1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý phát triển năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông mới

137 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý phát triển năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông mới
Tác giả Nguyễn Thị Tám
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 .... Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lự

Trang 1

NGUYỄN THỊ TÁM

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH ĐÁP ỨNG

YÊU CẦU CTGD PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

NGUYỄN THỊ TÁM

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH ĐÁP ỨNG

YÊU CẦU CTGD PHỔ THÔNG MỚI

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Tám

Trang 4

hướng khoa học và luôn động viên, khích lệ tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, tập thể các thầy,

cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục; Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, định hướng trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các thầy cô giáo Trường THCS Trung Nghĩa, các trường THCS huyện Yên Phong, Phòng GD&ĐT Yên Phong đã giúp đỡ, chia sẻ, cung cấp cho tác giả nhiều tư liệu, thông tin cũng như đóng góp cho tác giả nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều

cố gắng, tâm huyết và trách nhiệm, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Tám

Trang 5

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý giáo dục 10

1.2.2 Năng lực, năng lực dạy học của giáo viên 11

1.2.3 Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 13

1.2.4 Giáo viên trung học cơ sở 16

1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 17

1.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 17

Trang 6

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 22 1.3.4 Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ

sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 23 1.3.5 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 24 1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 24 1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 25 1.4.1 Tổ chức khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 25 1.4.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 27 1.4.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông

2018 28 1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông

2018 29 1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 31 1.5.1 Yếu tố khách quan 31

Trang 7

HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 36

2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế, xã hội và các trường trung học cơ sở ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 36

2.1.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế, xã hội của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh 36

2.1.2 Khái quát về giáo dục trung học cơ sở ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 37

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 38

2.2.1 Mục đích khảo sát 38

2.2.2 Đối tượng khảo sát 38

2.2.3 Nội dung khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp khảo sát 38

2.2.5 Cách xử lý kết quả khảo sát 39

2.3 Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 39

2.3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về sự cần thiết của các năng lực dạy học của giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 40

2.3.2 Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 42

2.4 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 44

2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 44

2.4.2 Mục tiêu bồi dưỡng 45

2.4.3 Nội dung bồi dưỡng 45

Trang 8

cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 51

2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở 51

2.5.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 53

2.5.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 56

2.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 58

2.5.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng 59

2.6 Nguyên nhân của thực trạng 61

Kết luận chương 2 63

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 64

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 64

3.1.2 Bảo đảm tính hệ thống, kế thừa 64

3.1.3 Bảo đảm tính khả thi 65

3.1.4 Bảo đảm tính hiệu quả 65

3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 66

Trang 9

học cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu

chương trình giáo dục phổ thông 2018 68

3.2.3 Chỉ đạo đa dạng hóa các phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 74

3.2.4 Xây dựng môi trường thuận lợi tạo điều kiện khuyến khích giáo viên tự bồi dưỡng năng lực dạy học 77

3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên ở các trường trung học cơ sở 82

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 86

Kết luận chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 11

2018 40Bảng 2.2 Đánh giá thực trạng NLDH đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông

2018 của giáo viên trung học cơ sở huyện Yên Phong 42Bảng 2.3 Thực trạng đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về mức độ cần

thiết của các mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 hiện nay 44Bảng 2.4 Thực trạng thực hiện các nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học

đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 47Bảng 2.5 Thực trạng sử dụng các phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy

học đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Yên Phong hiện nay 48Bảng 2.6 Thực trạng sử dụng các hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học

đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Yên Phong hiện nay 50Bảng 2.7 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên trung học cơ sở huyện Yên Phong đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 52Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học cơ sở huyện Yên Phong đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông

2018 thời gian qua 55Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực

dạy học đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 cho giáo viên trung học cơ sở huyện Yên Phong hiện nay 57Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy

học đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 cho giáo viên trung học cơ sở huyện Yên Phong hiện nay 58

Trang 12

Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 87Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88Bảng 3.3 Đánh giá tương quan giữa tính cầp thiết và mức độ khả thi của

các biện pháp đề xuất 92

Trang 13

Biểu đồ 3.3 Đánh giá tương quan giữa tính cấp thiết và mức độ khả thi của

các biện pháp đề xuất 91

Trang 14

giáo dục Khoản 2 Điều 66 Luật Giáo dục (2019) ghi rõ: Nhà giáo có vai trò quyết

định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh [47] Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy thì không có giáo dục Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa [26] Đảng và Nhà

nước ta luôn quan tâm chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, coi đây

là khâu then chốt trong phát triển sự nghiệp GD&ĐT Nghị quyết Trung ương 8

khóa XI đã xác định: Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và

trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có NLDH… [20]

Bước sang thế kỷ XXI, với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, người giáo viên ở các nhà trường phải được bồi dưỡng, phát triển về kiến thức, kĩ năng để đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học Bồi dưỡng, phát triển NLDH nói chung, NLDH nói riêng cho đội ngũ giáo viên càng cần phải được tiến hành thường xuyên, có hiệu quả đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay khi nước ta đang chuẩn bị thực hiện CTGD phổ thông mới cần phải có đội ngũ giáo viên phổ thông nói chung, giáo viên THCS nói riêng đủ về số lượng và chuẩn

về chất lượng đáp ứng yêu cầu dạy học theo CTGD phổ thông mới

NLDH của đội ngũ giáo viên THCS phụ thuộc vào quá trình đào tạo ở các trường sư phạm và hoạt động bồi dưỡng, phát triển trong thực tiễn giảng dạy ở các trường THCS Tuy nhiên việc đào tạo ở các trường sư phạm chỉ cung cấp những nền tảng bước đầu để người giáo viên THCS có được những kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm sư phạm cần thiết Để có được NLDH tốt phù hợp với sự thay đổi của môi trường giáo dục và điều kiện thực tiễn sư phạm, người giáo viên THCS cần phải tích lũy thêm những kiến thức, kĩ năng sư phạm mới để nâng cao NLDH của bản thân thực hiện các mục tiêu giáo dục THCS có hiệu quả Thực tiễn giáo dục

Trang 15

để phát triển các năng lực cần thiết Để đáp ứng CTGD phổ thông mới hiện nay, đội ngũ giáo viên THCS phải được phát triển toàn diện cả về tầm rộng và chiều sâu kiến thức, kĩ năng, thái độ qua đó phát triển toàn diện NLDH từ đó tổ chức quá trình dạy học, phát triển năng lực của học sinh có hiệu quả

Cùng với quá trình phát triển của nền giáo dục đất nước, giáo dục THCS của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã đạt được những kết quả nhất định Nhận thức được tầm quan trọng của việc bồi dưỡng đội ngũ GVTHCS, Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh và ngành giáo dục huyện Yên Phong đã căn cứ theo các Quy chế bồi dưỡng giáo viên phổ thông của Bộ GD&ĐT, đặc biệt là Kế hoạch 212/KH-BGDĐT của

Bộ GD&ĐT về việc tổ chức bồi dưỡng triển khai thực hiện CTGD phổ thông mới,

đã ban hành nhiều kế hoạch bồi dưỡng, phát triển năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS theo đúng quy định Tuy nhiên việc bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên THCS huyện Yên Phong vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Đặc biệt công tác quản lý bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên THCS chưa có tính khoa học, đồng

bộ, hệ thống và thiết thực Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài:

“Quản lý phát triển năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018” làm

đề tài luận văn cao học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lý phát triển NLDH cho đội ngũ giáo viên THCS huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông mới, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao NLDH cho đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS huyện Yên

Trang 16

* Giới hạn về nội dung nghiên cứu:

Quản lý phát triển năng lực dạy học cho giáo viên là một vấn đề rộng, trong khuôn khổ của đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu một nội dung của quản lý phát triển là quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV các trường THCS huyện Yên Phong đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 và đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho

GV của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018

* Giới hạn về thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV THCS huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua đã được quan tâm và đạt được những kết quả nhất định nhưng đứng trước yêu cầu dạy học theo CTGD phổ thông 2018 thì vẫn còn bộc lộ những bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV các trường THCS huyện Yên Phong phù hợp với điều kiện thực tiễn và những yêu cầu của CTGD phổ thông 2018 thì sẽ nâng cao NLDH cho GV các trường THCS, góp

phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018

Nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường THCS huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và

hệ thống hoá, khái quát hoá nhằm nghiên cứu tài liệu lý thuyết về quản lý quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Trang 17

và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THCS huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh Từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS và thực trạng quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, GV các trường THCS huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh về một số nội dung thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV các trường THCS

7.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát giờ dạy, hoạt động bồi dưỡng và các điều kiện phục vụ bồi dưỡng giáo viên các trường THCS huyện Yên Phong, nhằm làm sáng tỏ thực trạng

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng phiếu lấy ý kiến các chuyên gia để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp đề xuất trong đề tài

7.3 Phương pháp sử dụng toán thống kê

Dùng phương pháp này để xử lý, tổng hợp số liệu thu được, trên cơ sở đó rút

ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái quát

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục Nội dung luận văn được cấu trúc theo 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018

Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV các trường THCS đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018 huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh hiện nay

Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV các trường THCS huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018

Trang 18

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Vấn đề bồi dưỡng NLDH, quản lý bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên

là một trong những vấn đề luôn thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa

học, nhà quản lý, nhà giáo trong nước và nước ngoài ở nhiều góc độ khác nhau

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

* Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên

Ở nhiều nước trên thế giới, giáo viên là người được coi trọng và có vị thế tương đối cao trong xã hội Công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên rất được quan tâm, thể hiện ở chương trình đào tạo toàn diện và các hoạt động thực tế được chú trọng Không chỉ dừng lại ở việc đào tạo ban đầu là khi sinh viên tốt nghiệp các chương trình đào tạo giáo viên (là đáp ứng chuẩn giáo viên ban đầu) Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thường xuyên được các nước rất coi trọng, Ví dụ: như ở Mỹ, thuật ngữ “phát triển nghề nghiệp giáo viên” được sử dụng thay cho “bồi dưỡng giáo viên” vì kiến thức và kỹ năng học trong nhà trường rồi sẽ lạc hậu, giáo viên cần tiếp tục được bồi dưỡng trong quá trình dạy học ở các trường Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay khi các tiến bộ về khoa học công nghệ đang được áp dụng vào tất cả lĩnh vực đời sống xã hội thì người giáo viên cần được bồi dưỡng về chuyên môn, kỹ năng dạy học, cập nhật các kết quả nghiên cứu về tâm lý giáo dục nói chung cũng như các kết quả nghiên cứu về phương pháp, kỹ thuật dạy học mới

Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen, các tác giả đã mô tả chi tiết và có những phân tích thuyết phục về những thay đổi quan trọng trong cấu trúc, nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục ở Phần Lan Một số tác giả khác như: A.Carin, Craig A.Mertler, Marzano lại đi sâu nghiên cứu

và đã đề xuất các biện pháp hình thành NLDH cho giáo viên Tác giả Marzano đã đưa ra một số định hướng như trong tiết học, giáo viên phải biết sơ đồ hóa kiến

Trang 19

lý không phải chỉ làm ở các trường sư phạm là đã đủ, mà cuộc sống nghề nghiệp sau này người giáo viên phải luôn luôn tự rèn luyện mình [29]

Các công trình “Đào tạo giáo viên về nghiệp vụ” của Marguerite Altet [35],

“Tự đào tạo để dạy học” của Patrice Pelpel [40] đã lý giải vì sao công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cần được đổi mới theo quan điểm lấy người học làm trung tâm Thông qua đào tạo ban đầu và bồi dưỡng thường xuyên, người giáo viên phải có năng lực vừa tập trung đi sâu vào nội dung của bộ môn, vừa tập trung đi sâu vào việc học của học sinh Các công trình nghiên cứu đã tìm ra công cụ lý luận khoa học góp phần đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên

Tác giả Raja Roy Singh nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên thông qua việc nghiên cứu xác định vai trò, vị trí của giáo viên trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp và nội dung phát triển đội ngũ giáo viên, theo tác giả: Giáo viên không chỉ là nhà chuyên môn mà còn là nhà giáo dục, nhà khoa học, người tư vấn, hướng dẫn, người học tập suốt đời, do đó phát triển đội ngũ giáo viên phải bao gồm phát triển

chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng [49]

* Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên

Trung tâm Nghiên cứu và Đổi mới giáo dục, OECD, 1998, nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và đã rút ra kết luận “Các chính sách đổi mới giáo dục

sẽ không đem lại hiệu quả gì nếu bản thân người giáo viên không thay đổi” Kết

quả nghiên cứu tổng kết những kinh nghiệm thực tiễn điển hành của 8 quốc gia trong bồi dưỡng giáo viên, ví dụ như: phát triển những ý tưởng bồi dưỡng hoàn toàn mới của Đức; coi bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ ưu tiên của Ireland; khắc phục những rào cản do quan niệm lỗi thời, cứng nhắc trong bồi dưỡng giáo viên ở Luc-xăm-bua; bồi dưỡng giáo viên hướng tới sự chuẩn mực, xuất sắc và có kiểm định ở Hoa Kỳ…[32]

Theo Denise Beutel và Rebecca Spooner-Lane, (Úc), Hiệu trưởng, các phó

Trang 20

mới Qua việc trình bày trên có thể thấy các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS đã chú ý đến vai trò của Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng trong việc lập kế hoạch bồi dưỡng một cách khoa học và phù hợp với tình hình thực tế của trường; đã quan tâm đến lực lượng tham gia bồi dưỡng như các chuyên gia, giáo viên cốt cán các trường hay trưởng bộ môn, các giáo viên có kinh nghiệm ngay tại trường trung học và đã đề xuất các thời điểm bồi dưỡng phụ thuộc vào nội dung và nhu cầu bồi dưỡng của người học Tuy vậy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cụ thể và có hệ thống về quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS dựa vào nhu cầu và năng lực thực hiện của giáo viên

Ngoài ra còn có các công trình của các tác giả bàn về vấn đề quản lý hoạt động phát triển năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên như: Felding và Schalock (1985); Glatthorn (1995); Borko và Putnam (1995); Guzman (1995); Mc.Ginn và Borden (1995); Kettle và Sellars (1996); Eleonora Vilegas-Reiers (1998); Kalelestad và Olweus (1998); Cobb (1999); Tattlo (1999); Darling-Hammond (1999); Loucks-Horsely và Matsumoto (1999); Ganser (2000); Walling

và Levis (2000); Cochran-Smith và Lytle (2001); Youngs (2001); Grosso de Leon

(2001) Các công trình trên đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn và mô hình quản

lý phát triển nghề nghiệp giáo viên nói chung; quản lý đào tạo, bồi dưỡng nâng cao NLDH nói riêng cho giáo viên [50]

Như vậy, các công trình của các nhà khoa học trên thế giới đã bàn luận khá sâu sắc vấn đề quản lý của đội ngũ giáo viên và quản lý bồi dưỡng năng lực trong

đó có NLDH nói riêng cho đội ngũ giáo viên

1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Trang 21

và Nhà nước ta đã không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng

và phát triển đội ngũ giáo viên, trong đó có việc nghiên cứu về đội ngũ giáo viên THCS Theo đó, nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên đã được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT

Tác giả Bùi Minh Hiền dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, các tác giả đề xuất: Để đáp ứng yêu cầu luôn thay đổi của khoa học công nghệ và xã hội, nguồn nhân lực giáo viên cần được phát triển với đầy đủ 3 yếu tố sau đây: (i) đủ về

số lượng; (ii) Đạt chuẩn về chất lượng; (iii) Đồng bộ về cơ cấu do đó vấn đề đào tạo lại, bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên là vấn đề cần thiết và cần phải có những giải pháp phù hợp [24]

Tác giả Vũ Xuân Hùng với “Năng lực dạy học của giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện”, đã đưa ra các quan niệm về năng lực thực hiện, năng lực dạy học của người giáo viên đáp ứng CTGD phổ thông 2018 thực hiện Trong

đó, có năng lực thiết kế bài giảng, năng lực tiến hành dạy học, năng lực sử dụng phương pháp dạy học, năng lực thao tác mẫu, năng lực giao tiếp, năng lực sử lý tình huống sư phạm, năng lực kiểm tra đánh giá dạy học… Đây là cơ sở quan trọng để thiết kế xây dựng nội dung đào tạo giáo viên dạy nghề tại các Trường Sư phạm kỹ thuật [27]

Đỗ Thị Bích Loan “Kinh nghiệm quốc tế về bồi dưỡng giáo viên và cán bộ

quản lý giáo dục” xác định: Việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ

quản lý là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Bộ GD&ĐT tổ chức các lớp tập huấn ở Trung ương để bồi dưỡng cho Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên

tư vấn các bộ môn Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục để ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo tại

một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Tác giả đưa ra quan điểm người ta coi trọng phát triển nghề nghiệp hoặc năng lực

Trang 22

các biện pháp cải cách công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên phổ thông” chủ nhiệm

đề tài Nguyễn Thị Bình [5], đã nêu rõ thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên:

Hình thức, nội dung, mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng và chỉ ra những hạn chế của các vấn đề này Từ phân tích thực trạng tác giả đã đưa ra các biện pháp đổi mới căn bản về phương thức đào tạo và bồi dưỡng giáo viên

Đặng Thành Hưng (2013) trong công trình “Cơ sở khoa học của việc chuẩn

hoá trong giáo dục phổ thông” nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên dựa trên tiếp cận

năng lực và tiếp cận năng lực theo hướng chuẩn hóa trong giáo dục, dạy học, trên

cơ sở đó đề ra những yêu cầu đối với giáo viên trong hoạt động dạy học, giáo dục

và vấn đề bồi dưỡng, tự hoàn thiện của giáo viên [28]

* Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên

Tác giả Hà Thế Truyền trong công trình “Một số biện pháp nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên nhằm thực hiện phổ cập giáo dục THCS” đã đề cập đến vấn đề đổi mới phương thức và phương pháp đánh giá bồi dưỡng NLDH cho giáo viên theo hướng tiếp tục đổi mới phương thức học tập và cải tiến cách thức tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên [51]

Tác giả Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (2006) đã nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên theo cách tiếp cận phát triển đội ngũ giáo viên Các tác giả đã chỉ ra các cách tiếp cận để phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm: Tiếp cận theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực; Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực; Tiếp cận theo quan điểm triết học,… Từ vấn đề trên đặt ra các yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên [46]

Tác giả Nguyễn Sĩ Thư với Luận án Tiến sĩ “Những biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS các tỉnh Tây nguyên đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục THCS” khi đề cập đến vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên cũng đã nêu lên sự cần thiết phải đổi mới quản lý bồi dưỡng NLDH và tác giả

Trang 23

cấp bách [49]

Trong Luận án Tiến sĩ: “Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường THCS trong giai đoạn hiện nay” tác giả Lục Thị Nga đã nghiên cứu vào một nội dung rất quan trọng của quản lý bồi dưỡng giáo viên đó là quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Tác giả đã phân tích, làm rõ về hoạt động

tự bồi dưỡng của giáo viên THCS, xây dựng khung lý thuyết về hoạt động bồi dưỡng,

tự bồi dưỡng, quản lý hoạt động tự bồi dưỡng Tác giả phân tích tầm quan trọng của vấn đề tự học, tự bồi dưỡng, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự bồi dưỡng từ đó

đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động này [38]

Các công trình trên trên đã nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều mặt của hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên nói chung và quản lý bồi dưỡng, bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS nói riêng Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào đề cập một cách trực tiếp, toàn diện về quản lý bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên THCS huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu CTGD phổ thông 2018

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý giáo dục

* Quản lý

Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới đây là

một số định nghĩa về quản lý: Theo Fayol: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ

chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy” Còn theo Harold Koontz thì:

“Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định” và “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong

đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật

Trang 24

sự bất mãn cá nhân ít nhất” [23]

Từ các quan niệm về quản lý như trên, có thể hiểu: Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính

và kỹ thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để bảo đảm hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra

1.2.2 Năng lực, năng lực dạy học của giáo viên

* Năng lực

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng La tinh competentia

Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực:

Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của một cá nhân đối với công việc Bên cạnh sự khác nhau về nhu cầu, hứng thú, tính tình, khí chất Con người còn khác nhau về năng lực, thể hiện được sự khác biệt rõ nét giữa cá nhân này và cá nhân khác, mỗi cá nhân có những năng lực nhất định và sự khác biệt

về năng lực của mỗi cá nhân tạo nên một bức tranh nhân cách riêng Năng lực bao gồm các kiến thức, kỹ năng cũng như quan điểm và thái độ mà một cá nhân có để hành động thành công trong các tình huống mới Năng lực là “khả năng giải quyết”

và mang nội dung khả năng và sẵn sàng để giải quyết tình huống

Theo Từ điển Tiếng Việt (2002): “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan

hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [54]

Theo Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo

của mỗi cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” Trần

Khánh Đức, trong nghiên cứu nhu cầu và mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh

Trang 25

Từ các cách tiếp cận trên có thể hiểu: Năng lực là khả năng thực hiện các hoạt động dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, các giá trị bản thân để giải quyết hiệu quả vấn đề hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh thực, năng

lực được đánh giá thông qua kết quả hoạt động

* Năng lực dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt, do nhà trường tổ chức Dạy học là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, phối hợp thống nhất giữa hoạt động của thầy giáo và học sinh nhằm trang bị hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách cho người học theo mục tiêu, yêu cầu đã xác định Dạy học

là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển và thành đạt Theo tác giả Nguyễn Văn Hộ

và Hà Thị Đức NLDH của giáo viên là tổ hợp kiến thức, kỹ năng sư phạm, thái độ

của giáo viên nhằm giúp giáo viên thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học

Theo tác giả Nguyễn Đức Chính: NLDH là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học được thể hiện thành công dưới dạng các hoạt động trong quá trình dạy học như quá trình chuẩn bị dạy học, lên lớp, kết quả dạy học…[14]

NLDH là một phẩm chất tạo thành trong cấu trúc nhân cách người giáo viên,

nó bắt nguồn từ tố chất bẩm sinh như giọng nói, trí nhớ tốt, khả năng diễn đạt, tính mẫn cảm, tư duy sâu sắc, linh hoạt,… và được hình thành phát triển trong hoạt động

sư phạm cụ thể của từng người Người giáo viên có NLDH thì đương nhiên sẽ có tay nghề sư phạm nếu được bố trí trong môi trường hoạt động sư phạm Cấu trúc tâm lý hoạt động của người giáo viên thì NLDH có 5 thành phần chức năng sau:

Thành phần nhận thức bao gồm những hành động có liên quan đến việc tích lũy các tri thức mới về mục đích dạy học và phương tiện đạt được nó; về tình trạng

Trang 26

giải quyết chúng trong hoạt động tương lai của người giáo viên hướng vào việc đạt được các mục đích muốn tìm

Thành phần kết cấu bao gồm các hành động có liên quan tới việc lựa chọn sắp xếp nội dung thông tin trong dạy học

Thành phần giao tiếp là những hành động có liên quan tới việc hình thành mối quan hệ hợp lý có tính chất giáo dục giữa người dạy và người học

Thành phần tổ chức gồm những hành động thực tiễn giáo dục

Các thành phần chức năng nói trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và chung cho tất cả những người tham gia vào hệ thống giáo dục Trong đó, thành phần nhận thức là cái trục độc đáo trong năm thành phần cấu trúc tâm lý của hoạt động

sư phạm

Từ cách tiếp cận trên có thể coi NLDH của người giáo viên là khả năng thực

hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, các phẩm chất cá nhân để triển khai các khâu của quá trình dạy học nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra trong bối cảnh thực

1.2.3 Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

* Bồi dưỡng

Có nhiều quan niệm về bồi dưỡng Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Bồi dưỡng

là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [54] Theo tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật và bổ sung kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu [38] Quá trình bồi dưỡng thường kết thúc bằng việc được cấp chứng chỉ

Như vậy, “Bồi dưỡng” chính là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng và phẩm chất cho đối tượng bồi dưỡng Thực chất đây là quá trình cập nhật bổ sung thêm tri thức, kỹ năng để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm (không nhằm

Trang 27

Với cách hiểu trên, “Đào tạo” và “Bồi dưỡng” có mối quan hệ gắn kết không thể tách rời của một quá trình tổng thể - đặc biệt đối với khoa học, giáo dục Có thể nói, hai quá trình này luôn có sự liên kết, kết nối Nếu đào tạo mà thiếu bồi dưỡng thì sản phẩm sẽ không thích ứng được sự thay đổi (phát triển) và bồi dưỡng không trên

cơ sở đào tạo thì sản phẩm sẽ không tồn tại bền vững (tụt hậu) Như vậy, có thể coi, bồi dưỡng là giai đoạn hai của đào tạo (đào tạo mở rộng): Giai đoạn 1: Hình thành phẩm chất và các kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản; Giai đoạn 2: Làm cho phẩm chất và các kĩ năng phát triển đáp ứng được yêu cầu thực tiễn

Như vậy có thể hiểu: Bồi dưỡng là cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu

hoặc đã lạc hậu để đáp ứng yêu cầu của công việc

* Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Bồi dưỡng NLDH thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng

để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn của người giáo viên thông qua được tập huấn hoặc tự học (bồi dưỡng và tự bồi dưỡng) Bồi dưỡng NLDH là nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để người giáo viên có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học Từ

cách tiếp cận trên có thể hiểu Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên là quá trình tác động

của chủ thể tới giáo viên giúp họ nâng cao nhận thức, bổ sung kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, hình thành tư tưởng, tình cảm, phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của hoạt động dạy học và sự nghiệp GD&ĐT

Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên là bổ sung kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tăng cường thái độ của giáo viên trong lĩnh vực dạy học và giáo dục, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp GD&ĐT Mục tiêu bồi dưỡng NLDH cho giáo viên phụ thuộc rất nhiều vào yêu cầu đổi mới giáo dục Dù vậy, mục tiêu lớn nhất của hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên phải là hình thành nhu cầu

Trang 28

bồi dưỡng năng lực phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên; bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác

và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục cho giáo viên

Hình thức bồi dưỡng cho giáo viên gồm:

Bồi dưỡng tập trung Bồi dưỡng tập trung là hình thức bồi dưỡng trong đó giáo viên tham gia bắt buộc phải học tập trung tại địa điểm học trong một khoảng thời gian nhất định Bồi dưỡng tập trung thường được tổ chức theo đợt Bồi dưỡng tập trung cho giáo viên có thể diễn ra ở cấp trung ương, cấp sở, hay cấp vùng, miền tùy theo nội dung bồi dưỡng Ưu điểm của hình thức bồi dưỡng tập trung là tạo ra cho giáo viên thời gian học tập tập trung, không vướng bận công việc, xây dựng không khí học tập tích cực, và có thể huy động sự tham gia của các chuyên gia giáo dục vào đào tạo chuyên sâu cho giáo viên Nhược điểm của hình thức bồi dưỡng tập trung là số lượng giáo viên tham gia thường có giới hạn, chủ yếu là giáo viên cốt cán

Bồi dưỡng tại chỗ Bồi dưỡng tại chỗ được thực hiện tại một trường hoặc một cụm trường Bồi dưỡng tại chỗ thường được thực hiện bằng dự giờ, rút kinh nghiệm theo một chủ đề, nội dung bồi dưỡng nhất định Việc dự giờ, quan sát các tình huống

sư phạm nảy sinh trong thực tế giờ học cho phép giáo viên (bao gồm cả giáo viên được dự giờ và đồng nghiệp) phát hiện và bàn luận để đưa ra các phương án xử lý cho các tình huống nảy sinh Ưu điểm của bồi dưỡng tại chỗ là ít tốn kém, có thể thực hiện thường xuyên và thường mang lại hiệu quả cao với những nội dung bồi dưỡng

Bồi dưỡng bằng tự học Bồi dưỡng bằng tự học là hình thức bồi dưỡng ít tốn kém nhất nhưng có thể mang lại hiệu quả cao nếu được định hướng phù hợp Với hình thức này, giáo viên chủ động tìm tòi, nâng cao trình độ về một nội dung bồi dưỡng được quy định trước hoặc bất kỳ nội dung nào mà giáo viên cảm thấy hứng thú hoặc cần thiết do đòi hỏi của nghề nghiệp Với sự phát triển của Internet, việc

tự học được thực hiện dễ dàng hơn; giáo viên không còn lệ thuộc vào tính sẵn có

Trang 29

của tài liệu bồi dưỡng Tuy nhiên, điểm mấu chốt của hình thức này là phải tạo động lực tự học cho giáo viên thì mới đảm bảo hiệu quả của việc bồi dưỡng

Bồi dưỡng từ xa Bồi dưỡng từ xa là hình thức thay thế cho bồi dưỡng tập trung, trong đó giáo viên không trực tiếp phải có mặt ở một địa điểm học cố định

mà có thể học qua Internet, vào một thời gian cố định hoặc bất kỳ thời gian nào, tùy theo yêu cầu của nhà tổ chức khóa học Ưu điểm của bồi dưỡng từ xa là xóa bỏ giới hạn về không gian và thời gian Người học có thể được học từ các chuyên gia và vẫn tham gia các hoạt động thảo luận, đặt câu hỏi qua diễn đàn mà không cần phải mất thời gian di chuyển giữa địa điểm học và nơi ở Tuy vậy, bồi dưỡng từ xa đòi hỏi nền tảng công nghệ và cơ sở vật chất nhất định, vì vậy chi phí đầu tư ban đầu cho hình thức này là khá lớn

1.2.4 Giáo viên trung học cơ sở

* Giáo viên Theo Luật giáo dục 2019 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam điều

66 đã xác định: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,

cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên” Như vậy, giáo viên là tên gọi chỉ nhà giáo thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề

* Giáo viên trung học cơ sở

Từ định nghĩa về giáo viên nêu trên, ta có thể hiểu giáo viên THCS là giáo viên tham gia hoạt động dạy học trong trường THCS, trường phổ thông nhiều cấp, trong đó có cấp THCS Theo đó, giáo viên thực hiện lao động nghề nghiệp của mình tại các trường THCS được gọi là giáo viên THCS Trong Điều 67 của Luật này cũng quy định rõ những tiêu chuẩn đối với người giáo viên, đó là:

1 Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;

2 Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;

3 Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

4 Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

Cũng theo Luật Giáo dục 2019, chuẩn trình độ giáo viên THCS là: Có bằng

cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học

cơ sở, trung học phổ thông (Điều 72, mục b) Định hướng theo các tiêu chuẩn nêu trên, Bộ GD&ĐT đã ban hành những quy định cụ thể về trình độ được đào tạo chuẩn

Trang 30

của giáo viên THCS

Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT năm 2017 về Khung

vị trí việc làm trong trường THCS có đưa ra khái niệm “vị trí việc làm giáo viên THCS” - đó là “những người gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp” trong trường THCS Ngoài ra có thể có một vị trí việc làm là Tổng đội phụ trách thiếu niên có thể là giáo viên biệt phái sang một thời gian Tuy nhiên những khái niệm này mang nặng tính tổ chức, là những quy định về định mức biên chế, không phải định nghĩa

về giáo viên mà chỉ là khái niệm “vị trí việc làm của giáo viên THCS”

1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở

Từ những vấn đề trình bày trên, có thể đưa ra khái niệm: quản lý bồi dưỡng

NLDH cho đội ngũ giáo viên THCS là quá trình hệ thống những tác động có tổ chức, có hướng đích của Hiệu trưởng trường THCS đến hoạt động bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên thông qua các chức năng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu bồi dưỡng đã xác định

Chủ thể quản lý bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên THCS có thể là Hiệu trưởng trường THCS Khách thể quản lý là hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS

Mục tiêu quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS là nhằm nâng cao năng lực sư phạm, NLDH của giáo viên, đồng thời chuẩn hóa trình độ của đội ngũ giáo viên THCS, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

1.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bậc trung học cơ sở và yêu cầu đối với năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở hiện nay

1.3.1.1 Chương trình giáo dục phổ thông mới

CTGD phổ thông được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BDGĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT có những đặc điểm sau:

CTGD phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các CTGD phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu

Trang 31

cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và

xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại

CTGD phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó

CTGD phổ thông được xây dựng theo hướng mở, bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế

Mục tiêu của CTGD phổ thông 2018 ở bậc THCS là phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động

Đối với cấp THCS thì CTGD phổ thông 2018 được cấu trúc như sau:

Nội dung giáo dục: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2

Trang 32

Thời lượng giáo dục: Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút Khuyến khích các trường trung học cơ sở đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

1.3.1.2 Những yêu cầu đối với năng lực dạy học của giáo viên trung học cơ đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

* Một số yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Theo thông tư 20/2018 TT- BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên THCS có hiệu lực ngày 10 tháng 10 năm 2018 gồm có 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí mà giáo viên cần đạt được trong quá trình công tác Trong đó có tiêu chuẩn 2, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ liên quan mật thiết phát triển nghề nghiệp dạy học cho giáo viên, đòi hỏi giáo viên nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật để nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo các tiêu chí và các mức độ quy định từ mức đạt, mức khá

và cao nhất là mức tốt, cụ thể sau:

Yêu cầu về phát triển chuyên môn bản thân: Giáo viên phải học tập bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; biết vận dụng sáng tạo, phù họp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân

Yêu cầu về xây dụng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: giáo viên phải xây dụng được kế hoạch dạy học và giáo dục theo xu hướng mới Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương

Yêu cầu về việc sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: giáo viên áp dụng được các phương pháp dạy học tích cực và phương pháp giáo dục phù hợp phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế

Yêu cầu về năng lực kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: giáo viên sử dụng được các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh theo quy định Chủ động cập nhật, vận dụng

Trang 33

sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Yêu cầu về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh: giáo viên hiểu tâm lí các đối tượng học sinh và nắm vững qui định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép các hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù họp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục

* Một số năng lực dạy học cốt lõi cần phát triển cho giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình phổ thông 2018

Nhiệm vụ chính của giáo viên THCS là dạy học và giáo dục học sinh, NLDH cốt lõi của họ cần được bồi dưỡng thường xuyên, liên tục để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Nhưng trong bối cảnh đổi mới giáo dục đáp ứng yêu cầu xã hội như hiện nay thì nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên để bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS đòi hỏi mức độ khác hoàn toàn so với trước đây cụ thể:

Năng lực thực hiện dạy học: có thể vận dụng hợp lí các kiến thức liên môn đáp ứng mục tiêu của CTGD phổ thông, vận dụng phương pháp giáo dục phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục đáp ứng mục tiêu đặt ra Giáo viên có kiến thức về kiểm tra, đánh giá môn học trong dạy học và giáo dục, có kiến thức về thiết lập các công cụ đánh giá, sử dụng phương pháp, hình thức đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh

Nhóm năng lực chuyên biệt gồm:

Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học và giáo dục thể hiện ở khả năng lập kế hoạch dạy học và giáo dục cho học sinh đảm bảo yêu cầu của mục tiêu theo CTGD phổ thông quốc gia, kế hoạch phù hợp với đặc điểm học sinh và môi trường giáo

Trang 34

Năng lực phát triển phẩm chất học sinh thể hiện ở năng lực phát triển chuyên môn, năng lực giao tiếp với đồng nghiệp với học sinh, với các cấp quản lí có liên quan, năng lực tự học tập, tự tu dưỡng đạo đức, phẩm chất chính trị để thực hiện hiệu quả dạy học và giáo dục học sinh

Năng lực tự đánh giá bản thân thể hiện ở việc biết điểm mạnh và hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ để lập kế hoạch cho việc tự đào tạo, bồi dưỡng, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, có kế hoạch tự kiểm tra thực thực giảng dạy và tự điều chỉnh bản thân đó chính là một số năng lực cơ bản cần thiết bồi dưỡng cho giáo viên THCS thời kỳ đổi mới

Năng lực phát triển chương trình dạy học thể hiện ở khả năng chủ động điều chỉnh, hoàn thiện, bổ sung các thành phần trong chương trình dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và của địa phương

Năng lực dạy học tích hợp thể hiện ở khả năng nắm kiến thức chuyên môn sâu, có kiến thức liên ngành rộng và một sự hiểu biết xã hội (văn hóa đại cương) sâu sắc Đây là yếu tố nền tảng rất quan trọng, bởi thiếu nó giáo viên sẽ không liên kết được những kiến thức có liên quan đến nội dung dạy học Hiểu rõ bản chất dạy học tích hợp; các cách tích hợp, các mức độ tích hợp; biết xây dựng chủ đề/ hoặc nội dung tích hợp; biết khai thác những nội dung, yếu tố có mối liên hệ gắn kết gần gũi với nội dung bài học; thiết kế được các kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp (về nội dung, về hoạt động…); biết phương pháp, cách thức dạy học tích hợp để giúp học sinh tự cập nhật, đổi mới tri thức, phát triển năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề phức hợp, đồng thời chuyển tải nội dung giáo dục tới học sinh một cách sinh đông, tự nhiên, nhẹ nhàng, hấp dẫn; thực hiện tốt quá trình dạy học tích hợp ở trên lớp cũng như ở ngoài lớp học với những phương pháp, kỹ thuật, phương tiện dạy

Trang 35

học và hình thức tổ chức dạy học đa dạng phong phú

Năng lực khai thác, sử dụng các kênh thông tin một cách hiệu quả, nhất là qua Internet để làm cho nội dung bài giảng phong phú, đa dạng.Tạo điều kiện cho học sinh được học tập qua các nguồn học liệu đa dạng, phong phú trong xã hội Từ đó phát triển năng lực tự học và chuẩn bị tâm thế cho học tập suốt đời của học sinh

Năng lực giải quyết vấn đề cũng như các tình huống nảy sinh trong dạy học

Có năng lực về gắn lý thuyết với thực hành Bản chất của dạy tích hợp là tổ chức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành trong một nội dung bài học

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS là để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; nâng cao nhận thức; trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nhằm giúp cho đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu giảng dạy CTGD phổ thông 2018 ở bậc THCS

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Nội dung bồi dưỡng NLDH là trang bị tiếp những kiến thức đã được đào tạo trước đây, cập nhật và bồi dưỡng thêm những tri thức mới, kỹ năng và phương pháp dạy học mới nhằm đạt được mục tiêu dạy học đề ra trong CTGD phổ thông mới Vì vậy, nội dung phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục Nội dung bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS gồm:

Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho giáo viên THCS

Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng dạy học tích hợp

Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phát triển chương trình dạy học ở trường THCS Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng dạy học phân hóa, dạy học liên môn, dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược, dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý lớp học ở trường THCS

Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách công bằng, khách quan

Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng đồ dùng dạy học nhằm tăng hiệu quả giảng dạy

Trang 36

Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tiễn

thông qua các môn học

1.3.4 Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Phương pháp bồi dưỡng phải là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm, nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong công tác bồi dưỡng đang được khuyến khích Ngoài ra còn có thể sử dụng các phương pháp sau: thuyết trình, thảo luận, nêu vấn đề, dạy học theo dự án, dạy học tình huống, dạy học hợp tác và thực hành Dành nhiều thời gian cho trao đổi nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới

i Phương pháp diễn giảng nêu vấn đề: Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS vừa là phương pháp dạy học vừa là hình thức

tổ chức dạy học Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên với tư cách là một hình thức tổ chức dạy học vì đây là hình thức làm việc tập thể, do giảng viên trình bày

ii Phương pháp dạy học nêu vấn đề: Đây là phương pháp báo cáo viên nêu các vấn đề cần bồi dưỡng, giáo viên tự nhận thức cần phải giải quyết các vấn đề đặt

ra, tích cực tham gia vào quá trình bồi dưỡng để giải quyết và thực hiện các nhiệm

vụ bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học

iii Phương pháp thảo luận làm việc nhóm: Đây là phương pháp được áp dụng hiệu quả Chia số giáo viên theo từng nhóm thảo luận về nội dung nào đó cần thiết phải trao đổi và đi đến kết quả

iv Phương pháp dạy học theo dự án: Nội dung bồi dưỡng được thiết kế dưới dạng dự án học tập tổ chức cho giáo viên tham gia giải quyết các nhiệm vụ của dự

án đề ra qua đó phát triển NLDH cho giáo viên

v Phương pháp thực hành chuyên môn: Phương pháp này được thực hiện thường xuyên: soạn giáo án dạy học, lập kế hoạch dạy học, phân loại và sắp xếp các chủ đề trong chương trình dạy học

Trang 37

vi Phương pháp tự bồi dưỡng: Đây là phương pháp mà giáo viên cần chú trọng Cần kết hợp giữa việc tự học tự bồi dưỡng của cá nhân với đồng nghiệp

1.3.5 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường nơi giáo viên THCS đang công tác

Bồi dưỡng tập trung: Tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay theo từng đợt, từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở bồi dưỡng giáo viên của địa phương

Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các giáo trình, tài liệu, đội ngũ giáo viên cốt cán

hỗ trợ hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để tiến hành bồi dưỡng tại chỗ

Bồi dưỡng nâng cao trình độ: Tổ chức cho giáo viên đi học ở bậc học cao hơn để nâng cao trình độ (Thạc sĩ, Tiến sĩ)

Ngoài những hình thức trên, hiện nay phương thức tự bồi dưỡng đang được

Hoạt động quản lý có đạt hiệu quả hay không là phụ thuộc vào hoạt động nêu trên Hiệu trưởng và giáo viên phải căn cứ vào cơ sở khoa học, chuẩn hóa, đánh giá chính xác khách quan kết quả thì mới biết được thực chất trình độ NLDH Từ đó mỗi người mới có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với mục tiêu của kế hoạch

Trang 38

Ngoài ra, chúng ta cần hiểu rằng mục đích cuối cùng của thanh tra đánh giá

là giúp giáo viên khắc phục những hạn chế, phát huy những điểm mạnh Để làm được điều đó thì tránh vì cả nể, cảm tính mà đánh giá không đúng thực chất thì sẽ làm cho người được đánh giá không thấy được những tồn tại thực của mình để điều chỉnh, điều đó sẽ làm giảm tính thi đua trong giáo viên, dễ gây chán nản cho những giáo viên giỏi tích cực

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH của giáo viên thông qua bài thu hoạch sau mỗi đợt bồi dưỡng, thông qua việc kiểm tra hồ sơ giáo viên, việc sinh hoạt chuyên môn của Tổ, nhóm Đặc biệt lãnh đạo nhà trường kiểm tra giáo án

và dự giờ xem giáo viên áp dụng như thế nào để qua đó đánh giá NLDH của giáo viên

Ngoài công tác thanh tra của Sở GD&ĐT, nhà trường sẽ tiến hành thanh tra việc thực hiện công tác đổi mới 2 lần/học kỳ thông qua kiểm tra hồ sơ chuyên môn, thanh kiểm tra hoạt động sư phạm, kiểm tra đột xuất các tiết dạy, kiểm tra chất lượng

đề kiểm tra, kết quả kiểm tra và so sánh kết quả kiểm tra giữa các lớp Tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra thường xuyên hằng tháng và báo cáo kết quả cho lãnh đạo nhà trường tại các buổi họp liên tịch Tăng cường công tác dự giờ, góp ý về các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học Tiến hành kiểm tra công tác tổ chức kiểm tra chung, coi thi, chấm bài của giáo viên

Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại học sinh của giáo viên vào cuối mỗi học kỳ Cuối học kỳ, cuối mỗi năm học tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai kế hoạch nhằm điều chỉnh những hạn chế, phát huy những điểm mạnh trong thời gian tới Kết quả kiểm tra đánh giá bồi dưỡng NLDH, đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực là một trong những tiêu chí để đánh giá xếp loại giáo viên vào cuối năm học

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ

sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.4.1 Tổ chức khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Kế hoạch là một công cụ quản lý quan trọng, không thể thiếu đối với nhà quản, lý Kế hoạch hóa là giai đoạn đầu quan trọng nhất, là quá trình chuẩn bị ứng

Trang 39

phó với sự thay đổi, tính không chắc chắn của môi trường và tổ chức bằng việc ấn định những phương án hành động trong tương lai của tổ chức Có kế hoạch tốt sẽ quyết định tốt đến hiệu quả và chất lượng bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS,

vì thế cán bộ quản lý phải nhận thức được tầm quan trọng và nắm bắt được thông tin làm căn cứ để xây dựng kế hoạch, xây dựng các điều kiện nội và ngoại lực, tìm phương pháp và biện pháp thực hiện, lựa chọn phương án tối ưu Muốn làm tốt công tác kế hoạch hóa bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS đáp ứng CTGD phổ thông

2018 việc đầu tiên phải làm là Hiệu trưởng phải nghiên cứu, học hỏi, tổ chức khảo sắt để thống kê số lượng giáo viên, đánh giá chất lượng chuyên môn, phân loại giáo viên, xác định nhu cầu, bồi dưỡng nội dung, kế hoạch hành động cụ thể, phù hợp Điều này giúp người quản lý nắm vững năng lực của giáo viên làm cơ sở để xây dựng kế hoạch quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của trường THCS, phù hợp với khả năng và nhu cầu của giáo viên Ngoài ra, phải nắm chắc các điều kiện nội và ngoại lực từ đó đề ra được phương án bồi dưỡng cho giáo viên THCS phù hợp với thực tiễn nhà trường Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho giáo viên phải dựa trên cơ sở các văn bản quy định của

Bộ GD&ĐT, của Sở và Phòng GD&ĐT và các điều kiện của trường để xây dựng

kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn Khi xây dựng kế hoạch cần tiến hành các bước sau: Thống kê năng lực đào tạo (trình độ chuyên môn) và năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp Đánh giá năng lực của giáo viên THCS căn cứ vào các văn bản quy định của ngành Trên cơ sở số liệu thống kê và đánh giá kết quả hoạt động nghề nghiệp của giáo viên THCS, xác định nhu cầu bồi dưỡng NLDH Trong kế hoạch cần làm rõ: Mục tiêu; Nội dung; Hình thức, Phương pháp; Thời gian (kể cả thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc); Lực lượng tham gia; Dự trù kinh phí hay nguồn lực tài chính cho các hoạt động bồi dưỡng Phân công người phụ trách hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS rõ ràng, địa điểm thực hiện hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Kế hoạch được xây dựng càng cụ thể càng thuận lợi trong việc triển khai Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS phải được xây dựng theo nguyên tắc từ dưới lên trên: nghĩa là

do giáo viên tự đề xuất, được tổ chuyên môn đóng góp ý kiên và Hiệu trưởng thông qua trong sự phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường Lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS cần đảm bảo các vấn đề sau: Thống nhất mục

Trang 40

tiêu quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên; thống nhất quan điểm, nội dung, biện pháp, hình thức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên ở nhà trường, ở gia đình và ở xã hội cho cán bộ quản lý nhà trường, các đoàn thể trong nhà trường, giáo viên và các cán bộ quản lý xã hội; nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về ý nghĩa, vai trò của việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS; chỉ rõ cách thức kiểm tra, đánh giá hiệu quả bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

1.4.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Tổ chức thực hiện kế hoạch là đảm bảo điều kiện và phối hợp hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS nhằm các hoạt động được diễn ra trong điều kiện thuận lợi, theo đúng tiến trình đã đặt ra Các điều kiện đảm bảo ở đây bao gồm các nguồn lực: cơ sở vật chất, nguồn nhân lực tham gia thực hiện chương, nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác Ngoài ra tổ chức thực hiện còn bao gồm cả hình thức tổ chức, địa điểm, thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên THCS Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS gồm:

Thành lập ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng Xây dựng cơ chế phối hợp giữa

Sở, Phòng với trường trong triển khai bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Xác định cơ chế, phân cấp quản lý và mối quan hệ tham mưu, tư vấn, hợp tác chặt chẽ giữa cá nhân, bộ phận, tổ chuyên môn trong công tác bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS Trong đó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý chung, các tổ, bộ phận, ban, cá nhân được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về mảng công việc phụ trách

Phân công, sắp xếp, bố trí giáo viên giỏi, giáo viên cốt cán giàu kinh nghiệm thực tiễn, nhiệt huyết kèm cặp, chỉ dẫn giáo viên mới, giáo viên hạn chế, yếu kém kinh nghiệm và NLDH

Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng, bồi dưỡng NLDH dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu và đánh giá NLDH của giáo viên Chuẩn bị các điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng như phòng học, thư viện,trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, tài liệu chuyên môn phục vụ công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng NLDH của giáo viên

Sắp xếp, bố trí thời gian, không gian, địa điểm tổ chức bồi dưỡng NLDH

Ngày đăng: 05/07/2023, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
2. Đặng Quốc Bảo (2009), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
Năm: 2009
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
4. Nguyễn Thanh Bình (2004), “Đội ngũ giáo viên yếu tố góp phần tạo nên chất lượng giáo dục”, Tạp chí Phát triển Giáo dục, (102), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đội ngũ giáo viên yếu tố góp phần tạo nên chất lượng giáo dục”, "Tạp chí Phát triển Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2004
5. Nguyễn Thị Bình (2013), Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp Nhà nước, Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cải cách công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cải cách công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2013
6. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Thông tư số 30/2009/TTBGD&ĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2009/TTBGD&ĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2009
7. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2009
8. Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2011
9. Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Nội vụ (2015), Thông tư liên tịch 22/2015/ TTLT- BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch 22/2015/ TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Nội vụ
Năm: 2015
10. Bộ Giáo dục và đào tạo (2018), Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2018
12. Trần Ngọc Chi (2000), Mấy suy nghĩ về công tác bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu giáo dục
Tác giả: Trần Ngọc Chi
Năm: 2000
13. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
14. Nguyễn Đức Chính (2013), Quy chế đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông, Trường ĐHGD (Tài liệu cho các lớp cao học), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2013
15. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2011
16. Phạm Khắc Chương (2004), Lí luận quản lí giáo dục đại cương, NXB Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận quản lí giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
17. Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ , Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2015
18. Đảng bộ huyện Yên Phong (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Yên Phong lần thứ ,Yên Phong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Yên Phong lần thứ
Tác giả: Đảng bộ huyện Yên Phong
Năm: 2015
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016). Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
22. Trần Khánh Đức (2004), Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w