GIỚI THIỆU ANDROID Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng.. đượ
Trang 1NGHIÊN CỨU VÀ CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID TRÊN CÁC THIẾT BỊ NHƯ LAPTOP,
SMARTPHONE
NGƯỜI THỰC HIỆN: TRẦN VĂN NAM
Trang 2NỘI DUNG
2.1: Cài hệ điều hành Android 2x và 4x trên máy ảo
2.2: So sánh các tính năng của Android 2x và 4x
2.3: Cấu hình cho phép cài đặt chương trình từ Google Play vào Android trên máy ảo
2.4: Nghiên cứu mã độc, cách cài mã độc vào thiết bị Android máy ảo
Trang 3NỘI DUNG
3.1: Đưa mã độc lên server
3.2: Cài đặt mã độc từ server vào thiết bị Android
3.3: Sử dụng Kali linux để điều khiển mã độc, thực hiện chụp hình, nghe lén trên thiết bị Android Gửi kết quả chụp hình, nghe lén về máy tính điều khiển
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU ANDROID
Trang 5GIỚI THIỆU ANDROID
Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux
được thiết kế dành cho các thiết bị di động có
màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và
máy tính bảng Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Google
và sau này được chính Google mua lại vào năm
2005 Android ra mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào tháng 10 năm 2008
Trang 6GIỚI THIỆU ANDROID
trên toàn thế giới vào thời điểm quý 3 năm 2012, với tổng cộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày Sự thành công của hệ điều hành cũng khiến nó trở thành mục tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng phát minh, góp mặt trong cái gọi là "cuộc chiến điện thoại thông minh" giữa các công ty công nghệ.
Trang 7GIỚI THIỆU ANDROID
Tổng công ty Android (Android, Inc.) được thành lập tại Palo Alto, California vào tháng 10 năm 2003 bởi Andy Rubin (đồng sáng lập công ty Danger), Rich Miner (đồng sáng lập Tổng công ty Viễn thông Wildfire), Nick
Sears (từng là Phó giám đốc T-Mobile), và Chris White (trưởng thiết kế và giao diện tại WebTV) để phát triển, theo lời của Rubin, "các thiết bị di động thông minh hơn
có thể biết được vị trí và sở thích của người dùng" Dù những người thành lập và nhân viên đều là những người
có tiếng tăm, Tổng công ty Android hoạt động một cách
âm thầm, chỉ tiết lộ rằng họ đang làm phần mềm dành cho điện thoại di động
Trang 8GIỚI THIỆU ANDROID
một người bạn thân của Rubin, mang cho ông 10.000 USD tiền mặt nhưng từ chối tham gia vào công ty
Tổng công ty Android, biến nó thành một bộ phận trực thuộc Google Những nhân viên của chủ chốt của Tổng công ty Android, gồm Rubin, Miner và White, vẫn tiếp tục ở lại công ty làm việc sau thương
vụ này
Trang 9ĐẶC ĐIỂM
Android được xây dựng để cho phép các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng di động hấp dẫn tận dụng tất cả một chiếc điện thoại đã cung cấp.Ví dụ, một ứng dụng có thể kêu gọi bất kỳ chức năng của điện thoại như thực hiện cuộc gọi, gửi tin
nhắn văn bản, hoặc sử dụng máy ảnh, cho phép các nhà phát triển để tạo ra phong phú hơn và nhiều hơn nữa những kinh nghiệm cố kết cho người dùng Android được xây dựng trên
mở Linux Kernel Hơn nữa, nó sử dụng một máy ảo tuỳ chỉnh được thiết kế để tối ưu hóa bộ nhớ và tài nguyên phần cứng trong một môi trường di động Android là mã nguồn
mở, nó có thể được liberally mở rộng Nền tảng này sẽ tiếp tục tiến triển như cộng đồng nhà phát triển công việc cùng nhau để xây dựng các ứng dụng di động sáng tạo
Trang 10ĐẶC ĐIỂM
2 Tất cả các ứng dụng có thể được tạo ra cho Android:
Android không phân biệt giữa các ứng dụng lõi của điện thoại và các ứng dụng của bên thứ ba Tất cả họ có thể được xây dựng truy cập bằng khả năng của một người cung cấp cho người sử dụng điện thoại với một dải rộng các ứng dụng và dịch vụ Với các thiết
bị xây dựng trên Hệ điều hành Android, người dùng có thể hoàn toàn thích ứng với điện thoại cùng với những lợi ích của họ Họ có thể trao đổi trên màn hình của điện thoại, những phong cách của dialer, hoặc bất kỳ ứng dụng Họ thậm chí có thể sử dụng điện thoại để xem các hình ảnh ưa thích của họ và chỉnh sửa tất cả hình ảnh.
Trang 11ĐẶC ĐIỂM
Android phá bỏ rào cản để xây dựng các ứng dụng mới và sáng tạo Ví dụ, một nhà phát triển có thể kết hợp thông tin
từ các trang web với dữ liệu trên điện thoại di động của một
cá nhân – ví dụ như địa chỉ liên hệ của người dùng, lịch, hoặc vị trí địa lý – để cung cấp một trải nghiệm người dùng
có liên quan hơn Với Android, một nhà phát triển có thể xây dựng một ứng dụng cho phép người dùng xem vị trí của bạn
bè của họ và được thông báo khi họ đang có trong vùng phụ cận, cho họ một cơ hội để kết nối
Trang 12ra, Android bao gồm một tập hợp đầy đủ các công cụ đã được xây dựng từ trước với việc cung cấp nền tảng phát triển, với năng suất cao và cái nhìn sâu vào các ứng dụng của họ.
Trang 13PHẦN 2: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID TRÊN MÁY
ẢO
Trang 142.1: CÀI HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 2X VÀ 4X TRÊN
MÁY ẢO
Trang 15CÀI HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 2X VÀ 4X
TRÊN MÁY ẢO
Android SDK (tải về từ http://developer.android.com/sdk/index.html)
Java JDK (tải về từ http://www.oracle.com/technetwork/java/javase/downloads/index.html)
Trang 162.2: So sánh các tính năng của
Android 2.x và 4.x:
Trang 17So sánh các tính năng của Android 2.x
và 4.x:
Sự khác nhau về giao diện:
Android 2.3 (Gingerbread) Android 4.0 (Ice Cream
Home, Back, Zoom.
Không có widget menu Có widget menu giúp tìm
nhanh thông tin mà không cần mở ứng dụng.
Trang 18So sánh các tính năng của Android 2.x
Trang 19So sánh các tính năng của Android 2.x
và 4.x:
Sự khác nhau về tính năng:
Android 2.3 (Gingerbread) Android 4.0 (Ice Cream Sandwich)
Thiết kế tối ưu hóa cho Smartphone Thiết kế tối ưu hóa cho cả Smartphone và
Tablets.
Chỉ có xóa tất cả các thông báo cùng lúc
trên trình quản lý thông báo.
Có thể xóa riêng lẻ từng thông báo trên trình quản lý thông báo.
Chỉ có thể trả lời hoặc ngắt cuộc gọi khi
màn hình bị khóa.
Có thể thực hiện thêm một số tính năng khi màn hình bị khóa ngoài trả lời và ngắt cuộc gọi như gửi tin nhắn …
Không hỗ trợ tính năng mở khóa màn
hình nhận diện khuôn mặt (face unlock).
Có hỗ trợ tính năng mở khóa màn hình nhận diện khuôn mặt (face unlock).
Không hỗ trợ tính năng chỉnh sửa hình
ảnh.
Hỗ trợ các phần mềm chỉnh sửa hình ảnh,
tự động nhận diện được tất cả các camera trên thiết bị.
Trang 20So sánh các tính năng của Android 2.x
Độ phân giải màn hình ít nhất là 100 dpi Độ phân giải màn hình ít nhất là 120 dpi Trình quản lý download phải có khả năng tải
tập tin có dung lượng ít nhất là 55MB hoặc
lớn hơn.
Trình quản lý download phải có khả năng tải tập tin có dung lượng ít nhất là 100MB hoặc lớn hơn.
Yêu cầu phải có các phím vật lý Không yêu cầu phải có các phím vật lý.
Kiểm tra hiệu suất dựa trên thời gian mở ứng
dụng (performance matrics):
Kiểm tra hiệu suất dựa trên thời gian mở ứng dụng (performance matrics): Cài đặt: ít hơn
Trang 22Cấu hình cho phép cài đặt chương trình từ
Google Play vào Android trên máy ảo:
trình quản lý avd đã cài đặt
–no-boot-anim
Chú ý: ANDROID_NAME là tên thiết bị được tạo sẵn trên trình quản lý avd,
512 là dung lượng bộ nhớ cung cấp cài đặt ứng dụng.
Trang 23Cấu hình cho phép cài đặt chương trình từ
Google Play vào Android trên máy ảo:
các gói hỗ trợ cài đặt Google Play đã download trước đó.
Trang 24Cấu hình cho phép cài đặt chương trình từ
Google Play vào Android trên máy ảo:
package vào /system/app/:
Chú ý: Phải đảm bảo các apk package cần cài đặt như:
GoogleLoginService.apk, GoogleServicesFramework.apk, Vending.apk có
ở thư mục chúng ta đang thực thi bắt đầu ở B3
Trang 252.4: Nghiên cứu mã độc, cách cài
mã độc vào thiết bị Android máy
ảo.
Trang 26Nghiên cứu mã độc, cách cài mã độc vào thiết bị Android máy ảo
sẽ gây hại cho hệ điều hành cũng như các chương trình ứng dụng và người dùng thiết bị
Trang 27Nghiên cứu mã độc, cách cài mã độc vào thiết bị Android máy ảo
Ứng dụng chữa mã độc Thiết bị android tải về Mã độc thực thi các tác vụ trái phép Hacker
Các ứng dụng android được tách biệt với nhau trong quá trình thực thi
Các ứng dụng android được phân biệt bởi system ID
Các ứng dụng android phải được signing mới có thể cài đặt vào hệ thống
Bảo mật trong android được thể hiện qua cơ chế
“Permission”
Trang 28Nghiên cứu mã độc, cách cài mã độc vào thiết bị Android máy ảo
Bất cứ những tác vụ nào gây ảnh hưởng cho các ứng dụng khác Hệ điều hành và người sử dụng thiết bị đều được bảo vệ cơ chế Permission, ví dụ như đọc gửi tin nhắn, truy cập mạng, thực hiện cuộc gọi, truy cập vào thông tin cá nhân, Nói cách khác người lập trình sẽ khai báo
Permission cho những nguồn tài nguyên mà ứng dụng sẽ truy cập Những Permission này sẽ được thông báo đến người dùng khi cài đặt ứng dụng
Trang 29 Công cụ dex2jar giúp chuyển đổi file dex thành file jar (tải về
từ link sau: https://code.google.com/p/dex2jar )
Công cụ jd-gui hỗ trợ hiển thị java code từ file jar (tải về từ link sau: https://code.google.com/p/innlab/downloads/detail?name=jd-gui-
Trang 30Nghiên cứu mã độc, cách cài mã độc vào thiết bị Android máy ảo
Giúp chuyển đổi file dex thành file jar
Để thực hiện chuyển đổi, sử dụng câu lệnh:
Dex2jar ten_file.dex
Giải mã các file apk và jar
Để thực hiện giải mã ứng dụng gói apk, sử dụng các câu lệnh:
Apktool if tên ứng dụng.apk
Trang 31 Jarsigner –verify –verbose –certs my_app.apk
Để cài đặt ứng dụng cho máy ảo, sử dụng câu lệnh:
Adb –s emulator-So_dien_thoai_thiet_bi_ao install my_app.apk
Trang 32Phần 3: Triển khai trên môi trường
Internet
Trang 33để nhận yêu cầu từ trình duyệt của thiết bị.
Trang 34Xây dựng trang ASPX với tên là Download-file.aspx để nhận yêu cầu từ trình duyệt của thiết bị.
Trang 35Triển khai trên môi trường Internet
Download-file.aspx.cs dùng để cài đặt yêu cầu Download tập tin cho trang ASPX.
Trang 36Tạo trang mã nguồn C# với tên là Download-file.aspx.cs dùng để cài đặt yêu cầu Download tập tin cho trang
string FileName = Path GetFileName(FileUpload.PostedFile.FileName);
FileUpload.PostedFile.SaveAs(Server.MapPath( "App_Data/" ) + FileName);
Message.Text = "Upload Thành Công" ;
Trang 37string FileName = "App_Data/" + (e.CommandArgument).ToString();
FileInfo LookForFile = new FileInfo (Server.MapPath(FileName));
Trang 38Triển khai trên môi trường Internet
XML, ASP.NET cho phép quản trị bằng XML.
Trang 39< compilation debug = true " targetFramework = 4.0 " />
< authentication mode = Windows " ></ authentication >
< customErrors mode = RemoteOnly "
defaultRedirect = GenericErrorPage.html "
< error statusCode = 403 " redirect = NoAccess.html " />
< error statusCode = 404 " redirect = FileNotFound.html " />
</ customErrors >
</ system.web >
< location path = App_Data " ></ location >
< system.webServer >
< directoryBrowse enabled = true " />
< defaultDocument enabled = true "
Trang 40 Sử dụng phần mềm FileZilla đăng nhập và upload các Web trên vào Domain.
Trang 41chụp hình, nghe lén trên thiết bị Android Gửi kết quả chụp hình, nghe lén về máy tính điều khiển.
Trang 42 Cám ơn thầy và các bạn đã theo dõi buổi thuyết trình.