MỤC LỤC MỤC LỤC .........................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG ...............................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..........................................................................7 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ........................8 3.1. Công suất của dự án đầu tư...............................................................................10 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ...............................................................12 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư...............................................................................32 4.1. Nhu cầu sử dụng hóa chất.................................................................................32 4.2. Nhu cầu sử dụng điện .......................................................................................33 4.3. Nhu cầu sử dụng nước ......................................................................................34 5.1. Vị trí địa lý........................................................................................................34 5.2. Các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội và các đối tượng khác có khả năng bị tác động bởi dự án ..........................................................................................................39 5.3. Các hạng mục công trình của dự án..................................................................40 5.4. Công tác vận hành của Nhà máy XLNTTT......................................................65 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH
Trang 1CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của dự án đầu tư
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY
XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP KHÁNH AN
Cà Mau, tháng 04 năm 2023
Trang 31
Công ty CP Tập đoàn thủy sản Minh Phú
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8
3.1 Công suất của dự án đầu tư 10
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 12
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 32
4.1 Nhu cầu sử dụng hóa chất 32
4.2 Nhu cầu sử dụng điện 33
4.3 Nhu cầu sử dụng nước 34
5.1 Vị trí địa lý 34
5.2 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khác có khả năng bị tác động bởi dự án 39
5.3 Các hạng mục công trình của dự án 40
5.4 Công tác vận hành của Nhà máy XLNTTT 65
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 75
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 82
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 82
1.2 Thu gom, thoát nước thải 82
1.3 Xử lý nước thải 83
Trang 42
Công ty CP Tập đoàn thủy sản Minh Phú
6.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước
thải 121
6.2 Sự cố về điện 129
6.3 Sự cố về hóa chất 131
6.4 Sự cố tai nạn lao động khi vận hành hệ thống 133
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 136
1.1 Nguồn phát sinh nước thải 136
1.2 Lưu lượng xả thải lớn nhất 136
1.3 Dòng nước thải 136
1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 136
1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 137
1.6 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý nước thải 138
2.1 Nguồn phát sinh khí thải 139
2.2 Dòng khí thải 139
2.3 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 139
2.4 Vị trí, phương thức xả khí thải 140
2.5 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với khí thải 140
3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 140
3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung 140
3.3 Giới hạn tiếng ồn, độ rung 140
Trang 53
Công ty CP Tập đoàn thủy sản Minh Phú
3.4 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tiếng ồn, độ rung: 141
Chủng 1414.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải sinh hoạt, chất thải thông thường, chất thải nguy hại 1434.3 Yêu cầu về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 143
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 146
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 1461.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết
bị xử lý chất thải 146
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 1492.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 1502.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ khác theo quy định hoặc theo đề xuất của chủ dự án 150
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 152
Trang 64
Công ty CP Tập đoàn thủy sản Minh Phú
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MLSS : Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong bể Aerotank, bao
gồm cả phần hữu cơ và vô cơ
TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 75
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Cơ cấu các hạng mục công trình của dự án 12
Bảng 1-2: Lưu lượng nước thải mỗi nguồn phát sinh 12
Bảng 1-3: Giới hạn tiếp nhận nước thải từ các nhà máy dự kiến đầu tư trong tương lai của KCN Khánh An 13
Bảng 1-4: Nhu cầu dự kiến sử dụng hóa chất, chế phẩm vi sinh 32
Bảng 1-5: Nhu cầu sử dụng điện 33
Bảng 1-6: Nhu cầu sử dụng nước cho nhà máy XLNTTT KCN Khánh An 34
Bảng 1-7: Bảng kê mốc tọa độ của dự án 35
Bảng 1-8: Ranh giới Nhà máy XLNTTT KCN Khánh An, công suất 2.700 m3/ngày.đêm 36 Bảng 1-9: Bảng tóm tắt kích thước các cụm bể xử lý 41
Bảng 1-10: Bảng tóm tắt kích thước cụm nhà chức năng 55
Bảng 1-11: Thông số thiết kế của hồ sự cố 58
Bảng 1-12: Tổng hợp thiết bị lắp đặt tại hồ sự cố 59
Bảng 1-13: Danh mục máy móc, thiết bị bể chứa bùn T13-A 60
Bảng 1-14: Danh mục máy móc, thiết bị bể nén bùn T13-B 61
Bảng 1-15: Danh mục máy móc, thiết bị nhà ép bùn 61
Bảng 1-16: Danh mục máy móc, thiết bị hệ xử lý mùi 63
Bảng 1-17: Tiến độ xây dựng Nhà máy XLNT tập trung KCN Khánh An 73
Bảng 2-1: Nồng độ tối đa đối với nguồn tiếp nhận (Cqc) 76
Bảng 2-2: Tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm trong nước mặt 77
Bảng 2-3: Tải lượng của chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước 77
Bảng 2-4: Chất lượng nước sau xử lý của NM XLNTTT của KCN Khánh An 78
Bảng 2-5: Bảng tải lượng dự kiến các chất ô nhiễm mà KCN đưa vào nguồn nước 79
Bảng 2-6: Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 80
Bảng 3-1: Khối lượng tuyến thu gom nước mưa 82
Bảng 3-2: Kích thước các bể và tiến độ xây dựng 86
Bảng 3-3: Tổng hợp thiết bị lắp đặt trong các công trình chính 91
Bảng 3-4: Tổng hợp thiết bị lắp đặt tại công trình phụ trợ 102
Bảng 3-5: Giá trị nước thải đầu vào và giá trị sau xử lý 106
Bảng 3-6: Hiệu xuất xử lý qua các cụm bể 108
Bảng 3-7: Danh mục thiết bị quan trắc tự động, liên tục 109
Bảng 3-8: Thông số kỹ thuật công trình xử lý mùi 115
Bảng 3-9: Danh sách, khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh tại dự án 117
Bảng 3-10: Thành phần CTNH của Nhà máy XLNT tập trung 118
Trang 86
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Bảng 3-11: Lượng bùn phát sinh từ SS bị loại hàng ngày tại các hạng mục công trình 119Bảng 3-12: Lượng bùn thải phát sinh từ nhà máy 120Bảng 3-13: Các sự cố vận hành, nguyên nhân và cách khắc phục 122Bảng 3-14: Các sự cố thiết bị, nguyên nhân và cách khắc phục 124Bảng 4-1: Quy chuẩn nước thải sau xử lý của hệ thống XLNT tập trung KCN Khánh An 136 Bảng 4-2: Giới hạn của các chất ô nhiễm khí thải 140Bảng 5-1: Thời gian lấy mẫu nước thải trong giai đoạn vận hành ổn định 147 Bảng 5-2: Kế hoạch cụ thể thời gian dự kiến lấy mẫu nước thải trong quá trình VHTN 148Bảng 5-3: Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 151
Trang 97
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1-1: Quy trình công nghệ xử lý của HTXLNTTT KCN Khánh An công suất 2.700
m3/ngày.đêm 15
Hình 1-2: Hầm bơm 1 (T01-A) 16
Hình 1-3: Cụm keo tụ - tạo bông, lắng hóa lý (PT02-A/B, PT03, PT04-A/B, PT05, T03-A/B/C) 17
Hình 1-4: Oil Trap (CT02) 18
Hình 1-5: Hệ thống tuyển nổi siêu nông DAF 19
Hình 1-6: Bể lắng hóa lý 1 (T04) 21
Hình 1-7: Bể sinh học kỵ khí UASB (T06) 22
Hình 1-8: Bể Anoxic 2 (T07-B1) 24
Hình 1-9: Bể Aerotank 1 (T08-A2) 24
Hình 1-10: Bể lắng sinh học (T09-A) 25
Hình 1-11: Bể keo tụ 2 (T10-B) 26
Hình 1-12: Bể tạo bông 2 (T10-C) 26
Hình 1-13: Bể lắng hóa lý 2 (T11-A) 27
Hình 1-14: Bể khử trùng (T12) 27
Hình 1-15: Mương quan trắc 28
Hình 1-16: Hệ thống xử lý mùi 30
Hình 1-17: Vị trí Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An 37
Hình 1-18: Mặt bằng bố trí Nhà máy XLNTTT KCN Khánh An, công suất 2.700 m3/ngày.đêm 38
Hình 1-19: Nhà pha hóa chất 56
Hình 1-20: Nhà ép bùn 60
Hình 1-21: Hệ xử lý mùi 63
Hình 3-1: Quy trình công nghệ xử lý của HT XLNTTT KCN Khánh An, công suất 2.700 m3/ngày.đêm………85
Hình 3-2: Sơ đồ xử lý mùi từ HTXL nước thải tập trung 114
Hình 3-3: Thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt 117
Hình 3-4: Quy trình xử lý sự cố hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An trường hợp bình thường 127
Hình 3-5: Quy trình xử lý sự cố trường hợp chất lượng nước đầu ra không đạt 127
Hình 3-6: Quy trình xử lý sự cố khi sửa chữa thiết bị 128
Trang 108
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp phường 8, Phường 8, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau, Việt Nam
- Đại diện: Ông Lê Văn Quang Chức vụ: Tổng giám Đốc
- Điện thoại: 0290.838262 Fax: 0290.833119
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 2000393273 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cấp lần đầu ngày 12/05/2006, đăng ký thay đổi lần 11 ngày 01/11/2022;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 1830410541, chứng nhận lần đầu ngày 15/04/2021, chứng nhận hiệu đính lần thứ nhất ngày 16/09/2021
Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư: “Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Khánh An”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô B7, Khu công nghiệp Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Quyết định số 04/QĐ-BQL ngày 15/04/2021 của UBND tỉnh Cà Mau – Ban quản lý Khu kinh tế về việc chấp thuận chủ trương đầu tư và đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự
án “Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An, công suất 2.700
+ Giấy phép xây dựng số 01/GPXD-BQL ngày 13/01/2022 của Ban Quản lý Khu Kinh
Tế Cà Mau về xây dựng các hạng mục công trình thuộc dự án Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Khánh An (Giai đoạn 1: công suất 2.700 m3/ngày.đêm)
+ Quyết định số 1001/QĐ-UBND ngày 22/06/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Khánh
Trang 119
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
An, xã Khánh An, huyện U Minh và quản lý đồ án theo điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Khánh An, xã Khánh An
+ Quyết định số 543/QĐ-UBND ngày 23/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, tỷ lệ 1/2000
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: + Quyết định số 2314/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy xử
lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Khánh An”
- Văn bản số 1191/UBND-XD ngày 22/03/2021 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Cà Mau
về thỏa thuận địa điểm, vị trí thực hiện đầu tư chuỗi các Nhà máy chế biến thủy sản tại khu công nghiệp Khánh An
- Quyết định số 2149/QĐ-UBND ngày 11/10/2021 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Cà Mau
về việc thu hồi đất của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú thuê
- Hợp đồng số 17/2021/HĐ-SDHT ngày 26/11/2021 giữa Trung tâm Phát triển hạ tầng Khu kinh tế tỉnh Cà Mau và Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú về việc sử dụng hạ tầng Khu công nghiệp Khánh An
- Hợp đồng thuê đất số 09/2022/HĐTĐ ngày 06/04/2022 giữa Ủy Ban Nhân dân tỉnh
Cà Mau và Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú về việc cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú thuê đất KCN thực hiện Dự án Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Khánh An
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Nhóm C
- Phạm vi cấp giấy phép môi trường:
Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh cùng sự phối hợp của các Sở, Ban, Ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế đã thực hiện hoàn thành công tác quy hoạch Khu công nghiệp Khánh An, hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu tái định cư giai đoạn đầu Khánh An và một số kết cấu hạ tầng thiết yếu tại KCN; đã đưa vào khai thác, sử dụng tuyến đường giao thông N1; hệ thống, điện, nước, viễn thông, cây xanh được đầu tư bước đầu đảm bảo phục vụ hoạt động cho các doanh nghiệp và thu hút được nhiều dự án đầu tư như: Nhà máy xử lý khí Cà Mau, Nhà máy nước Khánh An, Nhà máy Bao bì A Hủi – Aquabest, Nhà máy sản xuất gạch không nung Cà Mau, Nhà Quản lý vận hành Đội truyền tải điện Cà Mau, Cảng dịch vụ Khánh
An, Kho và Trạm chiết nạp LPG Cà Mau, Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ
Trang 1210
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
cao, vật liệu nhẹ, vật liệu quý hiếm, trạm BTS và Anten tự đứng, Trạm biến áp 110KV Cà Mau 2 và đường dây đấu nối, Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản và phân vi sinh, trạm chiết nạp LPG, Tuy nhiên, vẫn chưa có vốn đầu tư nhà máy xử lý nước thải tập trung cho Khu công nghiệp
Được sự chấp thuận của UBND tỉnh tại Công văn số 1191/UBND-XD ngày 22/03/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thỏa thuận địa điểm vị trí thực hiện chuỗi các nhà máy chế biến thủy sản tại KCN Khánh An của Công ty Cổ phần tập đoàn Thủy sản Minh Phú với Mục tiêu của phát triển bền vững sản xuất xanh, sạch và thân thiện với môi trường, Công ty Cổ phần tập đoàn Thủy sản Minh Phú đầu tư Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An công suất 2700 m3/ngày.đêm nhằm thu gom xử lý nước thải phát sinh các nhà máy chế biến thủy sản tại KCN Khánh An và nước thải sau khi xử lý sơ cấp của các nhà máy đang hoạt động trong khu công nghiệp Khánh An Công ty Cổ phần tập đoàn Thủy sản Minh Phú đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo Quyết định số 04/QĐ-BQL ngày 15/04/2021 của UBND tỉnh Cà Mau – Ban quản lý Khu kinh tế
Phạm vi cấp giấy phép môi trường của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An như sau:
+ Hạng mục, công trình chính: Các bể xử lý nước thải
+ Hạng mục, công trình phụ trợ: Nhà điều hành, nhà kho hóa chất, nhà pha hóa chất, nhà quan trắc, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phòng cháy chữa cháy
+ Hạng mục, công trình bảo vệ môi trường: Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy,
hệ thống thoát nước thải của nhà máy, mương quan trắc, hồ sự cố, hệ thống xử lý bùn, hệ thống xử lý mùi, nhà ép bùn, hệ thống đường ống dẫn nước thải từ nhà ép bùn về hệ thống
xử lý nước thải
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1830410541, chứng nhận hiệu đính lần thứ nhất ngày 16/09/2021, nội dung thực hiện dự án như sau:
Trang 1311
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
+ Công suất thiết kế: 2.700 m3/ngày.đêm
- Thời gian hoạt động của dự án: 49 năm (được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định cho thuê đất)
- Tiến độ xây dựng dự án: từ năm 2021 đến năm 2022
Tỷ lệ lấp đầy KCN Khánh An khoảng 91,97%, tổng số nhà máy đang hoạt động là 12, trong đó có 02 nhà máy phát sinh nước thải là: Nhà máy xử lý khí Cà Mau (35 m3/ngày), Công ty TNHH A Hủi - Aquabest (25 m3/ngày) Các nhà máy này đã đầu tư hệ thống xử
lý nước thải riêng và xả nước thải trực tiếp ra môi trường Các nhà máy còn lại hoạt động không phát sinh nước thải
Nhà máy chế biến thủy sản Minh Phát có diện tích 4,9ha của Công ty TNHH thủy sản Minh Phát: dự kiến phát sinh nước thải 2.400 m3/ngày.đêm
Diện tích đất chưa xây dựng tại khu công nghiệp khoảng 6.965ha Ước tính lượng nước thải phát sinh khi diện tích này được lấp đầy khoảng 300 m3/ngày.đêm Như vậy, tổng lượng nước thải của khu công nghiệp Khánh An cần xử lý khoảng 2.700
m3/ngày.đêm
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú đã được Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An, công suất 2.700 m3/ngày.đêm nhằm thu gom, xử lý nước thải của nhà máy chế biến thủy sản Minh Phát (2.400 m3/ngày.đêm) và nước thải của các nhà máy sau xử lý sơ bộ dự kiến đầu tư trong tương lai trên diện tích chưa được lấp đầy (nước thải phát sinh khoảng 300 m3/ngày.đêm) Chất lượng nước thải sau xử lý đạt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, cột B
(Kq=1; Kf=1)
Nhà máy xử lý nước thải tập trung được quy hoạch với tổng diện tích 2,73ha, xây dựng tại Lô B7, KCN Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau và đã được Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Cà Mau cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quy mô sử dụng đất
và các hạng mục công trình chức năng cụ thể tại Bảng 1-1 Khi nhà máy XLNTTT đi vào hoạt động dự kiến sẽ xử lý được 98% lượng nước thải phát sinh trong khu công nghiệp Sau khi các nhà máy, doanh nghiệp thứ cấp được xây dựng trên phần đất mở rộng của KCN Khánh An, nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp sẽ được đầu tư thêm giai đoạn 2 và 3, mỗi giai đoạn có công suất 2.700 m3/ngày.đêm Như vậy tổng công suất nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Khánh An là 8.100 m3/ngày.đêm
Hồ sự cố với dung tích 2.700 m3 được xây dựng để ứng phó sự cố của nhà máy XLNTTT KCN Khánh An, công suất 2.700 m3/ngày.đêm
Trang 1412
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Bảng 1-1: Cơ cấu các hạng mục công trình của dự án
Nguồn: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp nhận nhà đầu tư của
dự án, 2021
Hiện tại, Chủ dự án đã hoàn thiện nhà máy xử lý nước thải công suất 2.700
m3/ngày.đêm sẵn sàng tiếp nhận nước thải của các nhà đầu tư
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
KCN Khánh An với tính chất là KCN đa ngành, tập trung định hướng các ngành nghề hoạt động chính như: Cảng dịch vụ, chế biến nông sản, chế biến thủy hải sản, công nghiệp
cơ khí, công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và phân bón; công nghiệp điện tử, dệt may, sản xuất hàng hóa tiêu dùng; công nghiệp chế biến các sản phẩm từ lâm nghiệp; công nghiệp hóa lỏng khí tự nhiên, công nghiệp sau khí; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất bao bì, túi PA, túi PE; hạt nhựa tái sinh, điện sinh khối, điện khí, CO2 thực phẩm, khí công nghiệp
Nhà máy XLNT tập trung có công suất 2.700 m3/ngày.đêm, xử lý nước thải cho khu công nghiệp Khánh An gồm nước thải từ hoạt động của Nhà máy chế biến thủy sản Minh Phát 2.400 m3/ngày và các nhà máy dự kiến đầu tư trong tương lai vào khu công nghiệp sau khi xử lý sơ bộ khoảng 300 m3/ngày Lưu lượng nước thải này được chia thành 5 dòng chính, cụ thể được trình bày qua Bảng 1-2
Bảng 1-2: Lưu lượng nước thải mỗi nguồn phát sinh
Tổng cộng
Dòng 1:
nước thải khu chế biến nguyên liệu (Dòng Nitơ cao)
Dòng 2:
nước thải khu vực ngâm quay (Dòng Photpho cao)
Dòng 3:
nước thải khu chế biến tẩm bột, chiên tôm
Dòng 4:
nước thải sinh hoạt
Trang 15Tổng cộng
Dòng 1:
nước thải khu chế biến nguyên liệu (Dòng Nitơ cao)
Dòng 2:
nước thải khu vực ngâm quay (Dòng Photpho cao)
Dòng 3:
nước thải khu chế biến tẩm bột, chiên tôm
Dòng 4:
nước thải sinh hoạt
Bảng 1-3: Giới hạn nồng độ ô nhiễm tối đa trong nước thải đầu ra của các Nhà máy
trong KCN trước khi xả vào Nhà máy XLNT tập trung KCN Khánh
Trang 1614
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, 2021
Quy trình công nghệ xử lý của nhà máy XLNTTT KCN Khánh An, công suất 2.700
m3/ngày.đêm như sau:
Trang 1715
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Hình 1-1: Quy trình công nghệ xử lý của nhà máy XLNTTT KCN Khánh An công suất 2.700 m 3 /ngày.đêm
Trang 1816
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Trang 1917
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Cụm bể keo tụ - tạo bông bậc 1 (PT02-A/B) và lắng hóa lý bậc 1 (PT03):
Tại Bể keo tụ 1, hóa chất Ca(OH)2 được châm vào để loại bỏ chủ yếu TP, TSS và chất hữu cơ (COD, BOD) trong nước thải, dung dịch Polymer Anion được châm vào Bể tạo bông bậc 1 để tăng khả năng kết dính của các bông cặn, nhằm xử lý hiệu quả chất rắn lơ lửng trong nước thải Cụm bể keo tụ-tạo bông được khuấy trộn bằng các motor nhằm tăng khả năng phản ứng giữa hóa chất và nước thải Hóa chất (Ca(OH)2, Polymer Anion) được châm vào hệ thống bằng hệ bơm định lượng hoạt động luân phiên
Hỗn hợp nước thải và bùn từ bể tạo bông sẽ được dẫn sang Bể lắng hóa lý 1 Bùn và nước sẽ được phân tách bởi trọng lực, bùn sẽ được giữ lại tại đáy bể lắng và nước sẽ chảy vào máng thu nước sau đó tự chảy sang Bể keo tụ 2 Bùn lắng được dẫn về Bể chứa bùn
Cụm bể keo tụ - tạo bông 2 (PT04-A/B) và lắng hóa lý 2 (PT05):
Tại Cụm bể keo tụ – tạo bông 2, hóa chất Ca(OH)2 và Polymer Anion được châm vào chủ yếu loại bỏ tiếp TP, COD, TSS trong nước thải Hỗn hợp nước thải và bùn từ bể tạo bông sẽ được dẫn sang Bể lắng hóa lý 2
Bùn và nước sẽ được phân tách bởi trọng lực Bùn sẽ được giữ lại tại đáy bể lắng được dẫn về Bể chứa bùn
Nước thải sau lắng vào máng thu dẫn đến Bể điều hòa 1 của hệ thống xử lý nước thải chung
Hình 1-3: Cụm keo tụ - tạo bông, lắng hóa lý (PT02-A/B, PT03, PT04-A/B, PT05,
T03-A/B/C)
Trang 20 Dòng 3: Nước thải khu chế biến tẩm bột, chiên tôm – Công Suất: 1050 m 3 /ngày Hầm bơm 3:
Nguồn nước thải từ khu chế biến tẩm bột, chiên tôm sẽ được thu gom về Hầm bơm 3 Tại đây, rác, cặn có kích thước lớn hơn 5mm được loại bỏ bằng giỏ rác Nước thải sau đó được bơm đến bể Oil Trap của hệ thống tiền xử lý để loại bỏ dầu mỡ và cặn tinh bột
Nước thải sau tách dầu sẽ chảy dẫn đến cụm bể keo tụ - tạo bông
Hình 1-4: Oil Trap (CT02)
Trang 2119
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Cụm bể keo tụ - tạo bông:
Tại cụm bể keo tụ - tạo bông, hóa chất (Phèn Nhôm, Polymer Anion) được châm vào
bể để tăng khả năng kết dính của các bông cặn, loại bỏ TSS, COD và lượng dầu mỡ còn lại trong nước thải Nước thải sau đó sẽ được dẫn đến hệ thống tuyển nổi siêu nông DAF
Hệ thống tuyển nổi siêu nông DAF:
Hỗn hợp nước thải và hóa chất được đưa vào hệ thống tuyển nổi DAF Bọt khí được cấp vào thiết bị tuyển nổi từ bồn tạo áp sẽ kéo những hạt cặn trong nước thải nổi lên trên
bề mặt Phần bùn cặn tuyển nổi và cặn lắng đáy sẽ được đưa về Bể nén bùn của hệ thống
xử lý nước thải chung
Nước thải sau khi được tách cặn tại hệ thống tuyển nổi DAF sẽ được đưa đến Bể điều hòa 2 của hệ thống xử lý nước thải chung
Hình 1-5: Hệ thống tuyển nổi siêu nông DAF
Hệ thống xử lý bùn:
Bùn cặn tuyển nổi và cặn lắng đáy của DAF sẽ được đưa về Bể nén bùn của hệ thống
xử lý nước thải chung Tại Bể nén bùn, bùn được nén, phân hủy một phần và giảm độ ẩm trước khi bơm về Hệ thống ép bùn Bùn sau khi ép sẽ được xử lý theo đúng quy định
Dòng 4: Nước thải sinh hoạt - công suất: 100 m 3 /ngày và Nước thải từ các nhà máy khác - công suất: 300 m 3 /ngày
Trang 2220
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Nước thải từ khu căn tin, vệ sinh, nhà ăn sẽ được dẫn vào bể tự hoại Nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ được dẫn đến Hầm bơm 1 tại hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An (gom chung dòng 1) Nước thải sau tách chất rắn, cặn có kích thước lớn hơn 2mm sẽ được bơm lên Bể điều hòa 1 của hệ thống xử lý nước thải chung KCN Khánh
An
Hệ thống xử lý nước thải chung - công suất: 2.700 m 3 /ngày
Bể điều hòa 1 (Thiết kế cho công suất: 1.650 m 3 /ngày):
Bể điều hòa 1 là nơi tiếp nhận của 04 dòng nước thải gồm:
+ Dòng nước thải khu chế biến nguyên liệu (Dòng Nitơ cao) - Công suất: 1150
m3/ngày
+ Dòng nước thải khu vực ngâm quay (Dòng Photpho cao) - Công suất: 100
m3/ngày
+ Dòng nước thải sinh hoạt - Công suất: 100 m3/ngày
+ Dòng nước thải từ các nhà máy khác – Công suất: 300 m3/ngày
Tại Bể điều hòa 1, nước thải sẽ được khuấy trộn đều dưới tác dụng của hệ thống máy khuấy chìm hoạt động luân phiên để ổn định lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm Hệ thống máy khuấy chìm xáo trộn đều nước thải trong bể sẽ giúp tránh tình trạng yếm khí phát sinh mùi Nước thải sẽ được bơm đến Cụm bể keo tụ - tạo bông 1 để xử lý một phần
TP, TSS & COD vì nước thải sau tiền xử lý vẫn chứa thành phần TP cao
Cụm bể keo tụ - tạo bông 1 và lắng hóa lý 1 (Thiết kế cho công suất: 1.650
m 3 /ngày):
Tại Bể keo tụ 1, hóa chất (Ca(OH)2, Phèn Nhôm) được châm vào bể để loại bỏ TP, TSS và COD trong nước thải, dung dịch Polymer Anion được châm vào Bể tạo bông 1 để tăng khả năng kết dính của các bông cặn, nhằm xử lý hiệu quả chất rắn lơ lửng trong nước thải
Hỗn hợp nước thải và bùn từ Bể tạo bông 1 sẽ được dẫn sang Bể lắng hóa lý 1 Bùn và nước sẽ được phân tách bởi trọng lực, bùn sẽ được giữ lại tại đáy bể lắng và nước sẽ chảy vào máng thu nước sau đó tự chảy sang Cụm bể phân phối Bùn lắng được dẫn về Bể nén bùn
Trang 2321
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Hình 1-6: Bể lắng hóa lý 1 (T04)
Bể điều hòa 2 (Thiết kế cho công suất: 1.050 m 3 /ngày)
Bể điều hòa 2 là nơi tiếp nhận của 01 dòng nước thải gồm:
+ Dòng nước thải khu chế biến tẩm bột, chiên tôm – Công suất: 1.050 m3/ngày Tại Bể điều hòa 2, nước thải sẽ được khuấy trộn đều dưới tác dụng của hệ thống máy khuấy chìm hoạt động luân phiên để ổn định lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm Hệ thống máy khuấy chìm xáo trộn đều nước thải trong bể điều hòa sẽ giúp tránh tình trạng yếm khí phát sinh mùi Nước thải sẽ được bơm đến Cụm bể phân phối và bể sinh học kỵ khí UASB
Cụm bể phân phối và bể sinh học kỵ khí UASB (Thiết kế cho công suất max: 2.300 m 3 /ngày, một phần nước thải đầu vào by pass qua cụm xử lý sinh học Anoxic – Aerotank cung cấp nguồn Carbon cho xử lý Nitơ)
Để tạo môi trường phù hợp cho quá trình xử lý sinh học kỵ khí, tại Bể phân phối pH được điều chỉnh hoàn toàn tự động bằng hóa chất Xút và Acid thông qua giá trị cài đặt trên thiết bị đo pH online
Tại Bể phân phối, nước thải được hệ thống bơm cấp vào bể sinh học kỵ khí UASB phân phối từ dưới lên sẽ tiếp xúc với lớp bùn kỵ khí Vi sinh vật kỵ khí sử dụng chất hữu
cơ trong nước thải làm thức ăn và tạo ra năng lượng thông qua quá trình phân hủy kỵ khí Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy là khí biogas (CH4 và khí khác: CO2, H2S,…) Hỗn hợp bùn – nước thải – khí đi lên bên trên được tách ra bởi hệ thống tách pha khí – lỏng – rắn (KLR) Hệ tách KLR bao gồm các vách nghiêng ngăn để lắng đọng bùn và hệ thống thu khí Khí sinh ra trong nước sẽ cuốn bùn cặn đi lên trên và va vào tấm tách 3 pha
Trang 2422
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Sau va chạm, khí thoát lên trên vào vùng thu khí Biogas và bùn rơi xuống dưới bể, nước được tách & thu bằng hệ máng thu nước về ngăn thứ hai của Bể phân phối và dẫn qua bể
xử lý sinh học thiếu khí Anoxic
Khí bay lên trên và được thu gom bằng hệ thu gom khí và đốt bằng hệ đốt khí Biogas
tự động Dương Nhật thiết kế chờ kết nối khí Biogas tận dụng cho Chủ đầu tư (nếu cần tái
sử dụng) Khí tạp trong nước thu đầu ra được thu gom bằng hệ vòm thu khí để thu gom xử
lý mùi
Bể UASB được thiết kế cao gần 10m để tăng hiệu quả xử lý các mạch liên kết hữu cơ
& xử lý một phần TP trong nước thải, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý tiếp theo, tiết kiệm hóa chất xử lý TP
Bằng kinh nghiệm vận hành các công trình có bể UASB thì Bể phân phối được thiết
kế 02 ngăn thông nhau với ưu điểm:
+ Nội tuần hoàn nước thải trong trường hợp hệ thống không có nước hoạt động xử lý nhằm duy trì vận tốc nước dâng trong bể UASB (vận tốc duy trì: 0,6 – 0,9 m/h), đảm bảo có dòng cấp vào liên tục duy trì trạng thái bùn lơ lửng trong vùng phản ứng, tránh tình trạng bùn chết;
+ Thời gian khởi động bể UASB ngắn hơn;
+ Tận dụng sự chênh lệch pH trong nước thải đầu vào & đầu ra bể UASB => tiết kiệm hóa chất cân bằng pH;
+ Bổ sung một lượng dinh dưỡng cho cụm xử lý sinh học thiếu khí – hiếu khí phía sau
Hình 1-7: Bể sinh học kỵ khí UASB (T06)
Trang 2523
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Cụm bể xử lý sinh học thiếu khí và bể hiếu khí bậc 1 và 2 (Thiết kế cho công suất: 2.700 m 3 /ngày):
Tại đây, các thành phần ô nhiễm COD, BOD, TN, Amonia, TP, TSS, sẽ được xử lý thông qua hoạt động của các vi sinh vật thiếu khí và hiếu khí có trong hỗn hợp bùn hoạt tính
Nitơ sẽ được xử lý thông qua 2 quá trình như sau:
Quá trình Nitrat hóa: là quá trình chuyển hóa các hợp chất Nitơ ở dạng hữu cơ và
NH4+ thành Nitơ ở dạng Nitrit (NO2-), Nitrat (NO3-) nhờ các vi sinh hiếu khí trong bể sinh học hiếu khí, như phương trình sau:
as Nitrosomon O
H H NO O
NH as
2 2
2
3 3/2
r Nitrobacte NO
O NO
r
3 2
2 1/2
Quá trình khử Nitrat: là quá trình khử các hợp chất Nitơ ở dạng Nitrat thành Nitơ tự
do nhờ các vi sinh vật thiếu khí trong bể thiếu khí
O H CO
N N
O H C H
OH CH
NO3 1 08 3 0 065 5 7 2 0 47 2 0 76 2 2 44 2
Bể Aerotank có vai trò chuyển hoá các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2,
H2O… nhờ hệ thống máy thổi khí hoạt động liên tục để cung cấp dưỡng khí cho vi sinh hoạt động và duy trì trạng thái lơ lững cho bùn hoạt tính
Hệ thống máy thổi khí sẽ hoạt động theo tín hiệu của thiết bị đo Oxy hòa tan Khi lượng Oxy vượt ngưỡng cần thiết thì thiết bị đo DO sẽ xuất tín hiệu về tủ điện và tủ điện
sẽ xuất tín hiệu về biến tần điều khiển công suất chạy của máy thổi khí để tiết kiệm năng lượng Tại cụm xử lý sinh học hiếu khí duy trì oxy hòa tan trong bể ≥ 2mg/l
Hỗn hợp bùn sinh học và nước cuối bể Aerotank sẽ được bơm nội tuần hoàn về bể Anoxic để thực hiện quy trình xử lý Nitơ đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý theo yêu cầu Phần bùn sinh học và nước thải sau đó sẽ được tự chảy vào Bể lắng sinh học
Cụm bể xử lý Anoxic – Aerotank được thiết kế chủ yếu xử lý TN, ngoài ra, xử lý một phần TP và chất hữu cơ trong nước thải Cụm bể này được thiết kế 02 module chạy song song giúp người vận hành linh hoạt xử lý với công suất nước thải đầu vào, xử lý sự cố hệ thống hoặc bảo trì dễ dàng mà không cần ngừng hoạt động toàn bộ hệ thống
Trang 2624
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Hình 1-8: Bể Anoxic 2 (T07-B1)
Hình 1-9: Bể Aerotank 1 (T08-A2)
Trang 2725
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Bể lắng sinh học & Ngăn thu bùn sinh học (Thiết kế cho công suất: 2.700
m 3 /ngày):
Tại Bể lắng sinh học, hỗn hợp bông bùn hoạt tính và nước thải sẽ được tách bằng trọng lực, bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy bể lắng sinh học, nước trong sẽ được thu vào máng thu nước và tiếp tục chảy vào cụm bể phản ứng hoá lý bằng trọng lực
Bùn hoạt tính sau khi lắng tại Bể lắng sinh học sẽ được thu hồi về Ngăn thu bùn sinh học Tại đây, bùn hoạt tính sẽ được bơm nội tuần hoàn lại về cụm bể sinh học thiếu khí – hiếu khí để ổn định nồng độ vi sinh bằng cụm bơm bùn hoạt động luân phiên Một phần bùn sinh học dư sẽ được bơm vào Bể chứa bùn, phần còn lại sẽ được bơm vào Bể nén bùn
Hình 1-10: Bể lắng sinh học (T09-A) Cụm bể xử lý hóa lý 2 – Bể lắng hoá lý 2 (Thiết kế cho công suất: 2.700 m 3 /ngày):
Nước thải sau lắng sinh học sẽ chảy qua cụm bể xử lý hóa lý: keo tụ – tạo bông Tại đây, Ca(OH)2, Phèn Nhôm, Polymer Anion được châm vào bể để keo tụ các tạp chất, tăng khả năng kết dính của các bông cặn xử lý TP, TSS, chất hữu cơ còn lại trong nước thải Các bể được khuấy trộn đều bằng các motor khuấy tạo điều kiện tiếp xúc tốt nhất giữa nước thải vào hóa chất
Hỗn hợp bông cặn và nước thải sau Bể tạo bông 2 được dẫn qua Bể lắng hóa lý 2 nhằm tách bông cặn và nước thải Bông cặn kết dính sẽ lắng xuống đáy bể dẫn vào Ngăn
Trang 2826
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
thu bùn hóa lý 2 và được bơm về Bể nén bùn Nước tách bùn sẽ chảy vào máng thu để dẫn
về Bể khử trùng, tại đây, Axit được châm vào để chỉnh pH trước khi vào Bể khử trùng
Hình 1-11: Bể keo tụ 2 (T10-B)
Hình 1-12: Bể tạo bông 2 (T10-C)
Trang 2927
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Hình 1-13: Bể lắng hóa lý 2 (T11-A)
Bể khử trùng (Thiết kế cho công suất: 2.700 m 3 /ngày):
Nước thải sau Bể lắng hoá lý 2 chảy qua Bể khử trùng Hóa chất Chlorine sẽ được châm vào để loại bỏ vi sinh vật gây hại trong nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Nước thải từ bể khử trùng sẽ chảy về Hệ thống quan trắc nước thải đầu ra để kiểm soát chất lượng nước sau xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận với các chỉ tiêu: pH, Nhiệt độ, TSS, COD, Amonia, kết nối tín hiệu lưu lượng đầu ra & đầu vào, truyền tín hiệu về Cơ quan chức năng theo quy định (bao gồm: hệ lấy mẫu tự động và hệ Camera giám sát) Nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột B (kq=kf=1)
Hình 1-14: Bể khử trùng (T12)
Trang 30Hồ sự cố được thiết kế với dung tích chứa nước ~ 2.700 m3, đảm bảo ứng phó sự cố
Trang 3129
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
+ Bùn sinh ra từ lắng đáy bể Oil Trap của Dòng 3 - nước thải khu chế biến tẩm bột, chiên tôm;
+ Bùn sinh học dư của bể sinh học kỵ khí UASB;
+ Một phần bùn sinh học Anoxic – Aerotank & lắng sinh học
Bùn chứa trong Bể chứa bùn được thiết kế có hệ thống cấp khí để phân hủy bùn, giảm độ ẩm bùn trước khi bơm về Máy ép bùn
Bể nén bùn:
+ Bùn sinh ra từ DAF của Dòng 3 - nước thải khu chế biến tẩm bột, chiên tôm; + Bùn sinh ra từ xử lý hóa lý bậc 1 & bậc 2 của Hệ thống xử lý nước thải chung; + Một phần bùn sinh học Anoxic – Aerotank & lắng sinh học;
Bùn chứa trong Bể nén bùn được thiết kế có hệ thống gạt bùn để nén bùn, giảm độ
ẩm bùn trước khi bơm về Máy ép bùn
Nhà ép bùn:
Bùn chứa từ bể nén bùn sau khi tách nước giảm thể tích được bơm về Máy ép bùn loại
bỏ triệt để lượng nước TS đạt 20% Bùn được nạp vào bồn, polymer được bổ sung vào tăng quá trình kết dính trục vít vừa làm nhiệm vụ vận chuyển vừa xoay và ép nguyên bùn lại với nhau để vắt nước cho đến khi bùn kết dính thành bã và khô TS đạt 20%, trục vít sẽ đẩy bùn lần lượt chui qua khe vít tải để theo máng hứng chuyển vào bao đóng gói kín tránh phát tán mùi hôi Quá trình ép bùn được thực hiện trong nhà ép bùn có diện tích sàn 138,24 m2, trong đó diện tích để máy ép bùn 50 m2, phần còn lại 88,24 m2 để chứa các bao bùn sau đóng gói Diện tích này có thể chứa 100 bao bùn tương đương lượng bùn phát sinh 7 ngày
Bùn sau khi ép sẽ được xử lý theo đúng quy định
c Hệ thống xử lý mùi cho hệ thống
Nhằm giảm thiểu mùi hôi do quá trình xử lý nước thải sinh ra, các công trình xử lý có phát sinh mùi hôi như: hầm bơm, cụm tiền xử lý, cụm bể điều hòa, bể phân phối, bể chứa bùn, bể nén bùn, khí tạp bể UASB được thiết kế kín bằng hệ cover FRP có hệ thống thu khí mùi hôi đưa về xử lý tập trung Khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, Kp =1, Kv
=1 và QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ khí độc hại trong môi trường xung quanh
Khí mùi hôi từ Cụm công trình đầu vào được hệ thống ống thu mùi thông qua 2 quạt hút công suất 6500 m³/h/máy để thu toàn bộ mùi phát sinh đưa vào tháp khử mùi sinh học Tại tháp xử lý sinh học, mùi sẽ đi vào từ dưới lên đỉnh tháp, nước thải và bùn sinh học sẽ đuợc bơm từ đỉnh tháp bằng hệ thống ống phân phối đều trên bề mặt để rửa khí (Nước thải
Trang 3230
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
và bùn sinh học được lấy từ bể Aerotank), phần nước sẽ được thu đáy và chảy về bể Anoxic Bên trong tháp xử lý mùi được trang bị vật liệu đệm (uPVC) để tăng hiệu quả tiếp xúc giữa dòng nước thải mang vi sinh phân hủy mùi Tháp xử lý thiết kế 02 bậc chạy nối tiếp để đảm bảo xử lý mùi triệt để
Hình 1-16: Hệ thống xử lý mùi
d Ưu điểm của công nghệ xử lý
- Hệ thống được thiết kế, quy hoạch phù hợp với mặt bằng, công suất hiện tại, thuận lợi kết nối vận hành với giai đoạn tương lai
- Hệ thống xử lý nước thải là sự kết hợp hiệu quả các phương pháp xử lý cơ học, hóa học và sinh học Trong đó, trọng tâm là quá trình tiền xử lý từng dòng nước thải cục bộ để tiết giảm chi phí vận hành, chi phí đầu tư trước khi được đưa vào hệ thống xử lý nước thải chung
- Thiết kế linh hoạt với xử lý hóa lý 02 bậc kết hợp xử lý sinh học kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí giúp vận hành an toàn, đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải và thuận tiện cho quá trình tái sử dụng tương lai
- Thiết kế cụm bể phân phối – sinh học kỵ khí UASB hoàn chỉnh => tăng tối đa hiệu quả xử lý Tổng Phospho bằng sinh học, bể gãy các mạch hữu cơ phức tạp tạo thuận lợi
Trang 3331
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
cho quá trình xử lý phía sau và tiết kiệm hóa chất và bùn sinh ra do quá trình sử dụng hóa chất
- Hệ thống được thiết kế để khử Nitơ hoàn toàn bao gồm Nitrat hóa và khử Nitơ tại cụm bể sinh học thiếu khí Anoxic và hiếu khí Aerotank 02 bậc, cùng với các bơm tuần hoàn giúp đáp ứng các yêu cầu về chất lượng nước thải;
- Hệ thống xử lý sinh học Anoxic – Aerotank được thiết kế 02 module vận hành song song và độc lập, dễ dàng vận hành theo công suất nước thải 25%, 50%, 75% & 100%, tăng tính an toàn vận hành của hệ thống;
- Hệ thống sinh học kết hợp giữa kỵ khí UASB – thiếu khí Anoxic – hiếu khí Aerotank được thiết kế xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải và nhằm xử lý một phần TP trong nước thải, tiết kiệm chi phí hóa chất xử lý TP
- Hệ thống đo online tự động (pH, DO), được thiết kế để tiết kiệm chi phí vận hành (hóa chất, năng lượng) và vận hành hoàn toàn tự động;
- Hệ thống được lắp đặt đồng hồ lưu lượng, kết hợp với biến tần, giúp hệ thống vận hành hoàn toàn tự động;
- Hệ thống hóa chất được thiết kế hợp khối giữa việc chứa & pha hóa chất, thuận tiện cho quá trình vận hành cấp hóa chất cho hệ thống xử lý;
- Hơi Acid and Chlorine sẽ được thu gom và xử lý bằng bồn xử lý hơi hóa chất để đảm bảo sự an toàn của người vận hành và các thiết bị khác;
- Hầu hết các thiết bị sử dụng đều phát sinh rất ít tiếng ồn Máy thổi khí được lắp đặt trong thùng cách âm, đảm bảo giảm tối đa độ ồn, hoạt động ổn định và tuổi thọ cao;
- Hệ thống nén, phân hủy bùn, ép bùn giúp giảm chi phí xử lý bùn Bể chứa bùn và nén bùn được thiết kế kín tránh phát sinh mùi;
- Nhà ép bùn được bố trí phù hợp để thu gom và vận chuyển từng loại bùn theo yêu cầu của Chủ Đầu Tư;
- Bùn sinh ra sau xử lý có khả năng tái sử dụng cũng như quản lý được nguồn bùn thải cẩn mang đi xử lý theo quy định một cách linh hoạt, tiết kiệm chi phí xử lý bùn và chi phí vận hành
- Hệ thống được điều khiển tự động thông qua PLC và SCADA, với 03 chế độ: TỰ ĐỘNG/BÁN TỰ ĐỘNG/BẰNG TAY Máy tính điều khiển và lưu dữ liệu, tự động hóa trong vận hành, quản lý số liệu, phục vụ báo cáo số liệu theo định kỳ;
- Mùi sinh ra tại các cụm tiền xử lý và hệ tiền xử lý của hệ thống xử lý nước thải chung (Hầm bơm, Bể điều hòa 1&2, Oil trap, cụm bể tiền xử lý, cụm bể phân phối, khí tạp cụm bể UASB, cụm bể chứa bùn và bể nén bùn) được cover kín bằng FRP và nhà mái che
Trang 3432
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
polycacbonat sẽ được thu gom đưa về Hệ thống xử lý mùi bằng phương pháp sinh học để
xử lý triệt để mùi hôi trong quá trình xử lý nước thải
- Chất lượng nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột B (Kq = 1; Kf = 1) với công suất xử lý 2.700 m3/ngày.đêm
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của dự án là hoàn thiện nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An công suất 2.700 m3/ngày.đêm, xử lý nước thải từ quá trình hoạt động của Nhà máy chế biến thủy sản Minh Phát (2.400 m3/ngày.đêm) và các nhà máy đầu tư trong tương lai vào KCN (300 m3/ngày.đêm) đạt Cột B, QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Kq=Kf=1)
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nhu cầu sử dụng hóa chất
Nhu cầu sử dụng hóa chất cho Nhà máy XLNTTT khu công nghiệp Khánh An như sau:
Bảng 1-4: Nhu cầu dự kiến sử dụng hóa chất, chế phẩm vi sinh
TT Tên hóa chất Định mức
(g/m 3 )
Khối lượng (kg/ngày) Mục đích sử dụng
A Thiết kế cho dòng nước thải khu vực ngâm quay - dòng photpho cao - công suất: 100 m 3 /ngày
B Thiết kế cho dòng nước thải khu chế biến tẩm bột - chiên tôm - công suất:
1050 m 3 /ngày
C Thiết kế cho dòng nước thải chung của dòng nito cao và photpho cao + sinh hoạt + nhà máy khác - công suất: 1550 m 3 /ngày
2 Phèn nhôm
D Thiết kế cho cụm phân phối - UASB - công suất: 2300 m 3 /ngày
Điều chỉnh pH, phụ thuộc vào pH của nước
thải
Điều chỉnh pH, phụ thuộc vào pH của nước
thải
Trang 35E Thiết kế cho hệ thống nước thải chung - công suất: 2.700 m 3 /ngày
Điều chỉnh pH, phụ thuộc vào pH của nước
4.2 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện cung cấp cho toàn KCN Khánh An từ trạm biến áp 110/22kV Cà Mau 2 (Khánh An) có công suất 2x63MVA Nhu cầu công suất tải của khu quy hoạch khoảng 31.328 MW
Lượng điện tiêu thụ cho các mục đích sau:
+ Hoạt động sinh hoạt, làm việc của cán bộ công nhân viên
+ Vận hành, bảo trì hệ thống xử lý nước thải
+ Chiếu sáng, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy
Nhu cầu sử dụng điện trung bình cho Nhà máy XLNT tập trung của KCN khoảng 4.070,2 kw/ngày)
Bảng 1-5: Nhu cầu sử dụng điện
1 Tiền xử lý nước thải khu chế biến nguyên liệu -
dòng nitơ cao + sinh hoạt + nhà máy khác kW/ngày 74
2 Tiền xử lý nước thải khu vực ngâm quay -
3 Tiền xử lý nước thải khu chế biến tẩm bột -
Trang 3634
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cấp nước từ Nhà máy nước Khánh An có công suất 20.000 m3/ngày.đêm
Mạng lưới cấp nước: được bố trí ngầm trên các vỉa hè cách chỉ giới đường đỏ 0,5 – 1,0m Ống uPVC đường kính Ø100, Ø200mm Thiết kế mạng lưới cấp nước theo sơ đồ mạch vòng Trụ cứu hỏa được lắp đặt trên vỉa hè cách bó vỉa hè 0,5m các tuyến đường thuộc Khu công nghiệp; khoảng cách các trụ cứu hỏa ≤150m
Lượng nước sử dụng của Nhà máy XLNT tập trung KCN Khánh An công suất 2.700
m3/ngày.đêm khoảng 45 m3/ngày, cụ thể như sau:
Bảng 1-6: Nhu cầu sử dụng nước cho nhà máy XLNTTT KCN Khánh An
(m 3 /ngày)
3 Nước vệ sinh nhà chứa bùn và các vị trí giao nhận
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
Được sự chấp thuận của UBND tỉnh tại Công văn số 1191/UBND-XD ngày 22/03/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thỏa thuận địa điểm vị trí thực hiện chuỗi các nhà máy chế biến thủy sản tại KCN Khánh An với mục tiêu phát triển bền vững sản xuất xanh, sạch và thân thiện với môi trường, Công ty Cổ phần tập đoàn Thủy sản Minh Phú đã đầu tư Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An công suất 2.700
m3/ngày.đêm để xử lý nước thải phát sinh của các nhà máy chế biến thủy sản tại KCN Khánh An và nước thải sau khi xử lý sơ cấp của các nhà máy sẽ đầu tư trong tương lai vào khu công nghiệp Khánh An
Vào năm 2021, Chủ dự án đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Khánh An công suất 2.700
m3/ngày.đêm” và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 2314/QĐ-UBND ngày 29/10/2021
5.1 Vị trí địa lý
Khu công nghiệp Khánh An được thành lập năm 2007 tại Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 16/08/2007 của UBND tỉnh Cà Mau, nằm trên địa bàn xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, tiếp giáp Cụm Công nghiệp Khí - Điện - Đạm Cà Mau Với quy mô diện tích 235,86ha thuộc xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau có các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp với sông Ông Đốc;
- Phía Bắc giáp Cụm Công nghiệp Khí - Điện - Đạm Cà Mau;
Trang 3735
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
- Phía Tây giáp: Đường Võ Văn Kiệt và đất nuôi trồng thủy sản hiện hữu
- Phía Nam giáp quy hoạch KCN Khánh An mở rộng giai đoạn 2 (khu đất nuôi trồng thủy sản hiện hữu)
Nhà máy xử lý nước thải tập trung được xây dựng trong phạm vi KCN Khánh An với diện tích 2,73 ha, thuộc Lô B7 khu công nghiệp và có các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp với đường D6 hiện hữu;
- Phía Bắc giáp: cây xanh 12 (đất cây xanh cảnh quan theo quy hoạch);
- Phía Tây giáp: cây xanh 11 (đất cây xanh tập trung theo quy hoạch);
- Phía Nam giáp: đường N5 theo quy hoạch
Các điểm ranh giới của dự án được xác định bởi các mốc tọa độ như sau:
Bảng 1-7: Bảng kê mốc tọa độ của dự án Tọa độ
Trang 3836
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Bảng 1-8: Ranh giới Nhà máy XLNTTT KCN Khánh An, công suất 2.700
m 3 /ngày.đêm
Trang 3937
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Hình 1-17: Vị trí Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Khánh An
Trạm xử lý nước thải tập trung
Vị trí xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản Minh Phát
Trang 4038
Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
Hình 1-18: Mặt bằng bố trí Nhà máy XLNTTT KCN Khánh An, công suất 2.700 m 3 /ngày.đêm