ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ HOA VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG III CACBON SILIC (HÓA HỌC LỚP 11) THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ HOA
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG III CACBON- SILIC (HÓA HỌC LỚP 11) THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ HOA
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG III CACBON- SILIC (HÓA HỌC LỚP 11) THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60.14.01.11
Cán bộ hướng dẫn: TS Phạm Thị Kim Giang
Hà Nội - 2016
Trang 3hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy Cô giảng viên khoa Sư phạm, đặc biệt là các thầy cô giảng viên thuộc bộ môn Khoa học tự nhiên đã nhiệt tình dạy
bảo, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn BGH cùng các Thầy Cô giáo trường THPT Kim Anh và THPT Minh Phú đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận
văn
Xin cảm ơn các em học sinh khối 11 trường THPT Kim Anh và THPT Minh Phú Chính sự tham gia nhiệt tình của các em trong quá trình học tập đã tiếp thêm
sức mạnh để Cô hoàn thành luận văn
Cuối cùng xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, 25 tháng 10 năm 2016
TÁC GIẢ
VŨ THỊ HOA
Trang 4Giáo dục và đào tạo Giải quyết vấn đề Giáo viên
Học sinh
Hồ sơ học tập Hợp tác Năng lực Năng lực hợp tác Nhà xuất bản Phụ huynh học sinh Phương pháp dạy học Sách giáo khoa
Sáng tạo Trung học phổ thông Thực nghiệm
Ví dụ
Trang 53 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa dạy học tích hợp và dạy học một môn 19
Bảng 1.2 Nhóm nội dung phát triển các năng lực thành phần 23
Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung chương Cacbon-Silic 38
Bảng 2.2 Các nội dung liên quan của kiến thức chương “Cacbon - Silic” với các môn học khác 42
Bảng 2.3 Bảng tiêu chí chấm điểm nhóm 49
Bảng 2.4 Ma trận đề kiểm tra chủ đề “CO2 – Một số vấn đề thực tiễn” 51
Bảng 2.5 Tiêu chí đánh giá tập san, bài trình chiếu 57
Bảng 2.6 Hướng dẫn cho điểm sản phẩm DA nhóm 58
Bảng 2.7 Phân công các nhóm HS thực hiện DA chủ đề 1 60
Bảng 2.8 Phân công các nhóm HS thực hiện DA chủ đề 2 64
Bảng 2.9 Ma trận đề kiểm tra về “Hợp chất của cacbon với một số vấn đề thực tiễn” 68
Bảng 2.10 Phân công các nhóm HS thực hiện DA chủ đề 3 70
Bảng 2.11 Tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực hợp tác 74
Bảng 2.12 Bảng kiểm quan sát các mức độ của năng lực hợp tác trong dạy học tích hợp 76
Bảng 2.13 Bảng hỏi học sinh về mức độ đạt được của năng lực hợp tác trong các bài học theo chủ đề dạy học tích hợp 77
Bảng 2.14 Hệ thống các tư liệu học tập sử dụng trong dự án chương Cacbon -Silic 79
Bảng 3.1 Số liệu HS tham gia thực nghiệm và đối chứng 95
Bảng 3.2 Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 97
Bảng 3.3 Bảng điểm kiểm tra của học sinh 98
Bảng 3.4 Bảng điểm trung bình 98
Bảng 3.5 Bảng phân bố tần suất các bài kiểm tra 98
Bảng 3.6 Bảng phân bố tần suất lũy tích các bài kiểm tra 99
Bảng 3.7 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (%) 100
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra 101
Bảng 3.9 Kết quả bảng kiểm quan sát và đánh giá của GV 104
Bảng 3.10 Kết quả phiếu hỏi học sinh lớp thực nghiệm về tự đánh giá mức độ của năng lực hợp tác 106
Trang 64 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực 22
Hình 1.2 Sơ đồ phát triển năng lực là mục tiêu giáo dục 22
Hình 1.3 Sơ đồ kĩ thuật khăn trải bàn 32
Hình 2.1 Sơ đồ logic nghiên cứu chương Cacbon - Silic 38
Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc chủ đề dạy học tích hợp 46
Hình 2.3 Minh họa kĩ thuật 5W1H cho một DA học tập 53
Hình 2.4 Người dân sử dụng than trong sinh hoạt tạo ra nhiều khí CO 61
Hình 2.5 Khói và bụi phát sinh từ nhà máy luyện thép 61
Hình 2.6 Cây xanh khu lò gạch bị héo úa 61
Hình 2.7 Đá khô được sử dụng để làm lạnh đồ uống, bảo quản thực phẩm 65
Hình 2.8 Nhiều căn nhà tại xã Phú Thuận A (huyện Hồng Ngự, Đồng Tháp) bị sập vì sạt lở bờ sông Nguyên nhân chính là do nạn cát tặc gây ra 71
Hình 2.9 Hình ảnh Si tinh thể và Si vô định hình 72
Hình 2.10 Hình ảnh cát và tinh thể thạch anh 72
Hình 2.11 Hình ảnh silicagen 73
Hình 3.1 Đường luỹ tích so sánh kết quả kiểm tra (Bài kiểm tra số 1) 99
Hình 3.2 Đường luỹ tích so sánh kết quả kiểm tra (Bài kiểm tra số 2) 100
Hình 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả của học sinh qua bài kiểm tra số 1 100
Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả của học sinh qua bài kiểm tra số 2 101
Trang 7MỤC LỤC
1 Lí do chọn đề tài 8
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
3 Mục đích nghiên cứu 10
4 Câu hỏi nghiên cứu 10
5 Giả thuyết khoa học 11
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
7 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 11
8 Phạm vi nghiên cứu 12
9 Phương pháp nghiên cứu 12
10 Đóng góp mới của đề tài 13
11 Cấu trúc của luận văn 13
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 14 1.1 Những vấn đề chung về dạy học tích hợp (DHTH) 14
1.1.1 Đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015 ở Việt Nam 14
1.1.2 Khái niệm tích hợp và DHTH 15
1.1.3 Mục tiêu của DHTH 17
1.1.4 Sự khác biệt giữa dạy học tích hợp và dạy học một môn 19
1.2 Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh phổ thông 20
1.2.1 Khái niệm năng lực 20
1.2.2 Đặc điểm của năng lực 21
1.2.3 Cấu trúc của năng lực 21
1.2.4 Năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông 23
Trang 81.3 Năng lực hợp tác 24
1.3.1 Khái niệm năng lực hợp tác 24
1.3.2 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác 25
1.3.3 Các phương pháp đánh giá năng lực 26
1.4 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học thường dùng trong DH tích hợp 27
1.4.1 Dạy học theo dự án 27
1.4.2 Dạy học hợp tác theo nhóm 29
1.4.3 Một số kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng trong day học tích hợp 31
1.4.4 Khả năng phát triển năng lực hợp tác của HS thông qua PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực 34
1.5 Thực trạng vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học ở một số trường THPT Hà Nội 34
1.5.1 Mục đích, đối tượng và tiến hành điều tra 34
1.5.2 Kết quả điều tra 34
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ “CACBON-SILIC” TRONG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 11 38 2.1 Phân tích chương “Cacbon - Silic” 38
2.1.1 Cấu trúc, nội dung của chương “Cacbon - Silic” 38
2.1.2 Những điểm chú ý về nội dung và phương pháp dạy học 39
2.1.3 Mục tiêu của chương 41
2.1.4 Những năng lực cần phát triển cho học sinh trong dạy học chương 42
2.2 Xác định các nội dung liên quan của kiến thức chương “Cacbon – Silic” với các môn học khác 42
2.3 Xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp lồng ghép, liên hệ 43
2.3.1 Đề xuất nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở trường phổ thông 43
2.3.2 Đề xuất qui trình xây dựng chủ đề dạy học tích hợp 44
2.3.3 Tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp lồng ghép, liên hệ 45
2.3.4 Cấu trúc chủ đề tích hợp ở mức độ lồng ghép, liên hệ 46
2.3.5 Một số chủ đề chương “Cacbon – Silic” 51
2.4 Đánh giá năng lực hợp tác thông qua dạy học tích hợp 74
2.4.1 Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 74
2.4.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác 75
Trang 92.5 Xây dựng hệ thống nguồn tư liệu hỗ trợ thực hiện dự án tích hợp lồng ghép
trong dạy học hóa học chương “Cacbon –Silic” 77
2.5.1 Ý nghĩa, vai trò của việc xây dựng nguồn tư liệu trong dạy học tích hợp 77
2.5.2 Xây dựng hệ thống nguồn tư liệu học tập 78
2.5.3 Cách sử dụng nguồn tư liệu 80
2.6 CÁC Kế HOạCH BÀI DạY MINH HọA 81 2.6.1 Chủ đề 1: CO – Khí than – Một số vấn đề thực tiễn (1 tiết) 81
2.6.2 Chủ đề 2: CO2 –Muối cacbonat - Một số vấn đề thực tiễn (2 tiết) 84
2.6.3 Chủ đề 3: Si – Hợp chất của Si - Một số vấn đề thực tiễn (2 tiết) 88
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 95 3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 95
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 95
3.3 Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm 95
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 95
3.4.1 Đánh giá kiến thức tích hợp có liên quan đến thực tiễn mà học sinh lĩnh hội được……… 96
3.4.2 Đánh giá năng lực hợp tác của học sinh 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC 113 PHỤ LỤC 1 CÁC PHIẾU HỎI GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 113 PHỤ LỤC 1.1 PHIẾU HỎI GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 113
PHỤ LỤC 1.2 PHIẾU HỎI Ý KIẾN HỌC SINH 115
PHỤ LỤC 1.3 PHIẾU HỎI Ý KIẾN HỌC SINH LỚP ĐỐI CHỨNG 116
PHỤ LỤC 1.4 PHIẾU HỎI Ý KIẾN HỌC SINH LỚP THỰC NGHIỆM 117
PHỤ LỤC 2 MA TRẬN, ĐÁP ÁN VÀ ĐỀ KIỂM TRA 15PH, 45PH 118 Phụ lục 2.1 Đề kiểm tra: “Hợp chất của cacbon với một số vấn đề thực tiễn” 118
Phụ lục 2.2 Ma trận đề kiểm tra chương “Cacbon - Silic” 121
PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỌC SINH THAM GIA BÀI HỌC
Trang 105 PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”[15]
Giáo dục phải bám sát nhu cầu và đòi hỏi của xã hội, thông qua việc thiết kế các chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ các ngành khoa học đa
dạng Dạy học theo hướng tích cực là một trong những quan điểm giáo dục đã trở
thành một xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông
và trong chương trình xây dựng môn học
Hiện nay chương trình giáo dục của nước ta còn nặng về lý thuyết hàn lâm, ít
có thực hành nên học sinh không có nhiều kỹ năng xử lý các tình huống thực tiễn
Chương trình sách giáo khoa chủ yếu dạy các em lý thuyết, rất ít quan tâm tới thực
hành Có những kiến thức giống nhau học sinh được học ở nhiều môn khác nhau
Các môn học chỉ coi trọng nội dung mà chưa quan tâm phát triển năng lực người
học, cũng chưa chú trọng việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn
cuộc sống
Dự thảo “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” trong chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã đưa ra những
định hướng xây dựng chương trình mới, theo đó: “Chương trình giáo dục phổ
thông nhằm giúp học sinh phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính
cách và thói quen; phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học
tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm
chất tốt đẹp và các năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm,
người lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo”[8]
Tích hợp (intergration) có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp
Tích hợp trong dạy học là sự kết hợp, sự hòa nhập và mối liên quan ở nhiều khía
cạnh, nhiều vấn đề giữa các môn học hoặc giữa các phân môn trong một môn học
(còn gọi là liên môn, xuyên môn) [13]
Thực tế dạy môn hóa học ở trường phổ thông tôi nhận thấy có thể kết hợp kiến thức ở một số phần của một số môn khoa học tự nhiên như Vật lí, Hóa học,
Trang 11Sinh học, Công nghệ, Địa lí… vào thành các chủ đề tích hợp liên môn như: Cacbon
– nguồn khoáng sản tự nhiên – Khai thác và sử dụng than; Hợp chất của cacbon –
Khí thải công nghiệp – Biến đổi khí hậu – Quá trình quang hợp ở cây xanh – Sự hô
hấp ở người, động vật và thực vật; Silic – Công nghệ bán dẫn; Hợp chất Silic –
Công nghiệp Silicat: thủy tinh, xi măng, sợi thủy tinh, sợi quang… Những chủ đề
trên đều có nhiều kiến thức liên quan đến các môn học khác nhau đồng thời cũng là
những chủ đề gần gũi, thiết thực trong đời sống và lao động sản xuất Vận dụng
quan điểm tích hợp vào giảng dạy Hóa học phổ thông là một nhiệm vụ cấp bách đối
với công cuộc đổi mới dạy và học hiện nay
Vì những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài:
nhất định, tùy theo quan điểm của mỗi quốc gia có thể thực hiện theo những cách
khác nhau Dạy học tích hợp đang là một trong những xu thế dạy học hiện đại được
nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều quốc gia trên thế giới như Anh, Hàn
Quốc, Nhật Bản, Singapore, Mỹ Các nước này vận dụng quan điểm tích hợp với
mức độ cao: từ tiểu học đến trung học phổ thông Còn nhiều nước thì vận dụng ở
mức độ thấp hơn như nội môn, liên môn học, ở bậc tiểu học hoặc một số lớp đầu
cấp, ở môn học tự chọn có nội dung hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh… “Qua
nghiên chương trình, sách giáo khoa của 17 nước và một số tài liệu do UNESCO
tổng hợp cho thấy: Xu hướng chung của các nước đều vận dụng quan điểm tích hợp
vào xây dựng chương trình Ở tiểu học thường tích hợp ở mức độ cao (tích hợp
hoàn toàn) Sau đó giảm dần từ trung học cơ sở đến trung học phổ thông (tích hợp
bộ phận)” [18]
Còn ở Việt Nam, thực tế tích hợp trong dạy học đã xuất hiện từ rất lâu, chỉ có điều trước kia, không dùng thuật ngữ “tích hợp” Từ thập niên 90 của thế kỉ XX trở
lại đây, vấn đề xây dựng môn học tích hợp mới thực sự được tập trung nghiên cứu
và bước đầu được thử nghiệm, áp dụng chủ yếu ở bậc tiểu học, sau đó đến bậc
THCS Bắt đầu từ năm 2002, thực hiện việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa
THPT, vấn đề tích hợp được xây dựng và thể hiện rõ nét nhất trong môn Ngữ văn
Trang 12“Ở tiểu học, về cơ bản đã quán triệt quan điểm tích hợp trong quá trình xây dựng
chương trình Ví dụ: Môn Tìm hiểu Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1,2,3; Môn Khoa
học, Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4,5 Ở trung học cơ sở và trung học phổ thông đã
xây dựng môn học tích hợp, ví dụ như môn Ngữ văn Các nghiên cứu cho thấy có
khả năng tích hợp ở một số lĩnh vực giáo dục khác”[18] Đã có một số tác giả
nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học tích hợp môn
Khoa học tự nhiên Trong tài liệu [27 , tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc đã vận dụng
dạy học tích hợp với chủ đề Nước khi dạy học Hóa học lớp 8 và bước đầu có được
những kết quả dạy học đáng khích lệ trong công cuộc đổi mới này Với Tô Thị
Diễm Qu nh [22 cũng dạy học tích hợp theo chủ đề Phân bón – Hóa học lớp 9 đã
cho học sinh thấy được sự gần gũi của Hóa học với cuộc sống sản xuất, mối quan hệ
mật thiết giữa môn sinh học với môn hóa học Với bộ sách [23 do Đỗ Hương Trà
(Chủ biên) đã nghiên cứu và thiết kế được một số chủ đề tích hợp ở các mức độ
lồng ghép, liên môn, xuyên môn Bộ sách là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp cho
giáo viên chủ động, tự tin và sáng tạo trong việc dạy học, góp phần tích cực vào
việc đổi mới phương pháp dạy và học ở các trường phổ thông hiện nay
Dự thảo “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” dự kiến dạy học tích
hợp thực hiện năm 2018 sẽ được áp dụng cho cả cấp THCS và THPT Vì vậy, với
đề tài của mình, tôi sẽ tập trung vào nghiên cứu thiết kế và tổ chức hoạt động dạy
học theo quan điểm tích hợp ở mức độ lồng ghép, liên hệ
3 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng tài liệu hướng dẫn trong dạy học chương III môn hóa học lớp 11 nhằm nâng cao chất lượng của việc dạy và học hoá học ở trường THPT theo định
hướng phát triển năng lực
Nghiên cứu vận dụng quan điểm tích hợp vào thiết kế một số chủ đề trong chương “Cacbon - Silic” nhằm phát triển một số phẩm chất và năng lực cho HS
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Qui trình xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp chương III cho học
sinh lớp 11 như thế nào?
- Tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp chương III cho học sinh lớp 11 gồm
những nội dung nào, cách trình bày?
- Tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp chương III cho học sinh lớp 11 có tác
động như thế nào tới chất lượng dạy và học cho học sinh phổ thông?
Trang 13- Giáo viên sử dụng những phương pháp dạy học nào để vận dụng được quan điểm dạy học tích hợp?
- Giáo viên lựa chọn nội dung kiến thức, hệ thống câu hỏi và bài tập kết hợp với đánh giá học sinh như thế nào trong việc xây dựng một số chủ đề trong chương
“Cacbon - Silic” để phát triển năng lực cho học sinh lớp 11
5 Giả thuyết khoa học
Trong quá trình dạy học, nếu giáo viên vận dụng quan điểm dạy học tích hợp vào việc dạy một số chủ đề trong chương “Cacbon - Silic” thì sẽ phát triển được tốt
năng lực hợp tác cho học sinh
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học tích hợp
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, đặc biệt những năng lực theo định hướng mới của Bộ Giáo dục
- Nghiên cứu về thực tiễn của quá trình dạy học một số môn khoa học tự nhiên
“Cacbon - Silic”, nhằm định hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc sử dụng dạy học tích hợp theo chủ đề trong chương “Cacbon - Silic”
- Rút ra kết luận khoa học và đề xuất một số khuyến nghị
7 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy - học các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Tài liệu hướng dẫn dạy – học về “Cacbon - Silic” môn hóa học 11 và các tài liệu liên quan
Quan điểm dạy học tích hợp được vận dụng trong thiết kế giáo án dạy học theo chủ đề chương “Cacbon-Silic” -Hóa học 11
Các phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực HT cho HS THPT
Trang 148 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thiết kế kế hoạch dạy học theo
ba chủ đề
1 Chủ ề: CO – Khí than – Một số vấn đề thực tiễn (1 tiết)”
2 ủ ề: “CO 2 –Muối cacbonat - Một số vấn đề thực tiễn (2 tiết)”
3 Chủ ề: Si – Hợp chất của Si - Một số vấn đề thực tiễn (2 tiết)”
- Trong chương “Cacbon- Silic” ở lớp 11 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT
- Về thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 11/2015 đến tháng 10/2016
- Về không gian: Đề tài thực hiện ở trường THPT Kim Anh; THPT Minh Phú đều thuộc huyện Sóc Sơn – Hà Nội
9 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
9.1 P ê ứu lý lu n
Thu thập tài liệu, tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quan điểm dạy học tích hợp
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học và sự phát triển các năng lực cho học sinh
- Nghiên cứu mối quan hệ nội dung kiến thức trong chủ đề ở các môn khoa học tự nhiên có liên quan
Trang 1510 Đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan một cách có hệ thống cơ sở lý luận về dạy học theo chủ đề tích hợp; NL và phát triển NLHT cho học sinh ( HS) trung học phổ thông (THPT)
- Thiết kế một số chủ đề DHTH lồng ghép trong chương “Cacbon – Silic” - Hóa học 11
- Xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học một số chủ đề TH lồng ghép đã xây dựng ở trên
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực HT cho GV và HS
11 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Xây dựng tiến trình DHTH chủ đề “Cacbon - Silic” trong
chương trình lớp 11
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 161 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những vấn đề chung về dạy học tích hợp (DHTH)
1.1.1 Đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015 ở Việt Nam
Việc đổi mới giáo dục phổ thông dựa trên đường lối, quan điểm chỉ đạo giáo dục của Đảng và Nhà nước, đó là những định hướng quan trọng trong việc phát
triển giáo dục phổ thông
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 có nêu: “Đ i m
trình và sách giáo khoa từ 2015 ng phát tri c h c
sinh, vừ ảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù h p v ặc thù mỗi
” [25]
Dự thảo đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trình Chính
phủ có nhấn mạnh: “D y h c tích h p và d y h â x nh là yêu
cầu bắt buộc của m c HS” [8]
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp
lí thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới mục tiêu, nội
dụng, phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra đánh giá nói riêng Đặc biệt là vấn
đề: Chuy n từ ì ng nội dung d y h ì nh
” [11, tr 14]
Trên cơ sở những định hướng về đổi mới nội dung, PPDH mà GV có thể thực hiện hoạt động dạy học theo các biện pháp khác nhau phù hợp với điều kiện,
đối tượng HS của mình để đảm bảo tính hiệu quả của việc phát triển năng lực HS
Như vậy, đổi mới giáo dục phổ thông thực hiện theo định hướng phát triển năng lực người học nên sự đổi mới chương trình, PPDH, kiểm tra đánh giá các môn
học được thực hiện theo chuẩn đầu ra về phẩm chất, các năng lực chung, năng lực
đặc thù môn học của HS
Định hướng giáo dục sau năm 2018, nước ta thực hiện mức độ tích hợp theo các chủ đề, ở đó chứa đựng các nội dung gần nhau của các môn học, gọi là tích hợp
liên môn Tiến tới tích hợp xuyên môn là tích hợp bằng cách thiết kế các môn học
tích hợp nhiều lĩnh vực khoa học, ví dụ: Lý, Hóa, Sinh thành môn Khoa học tự
nhiên và các kiến thức về khoa học xã hội như Sử, Địa, Đạo đức, Giáo dục công dân
thành thành môn Tìm hiểu xã hội hoặc Khoa học xã hội [9]
Những quan điểm định hướng này đã tạo cơ sở và môi trường pháp lí thuận
Trang 17lợi cho việc đổi mới đồng bộ mục tiêu PPDH, nội dung, kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực người học
1.1.2 Khái niệm tích hợp và DHTH
1.1.2.1 K ệ
Tích hợp (theo tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp: Integration) có nguồn gốc
từ tiếng Latinh: Integration với nghĩa: xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất
trên cơ sở những bộ phận riêng lẻ Theo từ điển tiếng Anh – Integration có nghĩa là
kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng thể Những phần,
những bộ phận có thể khác nhau nhưng tích hợp với nhau Nội hàm khoa học khái
niệm tích hợp có thể hiểu một cách khái quát là sự hợp nhất các bộ phận khác nhau
để đưa tới một đối tượng mới thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành
phần đối tượng, chứ không phải là phép cộng giản đơn những thuộc tính của các
thành phần ấy
Như vậy tích hợp có hai tính chất cơ bản liên hệ mật thiết với nhau, quy định
lẫn nhau, đó là tính liên kết và tính toàn vẹn Nhờ có tính liên kết mà tạo nên được
thực thể toàn vẹn và tính toàn vẹn được xác lập bởi sự thống nhất các thành phần
liên kết
1.1.2.2 K ệ
T Từ n giáo d c h ”:
Trong quá trình nghiên cứu kinh nghiệm giáo dục thế giới, một số quan niệm
về dạy học tích hợp (tích hợp môn học) đã được đưa ra ở Việt Nam Sau đây là một
số cơ sở khoa học và những quan niệm về DHTH đã được tổng kết trong “Từ điển
Giáo dục học”, Từ điển Bách khoa [26]
- D y h c tích h p: là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy,
học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch
dạy học
- Tích h p các bộ môn: quá trình xích gần và liên kết các ngành khoa học lại
với nhau trên cơ sở của những nhân tố, những quy luật giống nhau, chung cho các
bộ môn, ngược lại với quá trình phân hóa chúng
- Tích h p d c: Kiểu tích hợp trên cơ sở liên kết hai hay nhiều môn học thuộc
cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực gần nhau
- Tích h ì : Tiến hành liên kết hợp nhất nội dung các môn học có
nguồn gốc tri thức khoa học và có những qui luật chung gần gũi nhau
Trang 18- Tích h p kiến thức: Hành động liên kết, nối liền các tri thức khoa học khác
nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất
- Tích h p kỹ : hành động liên kết, rèn luyện hai hoặc nhiều kĩ năng thuộc
cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau để nắm vững một thể
1.1.2.3 Mộ ố về
Khi nói đến dạy học tích hợp cần hiểu rõ các dạng tích hợp trong chương trình học Có thể tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về tích hợp, nhiều cách trình
bày khác nhau, sau đây là một số quan điểm về tích hợp
a Q m của Xavier Rogier[33]
- Tích hợp là một quan điểm lí luận dạy học, tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất,
b Q m của Susan M Drake [35]
Xây dựng chương trình tích hợp dựa trên chuẩn các môn học này được xây dựng theo mức độ tích hợp tăng dần
- Tích hợp trong một môn học: Tích hợp trong nội bộ môn học
- Kết hợp lồng ghép: lồng ghép nội dung nào đó vào chương trình sẵn có
- Tích hợp đa môn: Có các chủ đề các vấn đề chung giữa các môn học tuy rằng các môn vẫn nghiên cứu độc lập theo góc độ riêng biệt
- Tích hợp liên môn: Các môn học được liên hợp với nhau và giữa chúng có những chủ đề, vấn đề, chuẩn liên môn, những khái niệm lớn và những ý tưởng lớn
là chung
- Tích hợp xuyên môn: Cách tiếp cận từ cuộc sống thực và sự phù hợp đối với học sinh mà không xuất phát từ môn học bằng những khái niệm chung Đặc điểm
Trang 19khác với liên môn là: Ngữ cảnh cuộc sống thực, dựa vào vấn đề, học sinh là người
đưa ra vấn đề học sinh là nhà nghiên cứu
Quan điểm này thống nhất với quan điểm của Xavier Rogier
c Các mứ ộ tích h p trong d y h c các môn khoa h c t nhiên [23]
Có thể đưa ra ba mức độ tích hợp trong dạy học các môn khoa học tự nhiên như sau:
- Lồng ghép: Đó là đưa các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn với xã hội,
gắn với các môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của nội dung bài học của một
môn học Ở mức độ lồng ghép, các môn học vẫn dạy riêng rẽ Tuy nhiên, giáo viên
có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mình đảm nhận với nội
dung của các môn học khác và thực hiện việc lồng ghép các kiến thức đó ở những
thời điểm thích hợp
- Vận dụng kiến thức liên môn: Ở mức độ này, hoạt động học diễn ra xung
quanh các chủ đề, ở đó người học cần đến các kiến thức của nhiều môn học để giải
quyết vấn đề đặt ra Các chủ đề khi đó được gọi là các chủ đề hội tụ
- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của DHTH Ở mức độ này, tiến trình dạy
học là tiến trình “không môn h c”, có nghĩa, nội dung kiến thức trong bài học không
thuộc riêng về một môn học nhưng lại thuộc về nhiều môn học khác nhau, do đó,
các nội dung thuộc chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy ở các môn học riêng rẽ Mức
độ tích hợp này dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của hai hay nhiều môn học
Trong quá trình thiết kế, sẽ có những chủ đề, trong đó, các năng lực cần hình thành được thể hiện xuyên suốt qua toàn bộ các nội dung của chủ đề mà không phải
chỉ là một nội dung nào đó của chủ đề.Các năng lực này chính là các năng lực được
hình thành xuyên môn học Ví dụ, với các môn khoa học tự nhiên, đó là năng lực
thực hiện các phép đo và sử dụng công cụ đo
Trong luận văn này, chúng tôi thiết kế các chủ đề dạy học theo hướng tích hợp lồng ghép kiến thức chủ đạo là môn hóa học với các vấn đề thực tiễn trong cuộc
Trang 201.1.3.1 Là ì ý ĩ
Bằng cách gắn h c t p v i cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ v i các tình huống c th mà HS sẽ gặp sau này, hoà nh p thế gi i h ờng v i thế gi i cuộc
sống
: Khi thấy có người bị ong, kiến đốt thì chỗ bị đốt sẽ bị ngứa, các em sẽ
biết lấy xà phòng hoặc nước vôi pha loãng để rửa chỗ bị đốt nhằm trung hòa lượng
axit do ong, kiến vừa châm vào
Khi thực hiện DHTH, các quá trình học tập không bị cô lập với cuộc sống hàng ngày, các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của HS và được liên hệ với
các tình huống cụ thể, có ý nghĩa Mặt khác, các kiến thức đó sẽ không lạc hậu do
thường xuyên cập nhật với cuộc sống
Chẳng hạn ở tiểu học, HS được biết nhiều quy tắc ngữ pháp nhưng không biết đọc
diễn cảm một bài văn, HS biết có bao nhiên centimét trong một kilômét nhưng lại
không chỉ ra được một mét áng chừng dài bằng mấy gang tay
học trong những mối quan hệ logic trong phạm vi từng môn học cũng như giữa các
môn học khác nhau Thông tin càng đa dạng, phong phú thì tính hệ thống phải càng
cao, có như vậy thì các em mới thực sự làm chủ được kiến thức và mới vận dụng
được kiến thức đã học khi phải đương đầu với một tình huống thách thức, bất ngờ,
Trang 21chưa từng gặp
Như vậy, DHTH là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao NL của người học, giúp đào tạo những người có đầy đủ phẩm chất và NL để giải quyết
các vấn đề của cuộc sống hiện đại Dạy học theo hướng TH phát huy được tính tích
cực của học sinh, góp phần đổi mới nội dung và phương pháp dạy học
1.1.4 Sự khác biệt giữa dạy học tích hợp và dạy học một môn
Theo [23], giữa DHTH và dạy học một môn có một số điểm khác biệt sau:
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa dạy học tích hợp và dạy học một môn
Dạy học tích hợp Dạy học đơn môn Mục tiêu Phục vụ cho mục tiêu chung của một số
nội dung thuộc các môn khác nhau
Phục vụ cho mục tiêu riêng rẽ của từng môn học Mục tiêu rộng, ưu tiên các mục tiêu
chung, hướng đến sự phát triển năng lực
Mục tiêu hạn chế hơn, chuyên biệt hơn (thường
là các kiến thức, kĩ năng của môn học)
Xuất phát từ tình huống kết nối với lợi ích và sự quan tâm của học sinh, của cộng đồng, liên quan tới nội dung của nhiều môn học
Xuất phát từ một tình huống có liên quan tới nội dung của một môn học
Tổ chức
dạy học
Hoạt động học thường xuất phát từ vấn
đề cần giải quyết hoặc một dự án cần thực hiện, Việc giải quyết vấn đề cần căn
cứ vào các kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau
Hoạt động học thường được cấu trúc chặt chẽ theo tiến trình đã dự kiến(trước khi thực hiện hoạt động)
Trung tâm
của việc
dạy
Nhấn mạnh đặc biệt đến sự phát triển và làm chủ mục tiêu lâu dài như là các phương pháp, kĩ năng, thái độ của người học
Đặc biệt nhằm tới việc làm chủ mục tiêu ngắn hạn như kiến thức, kĩ năng của một môn học
Dẫn đến việc tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mang đặc thù của môn học
Trang 22Các tình huống trong DHTH thường gắn với thực tiễn cuộc sống, gần gũi và hấp dẫn với người học; người học cần phải giải thích, phân tích, lập luận hoặc tiến
hành các thí nghiệm, xây dựng các mô hình,…để giải quyết vấn đề Chính qua đó,
tạo điều kiện phát triển các phương pháp và kỹ năng cơ bản ở người học như: lập kế
hoạch, phân tích, tổng hợp thông tin, đề xuất các giải pháp một cách sáng tạo,…;
tạo cơ hội kích thích động cơ, lợi ích và sự tham gia vào các hoạt động học, thậm
chí với cả các học sinh trung bình và yếu về năng lực học
DHTH không chỉ đánh giá kiến thức đã lĩnh hội được, mà chủ yếu đánh giá xem học sinh có năng lực sử dụng kiến thức hay không Nói cách khác, người học
phải có khả năng huy động có hiệu quả kiến thức và năng lực của mình để giải
quyết một cách hữu ích một vấn đề xuất hiện, hoặc có thể đối mặt với một cái khó
khăn bất ngờ, một tình huống chưa từng gặp
1.2 Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh phổ thông
1.2.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực (compentency) có nguồn gốc Latinh: “competentia” có nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận
Theo [2] c là một thuộc tính tâm lý phức h , à m hội t của
nhiều yếu tố ức, kỹ , kỹ xảo, kinh nghiệm, s sẵ à à ộng và
tính cá nhân khác n ứng thú, niềm tin, ý chí, N c củ â
giá qua ức và kết quả ho ộng củ â k ải quyết các vấ ề
của cuộc sống” [8, tr 15]
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: NL bao gồm các kiến thức, kĩ năng cũng như quan
Trang 23điểm và thái độ mà mỗi cá nhân có thể hành động thành công trong các tình huống mới
NL là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm
1.2.2 Đặc điểm của năng lực
NL mang tính cá nhân, có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội, …) để có một sản phẩm nhất định; do đó có
thể phân biệt người này với người khác
NL thể hiện thông qua hành động, nó là một yếu tố được cấu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một
hoạt động cụ thể Năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động
NL được đánh giá bằng một kết quả/hiệu quả cụ thể, nó đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con người cụ thể thực
hiện (NL học tập, NL tư duy, NL tự quản lý bản thân, … Không tồn tại năng lực
chung chung)
1.2.3 Cấu trúc của năng lực
Theo [11, tr 14,15], để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau, việc mô tả cấu
trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau Nhưng cơ bản cấu trúc năng lực
hành động (thực hiện) được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần sau:
NL chuyên môn: Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như
đánh giá kết quả một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn (Bao
gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng, khả năng nhận
biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình)
NL phương pháp: Là khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục
đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề
Trung tâm của năng lực PP là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương
pháp luận – giải quyết vấn đề
NL xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội
cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những
thành viên khác Trọng tâm là:
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức
Trang 24- Có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột
NL cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát
triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng
như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó; những
quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử
Ta có thể mô tả cấu trúc của năng lực hành động hoặc cấu trúc chung của năng lực bằng sơ đồ sau:
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực
Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn mục tiêu giáo dục (bốn trụ cột giáo dục) theo UNESCO đã nêu ra Ta có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
Hình 1.2 Sơ đồ phát triển NL là mục tiêu giáo dục
Như vậy, giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát
CÁC MỤC TIÊU GIÁO
DỤC THEO UNESCO
CÁC THÀNH PHẦN NĂNG LỰC
Năng lực chuyên môn Học để biết
Năng lực phương pháp Học để làm
Học để cùng chung sống Năng lực xã hội
Năng lực cá thể Học để tự khẳng định
Trang 25lực PP, NL xã hội và NL cá thể Những NL này không thể tách rời nhau mà có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau và tổng hòa vào nhau tạo nên những năng lực cụ thể của
Học giao tiếp - xã hội
Học tự trải nghiệm - đánh giá
- Các phương pháp nhận thức chung:
Thu thập, xử lí, đánh giá, trình bày thông tin
- Các phương pháp chuyên môn
- Làm việc trong nhóm
- Tạo điều kiện cho
sự hiểu biết về phương diện xã hội
- Học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột
- Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu
- Xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân
- Đánh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hóa, lòng tự trọng
NL chuyên môn NL phương pháp NL xã hội NL cá thể
Do đó trong DH cần tạo điều kiện, môi trường để HS được học các nội dung chuyên môn, học PP chiến lược, học giao tiếp xã hội và tự trải nghiệm để đánh giá
được mặt mạnh - yếu của bản thân mà có kế hoạch điều chỉnh để phát triển chính mình
1.2.4 Năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển cho học sinh
trung học phổ thông
Theo [2], đối với HS phổ thông Việt Nam cần phát triển một số năng lực chung như sau:
a N ng l c chung là năng lực cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân có thể sống,
làm việc và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động vào các bối cảnh khác nhau
của đời sống xã hội như: Năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ
và tính toán; năng lực giao tiếp, … Các năng lực này được hình thành và phát triển
Trang 26dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong
cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau
Các năng lực chung của HS THPT đó là: N c t h ; N c giải
quyết vấ ề và sáng t o; N c thẩm mỹ; N c th chất; N c giao
tiế ; N c h ; N c tính toán; N c công nghệ thông tin và truyền
thông (ICT)
b N l ặc thù môn h c là những năng lực được hình thành và phát
triển trên cơ sở các năng lực chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại
hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những
hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của các lĩnh vực học tập như
ngôn ngữ, toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ,
nghệ thuật, đạo đức - giáo dục công dân, giáo dục thể chất
Do đặc thù môn học “Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm” nên nó cũng có những năng lực đặc thù sau:
N l c sử d ng ngôn ngữ hóa h ; N c th c hành thí nghiệm hóa
h ; N c tính toán hóa h ; N ; N c giải quyết vấn
ề thông qua môn hóa h ; N c v n d ng kiến thức hóa h c vào cuộc sống
1.3 Năng lực hợp tác
Trong các năng lực chung và năng lực đặc thù đã nêu ở trên, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về năng lực hợp tác
1.3.1 Khái niệm năng lực hợp tác
Khái niệm hợp tác: Theo từ điển tiếng Việt, hợp tác có nghĩa là: “Chung sức, giúp đỡ qua lại với nhau” [26]
Từ việc nghiên cứu các quan điểm về phát triển năng lực hợp tác của các tác giả trong và ngoài nước, các đề tài nghiên cứu gần đây, chúng tôi quan niệm rằng:
N c h p tác là khả ời biết làm việc chung v , ù ng
t i một m c tiêu v i s phân công nhiệm v phù h p v i khả ủa từ ời
nhằm giải quyết, th c hiện nhiệm v
Năng lực hợp tác là NL luôn gắn với một hoạt động cụ thể, NL gắn với hoạt động hợp tác nhóm gọi là NL hợp tác NL hợp tác là khả năng tổ chức và quản lý
nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo
nhằm giải quyết nhiệm vụ chung có hiệu quả
Trang 271.3.2 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác
Theo [14], cấu trúc năng lực có thể được mô tả dưới dạng các tiêu chí như sau: người có NLHT phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ HT
- Kiến thức h p tác: Là người nêu được khái niệm, mục đích, ý nghĩa hợp tác,
phân tích được quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác, trình bày được các cách tạo
nhóm, kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ thuật hoạt động nhóm, vai trò của từng vị trí
trong nhóm
- Kỹ p tác: Đó là khả năng tổ chức nhóm HT, khả năng lập kế hoạch
HT, khả năng tạo môi trường HT, khả năng giải quyết mâu thuẫn, khả năng diễn đạt
ý kiến, khả năng lắng nghe và phản hồi, khả năng viết báo cáo, khả năng tự đánh
giá, khả năng đánh giá lẫn nhau Đây là thành tố biểu hiện cao nhất của NLHT
- T ộ h p tác: Tích cực hoạt động nhóm: Các thành viên trong nhóm tích
cực tham gia hoạt động nhóm và động viên nhau cùng tham gia
Chung sức hoàn thành nhiệm vụ: Các thành viên trong nhóm đồng tâm hợp lực hòa thành nhiệm vụ chung của nhóm, có trách nhiệm với kết quả của nhóm
Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia sẻ, ủng
hộ giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ
Người có NL HT có các biểu hiện như sau:
- Biết lắng nghe nhiệm vụ chung của nhóm và nhận nhiệm vụ của nhóm trưởng phân công
- Thực hiện tích cực có kết quả các nhiệm vụ do nhóm giao cho theo cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm nhỏ
- Biết trình bày, chia sẻ kết quả với các thành viên trong nhóm
- Biết lắng nghe ý kiến của các thành viên khác
- Biết thảo luận để đưa ra kết luận chung của nhóm
- Biết tự đánh giá và đánh giá kết quả của các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với thái độ chia sẻ, xây dựng
- Biết hợp tác, chia sẻ các nhiệm vụ và kinh nghiệm trong nhóm, trong lớp, tiếp thu ý kiến của người khác một thái độ học tập tích cực
Để phát triển tốt các NLHT cho HS, GV thường sử dụng các phương pháp dạy học theo nhóm như các phương pháp góc, bàn tay nặn bột, dạy học dự án
Không chỉ thực hiện khi sử dụng đơn thuần phương pháp học tập mà thường xuyên
phối kết hợp khi HS nghiên cứu bài mới, khi luyện tập, khi thực hành hóa học…
Trang 281.3.3 Các phương pháp đánh giá năng lực
Theo [5 đánh giá năng lực thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức
trong những tình huống sáng tạo khác nhau
Đánh giá năng lực thông qua các sản phẩm học tập và quá trình học tập của
HS, đánh giá năng lực HS được thực hiện bằng một số phương pháp (công cụ) sau:
1.3.3.1 Đ
Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động
cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức, như là cách GQVĐ trong
một tình huống cụ thể
1.3.3.2 Đ ồ
Hồ sơ học tập (HSHT) là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó
HS tự đánh giá về bản thân, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự
ghi kết quả học tập, tự đánh giá đối chiếu với mục tiêu định ra để nhận ra sự tiến bộ
hoặc chưa tiến bộ của mình, tìm nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới
Trong HSHT, HS cần lưu giữ những sản phẩm (powerpoint, tập san, …) để minh
chứng cho kết quả học tập của mình cùng với lời nhận xét của GV
HSHT có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi HS, giúp HS tìm hiểu về bản thân, khuyến khích hứng thú học tập và hoạt động tự đánh giá Từ đó thúc đẩy HS chú
tâm và có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập của mình Đồng thời HSHT còn là cầu
cho phép HS tham gia nhiều hơn vào quá trình học tập và đánh giá HS phải tự đánh
giá công việc của nhau nên sẽ học được cách áp dụng các tiêu chí đánh giá một cách
khách quan và qua đó phản ánh được năng lực của người đánh giá về sự trung thực,
linh hoạt, trí tưởng tượng, sự đồng cảm,
Trang 29Như vậy, trong việc đánh giá năng lực GV cần sử dụng đồng bộ các công cụ đánh giá trên cùng với bài kiểm tra kiến thức, kỹ năng Khi xây dựng các công cụ
đánh giá (phiếu quan sát, hồ sơ học tập, ) cần xác định rõ mục tiêu, biểu hiện của
năng lực cần đánh giá để từ đó xây dựng các tiêu chí một cách cụ thể, rõ ràng
1.4 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học thường dùng trong DH tích hợp
Hiện nay có nhiều phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển các năng
lực cho học sinh như phương pháp góc, bàn tay nặn bột, dạy học dự án, dạy học hợp
đồng, dạy học theo nhóm, phương pháp thực hành thí nghiệm… Trong đó phương
pháp dạy học theo dự án, dạy học theo nhóm là một trong những phương pháp được
sử dụng trong dạy học tích hợp một cách hiệu quả
1.4.1 Dạy học theo dự án
Theo [3, tr 160-167]:
a Khái niệm d án: Thuật ngữ DA trong tiếng Anh là “Project”, có nguồn
gốc từ tiếng La tinh và ngày nay được hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án, một
dự thảo hay một kế hoạch Dự án là một dự định, một kế hoạch cần được thực hiện
trong điều kiện thời gian, phương tiện tài chính, nhân lực, vật lực xác định nhằm đạt
được mục đích đã đề ra
b Khái niệm d y h c theo d án: Khái niệm Project được sử dụng trong các
trường dạy kiến trúc-xây dựng ở Ý từ cuối thế kỷ 16 Từ đó tư tưởng dạy học theo
DA lan sang Pháp cũng như một số nước châu Âu khác và Mỹ, trước hết là trong
các trường đại học và chuyên nghiệp Đầu thế kỷ 20 các nhà sư phạm Mỹ đã xây
dựng cơ sơ lý luận cho phương pháp DA (The Project Method) và coi đó là PPDH
quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm Hiện nay phương
pháp DA được sử dụng phổ biến trong các trường phổ thông và đại học trên thế
giới, đặc biệt ở những nước phát triển
Trong DHDA, người học tự lực thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp,
có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu
Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của DHDA
Trang 30- Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân
- Tính phức hợp: nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp
- Định hướng hành động: trong quá trình thực hiện DA có sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dung lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực
hành
- Tính tự lực cao của người học: trong DHDA, người học cần tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi và
khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học
- Cộng tác làm việc: các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên
để định hướng việc học tập của học sinh thông qua các vấn đề kích thích tư duy
Các câu hỏi định hướng giúp gắn các mục tiêu của dự án với các mục tiêu học tập và chuẩn của chương trình Bộ câu hỏi định hướng bao gồm:
- Câu hỏi khái quát: câu hỏi khái quát là những câu hỏi mở, có phạm vi rộng, kích thích sự khám phá, nhắm đến những khái niệm lớn và lâu dài, đòi hỏi các kỹ
năng tư duy bậc cao và thường có tính chất liên môn
- Câu hỏi bài học: câu hỏi bài học là những câu hỏi mở có liên hệ trực tiếp với
DA hoặc bài học cụ thể, đòi hỏi các kỹ năng tư duy bậc cao, giúp học sinh tự xây
dựng câu trả lời và hiểu biết của bản thân từ thông tin mà chính các em thu thập
được
- Câu hỏi nội dung: câu hỏi nội dung là những câu hỏi đóng có các câu trả lời
“đúng” được xác định rõ ràng, trực tiếp hỗ trợ việc dạy và học các kiến thức cụ thể,
Trang 31thường có liên quan đến các định nghĩa hoặc yêu cầu nhớ lại thông tin (như các câu
hỏi kiểm tra thông thường)
e Tiến trình d y h c theo d án
Dựa trên cấu trúc của tiến trình phương pháp, người ta có thể chia tiến trình của DHDA làm nhiều giai đoạn khác nhau Sau đây chúng tôi xin trình bày một
cách phân chia các giai đoạn của dạy hoc theo dự án theo 5 giai đoạn
1) Xác định mục tiêu (khởi động): GV và HS cùng nhau đề xuất ý tưởng, xác định chủ đề và mục tiêu của dự án
2) Xây dựng kế hoạch: trong giai đoạn này HS với sự hướng dẫn của GV xây
dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án Trong việc xây dựng
kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh
phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm
3) Thực hiện dự án: các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đã đề
ra cho nhóm và cá nhân Trong giai đoạn này HS thực hiện các hoạt động trí tuệ và
hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động này xen kẽ và tác động qua lại lẫn
nhau Kiến thức lý thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua
thực tiễn Trong quá trình đó sản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra
4) Trình bày sản phẩm dự án: kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới
dạng thu hoạch, báo cáo, bài báo Trong nhiều dự án các sản phẩm vật chất được
tạo ra qua hoạt động thực hành, cũng có thể là những hành động phi vật chất Sản
phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm HS, có thể được giới thiệu
trong nhà trường, hay ngoài xã hội
5) Đánh giá dự án: GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả cũng như kinh nghiệm đạt được Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các
a Khái niệm dạy học hợp tác nhóm
PPDH hợp tác trong nhóm nhỏ còn được gọi bằng một số tên khác như
"Phương pháp thảo luận nhóm" hoặc PPDH hợp tác
Đây là một PPDH mà "HS â à ừ ỏ ê ệ ,
Trang 32thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung bài
học; tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải
quyết những nhiệm vụ chung
b Quy trình thực hiện:
Khi sử dụng PPDH này, lớp học được chia thành những nhóm từ 4 đến 6 người Tùy mục đích sư phạm và yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân
chia ngẫu nhiên hoặc có chủ định, được duy trì ổn định trong cả tiết học hoặc thay
đổi theo từng hoạt động, từng phần của tiết học, các nhóm được giao nhiệm vụ
giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một
chủ đề chung
Cấu tạo của một hoạt động theo nhóm (trong một phần của tiết học, hoặc một tiết, một buổi) có thể theo các bước:
B 1 Là v ệ ả
- GV giới thiệu chủ đề thảo luận nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian và phân công vị trí làm việc cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần)
B 2 Là v ệ
- Lập kế hoạch làm việc
- Thỏa thuận quy tắc làm việc
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
- -Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
B 3 T ả , kế à
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến
- GV tổng kết và nhận xét, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
Ngoài ra, Môn hóa học nghiên cứu về các chất trong tự nhiên và sự biến đổi
Trang 33của chúng trong những điều kiện xác định nên có nhiều nội dung để tích hợp các
kiến thức, kỹ năng trong các bài học thông qua các PPDH khác nhau như:
- P ê ứu (tìm tòi, khám phá, giải quyết vấn đề): phương
pháp này hướng dẫn các em làm quen với quá trình tìm tòi sáng tạo thông qua các
bài tập giải quyết vấn đề, bài tập thực tiễn để tìm ra những nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường, biện pháp bảo vệ môi trường tại địa phương như: làm thế nào để
biết trong khí thải xe máy có các khí gây ô nhiễm môi trường? Vì sao các phương
tiện giao thông tăng lên lại làm tăng ô nhiễm môi trường? Theo em giải quyết vấn
đề này như thế nào? Với làng nghề dệt (hoặc đúc đồng, nhôm) gây ra ô nhiễm môi
trường không khí, đất, nước như thế nào? Cách khắc phục những vấn đề đó … GV
đưa ra chủ đề và tổ chức cho HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả
- Đ vai: đây là phương pháp đặc trưng bởi một hoạt động với các nhân vật
giả định mà trong đó các tình huống trong thực tế cuộc sống được thể hiện thành
những hành động có kịch tính Trong vở kịch này các vai khác nhau do HS đóng và
trình diễn, các hành động GDMT được xuất phát từ chính sự hiểu biết, PP tư duy và
sáng tạo của HS, thông qua “kịch bản” để có thể tuyên truyền về kiến thức như bảo
vệ môi trường, phê phán các hành vi, thái độ, tiêu cực đối với môi trường GV có
thể nêu chủ đề, tình huống, bối cảnh cho HS chọn lựa tự xây dựng và trình bày
- Thuyết trình: Là phương pháp trong đó HS tự thu thập tư liệu qua các nguồn
thông tin khác nhau, xây dựng thành một báo cáo và trình bày trước tập thể những
hiểu biết của mình Để xây dựng bài thuyết trình, HS (hoặc nhóm HS) phải vận
dụng tổng hợp các khái niệm và PP khác nhau (khám phá, điều tra, quan sát, phỏng
vấn…) qua đó có được những hiểu biết hoạt động và có thái độ tích cực với môi
trường, cuộc sống
Như vậy việc tích hợp trong dạy học rất đa dạng, GV có thể thực hiện nhiệm
vụ này thông qua việc sử dụng các PPDH khác nhau để tổ chức các hoạt động học
tập đa dạng cho HS Thông qua các hoạt động học tập này giúp HS hứng thú học
tập, phát triển các năng lực, hình thành kỹ năng sống và thái độ tích cực với các
hoạt động như bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống…
1.4.3 Một số kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng trong day học tích hợp
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV và HS
trong các tình huống nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể Từ mục tiêu của DHTH,
chúng tôi lựa chọn các kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ cho DHTH như sau:
Trang 34a Kĩ thuật khăn trải bàn
- Khái niệm: Là kĩ thuật tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa
hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích
cực của HS, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS và phát triển mô
hình có sự tương tác giữa HS với HS [16]
- Cách tiến hành:
Hình 1.3 Sơ đồ kĩ thuật khăn trải bàn
+ Các cá nhân làm việc độc lập và ghi ý kiến vào các ô có ghi tên mình
+ Sau khi làm việc cá nhân, cả nhóm thảo luận và đưa ý kiến chung để giải quyết nhiệm vụ học tập
b Kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Khái niệm: SĐTD là một cách ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh, để mở
rộng và đào sâu các ý tưởng Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng được liên
kết với nhau khiến SĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu
rộng mà các ý tưởng thông thường không thể làm được
trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng
Như vậy, một từ hoặc một khái niệm chốt là từ gắn kết với nhiều từ khác và đóng vai trò là điểm hội tụ để tạo nên những mối liên hệ với các phần khác
Trang 35Một SĐTD có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy với các loại bút màu khác nhau, hoặc sử dụng các phần mềm trên máy tính để xây dựng SĐTD
c Kĩ thuật 5W1H Khi tiến hành xây dựng kế hoạch DA, GV có thể sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H để phát triển ý tưởng của HS Nhóm HS phải nêu ra và trả lời các câu hỏi:
Who (ai)? What (cái gì)? Where (ở đâu)? When (khi nào)? Why (tại sao)? How
(như thế nào)? Trong đó câu hỏi “ tại sao?” “ như thế nào?” là quan trọng nhất
Như vậy, khi lên kế hoạch nhóm phải xác định được các câu trả lời cho các câu hỏi : Ai thực hiện nhiệm vụ này? Thực hiện những việc gì? Làm ở đâu? Khi nào
hoàn thành? Tại sao cần thực hiện nhiệm vụ này? Thực hiện như thế nào?
Kĩ thuật 5W1H còn được sử dụng khi HS khi đóng vai nhà báo tiến hành phỏng vấn, điều tra để giải quyết vấn đề học tập
d Kĩ thuật KWL
Kĩ KWL” là sơ đồ liên hệ các kiến thức đã biết liên quan đến bài học,
các kiến thức muốn biết và các kiến thức học được sau bài học (trong đó K (Know)
– Những điều đã biết; W (Want to know) – Những điều muốn biết; L (Learned) –
GV yêu cầu HS viết vào cột K những gì mà họ đã biết về nội dung bài học
và viết vào cột W những gì mà các em cho là cần phải biết, phải học để có thể đạt
được mục tiêu bài học Sau khi kết thúc bài học hoặc chủ đề, HS điền vào cột L của
phiếu những gì vừa học được Lúc này, HS xác nhận sự chính xác về những điều
các em đã viết ở 2 cột và so sánh với những điều các em vừa học được về bài học
Ngoài các kĩ thuật dạy học trên còn có một số kĩ thuật dạy học khác và các kĩ năng tương ứng có thể áp dụng trong DHTDA như kĩ thuật học hợp tác, kĩ thuật thu
thập xử lí thông tin, kĩ thuật thuyết trình, trình bày, sử dụng phương tiện hiện đại,
lập biểu đồ, Các kĩ thuật này cùng với các kĩ năng tương ứng HS có được do tiếp
cận thông qua tài liệu hướng dẫn, từ thực tiễn và sự trợ giúp của GV trong quá trình
học theo DA
Trang 361.4.4 Khả năng phát triển năng lực hợp tác của HS thông qua PPDH và kỹ
Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia sẻ, ủng
hộ giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ
1.5 Thực trạng vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học ở một số trường
THPT Hà Nội
1.5.1 Mục đích, đối tượng và tiến hành điều tra
Để tìm hiểu thực trạng về việc vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học qua bộ môn hóa học, chúng tôi đã tiến hành điều tra 33 GV và 248 HS ở một số
trường THPT thuộc huyện Sóc Sơn - thành phố Hà Nội
- Kế ho ều tra:
+ Xây dựng phiếu hỏi GV và HS về tình hình dạy học theo chủ đề dạy học tích hợp lồng ghép trong dạy học hóa học (Phụ lục 1.1 và phụ lục 1.2)
+ Phát phiếu điều tra đến GV và học sinh
+ Thống kê và xử lý kết quả điều tra
1.5.2 Kết quả điều tra
1.5.2.1 Kế ả ề v ê
Câu 1: Theo thầy/cô quan điểm dạy hoc tích hợp (DHTH)là gì?
Mục đích của câu hỏi này để tìm hiểu xem giáo viên hiểu khái niệm dạy học tích hợp như thế nào Kết quả điều tra cho thấy chỉ có 9/33 GV (27,27%) hiểu đúng
khái niệm về dạy học tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu,
giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng
một kế hoạch dạy học Điều này chứng tỏ các thầy cô đã có tiếp xúc với dạy học
tích hợp theo chủ đề nhưng chưa hiểu sâu về khái niệm này
Câu 2: Theo Thầy/Cô, dạy học tích hợp (DHTH) có ích lợi gì?
Mục tiêu dạy học tích hợp:
Chỉ có 8/33 (24,24%) giáo viên trả lời được tổng thể các lợi ích của của dạy
Trang 37học tích hợp, còn lại giáo viên chỉ nhận ra một số lợi ích của việc dạy học tích hợp
Điều này cho thấy việc giáo viên hiểu đầy đủ về lợi ích của dạy học tích hợp theo
chủ đề còn rất ít
Câu 3: Theo quí thầy/cô việc dạy học tích hợp có cần thiết không?
Nhu cầu dạy học tích hợp
Có 15/22 (72,73%) GV cho rằng việc dạy học tích hợp là cần thiết, lượng giáo viên cho rằng việc dạy học tích hợp theo chủ đề là không cần thiết chiếm tỉ lệ
rất ít (5/33 GV) Điều này cho thấy các thầy cô đều đã ý thức được việc cần thiết
phải dạy học tích hợp theo chủ đề
Câu 4: Thầy/ Cô đã vận dụng quan điểm dạy học theo hướng tích hợp vào công tác dạy học của bản thân mình chưa?
Kinh nghiệm dạy học tích hợp:
Kết quả điều tra cho thấy GV đã vận dụng và có ý định tiếp tục vận dụng dạy học tích hợp trong thời gian tới chiếm tỉ lệ cao nhất 25/33 GV (75,76%) Vẫn còn
giáo viên không sử dụng hình thức dạy học này (8/33 GV), nhưng đa số các thầy cô
chọn có ý định vận dụng trong thời gian tới Không có GV nào đã vận dụng nhưng
không có ý định vận dụng trong thời gian tới nữa Như vậy, hầu hết các thầy cô có ý
độ thường xuyên (3/33 GV) Không có giáo viên sử dụng hình thức dạy học này ở
mức độ rất thường xuyên Như vậy, hầu hết các thầy cô có sử dụng dạy học tích
hợp nhưng với mức độ ít Điều này có thể chấp nhận được do những nguyên nhân
chủ yếu như: phân phối chương trình, chưa có tài liệu hướng dẫn, cách kiểm tra
đánh giá chưa thay đổi
Câu 6: Xin quý Thầy/Cô cho biết một số phương pháp dạy học mà quý Thầy/Cô thường áp dụng để dạy học tích hợp trong dạy học Hoá học
Phương pháp dạy học áp dụng với dạy học tích hợp:
Kết quả điều tra cho thấy giáo viên chọn phương pháp dạy học theo dự án để
dạy học tích hợp chiếm tỉ lệ cao nhất (18/25 GV ứng với 72%) Có 3/25 GV ứng với
Trang 3812% chọn dạy học tích hợp theo phương pháp truyền thống Có ít giáo viên 4/25
GV ứng với 16% chọn dạy học theo phương pháp thảo luận nhóm Điều này có thể
giải thích do việc cập nhật công nghệ thông tin của các thầy/cô còn hạn chế
Câu 7: Quí thầy/cô gặp những khó khăn gì khi thực hiện dạy học tích hợp trong dạy học Hóa học?
Khó khăn trong dạy học tích hợp:
Ở câu hỏi này “khó khăn” mà tất cả các giáo viên đều chọn là:
- Chưa có sách hướng dẫn cụ thể về việc dạy học tích hợp
- Áp lực về thời lượng tiết dạy, phân phối chương trình
- Chưa biết cách thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp
Điều này chứng tỏ lý do giáo viên chưa vận dụng hình thức dạy học tích hợp không xuất phát từ phía giáo viên, mà xuất phát từ phía các cấp quản lý, nhất là về
thời lượng tiết dạy, phân phối chương trình và văn bản hướng dẫn dạy học tích hợp
Câu 8: Thầy cô sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá nào trong khi
tổ chức dạy học tích hợp các nội dung đã biên soạn:
Kiểm tra đánh giá trong dạy học tích hợp:
Kết quả điều tra cho thấy đa số giáo viên chọn phương pháp kiểm tra đánh giá qua các bài kiểm tra định k theo kế hoạch dạy học (15 phút, 1 tiết), chiếm tỉ lệ
cao nhất (23/25 GV ứng với 92%) Có ít GV đánh giá qua quan sát, hoặc đánh giá
đồng đẳng giữa các học sinh trong cùng một nhóm, giữa các nhóm trong lớp Điều
này có thể chấp nhận được do nguyên nhân chủ yếu như: phân phối chương trình,
cách kiểm tra đánh giá chưa thay đổi
Câu 9: Thầy/cô có dự định dạy học theo hướng TH trong năm học tới chưa? Dự định dạy học TH trong năm học tới:
Trong số (8/33 GV) giáo viên không sử dụng hình thức dạy học tích hợp, thì
đa số các giáo viên đều có ý định vận dụng trong thời gian tới với mức độ lồng ghép
kiến thức có liên qua đến nội dung bài học Như vậy, hầu hết các thầy cô đều thấy
được tầm quan trọng của dạy học tích hợp
1.5.2.2 Kế ả ề :
Câu 1: Mức độ xuất hiện việc tích hợp kiến thức liên môn trong giờ học
Ở câu hỏi này không có học sinh chọn “thường xuyên”, 157/248 HS chiếm 63,3% chọn “thỉnh thoảng” thấy thầy cô sử dụng kiến thức của các môn học khác và
kiến thức liên hệ thực tiễn để nghiên cứu vấn đề thực tế
Trang 39Câu 2: Mức độ tích hợp kiến thức liên môn trong quá trình học để nghiên
cứu vấn đề thực tế
Học sinh chọn mức độ “thỉnh thoảng” sử dụng kiến thức của các môn học khác để nghiên cứu vấn đề thực tế chiếm tỉ lệ cao nhất (152/248 HS chiếm 61,3% ) Bên cạnh đó, vẫn có 81/248 chọn “không bao giờ” sử dụng kiến thức của
các môn học khác để nghiên cứu vấn đề thực tế
Câu 3: Thái độ giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn
Ở câu hỏi này 178/248 HS chọn thái độ “Tích cực, chủ động” Điều này cho thấy các em không chỉ thích học mà rất hào hứng với việc dạy học tích hợp gắn với
thực tiễn cuộc sống
Câu 4: Khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn
Có 189/248 HS chọn “thường xuyên” điều này cho thấy những vấn đề giáo viên đưa ra vừa sức với học sinh, thu hút sự tìm tòi của học sinh
Câu 5: Mong muốn được học trong giờ dạy học tích hợp
Có 235/248 HS chọn “có”, điều này chứng tỏ học sinh rất muốn việc học môn hoá gắn liền với các môn học khác và gắn với thực tế cuộc sống hơn
Từ kết quả khảo sát ở trên cho thấy với đại đa số GV thì dạy học tích hợp vẫn còn mới mẻ và khó khăn Hầu hết giáo viên và học sinh đều có mong muốn
được tiếp cận với dạy học tích hợp nhưng sự tiếp cận chưa hiệu quả Vấn đề đặt ra
đó là làm thế nào để việc dạy học tích hợp thực sự đi vào dạy học hóa học theo
đúng cách Đó là vấn đề mà đội ngũ giáo viên dạy bộ môn hóa học và các cấp quản
lý cần phải trăn trở để có hướng bổ sung vào quá trình giảng dạy, làm phát triển sự
nghiệp trồng người
Tiểu kết chương 1
Chương 1 của luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng của dạy học tích hợp bao gồm: Vấn đề đổi mới giáo dục phổ thông sau năm
2015 ở Việt Nam, các biểu hiện và phương pháp kiểm tra đánh giá NL HT, khái
niệm DHTH và chủ đề DHTH, các phương pháp dạy học thường dùng trong
DHTH Chương 1 cũng đưa ra kết quả điều tra thực trạng DHTH ở một số trường
THPT của thành phố Hà Nội DHTH là một xu hướng dạy học nhằm phát triển năng
lực người học Vì vậy, nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về DHTH là vô cùng
cần thiết vì nó là cơ sở cho các nhà Sư phạm Giáo dục và các GV áp dụng khi xây
dựng các chủ đề dạy học tích hợp và tổ chức dạy học tích hợp
Trang 402 CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ
“CACBON-SILIC” TRONG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 11
2.1 Phân tích chương “Cacbon - Silic”
2.1.1 Cấu trúc, nội dung của chương “Cacbon - Silic”
Nội dung kiến thức trong chương được trình bày theo logic, thể hiện bằng sơ
đồ sau:
Hình 2.1 Sơ đồ logic nghiên cứu chương Cacbon - Silic
Cấu trúc nội dung kiến thức trong chương được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung chương Cacbon-Silic
3 Silic và hợp chất của silic 1
4 Công nghiệp silicat (không dạy, hướng dẫn HS tự nghiên
cứu)
Giảm tải
5 Luyện tập tính chất của cacbon, silic và hợp chất 1
Kiến thức cũ - đã có về Cacbon và Silic (lớp 8,9)
Ứng dụng Điều chế