1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phương pháp xác định giá thành chất lượng gia tăng

30 511 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Xác Định Giá Thành Chất Lượng Gia Tăng
Trường học University of Economics and Business (UEB)
Chuyên ngành Management and Quality Control
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 605,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp xác định giá thành chất lượng gia tăng

Trang 2

Khái Quát

General

“Mọi giá thành phải chi ra để đạt được và duy trì một chuẩn mực chất lượng nào đó, và giá thành thất bại nảy sinh do không đạt được yêu cầu về chuẩn mực đó, đều được gọi là giá thành chất lượng” – Feigenbaum

“Total cost which is used to obtain and maintain a certain quality standard and fail cost which occurs because of not obtaining that standard requirement are called quality cost”-Feigenbaum

Giá tiêu thụ = giá thành + lợi nhuận

Sale price = Cost + Profit

Lợi nhuận = giá tiêu thụ (không được ảnh hưởng) – (nhiều việc đáng phải làm)

Profit = Sale price (unaffected) – (other reasonable costs)

Trang 3

Giảm Bớt Giá Thành Thất Bại

Fail cost reduction

Trong giá thành chất lượng, ảnh hưởng nhất tới lợi nhuận của công ty là “giá thành thất bại” Giá thành thất bại nội bộ gây nên lãng phí “vô hình”, giá thành thất bại bên ngoài có thể gọi là “sát thủ vô hình”, khiến hình tượng của công ty bị tổn hại

“Fail cost” is the factor which influences on an organization’s profit the most Internal fail cost causes invisible wastage, so it is

considered “nonseen killer” and it could damage an organization’s reputation.

Trang 4

How is quality policy (or defective products) of organization? How many percent is it proclaimed? Is organiztion’s personnel in unanimity to improve? Bao nhiêu?

Nảy sinh sản phẩm không đạt ở vị trí (giai đoạn) nào?

Where/ Which position (stage) appears defective products?

Khi nào?

When?

Nảy sinh sản phẩm không đạt khi nào?

When do defrective products appear?

Cái gì?

What?

Hiện tượng thực chất của sản phẩm không đạt là gì?

What is nature of defective products?

Như thế nào?

How?

Sao có thể nảy sinh sản phẩm không đạt?

Why appears defective products?

Trang 5

Bốn Buớc Giảm Giá Thành Hiệu Quả

4 steps to decrease cost effectively

ASQC (American Society for Quality Conference)

Uỷ ban giá thành chất lượng của Hiệp hội quản lý chất lượng Mỹ đã nêu ra:

Kế hoạch hạ thấp giá thành thất bại có hiệu quả phải được hoàn thiện dựa theo 4 bước sau:

ASQC defines: plan to decrease fail cost effectively as 4 following items:

1 Làm cho mọi nhân viên liên quan đều nắm được vấn đề chất lượng đang tồn tại và những nguyên nhân của nó

Guide all related personnel to understand existing quality problem and its causes

2 Xây dựng lòng quyết tâm của họ cùng chúng ta giải quyết vấn đề chung

Build personnel’s willingness to solve problems together

3 Phối hợp với nhân viên liên quan phác thảo kế hoạch giải quyết vấn đề một cách hệ thống, đồng thời thực hiện kế hoạch đó

Co-ordinate with related personnel to draft a plan for logical problem solving and implement it at once

4 Theo dõi các biện pháp giải quyết vấn đề mà chúng ta đã áp dụng

Follow up solutions which we applied

Trang 6

Trường Hợp Gây Nên Giá Thành Thất Bại Nội Bộ Circumstances cause internal fail cost

1 Sản phẩm tạo ra không thể nào phù hợp với yêu cầu

chất lượng, như khuyết điểm sản phẩm quá nhiều, thậm chí phải dừng sản xuất để giải quyết, thời điểm này, ngoài việc phải liệt sản phẩm không đạt vào giá thành thất bại nội

bộ, còn bao gồm sự lãng phí về thời gian chờ máy móc và thời gian của nhân viên.

Product does not conform to quality requirement such as too many defects on product, even the stop of production

to solve At this stage, beside listing NC product into

internal fail cost, it includes wastage of idle time of machine and personnel.

Trang 7

Trường Hợp Gây Nên Giá Thành Thất Bại Nội Bộ Circumstances cause internal fail cost

2 Trong qui trình sản xuất, cần phải xử lý dứt điểm vật liệu không phù hợp (thứ cấp) Ví dụ một xưởng sản xuất sơn, khi tiến hành kiểm tra qui trình phát hiện màu sắc quá đậm vượt quá giới hạn qui cách, sau khi đưa

đi thử nghiệm ở phòng thực nghiệm, nhận thấy rằng nếu đem tỷ lệ 1:10 của lô hàng này vào lô hàng tiếp theo, thì phải thông qua yêu cầu qui

cách Bởi giá thành nhân công cho lô hàng không đạt này là 250 đồng, giá thành nguyên liệu là 100 đồng, nhưng thực tế phải chi giá thành nhân

công là 1000 đồng, cho nên tổng giá thành thất bại là 250 + 100 + 1000 =

1350 đồng

Shall treat NC material (secondary) in production process An example at

a paint plant, when taking action to check process, find the color over-dark

in comparison with specification limit After test, knowing that if applying the rate 1:10 of this batch to next one, shall get through specification limit Because cost of workers for this NG batch is 250 VND; the material is 100 VND; actual cost of workers is 1000 VND, so total cost is 250 + 100 +

1000 = 1350 VND

Trang 8

Trường Hợp Gây Nên Giá Thành Thất Bại Nội Bộ Circumstances cause internal fail cost

3 Giá thành nảy sinh do báo phế sản phẩm hư hỏng.

Cost occurs due to the cancel of defective product

Ví dụ: Nhân viên điều khiển xe nâng trong kho, khi vận chuyển làm vỡ một thùng nguyên liệu sơn Biết rằng, thùng sơn có 4 hộp, giá mỗi hộp nguyên liệu đó là 500 đồng, ngoài ra còn phải mất thêm thời gian nửa giờ để dọn dẹp hiện trường (tiêu phí mỗi giờ là 200 đồng), cho nên, tổng giá thành thất bại nội bộ

sẽ là: 500 * 4 + 200 * 0.5 = 2100 đồng

Example: a lift truck driver broke a paint barrel when driving

As known, the barrel had 4 boxes, each box cost 500 VND

Moreover, it took half an hour to clean the production site ( cost per an hour was 200 VND), so total of internal fail cost was :

500*4+200*0.5 = 2100 VND

Trang 9

Trường Hợp Gây Nên Giá Thành Thất Bại Nội Bộ

Circumstances cause internal fail cost

4 Giá thành chất lượng nảy sinh do lựa sản phẩm không đạt trong quá trình sản xuất.

Quality cost occurs due to sort defective products out from production process

Ví dụ: Một xưởng sản xuất Radio, sau khi sản xuất 6000 chiếc Radio AM-FM, phát hiện 30% sản phẩm bị lỗi ở bộ phận công tắc Nhân

viên lựa chọn mỗi giờ tiêu phí 200 đồng, dự tính mỗi giờ có thể lựa được 300 chiếc, giá thành sửa chữa (nhân công và nguyên liệu) mỗi chiếc là 325 đồng, cho nên tổng giá thành không đạt là (6000 chiết ÷

300 chiếc/giờ ) * 200 đồng/giờ + 6000 chiếc * 325 đồng = 62500

Trang 10

Trường Hợp Gây Nên Giá Thành Thất Bại Nội Bộ Circumstances cause internal fail cost

1.Giá thành liên quan do chất lượng không đạt gây nên khi giao sản phẩm cho khách hàng

Quality cost due to deliver NG products to customer.

Ví dụ: Ống kính của máy chiếu có vấn đề, ngoài việc phải chi tiền

xử lý khiếu nại về sản phẩm không đạt, cam kết thời gian sửa

chữa miễn phí, thậm chí công ty còn phải chi giá thành vô hình khác như vận chuyển, kiện tụng và tổn thất do khách hàng không mua sản phẩm của công ty nữa.

Exp.: The len of projector has problem, except cost for solving

complaint about NG product, time for free repair, organization also has to pay other invisible costs such as transportation, legal

proceeding, and loss because customer do not purchase

organization’s products anymore.

Trang 11

Trường Hợp Gây Nên Giá Thành Thất Bại Nội Bộ Circumstances cause internal fail cost

2 Khách hàng đặt mua 100 chiếc xe đạp điện, nhưng do sản phẩm trong kho công ty lo ngại về an toàn, cần phải điều chỉnh, chỉnh

sửa, thậm chí không thể giao hàng, cho nên đã mất trắng một cơ hội tốt để kiếm lợi nhuận, đành phải khoanh tay nhường cơ hội cho đối thủ cạnh tranh của mình.

Customer orders 100 electric bicycles But, because of product

quality ensurance, the organization need to adjust, amend, or could not deliver products to customer The organization lost a opportunity

to get profit and had to give it to its competitor.

Trang 12

Giá Thành Phòng Ngừa Hợp Lý

Reasonable prevention cost

Biện pháp phòng ngừa cơ bản về phòng ngừa và tiếp tục cải tiến trong quan điểm của W Edwards Deming có thể chia thành hai loại: Một là thái

độ và phương pháp tác nghiệp có thể làm ảnh hưởng của công nhân, thứ hai là việc ứng dụng kỹ thuật chính thức, khi bắt đầu phát triển (sản xuất) sản phẩm, phải xác định được vấn đề có thề xảy ra, để thực hiện biện pháp phòng ngừa

According to W.Edwards Deming, basic method for prevention and

continuous improvement could be divided into 2 types: First, it is the affect

of employee’s attitude and operation method Second, it is the official

application of technique At product development (production) stage, shall estimate potential problems to have prevention actions

Philips Crosby nói: “Phòng ngừa sai sót rẻ hơn nhiều so với sửa chữa lại, báo phế hoặc bảo toàn sản phẩm”

Philips Crosby said: “Error proofing is much cheaper than refit,

cancellation, or product preservation”

Trang 13

Giá Thành Phòng Ngừa Hợp Lý

Reasonable prevention cost

Muốn cho chế độ chất lượng của công ty luôn vững chắc, nhân tố quan trọng nhất vẫn là tố chất của con người, mà con người cần phải có giáo dục để thay đổi ý thức (thái độ) của họ, nâng cao học thức, bồi dưỡng kỹ năng, mới có thể đồng tâm hiệp lực, làm tốt công tác quản lý chất lượng toàn diện

In order for quality policy of the organization to be stable, the most

important factor is employee’s abilities Shall train employees to change their perception (attitude), to widen their knowledge, to improve skills for well total quality management implementation in unity

Về phương diện cán bộ cốt cán và công nhân bình thường, phải làm tốt công tác giáo dục huấn luyện về chất lượng với quy mô lớn, hình thành thói quen không ngừng cải tiến chất lượng Để cán bộ các cấp, các bộ phận chức năng, (phân tích thị trường, kế hoạch, thiết kế, gia công, bảo hành) đều nổ lực trong hoạt động thực tiễn “để công ty đáp ứng yêu cầu khách hàng với một giá thành thấp nhất”

Shall train core staff and normal employees about quality in large scale so that they have habit of continuous quality improvement In order for all levels of staff and functional depts.( market analysis, plan, design,

processing, maintenance) to put efforts into actual activities “so that the organization satisfies customers’ requirements by the lowest cost”

Trang 14

Chế Độ Bảo Toàn SP Trong Thời Gian Phát Triển Sản Phẩm Mới

Product preservation system at APQP stage

Bước phát triển sản phẩm mới

Advanced product development stage

Nhiệm vụ và công việc bảo toàn sản phẩm Task and preservation of product

1 Kiểm thảo về thiết kế, tiêu thụ, tài

chính, bảo hành và ý tưởng sản phẩm

Check & discuss design, consumption,

finance, maintenance, and product

ideas.

Khi các kỹ sư bảo toàn sản phẩm tham gia thảo luận, phải kiểm thảo về vấn đề chất lượng của sản phẩm tương tự, đồng thời giải thích về biện pháp phòng tránh.

When product preservation engineers in discussion shall check and discuss quality of similar product as well as explain prevention method.

2 Tiến hành phân tích tính khả thi và

hiệu ích của giá thành SP mới

Analyze feasibility and advantage of

advanced product cost

Kỹ sư bảo toàn sản phẩm dự tính mục tiêu giá thành chất lượng chủ yếu, phác thảo kế hoạch thực hiện và dự toán

Product preservation engineers issue purpose of quality cost and draft plan for implementation and forecast.

3 Thiết kế sản phẩm mới đồng thời

phát triển công cụ, khuôn cần thiết

Design advanced product , together

with tooling and moulds investment if

necessary

Kỹ sư bảo toàn sản phẩm kiểm thảo bản vẽ có phù hợp đặc tính nhu cầu? Để bảo đảm khách hàng sẽ hài lòng, đồng thời hạ thấp giá thành chất lượng

Product preservation engineers review if drawing conforms to specification in order to satisfy customer as well as decrease quality cost.

Trang 15

Chế Độ Bảo Toàn SP Trong Thời Gian Phát Triển

Sản Phẩm Mới

Product preservation system at APQP stage

Bước phát triển sản phẩm mới

Advanced product development stage

Nhiệm vụ và công việc bảo toàn sản phẩm Task and preservation of product

4 Qui hoạch nhóm linh kiện cần thiết cho

sản phẩm mới, đồng thời tiến hành tự

nghiên cứu hoặc uỷ thác nghiên cứu

Define parts necessary for advanced

products, simultaneously carry out study

5 Phát triển mô hình sản phẩm mới

Develop advanced product model

Kỹ sư bảo toàn sản phẩm phát triển thiết kế trắc thử SP và mô hình trắc thử

Product preservation engineers develop design, test and test system.

6 BP chế tạo thảo luận về kế hoạch, thiết

kế công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị

thích hợp

Engineering dept discusses appropriate

plan, design, tooling, instruments and

machinery.

Kỹ sư bảo toàn sản phẩm phê duyệt công cụ, dụng cụ tối thiểu trong giá thành chất lượng chế tạo, đồng thời phát triển công cụ đo lường

và phương pháp kiểm nghiệm

Product preservation engineers approve tooling, instruments in quality cost of manufacturing and simultaneously develop measuring devices and test method.

Trang 16

Chế Độ Bảo Toàn SP Trong Thời Gian Phát Triển

Sản Phẩm Mới

Product preservation system at APQP stage

Bước phát triển sản phẩm mới

Advanced product development

Product preservation engineers monitor result at prototype stages to correct design and process, then modify test instruction sheet.

8 Trắc thử sản phẩm mới tại hiện

trường sản xuất

Test advanced product on site

Kỹ sư bảo toàn sản phẩm theo dõi việc trắc thử, nắm bắt vấn đề chất lượng thực tế.

Product preservation engineers monitor test, understand quality problem in reality.

Trang 17

Giá Thành Phòng Ngừa Hợp Lý

Reasonable prevention cost

Quá nhiều nhân tố can thiệp vào thực hiện sản phẩm mới như: công cụ, vật liệu, hướng dẫn sản xuất, độ sai lệch, qui tắc vận chuyển và huấn luyện nhân viên thao tác vv… Nếu bất kỳ một nhân tố nào không được kiểm soát, thì

thành quả sẽ không như mong đợi và dẫn đến hậu quả không tốt.

Too many factors affect on advanced product realization such as tooling,

materials, production instructions, deviation, movement rules and operator training, etc If any factors are not controlled, results are not as schedule and cause bad consequences.

Để tránh gia tăng thất bại nội bộ khi sản xuất gây nên, cần phải soạn thảo

bảng hướng dẫn qui trình cho sản phẩm mới, hướng dẫn chi tiết về thiết bị, công cụ, qui cách, phương pháp thao tác, nguyên vật liệu sử dụng, trình tự sản xuất, hướng dẫn kiểm tra (số lượng mẫu, qui cách và phương pháp đăng

ký hồ sơ) và tư liệu liên quan.

To avoid increasing internal failure due to production reasons, need to draft process instruction sheet for advanced products, detail instruction of

equipments, tooling, specifications, operation method, materials, production orders, check instruction (sample quantity, specifications, and retention

method) and related documents.

Trang 18

Giá Thành Phòng Ngừa Hợp Lý

Reasonable prevention cost

Qui trình sản xuất của rất nhiều công ty chỉ dựa vào kinh nghiệm của nhân viên thao tác và chủ quản lâu năm, thậm chí giá thành

cao nhưng không thể đạt được yêu cầu về chất lượng, đó chính là bởi vì thiếu bảng hướng dẫn qui trình sản xuất, khiến mọi người đều dựa vào cách nghĩ của mình để giải thích và thực hiện.

A lot of organizations’ production processes only base on

experiences of Operators and long-time working Heads of depts Even the cost is high, quality requirement are not obtained That is the lack of process instruction sheet, employees just explain and implement as their thoughts

Trang 19

Hạ Thấp Giá Thành Xác Định

Decrease appraisal cost

Muốn sử dụng triệt để những tài nguyên năng lượng xác định vốn có, phải

có kế hoạch và tính toán chi tiết, mới có thể xác định đâu là điểm kiểm soát (quản lý) và có cần thiết phải trắc thử và kiểm tra một số lượng lớn hay

không? Những điều này đều dựa vào sự phối hợp của nhân viên chuyên nghiệp, chứ không nên uỷ thác cho nhân viên thực hiện công việc trắc thử

và kiểm tra tự quyết định

To utilize available energy resources thoroughly, plan and calculate

specifically to define which points need to be controlled, tested and checked with large quantity if necessary These base on co-ordination of skilled staff, should not assign sampling and check staff to make self-determination

Trong kiểm soát kiểm tra qui trình, vẫn thường tiến hành đối với hai công việc mang tính quan trọng là: kiểm tra” hoặc “Nghiệm thu” trong giai đoạn trình tự chế tạo quan trọng Xuất phát từ cách nghĩ là nếu như có linh kiện hoặc nhóm linh kiện không đạt, có thể sớm phát hiện và khắc phục trước khi hoàn thiện chất lượng thành phẩm

There are two important tasks in process control: “Check” or “Accept” at

critical manufacturing stages, start from the thought of occurring NG parts

or subsystem, could defect and correct them before quality completion of finished-product

Ngày đăng: 28/05/2014, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w