1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi tự luận ôn tập môn luật Tố Tụng hình sự phục vụ thi công chức viên chức mới nhất năm 2023

45 35 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi tự luận ôn tập môn luật Tố Tụng hình sự phục vụ thi công chức viên chức mới nhất năm 2023
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Tố tụng hình sự
Thể loại Câu hỏi tự luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Câu hỏi tự luận ôn tập môn luật Tố Tụng hình sự là một nguồn kiến thức quan trọng dành cho những người đang chuẩn bị tham gia kỳ thi công chức viên chức trong lĩnh vực luật Tố Tụng hình sự. Tài liệu này cung cấp một bộ sưu tập câu hỏi tự luận được thiết kế đặc biệt để giúp người học ôn tập và nắm vững kiến thức về môn luật này.Câu hỏi trong tài liệu được thiết kế dựa trên các chủ đề quan trọng và cập nhật theo những quy định mới nhất trong lĩnh vực luật Tố Tụng hình sự. Tài liệu tập trung vào các khái niệm, quy trình, và quy định liên quan đến quy trình tố tụng trong hình sự. Mỗi câu hỏi đều yêu cầu người học trả lời một cách tự luận, giúp rèn kỹ năng phân tích vấn đề, vận dụng kiến thức và lập luận logic.Đặc điểm nổi bật của tài liệu bao gồm:Câu hỏi mang tính thực tế: Các câu hỏi được thiết kế dựa trên tình huống thực tế trong quá trình tố tụng hình sự. Người học sẽ phải áp dụng kiến thức của mình để giải quyết các vấn đề pháp lý một cách chính xác và logic.Phục vụ cho kỳ thi công chức viên chức: Tài liệu này được thiết kế đặc biệt để phục vụ nhu cầu ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi công chức viên chức. Các câu hỏi được lựa chọn kỹ càng để phản ánh những kiến thức cần thiết cho các vị trí liên quan đến lĩnh vực luật Tố Tụng hình sự.Cập nhật mới nhất: Tài liệu được cập nhật theo các quy định và văn bản pháp luật mới nhất của năm 2023, giúp người học nắm vững những thay đổi và quy định mới nhất trong lĩnh vực luật Tố Tụng hình sự.Tài liệu Câu hỏi tự luận ôn tập môn luật Tố Tụng hình sự là một nguồn tài liệu đáng tin cậy và hữu ích để giúp người học nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi công chức viên chức trong lĩnh vực luật Tố Tụng hình sự.

Trang 1

PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Trình bày khái niệm Luật Tố tụng hình sự và các giai đoạn giải quyết vụ án hình sự? Hoạt động của Kiểm sát viên khi kiểm sát bản án, quyết định sơ thẩm?

1 Trình bày khái niệm Luật Tố tụng hình sự và các giai đoạn giải quyết vụ

án hình sự

- Khái niệm:

Luật tố tụng hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhà nước ban hành, bao gồm các quy phạm pháp luật tốtụng hình sự điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tiến hành tố tụng

giải quyết vụ án hình sự (3 điểm)

Quá trình tiến hành tố tụng giải quyết vụ án hình sự bao gồm việc tiếp nhận, giảiquyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thihành án hình sự Đây là một quá trình phức tạp, bao gồm các hoạt động tiếnhành và tham gia giải quyết vụ án của nhiều chủ thể Bộ luật tố tụng hình sự

chia quá trình giải quyết vụ án hình sự thành các bước (các giai đoạn) sau: (1 điểm)

- Giai đoạn khởi tố vụ án: Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu tiên của tốtụng hình sự có nhiệm vụ xác định sự việc xảy ra có dấu hiệu tội phạm hay không?Giai đoạn này bắt đầu từ khi Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án, đơn vị Bộđội Biên phòng, cơ quan Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển… và các cơ quan cóthẩm quyền khác nhận được tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặctrực tiếp phát hiện dấu hiệu của tội phạm, tiến hành các hoạt động TTHS giải quyếtnguồn tin về tội phạm và kết thúc khi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của

BLTTHS ra quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự (3 điểm)

- Giai đoạn điều tra vụ án:

Điều tra vụ án hình sự là giai đoạn thứ hai của tố tụng hình sự có nhiệm vụ

áp dụng các biện pháp điều tra do pháp luật tố tụng hình sự quy định nhằm xácđịnh tội phạm và người phạm tội cũng như các tình tiết khác cần thiết cho việc giải

quyết đúng đắn vụ án hình sự (3 điểm)

Trang 2

vụ án đối với bị can (3 điểm)

- Giai đoạn xét xử vụ án hình sự: (3 điểm)

+ Xét xử vụ án hình sự ở cấp sơ thẩm

+ Xét xử vụ án hình sự ở cấp phúc thẩm

+ Trường hợp bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án thì bản

án, quyêt định được xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm Trong trường hợp bản án,quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án được phát hiện có tình tiết mới cóthể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định của Tòa án mà Toà ánkhông biết được khi ra bản án, quyết định đó thì bản án, quyết định được xét lại

theo thủ tục tái thẩm (2 điểm)

- Giai đoạn thực hiện một số thủ tục thi hành án hình sự: Giai đoạn thực hiệnmột số thủ tục thi hành án hình sự là giai đoạn Tòa án và một số chủ thể khác thựchiện một số thủ tục thi hành án hình sự theo quy định của BLTTHS Trong giaiđoạn này, Viện kiểm sát kiểm sát việc thực hiện một số thủ tục thi hành án hình sự

(1 điểm)

2 Hoạt động của Kiểm sát viên khi kiểm sát bản án, quyết định sơ thẩm? (5 điểm)

- Kiểm sát chặt chẽ việc giao bản án, quyết định của Tòa án và việc gửi hồ

sơ vụ án có kháng cáo, kháng nghị theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sựnhằm phát hiện những sai sót và vi phạm của Tòa án trong việc ra bản án, quyết

định, kịp thời báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát ban hành kiến nghị, kháng nghị

+ Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện gửi bản án, quyết định sơ thẩm có hiệulực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện tới Viện kiểm sát nhân dân cấp caotrong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;

Trang 3

+ Thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh biết bản án, quyết định sơthẩm có hiệu lực pháp luật;

+ Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gửi bản án, quyết định sơ thẩm có hiệulực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tới Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

+ Viện kiểm sát quân sự khu vực gửi bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lựcpháp luật của Tòa án quân sự cùng cấp tới Viện kiểm sát quân sự trung ương

Câu 2: Phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự? Hoạt động của Kiểm sát viên trong việc phát hiện và xử

lý vi phạm trong quá trình kiểm sát điều tra?

1 Phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của luật tốtụng hình sự

a) Đối tượng điều chỉnh

- Khái niệm đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng hình sự: Là nhữngquan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng,người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cơ quan, tổchức và cá nhân có liên quan (sau đây gọi tắt là các chủ thể) trong quá trình

giải quyết vụ án hình sự.(2 điểm)

- Quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình giải quyết vụ

án hình sự được luật TTHS điều chỉnh là quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, cónội dung là nhiệm vụ, quyền hạn, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia

quan hệ đó Các quan hệ xã hội này được phân thành hai nhóm: (2 điểm)

+ Quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan có thẩm quyền, người cóthẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố giác, tinbáo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; khởi tố vụ án, khởi tố bị can, điều tra, truy

tố, xét xử và thi hành án hình sự.(3 điểm)

+ Quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan có thẩm quyền, người cóthẩm quyền tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng và các tổ chức, cánhân có liên quan trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tộiphạm, kiến nghị khởi tố; khởi tố vụ án, khởi tố bị can, điều tra, truy tố, xét xử

và thi hành án hình sự Trong một số trường hợp có quan hệ xã hội phát sinh

giữa những người tham gia tố tụng.(3 điểm)

Trang 4

hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại quy định tại Điều 155 BLTTHS) (2 điểm)

- Phương pháp quyền uy điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinhgiữa giữa các cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiến hành tố tụngvới người tham gia tố tụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trìnhgiải quyết vụ án hình sự, thể hiện ở việc các cơ quan có thẩm quyền tiến hành

tố tụng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, được áp dụng các biệnpháp cưỡng chế đối với một số chủ thể có liên quan trong việc xem xét, giảiquyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, xét xử và một số thủ tục thi

hành án hình sự (2 điểm)

- Phương pháp phối hợp - chế ước điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội phátsinh giữa các cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiến hành tố tụngtrong quá trình giải quyết vụ án hình sự, trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn

tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án (1 điểm)

+ Phương pháp phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tốtụng thể hiện ở chỗ, các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trên cơ sởchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật quy định tạo điều kiện cho nhau, giúp

đỡ nhau trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, trong việc khởi

tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án để giải quyết đúng đắn vụ án (1 điểm)

+ Phương pháp chế ước giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tốtụng thể hiện ở chỗ khi thực hiện các hoạt động tố tụng, cơ quan có thẩmquyền tiến hành tố tụng có quyền thực hiện các biện pháp do BLTTHS quy

Trang 5

định để phát hiện và xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với các hành vi, quyết định

tố tụng không có căn cứ hoặc trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền

tiến hành tố tụng khác (1 điểm)

+ Quan hệ phối hợp - chế ước giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành

tố tụng là cần thiết nhằm xác định sự thật của vụ án, không bỏ lọt tội phạm vàngười phạm tội, không làm oan người vô tội và kịp thời phát hiện, xử lý nhữnghành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

khi thực hiện các hành vi, quyết định tố tụng (1 điểm)

2 Hoạt động của Kiểm sát viên trong việc phát hiện và xử lý vi phạm trong

quá trình kiểm sát điều tra? (5 điểm)

- Kiểm sát viên thụ lý giải quyết vụ án, vụ việc phải kịp thời phát hiện, theodõi, tổng hợp vi phạm pháp luật của Cơ quan có thẩm quyền điều tra, Điều traviên, Cán bộ điều tra để yêu cầu khắc phục

- Báo cáo lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện yêu cầu Thủ trưởng, Cấp trưởng

Cơ quan có thẩm quyền điều tra xử lý nghiêm minh Điều tra viên, Cán bộ điều tra

vi phạm pháp luật khi tiến hành hoạt động kiểm tra, xác minh, điều tra

- Đối với lệnh, quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủtrưởng, Cấp phó Cơ quan có thẩm quyền điều tra, thì lãnh đạo Viện ra văn bản yêucầu Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan có thẩm quyền điều tra ra quyết định thayđổi, hủy bỏ hoặc trực tiếp ra quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ Đối với lệnh, quyếtđịnh không có căn cứ và trái pháp luật của Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan cóthẩm quyền điều tra thì lãnh đạo Viện ra quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ

- Đối với lệnh, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền điều tra đã được Việnkiểm sát phê chuẩn mà phát hiện không có căn cứ và trái pháp luật thì lãnh đạoViện kiểm sát có thẩm quyền ra quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ Trường hợp Việnkiểm sát quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ lệnh, quyết định của Cơ quan có thẩmquyền điều tra thì phải gửi ngay cho Cơ quan có thẩm quyền điều tra để thực hiện

- Quá trình kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố, Kiểm sát viên có tráchnhiệm yêu cầu, tổng hợp các vi phạm pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tiếnhành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng vànhững sơ hở, thiếu sót trong lĩnh vực quản lý kinh tế, xã hội của cơ quan, tổ chức

Trang 6

có liên quan, báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện ban hành văn bảnkiến nghị yêu cầu khắc phục và áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm, viphạm pháp luật theo quy định tại khoản 3 Điều 160, khoản 6, khoản 8 Điều 166 vàkhoản 1 Điều 237 Bộ luật Tố tụng hình sự

Câu 3: Trình bày nguyên tắc quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo? Hoạt động của Kiểm sát viên khi xét đề nghị phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp?

1 Trình bày nguyên tắc quyền bào chữa của người bị tam giữ, bị can, bị cáo

Khái niệm:

- Nguyên tắc cơ bản của luật hình sự là những phương châm, những địnhhướng chi phối tất cả hoặc một số hoạt động tố tụng hình sự được các văn bản

pháp luật quy định (2 điểm)

- Quyền bào chữa là tất cả các quyền mà pháp luật quy định để chống lại sựbuộc tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Thực hiện quyền bào chữa của người

bị tạm giữ, bị can, bị cáo là điều kiện cần thiết giúp các cơ quan tiến hành tố tụng

xử lí vụ án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật (2 điểm)

Nội dung nguyên tắc:

- Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác

bào chữa (2 điểm)

- Sử dụng các quyền mà pháp luật cho phép để chứng minh mình vô tội, sự

thật không đúng như hồ sơ vụ án hay chứng minh giảm nhẹ tội cho mình…(2 điểm)

- Nếu người bị tạm giữ, bị can, bị cáo không tự mình bào chữa thì họ có thểnhờ người khác bào chữa Người bào chữa (người khác) có thể là luật sự, bào chữa

viên nhân dân hoặc người đại diện hợp pháp của bị can, bị cáo… (2 điểm)

- Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đồng thời có quyền tự bào chữa và quyềnnhờ người khác bào chữa, hai quyền này có thể song song tồn tại mà không loại trừ

lẫn nhau (2 điểm)

- Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của bị can, bị cáo, trongnhững trườnghợp do pháp luật quy định, nếu bị can, bị cáo, hoặc người đại diệnhợp pháp của họ không mời người bào chữa thì cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa

Trang 7

án phải yêu cầu đoàn luật sư phân công văn phòng luật sư cử người bào chữa cho

họ hoặc yêu cầu Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặttrận cử người bào chữa cho thành viên của tổ chức mình trong những trường hợp

theo quy định tại khoản 2 Điều 57- BLTTHS (2 điểm)

- CQĐT, VKS, TA có nhiệm vụ bảo đảm cho người bị tạm giữ, bị can, bị

cáo thực hiện quyền bào chữa của họ (1 điểm)

+) Được giao nhận quyết định khởi tố, bản kết luận điều tra khi kết thúc quátrình điều tra, bản cáo trạng, quyết định đưa vụ án ra xét xử để chuẩn bị bào chữa

(1 điểm)

+) Trong quá trình bào chữa họ có thể trình bày tất cả những gì trên cơ sở

của pháp luật để làm rõ là mình không có tội hoặc giảm nhẹ tội (1 điểm)

Ý nghĩa của nguyên tắc: (3 điểm)

Nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáogóp phần vào việc giúp giải quyết vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ,đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của họ

2 Hoạt động của Kiểm sát viên khi xét đề nghị phê chuẩn lệnh bắt người bị

giữ trong trường hợp khẩn cấp?(5 điểm)

- Căn cứ pháp lý: Điều 110 BLTTHS

- Ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người bị giữtrong trường hợp khẩn cấp, Kiểm sát viên phải tiến hành các hoạt động sau đây:

+ Kiểm tra hồ sơ, bảo đảm đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo khoản 5 Điều 110

Bộ luật Tố tụng hình sự; trường hợp không đủ tài liệu, chứng cứ thì yêu cầu cơquan đề nghị phê chuẩn bổ sung; Xác định thẩm quyền, căn cứ của việc giữ ngườitrong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 Bộ luật

Tố tụng hình sự

+ Trường hợp qua nghiên cứu hồ sơ, thấy có dấu hiệu lạm dụng việc giữngười trong trường hợp khẩn cấp hoặc chưa đủ căn cứ để giữ người trong trườnghợp khẩn cấp hoặc người bị giữ không nhận tội, các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ

có mâu thuẫn, người bị giữ là người nước ngoài, người có chức sắc trong tôn giáo,

là nhân sĩ, trí thức, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số hoặc trongtrường hợp cần thiết khác thì Kiểm sát viên phải trực tiếp hỏi người bị giữ trước

Trang 8

khi báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện xem xét, quyết định việc phêchuẩn

- Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩnlệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, lãnh đạo Viện phải quyết địnhphê chuẩn hoặc không phê chuẩn; thời hạn này được tính liên tục, kể cả trong vàngoài giờ làm việc

Câu 4: Trình bày khái niệm người bào chữa và các trường hợp được bào chữa, không được bào chữa trong tố tụng hình sự? Hoạt động của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú? (25 điểm)

1 Khái niệm người bào chữa và các trường hợp được bào chữa, không đượcbào chữa trong tố tụng hình sự

- Khái niệm: Người bào chữa là người được người bị buộc tội, người đại

diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn nhờ bào chữa hoặc được cơ quan cóthẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiếnhành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký người bào chữa theo quy định của pháp luật

(3 điểm)

- Trường hợp được bào chữa có thể là Luật sư; người đại diện của người bịbuộc tội; Bào chữa viên nhân dân; Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị

buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý (2 điểm)

Theo quy định tại Điều 72 BLTTHS, Bào chữa viên nhân dân là công dânViệt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, cókiến thức pháp lý, có đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham

gia bào chữa cho người của tổ chức mình (2 điểm)

Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng

một vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau (2 điểm)

Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội (1 điểm)

- Những người không được bào chữa:

Những người sau đây không được bào chữa

Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó:

Trang 9

Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó là người đã tiến hành tố tụng

trong vụ án đó với tư cách là người có thẩm quyền tiến hành tố tụng của vụ án đó (3 điểm)

Người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án đó:Người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án đó là người

có quan hệ với người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án (3 điểm)

Người tham gia trong vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám

định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; (1 điểm)

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá

án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt

buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc (1 điểm)

- Quy định của BLTTHS về trách nhiệm của Viện kiểm sát trong việc bảo

đảm quyền bào chữa cho người bị buộc tội trong TTHS: Trách nhiệm tôn trọngviệc lựa chọn người bào chữa của người bị buộc tội và thực hiện các quyền củangười bào chữa; trách nhiệm chỉ định người bào chữa trong những trường hợp

BLTTHS quy định (2 điểm)

2 Hoạt động của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc

áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú (5 điểm)

- Căn cứ pháp lyas: Điều 123 BLTTHS

- Sau khi phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, nếu Cơ quan có thẩmquyền điều tra áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú đối với bị can, Kiểm sátviên phải kiểm sát căn cứ, điều kiện, thẩm quyền, thời hạn và việc thông báo vềviệc áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú đối với bị can của Cơ quan có thẩmquyền điều tra

- Trường hợp phát hiện bị can vi phạm việc thực hiện các nghĩa vụ quy địnhtại khoản 2 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự thì Kiểm sát viên báo cáo, đềxuất lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện ra văn bản yêu cầu Cơ quan có thẩmquyền điều tra hủy bỏ lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú và ra lệnh bắt bị can để tạm giam

- Trong giai đoạn truy tố, nếu có căn cứ và xét thấy cần thiết, Kiểm sát viênphải báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện xem xét, quyết định áp dụng

Trang 10

biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú đối với bị can theo quy định tại Điều 123 Bộ luật

Tố tụng hình sự

- Trường hợp nếu bị can đã được quyết định áp dụng biện pháp cấm đi khỏinơi cư trú nhưng vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì Kiểm sát viên báo cáo, đềxuất lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện xem xét hủy bỏ lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú và

ra lệnh bắt bị can để tạm giam

Câu 5: Trình bày trường hợp lựa chọn người bào chữa và trường hợp chỉ định người bào chữa? Hoạt động của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tạm hoãn xuất cảnh?

1 Lựa chọn người bào chữa và trường hợp chỉ định người bào chữa

- Về việc lựa chọn người bào chữa: Người bào chữa do người bị buộc tội,

người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn.(1 điểm)

+ Trường hợp người bị bắt, bị tạm giữ, bị tạm giam có đơn yêu cầu nhờngười bào chữa thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu, cơ quan

có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, bị tạm giữ, bị tạm giam có trách nhiệmchuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ

(2 điểm)

+ Trường hợp người bị bắt, bị tạm giữ, bị tạm giam không nêu đích danhngười bào chữa thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu nhờngười bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, bị tạm giữ,

bị tạm giam phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ

để những người này nhờ người bào chữa.(2 điểm)

+ Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, bị tạmgiữ, tạm giam có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền cótrách nhiệm thông báo ngay cho người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam để có ý kiến về

việc nhờ người bào chữa.(2 điểm)

+ Người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ đề nghị Uỷban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận từ cấp huyệntrở lên cử Bào chữa viên nhân dân để bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên

của tổ chức mình (Điều 75 BLTTHS)(2 điểm)

- Về việc chỉ định người bào chữa:

Trang 11

+ Nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ khôngmời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ địnhngười bào chữa cho họ trong những trường hợp sau đây:

+ Bị can, bị cáo về tội mà BLHS quy định mức cao nhất của khung hình

phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình; (1 điểm)

+ Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa;

người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người chưa thành niên (1 điểm)

+ Đối với các trường hợp trên, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phảiyêu cầu hoặc đề nghị các tổ chức sau đây cử người bào chữa (Điều 76 BLTTHS)

điểm chỉ vào biên bản Biên bản phải được đưa vào hồ sơ vụ án (2 điểm)

+ Trường hợp người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra có

đề nghị từ chối người bào chữa do người thân thích của họ nhờ thì Điều tra viênphải cùng người bào chữa đó trực tiếp gặp người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam để

xác nhận việc từ chối (1 điểm)

+ Trong trường hợp bắt buộc phải chỉ định người bào chữa quy định tại Điều

76 BLTTHS, thì người bị buộc tội và người đại diện hoặc người thân thích của họ

vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa (1 điểm)

+ Trường hợp yêu cầu thay đổi người bào chữa, thì cơ quan có thẩm quyền

tiến hành tố tụng xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận (2 điểm)

+ Trường hợp từ chối người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành

tố tụng lập biên bản ghi nhận việc từ chối người bào chữa của người bị buộc tội và

chấm dứt việc chỉ định người bào chữa (2 điểm)

2 Hoạt động của Kiểm sát viên khi Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc

tạm hoãn xuất cảnh (5 điểm)

Trang 12

- Căn cứ pháp lý: Điều 124 BLTTHS

- Ngay sau khi nhận được thông báo về việc quyết định tạm hoãn xuất cảnhcủa Cơ quan điều tra, Kiểm sát viên phải kiểm sát căn cứ, thẩm quyền, thời hạntạm hoãn xuất cảnh

- Trong giai đoạn truy tố, nếu có căn cứ và xét thấy cần thiết thì Kiểm sátviên báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện ra quyết định tạm hoãn xuấtcảnh đối với những người quy định tại khoản 1 Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự.Trong trường hợp này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn quyếtđịnh việc truy tố

Câu 6: Trình bày nội dung về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa? Hoạt động của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải?

1 Nội dung về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa

- Quyền của người bào chữa:

Theo quy định tại Điều 73 BLTTHS, người bào chữa có quyền:

+ Gặp, hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;(1 điểm)

+ Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can vànếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏingười bị bắt, bị tạm giữ, bị can Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có

thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, bị tạm giữ, bị can;

(1 điểm)

+ Có mặt trong những hoạt động điều tra khác theo quy định của BLTTHS

Ví dụ: Người bào chữa có thể có mặt khi khám nghiệm hiện trường hoặc thực

nghiệm điều tra (khoản 2 Điều 201, khoản 3 Điều 204 BLTTHS;(1 điểm)

+ Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địađiểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác

theo quy định của BLTTHS; (1 điểm)

+ Xem các biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình và các

quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa; (1 điểm)

Trang 13

+ Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người định giátài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, huỷ bỏ biện pháp

ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; (1 điểm)

+ Đề nghị tiến hành một số hoạt động tố tụng theo quy định của BLTTHS,

đề nghị triệu tập người làm chứng, Điều tra viên và người tham gia tố tụng khác; (1 điểm)

+ Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; (1 điểm)

+ Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên

quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá (1 điểm)

+ Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám

định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản; (1 điểm)

+ Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến

việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra; (1 điểm)

+ Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên toà; (1 điểm)

+ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền

tiến hành tố tụng; (1 điểm)

+ Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án nếu bị cáo là người chưa thànhniên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của

BLTTHS (1 điểm)

- Người bào chữa có nghĩa vụ:

+ Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tìnhtiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

của bị can, bị cáo;(1 điểm)

+ Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp của họ; (1 điểm)

+ Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận

bào chữa, nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;(1 điểm)

+ Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người

khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;(1 điểm)

Trang 14

+ Có mặt theo giấy triệu tập của Toà án; trong trường hợp bắt buộc phải cóngười bào chữa theo quy định tại Điều 76 của BTTHS thì phải có mặt theo yêu cầu

của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;(1 điểm)

+ Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết được khi thực hiện việcbào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vàomục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp

pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; (1 điểm)

+ Không được tiết lộ thông tin về người bị buộc tội mà mình biết được khithực hiện việc bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản; khôngđược sử dụng thông tin về người bị buộc tội mà mình biết được trong khi thực hiệnviệc bào chữa vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,

quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân (1 điểm)

+ Người bào chữa vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm

mà bị thu hồi văn bản thông báo người bào chữa, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạmhành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi

thường theo quy định của pháp luật (1 điểm)

+ Mối quan hệ giữa Kiểm sát viên và người bào chữa trong giai đoạn truy tố:

KSV bảo đảm cho người bảo chữa thực hiện các quyền theo quy định; Người bào

chữa phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý và các yêu cầu hợp pháp của KSV….(3 điểm)

2 Hoạt động của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc

áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải

- Căn cứ pháp lý: Điều 127 BLTTHS

- Trong giai đoạn khởi tố, điều tra và truy tố, nếu xét thấy cần thiết phải ápdụng biện pháp áp giải, dẫn giải các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều 127 Bộ luật Tố tụng hình sự thì Kiểm sát viên báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn

vị, lãnh đạo Viện trước khi ra quyết định áp giải, dẫn giải

- Khi kiểm sát việc áp giải, dẫn giải của Điều tra viên, Cấp trưởng cơ quanđược giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Kiểm sát viên phải kiểmsát chặt chẽ đối tượng bị áp giải, dẫn giải; điều kiện áp dụng, thẩm quyền; nội dungquyết định, trình tự thi hành; cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định áp giải,

Trang 15

quyết định dẫn giải Nếu phát hiện vi phạm phải báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị,lãnh đạo Viện ra văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm và kiểm sát việc khắc phục viphạm

Câu 7: Trình bày nội dung thủ tục đăng ký bào chữa? Hoạt động của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc kê biên tài sản?

1 Thủ tục đăng ký bào chữa:

- Luật sư xuất trình thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêucầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện hoặc của người thân

thích của người bị buộc tội (1 điểm)

- Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặcthẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của

cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội (1 điểm)

Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân thẻ Căn cước côngdân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy

ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận (1 điểm)

Trợ giúp viên pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lýcủa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ

luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.(1 điểm)

- Trong trường hợp chỉ định người bào chữa thì người bào chữa xuất trìnhcác giấy tờ sau:

+ Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản

cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản

phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.(1 điểm)

+ Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căncước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân

dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận.

(1 điểm)

+ Trợ giúp viên pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp

lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ

luật sư kèm theo bản sao có chứng thực (1 điểm)

Trang 16

- Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ trên, cơ quan có thẩmquyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từchối việc đăng ký bào chữa quy định tại khoản 5 Điều 78 BLTTHS thì vào sổ đăng

ký người bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng kýbào chữa, cơ sở giam giữ và lưu các giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữatrong hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào

chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản ( 3 điểm)

- Cơ quan có thẩm quyền tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộcmột trong những trường hợp sau:

+ Trường hợp người đăng ký bào chữa là người không được bào chữa theo

quy định tại khoản 4 Điều 72 BLTTHS; (1 điểm)

+ Trường hợp người bào chữa được chỉ định nhưng người bị buộc tội đã từ

chối người bào chữa (1 điểm)

- Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình

tố tụng, trừ các trường hợp sau: Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổingười bào chữa; Người đại diện của người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay

đổi người bào chữa (2 điểm)

- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra thông báo hủy bỏ và thu hồivăn bản thông báo người bào chữa khi phát hiện người bào chữa thuộc một trongnhững trường hợp không được bào chữa theo quy định tại khoản 4 Điều 72BLTTHS và quy định của Luật luật sư; vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa

(Điều 78 BLTTHS) (2 điểm)

2 Hoạt động của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc

kê biên tài sản (6 điểm)

- Căn cứ pháp lý: Điều 128 BLTTHS

- Sau khi nhận được lệnh kê biên tài sản, Kiểm sát viên phải kiểm sát chặtchẽ đối tượng bị áp dụng, căn cứ, điều kiện, thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biêntài sản; nội dung biên bản kê biên tài sản theo quy định tại Điều 128 Bộ luật Tốtụng hình sự

- Trong giai đoạn khởi tố, điều tra, nếu xét thấy có đủ căn cứ, điều kiện vàcần thiết phải áp dụng biện pháp kê biên tài sản mà Cơ quan điều tra chưa áp dụng

Trang 17

thì Kiểm sát viên báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện ra văn bản yêucầu Cơ quan điều tra áp dụng; nếu Cơ quan điều tra không thực hiện thì Viện kiểmsát ra lệnh kê biên tài sản và yêu cầu Cơ quan điều tra tổ chức, triển khai thựchiện

- Trường hợp Cơ quan điều tra ra lệnh kê biên tài sản không có căn cứ vàtrái pháp luật thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra hủy bỏ lệnh đó; nếu Cơquan điều tra không thực hiện thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ

- Trong giai đoạn truy tố, nếu xét thấy có đủ căn cứ, điều kiện và cần thiếtphải áp dụng biện pháp kê biên tài sản thì Kiểm sát viên báo cáo, đề xuất lãnh đạođơn vị, lãnh đạo Viện quyết định việc kê biên tài sản đồng thời yêu cầu Cơquan điều tra phối hợp thực hiện

Câu 8: Trình bày biện pháp cưỡng chế phong tỏa tài khoản đối với pháp nhân? Hoạt động của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp phong tỏa tài khoản?

1 Biện pháp cưỡng chế phong tỏa tài khoản đối với pháp nhân

Theo Điều 436 BLTTHS, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụtiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể áp dụng biệnpháp cưỡng chế phong tỏa tài khoản của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của

pháp nhân; (3 điểm)

- Phong tỏa tài khoản của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội củapháp nhân là biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân được quy định trongBLTTHS do người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 129 BLTTHS ápdụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà BLHS quyđịnh hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại và có căn cứ xác định

pháp nhân đó có tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước (3 điểm)

- Theo Điều 438 BLTTHS, phong tỏa tài khoản áp dụng đối với pháp nhân

bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà BLHS quy định hình phạt tiền hoặc đểbảo đảm bồi thường thiệt hại và có căn cứ xác định pháp nhân đó có tài khoản tại

tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước (3 điểm).

Trang 18

- Phong tỏa tài khoản cũng được áp dụng đối với tài khoản của cá nhân, tổchức khác nếu có căn cứ xác định số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi

phạm tội của pháp nhân.(3 điểm)

+ Chỉ phong tỏa số tiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể phạt tiền

hoặc bồi thường thiệt hại.(2 điểm)

+ Cơ quan có thẩm quyền phong tỏa tài khoản phải giao quyết định phongtỏa tài khoản cho đại diện tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước đang quản lýtài khoản của pháp nhân hoặc tài khoản của cá nhân, tổ chức khác liên quan đến

hành vi phạm tội của pháp nhân (2 điểm)

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục phong tỏa tài khoản được thực hiện theo quy

định tại Điều 129 của BLTTHS.(3 điểm)

2 Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp

phong tỏa tài khoản (6 điểm)

- Căn cứ pháp lý: Điều 130 BLTTHS

- Kiểm sát viên phải kiểm sát chặt chẽ từng trường hợp, căn cứ, điều kiện,thẩm quyền, trình tự, thủ tục hủy bỏ, thay thế biện pháp phong tỏa tài khoản theoquy định tại Điều 130 Bộ luật Tố tụng hình sự

- Trường hợp có đủ căn cứ hủy bỏ biện pháp phong tỏa tài khoản của Cơquan điều tra theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Bộ luật Tố tụng hình sự 

- Trường hợp xét thấy không còn cần thiết áp dụng hoặc có thể thay thế biệnpháp phong tỏa tài khoản của Cơ quan điều tra bằng biện pháp khác theo quy địnhtại khoản 2 Điều 130 Bộ luật Tố tụng hình sự 

- Trong giai đoạn khởi tố, điều tra, quyết định áp dụng biện pháp phong tỏatài khoản do Viện kiểm sát ban hành Trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát quyếtđịnh hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp phong tỏa tài khoản khi có đủ căn cứ quy định

tại Điều 130 Bộ luật Tố tụng hình sự

Câu 9: Trình bày nội dung biện pháp cưỡng chế buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm và thi hành án của pháp nhân? Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân? Hoạt động của Kiểm sát viên trước khi khám nghiệm hiện trường?

1 Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án:

Trang 19

- Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án là biện pháp cưỡng chếđối với pháp nhân được quy định trong BLTTHS do người có thẩm quyền quyđịnh tại khoản 1 Điều 113 BLTTHS áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra,truy tố, xét xử về tội mà BLHS quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường

thiệt hại.(3 điểm)

- Theo khoản 2 Điều 439 BLTTHS, buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thihành án áp dụng đối với pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội mà

BLHS quy định hình phạt tiền hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại (2 điểm)

Chỉ buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án tương ứng với mức có

thể bị phạt tiền hoặc để bồi thường thiệt hại (1 điểm)

- Người có thẩm quyền có quyền ra quyết định buộc pháp nhân phải nộp mộtkhoản tiền để bảo đảm thi hành án bao gồm:

+ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp Trường hợp này,

quyết định phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành; (1 điểm)

+ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng,

Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;(1 điểm)

+ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa

án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử (1 điểm)

+ Theo khoản 2 Điều 439 BLTTHS, Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủtục, mức tiền phải nộp để bảo đảm thi hành án; việc tạm giữ, hoàn trả, nộp ngân

sách nhà nước số tiền đã nộp (2 điểm)

2 Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân:

- Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành viphạm tội của pháp nhân là biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân được quy địnhtrong BLTTHS do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 củaBLTTHS áp dụng đối với pháp nhân khi có căn cứ xác định hành vi phạm tội củapháp nhân gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe

của con người, môi trường hoặc trật tự, an toàn xã hội.(3 điểm)

- Theo khoản 1 Điều 439 BLTTHS, tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động củapháp nhân chỉ áp dụng khi có căn cứ xác định hành vi phạm tội của pháp nhân gây

Trang 20

thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của con người,

môi trường hoặc trật tự, an toàn xã hội.(2 điểm)

- Người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động củapháp nhân bao gồm:

+ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp Trường hợp này,

quyết định phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;(1 điểm)

+ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng,

Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;(1 điểm)

+ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa

án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.(1 điểm)

+ Thời hạn tạm đình chỉ hoạt động của pháp nhân không được quá thời hạnđiều tra, truy tố, xét xử theo quy định của BLTTHS Thời hạn tạm đình chỉ đối vớipháp nhân bị kết án không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm pháp

Câu 10: Trình bày nội dung về trường hợp người đại diện theo pháp luật của pháp nhân khi tham gia tố tụng ? Khi truy tố pháp nhân thương mại, Viện kiểm sát phải chứng minh, làm rõ những vấn đề gì?

1 Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân khi tham gia tố tụng

- Theo quy định tại Điều 434 BLTTHS, mọi hoạt động tố tụng của phápnhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án được thông qua người đại diện

theo pháp luật của pháp nhân.(1 điểm)

Trang 21

- Theo quy định tại Điều 137 BLDS năm 2015, người đại diện theo phápluật của pháp nhân bao gồm: Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ; người

có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật; người do Tòa án chỉ định

trong quá trình tố tụng tại Tòa án.(1 điểm)

- Pháp nhân phải cử và bảo đảm cho người đại diện theo pháp luật của mìnhtham gia đầy đủ các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án theo

yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.(1 điểm)

- Trường hợp người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bị khởi tố, điềutra, truy tố, xét xử hoặc không thể tham gia tố tụng được thì pháp nhân phải cửngười khác làm người đại diện theo pháp luật của mình tham gia tố tụng Trườnghợp pháp nhân thay đổi người đại diện thì pháp nhân phải thông báo ngay cho cơ

quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (1 điểm)

- Tại thời điểm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử mà pháp nhân không cóngười đại diện theo pháp luật hoặc có nhiều người cùng là đại diện theo pháp luậtthì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định một người đại diện cho pháp

nhân tham gia tố tụng.(1 điểm)

- Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng phải thôngbáo cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng họ tên, ngày, tháng, năm sinh,quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, nghề nghiệp, chức vụ của mình Nếu có sựthay đổi những thông tin này thì người đại diện theo pháp luật phải thông báo ngay

cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.(1 điểm)

- Theo quy định tại Điều 435 BLTTHS, khi tham gia tố tụng, người đại diệntheo pháp luật của pháp nhân có quyền:

+ Được thông báo kết quả giải quyết nguồn tin về tội phạm;(1 điểm)

+ Được biết lý do pháp nhân mà mình đại diện bị khởi tố;(1 điểm)

+ Được thông báo, được giải thích về quyền và nghĩa vụ;(1 điểm)

+ Được nhận quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định thayđổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định phê chuẩnquyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định phê chuẩn quyết định thayđổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân; quyết định áp dụng, thayđổi, hủy bỏ biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm

Trang 22

đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng; quyếtđịnh đưa vụ án ra xét xử; bản án, quyết định của Tòa án và quyết định tố tụng khác

theo quy định của BLTTHS; (1 điểm)

+ Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khaichống lại pháp nhân mà mình đại diện hoặc buộc phải thừa nhận pháp nhân mà

mình đại diện có tội;(1 điểm)

+ Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; (1 điểm)

+ Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định,người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật theo quy định của

BLTTHS;(1 điểm)

+ Tự bào chữa, nhờ người bào chữa cho pháp nhân; (1 điểm)

+ Được đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu đã được số hóa liên quanđến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa cho

pháp nhân kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;(1 điểm)

+ Tham gia phiên tòa, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi những

người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;(1 điểm)

+ Phát biểu ý kiến sau cùng trước khi nghị án;(1 điểm)

+ Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản

phiên tòa; (1 điểm)

+ Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;(1 điểm)

+ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền

Ngày đăng: 05/07/2023, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w