1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HSG THỰC HÀNH (BỒI DƯỠNG HGS LÝ)

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Bồi Dưỡng HSG Thực Hành (Bồi Dưỡng HSG Lý)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập bồi dưỡng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày phương án thí nghiệm xác định hệ số ma sát giữa một mẩu gỗ với mặt phẳng nghiêng, biết rằng độ nghiêng của mặt phẳng là không đổi và không đủ lớn để cho mẩu gỗ tự trượt xuống. Dụng cụ cho: Lực kế, mẩu gỗ, mặt phẳng nghiêng, sợi chỉ đủ dài.

Trang 1

BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HSG THỰC HÀNH Bài 1:

Trỡnh bày phương ỏn thớ nghiệm xỏc định hệ số ma sỏt giữa một mẩu gỗ với mặt phẳng nghiờng, biết rằng độ nghiờng của mặt phẳng là khụng đổi và khụng đủ lớn để cho mẩu gỗ tự trượt xuống Dụng cụ cho: Lực kế, mẩu gỗ, mặt phẳng nghiờng, sợi chỉ đủ dài

Bài 2:

Cho cỏc dụng cụ : một ăcquy chưa biết suất điện động và điện trở trong của nú, một ampe kế, một điện trở R0 đó biết giỏ trị, một điện trở Rx chưa biết giỏ trị, cỏc dõy dẫn Bỏ qua điện trở của ampe kế và của dõy dẫn Trỡnh bày một phương ỏn xỏc định giỏ trị của điện trở Rx

Bài 3.

Một người sử dụng điện một chiều muốn biết nguồn điện nằm ở phớa nào của đường dõy ( gồm hai dõy dẫn rất dài và cú điện trở đỏng kể ) Chỉ dựng một vụn kế nhạy và một điện trở hóy trỡnh bày cỏch làm

Bài 4

Sử dụng cỏc dụng cụ: một cuộn dõy đồng; một chiếc cõn với một bộ cỏc quả cõn; một ăcquy; một vụn kế; một ampe kế và một số bảng tra cứu về vật lý Hóy xỏc định thể tớch của một căn phũng lớn hỡnh khối hộp chữ nhật

Bài 5

Hãy trình bày một ý tởng đo vận tốc đầu của đầu đạn có khối lợng nhỏ khi bắn đạn ra khỏi nòng súng bằng

ph-ơng pháp va chạm

Bài 6

Cho một ống dõy cú lừi sắt , một khúa điện, một pin 1,5V , một bộ pin 6V, hai đốn 6V, một giỏ thớ nghiệm, một thước lỏ bằng thộp, cỏc dõy dẫn.Hóy vẽ sơ đồ và lắp rỏp mạch điện dựng rowle điện từ để điều khiển sao cho:

- Khi đúng khúa điện thỡ đốn đang tối sẽ sỏng

- Khi đúng khúa điện thỡ đốn đang sỏng sẽ tối

- Khi đúng khúa điện thỡ một đốn sỏng, một đốn tối, khi ngắt khúa điện thỡ đốn đang sỏng tắt đi , đốn kia sỏng lờn

Bài 7

Cho một búng đốn xe đạp A cú ghi 6V-3W, một búng đốn ụtụ B cú ghi 6V-3A, một nguồn điện cú hiệu điện thế khụng đổi 6V, một khúa điện, cỏc dõy dẫn Hóy lắp cỏc mạch điện thừa món từng yờu cầu sau:

- Khi đúng khúa điện thỡ một đốn sỏng bỡnh thường đốn kia tắt hắn; khi mở khúa điện thỡ đốn đang tắt sang lờn, đốn đang sỏng khụng sỏng nữa

- Khi đúng khúa điện thỡ một đốn sỏng bỡnh thường , đốn kia tắt hẳn, khi mở khúa điện thỡ đang đang sỏng chỉ hơi kộm sỏng đi một chỳt, đốn kia vẫn khụng sỏng

- Khi đúng khúa điện thỡ cả hai đốn cựng sỏng bỡnh thường, khi mở khúa điện thỡ một trong hai đốn tắt đi

Bài 8

Cú hai ống dõy gồm nhiều vũng, một lừi sắt hỡnh chữ U, một lừi hỡnh chữ I, một cuộn dõy trũn lắp trờn đế, trong lũng cuộn dõy này cú một kim nam chõm nhỏ nằm ngang thăng bằng theo một đường kớnh và cú thể quay tự do quanh một mũi nhọn tại tõm cuộn dõy, một pin, một khúa điện, cỏc dõy dẫn

Hóy làm cỏc thớ nghiệm mà bạn cú thể nghĩ ra để tao ra dũng điện cảm ứng Mụ tả kết quả và giải thớch

Bài 9

Cho một hộp kớn và hai đầu dõy dẫn ra ngoài , bờn trong hộp cú chứa 3 điện trở loại 1, 2 và 3 Cho một ăcquy 2V, một ampekế loại 2A và cỏc dõy dẫn.Xỏc định bằng thực nghiệm để tỡm sơ đồ thực của mạch điện trong hộp đó cho

Bài10.

Trong một tecmụt cú chứa hỗn hợp nước đỏ đó đập vụn và nước Mở nắp tecmụt cho thụng với khụng khớ trong phũng để nước đỏ núng chảy hết và tăng nhiệt độ

Xỏc định khối lượng nước đỏ và khối lượng nước trong tecmụt vào lỳc bắt đầu mở nắp Cho phộp dựng thờm một đồng hồ, một nhiệt kế, một bỡnh chia độ và cỏc bảng tra cứu trong SGK Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của hỗn hợp với tecmụt

1

Trang 2

Bài 11:Cho một bình chia độ hình trụ rỗng, một cân đòn có hộp quả , một bình nước , một gói muối tinh khô,

một quả trứng, một que nhỏ Hãy tìm ít nhất hai cách để xác định khối lượng riêng của trứng

So sánh các kết quả tìm được qua thực nghiệm

Bài 12

Chuyển 100 viên gạch từ dưới đất lên sàn gác bằng cách dùng tay tung hứng và bằng cách dùng quang gánh Cần phải có những cụ đo nào để xác định được hiệu suất làm việc cho từng trường hợp

So sánh các hiệu suất đó

Bài 13:Một dây cáp vỏ cao su gồm bốn sợi dây đồng có vỏ nhựa giống hệt nhau Đầu và cuối dây cáp ở hai

phóng cách xa nhau Dùng một pin, một bóng đèn pin và bốn sợi dây dẫn ngắn thì cần phải thực hiện ít nhất bao nhiêu phép thử xem đèn có sáng hay không để tìm ra được đầu và cuối của từng sợi dây dẫn bên trong dây cáp

Mô tả cách thực hiện

Bài 14:Cho một tấm gỗ phẳng cỡ 60x500x 5(mm), hai vỏ lon bia ( hay vỏ hộp sữa) giống nhau đã bỏ nắp ,

một bình chia độ, một chai đựng nước , một cốc đựng cát khô

Xác định khối lượng riêng của cát khô với mức chính xác cao nhất có thể đạt

Bài 15 Cho các dụng cụ sau

- Một bóng đèn sợ đốt

- Nguồn điện

- Một nam châm điện

Hãy trình bày và giải thích một phương án thực nghiệm để xác định nguồn điện là loại xoay chiều hay không đổi

Bài 16 Cho các dụng cụ sau: Một cốc nước,một tìa muối ăn,một cuộn dây đồng,một tấm xốp nhỏ và một tấm

kẽm lấy từ vỏ pin cũ

Hãy tìm cách xác định được hướng của kinh tuyến từ và giải thích cách làm

Bài 17 Bạn Minh đang ngồi xem ti vi thì Bạn Tuấn đưa một thanh nam châm đã cũ mất màu đánh dấu các cực

từ của nam châm nhờ Minh xác định các cực từ của nam châm Hãy nêu phương án thí nghiệm để Bạn Minh xác định đúng các cực từ của nam châm.Giải thích

Bài 18.Một ống dây được bọc kín gồm nhiều cuộn dây đồng có vỏ cách điện mắc nối tiếp nhau với bấn núm

bắt điện A,B,C,D.Dùng thêm một bộ pin ( 4,5V) các dây dẫn, một lõi sắt, một chiếc đinh, một sợi chỉ, một nam châm thẳng đã biết các cực, hãy làm thí nghiệm để xác định:

a.Các đầu của cuộn dây có ít vòng dây nhất và của cuộn dây có nhiều vòng nhất

b.Cực của nguồn điện ở trong hộp nguồn mắc với ống dây

Bài 19:Cho một hốp kín bên trong đựng một pin (loại 4,5V) có hai đầu dây dẫn ra ngoài màu xanh và màu

vàng.Mô tả các phương án thí nghiệm để xác định xem dây dẫn màu nào được nối với cực dương của pin

a.Khi có một dây dẫn đủ dài, một điện trở 4, một kim nam châm

b.Khi có một pin 1,5V, một đèn 6V, một dây dẫn

c.Khi có một vôn kế 6V

d.Khi có một cốc đứng thuốc rửa ảnh( dung dịch có chứa muối bạc) và

hai lõi pin cũ

e.Khi có một nam châm chữ U, một cuộn dây tròn nhẹ có hai dây dẫn

mềm đủ dài, một giá thí nghiệm

Bài 20.Ba điện trở R1, R2 , R3 được mắc theo hình vẽ.Không được mắc máy đo

điện vào điểm nối chung cố định của ba điện trở tại M hãy xác định độ lớn của

từng điện trở.Cho phép sử dụng các đồ dùng có trong phòng thí nghiệm

Bài 21.Cho các dụng cụ sau:

-Một vỏ đồ hộp rỗng

-Một chiếc đồng hồ bấm giây

Hãy trình bày một phương án thí nghiệm để đo chiều cao của một ngôi nhà? Giải thích?

R3

M

C

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1:- Móc lực kế vào mẩu gỗ và kéo nó trượt đều đi lên mặt phẳng nghiêng, khi đó ta có: F1 = kPcos + Psin (1), (F1 là số chỉ của lực kế khi đó)

- Tương tự, kéo vật chuyển động đều đi xuống ta có: F2 = kPcos - Psin (2)

- Trừ vế với vế của (1) cho (2) ta có: F1-F2=2Psin

P

F F

2 sin 1 2

- Cộng vế với vế phương trình (1) và (2) ta có:

P

F F

2 cos 1 2

2 1 2 2 1 2

2 1 2 2 1

) (

4

) 2 ( ) 2 ( 1

F F P

F F k

kP

F F P

F F

- Các lực đều được đo bằng lực kế, nên k hoàn toàn đo được

Bài 2: - Gọi E, r lần lượt là suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

- Lần thứ nhất, mắc mạch điện nối tiếp gồm ăcquy, ampe kế và điện trở R0

Dòng điện chạy qua mạch là I1 : 1

0

E

I =

R + r (1)

- Lần thứ hai, thay điện trở Rx vào vị trí R0 ở mạch điện trên Dòng điện qua mạch trong trường hợp này là : 2

x

E

I =

R + r (2)

- Để xác định 3 đại lượng E, r, Rx ta cần ít nhất ba phương trình Do đó cần phải có thêm một phương trình nữa Lần thứ ba, ta mắc R0 và Rx nối tiếp vào mạch điện trên rồi đo cường độ dòng điện I3 trong mạch :

3

E

I =

R + R + r (3)

- Giải hệ 3 phương trình (1), (2) và (3) ta có : x 2 3 1 0

1 3 2

I (I - I )

I (I - I ) .

Chú ý: Học sinh có thể trình bày cách mắc R0 // Rx rồi mắc vào mạch trên ở lần mắc thứ ba Khi đó, cường độ dòng điện trong mạch chính là :

4 0 x

E

I =

R R

+ r

R + R

(3’)

Giải hệ pt (1), (2) và (3’) ta có: 1 4 2

2 4 1

I (I - I )

I (I - I ) .

Bài 3:

- Thiết kế mạch điện (HV)

Mắc điện trở R vào hai điểm bất kỳ trên đường dây, mắc vôn kế vào 2 điểm

A và B đọc số chỉ vôn kế ( U1) Mắc vôn kế vào 2 điểm C và D đọc số chỉ

vôn kế ( U2)

+ Trường hợp 1:Nếu U1 > U2 thì nguồn ở bên trái A và B

+ Trường hợp 2: Nếu U2 < U1 thì nguồn ở bên phải A và B

- Giải thích:

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:

tm

R r

E I

 ( không đổi )

U = I.RN Khi RN tăng thì U tăng, khi Rn giảm thì U giảm

Bài 4

- Xác định điện trở R của một đoạn dây đồng có chiều dài l bằng độ cao của căn phòng, bằng cách mắc một mạch điện gồm ăcquy, đoạn dây dẫn đang xét, một ampe kế mắc nối tiếp và một vôn kế mắc song song với đoạn dây trên Ta có :

3

V A

B

R

D C

Trang 4

R U l

  (1) (S là tiết diện ngang của dõy,  là điện trở suất của đồng)

- Mặt khỏc, khối lượng m của đoạn dõy dẫn trờn cú thể xỏc định bằng cõn và được biểu diễn như một hàm

của l, S và khối lượng riờng D của đồng : m DlS (2)

- Nhõn hai đẳng thức (1) và (2) ta được:

mU

D l

I   tớnh được:

mU l

D I

 (*) Cỏc giỏ trị I, U, m xỏc định bằng cỏc thực nghiệm Cỏc giỏ trị  và D cú thể tra cứu ở cỏc bảng vật lý Bằng cỏch đú, ta sẽ xỏc định được chiều dài, chiều rộng của căn phũng, từ đú xỏc định được thể tớch của căn phũng

- Nếu độ giảm hiệu điện thế trờn đoạn dõy cú chiều dài (hoặc chiều rộng) của căn phũng là nhỏ và khú đo được bằng vụn kế thỡ cần phải mắc một đoạn dõy cú chiều dài (hoặc chiều rộng) bằng một số nguyờn lần

Bài 5

+ Bắn trực tiếp vào một con lắc cát đủ dày Coi va chạm là mềm thì

mu0 = (M + m)V

(M + m)V2/2 = (M + m)gl(1 - cos)

+ Ta có: 0   2gl( 1  cos)

m

m M u

+Biểu thức này cho phép thực hiện và đo đạc để tính vận tốc ban đầu

u0 của đạn

Bài 6

Để điều khiển đốn sỏng hay tắt theo yờu cầu cú thể dựng rơle điện từ mắc theo cỏc sơ đồ sau

*Đúng K-đốn sỏng lờn

*Đúng K- đốn tắt đi

*Đúng K-đốn A tắt đi cũn đốn B sỏng lờn

Bài 7

Theo đề bài ta cú thể mắc mạch theo cỏc sơ đồ sau đõy:

Vỡ RA gấp khoảng 6 lần RB nờn ở trường hợp a khi K đống đốn B sỏng đỳng định mức, đốn A tắt Khi

K mở thỡ UA  6UB nờn đốn A sỏng lờn kộm hơn bỡnh thường một chỳt cũn đốn B hầu như khụng sỏng

Với trường hợp b thỡ khi K đúng đốn A sỏng đỳng định mức, đốn B tắt.Khi K mở UA  6UB nờn đốn A sỏng lờn kộm hơn bỡnh thường một chỳt cũn đốn B hầu như khụng sỏng

Với trường hợp c dễ dàng giải thớch

4

  6V

K

  6V K

6V

  A B

 6V

B  K 

6V

K

6V

K

6V

K

Trang 5

Bài 8

a.Lắp hai ống dây A và B vào hai nhánh của lõi sắt hình chữ U , nối hai đầu ống dây A với pin và khóa điện đang mở, nối hai đầu ống dây B với hai đầu cuộn dây tròn có kim nam châm nhỏ đang nằm trong mặt phẳng của cuộn dây Đóng khóa điện, ống dây A thành nam châm điện, lõi sặt hình chữ U được nhiễm từ.Cầm ống dây B rút nhanh khỏi khỏi sắt thấy kim nam châm trong lòng cuộn dây tròn sẽ quay đi một góc , lắp nhanh ống dây B vào lõi sắt thấy kim nam châm quay ngược lại.Vầy dòng điện cảm ứng xuất hiện khi ống dây B chuyển động trong từ trường của nam châm điện đã tạo ra từ trường quanh cuộn dây làm quay kim nam châm

b.Đặt thêm lõi sắt hình chữ I nối liền hai đầu lõi sắt hình chư U để tạo thành lõi sắt hình khung kín có hai ống dây A và B như trên Khi đóng khóa điệnthấy kim nam châm quay đi một góc, khi mở khóa điện thì thấy kim nam châm quay theo chiều ngược lại

( có thể minh họa bằng hình vẽ để rõ hơn)

Bài 9

Đoạn mạch gồm 3 điện trở 1, 2, 3có thể mắc với nhau theo các sơ đồ sau:

Cách ghép R 1 ntR 2 ntR 3 (R 1 //R 2 )

ntR 3

(R 1 //R 3 ) ntR 2

(R 2 //R 3 ) ntR1

(R 1 ntR 2 )//

R 3

(R 1 ntR 3 )//

R 2

(R 2 ntR 3 )//

R 1

R 1// R 2 //R3

Điện trở

tương đương 6 11

3 

11

4 

11

5 

2

3

4

3

5

6

6

11 Mắc hai đầu hộp kín với mạch điện như hình vẽ

Biết UAB = 2V , đọc I từ ampekế R =AB U

I

 , từ giá trị của RAB suy ra mạch điện trở ( Theo dữ kiện cho thì xem như ăc quy có điện trở rất nhỏ hoặc có tính cũng tìm được)

Bài 10

Khi mở nắp tecmôt nước đá có khối lượng m1 và nước có khối lượng m2 đều ở 00C Do tiếp xúc với không khí trong phòng nên chúng nhận được nhiệt lượng làm cho nước đá nóng chảy thành nước ở 00C, sau

đó toàn bộ nước tăng nhiệt độ đến nhiệt độ  0C, đo bằng nhiệt kế

Gọi nhiệt lượng mà không khí cung cấp cho nước đá và nước trong 1 giây là q Đo thời giam t1mà nước đá chảy hết thành nước ở 00C và thời gian t2 để nước từ 00C nóng lên đến nhiệt độ ( khoảng 2 đến 30C)

Nhiệt lượng làm nóng chảy nước đá là :Q = m λ = qt1 1 1

Nhiệt lượng làm nóng nước từ 00C đến 0C là:Q2 m1m c2  0 qt2

1

2

m

t

 (m1 + m2 ) = M là tổng khối lượng nước lúc cuối, xác định được bằng bình chia độ vì đã biết khối lượng riêng của nước

Đo được khối lượng của nước khi vừa mở nắp tecmôt là :m2 = M – m1

Bài 11

Cách 1: Xác định khối lượng quả trứng M bằng cân và thể tích V của nó bằng bình chia độ

Tính ra khối lượng riêng của trứng M

V

 

5

A

Trang 6

Cách 2: Hòa tan dần dần muối ăn vào nước cho đến khi thấy trứng nối mà gần như không bị nhô lên khỏi mặt nước muối Khi đó trọng lượng trứng đúng bằng trọng lượng khối nước muối do trứng chiêm chỗ, có thể tích bằng thể tích V

Suy ra khối lượng trứng M bắng khối lượng của khối nước muối có thể tích V

trứng = nước muối = m n

nm

V

Rót 100 cm3 nước vào bình chia độ, ta có mn = 100g.Cân 50 g muối tinh rồi đổ dần vào nước, hòa tan dần vào nước cho đến khi có nước muối cùng khối lượng riêng của trứng Cân lại khối lượng muối còn lại m

để xác định mm = 50-m

Xác định thể tích muối bằng bình chia độ , ta được Vnm

Bài 12

Dùng cân hay lực kế để xác định trọng lượng P1của 1viên gạch  Trọng lượng P của 100 viên

gạch.Dùng dây và thước đo độ cao h của sàn gác so với mặt đất

 Công có ích A1 = 100P.h

Khi ném gạch phải dùng lực tối thiểu bằng P1 về độ lớn và phải tung lên độ cao > h để đến tầm tay người hứng.Công toàn phần A2 > 100P1.h Hiệu suất 1 1

2 100%

A H A

 Khi dùng quang gánh còn phải thực hiện công để đưa thêm người và quang gánh lên cao, nên A3 >A2 Hiệu suất 2 1

3 100%

A H

A

 Ta thấy H1 > H2

Bài 13

Bước 1: Đánh số 1,2,3,4 cho bốn đầu dây dẫn tại một phía

đầu của dây cáp Nối lõi của các đầu dây số 2,3,4 với một

cực pin và lõi của dây số 1 với cực pin còn lại.Nối đầu dây a

của đèn vào một lõi bất kỳ của bốn dây tại phía kia của dây

cáp rồi lần lượt chạm đầu dây b của đèn với hai trong ba lõi

còn lại

-Nếu sau hai lần thử (chạm đầu b với lõi dây dẫn) thấy đèn sáng thì đầu dây a được nối với cuối dây số 1

-Nếu sau hai lần thử đều không thấy đèn sáng thì lõi chưa thử là cuối dây số 1

-Nếu một lần thử thấy đèn sáng , một lần thử thấy đèn tối thì lõi mà đầu b của đèn chạm vào khí sáng chính là lõi của cuối dây số 1 Ta đánh dấu được cuối dây 1

Bước 2:Nối lõi của các đầu dây số 3 4 với một cực của pin,

nối lõi của đầu dây số 2 với cực pin còn lại.Nối chặt đầu a

của đèn vào cuối một lõi bất kỳ ở đầu kia của dây cáp

Chạm lần lượt đầu b của đèn vào từng lõi của hai dây còn

lại(trừ dây số 1)

- Nếu thấy cả hai lần thử đều sáng đèn thì lõi nối với đầu a là lõi của cuối dây 2

- Nếu một lần thử đèn sáng và một lần thử đèn tối thì đầu b nối lúc đèn sáng là cuối lõi dây 2 Ta đánh dấu được cuối dây 2

Bước 3:Nối lõi của các đầu dây số 2 và số 4 với 2 cực của

pin Nối chặt đầu a của đèn vào cuối dây 2

Chạm đầu dây b của đèn vào một trong hai lõi của cuối hai dây còn lại.Nếu đèn sáng thì đó là lõi của cuối dây 4, suy ra lõi cuối dây 3.Nếu đèn không sáng thì đó là cuối dây 3, suy ra cuối dây 4

Bài 14

Đặt tấm gỗ nằm thăng bằng ở mép bàn với hai vỏ hộp giống nhau tại hai đầu tấm gỗ đó

a b

3 1 2 4

a

1 2 4 1

a

b

3 1 2 4 1

2

Trang 7

Đổ một thể tích cát khô V1 vào vỏ hộp A , rồi đổ một thể tích nước V2 vào vỏ hộp B sao cho tấm gỗ chỉ chớm nghiêng đi

Khi đó ta có : mcát = mnước

1 V1 = 1 V2

Khi đó ta đo được khối lượng riêng của cát: 1 2 2

1

V V

 

Bài 15: Dựa vào tương tác giữa từ trường và dòng điện

- Đưa nam châm lại gần bóng đèn sao cho đường sức từ gần như vuông góc với sợi đốt

- Nếu thấy sợi đốt rung mạnh lên thì dòng điện là dòng điện xoay chiều

- Nếu không thấy rung thì dòng điện là dòng điện không đổi

Giải thích:

Từ trường của nam châm tác dụng lên sợi đốt có dòng điện chạy qua Nếu là dòng điện xoay chiều có chiều thay đổi liên tục thì lực từ sẽ đổi chiều liên tục và làm sợi đốt bị rung

Bài 16:Vận dụng tương tác giữa từ trường của Trái Đất với từ trường của khung dây có dòng điện chạy

qua

- Dùng dây đồng quấn thành khung dây tròn, cứng

- Xuyên hai đầu khung dây qua miếng xốp, không để tiếp xúc nhau, mỗi đầu nhô ra khoảng 5 cm

- Cạo sạch lớp sơn cách điện của hai đầu dây, sau đó một đầu nối với một miếng kẽm nhỏ, còn đầu kia để nguyên dây đồng

- Pha muối vào nước thành dung dịch điện phân

- Thả khung dây đã gắn trên tấm xốp vào cốc nước muối sao cho hai đầu dây ngập trong dung dịch điện phân, và khung nổi không chạm vào cốc

- Đợi khung ổn định, mặt phảng của khung dây bị định hướng vuông góc với kinh tuyến từ của Trái Đất

Giải thích :

-Nước muối với hai cực đồng, kẽm đã tạo ra một pin cung cấp dòng điện qua khung dây và tạo ra từ trường của khung dây

-Từ trường của Trái Đất tương tác với từ trường khung dây làm cho khung dây làm cho khung bị định hướng như một kim nam châm

Bài 17:

-Bạn Minh đưa nam châm lại gần màn hình tivi, quan sát xem hình bị lệch về về hướng nào

- Biết màn hình ti vi phát sáng nhờ tia điện tử đập vào Từ đó suy ra chiều dòng điện đi từ phía màn hình đến đuôi đèn

- Áp dụng quy tắc bàn tay trái sẽ xác định được chiều từ trường và suy ra cực của nam châm

Bài 18

a.Cho lõi sắt vào trong lòng ống dây, dùng chỉ treo một chiếc đinh ở gần đầu lõi sắt đó Nối hai cực bộ pin với từng cặp đầu dây nối với các núm A,B,C,D của ống dây Dây treo đinhcang lệch nghiêng nhiều, bị lõi sắt nhiễm từ hút càng mạnh thì số vòng dây của ống dây càng nhiều

b.Tùy theo chiều dòng điện chạy vào ống dây mà một đầu ống dây đó sẽ là cực từ bắc hoặc nam Dùng nam châm thẳng để xác định tên cực từ của ống dây Sau đó dùng quy tắc cái đinh ốc để tìm chiều dòng điện trong ống dây và suy ra tên các cực nguồn điện ở trong hộp mắc với ống dây

Bài 19

a.Nối dây màu xanh của hộp kín đựng các pin với đầu điện trở 4, dùng dây dẫn dài nối cuối điện trở này với đầu dây màu vàng của hộp kín Căn cứ vào chiều quay của kim la bàn ta xác định chiều đường sức của từ trường quanh đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện tại chỗ đặt cực Bắc kimla bàn Dùng

7

Trang 8

quy tắc cái đinh ốc xác định chiều dòng điện trong đoạn dây và từ đó xác định được các cực của nguồn điện

b.Nối dây dẫn màu xanh của hộp đựng nguồn với cực âm của pin 1,5V, nối cực dương của pin này với một đầu đèn rồi nối đầu kia của đèn với dây dẫn màu vàng của hộp nguồn Nếu thấy đèn 6V sáng gần bình thường thì dây dẫn màu xanh nối với cực dương của hộp nguồn Nếu thấy đèn 6 V sáng yếu thì dây dẫn màu xanh nối với cực âm của hộp nguồn

c Mắc núm (+) của vôn kế với dây dẫn màu xanh, núm (-) với dây dẫn màu vàng Nếu kim vôn kế quay theo chiều thuận thì dây dẫn màu xanh nối với cực dương của hộp nguồn Nếu kim quay ngược thì dây dẫn màu xanh nối với cực âm của hộp nguồn, nhưng phải lập tức ngắt mạch điện , nếu không hỏng vôn kế

d.Nối hai thỏi than của pin cũ với hai dây dẫn khác màu của hộp nguồn rồi nhúng chúng vào dung dịch thuốc rửa ảnh(muối bạc) vừa mới pha chế Sau một thời gian thấy lớp bạc bám vào thỏi than nào thì dây dẫn màu nối với nó được nối với cực âm của hộp nguồn

e.Treo cuộn dây tròn nhẹ vào giá thí nghiệm, sao cho nó nằm bao quanh cực Bắc của nam châm chữ

U Nối hai đầu cuộn dây này với hai dầu cuộn dây của hộp nguồn Cạnh dưới cuộn dây có có dòng điện chịu tác dụng của lực điện từ nằm trong từ trường của nam châm chữ U Dựa vào quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều dòng điện qua cuộn dây, từ đó xác định tên các cực của hộp nguồn

Bài 20

Mắc mạch điện theo sơ đồ hình bên,

Vôn kế chỉ U1, ampekế chỉ I1 ta có

Mắc đầu P với đầu A và đầu dây N với đầu C thì thấy

Vôn kế chỉ U2 , ampekế chỉ I2 ta có

Mắc đầu P với đầu C và đầu dây N với đầu B thì thấy

1

U

1

2

U

1

3

1

Bài 21

-Thả cho hộp rơi từ nóc nhà đồng thời bấm đồng hồ bấm giây và ngay khi nghe thấy tiềng hộp chạm đất đất thì bấm đồng hồ dừng lại

-Thời gian trên đồng hồ là : thời gian rơi của hộp (t1) và thời gian nghe tiếng động (t2)

Ta có :

2 1

2

1

2

a

h v t

.Với va = 340 m/s là tốc độ truyền âm trong không khí

2

a

t t t

R

2

R 3

M

C

A V

Ngày đăng: 06/07/2023, 04:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w