1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 (12).Pdf

83 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Research on Sales Accounting and Business Results Determination at Hoang Kim Trading and Service LLC in Dien Bien
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thị Trà My
Trường học Hà Nội University of Forestry
Chuyên ngành Accounting
Thể loại Graduation Project
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP (14)
    • 1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả (14)
      • 1.1.1 Khái niệm về bán hàng (14)
      • 1.1.2 Vai trò của bán hàng (14)
      • 1.1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (14)
      • 1.1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán (15)
    • 1.2. Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (16)
      • 1.2.1. Kế toán doanh thu (16)
      • 1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (18)
      • 1.2.3. Kế toán giá vốn hàng xuất bán (19)
      • 1.2.4. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (23)
      • 1.2.5. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (25)
      • 1.2.6. Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác (27)
      • 1.2.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (29)
      • 1.2.8. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (30)
  • CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH (32)
    • 2.1. Khái quát chung về công ty (32)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty (32)
      • 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh (32)
    • 2.2. Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty (33)
      • 2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (33)
      • 2.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban (34)
    • 2.3. Đặc điểm các nguồn lực của công ty TNHH TM&DV Hoàng Kim (35)
      • 2.3.1. Tình hình lao động của công ty (35)
      • 2.3.2. Đặc điểm của cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (36)
      • 2.3.3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2017-2019 (37)
      • 2.3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2017-2019 (42)
    • 2.4. Thuận lợi khó khăn phương hướng phát triển của công ty (45)
      • 2.4.1. Thuận lợi (45)
      • 2.4.3. Phương hướng phát triển của công ty (46)
  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV HOÀNG KIM (47)
    • 3.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp (47)
      • 3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (47)
      • 3.1.2. Chức năng , nhiệm vụ của phòng kế toán tại công ty (48)
      • 3.1.3. Chế độ kế toán Công ty (49)
    • 3.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty (50)
      • 3.2.1. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại Công ty (50)
      • 3.2.2. Kế toán doanh thu tại công ty (52)
      • 3.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty (59)
      • 3.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (62)
      • 3.2.5. Kế toán chi phí bán hàng và kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (64)
      • 3.2.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (66)
      • 3.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác (67)
      • 3.2.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (69)
      • 3.2.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (71)
      • 3.3.1. Ƣu điểm (0)
      • 3.3.2. Nhƣợc điểm (0)
    • 3.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty (74)
      • 3.4.1. Sự cần thiết hoàn thiện (74)
      • 3.4.2. Định hướng hoàn thiện (74)
      • 3.4.3. Nội dung giải pháp nâng cao công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty (75)
        • 3.4.3.2. Về phía nhà nước (0)

Nội dung

package connectDB; import java sql Connection; import java sql DriverManager; import java sql SQLException; public class ConnectDB { public static Connection con = null; private static ConnectDB insta[.]

Trang 1

package connectDB;

import java.sql.Connection;

import java.sql.DriverManager;

public class ConnectDB {

public static Connection con = null;

private static ConnectDB instance = new ConnectDB();

public static ConnectDB getInstance() {

return instance;

} public void connect() throws SQLException {

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

if(con != null) {

System.out.println("thanh cong"); }

} public void disconnect() {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU C NG T C KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

X C ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG KIM TỈNH ĐIỆN BIÊN

NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ NGÀNH: 404

Giáo viên hướng dẫn : Ths Phạm Thị Trà My

Sinh viên thực hiện : hạm hị u n r n

Trang 2

import java.sql.Connection;

import java.sql.DriverManager;

public class ConnectDB {

public static Connection con = null;

private static ConnectDB instance = new ConnectDB();

public static ConnectDB getInstance() {

return instance;

} public void connect() throws SQLException {

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

if(con != null) {

System.out.println("thanh cong"); }

} public void disconnect() {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

tế và góp phần to lớn trong việc từng bước hoàn thiện kỹ năng, kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp khi bước vào nghề

Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Phạm Thị Trà

My đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn thành báo cáo thực tập đúng thời gian quy định

Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên trong bài báo cáo thực tập này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công việc thực tế sau này

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại quý công ty lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Trang 3

import java.sql.Connection;

import java.sql.DriverManager;

public class ConnectDB {

public static Connection con = null;

private static ConnectDB instance = new ConnectDB();

public static ConnectDB getInstance() {

return instance;

} public void connect() throws SQLException {

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

if(con != null) {

System.out.println("thanh cong"); }

} public void disconnect() {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC MẪU SỔ viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 5

1.1.1 Khái niệm về bán hàng: 5

1.1.2 Vai trò của bán hàng: 5

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 5

1.1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: 6

1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 7

1.2.1 Kế toán doanh thu: 7

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 9

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán: 10

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: 14

1.2.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: 16

1.2.6 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác: 18

1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 20

1.2.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 21

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM & DV HOÀNG KIM 23

2.1 Khái quát chung về công ty 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty: 23

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh: 23

Trang 4

import java.sql.Connection;

import java.sql.DriverManager;

public class ConnectDB {

public static Connection con = null;

private static ConnectDB instance = new ConnectDB();

public static ConnectDB getInstance() {

return instance;

} public void connect() throws SQLException {

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

if(con != null) {

System.out.println("thanh cong"); }

} public void disconnect() {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

2.2 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty 24

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: 24

2.2.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban: 25

2.3 Đặc điểm các nguồn lực của công ty TNHH TM&DV Hoàng Kim 26

2.3.1 Tình hình lao động của công ty: 26

2.3.2 Đặc điểm của cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 27

2.3.3 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2017-2019: 28

2.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2017-2019 33

2.4 Thuận lợi khó khăn phương hướng phát triển của công ty 36

2.4.1 Thuận lợi: 36

2.4.3 Phương hướng phát triển của công ty: 37

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV HOÀNG KIM 38

3.1.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp 38

3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 38

3.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của phòng kế toán tại công ty: 39

3.1.3 Chế độ kế toán Công ty: 40

3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 41

3.2.1 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại Công ty: 41

3.2.2 Kế toán doanh thu tại công ty: 43

3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty: 50

3.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 53

3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 55

3.2.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: 57

3.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: 58

3.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 60

3.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 62

Trang 5

import java.sql.Connection;

import java.sql.DriverManager;

public class ConnectDB {

public static Connection con = null;

private static ConnectDB instance = new ConnectDB();

public static ConnectDB getInstance() {

return instance;

} public void connect() throws SQLException {

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

if(con != null) {

System.out.println("thanh cong"); }

} public void disconnect() {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

3.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty 64 3.3.1 Ưu điểm: 64 3.3.2 Nhược điểm: 64 3.4 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 65 3.4.1 Sự cần thiết hoàn thiện: 65 3.4.2 Định hướng hoàn thiện: 65 3.4.3 Nội dung giải pháp nâng cao công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty 66 3.4.3.2.Về phía nhà nước: 67 KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

Trang 6

import java.sql.Connection;

import java.sql.DriverManager;

public class ConnectDB {

public static Connection con = null;

private static ConnectDB instance = new ConnectDB();

public static ConnectDB getInstance() {

return instance;

} public void connect() throws SQLException {

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

if(con != null) {

System.out.println("thanh cong"); }

} public void disconnect() {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

KPCĐ Kinh phí công đoàn

Trang 7

import java.sql.Connection;

import java.sql.DriverManager;

public class ConnectDB {

public static Connection con = null;

private static ConnectDB instance = new ConnectDB();

public static ConnectDB getInstance() {

return instance;

} public void connect() throws SQLException {

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

if(con != null) {

System.out.println("thanh cong"); }

} public void disconnect() {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty (Tính đến 31/12/2019) 26

Bảng 2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (Tính đến 31/12/2019) 27

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp qua 3 năm 2017-2019 29

Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2017-2019 32

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm 2017-2019 34

Trang 8

import java.sql.Connection;

import java.sql.DriverManager;

public class ConnectDB {

public static Connection con = null;

private static ConnectDB instance = new ConnectDB();

public static ConnectDB getInstance() {

return instance;

} public void connect() throws SQLException {

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

if(con != null) {

System.out.println("thanh cong"); }

} public void disconnect() {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8

Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10

Sơ đồ 1.3: Hạch toán kế toán giá vốn bán hàng phương pháp KKTX 14

Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng 15

Sơ đồ 1.5: Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 16

Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí tài chính 17

Sơ đồ 1.7: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 18

Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí khác 19

Sơ đồ 1.9: Hạch toán thu nhập khác 20

Sơ đồ 1.10: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 22

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý công ty 25

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty 38

Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 41

Trang 9

import java.sql.Connection;

import java.sql.DriverManager;

public class ConnectDB {

public static Connection con = null;

private static ConnectDB instance = new ConnectDB();

public static ConnectDB getInstance() {

return instance;

} public void connect() throws SQLException {

String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";

String user = "sa";

String pw = "123";

con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);

if(con != null) {

System.out.println("thanh cong"); }

} public void disconnect() {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

DANH MỤC CÁC MẪU SỔ

Mẫu sổ 3.1: Hóa đơn GTGT 44

Mẫu sổ 3.2: Trích sổ Nhật ký chung 46

Mẫu sổ 3.3: Trích Sổ cái TK 511 49

Mẫu sổ 3.4: Phiếu Xuất kho 51

Mẫu sổ 3.5: Trích Sổ cái TK 632 52

Mẫu số 3.6: Hóa đơn Giá trị gia tăng có Chiết khấu giảm giá 54

Mẫu sổ 3.7: Trích Sổ cái TK 642 56

Mẫu số 3.9: Trích Sổ cái TK 711 59

Mẫu sổ: 3.10: Sổ cái TK 821 62

Mẫu số 3.11: Sổ cái TK 911 63

Trang 10

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2019, là năm then chốt có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện hoàn thành mục tiêu nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII và Kế hoạch 5 năm 2016-2020 Trong bối cảnh kinh tế và thương mại toàn cầu tăng trưởng chậm do xung đột thương mại giữa một số nền kinh tế lớn gia tăng; tình hình kinh tế - xã hội của nước ta tiếp tục chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả quan trọng, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

Cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp đều phải hết sức quan tâm tới hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển của mình, góp phần ổn định kinh tế chính trị của đất nước

Để thực hiện mục tiêu nói trên, vấn đề kinh doanh đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và được quan tâm đặc biệt

Công ty N hươn mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên là một

Hệ thống cửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda ủy nhiệm (gọi tắt là HEAD)

Hiện nay, Công ty N hươn mại và Dịch vụ Hoàng Kim hoạt động chính

trên lĩnh vực kinh doanh xe gắn máy mang nhãn hiệu Honda với 4 cửa hàng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Trong công tác quản lý tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên, để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty phải hạch toán, tính toán chính xác, kịp thời tình hình biến động về hàng hóa, tiền vốn và quá trình tiêu thụ hàng hóa Nhiệm vụ đó đòi hỏi công ty phải làm tốt công tác kế toán bán hàng, trên cơ sở đó giúp cho công tác quản lý nói chung

và công tác bán hàng hóa nói riêng được phản ánh đầy đủ, kịp thời

Nhận thức được vấn đề trên, em xin lựa chọn nội dung “ Nghiên cứu công tác bán hàng và xác định kết quả đề tài tại công ty TNHH Thương mại

và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên ” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp

của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

*Mục tiêu tổng quát:

Trang 11

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Từ thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên

*Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại

và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên

Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

*Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên

Thời gian nghiên cứu đề tài từ: 10 /02/2020 đến 03/05/2020

4 Nội dung nghiên cứu

Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 12

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Đặc điểm cơ bản, tình hình kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên

Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên

Một số ý kiến đề xuất nhằm nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên

5 Phương pháp nghiên cứu

*Phương pháp kế thừa :

Kế thừa lý luận, luận văn tốt nghiệp, công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

*Phương pháp thu thập số liệu:

Phương pháp thu thập số liệu số liệu là cách thức thu thập các tài liệu, thông tin của công ty, ngoài ra còn thu thập thêm ở sách báo, tạp chí, các báo khoa học, internet hoặc qua điều tra thực tế để làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh các vấn đề trong đề tài Cụ thể là:

- Thu thập số liệu sơ cấp: số liệu được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp kế toán của công ty, thủ kho

- Thu thập số liệu thứ cấp: số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo xuất nhập nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ các chi phí sản xuất tài liệu về hình thành và phát triển của công ty

*Phương pháp xử lý, phân tích số liệu tài liệu:

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm excel, máy tính CASIO

và các công cụ hỗ trợ khác để tính toán số liệu

- Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê mô tả, thống kê so sánh

Phân tích dãy số thời gian, tốc độ phát triền liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, so sánh giữa 3 năm tài chính để thấy được sự thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 13

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

- Phương pháp phân tích kinh tế: Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim tỉnh Điện Biên

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo, xin ý kiến chuyên gia về các vấn

đề có liên quan

6 Kết cấu của khóa luận: Gồm 3 chương:

-CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- CHƯƠNG 2: Đặc điểm cơ bản, tình hình và kết quả hoạt động kinh

doanh tạicông ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim

-CHƯƠNG 3 : Thực trạng và một số giải pháp góp phần nâng cao công

tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Kim

Trang 14

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TO N B N HÀNG VÀ X C ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về bán hàng:

Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá Nói khác đi, bán hàng là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hoá của mình cho khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó là sự gặp gỡ của người bán và người mua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu cuộc gặp gỡ thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm

1.1.2 Vai trò của bán hàng:

Thứ nhất, bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu chuyển từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Thứ hai, bán hàng đóng vai trò lưu thông tiền tệ trong guồng máy kinh tế Thứ ba, bán hàng giúp luân chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa sang nơi có nhu cầu Thứ tư, bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua lẫn người bán Với người mua lợi ích của họ là có được sản phầm, còn với người bán lợi ích của họ là đó là lợi nhuận từ kinh doanh

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ như mức bán ra, danh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãi thuần của hoạt động tiêu thụ

- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất cả các trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa

Trang 15

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

- Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lượng tiêu thụ hàng hóa, thanh toán chấp nhận thanh toán, hàng trả lại

- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh tình trạng chiếm dụng vốn

- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu lập BCTC và lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

1.1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:

- Bán lẻ hàng tự động: là các ki-ốt độc lập, tự phục vụ hoạt động như các cửa hàng bán lẻ hoàn toàn tự động thông qua việc sử dụng tích hợp phần mềm

để thay thế các dịch vụ bán lẻ truyền thống

* hươn thức bán hàn đại lý

Bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ

được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

Trang 16

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

* hươn thức trả óp

Khi giao cho người mua thì hàng hóa được coi là hàng tiêu thụ Người mua được trả tiền mua hàng nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng doanh nghiệp còn được hưởng thêm ở người mua một khoản lãi về trả chậm

- Thanh toán chả chậm: là hình thức mua bán trong đó người mua chỉ trả tiền mua sau thời hạn nhất định tính từ khi nhận hàng

1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán doanh thu:

1.2.1.1.Khái niệm

Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Điều kiện ghi nhận doanh thu cần thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc người kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.1.2 Chứn từ sử dụn :

Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn đặc thù, phiếu thu, giấy báo có, các chứng từ liên quan

1.2.1.3 ài khoản sử dụn :

Trang 17

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên TK 511 Kết cấu tài khoản 511

Bên Nợ Bên Có Các khoản thuế gián thu phải nộp DT

hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

Chiết khấu TM kết chuyển cuối kỳ

Kết chuyển DT thuần vào tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

K/c doanh thu thuần

Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ để thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (chưa bao gồm thuế)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:

Trang 18

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ vào chứng từ mua hàng ghi trị giá hàng mua bán thẳng:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán

Nợ TK 632: GVHB (Giao bán trực tiếp)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền phải trả nhà cung cấp

Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi doanh thu lô hàng bán thẳng:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm:

+ Căn cứ vào hóa đơn GTGT các chứng từ thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Tổng số thanh toán của số hàng hóa trả góp, trả chậm

Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả một lần

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp tính theo giá bán trả một lần

Có 338 (3387): Tổng số lợi tức bán trả góp, trả chậm + Khi người mua thanh toán tiền lần đầu và các lần tiếp theo, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112…: Số tiền khách hàng thanh toán

Có TK 131: Ghi giảm số phải thu của người mua + Kết chuyển lãi trả chậm, trả góp tương ứng với từng kỳ kinh doanh:

Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu thực hiện

Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

1.2.2.1 Khái niệm:

Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản ghi giảm vào doanh thu gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong năm Trong đó, ghi riêng khoản giảm từ thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT của doanh nghiệp

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng:

Trang 19

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Hóa đơn GTGT ghi rõ nội dung hàng bán bị trả lại, phiếu kế toán hàng bán trả lại, biên bản giảm giá hàng bán, hóa đơn giảm giá hàng bán, phiếu kế toán hạch toán chiết khấu thương mại

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Bên Có

Số chiết khấu thương mại đã thanh

toán cho người mua; số giảm giá hàng

bán đã chấp thuận cho người mua

hàng; số doanh thu hàng bán bị trả lại

đã trả lại tiền cho người mua

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

(1) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

(2) Số thuế GTGT đầu ra tương ứng

(3) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ trong kỳ để xác định doanh thu thuần

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán:

Trang 20

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Chi phí

Các khoản giảm giá

Giá trị hi trên hó đơn: là giá trị hàng hóa trên hóa đơn GTGT hoặc

hóa đơn bán hàng Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế GTGT Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (hóa đơn bán hàng thông thường) thì giá trị ghi trên hóa đơn đã bao gồm cả thuế GTGT

 Chi phí thu mua: gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, các khoản chi phí liên quan khác đến khi hàng về nhập kho tại doanh nghiệp

Các khoản iảm iá hàn bán: Chiết khấu thương mại, chiết khấu

thanh toán, giảm giá hàng bán…

*Với hàng hóa phải i côn , sơ chế, tân trang:

Giá trị thực tế của hàng hóa mua ngoài hay thuê gia công chế biến được xác định như sau:

Giá

nhập =

Giá trị hàng mua +

Chi phí thu

Chi phí gia công chế biến

-

Các khoản giảm giá

*Với hàng hóa do liên doanh hay cổ đôn đón óp:

Giá hàng hóa thực tế nhập góp vến liên doanh, cổ phần là giá trị thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp nhận

- Trường hợp hàng hóa mua vào được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù:

Giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào hàng hóa, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá trị mua chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Giá mua chưa có thuế =

Giá thanh toán

Trang 21

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Nếu DN mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của đơn vị sản xuất để bán thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo 1% trên giá mua chưa có thuế

*Phương pháp bình quân gia quy n:

+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại hàng hóa, nhưng số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều Kế toán sẽ căn cứ vào giá thực tế, số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ để xác định giá thực tế hàng xuất kho

Trị giá vố thực tế hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng hóa tồn

Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ + Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: kế toán phải xác định giá bình quân của từng loại hàng hóa Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng hàng hóa xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để kế toán xác định đơn giá bình quân

Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập

= Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập Phương pháp này cho phép kế toán tính toán giá hàng hóa xuất kho kịp thời nhưng khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá theo từng loại hàng hóa Phương pháp này chỉ sử dụng được ở các doanh nghiệp có ít loại hàng và số lần nhập của mỗi loại không nhiều

* hươn pháp tính iá thực tế hàng xuất bán:

Hàng hóa được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó, khi xuất hàng hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, điều kiện quản lý, trang thiết bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp sau:

Trang 22

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

*Phương pháp tính giá theo đích danh:

Theo phương pháp này khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lượng hàng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực

tế của hàng hóa xuất kho

*Phương pháp nhập trước xuất trước :

Theo phương thức này, để đánh giá giá trị xuất bán dựa trên giả định rằng hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và đơn giá hàng xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn cưới kỳ được tính theo giá nhập lần cuối cùng

*Phương pháp giá bán lẻ:

Đây là phương pháp mới bổ sung theo thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phưng pháp tính giá gốc khác

 Giá gốc hàng hóa tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý

 Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và

hàng tồn kho cuối kỳ

1.2.3.3 Chứng từ sử dụng:

Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu nhập kho, xuất kho, Sổ tổng hợp chi phí sản xuất, hợp đồng mua bán, hợp đồng bán hàng để tiến hành xác định giá vốn hàng bán

Trị giá vốn của hàng hóa đã bán

Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra;

Số trích lập dự phòng giảm giá HTK

Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK; Trị giá hàng bán bị trả lại; Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 23

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Chi phí NVL trực tiếp, Hoàn nhập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.3: Hạch toán kế toán giá vốn bán hàng phương pháp KKTX

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:

1.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng:

a Khái niệm:

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến quá trình bán hàng như chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hóa, nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo tiếp thị, khấu hao TSCĐ phục vụ cho việc bán hàng…

b Chứng từ sử dụng:

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ liên quan khác

c Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng:

Trang 24

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng

1.2.4.2 Kế toán chi quản lý doanh nghiệp:

a Khái niệm:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ phục

vụ cho việc quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí, chi phí bằng tiền khác

b Chứn từ sử dụn :

Bảng thanh toán lương nhân viên; bảng trích khấu hao TSCĐ; phiếu chi tiền mặt; hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng

Trang 25

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

c ài khoản sử dụn :

Kế toán sử dụng tài khoản 642 để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ Bên Có

Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý

doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Các khoản ghi giảm CPBH; Cuối kỳ, kết chuyển CPBH sang TK 911 để xác định KQKD

Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ

Sơ đồ 1.5: Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính:

1.2.5.1 Kế toán chi phí hoạt độn tài chính:

Trang 26

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Các chi phí tài chính phát sinh

trong năm như lãi vay, lỗ ngoại tệ,

chi chiết khấu cho người mua

Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Lãi tiền vay

Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí tài chính

1.2.5.2 Kế toán do nh thu hoạt độn tài chính:

Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia,…

Trang 27

public void disconnect() {

} public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Bên Nợ Bên Có

Số thuế GTGT phải nộp theo phương

pháp trực tiếp; kết chuyển DT hoạt

Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu,

TK 911 lãi tiền gửi K/c doanh thu tài chính TK 331

Chiết khấu thanh toán được hưởng

TK 338 Lãi do bán hàng trả chậm, trả trước

Phân bổ

Sơ đồ 1.7: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.6 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác:

1.2.6.1 Kế toán chi phí khác

Khái niệm:

Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các

nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN như chi phí thanh

lý, nhượng bán TSCĐ; chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ

đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế;…

b Chứng từ sử dụng:

Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng; Biên bản thanh lý TSCĐ; Giấy

yêu cầu nộp phạt của cơ qua nhà nước, phiếu chi…

Trang 28

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

c Tài khoản sử dụng :

Kế toán sử dụng TK811 – chi phí khác để hạch toán

Bên Nợ Bên Có

Các khoản ghi tăng chi phí khác Các khoản giảm trừ chi phí khác

Kết chuyển sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ

Các khoản phải thu đã xử lý

Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí khác

1.2.6.2 Kế toán thu nhập khác:

Khái niệm:

Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh

thu của doanh nghiệp nhƣ thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, các

khoản thuế đƣợc ngân sách hoàn lại, thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm

hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, …

Trang 29

public void disconnect() {

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Bên Nợ Bên Có

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Kết chuyển các khoản thu nhập khác

phát sinh trong kỳ sang tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Thu quà biếu tặng

Sơ đồ 1.9: Hạch toán thu nhập khác

1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

1.2.7.1 Khái niệm:

Dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế

thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định KQKD của doanh

nghiệp trong năm tài chính hiện hành

1.2.7.2 Chứng từ sử dụng:

Tờ khai thuế TNDN tạm tính, tờ khai điều chỉnh thuế TNDN, tờ khai

quyết toán thuế TNDN, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước

1.2.7.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản 821:

Bên Nợ Bên Có

Trang 30

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Thuế TNDN phải nộp trong năm;

Thuế TNDN của các năm khác phải

nộp bổ sung

Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản đƣợc ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm

để xác định KQKDTài khoản 821 không có số dƣ cuối kỳ

1.2.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

1.2.8.1 Khái niệm:

Theo TT 200, tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Chi phí quản lý kinh doanh;

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

Kết chuyển lãi

Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu thƣ và dịch vụ đã bán trong kỳ; Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác;

Kết chuyển lỗ

* Cách xác định kết quả hoạt độn kinh do nh:

Doanh thu thuần = Doanh thu BH và CCDV – Các khoản giảm trừ DT

Xác định lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Trị giá vốn hàng bán

Kết quả hoạt động bán hàng = Lợi nhuận gộp – Chi phí BH – chi phí QLDN Kết quả hoạt động tài chính = DT hoạt động tài chính – CP hoạt động tài chính Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Trang 31

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Xác định KQKD = Kết quả hoạt động bán hàng + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác

1.2.8.4 hươn pháp kế toán:

Cuối kỳ K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần

TK 641,642 TK 515 K/c chi phí BH, chi phí QLDN K/c DT hoạt động tài chính

Trang 32

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH TM & DV HOÀNG KIM

2.1 Khái quát chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty:

Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Hoàng Kim đăng kí kinh doanh lần đầu là hình thức doanh nghiệp tư nhân với tên gọi: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Kim, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 5600109061 cấp

ngày 27/02/2006 Ngày 12/8/2019 chuyển đổi tên mới là Công ty TNHH thương

mại và dịch vụ Hoàng Kim

Vốn điều lệ: 30.515.000.000 ( Ba mươi tỉ năm trăm mười lăm triệu đồng chẵn)

Mã số thuế: 5600109061

Địa chỉ trụ sở chính: Số 29, khối Tân Tiến, thị trấn Tuần Giáo, huyện

Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

Điện thoại: 02153 862397 Fax: 02153 862397

Giám đốc: Ông: Nguyễn Quốc Chí

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh:

Với kinh nghiệm 18 năm trong lĩnh vực kinh doanh xe máy, công ty đã xây dựng được 3 Head ủy nhiệm của Honda Việt Nam trên địa bàn tỉnh Điện Biên Đó là cửa hàng được công ty Honda Việt Nam ủy quyền chỉ bán và trưng bày các dòng xe, phụ tùng, phụ kiện do HVN cung cấp Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Hoàng Kim đặt tên cho các Head lần lượt là Head Chí Quyên Tuần Giáo, Head Chí Quyên 2, Head Chí Quyên Mường Ẳng

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là cung cấp các loại xe máy ra thị trường Hiện tại công ty đang bán 16 mẫu xe máy Honda tại Việt Nam, với dải phân khúc đa dạng từ 18 triệu – 270 triệu đồng Với những dòng xe chủ yếu như

sau: Wave Alpha Là mẫu xe số giá rẻ phù hợp với nhiều đối tượng người dùng,

nhờ thiết kế đơn giản, vận hành tiết kiệm Đây cũng là mẫu xe số bán chạy nhất

của Honda với giá 18 triệu đồng Loại xe Blade là mẫu xe số giá rẻ có thiết kế

Trang 33

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

năng động phù hợp với các bạn trẻ đặc biệt là sinh viên Honda SH là dòng xe tay ga cao cấp nổi tiếng của Honda, xe có thiết kế sang trọng, trang bị những

công nghệ hiện đại Vision là xe có thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với các bạn nữ trẻ

tuổi đặc biệt là các sinh viên Xe Lead là mẫu xe tay ga bán chạy nhất của Honda, được thiết kế tiện nghi với cốp để đồ cực rộng dành cho phái nữ, đặc biệt là nữ nhân viên văn phòng Xe SH Mode thuộc dòng xe tay ga cao cấp, xe

có thiết kế tinh tế và cũng được trang bị những tính năng nổi bật, giúp các cô gái

tự tin hơn khi ra đường Dòng xe Winner 150 là mẫu xe côn tay ăn khách mang

phong cách thể thao, động cơ 150 cc và 6 cấp số, mẫu xe trở nên phù hợp với các bạn trẻ thích phong cách thể thao và di chuyển trên những cung đường dài

Tập trung vào chất lượng và sự hài lòng của khách hàng vì công ty quan niệm rằng sự thành công của khách hàng cũng chính là sự thành công của mình

Và mục đích của công ty là đưa ra những sản phẩm chất lượng cũng như đa dạng các dịch vụ thuyết phục những khách hàng khó tính nhất

Theo thời gian Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Hoàng Kim ngày càng có nhiều chuyển biến tích cực về tình hình tài chính cũng như kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh của mình Với phương châm “Honda Chí Quyên lỗ lực hết mình vì sự hài lòng của khách hàng”, trong những năm qua công ty đã liên tục lọt vào tôp công ty hoạt động xuất sắc của HVN Ngày nay, Hoàng Kim

là công ty kinh doanh xe máy lớn nhất tỉnh Điện Biên Đồng thời, công ty đã đóng vai trò tích cực trong các huyện và cộng đồng nơi Head của họ kinh doanh, góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Điện Biên

2.2 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình

trực tuyến chứng năng và được tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 34

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

(N uồn: hòn Kế toán Công ty)

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý công ty

Quan hệ phối hợp

2.2.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

+ Phòng tổ chức hành chính: Quản lý hành chính nhân sự, quản lý thiết bị, máy móc trang thiết bị văn phòng

+ Phòng Kinh doanh bán hàng xe máy: Quản lý thị phần xe máy khu vực, tính toán đặt hàng xe máy, quản lý hệ thống phân phối bán hàng, thực hiện các chương trình thúc đẩy bán hàng

+ Phòng Kinh doanh bán hàng phụ tùng: Quản lý tồn kho phụ tùng, lượng nhập xuất tồn phụ tùng, tính toán đặt hàng, quản lý bán lẻ phụ tùng cho bộ phận dịch vụ và bán buôn phụ tùng ra thị trường

+ Phòng Kinh doanh hoạt động dịch vụ: Quản lý hệ thống chăm sóc khách hàng, thường xuyên gọi điện chăm sóc khách hàng sau bán hàng, thông báo cho khách lịch bảo dưỡng xe định kỳ và khơi gợi nhu cầu mua xe của khách qua đó thúc đẩy dịch vụ tăng doanh thu bán hàng

Phó Giám đốc Giám đốc

Phòng tổ

chức hành

chính

Phòng Kinh doanh bán hàng xe máy

Phòng Kinh doanh bán hàng phụ tùng

Phòng Kinh doanh hoạt động dịch

vụ

Phòng tổ chức hoạt động lái

xe an toàn

Trang 35

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

+ Phòng tổ chức hoạt động LXAT: Tổ chức hoạt động LXAT tại HEAD, phối hợp đội Tuyên truyền phòng Cảnh sát giao thông tỉnh Điện Biên tuyên truyền luật an toàn giao thông và kỹ năng LXAT tại các xã, huyện trong tỉnh, thực hiện các chương trình, sự kiện theo công ty Honda Việt Nam

2.3 Đặc điểm các nguồn lực của công ty TNHH TM&DV Hoàng Kim

2.3.1 Tình hình lao động của công ty:

Công ty TNHH TM&DV Hoàng Kim luôn cố gắng xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ và tính trách nhiệm cao Tính đến năm 2019, công ty đã có

94 cán bộ nhân viên

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty (Tính đến 31/12/2019)

(N uồn: hòn Kế toán Côn t )

Xét theo trình độ lao động: Trình độ đại học 29 người chiếm tỷ lệ 30.85% trong tổng số lao động, cao đẳng 40 người chiếm 42.55%, trung cấp 25 người chiếm tỷ lệ 26.59% trong tổng số lao động Sự phân bổ lao động với các phòng ban được sắp xếp theo khối lượng công việc, phù hợp với trình độ Những người

có trình độ đại học, cao đẳng đã có thâm niên trong ngành thường được giữ chức

vụ quan trọng trong bộ máy quản lý của công ty

Xét theo giới tính lao động: tổng số lao động của công ty là 94 người, trong đó số lao động nam là 63 người chiếm tỷ trọng 67.02% trên tổng số lao động, số lao động nữ là 31 người chiếm 32.98% Tỷ lệ lao động nam và nữ có sự

Trang 36

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

chênh lệch lớn do đặc thù công việc là dịch vụ sửa chữa lắp đặt xe và bán hàng cần khá nhiều sức lao động nam

Theo tính chất công việc thì lao động trực tiếp 64 người chiếm tỷ lệ 68,08% trong tổng số lao động Lao động gián tiếp 30 người chiếm tỷ lệ 31,92% trong tổng số lao động Ta thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao so với lao động gián tiếp, điều này cho thấy công ty đã sắp xếp hợp lý lao động để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

Đội ngũ nhân viên của công ty TNHH TM&DV Hoàng Kim còn khá trẻ,

đa số lao động có độ tuổi từ 22-45 nên rất nhiệt huyết, năng động, sáng tạo Với đội ngũ lao động có trình độ lao động, có tay nghề khá được sắp xếp hợp lý, khoa học và phù hợp đã giúp công ty ngày càng phát triển

2.3.2 Đặc điểm của cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Bảng 2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (Tính đến 31/12/2019)

còn lại/NG (%)

Giá trị (VNĐ)

TT (%)

Giá trị (VNĐ)

Qua Bảng 2.2 ta có thể thấy cơ sở vật chất của công ty, cụ thể:

Ta thấy được nguyên giá tài sản của công ty tính đến ngày 31/12/2019 là

19.736.804.000 đồng, GTCL của tài sản là 15.248.609.226 đồng chiếm 77.26%

nguyên giá TSCĐ Từ đó cho thấy TSCĐ của công ty còn khá mới do công ty đã trú trọng đầu tư đổi mới để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình

- Nhà cửa, kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguyên giá (68.92%), tỷ lệ còn lại chiếm 75.47%, công ty chú trọng mở rộng đầu tư cửa hàng, nhà cửa, nhà kho để trưng bày xe và kho chứa xe

Trang 37

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

- Chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là phương tiện vận tải của công ty chiếm 13.47% trong tổng tài sản cố định của công ty, tỷ lệ còn lại là 86.12% chứng tỏ tài sản vẫn còn khá mới

- Máy móc thiết bị chiếm 12.24% tổng tài sản của công ty, tỷ lệ còn lại là 85.11%

- Thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 5.37% tổng tài sản cố định của công ty, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất và đã khấu hao còn lại 60.08% giá trị

Công ty có cơ cấu cơ sở vật chất phù hợp với công ty thương mại, nhà cửa, cửa hàng được chú trọng đầu tư Những năm tới đây doanh nghiệp đã có kế hoạch mua sắm, đổi mới trang thiết bị để phục vụ tốt hơn cho sản xuất kinh doanh, hướng tới mục tiêu phát triển và hiện đại hóa toàn doanh nghiệp

2.3.3 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2017-2019:

Tình hình tài sản của công ty được thể hiện qua Bảng 2.3 như sau:

Trang 38

} public void disconnect() {

} public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp qua 3 năm 2017-2019

(N uồn: hòn Kế toán Côn ty)

BQ (%)

Giá trị Tỉ trọng Giá trị Tỉ trọng TĐPT

LH (%)

Giá trị Tỉ trọng TĐPT

LH (%) Tài sản ngắn hạn 51.516.141.306 67.24% 37.470.571.019 59.10% 72.73 55.341.760.080 65.56% 147.69 110.21 Tiền 4.063.032.788 5.03% 3.015.838.216 4.76% 74.23 12.992.042.698 15.39% 430.79 252.51 Các khoản phải thu 24.462.642.387 31.93% 22.123.396.105 34.90% 90.43 27.016.870.214 32.00% 122.12 106.27 Hàng tồn kho 22.098.561.875 28.84% 11.367.967.941 17.93% 51.44 13.936.910.412 16.51% 122.60 87.02 TSLĐ khác 891.904.256 1.16% 963.368.757 1.52% 108.01 1.395.936.756 1.65% 144.90 126.45

Tài sản dài hạn 25.097.306.616 32.76% 25.927.518.034 40.90% 103.30 29.071.406.282 34.44% 112.12 107.71

TS cố định 3.520.988.653 4.60% 15.925.609.094 25.12% 452.3 15.248.609.226 18.06% 95.74 274.02 Các khoản ĐTTC

dài hạn

5.216.522.287 6.8% 5.176.298.258 8.16% 99.22 5.876.298.217 6.96% 113.52 106.37

CP XDCB dở dang 13.270.419.917 17.32% 1.911.764.364 3.02% 14.40 4.265.194.587 5.05% 223.10 118.75 Bất động sản đầu tƣ 3.089.375.759 4.03% 2.913.846.114 4.6% 94.04 3.681.304.252 4.36% 98.74 110.18

TỔNG TS 76.613.447.922 100% 63.398.089.053 100% 82.75 84.413.166.362 100% 133.15 107.94

Trang 39

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

Tài sản của công ty qua 3 năm 2017 đến 2019 có những biến động đáng kể:

*Giai đoạn 2017-2018:

Năm 2018 Tổng TS DN đang quản lý và sử dụng 63.398.089.053 đồng, trong đó TS ngắn hạn chiếm 59,10%, TS dài hạn chiếm 40,90% So với tổng TS năm 2017 giảm đi đáng kể, tốc độ phát triển liên hoàn chỉ đạt 82.75% Điều đó cho thấy quy mô về vốn của DN giảm đi Đi vào xem xét từng loại TS ta thấy: Tài sản ngắn hạn năm 2018 giảm mạnh so với năm 2017 cụ thể:

Giảm lượng hàng tồn kho (năm 2018 giảm so với năm 2017 là: 10.730.593.934 đồng, chiếm tỷ lệ 51.44% Chứng tỏ năm 2018 DN đẩy mạnh việc bán hàng thu hồi vốn và giải phóng hàng tồn kho

Các khoản phải thu năm 2018 so với năm 2017 giảm nhẹ Thể hiện DN tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm bớt hiện tượng ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, hạn chế việc để chiếm dụng vốn

Năm 2018 Tiền và các khoản tương đương tiền ít hơn so với năm 2017 gần 1 tỷ, tỉ trọng khoản Tiền cũng chiếm thấp hơn so với năm 2017, Công ty đã chủ động sử dụng tốt đồng tiền của mình để kinh doanh hơn

TS dài hạn: TS cố định DN năm 2018 so với năm 2017 có tăng nhưng không đáng kể chỉ tăng hơn 3% Tuy nhiên xét về tỷ trọng từng loại TS dài hạn, năm 2018 có những thay đổi đáng kể so với năm 2017 Năm 2018 tài sản

cố định tăng cao là 15.925.609.094 đồng, tốc độ phát triển liên hoàn đạt 452.3% so với năm 2017 Do năm 2018 công ty đã có nhiều tài sản cố định được hoàn thiện, vì thế chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2018 chỉ còn 1.911.764.364 đồng trong khi năm 2017 là 13.270.419.917 đồng Bên cạnh đó, các tài sản dài hạn còn lại là đầu tư tài chính dài hạn và bất động sản đầu tư năm giai đoạn năm 2017 -2018 có sự thay đổi không đáng kể

*Giai đoạn 2018-2019:

Tổng tài sản của công ty năm 2019 tăng lên đáng kể, hầu hết mọi chỉ tiêu đều rất khả quan Tổng TS DN năm 2019 là 84.413.166.362 đồng, trong đó TS ngắn hạn là 55.341.760.080 đồng chiếm 65,56%, TS dài hạn 29.071.406.282

Trang 40

public void disconnect() {

if(con != null) {

try {

con.close(); } catch (Exception e) {

// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }

} }

public static Connection getConnection() {

return con;

} }

đồng, chiếm 34,44%, tốc độ phát triển liên hoàn của TS so với năm 2018 đạt 133.15% Cho thấy quy mô về vốn của DN tăng lên Khả năng về cuối kỳ quy

mô sản xuất kinh doanh của DN được mở rộng Xem xét từng loại TS ta thấy:

TS dài hạn: TS cố định của DN năm 2019 so với năm 2018 do có sự tăng TS cố định và tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang

TS ngắn hạn năm 2019 có sự tăng lớn so với năm 2018: Phân tích cơ cấu TS cho thấy số tăng chủ yếu do tăng các khoản Tiền và tương đương tiền (năm

2019 tăng gấp 3 lần so với năm 2018 Nguyên nhân do ảnh hưởng của dịch CoVid 19, ngày 20/12/2019 một hợp đồng giao xe từ Tổng công ty Honda cho công ty đã bị hủy làm cho Tiền mặt năm 2019 tăng đột biến

Các khoản phải thu năm 2019 so với năm 2018 tăng lên không đáng kể, với tỷ

lệ tăng 106.27% Hàng tồn kho năm 2019 so với năm 2018 tăng 2.568.942.471 đồng với tỷ lệ tăng 22.60%, chứng tỏ DN trong năm 2019 còn tồn đọng nhiều hàng trong kho, chính sách bán hàng của DN chưa phù hợp, dẫn đến ứ đọng vốn

Nhìn chung tổng tài sản công ty qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân 107.94%, điều này cho thấy công ty vẫn kiểm soát tốt, đang trên đà phát triển, duy trì khá tốt về tài sản và cũng không bị ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế của doanh nghiệp

Tình hình nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng 2.4 như sau:

Ngày đăng: 05/07/2023, 22:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2014), Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 chế độ kế toán doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2014
2. Ngô Thế Chi- Trương Thị Thủy (2013): Giáo trình kế toán tài chính. NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
3. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình Phân tích Kinh doanh, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích Kinh doanh
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
4. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàng Kim (2017), Báo cáo tài chính năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2017
Tác giả: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàng Kim
Năm: 2017
5. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàng Kim (2018), Báo cáo tài chính năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2018
Tác giả: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàng Kim
Năm: 2018
6. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàng Kim (2019), Báo cáo tài chính năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2019
Tác giả: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hoàng Kim
Năm: 2019
7. PGS.TS Đặng Thị Loan (2014), Giáo trình tài chính kế toán trong các doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính kế toán trong các doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2014
8. Học viện tài chính (2007), Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Học viện tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
9. TS. Trần Thị Mơ (2017), Bài giảng Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2, Trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2
Tác giả: TS. Trần Thị Mơ
Nhà XB: Trường Đại học Lâm Nghiệp
Năm: 2017
10. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên (2009), “Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp”, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội.Danh mục các Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2009
3. Tài liệu tham khảo trên mạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: www.webketoan.com, www.niceaccounting.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 17)
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán kế toán giá vốn bán hàng phương pháp KKTX - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 1.3 Hạch toán kế toán giá vốn bán hàng phương pháp KKTX (Trang 23)
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng. - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 1.4 Hạch toán chi phí bán hàng (Trang 24)
Sơ đồ 1.5: Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 1.5 Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 25)
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí tài chính. - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 1.6 Hạch toán chi phí tài chính (Trang 26)
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí khác - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 1.8 Hạch toán chi phí khác (Trang 28)
Sơ đồ 1.9: Hạch toán thu nhập khác. - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 1.9 Hạch toán thu nhập khác (Trang 29)
Sơ đồ 1.10: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh. - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 1.10 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 31)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý công ty - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý công ty (Trang 34)
Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp qua 3 năm 2017-2019 - 1 (12).Pdf
Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp qua 3 năm 2017-2019 (Trang 38)
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm 2017-2019 - 1 (12).Pdf
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm 2017-2019 (Trang 43)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty - 1 (12).Pdf
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty (Trang 47)
Bảng   cân đối số phát sinh  Báo cáo tài chính - 1 (12).Pdf
ng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính (Trang 50)
Hình thức TT: TM                    . Số tài khoản:…………………tại Ngân hàng: …………… - 1 (12).Pdf
Hình th ức TT: TM . Số tài khoản:…………………tại Ngân hàng: …………… (Trang 53)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm