25 Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm như: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy
ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…
Ví dụ: Brom lỏng là chất độc hại, khi dây vào da nó làm bỏng rất sâu và nặng
Khi bị nước brom dây vào tay cần rửa ngay bằng chất nào sau đây?
C Dung dịch giấm ăn D Dung dịch xút loãng
Em hãy giải thích tại sao lại làm như vậy?
Ví dụ: Nhiều gia đình và bệnh viện sử dụng nhiệt kế thủy ngân Tuy nhiên khi lớp vỏ thủy tinh mỏng vỡ sẽ rất nguy hiểm Khi nhiệt kế vỡ không được dùng
chổi quét mà lại rắc bột S lên ? Em hãy giải thích việc làm này? Nếu không có bột
S thì em sẽ xử lí như nào để dọn được thủy ngân khỏi phát tán ra môi trường?
Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường
Ví dụ: Khí SO2, NO2 do nhà máy thải ra là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường Theo tiêu chuẩn Việt Nam, nếu lượng SO2 vượt quá 0,5mg/m3 và lượng
NO2 vượt quá 0,4mg/m3 không khí coi như ô nhiễm Người ta lấy 50 lit không khí ở
khu vực sát nhà máy điện Uông Bí phân tích và thu được 0,03155mg SO2;
0,02995mg NO2 Kết luận nào sau đây là đúng ?
A 0,631 mg/m3 SO2 và 0,599 mg/m3 NO2 không khí bị ô nhiễm
B 0,0631 mg/m3 SO2 và 0,0599 mg/m3 NO2 không khí không bị ô nhiễm
C 0,03155 mg/m3 SO2 và 0,02995 mg/m3 NO2 không khí không bị ô nhiễm
D 6,31 mg/m3 SO2 và 5,99 mg/m3 NO2 không khí bị ô nhiễm
Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính, định lượng, tổng hợp; bài tập lí thuyết, bài tập thực hành
1.2.6.4 Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh
Dựa vào mức độ nhận thức của HS Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và
kết quả học tập, GS Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh hội ( 4 mức độ)
Trang 26A SO2 là một chất có mùi hắc, nặng hơn không khí
B SO2 là khí độc, tan trong nước mưa tạo thành axit gây ra sự ăn mòn kim loại và
các vật liệu
C SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
D SO2 là một oxit axit
Mức 2: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải thích được các
sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết
Ví dụ: Không những tủ lạnh, máy lạnh cần dùng đến freon mà trong dung dịch
giặt tẩy, các loại sơn, bình cứu hoả cũng sử dụng freon và các chất thuộc dạng
freon Đây là những hóa chất thiết yếu trong quá trình sản xuất và sử dụng không
tránh khỏi thất thoát một lượng lớn hoá chất dạng freon bốc hơi bay lên khí quyển
và phá hủy tầng ozon Cơ chế phân hủy ozon bởi freon (thí dụ CF2Cl2) theo cơ chế
pháp giúp hạn chế sự suy thoái tầng ozon?
Mức 3: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức hoá học để giải thích
những tình huống xảy ra trong thực tiễn
Ví dụ: Em hãy giải thích việc làm sau bằng các phương trình hóa học
Khi đi chọn kính đổi màu người ta thường lấy một chiếc khăn mùi xoa che vào một
mắt kính, sau đó so sánh màu giữa hai mắt kính, nếu màu 2 mắt kính khác nhau thì
đó là kính đổi màu tốt Biết trong thành phần kính đổi màu có chứa AgCl và Cu2O
Mức 4: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, k năng hoá học để giải
quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu
khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo
Ví dụ: Tìm hiểu nguyên nhân gây suy giảm tầng ozon; tác hại việc suy giảm
tầng ozon đến môi trường
Trang 27Trên đây là một số cách phân loại BTTT Tuy nhiên, có nhiều BTTT lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu và đánh giá đúng thực trạng việc sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn hiện nay ở một số trường THPT ở vùng núi và trên địa bàn Uông Bí, coi đó là
căn cứ để xác định phương hướng, nhiệm vụ phát triển tiếp theo của đề tài
- Tìm hiểu hứng thú của HS với môn Hóa học
- Mức độ và cách thức khai thác BT có nội dung thực tiễn;
1.3.2 Nội dung điều tra
- Điều tra về thực trạng sử dụng câu hỏi, BTHH theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn của GV ở trường THPT
- Đánh giá của GV về năng lực vận dụng kiến thức của HS khi sử dụng BT theo hướng vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn ở trường THPT
1.3.3 Đối tượng điều tra
- Các GV trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học ở một số trường THPT thuộc thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh và trường THPT Tân Yên số 1 Bắc Giang
- Các HS tham gia học các lớp thực nghiệm của đề tài
1.3.4 Phương pháp điều tra
- Gặp gỡ trực tiếp, trao đổi, phỏng vấn các GV, HS tham gia thực nghiệm
- Dự giờ, nghiên cứu giáo án của GV
- Gửi và thu phiếu điều tra cho GV và HS
1.3.5 Kết quả điều tra
Trang 28Bảng 1.2 Tình hình sử dụng dạng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học theo
các mức độ nhận thức của HS
Rất thường xuyên
Thường
sử dụng
HS tái hiện, nhận biết lại
kiến thức để trả lời các câu
hỏi lí thuyết đã được thông
báo, hoặc nêu lại hiện tượng
giải các bài toán liên quan
đến dây truyền sản xuất trong
Kết quả điều tra 19 GV; 170 HS cho thấy:
- Đa số các GV đều có sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học Nhưng việc đưa dạng bài tập này vào trong dạy học chưa thường xuyên
Trang 29- Dạng bài tập khai thác ở mức tái hiện lại kiến thức như mô tả, giải thích hiện tượng tự nhiên hoặc nêu lại hiện tượng xảy ra trong các giờ thực hành Dạng bài
vận dụng ở mức cao hơn chưa được sử dụng nhiều
- Các thầy cô giáo đưa ra những lí do vì sao ít hoặc không sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học là:
Mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu : 7/19 chiếm 36,8%
Không có nhiều tài liệu: 6/19 chiếm 31,6 % Không cần thiết, vì nội dung chương trình học quá nặng nên không có thời gian để liên hệ, đề thi, đề kiểm tra ít câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn 6/19
chiếm 31,6%
1.3.6 Đánh giá kết quả điều tra
- GV liên hệ kiến thức hóa học với thực tế chưa thường xuyên Do nội dung chương trình quá nặng và phân bố không đồng đều giữa các khối lớp
- Cách ra đề thi hiện nay của bộ giáo dục có thay đổi, tuy nhiên câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn không nhiều, chỉ dừng lại ở việc nêu lại hiện tượng thí
nghiệm trong giờ thực hành hoặc ứng dụng đơn lẻ trong sách giáo khoa Vì vậy GV
ít đầu tư dạng bài tập gắn với thực tiễn
- Kiến thức thực tiễn GV khai thác còn nghèo nàn: Bài tập chưa có sự phân dạng cụ thể, lượng kiến thức đưa vào chưa hệ thống và chưa có hướng dẫn cách xử
lí, do vậy HS vận dụng vào thực tiễn còn chậm
- HS chưa có thói quen đặt câu hỏi tại sao với những hiện tượng xung quanh, tất cả những câu hỏi đều được GV đặt ra và HS thụ động đi tìm câu trả lời, do đó
khả năng quan sát, năng lực tư duy từ những tình huống trong thực tiễn có nhiều
hạn chế
Trang 30TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Nội dung chính gồm các vấn đề sau:
Trang 31CHƯƠNG 2 TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN 2.1.Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương trình hóa học 10-Phi kim
2.1.1.Mục tiêu cơ bản chương trình hóa học 10-Phi kim
2.1.1.1 ề kiến thức:
HS nêu được tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen và một số hợp chất quan trọng của chúng Biết phương pháp điều chế, ứng dụng của đơn chất
và hợp chất của các nguyên tố halogen
Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của oxi, ozon, lưu huỳnh và những hợp chất của lưu huỳnh
Rèn luyện cho học sinh đức tính cẩn thận trong lao động và học tập Tôn trọng
kỉ luật, trung thực trong công việc
Yêu thích môn hóa học, ham học tập, tìm hiểu về hóa học
Vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống, sản xuất từ đó hình thành niềm đam
mê khoa học
Có tinh thần trách nhiệm đối với gia đình, bản thân, xã hội
2.1.2 Nội dung chương trình hóa 10- phần phi kim
- Trên cơ sở khung phân phối chương trình ban hành kèm theo công văn số 7299/BGDĐT- GDTrH ngày 12/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Căn cứ “ Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn hóa học THPT (kèm theo công văn số 5842/BGD ĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
Trang 32Dựa trên phân phối chương trình của bộ giáo dục và đào tạo, các sở giáo dục của các tỉnh lại chỉ đạo cho phù hợp với thực tế địa phương Phân phối chương trình
- phần phi kim - Hóa học lớp 10 của trường THPT Hoàng Văn Thụ- Uông Bí-
Tiết 39,40 Hidroclorua Axit clohidric.Muối
clorua Tiết 39 đến hết mục II.2
Tiết 41 Bài thực hành số 2: Tính chất hóa
học của khí clo và hợp chất của clo
Tiết 42 Sơ lược về hợp chất có oxi của clo
Không viết pthh d ng 13 từ trên xuống (trang 107) và
d ng 6 từ trên xuống (trang
108)
Đọc thêm ứng dụng của chúng Không dạy tất cả các
mục sản xuất
Tiết 45,46 Luyện tập nhóm halogen Tiết 45: Lí thuyết
Tiết 46: Bài tập
Tiết 47 Bài thực hành số 3: Tính chất hóa
học của Brom và Iot
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
Tiết 49,50 Oxi – Ozon Luyện tập Oxi - Ozon Tiết 49 đến hết mục A
Tiết 50 mục B và Bài tập
Trang 33Tiết 52 Bài thực hành số 4: Tính chất của
oxi lưu huỳnh
Không bắt buộc tiến hành thí
Tiết 58,59 Luyện tập oxi lưu huỳnh Tiết 58: Lí thuyết
Tiết 59: Bài tập
Tiết 60 Bài thực hành số 5: Tính chất các
hợp chất của lưu huỳnh
Không bắt buộc tiến hành thí nghiệm 1,3 (Lấy điểm)
2.2 Thiết kế hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát
triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Nội dung bài tập phải dựa trên mục tiêu dạy học
Khi thiết kế các BT cần hướng vào mục tiêu dạy học và dựa trên những chuẩn kiến thức kĩ năng mà học sinh cần đạt đối với chương trình Hóa học phổ thông.[16]
Nội dung bài tập phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học và hiện đại
Đây là nguyên tắc quan trọng trong quá trình xây dựng BT Khi xây dựng BT các thông tin trong phần dẫn hay dữ kiện trong bảng số liệu, biểu đồ cần đảm bảo
tính chính xác, khoa học Các BT cần có tính thời sự, hiện đại để kích thích sự tìm
tòi hứng thú khoa học cho HS
Nội dung bài tập phải đảm bảo rõ ràng, xúc tích, không quá nặng về tính toán
Các BT nên tập trung vào kiến thức hóa học, rèn luyện và phát triển cho học
Trang 34sinh các năng lực phổ thông về đọc hiểu, toán, khoa học như: Năng lực đọc hiểu,
phân tích, chọn lọc thông tin trong văn bản khoa học, năng lực vận dụng những
phép toán vừa sức học sinh để giải quyết các vấn đề trong đời sống, năng lực nhận
hiểu mở rộng kiến thức của HS cũng như tăng cường kĩ năng tìm kiếm thu tập,
chọn lựa thông tin, ra quyết định mang tính khoa học
BTHH nên có những câu hỏi cho phép HS được thể hiện quan điểm thái độ với những vấn đề khoa học như: Sự hứng thú với khoa học và các nghiên cứu khoa
học, trách nhiệm với các vấn đề xã hội và toàn cầu
Nội dung BTHH cần phát huy tính tích cực của HS
Hệ thống bài tập được lựa chọn giúp cho HS hiểu sâu về bản chất, phát huy tối đa khả năng tư duy của HS, tạo cho HS thói quen suy nghĩ và hoạt động độc lập, rèn
luyện năng lực tư duy phân tích tổng hợp, tư duy so sánh, khả năng phát hiện, giải
quyết vấn đề và hơn thế, cho phép HS bộc lộ và phát triển năng lực tư duy sáng tạo Cụ
Trang 35Tăng cường sử dụng các BT trên cơ sở phân tích bảng biểu, sơ đồ, văn bản, hình ảnh, mô hình thí nghiệm, câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi tự luận
ngắn, câu hỏi mở…
Nội dung câu hỏi phải đảm bảo tính thực tiễn
BTHH cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức Hóa học và các ứng dụng của Hóa học trong thực tiễn, cần khai thác các nội dung về vai trò của Hóa học với các vấn đề
kinh tế, xã hội, sức khỏe, môi trường, các hiện tượng tự nhiên, khoa học trái đất, khoa
học công nghệ…
Nội dung bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, logic và tính sư phạm
Hệ thống câu hỏi và BTHH cần sắp xếp theo chương, bài và phù hợp với mức độ nhận thức tư duy của HS nhằm rèn luyện và từng bước nâng cao năng
lực của HS
Khi xây dựng BT cần chú ý đến mối quan hệ có tính hệ thống giữa cái đã biết
và cái chưa biết BT ra trước nhiều khi có tác dụng làm tiền đề cho xây dựng và trả
lời câu hỏi tiếp theo
Các tình huống trong thực tiễn thường phức tạp và đòi hỏi phải có kiến thức
và tư duy tổng hợp, nên khi xây dựng BTHH cần xử lí sư phạm như chia nhỏ các
yêu cầu, làm đơn giản hóa tình huống cho phù hợp với từng mức độ nhận thức của
HS
2.2.2 Quy trình thiết kế bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến
thức vào thực tiễn
Bước 1:
+ Phân tích mục tiêu cần đạt về chương halogen; chương oxi- lưu huỳnh
+ Nghiên cứu kĩ SGK; tìm ra những nội dung khai thác thực tiễn; nghiên cứu tài liệu tham khảo để chính xác hóa nội dung thực tiễn
+ Nghiên cứu kĩ trình độ HS lựa chọn đơn vị kiến thức phù hợp; kiến thức mang tính vừa sức sẽ tạo hứng thú học tập cho HS
Bước 2:
+ Thiết kế BTHH theo bước 1 + Kiểm tra tính đúng đắn của nội dung kiến thức Dự đoán những câu trả lời, câu hỏi xung quanh vấn đề vừa nêu
Trang 36Bước 3:
+ Chọn thời điểm sử dụng và cách thức sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn
+ Tiến hành triển khai BTHH đã soạn
Bước 4:
+ Đánh giá kết quả của việc triển khai BT, bổ sung, chỉnh lí, rút kinh nghiệm
Ví dụ: Bài clo
Bước 1: Xác định đơn vị kiến thức cần khai thác
+ Clo tan trong nước tạo nước clo có tính oxi hóa mạnh; có khả năng diệt khuẩn tốt
+ Thực tế dịch tay chân miệng lây lan trên phạm vi cả nước; các phương triện truyền thông khuyến cáo người dân và nhà trẻ sử dụng cloramin B để vệ sinh trường
số trường học coi chất khử khuẩn Cloramin B là "bảo bối" Biết công thức của
chloramin B với thành phần hóa học chính là sodium benzensulfochloramin, công
thức (C6H5SO2NClNa.3H2O) Chloramin B khi tan vào nước sẽ sinh ra khí clo Em
hãy giải thích tại sao người ta lại dùng cloramin B làm chất diệt khuẩn?
Dự kiến câu trả lời:
+ HS vận dụng tính hóa học của clo Clo tác dụng với nước tạo ra HOCl
Cl2 + H2O HOCl + HCl + HOCl có tính oxi hoá rất mạnh nên phá hoại hoạt tính một số enzim trong vi sinh vật, gây chết cho vi sinh vật
Dự đoán khó khăn của HS:
+ HS tìm mọi cách viết phản ứng của Chloramin B tác dụng với nước
+ HS có khả năng không trả lời đủ những tính chất của HClO
GV cần hướng dẫn HS cách làm bài; hướng dẫn các em biết chọn lọc thông tin
trong đề
Trang 37Bước 3:
+ Có thể khai thác kiến thức này ngay trong phản ứng của clo với nước để nhấn mạnh tính oxi hóa của HClO
+ Khai thác ngay phần củng cố bài học
+ Sử dụng trong tiết kiểm tra đánh giá
Bước 4:
+ Đánh giá kết quả của việc triển khai BT; bổ sung; chỉnh lí; rút kinh nghiệm
2.2.3 Phương pháp tuyển chọn và xây dựng
Trên cơ sở qui trình thiết kế BTHH, chúng tôi tiến hành tuyển chọn và xây dựng BTHH có nội dung thực tiễn như sau:
2.2.3.1 Phương pháp tuyển chọn và xây dựng
Xuất phát từ các BTHH có cùng ý tưởng, nội dung kiến thức hóa học phù hợp yêu cầu, xây dựng thành BTHH mới:
Xây dựng các bài tập tương tự các bài tập đã có
+ Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay đổi lượng chất.Hoặc giữ nguyên toàn bộ phương trình và hiện tượng; chỉ đảo cách hỏi về chất
tham gia phản ứng hoặc sản phẩm
+ Thay đổi các hiện tượng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại bản chất phản ứng
+ Từ một bài toán ban đầu, ta có thể đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như: khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ
+ Khái quát hóa BT từ những bài thông thường, hoặc tổng hợp từ những BT đơn thành BT lớn
+ Giữ nguyên hiện tượng hóa học xảy ra và thêm bối cảnh mang tính thời sự, kích thích trí tò mò của HS
Xây dựng bài tập hoàn toàn mới Thông thường, có hai cách xây dựng BT mới là:
+ Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt ra
BT mới
+ Lấy những ý tưởng, nội dung, những tình huống thực tiễn hay và quan trọng ở nhiều bài, thay đổi nội dung, cách hỏi, số liệu để phối hợp lại thành bài mới
Trang 382.2.3.2 Kiểm tra thử
+ Đưa BTHH vào thực nghiệm; đánh giá mức độ phù hợp; tính chính xác;
khoa học; tính khả thi của BT
+ Chỉnh sửa những chỗ chưa hợp lí để nâng cao giá trị của hệ thống BT
2.2.3.3 Hoàn thiện hệ thống bài tập
+ Sắp xếp hệ thống BT theo dạng bài; phù hợp với nội dung chương trình SGK
+ Chỉnh sửa lỗi chính tả, tham khảo ý kiến đồng nghiệp để có hệ thống BT có giá trị hơn
2.2.4 Cách giải bài tập thực tiễn
BTHH có nhiều cách giải; tùy theo đặc điểm HS mà lựa chọn phương pháp giải phù hợp Dưới đây là phương pháp giải chung nhất
Bước 1: Đọc kĩ đầu bài; xem BT đề cập đến vấn đề gì trong cuộc sống
Bước 2: Phân tích đề bài: phần dẫn; phần dữ kiện để giải bài; yêu cầu bài?
Bước 3: Xuất phát từ dữ kiện ban đầu; tìm thêm dữ kiện mới để làm rõ mối quan hệ
giữa dữ kiện đề bài cho và yêu cầu cần giải
Bước 4: Tiến hành giải bài và đưa ra kết quả
Bước 5: Rút ra kinh nghiệm của bản thân về cách giải BTHH có nội dung thực tiễn
Kết quả
Yêu cầu ban đầu
Yêu cầu tìm thêm
Trang 392.2.5 Hệ thống bài tập để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN
Dạng 1:Bài tập lí thuyết
Câu 1 Người ta thường dùng cát làm khuôn đúc kim loại Để làm sạch những
hạt cát bám rất chặt trên bề mặt vật dụng bằng kim loại có thể dùng dung dịch nào
C Sông , hồ D Không tồn tại trong tự nhiên
Hướng dẫn giải
Chọn đáp án D Vì brom là chất oxi hóa mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất
trong tự nhiên
Câu 3 Sau khi đi bơi ở bể bơi, tóc thường bị khô Nếu dùng nước sođa gội
đầu thì tóc sẽ mượt mà và mềm mại Giải thích nào đúng nhất:
A Nước trong bể bơi không có dưỡng chất nên làm tóc khô, sođa chứa nhiều dưỡng
chất nên làm mềm tóc
B Clo làm tóc khô, khi gội đầu bằng sođa xảy ra phản ứng giữa clo và sođa làm
CO2 bay hơi nên tóc mềm trở lại
C Clo làm tóc khô, khi gội đầu bằng sođa xảy ra phản ứng giữa clo và sođa làm clo
bay hơi nên tóc mềm trở lại
D Clo tan trong nước tạo môi trường axit làm tóc cứng; sođa trung hòa axit làm tóc
mềm trở lại
Trang 40Câu 4 Brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng Khi bị bỏng brom ta nên ngâm
vết bỏng brom vào dung dịch nào?
C Dung dịch giấm ăn D Dung dịch xút loãng
Câu 5 Để răng chắc khỏe và giảm bệnh sâu răng, thì hàm lượng flo trong
nước cần đạt là 1,0 1,5 mg/l Hãy tính lượng natri florua cần pha vào trong nước
có sẵn hàm lượng flo từ 0,5 mg/l thành nước có hàm lượng flo đạt 1,2 mg/l để cung
cấp cho 100.000 người dân Uông Bí, mỗi người dùng 150 lit/ngày Giả sử natri
florua không bị thất thoát trong quá trình pha trộn và cung cấp tới người tiêu dùng?
dịch NaCl có nồng độ C% = 20% ( d= 1,15 g/ml) Khối lượng kết tủa sinh ra phụ
thuộc vào thể tích dung dịch AgNO3 theo đồ thị sau: