1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lý thuyết về quản trị công ty vào giảng dạy và biên soạn giáo trình quản trị công ty

115 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lý thuyết về quản trị công ty vào giảng dạy và biên soạn giáo trình quản trị công ty
Tác giả TS. Đỗ Thị Bình
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị công ty
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (7)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (9)
  • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (9)
  • 4. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. Ý nghĩa của đề tài (10)
  • 6. Kết cấu của đề tài (11)
  • CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CÔNG TY QUA TỔNG HỢP CÁC LÝ THUYẾT TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC (12)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (12)
      • 1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại nước ngoài (12)
      • 1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam (16)
    • 1.2. Tổng hợp lý thuyết quản trị công ty qua các nghiên cứu tại nước ngoài (0)
      • 1.2.1. Lý thuyết quản trị công ty qua các sách tham khảo (0)
      • 1.2.2. Lý thuyết quản trị công ty qua các chương trình giảng dạy tiêu biểu (43)
    • 1.3. Tổng hợp lý thuyết quản trị công ty qua các nghiên cứu trong nước (46)
      • 1.3.1. Lý thuyết quản trị công ty qua các sách tham khảo và các qui định của Chính phủ, các Bộ ban ngành (46)
      • 1.3.2. Lý thuyết quản trị công ty qua các chương trình giảng dạy tiêu biểu (51)
    • 1.4. Các kết luận rút ra qua tổng hợp lý thuyết về quản trị công ty (54)
  • CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CÔNG TY QUA NGHIÊN CỨU CÁC TÌNH HUỐNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐIỂN HÌNH (57)
    • 2.1. Nghiên cứu các tình huống quản trị công ty tại nước ngoài (0)
      • 2.1.1. Enron (57)
      • 2.1.2. Sàn giao dịch chứng khoán New York (60)
    • 2.2. Nghiên cứu các tính huống quản trị công ty tại Việt Nam (62)
      • 2.2.1. QTCT tại công ty cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk (62)
      • 2.2.2. QTCT tại các DN phát điện thuộc EVN (66)
    • 2.3. Các kết luận rút ra qua nghiên cứu các tình huống về quản trị công ty (70)
  • CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀO GIẢNG DẠY VÀ BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI (76)
    • 3.1. Một số điểm khác biệt về môi trường kinh doanh và quản trị công ty tại Việt Nam (76)
      • 3.1.1. Những đặc trưng về quản trị công ty tại Việt Nam (76)
      • 3.1.2. Các khuôn khổ pháp lý liên quan đến quản trị công ty tại Việt Nam (78)
    • 3.2. Đề xuất khung lý thuyết giảng dạy và biên soạn giáo trình Quản trị công ty (81)
    • 3.3. Đề xuất các bài tập tình huống/thảo luận (86)
      • 3.3.1. Tình huống 1 (86)
      • 3.3.2. Tình huống 2 (88)
      • 3.3.3. Tình huống 3 (89)
      • 3.3.4. Tình huống 4 (91)
      • 3.3.5. Tình huống 5 (92)
    • 3.4. Các kiến nghị khác (93)
  • KẾT LUẬN (94)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (82)

Nội dung

Cần phải hiểu rằng: Quản trị kinh doanh là điều hành quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do Ban giám đốc thực hiện còn QTCT là một quá trình giám sát và kiểm soát đượ

Tính cấp thiết của đề tài

Quản trị công ty (QTCT) đã trở thành một khái niệm quan trọng trong nghiên cứu quản trị kinh doanh trong những năm gần đây, với nhiều công trình nghiên cứu trên toàn cầu tập trung vào chủ đề này.

Nghiên cứu của McKinsey & Company, Credit Lyonnais Securities Asia, và Ngân hàng Thế giới chỉ ra rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa quản trị công ty (QTCT) và giá cổ phiếu cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Quản trị tốt không chỉ mang lại lợi ích cho nhà đầu tư mà còn cho các thành viên khác trong công ty Ngược lại, quản trị kém có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, bao gồm cả việc phá sản Sự sụp đổ của các công ty lớn như Enron, Tyco International, Daewoo, và WorldCom, cũng như các bê bối tại các Tổng công ty nhà nước lớn ở Việt Nam, đều xuất phát từ việc thực hiện QTCT không hiệu quả.

Tại Việt Nam, tuy đang ngày càng thu hút sự quan tâm từ nhiều phía, khái niệm QTCT còn khá mới mẻ

Theo cuộc điều tra của IFCMPDF năm 2016, chỉ 23% lãnh đạo 85 doanh nghiệp lớn ở Việt Nam hiểu rõ về quản trị công ty (QTCT) Nhiều giám đốc vẫn nhầm lẫn QTCT với quản lý điều hành và quản lý tác nghiệp Cần phân biệt rằng quản trị kinh doanh là việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong khi QTCT là quá trình giám sát và kiểm soát nhằm đảm bảo quản trị kinh doanh phù hợp với lợi ích của cổ đông.

QTCT nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong mối quan hệ ủy quyền giữa nguyên tắc và đại lý trong công ty, đồng thời ngăn chặn việc lạm dụng quyền hạn của các nhà quản lý Mục tiêu là bảo vệ tài sản và cơ hội kinh doanh của công ty khỏi việc sử dụng cho lợi ích cá nhân hoặc của bên thứ ba, cũng như hạn chế thất thoát nguồn lực mà công ty kiểm soát Các quy định của QTCT chủ yếu tập trung vào Hội đồng Quản trị, các thành viên của Hội đồng Quản trị và ban điều hành.

Quản trị công ty (QTCT) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các quyết định của ban giám đốc phản ánh đúng ý chí và bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan QTCT không chỉ liên quan đến việc điều hành hàng ngày mà còn là mô hình cân bằng quyền lực giữa các bên, hướng tới sự phát triển bền vững của công ty.

Học phần QTCT, hay còn gọi là Corporate Governance, thường được dịch sang tiếng Việt là Quản trị công ty Tuy nhiên, một số trường và sách lại dịch là Kiểm soát quản trị.

Tại các trường và khoa chuyên ngành Quản trị, đặc biệt là Quản trị doanh nghiệp, học phần Quản trị chiến lược (QTCT) được giảng dạy như một môn học bắt buộc Một số trường tiêu biểu trong việc giảng dạy học phần này bao gồm Đại học Harvard, Đại học Georgia, Đại học New York và Đại học Bắc Kinh.

Tại Việt Nam, quản trị công ty (QTCT) là một vấn đề quan trọng đối với các công ty cổ phần, nơi có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát Do đó, học phần này được giảng dạy tại nhiều trường đại học kinh tế hàng đầu như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia, Đại học Cần Thơ, và Đại học Ngoại thương.

Trường ĐH Thương Mại đã quyết định học phần QTCT là học phần tự chọn trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh theo QĐ số 90/QĐ-ĐHTM ngày 27 tháng 2 năm 2017 Bộ môn Quản trị chiến lược được giao nhiệm vụ giảng dạy học phần này và đang tích cực nghiên cứu, tổng hợp các lý thuyết liên quan đến QTCT Tuy nhiên, do đây là học phần mới với nhiều cách tiếp cận khác nhau, việc giảng dạy gặp một số thách thức.

Bộ môn QTCT đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tiếp cận, đặc biệt khi nó được du nhập từ phương Tây và các nghiên cứu thường liên quan đến các công ty nước ngoài Do đó, cần thiết phải thực hiện một nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết về QTCL và thực tiễn QTCT tại Việt Nam Điều này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc giảng dạy và biên soạn giáo trình QTCT, phù hợp với các đặc trưng về mặt luật pháp và môi trường kinh doanh của các công ty cổ phần Việt Nam.

Với những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu lý thuyết về QTCT vào giảng dạy và biên soạn giáo trình QTCT” có tính cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với 03 mục tiêu:

- Nghiên cứu, tìm hiểu các cơ sở lý thuyết về QTCT; Khái quát những vấn đề lý luận về QTCT qua các nghiên cứu trong nước và nước ngoài

Nghiên cứu các tình huống điển hình về quản trị chất lượng tại Việt Nam giúp rút ra những bài học quý giá và tổng hợp lý thuyết quản trị chất lượng liên quan đến môi trường kinh doanh trong nước.

- Đề xuất lý thuyết và tình huống thảo luận về QTCT vào giảng dạy và biên soạn giáo trình QTCT tại trường Đại học Thương Mại.

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

 Cách tiếp cận Đề tài tài sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu tại bàn để giải quyết vấn đề nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu đề tài sẽ áp dụng nghiên cứu định tính thông qua việc tổng hợp dữ liệu thứ cấp, bao gồm lý thuyết và tình huống quản trị chiến lược (QTCT) tiêu biểu tại Việt Nam và quốc tế Mục tiêu là xây dựng khung lý thuyết QTCT phù hợp với môi trường kinh doanh tại Việt Nam và các tình huống nghiên cứu cụ thể Dữ liệu sẽ được thu thập thông qua nghiên cứu tại bàn.

Đề tài này tổng quan các kết quả nghiên cứu và tài liệu khoa học liên quan đến Quản trị công ty, sử dụng các cơ sở dữ liệu kinh tế - quản trị kinh doanh trong và ngoài nước như ProQuest, Science Direct, cùng với các nguồn từ Cục Khoa học và Công nghệ quốc gia, Trường đại học Quốc gia và Trường đại học Thương Mại Mục tiêu là tìm kiếm và phân tích các lý thuyết về Quản trị công ty tại Việt Nam và trên thế giới.

Tổng hợp và nghiên cứu các tình huống quản trị chất lượng tại một số doanh nghiệp tiêu biểu ở Việt Nam và quốc tế nhằm xây dựng các tình huống nghiên cứu điển hình và rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá.

Bài viết tổng hợp lý thuyết và các tình huống về quản trị công ty (QTCT) từ các nghiên cứu trong và ngoài nước, nhằm xây dựng cơ sở lý luận về QTCT trong bối cảnh kinh doanh và pháp luật Việt Nam Đồng thời, bài viết cũng đề xuất các tình huống và câu hỏi thảo luận về QTCT, phục vụ cho việc giảng dạy và biên soạn giáo trình QTCT tại trường Đại học Thương Mại.

Ý nghĩa của đề tài

Đề tài“Nghiên cứu lý thuyết về QTCT vào giảng dạy và biên soạn giáo trình

Đề tài "QTCT" tập trung vào việc hệ thống hóa lý thuyết về Quản trị công ty (QTCT) và nghiên cứu thực trạng áp dụng lý thuyết này tại một số công ty trong nước và quốc tế Nghiên cứu này sẽ cung cấp các tình huống điển hình, đồng thời là tài liệu tham khảo quan trọng cho quá trình giảng dạy và biên soạn giáo trình cho Học phần Quản trị công ty của Bộ môn.

Quản trị chiến lược, trường Đại học Thương Mại.

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài được kết cấu thành 03 chương:

Chương 1 Nghiên cứu lý thuyết QTCT qua tổng hợp các lý thuyết trong và ngoài nước

Chương 2 tập trung vào việc nghiên cứu lý thuyết QTCT thông qua các tình huống QTCT điển hình, nhằm làm rõ các khía cạnh quan trọng của lý thuyết này Chương 3 đề xuất ứng dụng lý thuyết QTCT vào giảng dạy và biên soạn giáo trình QTCT tại trường Đại học Thương Mại, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CÔNG TY QUA TỔNG HỢP CÁC LÝ THUYẾT TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại nước ngoài

Sau những vụ sụp đổ tài chính gây chấn động như Enron, WorldCom, Tyco và Peregrine Systems vào đầu những năm 2000, nhiều quy định và đạo luật đã được ban hành nhằm cải thiện môi trường quản trị công ty (QTCT) trên toàn cầu Hiện nay, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc hoàn thiện các luật liên quan đến QTCT và đánh giá mối quan hệ giữa QTCT với hiệu quả hoạt động và giá trị công ty.

1.1.1.1 Hướng nghiên cứu về lí luận và đánh giá QTCT nói chung

Hướng nghiên cứu về lí luận QTCT nói chung được biểu hiện dưới dạng các sách giáo khoa, sách chuyên khảo về QTCT, điển hình như:

H.Kent Baker và Ronald Anderson (2011), Corporate Governance: A synthesis of theory, research and practice Cuốn sách chuyên khảo này là tổng hợp các lý thuyết, nghiên cứu và thực hành về QTCT được chia thành 3 phần: Phần 1 – Nền tảng kiến thức và các quan điểm về QTCT; Phần 2 – Quản trị nội bộ; Phần 3 – Quản trị bên ngoài với tất cả 30 chương Cuốn sách là tài liệu tham khảo rất hữu ích về QTCT

Robert A.G Monks và Nell Minow (2004) trong cuốn "Corporate Governance" đã nghiên cứu các lý thuyết cơ bản về quản trị công ty, bao gồm các khái niệm, vai trò của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cũng như các cơ chế và thông lệ trong quản trị công ty.

Cuốn sách "Corporate Governance" của Kenneth Kim, John R Nofsinger và Derek J Mohr (2010) là tài liệu lý tưởng cho môn học Quản trị công ty trong các chương trình Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và các khóa học về Quản lý như Chiến lược, Đạo đức kinh doanh và Luật Kinh doanh Nó cung cấp một cái nhìn tổng quan về lý thuyết và tình huống thực tiễn trong quản trị công ty, bao gồm các loại hình công ty và các nội dung cơ bản liên quan.

Quản trị công ty đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và phát triển doanh nghiệp, với các khuyến khích cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý Kế toán và kiểm toán viên là những nhân tố không thể thiếu trong việc đảm bảo tính minh bạch tài chính Hội đồng quản trị, cùng với các ngân hàng đầu tư và nhà phân tích chứng khoán, đóng góp vào việc ra quyết định chiến lược Các chủ nợ và cơ quan xếp hạng tín dụng cũng ảnh hưởng đến khả năng tài chính của công ty Cổ đông và chủ nghĩa hoạt động của cổ đông là những yếu tố quyết định trong sự tiếp quản của công ty, tạo ra một cơ chế quản trị hiệu quả Ủy ban Chứng khoán và Đạo luật Sarbanes-Oxley giúp tăng cường sự tuân thủ và giảm thiểu rủi ro đạo đức kinh doanh, trong khi rủi ro hệ thống và các biện pháp giải cứu cần được xem xét để bảo vệ sự ổn định của thị trường.

Tất cả các cuốn sách nước ngoài đều tập trung vào bối cảnh nghiên cứu tại Mỹ, điều này không phù hợp với môi trường Việt Nam mà tác giả mong muốn áp dụng để xây dựng bài giảng và biên soạn giáo trình Quản trị công ty cho sinh viên Đại học Thương Mại.

1.1.1.2 Hướng nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện môi trường QTCT Điển hình của hướng nghiên cứu này là nghiên cứu bổ sung Đạo luật Sarbane – Oxley (2002) của Mỹ: yêu cầu tất cả các thành viên của hội đồng kiểm toán công ty niêm yết phải độc lập

SGDCK New York và Thị trường chứng khoán Nasdaq đã yêu cầu tất cả các công ty niêm yết phải có đa số thành viên Hội đồng quản trị độc lập.

Các nghiên cứu về thị trường chứng khoán châu Âu và châu Á nhấn mạnh sự cần thiết của quy định chặt chẽ về tính độc lập của các thành viên Ban giám đốc Hướng nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng và hoàn thiện các luật lệ, cũng như thực thi các quy định nhằm đảm bảo tính độc lập cho Ban giám đốc, thay vì chỉ dừng lại ở lý thuyết và ứng dụng lý thuyết quản trị công ty trong giảng dạy.

1.1.1.3 Hướng nghiên cứu đánh giá, lượng giá mối quan hệ giữa QTCT với hiệu quả hoạt động và giá trị công ty

Sanjai Bhagat và Brian Bolton (2009) nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng

QTCT với hiệu quả hoạt động của công ty dựa trên các chỉ số ROE, ROA, TobinQ tại

Từ năm 1998 đến 2007, Mỹ đã tiến hành nghiên cứu theo hai giai đoạn trước và sau năm 2002, khi đạo luật Sarbanes-Oxley có hiệu lực Kết quả cho thấy, trong giai đoạn 2003-2007, sự độc lập của Hội đồng Quản trị (HĐQT) có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của công ty Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ cổ phiếu thuộc sở hữu của HĐQT có mối tương quan dương với hiệu quả hoạt động.

14 động của công ty trong cả hai giai đoạn trước và sau 2002

Nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra mối quan hệ giữa chất lượng quản trị công ty (QTCT) và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Các nghiên cứu này được thực hiện tại nhiều quốc gia, bao gồm cả các nước phát triển như Mỹ, Úc, Đức, và các nước đang phát triển như Ấn Độ, Thái Lan, Hàn Quốc, Nga, Canada, Hong Kong, và Thụy Sĩ, thông qua chỉ số đo lường chất lượng quản trị.

Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực giữa chất lượng quản trị công ty (CGI) và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt tại các quốc gia đang chuyển đổi kinh tế như Ucraina Cụ thể, chỉ số CGI cao hơn thường tương ứng với hiệu quả hoạt động tốt hơn, có thể được đo bằng các chỉ số như ROE, ROA, Tobins Q, hoặc tỷ suất sinh lời cổ phiếu.

Nghiên cứu của Dorbert, Schillhofer và Zimmerman (2004) về "Các yếu tố quyết định xếp hạng quản trị doanh nghiệp Đức" đã phát triển bộ xếp hạng đa nhân tố (CGR) dựa trên khảo sát từ 91 doanh nghiệp Đức, cho thấy rằng các công ty có chất lượng quản trị tốt hơn thường là những công ty lớn và có tỷ suất sinh lời trung bình cao hơn Tương tự, Mohanty (2004) đã áp dụng 19 thước đo chất lượng quản trị để xây dựng bộ chỉ số cho 113 doanh nghiệp tại Ấn Độ, kết luận rằng các công ty có điểm chỉ số quản trị cao hơn đạt được tỷ suất sinh lời cao hơn và tỷ suất sinh lời cổ phiếu vượt trội.

Klapper và Love (2004) nghiên cứu về mối quan hệ này tại 374 công ty tại 14 quốc gia mới nổi cũng cho ra kết luận tương tự

Hodgson, Lhaopadchan và Buakes (2011) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chỉ số QTCT và hiệu quả hoạt động của các công ty tại Thái Lan trong giai đoạn từ năm 2011.

Từ năm 2001 đến 2006, các nghiên cứu đã khẳng định mối quan hệ giữa chỉ số QTCT và hiệu quả hoạt động của công ty, được đo lường qua các chỉ số như ROA, ROE, CFO, FCF và tỷ lệ doanh thu trên lao động Hướng nghiên cứu này chủ yếu diễn ra trong bối cảnh các môi trường kinh doanh khác nhau trên thế giới, không tập trung vào Việt Nam.

Tổng hợp lý thuyết quản trị công ty qua các nghiên cứu trong nước

1.3.1 Lý thuyết quản trị công ty qua các sách tham khảo và các qui định của Chính phủ, các Bộ ban ngành

QTCT đã trở thành một thuật ngữ phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt sau khi Luật doanh nghiệp 1 ra đời vào năm 1999, nâng cao vai trò của khu vực tư nhân trong phát triển kinh tế và tạo việc làm Sự phát triển nhanh chóng của doanh nghiệp tư nhân đã cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, cũng đã xuất hiện một số vụ bê bối trong các tập đoàn và công ty Mặc dù nhiều tổ chức trong nước và quốc tế đã nỗ lực nâng cao nhận thức về QTCT, nhưng vẫn còn ít công ty Việt Nam hiểu rõ chiều sâu và tính phức tạp của khái niệm này Các tài liệu tham khảo về QTCT chủ yếu là sách dịch từ nước ngoài.

Kiểm soát quản trị trong Tủ sách Doanh Trí nêu rõ các nguyên tắc, chính sách và thực hành liên quan đến quản trị công ty và cơ chế kiểm soát quản lý, đặc biệt trong các công ty có sự phân tách giữa quyền sở hữu và quản lý.

Quản trị kinh doanh của Thế giới sách hay tổng hợp các lý thuyết, nghiên cứu và thực hành quản trị công ty (QTCT) thông qua một tập hợp các bài nghiên cứu về QTCT tại Mỹ.

Bài viết của TS Trương Thị Nam Thắng về quản trị công ty ở Đông Á sau khủng hoảng 1997 nhấn mạnh sự khác biệt và phát triển của quản trị công ty (QTCT) trong bối cảnh mới Tác giả đề cập đến khuôn khổ và thể chế nền tảng cho QTCT, vai trò quan trọng của cổ đông và các bên hữu quan, cũng như tầm quan trọng của công bố thông tin và minh bạch Bài viết cũng phân tích chức năng và vai trò của hội đồng quản trị, đồng thời giới thiệu việc đánh giá QTCT theo Bộ nguyên tắc QTCT của OECD.

Quản trị công ty là chủ đề quan trọng, và những bài học thực tế từ Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) phối hợp với Hội Kế toán viên công chứng Australia (CPA Australia) đã được phát hành trong bộ sách này.

Luật doanh nghiệp (LDN) tại Việt Nam đã trải qua nhiều lần sửa đổi, bắt đầu từ việc Quốc hội thông qua vào ngày 12/06/1999, sau đó được thay thế bởi LDN mới vào ngày 29/11/2005, và gần đây nhất là LDN số 68/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

Bài viết này tổng hợp 47 sự vụ nổi bật về QTCT trên thế giới, được trình bày một cách khách quan và khuyến khích thảo luận để người đọc rút ra bài học từ kiến thức và kinh nghiệm quốc tế Quyển 1 bao gồm 18 tình huống thực tế về QTCT tại các thị trường chứng khoán như Singapore, Hong Kong, Malaysia và Ấn Độ.

Bài viết này bao gồm 16 bài học thực tế đa dạng liên quan đến các công ty niêm yết tại Singapore và khu vực Châu Á Thái Bình Dương, như Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh và Bắc Mỹ Nó đề cập đến những vụ việc tiêu biểu như ngân hàng OCBC, tranh cãi giữa Tập đoàn Alibaba và Yahoo! về Alipay, và thảm họa phóng xạ tại nhà máy điện hạt nhân Fukushima của TEPCO Các bài học được trình bày theo dòng sự kiện, xác định các vấn đề mấu chốt liên quan đến hội đồng quản trị, tiểu ban, cơ cấu sở hữu và quy chế quản trị, kèm theo các câu hỏi thảo luận để khuyến khích người đọc tranh luận về bản chất của từng trường hợp.

Lý thuyết QTCT được trình bày trong các sách dịch không khác biệt so với lý thuyết từ các tài liệu tham khảo quốc tế, và thường đi kèm với những tình huống thực tiễn điển hình.

Ngoài các cuốn sách dịch lý thuyết về QTCT, Việt Nam còn có nhiều sách tham khảo khai thác bài học thực tiễn về QTCT, điển hình là những tác phẩm nổi bật trong lĩnh vực này.

Quản trị công ty trong ngân hàng là một lĩnh vực quan trọng được các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách quan tâm, nhưng tại Việt Nam, nghiên cứu về vấn đề này còn hạn chế Cuốn sách của tác giả Trần Thị Thanh Tú đánh giá trách nhiệm của Hội đồng Quản trị (HĐQT) tại một số ngân hàng Việt Nam, dựa trên các tiêu chuẩn quản trị công ty của OECD và các nguyên tắc Basel.

Đánh giá chất lượng quản trị công ty (QTCT) tại Việt Nam là một nhu cầu thiết yếu của các thành viên hội đồng quản trị và các bên liên quan, theo PGS.TS Hoàng Văn Hải trong cuốn sách xuất bản năm 2016 bởi NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

Cuốn sách giới thiệu kết quả đánh giá mới nhất về chất lượng quản trị công ty (QTCT) của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo bộ tiêu chuẩn Gov-Score Nó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng QTCT, bao gồm việc cải cách khung khổ như một đòn bẩy và tăng cường bồi dưỡng kiến thức về QTCT cho tất cả các nhóm liên quan.

Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam đang ngày càng chú trọng đến quản trị công ty (QTCT) thông qua việc ban hành các Thông tư và Nghị định hướng dẫn Những văn bản này không chỉ cung cấp thông tin mà còn hướng dẫn thực hiện QTCT hiệu quả tại các doanh nghiệp Việt Nam.

[7] Thông tư 121/2012/TT-BCT ngày 26/7/2012 của Bộ Tài Chính

Vào ngày 26/7/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 121/2012/TT-BTC quy định về quy trình công bố thông tin (QTCT) áp dụng cho các công ty đại chúng, với bốn nội dung chủ yếu được nêu rõ.

- Các quy định về Cổ đông và Đại hội đồng cổ đông

- Các quy định về Hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị

- Các quy định về Ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát

- Các quy định về Ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa các thành viên, chế độ báo cáo và công bố thông tin

Các kết luận rút ra qua tổng hợp lý thuyết về quản trị công ty

Dựa trên việc tổng hợp các sách tham khảo và đề cương giảng dạy học phần QTCT trong và ngoài nước, có thể rút ra một số kết luận quan trọng về lý thuyết QTCT.

Quản trị công ty (QTCT) có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng hầu hết đều tập trung vào công ty như một hệ thống các mối quan hệ Những mối quan hệ này thường liên quan đến các bên có lợi ích khác nhau, đôi khi xung đột với nhau Mặc dù có những mâu thuẫn về lợi ích, các bên vẫn hướng tới việc định hướng và kiểm soát công ty Mục tiêu cuối cùng của QTCT là phân chia quyền lợi và trách nhiệm một cách hợp lý, từ đó gia tăng giá trị lâu dài cho cổ đông.

QTCT và quản lý điều hành là hai cấp quản trị khác nhau, trong đó QTCT tập trung vào cơ cấu và quy trình của công ty để đảm bảo sự công bằng, minh bạch, trách nhiệm và giải trình Ngược lại, quản lý điều hành chú trọng vào các công cụ cần thiết để điều hành doanh nghiệp QTCT có vai trò cao hơn, đảm bảo công ty được quản lý theo cách phục vụ lợi ích của cổ đông Hai lĩnh vực này có sự giao thoa nhất định trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp.

55 chiến lược, một vấn đề được xem xét cả ở cấp độ QTCT lẫn cấp độ quản lý điều hành công ty

Quản trị công ty (QTCT) là trách nhiệm chính của Hội đồng quản trị (HĐQT) và các bộ phận kiểm soát quản trị khác Nội dung chủ yếu của QTCT bao gồm các trách nhiệm quan trọng mà HĐQT và các bộ phận kiểm soát phải thực hiện.

Trên thế giới, có nhiều mô hình quản trị công ty (QTCT) khác nhau, mặc dù chúng vẫn đang trong giai đoạn phát triển ban đầu và việc thực thi khác nhau giữa các quốc gia Các Ủy ban chứng khoán Nhà nước thiết lập các quy định khác nhau, dẫn đến sự hội tụ và khác biệt trong mô hình QTCT Sự hội tụ này được thúc đẩy bởi các thông lệ tốt nhất, quy định chứng khoán toàn cầu, chuẩn mực kế toán quốc tế, và sự tập trung vào bốn công ty kiểm toán lớn Xu hướng toàn cầu hóa và yêu cầu từ các nhà đầu tư quốc tế cũng khuyến khích sự đồng nhất trong quy chế QTCT Ngược lại, sự khác biệt về pháp lý, chuẩn mực thi hành luật, cấu trúc sở hữu, và các yếu tố văn hóa lịch sử tạo ra sự đa dạng trong các mô hình QTCT giữa các quốc gia.

Quy chế QTCT thông thường bao gồm ba nhóm quy định: quy định pháp lý, quy định về tuân thủ hoặc giải trình, và các đề xuất Bộ nguyên tắc QTCT của OECD được xây dựng trên sáu nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo cơ sở cho một hệ thống hiệu quả.

Quản trị công ty (QTCT) hiệu quả bao gồm 56 khuôn khổ quan trọng, trong đó nhấn mạnh quyền của cổ đông và sự đối xử bình đẳng giữa các cổ đông Các nhà đầu tư tổ chức, thị trường chứng khoán và các tổ chức trung gian đóng vai trò quan trọng trong QTCT Các bên có quyền lợi liên quan cần được xem xét để đảm bảo tính minh bạch và công bố thông tin đầy đủ Trách nhiệm của Hội đồng quản trị là lãnh đạo và kiểm soát công ty một cách hiệu quả Theo quy định của pháp luật Việt Nam, QTCT phải tuân thủ 5 nguyên tắc cơ bản: đảm bảo cơ cấu quản trị hiệu quả, bảo vệ quyền lợi cổ đông, đối xử công bằng giữa các cổ đông, đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan, và duy trì tính minh bạch trong hoạt động của công ty.

HĐQT nên công khai 6 trách nhiệm chủ yếu, bao gồm: xem xét và thông qua chiến lược, kế hoạch kinh doanh; giám sát tình hình kinh doanh của công ty; nhận diện các rủi ro chủ yếu; quy hoạch cán bộ quản lý cấp cao; thực hiện chương trình quan hệ với nhà đầu tư và chính sách minh bạch thông tin; và đảm bảo thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm quy định về hệ thống thông tin quản lý và việc tuân thủ quy định này.

Bảy là, các chương trình giảng dạy học phần QTCT trên thế giới và tại Việt

Bài viết nhấn mạnh vai trò quan trọng của Quản trị Công ty (QTCT) và phân biệt giữa QTCT và điều hành quản lý Nó làm rõ các nguyên tắc và mô hình QTCT, đồng thời phân tích chi tiết các chủ thể trong QTCT như Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Các tình huống và lý thuyết trong học phần QTCT tại các trường ở các quốc gia khác nhau được điều chỉnh để phù hợp với luật pháp, môi trường kinh doanh và đặc trưng của QTCT tại nước sở tại.

NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CÔNG TY QUA NGHIÊN CỨU CÁC TÌNH HUỐNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐIỂN HÌNH

ĐỀ XUẤT LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀO GIẢNG DẠY VÀ BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Ngày đăng: 05/07/2023, 19:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alchian, A., and H. Demsetz, 1972, Production Information Costs, and Economic Organization, American Economic Review 62, 777-795 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production Information Costs, and Economic Organization
Tác giả: A. Alchian, H. Demsetz
Nhà XB: American Economic Review
Năm: 1972
2. Coase R. H., “The Nature of the Firm,” Econonzica, Nov. 1937, 4, 386-405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Nature of the Firm
Tác giả: Coase R. H
Nhà XB: Econonzica
Năm: 1937
3. Jensen, M. C., and W. H. Meckling, 1976, Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure, Journal of Financial Economics 3, 297-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure
Tác giả: M. C. Jensen, W. H. Meckling
Nhà XB: Journal of Financial Economics
Năm: 1976
4. Aguilera, R. V., & Jackson, G. (2003). The cross-national diversity of corporate governance: Dimensions and determinants. Academy of Management Review, 28, 447–465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The cross-national diversity of corporate governance: Dimensions and determinants
Tác giả: R. V. Aguilera, G. Jackson
Nhà XB: Academy of Management Review
Năm: 2003
5. Berle, A. A., & Means, G. (1932). The modern corporation and private property. New York: Commerce Clearing House Sách, tạp chí
Tiêu đề: The modern corporation and private property
Tác giả: A. A. Berle, G. Means
Nhà XB: Commerce Clearing House
Năm: 1932
6. Black, B. S., Love, I., & Rachinsky, A. (2006). Corporate governance indices and firms’ market values: Time series evidence fromRussia. Emerging Markets Review, 7, 361–379 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate governance indices and firms’ market values: Time series evidence from Russia
Tác giả: B. S. Black, I. Love, A. Rachinsky
Nhà XB: Emerging Markets Review
Năm: 2006
7. Bob Tricker (2009), Corporate Governance: Principles, policies and practices, First edition, Oxfoxd University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Governance: Principles, policies and practices
Tác giả: Bob Tricker
Nhà XB: Oxfoxd University Press
Năm: 2009
8. Cadbury, A. (1992). Report of the committee on the financial aspects of corporate governance (first ed.). London: Gee and CompanyLimited Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report of the committee on the financial aspects of corporate governance
Tác giả: Cadbury, A
Nhà XB: Gee and Company Limited
Năm: 1992
9. Carter, C.B. and Lorsch, J.W. (2004). Back to the Drawing Board: Designing Corporate Boards for a complex World. Harvard Business School Press, Cambridge, MA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Back to the Drawing Board: Designing Corporate Boards for a complex World
Tác giả: C.B. Carter, J.W. Lorsch
Nhà XB: Harvard Business School Press
Năm: 2004
10. Charreaux, G. (1997). Vers une the´orie du gouvernement des enterprises. In G Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vers une théorie du gouvernement des entreprises
Tác giả: G. Charreaux
Năm: 1997
11. Charreaux (Ed.), Le Gouvernement des entreprises: Corporate Governance. The´ories and faits (pp. 421–469). Paris: Economica Sách, tạp chí
Tiêu đề: Le Gouvernement des entreprises: Corporate Governance. The´ories and faits
Tác giả: Charreaux
Nhà XB: Economica
12. Coles, J. L., Daniel, N. D., & Naveen, L. (2008). Boards: Does one size fit all? Journal of Financial Economics, 87, 329–356 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Boards: Does one size fit all
Tác giả: Coles, J. L., Daniel, N. D., Naveen, L
Nhà XB: Journal of Financial Economics
Năm: 2008
15. Gompers, P., Ishii, J., & Metrick, A. (2003). Corporate governance and equity prices. Quarterly Journal of Economics, 118, 107–155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate governance and equity prices
Tác giả: Gompers, P., Ishii, J., Metrick, A
Nhà XB: Quarterly Journal of Economics
Năm: 2003
18. Leblanc, R. and Gillies, J. (2005). Inside the Boardroom. How Boards Really Work and the Coming Revolution in Corporate Governance. JamesWiley & Sons Canada, Ltd., Mississauga Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inside the Boardroom. How Boards Really Work and the Coming Revolution in Corporate Governance
Tác giả: Leblanc, R., Gillies, J
Nhà XB: JamesWiley & Sons Canada, Ltd.
Năm: 2005
19. Maw, N., Horsell, Lord Lane of, M. Craig-Cooper (1994), Maw on Corporate Governance, Darthmouth Press, Aldershot, GB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maw on Corporate Governance
Tác giả: N. Maw, Lord Lane of Horsell, M. Craig-Cooper
Nhà XB: Darthmouth Press
Năm: 1994
20. Mathiesen, H., (2002), Managerial Ownership and Financial Performance, Ph.D. dissertation, series 18.2002, Copenhagen Business School, Denmark Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managerial Ownership and Financial Performance
Tác giả: Mathiesen, H
Nhà XB: Copenhagen Business School
Năm: 2002
21. Parum, E. (2005). Does disclosure on corporate governance lead to openness and transparency in how companies are managed? Corporate Governance. An International Review, 13, 702–709 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does disclosure on corporate governance lead to openness and transparency in how companies are managed
Tác giả: E. Parum
Nhà XB: Corporate Governance. An International Review
Năm: 2005
22. OECD(1999, 2016), Principles of Corporate Governance, Paris: OECD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Corporate Governance
Nhà XB: OECD
Năm: 1999, 2016
23. Suzanne, Y., & Vijaya T. (2008). A holistic model of corporate governance: a new research framework. Corporate Governance, Vol. 8, No. 1, pp. 94-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A holistic model of corporate governance: a new research framework
Tác giả: Suzanne, Y., Vijaya T
Nhà XB: Corporate Governance
Năm: 2008
24. Tirole, J. (2001). Corporate governance. Econometrica, 69, 1–35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate governance
Tác giả: Tirole, J
Nhà XB: Econometrica
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w