Đứng trước thực trạng phát triển và những xu thế của thời kỳ mới, Tổng công ty hàng không Việt Nam cần phải được đổi mới cả về tầm nhìn, chiến lược và trình độ tư duy để ngày càng nâng c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội, tháng 11/2007
Trang 2Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT………… … …… …… …………3
LỜI NÓI ĐẦU……… ………….…….………… …….…….4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG … 6
1.1 Khái niệm dịch vụ vận tải hàng không…… ………… ………….…….………… 6
1.1.1 Khái niệm dịch vụ và các phương thức cung cấp dịch vụ 6
1.1.1.1 Dịch vụ 6
1.1.1.2 Các phương thức cung cấp dịch vụ 8
1.1.2 Khái niệm dịch vụ vận tải……….…… …… 9
1.1.3 Khái niệm dịch vụ vận tải hàng không……… ……….10
1.2 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ vận tải hàng không…… 11
1.2.1 Đặc điểm của dịch vụ vận tải hàng không……….……….…… 11
1.2.1.1 Các đặc điểm và đối tượng chuyên chở của dịch vụ vận tải hàng không 11
1.2.1.2 Ưu điểm và hạn chế của dịch vụ vận tải hàng không 13
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ vận tải hàng không… …….16
1.2.2.1 Cầu……… … 16
1.2.2.2 Cung……… …….… 17
1.2.2.3 Môi trường kinh doanh ……… 18
1.3 Vai trò của dịch vụ vận tải hàng không trong nền kinh tế quốc dân 21
1.3.1 Thúc đẩy sự phát triển của các ngành dịch vụ khác, góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước 21
1.3.2 Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bước đầu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế 22
1.3.3 Tạo việc làm cho xã hội 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 24
2.1 Tổng quan về tổng công ty hàng không Việt Nam 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và loại hình kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam 26
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Hàng không Việt Nam 26
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam 31
2.1.2.3 Loại hình kinh doanh 32
2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực của Tổng công ty Hàng không Việt Nam 32
Trang 3Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 2
2.1.3.1 Đội máy bay 33
2.1.3.2 Cơ sở bảo dưỡng sửa chữa máy bay 34
2.1.3.2 Công nghệ thông tin 35
2.1.3.3 Trang thiết bị phục vụ mặt đất 35
2.1.3.4 Đội ngũ nguồn nhân lực 36
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không của tổng công ty hàng không việt Nam 37
2.2.1 Thị trường dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam 37
2.2.1.1 Thị trường nội địa 37
2.2.1.2 Thị trường quốc tế 38
2.2.2 Những kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không của TCTHKVN trong thời gian qua 38
2.3 Đánh giá tổng quát về dịch vụ vận tải hàng không của tổng công ty hàng không Việt Nam 41
2.3.1 Những kết quả đạt được 41
2.3.2 Những tồn tại chính cần khắc phục 42
2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ vận tải hàng không tại Tổng công ty hàng không Việt Nam 44
2.3.3.1 Nhân tố ảnh hưởng tích cực 44
2.3.3.2 Nhân tố ảnh hưởng tiêu cực 46
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 49
3.1 Phương hướng phát triển dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2015 49
3.1.1 Dự báo triển vọng phát triển hoạt động dịch vụ vận tải hàng không của thế giới đến năm 2015 49
3.1.2 Quan điểm, phương hướng phát triển dịch vụ vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam đến năm 2015 53
3.2 Những giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không của Tổng công ty Hàng không Việt Nam đến năm 2015 57
3.2.1 Giải pháp vĩ mô 57
3.2.2 Giải pháp vi mô 60
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 4Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 3
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
VASCO Vietnam Air Services
Company
Công ty bay dịch vụ hàng không
SFC Service Flight Corporation
PVKTTMMĐ Phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất
SCIC State Capital Investment
Quỹ tiền tệ quốc tế
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
ASEAN Association of Southeast
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 5Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 4
Vận tải hàng không - một trong những ngành kinh tế mũi nhọn luôn đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới Nó không chỉ là ngành kinh tế có khả năng đem lại lợi nhuận lớn mà còn có
ý nghĩa rất quan trọng về mặt chính trị, ngoại giao cũng như quốc phòng đối với bất kỳ một quốc gia nào Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật chung đó Nằm ở vị trí địa lý khá thuận lợi, là trung tâm của một khu vực kinh tế năng động, có tốc độ tăng trưởng trung bình tương đối cao, hàng không Việt Nam có lợi thế để phát triển Trong những năm qua, từ khi có chính sách đổi mới của Đảng, hàng không dân dụng Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh về mọi mặt, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước
Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường, khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng quyết liệt thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải tính toán đến các phương án kinh doanh Các doanh nghiệp luôn phải đổi mới phát triển sản phẩm của mình cho phù hợp với những yêu cầu khắt khe của khách hàng Đứng trước thực trạng phát triển và những xu thế của thời
kỳ mới, Tổng công ty hàng không Việt Nam cần phải được đổi mới cả về tầm nhìn, chiến lược và trình độ tư duy để ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng không sánh bước cùng các nước trong khu vực và trên thế giới Với mong muốn đóng góp một số giải pháp để phát triển dịch vụ vận tải của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, căn cứ trên những tài liệu và số liệu thực tế về tình hình hàng không thế giới cũng như hoạt động của Tổng công ty trong một số năm qua, em đã chọn
đề tài: “ Một số giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không của
Tổng công ty hàng không Việt Nam đến năm 2015” làm khoá luận tốt
nghiệp
2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
● Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt thời gian: từ năm 2002 – 9/2007
- Về mặt nội dung : Trong khuôn khổ cho phép, đề tài chỉ nghiên cứu tình hình hoạt động và các giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Trang 6Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 5
● Đối tượng nghiên cứu: các giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về vận tải hàng không và vai trò của vận tải hàng không
- Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không tại Tổng công ty hàng không Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hàng không cho Tổng công ty hàng không Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp, tác giả đã sử dụng một số phương pháp như phương pháp chuyên gia, phương pháp thống
kê, so sánh, phương pháp dự báo, …
5 Kết cấu của khoá luận
Ngoài lời nói đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp này còn gồm 3 chương lớn:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ vận tải hàng không Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam
Chương 3: Định hướng và những giải pháp cơ bản phát triển dịch
vụ vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2015
Vì đây là một lĩnh vực rất rộng, các kỹ năng, nghiệp vụ, các quy trình công nghệ trong hàng không mang nhiều nét đặc thù so với các dịch vụ hàng hoá thông thường khác, trong khi trình độ và thời gian có hạn nên em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và những người có quan tâm đến lĩnh vực này Em xin cảm ơn thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Hữu Khải, phòng Quản lý khoa học - Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội và các anh chị trong Cục Hàng không dân dụng - Tổng công ty Hàng không Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp này
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
1.1 KHÁI NIỆM DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Trang 7Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 6
1.1.1 Khái niệm dịch vụ và các phương thức cung cấp dịch vụ
1.1.1.1 Dịch vụ
a Định nghĩa về dịch vụ
Trong thế giới hiện đại ngày nay, khái niệm dịch vụ được được xã hội nói đến rất nhiều nhưng để hiểu rõ dịch vụ là gì và bản chất của dịch vụ thì không phải ai cũng hiểu rõ được Trên thực tế hiện nay đang có rất nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ và việc đi đến một định nghĩa thống nhất về dịch
vụ đang gặp nhiều khó khăn
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, dịch vụ là “những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt” Ví dụ như phục
vụ giải trí, y tế, giáo dục…; phục vụ sản xuất kinh doanh có dịch vụ vận tải, dịch vụ thông tin, dịch vụ tư vấn… Như vậy, dịch vụ ở đây được hiểu hiểu là những hoạt động phục vụ
Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp khác nhau Theo nghĩa rộng, dịch vụ được coi là ngành kinh tế thứ ba, tức là các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngành công nghiệp và nông nghiệp, ví dụ như hàng không, du lịch, thương mại, tài chính ngân hàng…Theo nghĩa hẹp, dịch vụ là phần mềm của sản phẩm, hỗ trợ khách hàng trước, trong và sau khi bán hàng Chẳng hạn như dịch vụ bảo hành sản phẩm của hãng Toyota là dịch
vụ đi kèm với việc bán sản phẩm xe ô tô, thực hiện sau khi bán hàng nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động bán hàng
Hiện tại, một số tổ chức quốc tế như IMF, WTO… đã hướng đến một định nghĩa thống nhất về dịch vụ Họ tiếp cận khái niệm này bằng cách xác định phạm vi những lĩnh vực được coi là dịch vụ và liệt kê danh mục phân loại các ngành dịch vụ Như vậy, mặc dù khái niệm về dịch vụ chưa được thống nhất một cách rộng rãi nhưng hướng đi này là hoàn toàn hợp lý trong hoàn cảnh hiện nay
Ở đây, trong phạm vi nghiên cứu của mình, luận văn tiếp cận khái niệm dịch vụ trong mối quan hệ phân biệt với khái niệm hàng hoá, và dịch vụ có
Trang 8Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 7
thể được định nghĩa như sau: Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hoá không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người
Chúng ta có thể hiểu rõ hơn về khái niệm dịch vụ thông qua nghiên cứu các thuộc tính của dịch vụ
b Các thuộc tính của dịch vụ
Thứ nhất là tính không hiện hữu: Dịch vụ có tính không hiện hữu hay
còn gọi là tính vô hình, tính phi vật chất Sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể nên không thể nhìn thấy, cầm, nắm… do vậy người ta không thể biết được chất lượng của dịch vụ trước khi tiêu dùng nó Để tìm đến những dịch vụ có chất lượng thoả mãn nhu cầu của mình, người tiêu dùng chỉ có thể tìm kiếm các dấu hiệu chứng tỏ chất lượng cung ứng đó, như thương hiệu, danh tiếng người cung ứng, biểu tượng, giá cả hay qua sự mô tả về dịch vụ đó của các khách hàng đã tiêu dùng dịch vụ hoặc qua thông tin quảng cáo
Thứ hai là tính không mất đi: kỹ năng cung ứng dịch vụ không mất đi
sau khi đã cung ứng Sau khi thực hiện một ca phẫu thuật thành công, bác sỹ không mất đi khả năng phẫu thuật Vì vậy sự thành công của bác sỹ trong phẫu thuật vẫn tồn tại và hướng tới sự hoàn thiện hơn trong việc lặp đi lặp lại hoạt động của mình
Thứ ba là tính không thể tách rời và không lưu giữ được: dịch vụ có tính
đặc thù ở chỗ việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ song trùng với việc cung ứng dịch vụ Một dịch vụ được tiêu dùng khi nó đang tạo ra và khi ngừng quá trình cung ứng có nghĩa là việc tiêu dùng dịch vụ ấy cũng ngừng lại
Do tính không thể tách rời đó, dịch vụ không thể lưu giữ được, tức là sản phẩm dịch vụ không thể sản xuất sẵn rồi lưu vào kho chờ tiêu thụ Dịch vụ không thể tách rời nguồn gốc, trong khi hàng hoá vật chất tồn tại không phụ thuộc vào sự vắng mặt hay có mặt nguồn gốc của nó Tuy nhiên đặc tính này chỉ mang tính tương đối do một số sản phẩm dịch vụ có thể mang hình thái
Trang 9Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 8
vật chất như đối với dịch vụ thiết kế thì các bản vẽ là hữu hình và có thể lưu trữ được
Thứ tư là tính không ổn định và khó xác định chất lượng: chất lượng
dịch vụ không đồng nhất, nó tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ như người cung ứng, thời gian, địa điểm cung ứng Ví dụ, chất lượng giáo dục của một trường đại học có thể khác nhau khi nó được giảng dạy bởi những giáo viên có trình độ khác nhau Ngay cả khi cùng một giáo viên giảng dạy, bài giảng cũng có thể thành công với lớp học này nhưng lại không thành công với lớp học khác do mức độ thành công của nó không chỉ phụ thuộc vào trình độ của giáo viên mà còn phụ thuộc vào các phương tiện kỹ thuật trợ giúp và tâm
lý của họ ở những thời điểm khác nhau…
1.1.1.2 Các phương thức cung cấp dịch vụ
Trong điều 1, khoản 2 của Hiệp định GATS liệt kê 4 phương thức cung cấp dịch vụ như là định nghĩa về thương mại dịch vụ
Bốn phương thức cung cấp dịch vụ đó là:
- Cung cấp qua biên giới (Cross border): Dịch vụ được cung cấp từ lãnh
thổ của một nước thành viên này vào trong lãnh thổ của một nước thành viên khác Trong phương thức này, chỉ có dịch vụ được chuyển qua biên giới còn người cung cấp dịch vụ thì không dịch chuyển Ví dụ như việc cung cấp thông tin và tư vấn qua fax hoặc thư điện tử hoặc việc vận chuyển hàng hoá Người cung cấp dịch vụ không xuất hiện trên lãnh thổ của nước thành viên tiêu dùng dịch vụ đó
- Tiêu thụ ở nước ngoài (Consumption abroad): Hình thức này liên quan
tới các dịch vụ được tiêu thụ bởi công dân của một nước thành viên trên lãnh thổ của một nước thành viên khác (nơi mà dịch vụ được cung cấp) Nói cách khác, dịch vụ được cung cấp cho người tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ mà người tiêu dùng đó cư trú thường xuyên Điển hình cho hình thức này là dịch vụ du
Trang 10Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 9
lịch, hoặc dịch vụ sửa chữa tài sản của người tiêu dùng như sửa chữa tàu biển
ở nước ngoài
- Hiện diện thương mại (Commercial presence): Trong hình thức này
dịch vụ được cung cấp bởi người cung cấp dịch vụ của một thành viên, qua sự
“ hiện diện thương mại” trong lãnh thổ của bất cứ thành viên nước nào khác
Để cung cấp dịch vụ theo hình thức này người cung cấp dịch vụ phải thành lập một công ty, một chi nhánh, một văn phòng đại diện, hay là một liên doanh…v.v tại nước tiêu thụ dịch vụ để cung cấp dịch vụ
- Hiện diện của thể nhân (Presence of natural person): Hình thức này
chỉ áp dụng với nhà cung cấp dịch vụ là các thể nhân, trong đó các thể nhân này sẽ hiện diện trực tiếp ở nước tiêu thụ để cung cấp dịch vụ Đây là trường hợp cung cấp dịch vụ của những người tự kinh doanh hay những người làm việc cho các nhà cung cấp dịch vụ…
Đối với hai hình thức đầu, người cung cấp dịch vụ ở ngoài nước thành viên, còn hai hình thức sau, người cung cấp dịch vụ làm việc ở nước thành
viên mà dịch vụ được cung cấp
1.1.2 Khái niệm dịch vụ vận tải
Ngành giao thông vận tải là một trong những ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng của nền kinh tế quốc dân, nó được ví như hệ thống tuần hoàn máu trong cơ thể sống của con người Chẳng những vậy, khi còn sống Hồ chủ tịch
đã từng nói rằng: “ Giao thông vận tải rất quan trọng, quan trọng đối với chiến đấu, đối với sản xuất, đối với đời sống nhân dân Nó như mạch máu của con người Muốn chiến đấu tốt, muốn sản xuất tốt, muốn đời sống nhân dân bình thường, thì giao thông vận tải phải làm tốt”1 Vậy vận tải là gì?
Theo nghĩa rộng, vận tải là một quy trình kỹ thuật của bất kỳ sự di chuyển vị trí nào của vật phẩm và con người Còn với ý nghĩa kinh tế (nghĩa
1
Nguồn: Báo nhân dân số ra ngày 24/03/1976
Trang 11Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 10
hẹp), vận tải chỉ bao gồm những sự chỉ chuyển của vật phẩm và con người khi thoả mãn đồng thời hai tính chất: là một hoạt động sản xuất và là một hoạt
động kinh tế độc lập Vậy tóm lại ta có thể thấy rằng, vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển
vị trí của đối tượng vận chuyển
1.1.3 Khái niệm dịch vụ vận tải hàng không
Dịch vụ vận tải hàng không là hình thức dịch vụ chuyên chở hàng hoá
và hành khách trong không gian bằng máy bay nhằm đạt mục đích nhất định
So với các phương thức vận tải khác, vận tải hàng không là một ngành vận tải còn rất non trẻ Nếu vận tải đường biển đã hình thành và phát triển từ thế kỷ thứ V trước Công nguyên thì vận tải hàng không mới chỉ ra đời và phát triển từ những năm đầu của thế kỷ XX Mặc dù vậy sự ra đời của vận tải hàng không đã đánh dấu một bước tiến lớn của con người Nó có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, trong giao lưu kinh tế giữa các nước, các dân tộc, là phương tiện chính trong du lịch quốc tế Bên cạnh đấy, vận tải hàng không là phương tiện chuyên chở có tốc độ cao nhất vì vậy nó thường dùng để vận chuyển hàng hoá khẩn cấp, cần giao ngay; là mắt xích quan trọng trong quy trình vận tải đa phương thức Với những lợi ích to lớn như vậy, vận tải hàng không luôn chiếm vị trí quan trọng bậc nhất trong ngành giao thông vận tải
1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
1.2.1 Đặc điểm của dịch vụ vận tải hàng không
1.2.1.1 Các đặc điểm và đối tượng chuyên chở của dịch vụ vận tải hàng không
Trang 12Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 11
Vận tải hàng không là một loại hình dịch vụ vận tải Công việc kinh doanh này đòi hỏi phải có một nguồn vốn lớn, chi phí lớn Tất cả các hoạt động và công tác phục vụ liên quan đến một chuyến bay phải được chuẩn bị một cách chu đáo thì hoạt động hàng không mới có thể đạt hiệu quả cao Hiểu một cách đơn giản nhất, sản phẩm của ngành hàng không chính là dịch vụ chuyên chở hành khách và hàng hoá Để thực hiện một chuyến bay có rất nhiều các công việc liên quan khác như lên lịch cho các chuyến bay, sắp xếp chỗ cho hành khách trên một chuyến bay, phục vụ suất ăn và chương trình giải trí cho khách, cung cấp vé, làm các thủ tục tại sân bay, tiếp nhận và giao trả hành lý cho khách cùng nhiều dịch vụ khác đi kèm Như vậy, có thể thấy rằng: kinh doanh vận tải hàng không là một chuỗi các công việc được thực hiện một cách logic, liên kết và ăn ý với nhau Sự thành công của doanh nghiệp khi cung ứng dịch vụ vận tải hàng không chỉ đạt được khi mọi khâu, mọi hoạt động trong cả chuỗi những hoạt động đó được thực hiện một cách hoàn hảo Dịch vụ vận tải hàng không còn phụ thuộc rất lớn vào thái độ và nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Ở mỗi khu vực thị trường khác nhau, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ hàng không cũng khác nhau
Kinh doanh vận tải hàng không mang đầy đủ tính chất đặc trưng của bất
kỳ một loại dịch vụ nào:
Đặc tính đầu tiên và cũng là đặc tính dễ dàng nhận thấy nhất của loại hình dịch vụ này là tính vô hình Đây là loại sản phẩm mà người tiêu dùng chúng không thể nhận thấy cũng như không thể cầm nắm hay cảm nhận được trước khi tiêu dùng chúng Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, người tiêu dùng sẽ tìm kiếm những dấu hiệu hay bằng chứng về chất lượng của dịch vụ
Họ sẽ suy diễn về chất lượng dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ thấy Vì vậy, nhiệm vụ của người cung ứng dịch vụ là vận dụng những điều kiện vật chất cụ thể để biến cái vô hình thành cái hữu hình cho sự nhận biết của người tiêu dùng được rõ ràng và
cụ thể hơn Đó là các bến bãi, sân bay, thái độ cư xử của nhân viên ngành
Trang 13Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 12
hàng không đối với khách, là các hoạt động dịch vụ trên máy bay như cung ứng suất ăn và các chương trình giải trí, sự đúng giò của các chuyến bay Chính vì đặc tính vô hình này mà việc vật chất hoá nó càng được chú trọng và quan tâm hơn bao giờ hết
Dịch vụ vận tải hàng không mang đặc tính không tách rời Việc sản xuất
và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời Hãng hàng không cung cấp cho khách hàng dịch vụ hàng không bao gồm chỗ ngồi trên máy bay và nhiều dịch vụ khác đi kèm khác Nếu tất cả mọi sự cung ứng đó được khách hàng chấp thuận và tiêu dùng nó thì sự cung ứng dịch vụ hàng không mới được coi là hiệu quả Khách hàng và người cung ứng dịch vụ hàng không cùng tham gia vào quá trình thực hiện dịch vụ Sự tác động qua lại của cả hai bên đều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của dịch vụ
Dịch vụ vận chuyển hàng không cũng mang tính không đồng nhất Đó là
do đặc trưng cá biệt hoá cung ứng và tiêu dùng dịch vụ Sự cung ứng dịch vụ cho mỗi chuyến bay được thực hiện bởi các nhân viên khác nhau Hơn nữa việc tiêu dùng và cảm nhận dịch vụ của mỗi hành khách là khác nhau, tuỳ thuộc vào sự đánh giá của từng người Vì thế rất khó xác định mức độ chất lượng chính xác của loại hình sản phẩm dịch vụ này
Một đặc điểm khác nữa của sản phẩm dịch vụ vận chuyển hàng không là tính không lưu giữ được ( hay tính mau hỏng) Một chuyến bay được thực hiện nếu số ghế cung ứng vượt quá số nhu cầu được hành khách chấp nhận thì
số ghế thừa này coi như bị bỏ Mức cung ứng dư thừa này không thể cất trữ được cho những chuyến bay sau
● Đối tượng chuyên chở của vận tải hàng không gồm 3 nhóm khách hàng chính, đó là:
- Thư, bưu kiện : gồm thư từ, bưu kiện, bưu phẩm dùng để biếu tặng, vật
kỷ niệm Những mặt hàng này thường đòi hỏi phải vận chuyển nhanh và an toàn cao
Trang 14Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 13
- Hàng chuyển phát nhanh : gồm các loại chứng từ, sách báo, tạp chí và đặc biệt là hàng cứu trợ khẩn cấp
- Hàng hoá thông thường: là những hàng hoá thích hợp vận chuyển bằng máy bay Trong tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng máy bay thì 80%
là hàng hoá thông thường, 16% là hàng hoá chuyển phát nhanh và 4% là bưu phẩm, bưu kiện Hàng hoá thông thường được vận chuyển bằng máy bay gồm các loại sau:
+ Hàng hoá có giá trị cao như vàng, bạch kim, đá quý, tiền, séc du lịch, thẻ tín dụng…
+ Hàng hoá dễ hư hỏng do thời gian: gồm những loại hoa quả tươi, thực phẩm đông lạnh
+ Hàng hoá nhạy cảm với thị trường: gồm những loại hàng mốt, hàng thời trang
+ Động vật sống: gồm những động vật nuôi trong nhà, vườn thú Động vật sống khi vận chuyển đòi hỏi phải kiểm dịch, chăm sóc đặc biệt và phải vận chuyển nhanh để đảm bảo chất lượng
1.2.1.2 Ưu điểm và hạn chế của dịch vụ vận tải hàng không
a Ưu điểm:
Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường thẳng, không phụ thuộc vào địa hình mặt đất, mặt nước, không phải đầu tư xây dựng Tuy nhiên việc hình thành các đường bay cũng phụ thuộc ít nhiều vào điều kiện địa lý, khí tượng của từng vùng Thông thường đường hàng không bao giờ cũng ngắn hơn đường sắt và đường bộ khoảng 20% và đường biển 30%
Tốc độ vận tải cao, thời gian vận tải ngắn Có thể nói vận tải hàng không
có tốc độ cao nhất rút ngắn thời gian vận tải Nếu như trên một quãng đường 500km thì với loại máy bay bình thường chỉ mất khoảng 1giờ thì tầu hoả mất hơn 8 giờ, ô tô là 10 giờ, và đường biển là 27 giờ
Trang 15Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 14
Vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao, do tốc độ cao
và chủ yếu là chuyên chở con người và hàng hoá có giá trị cao vì vậy cần có một sự an toàn tuyệt đối trong quá trình vận tải bởi tính chất hủy diệt nghiêm trọng một khi tai nạn xảy ra cho nên vận tải hàng không không cho phép một
sự sai sót nào kể cả nhỏ nhất Vận tải hàng không luôn cải tiến và ứng dụng những công nghệ tiên tiến của thế giới
Do đặc tính trên mà vận tải hàng không được coi là an toàn nhất, tỉ lệ tai nạn, thiệt hại trong vận tải bằng đường hàng không thấp hơn rất nhiều so với các hình thức vận tải khác
Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ có tiêu chuẩn cao hơn hẳn các phương thức vận tải khác, được đơn giản hóa về thủ tục và chứng từ do máy bay bay thẳng ít qua các trạm kiểm tra, kiểm soát
b Hạn chế:
Cước phí vận tải hàng không rất cao do chi phí trang thiết bị, chi phí máy bay, chi phí các dịch vụ phục vụ, nếu so sánh cước vận tải hàng không cho 1kg hàng trên cùng một tuyến đường từ Hàn Quốc đi Marseille của Pháp thì cước máy bay là 6 USD trong khi đó tàu biển chỉ khoảng 1 USD Giá cước cao nên vận tải hàng không bị hạn chế đối với việc vận chuyển mặt hàng có giá trị thấp, khối lượng lớn do chi phí vận chuyển chiếm một tỉ lệ quá lớn trong giá bán của hàng hoá, như vậy sức cạnh tranh của hàng hoá đó sẽ bị suy giảm so với các mặt hàng cùng chủng loại, hay mặt hàng thay thế
Vận tải hàng không cũng bị hạn chế trong việc chuyên chở hàng hoá khối lượng lớn, hàng cồng kềnh do máy bay có trọng tải và dung tích nhỏ, loại máy bay lớn nhất hiện nay chỉ có khả năng chuyên chở tối đa 110 tấn hàng, nếu kết hợp chở khách với chở hàng thì chỉ chở khoảng 15-20 tấn Trong khi đường biển có những con tàu có thể chuyên chở tới hàng chục vạn tấn
Vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cho máy bay, sân bay, trang thiết bị, nhà ga, hệ thống dịch vụ Do vậy các nước đang
Trang 16Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 15
phát triển, các nước nghèo gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển vận tải hàng không do thiếu vốn, thiếu thiết bị công nghệ hiện đại
Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không
- Máy bay:
Máy bay là cơ sở vật chất chủ yếu trong vận tải hàng không
Do có tính đồng nhất và quốc tế hóa cao của sản phẩm hàng không nên không có sự khác nhau đáng kể trong việc vận chuyển hành khách trên các máy bay khác nhau Một hành khách có thể bắt đầu chuyến đi của mình tại một sân bay nhỏ bằng một chiếc máy bay nhỏ rồi chuyển sang một chiếc Jumbo B747-400 tại một sân bay lớn và cuối cùng kết thúc chuyến đi trong một chiếc máy bay tầm ngắn như một chiếc Fokler 50
Có nhiều loại máy bay khác nhau tuỳ thuộc vào tính năng kỹ thuật, mức
độ sử dụng, nước sản xuất Tuy nhiên, sự khác nhau cơ bản giữa các máy bay
là kích cỡ của nó, điều này sẽ quyết định đến số lượng hành khách (hoặc hàng hóa) có thể chuyên chở được, tốc độ và quãng đường tối đa mà nó có thể đi thẳng
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ vận tải hàng không
1.2.2.1 Cầu:
Dịch vụ vận tải hàng không chính là một phần của sản phẩm lớn trong đó sản phẩm lớn bao gồm cả giải trí, thương mại (mua bán tại các cửa hàng miễn
Trang 17Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 16
thuế ở sân bay) và việc di chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác Nhu cầu
đi lại bằng đường hàng không phụ thuộc vào một số yếu tố như:
- Thu nhập cá nhân
- Mức độ thông thương giữa các quốc gia
- Mức độ khẩn cấp của công việc của hành khách (do ưu điểm của vận tải hàng không là thời gian vận chuyển thuận tiện và nhanh chóng)
- Sự phân bố dân cư và những biến đổi có thể xảy ra (chiến tranh, thiên tai )
Ngược lại, nếu tăng giá thì ảnh hưởng của nó đến doanh thu và lợi nhuận
sẽ mang tính chất tiêu cực Tăng giá sẽ dẫn đến giảm doanh thu, do đó làm giảm lợi nhuận
Có thể nói chiến lược thay đổi giá cả không phải lúc nào cũng tỏ ra hiệu quả trong kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không Người ta phải sử dụng các chiến lược khác như: thay đổi chính sách phân phối, xúc tiến bán hàng
Nhu cầu đi lại bằng đường hàng không còn phụ thuộc rất nhiều vào thời gian, thời tiết và các sự kiện trong năm Nhu cầu sẽ biến đổi khác nhau nếu chuyến bay được xếp vào các thời gian bay trong ngày, trong tuần (ví dụ việc sắp xếp thời gian bay trong ngày có thuận tiện cho nối chuyến hay không, sắp xếp chuyến bay tập trung vào sáng hay chiều, đầu tuần hay cuối tuần ) Nhu cầu đi lại của hành khách đôi khi còn phụ thuộc theo mùa Có những tuyến
Trang 18Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 17
đường bay chỉ khai thác mạnh theo mùa để phục vụ nhu cầu du lịch vào Việt Nam của khách nước ngoài hay nhu cầu của chính người Việt Nam Nhu cầu
sẽ biến động tăng vọt vào mùa du lịch hay có khi có các sự kiện đặc biệt (hội nghị, Festival) hoặc khi thời tiết không thuận tiện cho các loại hình vận tải khác (lụt lội, hỏng đường )
Có thể nói, điều kiện tiên quyết cho việc mở rộng, phát triển thị trường dịch vụ vận tải hàng không là nhu cầu thị trường Nhu cầu thị trường đóng vai trò là điều kiện cần cho việc mở rộng Xác định được nhu cầu của thị trường
và năng lực của bản thân mình là cơ sở khá vững chắc để thực hiện ý đồ mở rộng thị trường
1.2.2.2 Cung
Trong kinh doanh vận tải hàng không, cung phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố như: năng lực của công ty về vốn, đội máy bay, nhân lực, thời gian được phép cất hạ cánh (đặc biệt ở các sân bay nước ngoài và các sân bay nhỏ), thời tiết, chính sách của Chính phủ Cung ở đây đồng nghĩa với việc thực hiện hoàn hảo và an toàn các chuyến bay Để thực hiện một chuyến bay có rất nhiều các công việc liên quan như sắp xếp lịch bay, sắp xếp chỗ cho khách trên máy bay, cung cấp suất ăn trên máy bay, cung cấp dịch vụ giải trí Trong dịch vụ vận tải hàng không, việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời Khách hàng và người cung ứng dịch vụ cùng tham gia vào quá trình thực hiện dịch vụ Do vậy sự tác động qua lại của cả hai bên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của dịch vụ đó
Nếu như nhu cầu thị trường đóng vai trò là điều kiện cần cho việc mở rộng thì năng lực kinh doanh của công ty về mặt tài chính, nhân lực, công nghệ của công ty chính là điều kiện đủ để doanh nghiệp thực hiện được ý đồ của mình Nguồn vốn được coi là quan trọng nhất trong tất cả các điều kiện phải có của doanh nghiệp Nó quyết định cơ bản và có ảnh hưởng lớn đến các năng lực khác như công nghệ, kỹ thuật hay nhân sự
Trang 19Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 18
Để có thể mở rộng thị trường kinh doanh của mình, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không cần phải có đủ những yếu tố nội tại cần thiết, đáp ứng được những nhu cầu tiềm tàng của thị trường chưa được khai thác hết Bên cạnh đó là các nhân tố thúc đẩy mang tính thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp như: sự ủng hộ của Chính phủ, sự hỗ trợ hợp tác của các doanh nghiệp cùng liên kết làm ăn Một cơ hội tốt cho các doanh nghiệp trong thời điểm này là xu hướng hoà hợp về kinh tế - chính trị của các quốc gia trên Thế giới
Đối với một doanh nghiệp vận tải hàng không, việc mở rộng thị trường thực sự nên bắt đầu khi cơ sở cho thị trường cũ khá vững chắc về mọi mặt Đó
là điều kiện về sân bay, máy bay, các trang thiết bị phục vụ tại sân bay và trên máy bay Ngoài ra, các công tác phục vụ cho chuyến bay như phân phối vé, làm thủ tục, phục vụ hành khách trên máy bay cùng các dịch vụ kèm theo khác đã được thực hiện khá tốt cho các chuyến bay hiện tại Việc mở rộng thị trường hàng không sẽ là sự gia tăng về cường độ các công tác phục vụ và các loại dịch vụ đồng thời là sự đầu tư thêm về cơ sở vật chất của doanh nghiệp cho việc phục vụ hành khách
1.2.2.3 Môi trường kinh doanh
a Môi trường chính trị và môi trường pháp lý
Bất kì một doanh nghiệp, một tập đoàn kinh tế nào khi tham gia vào thị trường hàng không thì điều đầu tiên họ quan tâm tới là môi trường chính trị, môi trường pháp lý và định hướng xã hội của nước đó như thế nào, chính sách mở cửa và mức độ quan tâm của chính phủ đến ngành nghề đó ra sao? Bởi vì chính những điều đấy sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng kinh doanh hay cũng chính là lợi nhuận của tập đoàn hàng không đó Chính vì vậy mà môi trường chính trị, môi trường pháp lý luôn được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu
b Môi trường tự nhiên, văn hoá – xã hội
Trang 20Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 19
Sau khi phân tích môi trường chính trị, môi trường pháp lý các hãng hàng không cần căn cứ vào định hướng, chiến lược kinh doanh và phát triển của mình để nghiên cứu và xác định rõ thị trường mục tiêu Trong đó các yếu tố về môi trường tự nhiên, văn hoá – xã hội là vô cùng quan trọng bởi một khi hiểu rõ về vị trí địa lý, khí hậu và điều kiện tự nhiên cũng như phong tục, tập quán của người khách hàng thì các hãng hàng không sẽ tìm ra
và đáp ứng một cách tốt nhất những dịch vụ vận tải cho khách hàng Vì môi trường tự nhiên, văn hoá- xã hội là một mảng vô cùng lớn vì vậy cần phải nghiên cứu rất kĩ càng, tỉ mỉ và đồng thời phối hợp với các ban ngành du lịch địa phương đưa ra những giải pháp phù hợp cho để thu hút lượng khách hàng du lịch tới thị trường của mình
c Môi trường cạnh tranh
Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không nói riêng, các doanh nghiệp (cụ thể là các hãng hàng không) luôn phải đối đầu với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt với các đối thủ cạnh tranh trong ngành và đối thủ cạnh tranh ngoài ngành
Các hãng hàng không thường xuyên phải đương đầu với một thực tế là trong quan điểm của hành khách thì sự khác biệt giữa ghế ngồi của hãng này với hãng khác cũng như loại máy bay này với loại máy bay khác là rất nhỏ nếu các hãng này có thời gian bay như nhau Chính bản chất đồng nhất của các sản phẩm hàng không làm gia tăng gấp đôi sự cạnh tranh Nó thúc đẩy các hãng Hàng không khác nỗ lực hết mình làm sao cho sản phẩm của mình khác biệt với các sản phẩm của hãng cạnh tranh Để làm được điều này họ đưa các máy bay thuộc thế hệ mới vào khai thác, tần suất bay cao hơn, chi phí nhiều hơn cho các suất ăn trên máy bay và tăng cường quảng cáo cũng như lập kế hoạch bay ổn định Ngoài ra còn vấn đề cạnh tranh về giá cả giữa các hãng hàng không do đặc tính dễ xâm nhập của sản phẩm hàng không vì đặc tính của vận tải hàng không là dùng phương tiện máy bay bay trên không Cùng với sự phát triển của ngành hàng không dân dụng các ngành
Trang 21Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 20
vận tải khác như đường bộ, đường thuỷ, đường sắt đều phát triển và giữa các
ngành này cạnh tranh càng trở nên vô cùng gay gắt Để tìm được một chỗ
đứng trên thị trường quả thật không phải là điều đơn giản với ngành hàng
không
Xét về giá, so với ngành hàng không, giá dịch vụ vận chuyển của các
ngành khác thấp hơn, do đó phù hợp hơn với thu nhập của đa số người dân
Xét về độ linh hoạt, vận tải hàng không kém linh hoạt hơn vì đây là quá
trình vận tải hàng không trọn vẹn (Do phụ thuộc vào các điểm đỗ của các
sân bay nên phải sử dụng sự trợ giúp của các phương tiện giao thông khác
như ô tô, xe máy )
Tuy nhiên, ngành hàng không lại có độ an toàn tương đối cao và có ưu
thế hơn hẳn các ngành vận tải khác về mặt thời gian, tốc độ
Trong những năm gần đây, đường bộ Bắc Nam và các trục đường quốc
lộ khác đã được ưu tiên nâng cấp Việc xây dựng các trục đường bộ liên á
sang Campuchia, Lào đã và đang được thực hiện Đường sắt đã có những cải
tiến đáng kể như giảm thời gian tàu chạy, đa dạng hoá giá, thủ tục đơn giản,
nhanh gọn, giá cước vận chuyển thấp và dự định sẽ phát triển ngành để
thông tuyến với các nước ASEAN, Trung Quốc Việc xây dựng các cảng
nước sâu và phát triển giao thông hàng hải có ảnh hưởng không nhỏ đến thị
trường vận tải hàng hoá trên trục Bắc Nam cũng như trên thị trường quốc tế
Mặc dù vận chuyển bằng đường hàng không nhanh chóng, thuận tiện, an
toàn nhưng khối lượng vận chuyển có hạn và cước phí vận chuyển trong khi
đố vận chuyển hàng hoá bằng đường biển rất thích hợp cho vận chuyển hàng
hóa khối lượng lớn, giá cước rẻ và trên thực tế vận tải hàng hoá bằng đường
biển đã chiếm một tỷ trọng vận chuyển hàng hoá lớn nhất
Rõ ràng, môi trường cạnh tranh đang đặt ra cho ngành hàng không
những thử thách hết sức nặng nề và có ảnh hưởng quyết định đến việc hoạch
định chiến lược phát triển của các ngành hàng không
Trang 22Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 21
1.3 VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
1.3.1 Thúc đẩy sự phát triển của các ngành dịch vụ khác, góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước
Ngày nay, dịch vụ vận tải hàng không đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hội Về khía cạnh xã hội, nó có vai trò phục vụ con người, vì con người, vì sự tốt đẹp của xã hội Về mặt kinh tế, nó là ngành dịch
vụ mũi nhọn, là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, thúc đẩy nền kinh tế phát triển năng động, hiệu quả góp phần thực hiện quá trình CNH, HĐH đất nước
Khi dịch vụ vận tải hàng không của Việt Nam phải cạnh tranh với dịch
vụ hàng không của các hãng nổi tiếng trên thị trường thế giới, thậm chí cạnh tranh ngay trên thị trường Việt Nam thì điều tất yếu các nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam sẽ phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để có thể tồn tại và đứng vững Điều đó thúc đẩy sự phát triển không chỉ của các ngành dịch vụ tham gia trực tiếp vào vận tải hàng không thế giới mà còn cả các ngành dịch vụ cung cấp gián tiếp trong nước Ví dụ như khi ngành dịch
vụ hàng không thế giới phát triển thì nó sẽ dẫn đến sự cạnh tranh ngay chính tại Việt Nam, muốn tồn tại được thì hàng không Việt Nam phải cải tiến dịch
vụ, đáp ứng kịp thời, thuận tiện với nhu cầu của khách hàng Không những thế, khi một ngành dịch vụ phát triển, nó thường kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ khác có liên quan Sự phát triển của dịch vụ vận tải hàng không sẽ kéo theo sự phát triển của dịch vụ bảo hiểm hàng không, hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, ngành dầu khí, du lịch và một số ngành khác liên quan Theo ước tính thì có tới một nửa khách du lịch quốc tế
sử dụng đường hàng không để đi đến nước ta
Trang 23Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 22
1.3.2 Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bước đầu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
Trong giai đoạn Việt Nam mới gia nhập tổ chức WTO thì dịch vụ vận tải hàng không có một vai trò cực kỳ quan trọng Nó là cầu nối giữa các vùng, miền trong cả nước, là cầu nối giữa Việt Nam với các nền kinh tế trên thế giới, tạo điều kiện thực hiện quá trình hợp tác, giao lưu, hội nhập trong phát triển kinh tế giữa các quốc gia, dân tộc
Tạo điều kiện phát triển vùng lãnh thổ: Cảng hàng không luôn là trung
tâm công nghiệp và thương mại của vùng lãnh thổ nơi đóng địa bàn Xung quanh cảng hàng không thường có các khu dân cư tập trung, các nhà máy, xí nghiệp hoạt động để tiện cho việc vận chuyển Ngoài ra, sự phát triển của vận tải hàng không cũng đòi hỏi sự phát triển đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng kèm theo, như đường xá, các công trình quản lý- điều hành bay, hệ thống điện nước Một ví dụ điển hình là sự phát triển của cảng hàng không quốc tế Nội Bài ( Hà Nội ) đã biến một vùng đất chậm phát triển của huyện Sóc Sơn thành một khu dân cư tương đối với các hoạt động kinh tế ngày càng sầm uất
Tích luỹ kinh nghiệm để phát triển các ngành kinh tế khác: Do vai trò
đặc biệt của ngành vận tải hàng không và những đặc thù của hoạt động kinh doanh vận tải hàng không, ngành vận tải hàng không Việt Nam đã thực hiện hội nhập quốc tế từ nhiều năm trước đây, đồng thời tiếp tục là lực lượng tiên phong trong hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta trong giai đoạn hiện nay Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành hàng không Việt Nam đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm về xây dựng và thực thi các chính sách có tính quốc tế; ký kết và thực hiện những cam kết quốc tế; từng bước giảm, loại bỏ những hàng rào thuế quan, thực hiện các dự án đầu tư quốc tế, huy động, sử dụng vốn và các nguồn lực nước ngoài khác; thực hiện chuyển giao công nghệ Những kinh nghiệm này sẽ là bổ ích để các ngành, các địa phương tham khảo trong quá trình hội nhập quốc tế
Trang 24Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 23
1.3.3 Tạo việc làm cho xã hội
Cũng như các ngành dịch vụ khác, dịch vụ vận tải hàng không đã và đang tạo ra một lượng lớn việc làm thông qua sự mở mang các tuyến đường bay đến khắp các nước trên thế giới và trong những ngành dịch vụ liên quan khác Trong xu thế kinh tế ngày càng tăng trưởng cao và vững chắc, mức độ tạo công ăn việc làm trong các ngành dịch vụ nói chung, và dịch vụ vận tải hàng không nói riêng tăng cả về tương đối và tuyệt đối Tại nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là các quốc gia phát triển, tỷ trọng lao động trong các ngành dịch vụ liên quan đến hàng không ngày càng tăng Trong năm 2005, ngành vận tải hàng không đã tạo ra được hàng chục nghìn việc làm mới, bao gồm cả việc làm trực tiếp và việc làm gián tiếp Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, với dân số hơn 84 triệu người thì dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải hàng không là rất cao vì vậy tương lai của các ngành dịch vụ liên quan đến ngành hàng không là rất sáng sủa, điều này sẽ tạo ra một lượng lớn công ăn việc làm cho người dân với thu nhập cao và ổn định
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI
HÀNG KHÔNG CỦA TỔNG CÔNG TY
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trang 25Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 24
Lịch sử của ngành hàng không dân dụng Việt Nam bắt nguồn từ ngày 15/01/1956 như một bộ phận của không quân Việt Nam Cục hàng không dân dụng được thành lập trực thuộc Chính phủ và được giao cho Bộ quốc phòng quản lý
Từ năm 1956-1975, hàng không Việt Nam với một đội máy bay loại nhẹ, tầm bay ngắn, chủ yếu để chở khách khai thác trên các tuyến đường ngắn ở miền Bắc như Hà Nội đi Tây Bắc, Vinh, Đồng Hới… và vài đường bay quốc
tế không thường xuyên Thời kỳ này, tuy các phương tiện kỹ thuật còn thiếu thốn lạc hậu, đội ngũ phi công, thợ máy, nhân viên kỹ thuật còn ít, vừa chưa
có kinh nghiệm nhưng hàng không dân dụng Việt Nam đã nỗ lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao, góp phần tích cực trong công cuộc giải phóng miền Nam và làm nhiệm vụ quốc tế.Việc thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam năm 1976 đánh dấu một mốc quan trọng trong sự phát triển của ngành hàng không Việt Nam Tổng cục Hàng không dân dụng đã nhanh chóng tổ chức bộ máy, cung cách làm việc theo nề nếp của một đơn vị quân đội Ngày 29/8/1989, Tổng công ty Hàng không dân dụng Việt Nam ra đời với tư cách là một doanh nghiệp Nhà nước về vận tải hàng không theo quyết định số 225/CP của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, là một đơn vị kinh tế quốc doanh tổ chức theo điều lệ liên hiệp xí nghiệp, trực huộc Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam Ngày 01/01/1991, tổng số vốn Nhà nước giao cho hàng không Việt Nam là 613,802 tỷ VND
Thực hiện chỉ thị 243CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 01/07/1992 về tổ chức lại ngành hàng không dân dụng Việt Nam, ngày 20/04/1993, Hãng hàng không quốc gia Việt Nam được thành lập Hãng có số vốn ngân sách cấp và tự bổ sung đăng ký trong đơn xin thành lập lại doanh nghiệp là 395,131 tỷ VND
Trang 26Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 25
Ngày 28/08/1994, căn cứ theo quyết định số 441/TTg của Thủ tướng chính phủ, Tổng công ty Hàng không Việt Nam được thành lập lại như một doanh nghiệp Nhà nước về vận tải và dịch vụ hàng không, là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính đặt tại Hà Nội, có văn phòng tại các tỉnh, có cơ quan đại diện tại nước ngoài bao gồm các cơ quan đại diện vùng và từng nước; có tài khoản tại ngân hàng bao gồm cả tài khoản ngoại tệ, có con dấu,
cờ, trang phục, phù hiệu riêng Đơn vị quản lý trực tiếp là Cục hàng không dân dụng Việt Nam Đứng trước tình hình cạnh tranh và nhiệm vụ mới, ngày 27/05/1995 Chính phủ đã ra quyết định số 328/TTg thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam và đến ngày 27/01/1996 đã phê duyệt điều lệ tổ chức
và hoạt động của Tổng công ty thông qua nghị định số 04/CP Khi đó, Tổng công ty Hàng không Việt Nam có số vốn được giao là 1.661.339 tỷ VND Sự
ra đời của Tổng công ty hàng không Việt Nam nhằm tạo ra một tập đoàn kinh
tế mạnh với Hãng Hàng Không Quốc gia Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Airlines Corporation – VAC) làm nòng cốt, tập trung mọi nguồn lực
về vốn, lao động, kỹ thuật của các doanh nghiệp thành viên, tăng khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế Sự kiện này đã đánh dấu một bước chuyển mình của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong giai đoạn đổi mới Trong chiến lược phát triển của Tổng công ty HKVN đến năm 2010 và định hướng đến 2020 đã xác định mục tiêu chiến lược tổng quát của Tổng công ty HKVN là “ Xây dựng Tổng công ty HKVN thành một tập đoàn kinh tế mạnh, lấy kinh doanh vận tải Hàng không làm cơ bản, đồng thời phát triển đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng”
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và loại hình kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Trang 27Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 26
Trước đây theo quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 04/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty
mẹ - Công ty con tại Tổng công ty HKVN thì Vietnam Airlines là công ty mẹ của Pacific Airlines và VASCO, đồng thời nắm cổ phần chi phối của Pacific Airlines Nhưng từ năm 2005, Pacific Airlines đã hoàn toàn độc lập với Tổng công ty hàng không Việt Nam Hiện giờ, Pacific Airlines là hãng hàng không
đa sở hữu đầu tiên ở Việt Nam, bao gồm cổ đông thuộc nhà nước là Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC), cổ đông liên kết là Tổng công ty Du lịch Sài Gòn và nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, Qantas Airways (Úc)
Theo Nghị định số 04/CP ngày 27/01/1996, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam lập theo mô hình Tổng công ty trên cơ
sở tham khảo một số kinh nghiệm của một số hãng hàng không tiên tiến trên thế giới như Singapore Airlines, Cathay Pacific, Thai Airway Hiện nay, Tổng công ty Hàng không Việt nam có 21 công ty thành viên:
Công ty con:
- Công ty TNHH một thành viên:
1 Công ty cung ứng xăng dầu hàng không
2 Công ty bay dịch vụ hàng không
- Công ty cổ phần:
3 Công ty cung ứng suất ăn Nội Bài
4 Công ty tư vấn khảo sát thiết kế hàng không
5 Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất
6 Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
7 Công ty xây dựng công trình hàng không
8 Công ty xuất nhập khẩu hàng không
9 Công ty dịch vụ hàng hóa Nội Bài
10 Công ty cung ứng dịch vụ hàng không
11 Công ty xuất - nhập khẩu lao động hàng không
Trang 28Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 27
- Đơn vị sự nghiệp:
12 Viện khoa học hàng không
- Công ty liên doanh:
13 Công ty liên doanh TNHH giao nhận hàng hoá (VINAKO)
14 Công ty liên doanh sản xuất suất ăn trên máy bay Tân Sơn Nhất (VAC)
15 Công ty liên doanh trách nhiệm hữu hạn dịch vụ hàng hoá Tân Sơn Nhất (TSC)
16 Công ty TNHH Dịch vụ hàng hóa chuyển phát nhanh (TECS)
17 Công ty liên doanh phân phối toàn cầu ABACUS
- Các công ty liên kết:
18 Công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng
19 Công ty nhựa cao cấp hàng không
20 Công ty ô tô hàng không
21 Công ty cổ phần khách sạn hàng không
• Bộ máy quản lý của Tổng công ty Hàng không Việt Nam gồm có:
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
Bộ máy giúp việc của Tổng công ty là các cơ quan phục vụ chung cho Tổng công ty, cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Bộ máy giúp việc hiện tại gồm 20 ban ngành, được chia làm 4 khối:
+ Khối dịch vụ và khai thác mặt đất
+ Khối thương mại
+ Khối khai thác bay
+ Khối kỹ thuật
Trang 29Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 28
Trang 30Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 29
Các mối quan hệ giữa Tổng công ty với Chính phủ, với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, với các cơ quan Nhà nước và chính quyền địa phương được thực hiện trên cơ sở Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty và
hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan Các mối quan hệ giữa Tổng công ty và các đơn vị thành viên, giữa các đơn vị thành viên với nhau được xác lập và thực hiện trên cơ sở hệ thống các Điều lệ (quy chế) tổ chức
và hoạt động của các đơn vị thành viên và các quy chế, quy định quản lý, điều hành trong Tổng công ty
- Hội đồng quản trị Tổng công ty
HĐQT Tổng công ty Hàng không bao gồm 7 thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Hội đồng quản trị gồm những thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị (không kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty), một thành viên kiêm Tổng giám đốc, một Phó chủ tịch kiêm Trưởng ban kiểm soát và một số thành viên chuyên trách và kiêm nhiệm là chuyên gia về kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, hàng không, am hiểu pháp luật Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT là 5 năm
HĐQT có các quyền hạn và nhiệm vụ như sau: HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty và việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao HĐQT đại diện cho chủ sỏ hữu Nhà nước đối với toàn Tổng công ty theo qui định của pháp luật và theo Điều lệ của Tổng công ty
- Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có 5 thành viên, trong đó có một Phó chủ tịch HĐQT làm Trưởng ban theo sự phân công của HĐQT và 4 thành viên khác do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật: gồm một thành viên
là chuyên viên kế toán, một thành viên do Đại hội Công nhân viên chức Tổng công ty giới thiệu, một thành viên do Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam giới thiệu và một thành viên do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp giới thiệu
Trang 31Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 30
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về việc kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng công ty trong hoạt động điều hành, hoạt động tài chính theo pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty, các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT
- Tổng giám đốc Tổng công ty và bộ máy giúp việc:
Tổng giám đốc do Thủ tướng chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật theo đề nghị của HĐQT Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty Tổng giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong Tổng công ty Tổng giám đốc cùng chủ tịch HĐQT ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước để quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao cho Tổng công ty Đồng thời, Tổng giám đốc giao các nguồn lực đã nhận của Nhà nước cho các đơn vị thành viên Tổng công ty theo phương án đã được HĐQT phê duyệt
Các Phó tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một
hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công hoặc uỷ quyền của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền thực hiện
Bộ máy giúp việc:+ Khối thương mại gồm các ban: Ban kế hoạch thị
trường hàng hoá; Ban kế hoạch thị trường; Ban tiếp thị hành khách; Văn phòng khu vực miền Bắc; Văn phòng khu vực miền Nam; Văn phòng khu vực miền Trung
+ Khối Khai thác bay gồm: Ban điều hành bay; Đoàn bay 919; Đoàn tiếp viên; Trung tâm huấn luyện bay
+ Khối dịch vụ và khai thác mặt đất gồm các ban: Ban dịch vụ thị trường; Trung tâm khảo sát kỹ thuật Nội Bài; Trung tâm khảo sát kỹ thuật Tân Sơn Nhất; Xí nghiệp thương mại mặt đất Nội Bài; Xí nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất; Xí nghiệp thương mại mặt đất Đà Nẵng
Trang 32Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 31
+ Khối kỹ thuật gồm các ban: Ban kỹ thuật; Ban quản lý vật tư; Xí
nghiệp máy bay A75, Xí nghiệp máy bay A76
Biểu 2: Mối quan hệ giữa các bộ phận trong Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ, phục vụ về vận tải hàng không
đối với khách hàng, hàng hoá trong nước và nước ngoài theo quy hoạch, kế
hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng của Nhà nước,
trong đó có xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, xây dựng, tạo nguồn vốn,
thuê và mua sắm tàu bay, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị, xuất nhập khẩu vật
tư, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của Tổng công ty; liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong
nước và nước ngoài theo pháp và chính sách của Nhà nước và tiến hành các
nhiệm vụ kinh doanh khác theo pháp luật
Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước
giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có
Trang 33Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 32
hiệu quả tài nguyên, đất đai, thương quyền và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao
Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty
2.1.2.3 Loại hình kinh doanh
Theo quyết định 328/TTg ngày 27/5/1995 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam, ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty như sau:
1 Vận tải hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện trong nước và quốc tế
9 Khảo sát thiết kế xây dựng
10 Đào tạo cung ứng lao động
11 Cho thuê tài sản
2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Việt Nam là nước đang phát triển, tiềm lực kinh tế so với các nước trên thế giới cũng như trong khu vực còn yếu kém Việt Nam mới chuyển từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường Theo mô hình truyền thống, Việt Nam cũng đang tập trung phát triển nông nghiệp sau là các ngành chế biến nhằm đảm bảo những nhu cầu cơ bản Lĩnh vực dịch vụ đã được nhà nước ta quan tâm phát triển nhưng mới đang ở giai đoạn đầu Đặc biệt là lĩnh
Trang 34Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 33
vực hàng không, đây là một ngành kinh tế mũi nhọn được nhà nước quan tâm phát triển nhưng nhu cầu về vốn rất lớn, do khả năng tài chính eo hẹp nên việc đầu tư và cơ sở vật chất kỹ thuật như đội máy bay, sân bay… còn rất hạn chế
Để tiến hành hoạt động kinh doanh vận tải hàng không, Tổng công ty cần trang bị cơ sở vật chất đầy đủ hiện đại từ đội máy bay, các cơ sở sửa chữa máy bay, trang thiết bị phục vụ đến những dịch vụ đồng bộ kèm theo và đội ngũ người lái, tiếp viên, thợ kỹ thuật, cán bộ quản lý…
2.1.3.1 Đội máy bay:
Tính đến thời điểm tháng 9/2007, tổng số máy bay của TCTHKVN là 45 chiếc, trong đó bao gồm: 6 B777, 4 B767, 3 A330, 10A320, 10A321,
Ghế hạng phổ thông
* Đặc điểm đội máy bay
Lực lượng tham gia chính vào thị trường hàng không Việt Nam là đội máy bay của Vietnam Airlines Trong đó các máy bay A320, A321 là những máy bay đi thuê Những máy bay này cùng với B777 đang là lực lượng chủ lực trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, góp phần đáp ứng nhu cầu
Trang 35Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 34
trước mắt trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không đặc biệt là kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không quốc tế Hầu hết các tuyến bay tầm trung tương ứng với mạng đường bay quốc tế, khu vực và trục Bắc Nam do đội máy bay Airbus A320-200 đảm nhiệm Tầm bay xa xuyên lục địa ( Châu
Âu, Châu Úc) đang được khai thác bằng máy bay Boeing B767-3, B777 Do được sự quan tâm của Nhà nước và sự lãnh đạo đúng đắn của Ban lãnh đạo Tổng công ty, đội máy bay ngày càng hiện đại Tuy nhiên đội máy bay so với các hãng khác trên thế giới cũng như trong khu vực thì đội máy bay của Tổng công ty còn quá ít và thiếu các dịch vụ sửa chữa cần thiết
Đội máy bay của Vietnam Airlines hầu hết là loại tầm ngắn và trung phục vụ các đường bay dưới 5 giờ bay Loại tầm trung xa ( phục vụ các đường bay dưới 5 giờ bay) và xa ( phục vụ các đường bay xuyên lục địa) đang được đầu tư nhưng số lượng còn ít Số lượng máy bay sở hữu chỉ chiếm ½, còn lại là thuê khô hoặc thuê ướt Độ tuổi trung bình của đội máy bay là 7,3 năm, trong đó khoảng 50% số này có độ tuổi từ 8 – 10 năm
2.1.3.2 Cơ sở bảo dưỡng sửa chữa máy bay
Hiện nay Tổng công ty có hai xí nghiệp sửa chữa máy bay là xí nghiệp A75 và A76, trước đây chủ yếu chỉ sửa chữa được máy bay sở hữu còn đại tu máy bay thì phải đưa sang Liên Xô Đến nay, sau hơn 5 năm triển khai chuyển giao công nghệ dưới sự chỉ đạo, giám sát và kiểm tra của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và các nhà chức trách quốc tế, Tổng công ty đã bước đầu hoàn tất giai đoạn chuyển giao công nghệ khai thác và bảo dưỡng tất cả các loại máy bay mà Việt Nam và các nhà chức trách quốc tế, Tổng công ty đã bước đầu hoàn tất giai đoạn chuyển giao công nghệ khai thác và bảo dưỡng tất cả các loại máy bay mà Việt Nam đang khai thác bao gồm Boeing 767, Airbus A320, ATR 72 và Fokker 70 Cụ thể là ngày 27.11.1999, ông WilfredP Fock Tave, giám đốc cơ quan An toàn bay và Cục hàng không dân dụng Seycheles đã chính thức phê chuẩn và cấp chứng chỉ Tổ chức bảo dưỡng máy bay Boeing 767 theo tiêu chuẩn JAR-145 cho xí nghiệp máy bay A75 Với chứng chỉ này, xí nghiệp A75 có đầy đủ tư cách thực hiện độc lập việc bảo dưỡng loại máy bay Boeing 767
Trang 36Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 35
Đây là kết quả của quá trình không ngừng vươn lên làm chủ công nghệ hiện đại, sự kết hợp hài hoà giữa việc phát huy nội lực và sử dụng vốn hợp lý các chuyên gia giỏi nước ngoài Việc chuyển giao công nghệ sửa chữa và khai thác các loại máy bay không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho Tổng công ty
mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh và uy tín của Việt Nam trên thị trường vận tải hàng không quốc tế
2.1.3.2 Công nghệ thông tin
Với nhiệm vụ và chức năng đa dạng, việc quản lý và điều hành trong toàn Tổng công ty là vô cùng quan trọng Vấn đề đặt ra là làm thế nào và dùng công cụ gì để quản lý Trong thời đại ngày nay, việc sử dụng các trang thiết bị thông tin – tin học và các phần mềm đối với công tác quản
lý và sản xuất là một yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không trên thế giới cũng như ở Việt Nam Tổng công ty đang từng bước ứng dụng tin học trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của mình, những ứng dụng này đã, đang và sẽ trở thành những tác nhân tích cực đóng góp vào sự phát triển chung của toàn ngành hàng không
Tuy nhiên việc sử dụng máy tính trong công tác quản lý, điều hành
và sản xuất trong Tổng công ty là chưa đồng đều và phổ biến, số trang thiết bị thông tin tin học được tập trung tại Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty
Nói chung trang thiết bị thông tin – tin học của Tổng công ty ngày càng được trang bị đầy đủ, hiện đại góp phần nâng cao khả năng kinh doanh của Tổng công ty
2.1.3.3 Trang thiết bị phục vụ mặt đất
Hiện nay, Tổng công ty có 3 xí nghiệp phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất Tính đến nay ba xí nghiệp này đã đầu
tư mua sắm trang thiết bị với số tiền gần 30 tỉ đồng cụ thể như sau:
- Xí nghiệp phục vụ kỹ thuật thương mai mặt đất (PVKTTMMĐ) Nội Bài 13 tỷ đồng
- PVKTTMMĐ Đà Nẵng: 1 tỷ đồng
Trang 37Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 36
- PVKTTMMĐ Tân Sơn Nhất: 15 tỷ đồng
Các trang thiết bị phục vụ mặt đất thuộc ba xí nghiệp này chủ yếu là các loại xe vận tải để phục vụ chở khách và hàng hoá từ ga ra máy bay và ngược lại, ngoài ra còn có các xe chuyên dùng Bên cạnh đó còn có các trang thiết bị
cơ bản khác nhau như bộ đàm ti vi, tổng đài điện thoại, loa…Hoạt động của
ba xí nghiệp này là không thể thiếu được trên các chuyến bay của TCTHKVN, hơn nữa nó còn đóng góp tích cực nhằm nâng cao chất lượng hàng không của Tổng công ty Qui mô hoạt động của Tổng công ty ngày càng được mở rộng thì công tác phục vụ mặt đất ngày càng phải bảo đảm tốt hơn để đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của thị trường
2.1.3.4 Đội ngũ nguồn nhân lực
Tính đến hết năm 2006, số lượng lao động trong toàn TCTHKVN là 16.756 người, lao động người Việt Nam là 16.325 người, lao động người nước ngoài là 431 người, đại học và trên đại học 7483 người chiếm 45,9%, cao đẳng, trung cấp 2047 người chiếm 12,6%, công nhân kỹ thuật 1649 người chiếm 10%, dịch vụ khác là 5146 người chiếm 31,5%
Để tăng cường năng lực cạnh tranh bằng việc nâng cao chất lượng phục
vụ hành khách đi máy bay, Tổng công ty đã từng bước xây dựng một đội ngũ tiếp viên theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng vẫn giữ nét đẹp riêng của Việt Nam với tà áo dài truyền thống màu đỏ tím ấm áp và thân thiện, tạp dề màu đồng trên có trang trí hoa văn trống đồng Ngọc Lũ Cho đến nay đội ngũ tiếp viên của Tổng công ty đã tương đối mạnh cả về số lượng và chất lượng
Hàng năm đội ngũ tiếp viên đều được qua một khoá đào tạo để củng cố
và nâng cao trình độ và tuyển thêm tiếp viên mới Đội ngũ tiếp viên của TCTHKVN được đánh giá là đội ngũ tiếp viên có trình độ ( mỗi tiếp viên đều thông thạo tiếng Anh và một số ngoại ngữ khác) và có thái độ phục vụ làm khách hài lòng
Đội ngũ phi công lái máy bay hiện nay của TCTHKVN kết hợp cả phi công người nước ngoài và phi công Việt Nam đã được đào tạo chuyển loại máy bay Số người Việt Nam lái được máy bay hiện đại như A320 và B767 hiện nay về cơ bản đã đảm bảo được so với năm 1996 lúc mới thuê 3 chiếc
Trang 38Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 37
B767 và 10 chiếc A320, lúc đó phải thuê hoàn toàn người lái nước ngoài nên chi phí rất tốn kém Với hướng kinh doanh chuyển từ thuê ướt (thuê cả máy bay lẫn người lái) sang thuê khô (chỉ thuê máy bay) do đó trong mấy năm qua Tổng công ty đã rất chú trọng vào công tác đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ người lái theo công nghệ và tiêu chuẩn quốc tế Tổng công ty đã gửi đi nước ngoài đào tạo chuyển loại người lái, chủ trương của Tổng công ty là đào tạo người lái thế hệ mới, đảm bảo 100% người lái Việt Nam khai thác các loại máy bay hiện đại
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 2.2.1 Thị trường dịch vụ vận tải hàng không Việt Nam
2.2.1.1 Thị trường nội địa:
Hiện nay, ngành hàng không nước ta gần như độc quyền khai thác các tuyến bay nội địa, đường bay trong nước hiện nay chỉ có hai Hãng khai thác bay vận tải hàng không là TCTHKVN và Pacific Airline Vì Pacific Airline còn rất nhỏ bé nên khả năng cạnh tranh chưa cao, trong chừng mực nhất định
họ chỉ đóng vai trò hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của Tổng công ty Bên cạnh đó, Pacific Airlines chỉ cạnh tranh đối với các đường bay nội còn các đường bay quốc tế thì chưa tham gia Hiện nay, TCTHKVN đã khai thác nhiều tuyến đường bay tới các thành phố, tỉnh thành trên khắp cả nước như:
Hà Nội – TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh - Huế, Hà Nội - Điện Biên…
Do vậy, trên các tuyến bay nội địa, sự cạnh tranh thực sự trong vận tải đường không diễn ra trên nhiều đường Tuy cho đến nay tỷ phần thị trường của Pacific Airlines còn rất nhỏ bé, nhưng trong thời gian tới sẽ có rất nhiều hãng hàng không nổi tiếng trên thế giới nhẩy vào thị trường Việt Nam, lúc đó sự cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn rất nhiều Vì vậy, Tổng công ty cần phải xem xét đây như là đối thủ cạnh tranh trong tương lai và có những biện pháp thích hợp để cạnh tranh với những đối thủ này
Trang 39Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 38
2.2.1.2 Thị trường quốc tế:
Các hãng hàng không quốc tế là đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong thị trường hàng không quốc tế Thị trường vận tải hàng không quốc tế từ Việt Nam đi các nước và từ các nước đến Việt Nam hiện nay đã có rất nhiều hãng hàng không tham gia Trên thị trường vận tải hàng không Việt Nam tính đến hết năm 2006 có khoảng 30 hãng hàng không quốc tế khai thác vận tải Họ đang có ưu thế hơn hẳn TCT hàng không quốc gia Việt Nam: về mạng lưới bay và uy tín sản phẩm, về phương tiện và quản lý kinh doanh, đặc biệt là về qui mô và tiềm lực tài chính, như Singapore Airlines, Thai Airways International (Đông Nam Á), Air France, Lufthansa (Châu Âu), Cathay Pacific, Korean Airlines, Japan Airlines (Đông Bắc Á)…
Trong giai đoạn hiện nay số lượng các hãng hàng không quốc tế tham gia khai thác trên thị trường hàng không Việt Nam tuy đã gia tăng nhưng vẫn còn hạn chế nên tình hình cạnh tranh chưa gay gắt lắm Nhưng trong tương lai, việc mở rộng các quan hệ ngoại giao, đa dạng hoá các mối quan hệ kinh tế ngày càng thu hút thêm rất nhiều hãng hàng không của các nước tiến hành khai thác trên thị trường Việt Nam Trước nhu cầu cung ứng dịch vụ hàng không ngày càng tăng nhanh thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Vì vậy, trong sách lược quan hệ quốc tế từng thời kỳ Tổng công ty cần xác định ưu tiên liên minh – liên kết, hợp tác nhằm giảm thiểu sự cạnh tranh đối đầu, tranh thủ quỹ thời gian và lợi thế trong hợp tác để xây dựng tiềm lực
về mọi mặt, chuẩn bị bước vào môi trường cạnh tranh tự do và khốc liệt
2.2.2 Những kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không của TCTHKVN trong thời gian qua
Trong khoảng thời gian từ 2002 – 9/2007, TCTHKVN đã đẩy mạnh quá trình đổi mới, kiên trì thực hiện các mục tiêu chiến lược, điều hành linh hoạt
và xử lý có hiệu quả các tình huống trong sản xuất kinh doanh; vượt qua những thời điểm khó khăn, tranh thủ thời cơ đẩy mạnh tăng trưởng, bảo đảm
an toàn an ninh hàng không trong tình hình an ninh khu vực và thế giới diễn
Trang 40Vũ Quang Hưng – Anh1 K42 QTKD 39
biến phức tạp Bên cạnh đó, TCTHKVN luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu chủ yếu hàng năm, bảo đảm hiệu quả kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, bảo đảm việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả các dự án đầu tư quan trọng đặc biệt là các
dự án mua tàu bay và xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và tạo đà phát triển cho giai đoạn tiếp theo
Những kết quả chủ yếu đạt được của TCTHKVN trong hoạt động kinh doanh vận tải hàng không từ năm 2002 - 9/2007:
Bảng 2 Thị trường vận tải hành khách giai đoạn 2002 - 9/2007
Năm Quốc tế Nội địa Tổng cộng
Khách % tăng Khách % tăng Khách % tăng
Quốc tế Nội địa Tổng cộng
Tấn % tăng Tấn % tăng Tấn % tăng