TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI NGUYỄN BÌNH DŨNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐIỀU DƢỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRU[.]
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỀU DƢỠNG VIÊN TRONG BỆNH VIỆN
Một số khái niệm
1.1.1 Điều dưỡng viên Điều dƣỡng viên: Theo từ điển Y khoa của Dorland, Điều dƣỡng viên là người phụ trách công tác điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe, kiểm tra tình trạng bệnh nhân, kê toa thuốc và các công việc khác để phục vụ cho quá trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đến phục hồi, trị liệu cho bệnh nhân Ở Việt Nam, trước đây điều dưỡng viên được gọi là Y tá, có nghĩa là người phụ tá của người thầy thuốc Ngày nay, điều dưỡng đã được xem là một nghề độc lập trong hệ thống y tế do đó người làm công tác điều dưỡng được gọi là điều dƣỡng viên Điều dƣỡng viên đƣợc phân thành nhiều cấp bậc, trình độ theo các văn bản quy định của Bộ Nội vụ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Vào ngày 07/10/2015, Bộ Nội vụ và Bộ Y tế đã ban hành Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV, quy định mã số và tiêu chuẩn cho các chức danh điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật y Nhóm chức danh điều dưỡng được phân chia thành 3 cấp khác nhau.
- Điều dƣỡng hạng II, Mã số: V.08.05.11
- Điều dƣỡng hạng III, Mã số: V.08.05.12
- Điều dƣỡng hạng IV, Mã số: V.08.05.13
1.1.2 Chất lượng điều dưỡng viên Điều dƣỡng viên là một bộ phận nguồn nhân lực trong bệnh viện nên điều dƣỡng viên cũng có những đặc điểm chung của nguồn nhân lực trong một tổ chức và đƣợc đánh giá chất lƣợng trên những tiêu chí chung thống nhất Do đó, để hiểu rõ chất lượng điều dưỡng viên thì trước hết cần hiểu rõ chất lƣợng nguồn nhân lực trong bệnh viện
Chất lượng nguồn nhân lực, theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, được định nghĩa là trạng thái cụ thể của nguồn nhân lực, phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nó.
Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập sâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực trở thành yếu tố quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh tế và đời sống con người trong xã hội.
Theo Phùng Rân, chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua hai tiêu chí chính: năng lực hoạt động và phẩm chất đạo đức Năng lực hoạt động được hình thành từ quá trình đào tạo, huấn luyện và kinh nghiệm làm việc, thể hiện qua học hàm, học vị, cấp bậc công việc và kỹ năng giải quyết vấn đề Trong khi đó, phẩm chất đạo đức liên quan đến khả năng tự quản lý, chịu trách nhiệm và không có tiêu chí cụ thể nào để đo lường phẩm chất này.
Chất lượng điều dưỡng viên được hiểu là tổng hợp năng lực của họ, bao gồm ba yếu tố chính: thể lực, trí lực và tâm lực Ba yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ và cùng nhau cấu thành nên chất lượng của điều dưỡng viên Việc đánh giá chất lượng điều dưỡng viên cần xem xét cả ba yếu tố này, vì chúng đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả công việc của họ.
1.1.3 Nâng cao chất lượng điều dưỡng viên
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức là việc tăng cường sức mạnh, kiến thức và kỹ năng sáng tạo của lực lượng lao động Điều này giúp nâng cao năng lực thể chất và tinh thần của nhân viên đến một trình độ nhất định, từ đó đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ trong từng giai đoạn phát triển của tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực chính là động lực trực tiếp cho sự phát triển bền vững của mỗi tổ chức.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là quá trình phát triển tiềm năng con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng và chăm sóc sức khỏe thể chất lẫn tinh thần Điều này bao gồm việc tuyển dụng và tạo điều kiện làm việc hiệu quả, nhằm kích thích động lực làm việc của nhân viên Chất lượng nguồn nhân lực cao là yếu tố quyết định sự thành công của tổ chức.
Nâng cao chất lượng điều dưỡng viên trong bệnh viện là việc cải thiện khả năng đáp ứng công việc của họ về thể lực, trí lực và tâm lực Thể lực liên quan đến sức khỏe thể chất và tinh thần, giúp điều dưỡng viên làm việc bền bỉ và phục vụ tốt cho bệnh nhân Trí lực bao gồm kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ, trong khi tâm lực thể hiện thái độ phục vụ và tinh thần trong quá trình chăm sóc người bệnh Để thực hiện tốt nhiệm vụ, điều dưỡng viên cần sử dụng kiến thức, kỹ năng ứng xử và tinh thần trách nhiệm để gần gũi, an ủi và động viên bệnh nhân, giúp họ duy trì sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật và xoa dịu nỗi đau cả về thể chất lẫn tinh thần.
Tiêu chí đánh giá chất lƣợng điều dƣỡng viên trong bệnh viện
1.2.1 Tiêu chí về thể lực
Thể lực là trạng thái sức khỏe của con người, phản ánh sự phát triển bình thường và khả năng lao động Đây là yếu tố quan trọng giúp con người đáp ứng yêu cầu về sức lao động trong các hoạt động kinh doanh và các công việc khác, đồng thời đảm bảo khả năng học tập và làm việc bền bỉ.
Thể lực tốt là yếu tố quan trọng thể hiện sự nhanh nhẹn, bền bỉ và dẻo dai của sức khỏe cơ bắp, góp phần vào sự phát triển trí lực Nếu không có thể lực tốt, con người sẽ khó chịu đựng áp lực công việc và không thể sáng tạo ra những nghiên cứu, phát minh mới Thể lực của nguồn nhân lực được hình thành và duy trì thông qua chế độ dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe Do đó, thể lực này còn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phân phối thu nhập và chính sách xã hội của mỗi quốc gia.
Theo Hiến chương của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sức khỏe được định nghĩa là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là việc không có bệnh tật hay thương tích.
Thể lực là sự phát triển toàn diện của con người, bao gồm cả sức khỏe thể chất và tinh thần Nó không chỉ là năng lực lao động mà còn phản ánh sự dẻo dai của hệ thần kinh và khả năng vận dụng trí tuệ vào thực tiễn.
Thể lực được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu quan trọng, bao gồm chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, tình hình bệnh tật, cùng với các yếu tố về cơ sở vật chất và điều kiện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Thể lực được hình thành từ di truyền, dinh dưỡng và luyện tập, bao gồm các hoạt động như thể dục, thể hình và lao động Để đánh giá tình trạng sức khỏe của người lao động, người ta sử dụng các tiêu chuẩn nhất định để cân, đo và phân tích.
Theo Bộ Y tế Việt Nam, có năm loại sức khỏe:
Loại I: Sức khỏe rất tốt, không mắc bệnh tật, các chỉ tiêu sức khỏe tốt
Loại II: Sức khoẻ tốt Loại III: Trung bình Loại IV: Yếu
1.2.2 Tiêu chí về trí lực
Trí lực được hình thành và phát triển qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm lao động Nó là kiến thức nhân loại mà mỗi cá nhân tiếp thu, kế thừa và phát triển một cách sáng tạo Trí lực còn thể hiện khả năng tư duy khác nhau trong việc áp dụng kiến thức và kinh nghiệm vào thực tiễn Điều này quyết định khả năng lao động và sức sáng tạo của con người.
Trí lực bao gồm kiến thức và kỹ năng, vì vậy việc nâng cao trí lực thực chất là cải thiện trình độ chuyên môn và kỹ năng cho người lao động.
Nâng cao trí lực cho người lao động là trang bị kiến thức mới và kỹ năng chuyên môn cần thiết để họ làm chủ các thiết bị công nghệ hiện đại Điều này giúp biến trí thức thành kỹ năng lao động, thể hiện qua trình độ tay nghề và sự thành thạo trong công việc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Việc nâng cao trí lực cần gắn liền với chức danh công việc, nhằm thỏa mãn yêu cầu của tổ chức và hoàn thành mục tiêu chiến lược Đánh giá trình độ người lao động cần dựa trên ba yếu tố cụ thể.
Trình độ học vấn là khả năng tiếp thu tri thức và kỹ năng cần thiết để nắm vững kiến thức chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ Đây là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.
Năng lực trí tuệ của con người hiện nay biểu hiện ở khả năng sáng tạo
Trí tuệ là sản phẩm sáng tạo tinh thần của con người, thể hiện qua việc sử dụng hiệu quả tri thức tích lũy để sáng tạo cái mới, nhằm cải biến tự nhiên, xã hội và bản thân con người trong quá trình phát triển văn minh và tiến bộ.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật bao gồm kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cần thiết cho các vị trí quản lý và hoạt động nghề nghiệp Đánh giá trình độ này thường dựa vào bằng cấp và chứng chỉ của người lao động, thể hiện khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn để tạo ra sản phẩm và dịch vụ cho doanh nghiệp Ngoài ra, trình độ chuyên môn còn phản ánh tay nghề của người lao động, là điều kiện quan trọng để đảm bảo nguồn nhân lực hoạt động chuyên môn hóa và chuyên nghiệp hóa.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là yếu tố quan trọng nhất trong việc đánh giá trí lực của người lao động Đánh giá này được thực hiện thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ lao động đã qua đào tạo và tỷ lệ lao động theo cấp bậc đào tạo.
Kỹ năng phụ bổ sung, hay còn gọi là kỹ năng mềm, bao gồm các kỹ năng quan trọng như giao tiếp, ứng xử, lãnh đạo, làm việc nhóm, ngoại ngữ và tin học Đây là những năng lực không phải ai cũng có thể nắm bắt, nhưng lại rất cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại.
Hiện nay, với sự gia tăng trình độ học vấn của người lao động, các tổ chức tuyển dụng ngày càng chú trọng đến ứng viên sở hữu kỹ năng mềm tốt, vì đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả và trí tuệ của người lao động.
1.2.3 Tiêu chí về tâm lực
Các hoạt động nâng cao chất lƣợng điều dƣỡng viên trong bệnh viện16 1 Tuyển dụng điều dƣỡng viên
1.3.1 Tuyển dụng điều dưỡng viên
Tuyển dụng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điều dưỡng viên tại bệnh viện, ảnh hưởng lớn đến nguồn nhân lực về thể lực, trí lực và phẩm chất Thực hiện quy trình tuyển dụng hiệu quả giúp doanh nghiệp tìm kiếm những ứng viên có năng lực, sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt, tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng trong tổ chức.
Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức và bổ sung lực lượng lao động cần thiết để thực hiện mục tiêu Quá trình này cung cấp yếu tố đầu vào quan trọng cho tổ chức, đó là con người, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng lao động phục vụ cho mục tiêu và sứ mệnh của tổ chức.
Quá trình tuyển dụng bao gồm hai khâu chính: thu hút, tìm kiếm và tuyển chọn nhân lực Hai khâu này có mối liên hệ chặt chẽ; việc thu hút và tìm kiếm hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyển chọn nhân sự chất lượng Đồng thời, điều này cũng nâng cao uy tín của quy trình tuyển dụng trong doanh nghiệp, từ đó cải thiện khả năng thu hút và tìm kiếm nhân tài, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức.
Việc tuyển dụng cần tuân thủ các nguyên tắc như: căn cứ vào nhu cầu công việc, đảm bảo tính khách quan và công bằng, và xác định số lượng cần tuyển Đồng thời, cần phân tích các vị trí và công việc để đưa ra các điều kiện và tiêu chuẩn phù hợp trong quá trình tuyển dụng.
Trong mọi tổ chức, nhân viên có trình độ chuyên môn và tay nghề cao giữ vai trò quan trọng Việc thu hút nhân tài là một hoạt động thiết yếu trong quản lý nhân sự, nhằm tìm kiếm những cá nhân có kinh nghiệm, kỹ năng xuất sắc và phẩm chất tốt để đảm nhận các vị trí phù hợp.
Công tác tuyển dụng và thu hút nhân tài là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức Khi thực hiện tốt, tổ chức sẽ thu hút được những cá nhân có năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức cao Ngược lại, nếu công tác này không hiệu quả, tổ chức sẽ khó khăn trong việc lựa chọn những người có đức, có tài.
1.3.2 Phân công, bố trí và sử dụng điều dưỡng viên
Phân công và sử dụng nhân lực hợp lý, đặc biệt là điều dưỡng viên, giúp người lao động phát huy khả năng và đam mê công việc, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn Để đạt được hiệu quả trong việc phân công và bố trí nhân lực, cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Bố trí và sử dụng điều dưỡng viên cần tuân thủ nguyên tắc đúng người, đúng việc, đảm bảo nhân lực được phân công vào các vị trí phù hợp với trình độ chuyên môn và khả năng của từng cá nhân Việc này không chỉ phát huy sở trường và năng lực của nhân viên mà còn nâng cao khả năng sáng tạo trong tổ chức Kết quả là tạo ra hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, việc phân công, bố trí và sử dụng điều dưỡng viên cần phải chính xác, phát huy khả năng và sở trường của người lao động Điều này đòi hỏi phải có hệ thống bản mô tả công việc cụ thể, rõ ràng và hoàn chỉnh Ngoài ra, người quản lý cần công tâm và công bằng trong việc phân công công việc, đảm bảo bố trí người phù hợp với yêu cầu công việc, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực trong tổ chức.
1.3.3 Đào tạo và sử dụng điều dưỡng viên sau đào tạo Đào tạo, bồi dƣỡng điều dƣỡng viên là một hoạt động then chốt trong công tác nâng cao trí lực cho điều dƣỡng viên của mỗi tổ chức Đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động sẽ bảo đảm cho điều dƣỡng viên của bệnh viên có thể thích ứng và theo sát kịp thời sự tiến hoá và phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đảm bảo cho bệnh viện có một lực lƣợng điều dƣỡng viên giỏi, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu
Đào tạo và bồi dưỡng điều dưỡng viên không chỉ giúp họ bổ sung kiến thức chuyên môn và kỹ năng còn thiếu, mà còn nâng cao hiểu biết về công việc và nghiệp vụ, từ đó cải thiện khả năng xử lý tình huống và thái độ làm việc Điều này góp phần nâng cao phẩm chất người lao động Do đó, việc đào tạo và bồi dưỡng điều dưỡng viên là rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại bệnh viện Để đạt hiệu quả cao trong công tác này, mỗi bệnh viện cần thực hiện tốt các yêu cầu đã đề ra.
Mục đích của đào tạo là nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và học vấn, cải thiện tay nghề, tăng cường khả năng đáp ứng dây chuyền sản xuất, cũng như phát triển các kỹ năng phụ trợ cần thiết.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo: Công tác đào tạo, bồi dƣỡng phải đƣợc thực hiện dựa trên bản kế hoạch đào tạo (tháng, quý) của tổ chức
- Xây dựng nội dung đào tạo: bám sát theo định hướng sản xuất kinh doanh của công ty và theo tình hình thực tế công việc
- Xác định đối tượng đào tạo với mục tiêu đào tạo đúng người, đúng lĩnh vực, tránh lãng phí về kinh tế
Kinh phí đào tạo sẽ được xác định dựa trên nội dung và hình thức đào tạo, với mức kinh phí này cần được Ban lãnh đạo công ty phê duyệt.
-Xây dựng hệ thống các trung tâm, trường, lớp đào tạo
- Cuối cùng là phải đánh giá đƣợc chất lƣợng đào tạo để từ đó rút ra bài học hoặc kinh nghiệm cho các khoá sau
1.3.4 Đánh giá thực hiện công việc Đánh giá thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng trong quá trình khuyến khích người lao động làm việc ngày càng tốt hơn Đánh giá thực hiện công việc giúp cho tổ chức đối xử công bằng đối với những lao động trong tổ chức, đồng thời cho tổ chức thấy được thành tích của người lao động, giúp người lao động có động lực làm việc tốt và cải biến hành vi theo hướng tốt hơn, qua đó nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực Để hoạt động đánh giá thực hiện công việc đạt hiệu quả cao, từ đó nâng cao chất lƣợng điều dƣỡng viên thì hoạt động đánh giá thực hiện công việc phải đảm bảo:
Đánh giá công việc trong tổ chức cần được thực hiện thường xuyên và định kỳ để kịp thời ghi nhận thành tích của người lao động Việc này giúp đưa ra giải pháp cải thiện kiến thức, kỹ năng, tay nghề và thái độ làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả công việc cho các chu kỳ tiếp theo.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng điều dưỡng viên
1.4.1 Những nhân tố bên ngoài
1.4.1.1 Chính sách của Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động của tổ chức và phát triển nguồn nhân lực Chính sách và pháp luật khuyến khích phát triển nguồn nhân lực sẽ tạo ra cơ hội tốt cho các cơ quan, đơn vị Sự ổn định chính trị và tính nhất quán trong quan điểm chính sách là yếu tố thuận lợi cho công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Nhà nước thiết lập quy định về việc làm, lao động và tiền lương, tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng đội ngũ lãnh đạo và nhân viên, đồng thời chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần của họ Việc mở rộng quan hệ ngoại giao quốc tế tạo môi trường thuận lợi cho người lao động giao lưu, trao đổi kiến thức và kỹ năng chuyên môn Hơn nữa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài giúp mở rộng sản xuất, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, đồng thời tiếp thu công nghệ hiện đại để nâng cao trình độ và năng lực của họ.
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc xây dựng hệ thống luật pháp và tạo hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động Việc mở rộng giao lưu và trao đổi giúp nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghiệp vụ, đạo đức, lối sống và kinh nghiệm quản lý, từ đó cải thiện chất lượng nguồn nhân lực tổng thể.
1.4.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập hiện nay, sự cạnh tranh giữa các bệnh viện ngày càng gay gắt, đặc biệt với sự tham gia của các bệnh viện nước ngoài tại Việt Nam Để tồn tại và phát triển, các bệnh viện trong nước cần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng tốt nhu cầu của bệnh nhân từ khám chữa bệnh đến chăm sóc Việc cải thiện chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân phụ thuộc vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ điều dưỡng viên, những người trực tiếp tiếp xúc và cung cấp dịch vụ chăm sóc cho bệnh nhân hàng ngày.
Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng hiện nay, bệnh viện nào cải thiện chất lượng điều dưỡng viên sẽ nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân, từ đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển Ngược lại, những bệnh viện không chú trọng đến điều này sẽ gặp khó khăn trong cạnh tranh và có nguy cơ bị đào thải.
1.4.1.3 Nhu cầu của thị trường lao động
Nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng gia tăng, kéo theo sự cần thiết về nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là điều dưỡng viên, tại các quốc gia có dân số lớn và tốc độ già hóa nhanh Việt Nam, với hơn 90 triệu dân, đang chuyển từ dân số trẻ sang dân số già, dẫn đến nhu cầu về điều dưỡng viên ngày càng cao.
Nhu cầu tuyển dụng điều dưỡng viên từ các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan ngày càng tăng, tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các bệnh viện trong việc thu hút nhân lực chất lượng Điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng tuyển dụng đội ngũ điều dưỡng viên giỏi Các bệnh viện không có thương hiệu mạnh và chế độ đãi ngộ hấp dẫn sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút nhân tài, từ đó tác động tiêu cực đến chất lượng dịch vụ chăm sóc bệnh nhân.
1.4.1.4 Trình độ phát triển của giáo dục đào tạo
Nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm những cá nhân sở hữu kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và năng lực sáng tạo, được hình thành qua giáo dục và đào tạo Việc tích lũy kinh nghiệm cần dựa trên nền tảng giáo dục cơ bản từ các cơ sở đào tạo Trình độ phát triển của giáo dục và đào tạo ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực Khi chất lượng giáo dục tại các trường đại học, cao đẳng được nâng cao và lý luận gắn kết với thực tiễn, các tổ chức, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tuyển dụng ứng viên có trình độ chuyên môn tốt, từ đó giảm thiểu thời gian và chi phí đào tạo lại.
1.4.1.5 Trình độ phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe
Nền tảng đầu tiên của NNL là thể trạng và sức khoẻ, được hình thành từ nhiều yếu tố như môi trường vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chế độ dinh dưỡng, và điều kiện thể dục thể thao Mọi người lao động, dù là lao động cơ bắp hay trí óc, cần có sức vóc thể chất tốt để duy trì và phát triển trí tuệ, từ đó biến tri thức thành sức mạnh vật chất Ngoài ra, sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, niềm tin, ý chí, và khả năng vận động trí lực trong các điều kiện khác nhau cũng rất quan trọng.
Trình độ phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe cho người lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thể lực của họ Ngày nay, sức khỏe không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật, mà còn bao gồm sự hoàn thiện về thể chất và tinh thần Một quốc gia có hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe phát triển sẽ cung cấp nguồn nhân lực chất lượng, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế, với thể lực tốt.
1.4.2 Những nhân tố bên trong
1.4.2.1 Quan điểm của lãnh đạo bệnh viện
Quan điểm của lãnh đạo quyết định sự phát triển nhân lực trong tổ chức Nếu lãnh đạo nhận thức được giá trị của nguồn nhân lực chất lượng cao và đầu tư hợp lý, tổ chức sẽ phát triển hiệu quả và vững mạnh Ngược lại, nếu không nhận ra tầm quan trọng của nhân lực và không tạo ra lợi ích để thu hút, giữ chân nhân tài, tổ chức sẽ khó phát triển bền vững và ổn định.
1.4.2.2 Khả năng tài chính bệnh viện
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là nhu cầu thiết yếu của mỗi tổ chức, nhưng mọi quyết định về nhân sự cần dựa trên tình hình tài chính thực tế Không thể yêu cầu tổ chức cải thiện chất lượng nguồn nhân lực nếu chi phí quá lớn so với khả năng chi trả Nếu tổ chức có tình hình tài chính tốt, họ có thể xây dựng chế độ đãi ngộ vượt trội để thu hút và giữ chân nhân tài.
1.4.2.3 Môi trường và điều kiện làm việc của điều dưỡng viên
Môi trường làm việc bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển của cá nhân, viên chức và người lao động, bao gồm cả môi trường bên trong và bên ngoài.
Môi trường làm việc của điều dưỡng viên bao gồm các yếu tố như cơ sở vật chất, tinh thần làm việc, chế độ chính sách, và mối quan hệ giữa lãnh đạo với nhân viên cũng như giữa các nhân viên trong bệnh viện.
Môi trường làm việc tốt là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của viên chức và người lao động, đồng thời quyết định chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức Một môi trường làm việc lý tưởng và điều kiện làm việc được đảm bảo sẽ mang lại tâm lý thoải mái và phấn chấn cho người lao động Khi điều kiện làm việc tốt và môi trường thân thiện, người dƣỡng viên sẽ có xu hướng gắn bó lâu dài với bệnh viện.
1.4.2.4 Đội ngũ cán bộ nhân sự bên trong bệnh viện
THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG
Khái quát về Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung Ƣơng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Vào năm 1911, trong bối cảnh các bệnh truyền nhiễm bùng phát mạnh mẽ, một cơ sở điều trị dành cho bệnh nhân mắc các bệnh này đã được thành lập tại Cống Vọng, tỉnh Hà Đông (nay là Hà Nội).
Hà Nội) đƣợc thành lập, và đƣợc gọi là Bệnh viện Lây Cống Vọng Năm 1929
Bệnh viện Robin đã được mở rộng thành một cơ sở đa khoa, phục vụ khám chữa bệnh cho người Việt Nam và đồng thời là nơi thực hành cho sinh viên Trường Y.
Dược, Khoa Đông Dương Đến năm 1930, khoa truyền nhiễm đƣợc thành lập và đến ngày 9-3-
1945 Bệnh viện chính thức mang tên là Bệnh viện Bạch Mai
Vào ngày 11/11/1989, Viện Y học Lâm sàng các bệnh Nhiệt đới được thành lập theo quyết định số 706/BYT-QĐ của Bộ Y tế, dựa trên sự sáp nhập của ba bộ phận: Khoa Truyền nhiễm, Khoa Vi sinh và Bộ môn Truyền nhiễm thuộc Trường Đại học Y Hà Nội.
Năm 2004 Viện đƣợc phong tặng danh hiệu Anh hung lao động thời kỳ đổi mới do thành tích xuất sắc đạt đƣợc trong chống dịch SARS
Ngày 30/03/2006, Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 487/QĐ-TT thành lập Viện các Bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới Quốc gia trực thuộc Bộ y tế
Ngày 13/11/2009, Bộ trưởng Bộ Y tế ký ban hành quyết định 4450/QĐ-BYT về việc đổi tên Viện các bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới
Quốc gia thành Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng trực thuộc Bộ Y tế
Từ một tòa nhà 120 giường bệnh ban đầu đến nay Bệnh viện đã phát triển thành 2 cơ sở (tại 78 Giải Phóng, Hà Nội và tại Thôn Bầu xã Kim
Bệnh viện Kim Chung, tọa lạc tại huyện Đông Anh, Hà Nội, chính thức đi vào hoạt động từ năm 2014 và được Bộ Y tế cấp phép khám chữa bệnh đa khoa vào ngày 26/06/2018 Hiện tại, bệnh viện có 630 nhân viên, bao gồm 1 giáo sư, 1 phó giáo sư, 30 tiến sĩ và CKII, 47 thạc sĩ và CKI, 46 bác sĩ, 27 dược sĩ, 251 điều dưỡng viên và 78 kỹ thuật viên, cùng 149 cán bộ khác Cơ sở y tế này được tổ chức thành 28 đơn vị, bao gồm 1 viện, 1 trung tâm, 10 khoa lâm sàng, 7 khoa cận lâm sàng và 9 đơn vị khác.
Phòng chức năng của bệnh viện ngày càng phát triển, với số giường hiện tại là 530 giường Số lượng bệnh nhân điều trị nội trú cũng tăng lên đáng kể qua từng năm, cho thấy sự mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
18.710 người Năm 2016 Bệnh viện đã đón nhận huân chương lao động hạng nhất, Cờ thi đua của Chính Phủ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện
Căn cứ Quyết định số 5512/QĐ-BYT, ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương được thành lập với chức năng tổ chức và hoạt động theo quy chế đã ban hành.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ khám và chữa bệnh cả trong và ngoài nước, đồng thời thực hiện nghiên cứu khoa học và công nghệ Ngoài ra, chúng tôi còn đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, viên chức, chỉ đạo tuyến và hợp tác quốc tế theo sự phân công của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh đa khoa: phòng bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh trong cả nước
- Đào tạo và tham gia đào tạo cán bộ y tế, thực hiện công tác chỉ đạo tuyến, tham gia phòng chống dịch bệnh theo nhiệm vụ đƣợc phân công
Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ hiện đại là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh, đồng thời hỗ trợ công tác nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực y tế.
Tham gia cùng Bộ Y tế trong việc xây dựng một mạng lưới chuyên khoa Truyền nhiễm toàn quốc nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
2.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Bệnh viện
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Bệnh viện
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ)
2.1.4 Đặc điểm của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
2.1.4.1 Đặc điểm tuổi, giới tính của điều dưỡng viên
Bảng 2.1: Cơ cấu độ tuổi của điều dƣỡng viên
Khám bệnh Nội trú Tổng
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, năm 2020)
Theo tác giả Lê Thị Bình năm 2008, nhóm tuổi dưới 25 là 16,7% 25 –
Độ tuổi trung bình của cán bộ điều dưỡng là 30, với 31,4% trong độ tuổi này, trong khi 7,6% nằm trong khoảng 35-40 và 27,4% từ 40-45 tuổi Điều này hợp lý vì ngành điều dưỡng còn mới, thu hút nhiều người trẻ tuổi, năng động và đầy ước mơ, tạo động lực làm việc mạnh mẽ.
Trong ngành điều dưỡng, nữ giới chiếm tỷ lệ 84,35%, trong khi nam giới chỉ chiếm 15,65%, tỷ lệ này phản ánh đúng thực trạng của nghề So với Pháp, tỷ lệ nữ điều dưỡng viên là 87%, cho thấy sự tương đồng trong đặc điểm giới tính của nghề Nghề điều dưỡng yêu cầu tính chịu khó, kiên nhẫn, cùng với những kỹ năng nhẹ nhàng và nhanh nhẹn trong công việc.
2.1.4.2 Hoàn cảnh gia đình của điều dưỡng
Bảng 2.2: Đặc điểm nhân khẩu học của điều dƣỡng viên
Khám bệnh Nội trú Tổng
Chƣa kết hôn 4 16 17 8,29 21 9,13 Đang có vợ, chồng 21 84 186 90,73 207 90
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, năm 2020)
Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho điều dưỡng viên, vì nghề này giúp họ kiếm tiền để duy trì cuộc sống gia đình Nghiên cứu cho thấy 90% điều dưỡng viên đã có vợ hoặc chồng, trong khi hơn 9% vẫn chưa lập gia đình.
Nhiều điều dưỡng viên tại Bệnh viện ở Hà Nội đến từ các tỉnh thành khác và không có nhà riêng, buộc họ phải thuê nhà hoặc ở nhờ Tình trạng này ảnh hưởng đến cuộc sống và sự yên tâm trong công việc của họ Theo nghiên cứu, gần 30% điều dưỡng viên không có nhà ở cố định và phải sống trong tình trạng thuê mướn.
Thực trạng chất lƣợng điều dƣỡng viên tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
2.2.1 Chất lượng điều dưỡng viên về trí lực
2.2.1.1 Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của điều dưỡng viên
Trình độ và kinh nghiệm của điều dưỡng viên không chỉ phản ánh kiến thức và kỹ thuật mà còn ảnh hưởng đến khả năng làm việc và thu nhập của họ Theo báo cáo, có trên
75% điều dưỡng viên có thu nhập trên 7 triệu đồng và dưới 25% có thu nhập dưới 7 triệu đồng
Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của điều dƣỡng viên
Khám bệnh Nội trú Tổng
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, năm 2020)
Trong nghiên cứu, hơn 51,3% điều dưỡng viên có trình độ cao đẳng, trong khi tỷ lệ điều dưỡng viên đại học là 21,74%, trung cấp 22,61% và thạc sĩ 4,35% Điều này cho thấy rằng việc đào tạo điều dưỡng viên trình độ đại học chính quy chỉ bắt đầu từ năm 1995.
Hơn 50% điều dưỡng viên tại bệnh viện có thâm niên công tác dưới 5 năm, và tỷ lệ này lên đến hơn 82% đối với những người có thâm niên dưới 10 năm Điều này phản ánh độ tuổi trẻ của đội ngũ điều dưỡng viên, phù hợp với sự phát triển của một bệnh viện mới thành lập Nhóm điều dưỡng viên trẻ này có khả năng tiếp thu nhanh các kỹ thuật mới và sức khỏe tốt, nhưng cũng gặp phải một số hạn chế do thiếu kinh nghiệm Họ là nguồn nhân lực quan trọng có thể đóng góp vào sự phát triển của bệnh viện.
2.2.1.2 Trình độ tin học, ngoại ngữ
Việc áp dụng hệ thống quản lý bệnh viện thông qua phần mềm yêu cầu cán bộ y tế, đặc biệt là điều dưỡng viên, phải có trình độ tin học cao và khả năng áp dụng vào công việc thực tế.
Tin học đã trở thành phương tiện thiết yếu trong khám và chữa bệnh tại Bệnh viện Tất cả cán bộ, bao gồm điều dưỡng viên, đều được đào tạo tin học cơ bản, giúp ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác khám, chữa bệnh và điều trị một cách hiệu quả.
Bảng 2.4: Trình độ tin học, ngoại ngữ của điều dƣỡng viên
STT Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
II Trình độ ngoại ngữ
Tổng số điều dƣỡng viên 200 100 214 100 230 100
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ 2020)
Số liệu từ bảng 2.4 cho thấy số lượng điều dưỡng viên có trình độ tin học đã tăng từ 90 người (chiếm 45%) năm 2018 lên 152 người (chiếm 66,09%) năm 2019 Ngoài ra, trong năm 2019 và 2020, có 3 điều dưỡng viên đạt bằng trung cấp tin học, cho thấy khả năng tin học của điều dưỡng viên tại Bệnh viện ngày càng được nâng cao Sự cải thiện này là nhờ vào sự quan tâm của Ban giám đốc Bệnh viện trong việc đào tạo kỹ năng cho cán bộ viên chức, đặc biệt là về tin học, cũng như việc thực hiện quy định trong tuyển dụng viên chức y tế, yêu cầu hồ sơ thi tuyển phải có chứng chỉ tin học và ngoại ngữ Điều này đã thúc đẩy các cán bộ y tế trẻ, đặc biệt là điều dưỡng viên, chú trọng hơn đến kỹ năng tin học và ngoại ngữ.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, điều dưỡng viên không chỉ phục vụ bệnh nhân trong nước mà còn hỗ trợ du khách nước ngoài đến Việt Nam Do đó, yêu cầu về trình độ ngoại ngữ đối với đội ngũ điều dưỡng viên tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương ngày càng cao Theo số liệu từ Bảng 2.4, tỷ lệ điều dưỡng viên có chứng chỉ ngoại ngữ đã tăng từ 24,5% vào năm 2018.
25,7 % năm 2019 và 36,52 % năm 2020) Tuy vậy, để đáp ứng yêu cầu công việc đặt ra đối với điều dƣỡng viên trong thời kỳ hội nhập, điều dƣỡng viên của
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng cần chủ động tự học và trang bị kiến thức cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc trong thời kỳ đổi mới.
2.2.1.3 Kỹ năng bổ trợ Để hoàn thành tốt công việc của mình thì ngoài kiến thức, kỹ năng chuyên môn, điều dƣỡng viên cần có các kỹ năng bổ trợ nhƣ kỹ năng mềm trong làm việc nhóm giúp xoa dịu xung đột phát sinh trong quá trình làm việc; kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng đàm phán, thuyết phục Đây là những kỹ năng quan trọng giúp điều dƣỡng viên làm việc hiệu quả hơn
Bảng 2.5: Số điều dƣỡng viên thành thạo các kỹ năng bổ trợ
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ)
Theo số liệu từ bảng 2.5, số lượng điều dưỡng viên có kỹ năng bổ trợ đang có xu hướng tăng đều qua các năm Kỹ năng làm việc nhóm trở nên cần thiết để đáp ứng yêu cầu của bộ phận, với tỷ lệ điều dưỡng viên có kỹ năng này tăng từ 16% lên 17,39% Điều này cho thấy hơn 17% tổng số điều dưỡng viên của bệnh viện đã thành thạo kỹ năng làm việc nhóm.
Trong môi trường bệnh viện đầy căng thẳng và áp lực, kỹ năng quản lý thời gian ngày càng trở nên quan trọng và được đánh giá cao đối với các điều dưỡng viên.
Sắp xếp thời gian hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp giảm căng thẳng trong công việc và tránh tình trạng trễ hạn, đặc biệt tại bệnh viện có lượng bệnh nhân lớn Tuy nhiên, tỷ lệ điều dưỡng viên có kỹ năng này chỉ khoảng 9%, do đó, phòng Tổ chức – Hành chính cần triển khai kế hoạch đào tạo thêm Ngoài kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, đàm phán và thuyết phục cũng rất cần thiết cho điều dưỡng viên, vì họ thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân và cần khả năng giao tiếp tốt để hướng dẫn và hỗ trợ bệnh nhân hiệu quả.
Các kỹ năng 2018 2019 2020 người % người % người %
Kỹ năng quản lý thời gian 18 9.0 20 9.35 22 9.57
Kỹ năng làm việc nhóm 32 16.0 36 16.82 40 17.39
Kỹ năng giao tiếp, ứng xử 26 13.0 34 15.89 39 16.96
Kỹ năng đàm phán, thuyết phục 15 7.5 25 11.68 28 12.17
Tổng số điều dưỡng viên vượt qua bệnh tật là 200, 100, 214, 100, 230, 100 Hai kỹ năng quan trọng là đàm phán và thuyết phục có xu hướng tăng dần qua các năm Tuy nhiên, số điều dưỡng viên thành thạo các kỹ năng này vẫn còn thấp, chỉ khoảng 12%.
16% là tỷ lệ liên quan đến kỹ năng giao tiếp và ứng xử Vì vậy, trong thời gian tới, các bệnh viện cần chú trọng hơn đến việc đào tạo những kỹ năng này cho điều dưỡng viên nhằm nâng cao chất lượng điều dưỡng viên một cách toàn diện.
2.2.2 Chất lượng điều dưỡng viên về thể lực
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng là nơi khám chữa bệnh cho người dân và cán bộ y tế, đặc biệt là điều dưỡng viên, những người thường xuyên tiếp xúc với các nguồn bệnh dễ lây nhiễm Đảm bảo sức khỏe cho cán bộ nhân viên y tế là rất quan trọng, giúp họ yên tâm trong công tác khám và điều trị.
Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lƣợng điều dƣỡng viên tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng
2.3.1 Tuyển dụng điều dưỡng viên
Công tác tuyển dụng và quản lý điều dưỡng viên tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung Ơng được thực hiện theo quy trình và quy định nghiêm ngặt.
Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các Thông tư hướng dẫn như: Thông tư số
15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ, Thông tƣ số 16/2012/TT-
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng đã xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm dựa trên chỉ tiêu biên chế được giao và thực trạng nguồn nhân lực, nhằm mục tiêu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người dân Từ năm 2015, bệnh viện đã tiến hành xây dựng kế hoạch tuyển dụng hàng năm để trình Bộ Y tế phê duyệt và thực hiện công tác tuyển dụng trực tiếp, đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển lâu dài.
Công tác thi tuyển và xét tuyển được thực hiện một cách cạnh tranh, đảm bảo tính công khai, minh bạch và tuân thủ đúng quy trình Số lượng điều dưỡng viên được tuyển dụng đã tăng lên qua các năm từ 2018 đến 2020.
Bảng 2.9: Tuyển dụng điều dƣỡng viên giai đoạn từ năm 2018-2020
STT Vị trí chức danh Năm 2018 Năm 2019 năm 2020
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ)
Chính sách thu hút viên chức y tế cũng đƣợc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng quan tâm thực hiện theo đúng quy định hiện hành Bệnh viện
Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng luôn khuyến khích các điều dưỡng viên có trình độ và năng lực cống hiến cho đơn vị Bệnh viện tạo mọi điều kiện hỗ trợ tài chính, ưu tiên cho việc học chuyên môn và định hướng nghề nghiệp Từ năm 2018 đến nay, Bệnh viện Bệnh
Nhiệt đới Trung ƣơng đã thu hút đƣợc 10 bác sỹ đa khoa đào tạo chính quy và
Quy trình tuyển dụng 40 điều dưỡng viên của bệnh viện được thực hiện một cách công khai, minh bạch và công bằng, nhằm đảm bảo lựa chọn ứng viên phù hợp nhất cho từng vị trí công việc Điều này không chỉ nâng cao chất lượng đội ngũ điều dưỡng viên mà còn góp phần cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện.
2.3.2 Phân công, bố trí và sử dụng điều dưỡng viên
Nhu cầu chăm sóc bệnh nhân đang gia tăng, trong khi cơ sở vật chất và nhân lực không đủ để đáp ứng, dẫn đến tình trạng quá tải tại các bệnh viện.
(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)
Biểu đồ 2.1: Thực trạng stress nghề nghiệp ở điều dƣỡng
Trong số 230 điều dƣỡng viên tham gia điều tra, tất cả các điều dƣỡng đều có biểu hiện stress nghề nghiệp, trong đó 30,37% stress mức độ cao;
39,72% stress mức độ trung bình; 29,91% stress mức độ thấp
Bảng 2.10: Ảnh hưởng thực trạng công việc đến stress nghề nghiệp ở điều dƣỡng Thực trạng công việc
Số bệnh nhân điều trị, chăm sóc/ ngày
(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)
Số lượng bệnh nhân điều trị mỗi ngày, việc làm ngoài giờ và mức thu nhập đều ảnh hưởng đến mức độ stress nghề nghiệp của điều dưỡng viên Cụ thể, điều dưỡng viên chăm sóc từ 20 bệnh nhân trở lên có mức độ stress cao gấp 2,08 lần so với những người chăm sóc dưới 20 bệnh nhân mỗi ngày Ngoài ra, điều dưỡng viên làm thêm giờ có mức độ stress cao gấp 4 lần so với những người không làm ngoài giờ Cuối cùng, điều dưỡng viên có thu nhập dưới 7 triệu đồng cũng trải qua mức độ stress cao gấp 1,73 lần so với những người có thu nhập từ 7 triệu đồng trở lên.
Các yếu tố nguy cơ gây stress nghề nghiệp cho điều dưỡng viên bao gồm môi trường làm việc không thuận lợi, khối lượng công việc quá tải, và căng thẳng khi tiếp xúc với bệnh nhân cùng người nhà họ Mức độ stress nghề nghiệp của điều dưỡng viên cũng khác nhau giữa các khoa phòng, mỗi đơn vị đều có những áp lực riêng.
Bảng 2.11: Hài lòng của điều dƣỡng với việc đƣợc phân công nhiệm vụ
Nhiệm vụ đƣợc phân công n 0 0 76 82 72 230
Công việc thú vị, thử thách n 0 3 88 72 67 230
Hiểu rõ nhiệm vụ, yêu cầu công việc n 0 0 48 95 87 230
Khối lƣợng công việc hợp lý n 37 51 54 50 38 230
Mức độ căng thẳng chấp nhận đƣợc n 45 75 66 25 19 230
Cân bằng giữa cuộc sống cá nhân và công việc n 3 19 66 72 70 230
Làm đúng vị trí yêu thích n 0 3 110 73 44 230
Hài lòng với vị trí hiện tại n 1 18 72 92 47 230
(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)
Bệnh viện đang đối mặt với tình trạng đông bệnh nhân trong khi nhân lực còn thiếu, dẫn đến nhiều điều dưỡng viên bị căng thẳng và mắc stress nghề nghiệp Để khắc phục vấn đề này, bệnh viện đã triển khai các hoạt động phân công và tổ chức công việc hợp lý.
Ban giám đốc bệnh viện đã quyết định điều chuyển cán bộ đến các khu vực đông bệnh nhân như khoa khám bệnh và khoa cấp cứu để hỗ trợ Điều này nhằm giảm thiểu tình trạng điều dưỡng phải chăm sóc quá nhiều bệnh nhân, đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế.
+ Có kế hoạch phân công công tác cụ thể và dựa trên ý kiến của cán bộ y tế và thực tế lƣợng bệnh nhân
Bệnh viện đã chủ động mở rộng khu điều trị tự nguyện để cung cấp dịch vụ y tế, cho phép thực hiện khám và chữa bệnh ngoài giờ theo quy định.
+ Đối với cán bộ thực hiện nhiệm vụ khám ngoài giờ đƣợc phụ cấp cao hơn khám trong giờ hành chính
2.3.3 Công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của điều dưỡng viên
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng đã có những tiến bộ đáng kể trong việc thực hiện chức năng đào tạo và nghiên cứu khoa học Năm 2020, bệnh viện đã đạt được nhiều thành quả quan trọng.
- Tổ chức 49 khóa đào tạo liên tục với 2.450 lƣợt học viên với các lớp điều dưỡng định hướng, chăm sóc nội khoa và ngoại khoa
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng đã tổ chức hàng chục chuyến công tác với sự tham gia của 50 cán bộ đến 29 bệnh viện trong khu vực chỉ đạo tuyến Mục đích của các chuyến đi này là giám sát và hỗ trợ sau đào tạo cho hơn 10 kỹ thuật đã được chuyển giao.
2020 thuộc Đề án 1816, Đề án Bệnh viện Vệ tinh
- Đào tạo liên tục các kỹ thuật cần cải tiến trong chăm sóc
Sách “Một số kỹ thuật thực hành chăm sóc người bệnh theo chuyên khoa” đã được xuất bản, bao gồm kiến thức từ 11 khoa Lâm sàng Đồng thời, cuốn “Cẩm nang 13 tình huống giao tiếp trong môi trường bệnh viện cho điều dưỡng viên, hộ sinh, kỹ thuật viên” cũng được giới thiệu, cung cấp những kỹ năng giao tiếp cần thiết trong lĩnh vực y tế.
- Kiểm tra tay nghề 95% ĐD/HS/KTV
- Hoàn thiện các quy trình ISO: công khai thuốc, lĩnh thuốc, trả thuốc thừa, tiêm an toàn
- Cải tiến mẫu xe tiêm, xe lĩnh thuốc, biểu mẫu chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
- Tổ chức 18 buổi hội chẩn trực tuyến với các chuyên gia của Đại học San Francisco và điều dƣỡng viên của 11 bệnh viện vệ tinh
Hệ thống kết nối trực tuyến giữa Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương và 10 Bệnh viện tuyến tỉnh đã giúp 20 bệnh nhân khó được hội chẩn và 4000 lượt thầy thuốc, điều dưỡng viên cập nhật chuyên môn.
- Tiếp tục phát triển e-Learning với 10 bài giảng đƣợc xây dựng mới và cập nhật; 10 000 lƣợt học viện đƣợc truy cập bài giảng e-learning
- Tổ chức Hội nghị khoa học Điều dƣỡng
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng điều dưỡng viên tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng
2.4.1 Những nhân tố bên ngoài
2.4.1.1 Chính sách phát triển đội ngũ điều dưỡng viên của Việt Nam
Lao động trong ngành y tế có cường độ cao do phải tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, dịch bệnh truyền nhiễm, hóa chất độc hại và chất phóng xạ Những đặc thù này yêu cầu các chính sách ưu đãi phù hợp để khuyến khích cán bộ y tế yêu nghề và tích cực trong công việc, từ đó góp phần duy trì và phát triển nguồn nhân lực y tế Nhà nước đã ban hành nhiều bộ luật, nghị định và thông tư quan trọng dành riêng cho ngành y tế.
Luật Khám chữa bệnh ban hành 23 tháng 11 năm 2009, luật lao động năm
2012 có hiệu lực từ ngày 01/05/2013, luật Bảo hiểm xã hội, luật việc làm 2015
Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi cho công chức, viên chức tại các cơ sở y tế công lập với mức phụ cấp từ 20% đến 70% Bộ Y tế đã phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để ban hành Thông tư số 02/2012/TTLT.
BYTBNV-BTC ngày 19/01/2012 của liên Bộ Y tế, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP
Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ban hành ngày 28/12/2011 quy định các chế độ phụ cấp đặc thù cho công chức, viên chức và người lao động trong các cơ sở y tế công lập Đặc biệt, quyết định này cũng quy định mức phụ cấp cho những người tham gia chống dịch, với mức hỗ trợ từ 75.000 đồng trở lên.
150.000 đồng/ngày/người tùy theo từng loại dịch
Chế độ phụ cấp đặc thù của y tế (phụ cấp thường trực, phẫu thuật, chống dịch) ban hành năm 2003
Nghị định 16/ 2015/ NĐ- CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quy định 112/ QĐ- TTg của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-
Mặc dù ngành Y tế có những điều kiện làm việc đặc thù, nhưng các chính sách ưu đãi hiện tại vẫn chưa đủ thỏa đáng và chưa đảm bảo tính công bằng giữa cống hiến và đãi ngộ của cán bộ y tế, đặc biệt là điều dưỡng viên, so với cán bộ viên chức ở một số ngành khác.
Bệnh viện đã triển khai nghiêm túc các chính sách lương và chế độ phụ cấp ưu đãi cho cán bộ y tế, đặc biệt là điều dưỡng viên Các chế độ phụ cấp được áp dụng kịp thời và đầy đủ nhờ vào nguồn chi trả ổn định từ ngân sách Nhà nước và tài chính tự chủ.
2.4.1.2 Nhu cầu của thị trường lao động đối với điều dưỡng viên
Nhân lực ngành điều dưỡng tại Việt Nam hiện đang ở mức thấp nhất trong khu vực Đông Nam Á, với tỷ lệ 1 bác sĩ chỉ có 1,9 điều dưỡng, trong khi Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo tỷ lệ lý tưởng là 1 bác sĩ cần 3,5 điều dưỡng Hầu hết các bệnh viện đều thiếu điều dưỡng, dẫn đến việc mỗi điều dưỡng phải quản lý trung bình 3 giường bệnh Kết quả là, các điều dưỡng chỉ có thể thực hiện y lệnh điều trị và theo dõi, mà không có đủ thời gian để chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân, bao gồm cả việc thăm hỏi, an ủi và chăm sóc về mặt tinh thần.
Mặc dù số lượng điều dưỡng viên chưa đủ, chất lượng và trình độ của họ cũng còn hạn chế, với hơn 70% cán bộ điều dưỡng chỉ có trình độ trung cấp Trong khi đó, tỷ lệ điều dưỡng viên có trình độ đại học và cao đẳng chỉ chiếm hơn 20%, và tỷ lệ có trình độ sau đại học là 4%.
Lao động điều dưỡng, đặc biệt là những người có trình độ cao đẳng và đại học, có nhiều cơ hội việc làm với thu nhập ổn định và điều kiện làm việc tốt Do đó, các bệnh viện cần có chính sách thu hút lao động phù hợp để đảm bảo đủ lực lượng điều dưỡng viên thực hiện khối lượng công việc lớn Đồng thời, các bệnh viện cũng cần chú trọng đến chính sách giữ chân lao động, đào tạo và phát triển nhân lực nhằm đảm bảo nguồn nhân lực y tế chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
2.4.2 Những nhân tố bên trong
2.4.2.1 Mục tiêu và chiến lược phát triển của Bệnh viện
Bệnh viện đặt mục tiêu trở thành bệnh viện Đa khoa hàng đầu tại Việt Nam và vươn tầm quốc tế Để đạt được điều này, ban lãnh đạo nhận thức rằng bên cạnh việc phát triển chuyên môn và hợp tác quốc tế, chính sách quản trị nhân lực và tạo động lực lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển của bệnh viện.
Bệnh viện cam kết xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp và nhân ái, nhằm trở thành đầu tàu của hệ thống y tế Đây là nơi bệnh nhân Việt Nam có thể gửi gắm niềm tin và hy vọng Sự nỗ lực này không chỉ mang lại sự hài lòng cho người bệnh mà còn hiện thực hóa tầm nhìn và ước mơ của Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.
Bệnh viện sẽ mở rộng quy mô trong những năm tới, dẫn đến nhu cầu ngày càng tăng về điều dưỡng viên, đặc biệt là điều dưỡng viên chất lượng cao Để đáp ứng yêu cầu này, bệnh viện cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân viên hợp lý, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đào tạo và phát triển đội ngũ điều dưỡng viên, đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng.
2.4.2.2 Quan điểm của lãnh đạo bệnh viện
Ban lãnh đạo là kim chỉ nam, là người đi đầu đưa ra mọi chiến lược phát triển cũng nhƣ mọi hoạt động của đơn vị
Mỗi nhà lãnh đạo sở hữu phong cách quản lý riêng, và không có phong cách nào phù hợp cho mọi tình huống Điều quan trọng là nhà lãnh đạo cần linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng phong cách quản lý tùy thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể.
Trong những năm qua, ban lãnh đạo bệnh viện đã nỗ lực kế thừa và phát huy những thành công của các thế hệ trước, nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực Điều này góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là đội ngũ điều dưỡng viên trong bệnh viện.
2.4.2.3 Chính sách đãi ngộ lao động
Chính sách đãi ngộ có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút và giữ chân lao động, đặc biệt là đội ngũ điều dưỡng viên Với khối lượng công việc và áp lực cao, điều dưỡng viên cần chế độ đãi ngộ tốt để bù đắp cho những cống hiến của họ Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương nhận thấy tác động của chính sách này và luôn tìm kiếm nguồn thu để tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên Trong chính sách đãi ngộ, người lao động, bao gồm cả điều dưỡng viên, được hưởng nhiều khoản thu nhập hấp dẫn.
Lương và phụ cấp ưu đãi được chi trả theo quy định của nhà nước dành cho các đơn vị sự nghiệp có thu, phù hợp với Nghị định hiện hành.
204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày
09/05/2019 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lƣợng vũ trang Nghị định số 56/2011/NĐ-CP và đƣợc nêu rõ tại
Thông tƣ liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng
Đánh giá thực trạng nâng cao chất lƣợng điều dƣỡng viên tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng
viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng
2.5.1 Những kết quả đạt được
Chất lượng điều dưỡng viên tại Bệnh viện ngày càng được nâng cao về chuyên môn, tin học, ngoại ngữ và các kỹ năng bổ trợ như quản lý thời gian, làm việc nhóm, giao tiếp và ứng xử Sức khỏe và thể hình của điều dưỡng viên cũng được cải thiện, cùng với ý thức trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh được đánh giá cao Những thành công này có được nhờ vào các hoạt động nâng cao chất lượng điều dưỡng viên tại Bệnh viện.
Bệnh viện đang hoàn thiện chính sách tuyển dụng để thu hút nhiều ứng viên trẻ, có trình độ chuyên môn cao và năng lực tốt Đội ngũ điều dưỡng viên trẻ mang đến sức trẻ, sự năng động và tự tin, là nguồn lực cần thiết cho Bệnh viện Bên cạnh việc tuyển dụng, Bệnh viện cũng chú trọng đến việc thu hút điều dưỡng viên có chuyên môn cao Yếu tố thể lực của ứng viên được xem xét kỹ lưỡng, yêu cầu giấy chứng nhận khám sức khỏe từ cơ quan có thẩm quyền khi nộp hồ sơ Sau khi tuyển dụng, Bệnh viện tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên để đảm bảo đội ngũ y tế không chỉ giỏi chuyên môn mà còn khỏe mạnh, đáp ứng tốt công việc.
Bệnh viện luôn chú trọng công tác đào tạo liên tục cho cán bộ y tế, đặc biệt là điều dưỡng viên, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp Các lớp bồi dưỡng được tổ chức để cải thiện nhận thức về chuyên môn, y đức và kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân Bệnh viện thường xuyên tổ chức hội nghị, hội thảo để chia sẻ kinh nghiệm và khuyến khích sáng kiến trong công việc Ngoài ra, bệnh viện cũng tạo điều kiện cho cán bộ tham gia nghiên cứu khoa học và tập huấn kỹ năng xử trí tình huống, nâng cao kỹ thuật điều dưỡng.
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng chú trọng đến chính sách đãi ngộ cho cán bộ y tế, thực hiện đầy đủ các chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi kịp thời Chế độ trả lương và phụ cấp được đảm bảo công khai, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật Công thức tính lương và phụ cấp đơn giản, dễ hiểu, giúp nhân viên tự tính toán thu nhập hàng tháng và giám sát việc chi trả lương Thu nhập của cán bộ nhân viên, đặc biệt là điều dưỡng viên, cơ bản được đảm bảo.
Bệnh viện luôn chú trọng công tác quy hoạch, bố trí và sử dụng nhân lực, thực hiện rà soát hàng năm Nhờ đó, Bệnh viện chủ động sắp xếp công việc cho điều dưỡng viên một cách hợp lý, phát huy khả năng và sở trường của từng cá nhân, đảm bảo sử dụng đúng người, đúng việc, và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Bệnh viện đã thực hiện hiệu quả công tác đánh giá hiệu suất làm việc của điều dưỡng viên, làm cơ sở cho việc khen thưởng và kỷ luật Các hoạt động khen thưởng và biểu dương thành tích được tổ chức công khai, giúp người lao động cảm thấy tự hào và thúc đẩy họ nỗ lực phấn đấu hơn nữa.
Ban Giám đốc bệnh viện luôn chú trọng đến việc giám sát và hỗ trợ chuyên môn cho nhân viên, đặc biệt là các điều dưỡng viên, những người thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân và đóng vai trò quan trọng trong hình ảnh của bệnh viện Họ cũng quan tâm đến đời sống của nhân viên để đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất.
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân
Số lượng cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao từ đại học trở lên tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng còn rất thấp, trong khi số lượng điều dưỡng trung cấp và cao đẳng lại khá cao Do đó, cần có hướng đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế Bên cạnh đó, thái độ phục vụ của điều dưỡng viên tại bệnh viện vẫn chưa được đánh giá tốt.
Công tác tuyển dụng hiện nay chủ yếu dựa vào thông tin cá nhân như bằng cấp, chứng chỉ và kinh nghiệm, mà chưa có bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn rõ ràng cho từng vị trí Nhiều chức danh yêu cầu trình độ chuyên môn cao, nhưng bệnh viện không thể tuyển dụng điều dưỡng có trình độ đại học, dẫn đến việc phải thay thế bằng các chức danh khác như y sỹ, dược sỹ cao đẳng và nữ hộ sinh trung cấp Điều này đã ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện trong thời gian qua.
Bệnh Nhiệt đới Trung ƣơng
Công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế hiện đang gặp nhiều vấn đề, bao gồm việc bệnh viện chưa xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể, dẫn đến việc đào tạo chỉ diễn ra theo nhu cầu bột phát và thường không đạt hiệu quả như mong muốn Hơn nữa, thiếu công tác đánh giá sau đào tạo khiến cho nhiều chương trình không mang lại kết quả tích cực Mức hỗ trợ cho điều dưỡng viên tham gia đào tạo còn thấp và không đủ hấp dẫn, trong khi việc đánh giá và kiểm soát chất lượng sau đào tạo cũng chưa được chú trọng, làm giảm hiệu quả sử dụng điều dưỡng viên sau khi đào tạo.
Việc đánh giá thực hiện công việc hiện nay còn mang tính hình thức và chưa phản ánh chính xác kết quả của điều dưỡng viên Công tác này thường bị ảnh hưởng bởi sự chủ quan và thiếu công bằng từ người thực hiện đánh giá, dẫn đến sự không hài lòng trong đội ngũ nhân viên Hệ quả của việc đánh giá không hiệu quả còn tác động đến thu nhập của người lao động qua tiền lương và thưởng hàng tháng, gây ra sự bất mãn trong phân phối thu nhập.
2.5.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế
Bệnh viện đang gặp khó khăn trong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực y tế, dẫn đến việc xác định nhu cầu và cơ cấu nhân lực chưa chính xác Điều này khiến cho sự phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên khoa sâu không theo kịp với sự tiến bộ nhanh chóng trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là trong y tế kỹ thuật cao.
Bệnh viện chưa xác định tiêu chí rõ ràng về trình độ chuyên môn, kỹ năng, năng lực, độ tuổi và thâm niên cho từng chức danh công việc, dẫn đến việc đánh giá ứng viên trong quá trình tuyển dụng còn mang tính chất chung chung và cảm tính.
Chế độ đãi ngộ cho điều dưỡng viên hiện chưa hợp lý, thiếu chính sách ưu đãi cho những nhân viên có trình độ cao và chuyên môn sâu Mức lương tại bệnh viện không phản ánh đúng hiệu quả công việc và khả năng của người lao động, mà chủ yếu dựa vào thâm niên và bằng cấp Mức lương và phụ cấp theo quy định của nhà nước còn thấp, khiến nhiều điều dưỡng viên từ các tỉnh lẻ phải thuê nhà và gặp khó khăn trong cuộc sống, dẫn đến việc họ phải tìm kiếm công việc khác với thu nhập cao hơn Hệ số phụ cấp ngành cũng chưa tương xứng với tính chất và đặc thù công việc của ngành điều dưỡng.
Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế tại Bệnh viện chưa được hiện đại và thiếu công nghệ mới, dẫn đến việc khó thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn cao Công việc điều dưỡng, với sự tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân và các yếu tố nguy cơ, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên Điều dưỡng viên phải đối mặt với áp lực lớn, dễ dẫn đến tình trạng cáu gắt và mệt mỏi, và nghiên cứu cho thấy họ thường xuyên gặp phải các biểu hiện stress nghề nghiệp.